Xác định, ước lượng được mức độ ảnh hưởng của các yếu đến sự hài lòng của các nhà bán lẻ đối với chính sách phân phối Mục tiêu cụ thể 1.. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp luận Phươ
Trang 1HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI
SẢN PHẨM SỮA TƯƠI VINAMILK CỦA
CÔNG TY TNHH TM&DV NGỌC THANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
SVTH: Đinh Thị Thanh Nhàn
GVHD: Trần Hà Uyên Thi
Huế, 05/2013
Trang 3PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
Phát triển kênh phân phối hiệu
quả đóng một vai trò hết sức
quan trọng cho sự phát triển và
duy trì lợi thế cạnh tranh lâu dài
của doanh nghiệp
Phát triển kênh phân phối hiệu
quả đóng một vai trò hết sức
quan trọng cho sự phát triển và
duy trì lợi thế cạnh tranh lâu dài
của doanh nghiệp
CTCP sữa Việt Nam Vinamilk hiện là công ty sữa hàng đầu Việt Nam với sự
có mặt trên 23 quốc gia trên thế giới, 63/63 tỉnh thành trong cả nước, với hơn 170.000 điểm bán lẻ, nắm giữ gần 60%
đề tài
CT Ngọc Thanh là một trong bốn NPP của Vinamilk tại tỉnh TTHuế với 660 điểm bán lẻ Kênh phân phối trong thời gian qua cũng được mở rộng, đạt được nhiều thành tựu lớn góp phần phát triển Công ty.
Trang 4MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.
Xác định, ước lượng được mức
độ ảnh hưởng của các yếu đến sự hài lòng của các nhà bán lẻ đối với chính sách phân
phối
Mục tiêu cụ thể
1.
Tìm hiểu chính sách phân phối hiện tại của công
ty Ngọc Thanh tại tỉnh TTHuế và xác định các kênh phân phối sữa tươi của công ty
nâng cao hiệu quả
KPP của công ty.
3.
Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện
hệ thống kênh phân phối
Trang 5ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng NC
Phạm vi NC
Thực trạng tổ chức kênh phân phối sản phẩm sữa
tươi Vinamilk của công ty Ngọc Thanh trên địa
bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Phạm vi không gian: Tỉnh thừa Thiên Huế
Phạm vi thời gian: thực trạng hoạt động của công
ty từ năm 2011 - 2012
Phạm vi nội dung: thực trạng kênh phân phối của
sữa tươi Vinamilk của CT Ngọc Thanh
.
Trang 6PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
VÀ THU THẬP SỐ LIỆU
Thu thập số liệu:
Số liệu sơ cấp
Số liệu thứ cấp
• Các kiến thức, thông tin liên
quan đến các vấn đề lý luận về
phân phối, quản lý các thành
viên tham gia kênh phân phối
• Số liệu về tình hình hoạt động
sản xuất, kinh doanh của công ty
từ năm 2011 – 2013 lấy từ các
báo cáo của công ty
• Số liệu từ các công trình nghiên
cứu khoa học có liên quan
• Sách, báo, tạp chí, Internet
• Bảng hỏi gồm 17 biến nghiên cứu theo
Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2007), cỡ mẫu dùng trong phân
tích nhân tố bằng ít nhất 4 đến 5 lần số biến quan sát để kết quả điều tra là có ý nghĩa Vậy tác giả tiến hành nhân 7 là
119 mẫu nhằm đảm bảo số mẫu được chọn đảm bào tính đại diện và khách quan cho tổng thể (N = 660 đại lý)
• Với tỉ lệ phản hồi 95% nên số bảng hỏi được điều tra là 125
• Bước nhảy k = 660/125 5.28 => Chọn k=5
Trang 7Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp luận
Phương pháp chuyên gia
Sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của các đại lý, các thang đo được kiểm định thông qua:
৩ Các công cụ thống kê mô tả
৩ Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha
৩ Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis)
৩ Phân tích hồi quy tuyến tính bội
৩ Kiểm định giá trị trung bình tổng thể One-Sample T-Test
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
VÀ THU THẬP SỐ LIỆU
Trang 8MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÀ BÁN LẺ
Am hiểu sản phẩm dịch vụ
của doanh nghiệp và nhu
cầu của thị trường.
