Lý do chọn đề tàisản xuất dinh doanh mạnh mẽ đứng trên thị trường, phát triển và ngăn chặn được sự tấn công của các đối thủ khác... Cơ sở lý luậnCác nhân tố tác động đến hình thành lợi
Trang 1Một số giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh của công ty VNPT Thừa Thiên Huế
trong dịch vụ viễn thông
Trang 31 Lý do chọn đề tài
sản xuất dinh doanh
mạnh mẽ
đứng trên thị trường, phát triển và ngăn chặn được sự tấn công của các đối thủ khác.
Trang 42 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa những vẫn đề lý luận về cạnh tranh,
Đưa ra một số giải pháp nhằm giữ vững
và phát triển lợi thế cạnh tranh của công ty VNPT Huế trong lĩnh vực viễn thông
Nghiên cứu và đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh của công ty VNPT Huế trong dịch vụ viễn
thông
Trang 53 Phương pháp nghiên cứu
1
Với mẫu 1: là khách hàng, do quá trình điều tra không có được danh sách khách hàng nên tôi thực hiện phương pháp chọn mẫu thuận tiện
Mỗi bảng hỏi sẽ được điều tra bất kỳ một khách hàng nào đó khi họ tới thực hiện giao dịch tại VNPT.
2
Với mẫu 2: thực hiện chọn mẫu ngẫu nhiên có hệ thống, các nhân viên, cán bộ được đánh số thứ tự trong danh sách, sau đó thực hiện chọn ngẫu nhiên các số bằng excel, tiến hành như vậy cho đến khi số mẫu đảm bảo.
Trang 63 Phương pháp nghiên cứu
Theo nghiên cứu của Bollen, tính đại diện của số lượng mẫu được lựa chọn nghiên cứu sẽ thích hợp nếu kích thước mẫu là 5 mẫu cho một ước lượng.
1
Mẫu 1: Mô hình nghiên cứu của tôi bao gồm 5 nhân tố độc lập với 20 biến quan sát Do đó số lượng mẫu cần thiết là 20x5=100 mẫu.
2
•Mẫu 2: Mô hình nghiên cứu của tôi bao gồm 5 nhân tố độc lập với 19 biến quan sát Do đó số lượng mẫu cần thiết là 19x5=95 mẫu.
Trang 73 Phương pháp nghiên cứu
Trang 81 Cơ sở lý luận
Các nhân tố tác động đến hình thành lợi thế cạnh tranh
Mô hính kim cương của Micheal Porter
- Điều kiện về các nhân tố sản xuất
- Điều kiện về nhu cầu
- Chiến lược doanh nghiệp, cấu trúc ngành và mức độ cạnh tranh
- Cơ may
- Vai trò của nhà nước
- Sự liên kết và hỗ trợ của các ngành liên quan
Mô hình 5 áp lực cạnh tranh
- Áp lực từ các đối thủ cạnh tranh trong ngành.
- Áp lực từ đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn.
Trang 92 Cơ sở thực tiễn
Tình hình kinh tế Tỉnh
- Năm 2012 tỉnh Thừa Thiên Huế có 10/13 chỉ tiêu đạt và vượt kế hoạch như: Thu ngân sách đạt 5.861, 4 tỷ đồng (116% kế hoạch), Tổng sản phẩm trong tỉnh bình quân đầu người (GDP) đạt 1.760 USD
- Chỉ tiêu của Tỉnh với ngành thông tin liên lạc là tăng 20%
- Tiếp tục triển khai kế hoạch phát triển Thừa Thiên Huế thành trung tâm CNTT mạnh
- Tiếp tục phát triển đô thị và xây dựng các khu đô thị (An Cựu, An Vân Dương, An Đông, Thủy Vân)
Tình hình dân số
- Thừa Thiên Huế có tổng số 220.663 hộ dân, trong đó mới chỉ có khoảng 22.550 thuê bao sử dụng các dịch vụ truyền hình trả tiền của các nhà cung cấp dịch vụ, chiếm tỉ lệ rất thấp khoảng 10%.
Trang 103 Tổng quan về công ty
Tình hình lao động
2010 2011 2012 Đại Học, Cao Đẳng 67 37 38
Lượng nhân viên giảm mạnh từ năm 2010 đến năm
2012 ( 31.97% ), trong đó lượng lao động có trình
độ Đại học, cao đẳng giảm 43.28%, Trung cấp giảm 52.78%, Sơ cấp giảm 10%.
Trang 11Chỉ tiêu 2010 2011 2012
Doanh thu điện thoại cố định ( tỷ đồng ) 23,173 25,351 27,131Doanh thu di động ( tỷ đồng ) 24,057 27,694 29,623Doanh thu internet ( tỷ đồng ) 26,178 28,764 31,246
Kết quả kinh doanh
Doanh thu qua và lợi nhuận qua các năm đều tăng
và mức tăng ổn định, phản ánh tình hình kinh doanh ổn định
Tốc độ tăng doanh thu năm 2012 là 7.62%
Tốc độ tăng lợi nhuân năm 2012 là 42.06%
Trang 124 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh
• Áp lực từ đối thủ trong ngành
-Áp lực từ Viettel là sự cạnh tranh khốc liệt về thị phần, doanh thu, nguồn lực và sự
cạnh tranh trực tiếp trên từng dịch vụ
-Áp lực từ FPT là những chính sách mở rộng thị trường và mục tiêu tăng thị phần trong
thời gian tới
-Áp lực từ HTC là thời gian họ hoạt động trong mảng truyền hình lâu năm và uy tín của
họ
=>Lợi thế của VNPT so với các đối thủ là thị phần, chất lượng dịch vụ, công nghệ hiện đại, mức độ phủ sóng rộng trên toàn thị trường
•Áp lực từ nhà cung cấp
-Các doanh nghiệp khó thay đổi nhà cung cấp, trong tương lai các doanh nghiệp khó tự
cung cấp các thiết bị cho mình
-Việt Nam vẫn chưa sản xuất được các thiết bị đài trạm và đều phải nhập từ nước ngoài -Mất nhiều chi phí khi chuyển đổi nhà cung cấp
-VNPT phụ thuộc chủ yếu vào nhà cung cấp chính là Huawei
Trang 13-Sức hấp dẫn của ngành với các nhà đầu tư mới là không cao
Do đó áp lực từ đối thủ tiềm ẩn là không cao.
Trang 14•Áp lực từ khách hàng
- Theo kết quả nghiên cứu thì đa số khách hàng ưu tiên chất lượng dịch
vụ hơn là chi phí, khách hàng không mất nhiều chi phí để thay đổi nhà cung cấp, số lượng khách hàng tiềm năng còn nhiều, Khách hàng chưa
Trang 15Hình ảnh thương hiệu của VNPT là khá quen thuộc với khách hàng
Mạng lưới
Kinh doanh
Tình hình kinh doanh của VNPT tương đối thuận lợi và
ổn định, nhưng
bị hạn chế trong cách tính cước do quy định của Nhà Nước
VNPT có
hệ thống mạng lưới rộng trên toàn Tỉnh
Thị phần
Công ty có thị phần đứng đầu trong đa
số các dịch vụ
5 Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh
Điều kiện các yếu tố sản xuất của VNPT
Trang 16Tính chất về thị trường ngành
Thị trường chuyển từ cơ chế độc quyền sang cơ chế cạnh tranh mạnh mẽ.Tập trung vào cạnh tranh công nghệ mới, giá cước dịch vụ, và phong cách phục vụ
Điều kiện về nhu cầu
Trong thời gian tới Thừa Thiên Huế đẩy mạnh công tác xây dựng và phát triển
cở sở hạ tầng và phát triển đô thị, điều này tạo điều kiện cho sự phát triển các dịch vụ viễn thông trong thời gian tới
Sự phát triển của ngành hỗ trợ
Các ngành nghề phát triển đòi hỏi ứng dụng các thiết bị hiện đại, các công cụ tiện lợi, nhanh chóng hơn, do đó ngành viễn thông sẽ phát triển để đáp ứng một phần nhu cầu đó
Vai trò của nhà nước