Nhà bán lẻ là một thành viên
có vai trò hết sức quan trọng
trong kênh phân phối
Có ảnh hưởng quan trọng trong quyết định mua hàng của người tiêu dùng.
Đóng vai trò là người mua
và cũng là người bán mà doanh nghiệp không thể tự
mình làm tốt hơn
Trang 9MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
SỰ HÀI LÒNG
CUNG CẤP HÀNG HÓA
CHÍNH SÁCH BÁN HÀNG
NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG
QUAN HỆ
CÁ NHÂN
HỖ TRỢ CƠ SỞ VẬT CHẤT &
TRANG THIẾT BỊ
Trang 10PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU
Chương II Chương I
● Bản chất của kênh phân phối
● Vai trò và chức năng của kênh phân phối
● Cấu trúc kênh phân phối
● Các dòng chảy trong kênh phân phối
● Quản lý điều hành kênh phân phối
Thực trạng hoạt động hệ thống kênh phân phối sản phâm sữa tươi Vinamilk của CT TNHH TM&DV Ngọc Thanh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
● Giới thiệu về Công ty Ngọc Thanh
● Thực trạng kênh phân phối của Công ty Ngọc Thanh
● Đánh giá của các đại lý đối với hệ thống kênh phân phối của công ty Ngọc Thanh
Một số giải pháp hoàn thiện
Trang 11QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH & PHÁT TRIỂN
CỦA CT TNHH TM&DV NGỌC THANH
Công ty Ngọc Thanh có hơn 500 đại lý bán lẻ phân bố trên ba thành phố, huyện, thị xã
Là nhà phân phối đạt doanh số lớn thứ hai trong khu vực Bắc Trung bộ do CTCP Sữa Việt Nam Vinamilk xếp hạng
Trang 12CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH
THÀNH VIÊN KÊNH
Nhóm chương trình hỗ trợ bày biện hàng hóa
Trang 13Cơ cấu
Bắt đầu thúc Kết
ADM 110ml
Mức 1: Mua ½ thùng -> dưới
2thùng
22/04/
2013 29/04/ 2013
ADM 180ml
Mức 1: Mua ½ thùng -> dưới
2thùng
22/04/
2013 29/04/ 2013
Dành cho người bán lẻ
Trang 14CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH
THÀNH VIÊN KÊNH
Kiểm tra điểm
bán
Xác định đơn
hàng Trình bày
Chương trình hỗ trợ quản lý bán hàng
Trang 16GIỚI THIỆU VỀ CÁC SẢN PHẨM SỮA
TƯƠI VINAMILK
Trang 17ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC ĐẠI LÝ VỀ CHÍNH SÁCH PHÂN PHỐI CỦA CT TMHH TM&DV
NGỌC THANH TẠI TT-HUẾ
Trang 18Biểu đồ: Số năm đại lý lấy sản
phẩm sữa tươi từ Ngọc Thanh Bảng: Thống kê loại hình sản phẩm sữa tươi đại lý đang kinh doanh
THỐNG KÊ MÔ TẢ
Trang 19ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY
CỦA THANG ĐO
Khái niệm Số biến
quan sát Cronbach’s Độ tin cậy
alpha
Hệ số tương quan biến tổng thấp nhất
Giá trị thang đo
Các thang đo đều đạt yêu cầu với hệ số tin cậy Cronbach’s alpha lớn hơn
0.6 tất cả các biến quan sát đều có tương quan biến tổng thấp nhất đều lớn hơn 0.3 Nhìn chung, các thang đo đều đáng tin cậy và được sử dụng
để đo lường cho nghiên cứu.