Nhà nước tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh, mở rộng thị trường viễn thông khi gia nhập WTO, giúp các doanh nghiệp viễn thông như VNPT có khả năng
vươn ra thị trường thế giới và kêu gọi được các nhà đầu tư nước ngoài
Trang 176 Kết quả đánh giá của khách hàng về dịch vụ
Biết qua báo tạp chí 63%
Biết qua hệ thống cửa hàng 73%
Biết qua pano aphich 64%
Biết qua người thân 42%
Có nhiều ưu đãi khuyến mãi 59%
Do người thân giới thiệu 42%
Trang 18Mức độ quan trọng của các yếu tố
Trang 19Mức độ đáp ứng tốt nhu cầu và mong đợi của khách hàng
Mức độ rất đồng ý và đồng ý chiếm 72% do đó ta kết luận được rằng dịch vụ của VNPT đã đáp ứng tương đối tốt nhu cầu và mong đợi của khách hàng của khách hàng
Trang 206.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo
- Thang đo Chất lượng mạng dịch vụ có hệ số cronbachp’s alpha = 0.793
và có 1 biến không đảm bảo là “Thiết bị VNPT cung cấp sử dụng được
lâu dài” đa được loại ra
-Thang đo Giá dịch vụ có hệ số cronbachp’s alpha = 0.716
-Thang đo Khả năng đáp ứng khách hàng có hệ số Hệ số cronbachp’s alpha = 0.724
-Thang đo Phong cách phục vụ có hệ số Hệ số cronbachp’s alpha = 0.788
và có 1 biến “Quy trình thanh toán nhanh gọn” không đảm bảo đã được
loại
Trang 212 Nội Dung Và Kết Quả
EFA 67,093%
Khuyến mãi 11.086%
6.3 Phân tích EFA
KMO= 0,612 > 0,5
Sig=0,00<0,05
Trang 226.4 Xây dựng mô hình hồi quy
1 Regressio
Hệ số xác định R2 điều chỉnh của mô hình này là 47.1%,
F = 18.594 và giá trị Sig rất nhỏ thể hiện 5 biến độc lập
trong mô hình giải thích được 47.1% thực tế
Durbin-Waston cho giá trị d = 2.121 tra bảng với mẫu
quan sát 100 và số biến độc lập là 5 ta có giá trị dU=1.78
và 4-dU =2.22 Giá trị d lọt vào khoảng dU và 4-dU ( 1.78 < 2.121 < 2.22 ) do đó ta có thể kết luận là mô hình không
bị hiện tượng tự tương quan, tức là các sai số ei độc lập với nhau
Trang 23Khách Hàng .116 .050 .171 2.343 .021 1.000 1.000
Mô hình hồi quy
ĐGDV= 3.84 + 0.301 CLMDV + 0.268 GDV + 0.167 KM + 0.157 PCPV + 0.116 KNDU + e
Trang 247 Thành tựu và hạn chế
THÀNH TỰU
- Tình hình hoạt động kinh tế ổn định.
- Có lợi thế hơn đối thủ về thị phần
và sự phát triển lợi thế về quy mô.
- Hệ thống mạng lưới rộng khắp, chất lượng mạng dịch vụ tốt, chương trình khuyến mãi thì đa dạng và hấp dẫn, thu hút được sự chú ý và kích thích khách hàng sử dụng dịch vụ.
- Thương hiệu của VNPT tạo được
sự tin tưởng cho khách hàng.
HẠN CHẾ
- Cơ chế quản lý của VNPT còn cồng kềnh, phức tạp và chưa được linh hoạt.
- Lực lượng lao động đông đảo nhưng thiếu về trình độ và thiếu những lực lượng lao động giỏi có bằng cấp cao Công tác đào tạo chưa đáp ứng được sự phát triển
và sự cạnh tranh trong thị trường, công tác tạo động lực và thúc đẩy năng suất chưa hiệu quả, tính chủ động trong công việc còn hạn chế.