Trang 20PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA
KMO Measure of sampling Adequacy.
Bartlett’s Test of Approx Chi- Square Sphericity df Sig.
602
311.766 91 000
Các thang đo chính sách phân phối của công ty
Bảng 1: Kiểm định KMO và Bartlett’s Test về các nhân tố ảnh hưởng đến hệ
thống kênh phân phối sữa tươi Vinamilk của CT Ngọc Thanh
Trang 21Tỉ lệ chiết khấu áp dụng cho đại lý là hợp lý 0.594
2 Nghiệp vụ bán hàng 13.684%
NV làm việc chuyên nghiệp với thái độ nhiệt tình 0.832
NV triển khai rõ ràng, kịp thời các chương trình khuyến mãi, hỗ trợ của công
Nhân viên có kiến thức tốt về sản phẩm
PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA
Các thang đo chính sách phân phối của công ty
Số lượng hàng giao đúng với đơn đặt hàng 0.766
Sữa tươi được giao với chất lượng đảm bảo 0.631
Thường xuyên nhận được các phương tiện quảng cáo 0.777
Công ty tổ chức tốt các chương trình khen thưởng cho các cửa hàng 0.862
Công ty thường tặng quà cho các đại lý vào các dịp lễ tết 0.807
Trang 22PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA
Bảng: Kiểm định KMO và Bartlett’s Test về nhân tố đánh giá chung Bảng: Kết quả phân tích nhân tố của thang đo đánh giá chung
Thang đo đánh giá sự hài lòng của nhà bán lẻ
Trang 23Hỗ trợ cơ sở vật chất và trang thiết bị -.232 .221 -1.252 .438Quan hệ cá nhân -.107 .221 -.688 .438
Sự hài lòng chung .172 .221 -1.049 .438
Trang 24PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN
Chính sách bán hàng
Nghiệp vụ bán hàng
Cung cấp hàng hóa
Sig (2-phía) 0.000 0.188 0.000 0.000 0.420
Ba biến độc lập: Chính sách bán hàng, Cung cấp hàng hóa, Hỗ trợ CSVC&TTB có giá trị Sig< 0.05 nên sẽ được đưa vào mô hình để giải thích cho Sự hài lòng của nhà bán lẻ.
Trang 25XÂY DỰNG MÔ HÌNH
HỒI QUY
Các biến đưa vào/ loại raa
F-vào <= 050, Xác xuất F-ra >= 100).
F-vào <= 050, Xác xuất F-ra >= 100).
Kết quả ở thủ tục chọn biến cho thấy cho thấy có 2 trong số 3 biến độc lập đưa vào đủ
tiêu chuẩn xác suất F–vào 0.05 và xác suất F–ra 0.1:
Trang 26XÂY DỰNG THANG ĐO VÀ ĐÁNH GIÁ
ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO
Mô hình R R2 R2 điều chỉnh Std Error of the Estimate Durbin-Watson
a Các yếu tố dự đoán (Hằng số): Cung cấp hàng hóa
b Các yếu tố dự đoán (Hằng số): Cung cấp hàng hóa, Chính sách bán hàng
c Biến phụ thuộc: Sự hài lòng
Kiểm định giá trị độ phù hợp
Mô hình 2 biến độc lập có giá trị R2 điều chỉnh cao nhất là 0.779 cho thấy mức độ phù hợp của mô hình là 77.9% Hay nói cách khác, 77.9% biến thiên của biến Sự hài lòng chung của nhà bán lẻ được giải thích bởi 2 biến quan sát trên, còn lại là do tác động của các yếu tố khác ngoài mô hình.
Trang 27KIỂM ĐỊNH ĐỘ PHÙ HỢP CỦA MÔ HÌNH
a Các yếu tố dự đoán: (Hằng số), cung cấp hàng hóa
b Các yếu tố dự đoán: (Hằng số), cung cấp hàng hóa, chính sách bán hàng
c Biến phụ thuộc: sự hài lòng
Kiểm định F về độ phù hợp của mô hình
Giả thuyết H0 đặt ra đó là: β1 = β2 = 0.
Sig = 0.000 < 0.05 cho phép bác bỏ giả thiết H0 Như vậy
mô hình hồi quy thu được rất tốt.
Trang 28DÒ TÌM CÁC VI PHẠM GIẢ ĐỊNH CẦN THIẾT
Trang 29PHÂN TÍCH HỒI QUY
a Biến phụ thuộc: Sự hài lòng
Kiểm định t trong phân tích hệ số hồi quy chuẩn hóa cho thấy: giá trị
Sig của các biến độc lập Cung cấp hàng hóa, Chính sách bán hàng
đều nhỏ hơn 0.05 Do đó ta có thể nói rằng các biến độc lập này có tác
động đến Sự hài lòng chung của nhà bán lẻ
Trang 30PHÂN TÍCH HỒI QUY
Sau khi thực hiện phân tích hồi qui với phần mềm SPSS 16.0 ta có mô hình hồi quy như sau:
HL = 0.853*CungCapHangHoa + 0.091* ChinhSachBanHang
Ý nghĩa của các hệ số hồi quy:
• Đối với Nhân tố 1 hệ số β1 = 0.853 có nghĩa là khi Nhân tố 1 Cung cấp hàng hóa thay đổi 1 đơn vị trong khi các nhân tố khác không đổi thì làm cho sự
hài lòng của nhà bán lẻ cũng biến động cùng chiều 0.853 đơn vị
• Đối với Nhân tố 2 có hệ số β2 = 0.091 cũng có nghĩa là nhân tố 2 Chính sách bán hàng thay đổi 1 đơn vị thì làm cho sự hài lòng của nhà bán lẻ cũng thay đổi cùng chiều 0.091 đơn vị trong trường hợp nhân tố còn lại không đổi.
Trang 31KẾT LUẬN CÁC GIẢ THUYẾT
Nhóm các nhân tố thuộc về các yếu tố cung cấp hàng
hóa được nhà bán lẻ đánh giá càng cao thì sự hài lòng
của họ càng cao và ngược lại .896 18.882 0.000 Chấp nhận
H2
Nhóm các nhân tố chính sách bán hàng được nhà bán lẻ
đánh giá càng cao thì sự hài lòng của họ càng cao và
ngược lại .045 2.009 0.047 Chấp nhận
Trang 32KIỂM ĐỊNH ANOVA TRONG ĐÁNH
GIÁ CỦA CÁC KH CÓ SỐ NĂM KINH DOANH KHÁC NHAU
H0: Không có sự khác nhau trong đánh giá của các đại lý có số năm kinh doanh khác nhau
H1: Có sự khác nhau trong đánh giá của các đại lý có số năm kinh doanh khác nhau
Bảng: Kiểm định sự bằng nhau của phương sai
Kiểm định Levene df1 df2 Sig.
Tổng cộng 18.041 119Chính
sách bán
hàng
Giữa các nhóm 0.270 3 0.090 0.517 0.671Trong nhóm 20.180 116 0.174
Tổng cộng 20.450 119
Bảng: Kiểm định ANOVA so sánh giữa khách hàng có số năm
kinh doanh khác nhau
Trang 33ĐÁNH GIÁ CỦA ĐẠI LÝ ĐỐI VỚI
CHÍNH SÁCH PHÂN PHỐI CỦA CT
Test value=4 Test value=5
Trang 34Giải pháp nâng cao nghiệp vụ bán
hàng 4
Các chính sách về chiết khấu áp dụng cho
đại lý 3
Chính sách động viên bán 5
Hoàn thiện chính sách cung cấp hàng
hóa
1
Các chính sách về
giá 2
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
Trang 35KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Thanh