- Công tác chăm sóc khách hàng, tiếp thị chưa thực sự tốt, thị phần một số dịch vụ có xu hướng giảm
Trang 25Điểm mạnh và điểm yếu
S1: Thị phần lớn
S2: Có uy tín và hình ảnh quen thuộc
với khách hàng
S3: Công nghệ, thiết bị hiện đại, các
dịch vụ đa dạng và chất lượng cao
S4: Mạng lưới rộng khắp toàn tỉnh
S5: Đội ngũ lao động có trình độ chuyên
môn, và có nhiều kinh nghiệm
S6: Tiềm lực tài chính mạnh
W1: Bộ máy quản lý còn cồng kềnh W2: Một số dịch vụ thời điểm hiện tại
chưa cao
W3: Chi phí đầu tư lớn W4: Chậm nghiên cứu thị trường và đối
thủ cạnh tranh
W5: Công tác đào tạo và phát triển nhân
lực chưa được quan tâm cao
W6: Thủ tục bán hàng còn rườm rà
Trang 26O4: Chính sách hội nhập quốc tế tạo ra
nhiều cơ hội hợp tác với các đối tác
nước ngoài
T1: Công nghệ phát triển ngày càng
nhanh chóng, đòi hỏi phải bắt kịp thị trường tránh lạc hậu công nghệ
T2: Điều kiện thời tiết khí hậu tại Huế
Trang 27Sự kết hợp giữa cơ hội với điểm mạnh và điểm yếu
O1, S4, S6: Phát triển nhiều dịch
vụ mới đa dạng Phát triển các dịch
vụ GTGT, …
O2, S1, S2: Thực hiện các chính
sách phát triển và giữ vững vị thế
của công ty
O3, S4, S5, S6: Nâng cao chất
lượng chất lượng, áp dụng các
thiết bị hiện đại
O4, S2: Chiến lược hợp tác quốc
tế, mở rộng ra thị trường quốc tế
O3, W2: Áp dụng công nghệ hiện
đại để cải thiện chất lượng dịch vụ
O4, W5: Thực hiện các chính sách
đào tạo, liên kết nguồn lực
Trang 28T3, W2, W4: Nâng cao chất lượng
dịch vụ, giảm cước dịch vụ, nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng
T5, W4, W6: Tổ chức xúc tiến bán
hàng, khuyến mãi hấp dẫn để thu hút khách hàng
Sự kết hợp giữa thách thức với điểm mạnh và điểm yếu
Trang 293.1 Nhóm giải pháp liên quan đến tổ chức và nguồn lực
Nâng cao chất lượng nguồn lực Cải cách cơ cấu tổ chức
- Giảm bớt khâu trung gian,
công tác đổi mới cơ cấu tổ
chức phải đi đôi với đổi mới cơ
chế quản lý
- Xây dựng, phát triển tổ chức
quản lý của các nhà khai thác
viễn thông tiên tiến, quản lý
điều hành kinh doanh thống
- Hoàn thiện cơ chế phân phối thu nhập và các cơ chế tạo động lực làm việc cho người lao động
- Đào tạo nhân lực chuyên môn hóa trong từng công việc
Trang 30
3.2 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ
Nâng cao chất lượng
mạng
- Cải tiến mạng lưới, sử dụng
các thiết bị hiện đại, thường
xuyên nghiên cứu nắm bắt
- Thường xuyên kiểm tra, bảo
trì, bảo dưỡng mạng lưới thiết
- Đào tạo nhân viên phục
vụ, tư vấn chuyên nghiệp
- Lập mail chuyên nhận những ý kiến thắc mắc của khách hàng.
- Cần có một bộ phận tập trung chịu trách nhiệm tổ chức hỗ trợ tư vấn và thu thập ý kiến của khách hàng
- Liên tục đa dạng hóa các gói cước
- Tìm hiểu nghiên cứu giá cước của đối thủ.
- Giá cước cần thay đổi theo hướng cung cấp dịch
vụ trọn gói và tích hợp các dịch vụ.
- Thực hiện các chính sách giá ưu tiên cho các đối tượng như học sinh, sinh viên và đối tượng vùng sâu vùng xa.
Nâng cao chất lượng phục vụ
Đa dạng và linh hoạt giá cước
Trang 313.3 Nhóm giải pháp phát triển, mở rộng thị trường mới
- Tập trung phát triển hạ tầng
cơ sở để đảm bảo khả năng đáp ứng cho số lượng lớn khách hàng
-Thiết kế các chương trình PR, quảng cáo cho các loại hình dịch vụ mới
- Tăng cường đầu tư cho các bộ phần R&D, liên doanh liên kết với các công
ty nước ngoài có công nghệ cao Nghiên cứu chuyên sâu vào những công nghệ
mà công ty sử dụng trong
hệ thống
- Tìm hiều và nắm bắt nhu cầu của khách hàng
Nghiên cứu đầu tư sản phẩm mới
Trang 323.4 Giải pháp đến thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp
Trang 33VNPT Thừa Thiên Huế có nhiều kinh nghiệm trong các hoạt động viễn thông, và hiện tại vẫn có lợi thế lớn trên thị trường so với các đối thủ khác ( Thị phần, công nghệ, lợi thế về quy mô,…) Nhưng VNPT vẫn còn có những mặt chưa được hoàn thiện như chính sách chăm sóc khách hàng còn tồn tại yếu kém khi để khách hàng đánh giá nhân viên làm việc thực sự chưa chuyên nghiệp, hay một số thắc mắc của khách hàng chưa thực sự được giải quyết nhanh chóng Một phần nữa là cơ chế hoạt động không linh hoạt so với sự thay đổi của môi trường và điều này dẫn đến mất lợi thế so với các đối thủ của mình.