HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH TƯƠNG TÁC MYTV CỦA VNPT THỪA THIÊN HUẾ SLIDE TO UNLOCK BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Đại học Huế Trường
Trang 1HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH TƯƠNG TÁC MYTV CỦA VNPT THỪA THIÊN HUẾ
SLIDE TO UNLOCK
BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đại học Huế Trường Đại học Kinh tế Khoa Quản trị kinh doanh
Niên khóa: 2009-2013
Sinh viên thực hiện Nguyễn Trần Quang K43 Marketing
Giáo viên hướng dẫn ThS Lê Thị Phương Thảo
Trang 2KẾT CẤU ĐỀ TÀI
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH TƯƠNG TÁC
MYTV CỦA VNPT THỪA THIÊN HUẾ
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH TƯƠNG
TÁC MYTV CỦA VNPT THỪA THIÊN HUẾ
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG
Trang 3cho thấy: đây là một giải pháp hợp lý và tiết kiệm nhất cho công ty trong việc quản trị KH.
Thành công
có nhiều KH - bí mật nằm trong câu trả lời “chính là
Dịch vụ truyền hình
trả tiền
Béo bỡ Cạnh tranh khốc liệt
Trang 4“ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG
Trang 5MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
quan đến Quản trị quan hệ KH và liên hệ với
VNPT Thừa Thiên Huế.
với dịch vụ truyền hình tương tác MyTV của
VNPT Thừa Thiên Huế.
quan hệ KH đối với dịch vụ truyền hình tương tác MyTV của VNPT Thừa Thiên Huế.
Trang 6ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI
NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các đối tượng:
- Hệ thống quản trị quan hệ KH được sử dụng đối với dịch vụ truyền
hình tương tác MyTV của VNPT Thừa Thiên Huế.
- Công tác quản trị quan hệ KH đối với dịch vụ truyền hình tương tác MyTV của VNPT Thừa Thiên Huế.
Trang 7PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
• Nghiên cứu, phân tích cơ sở lý luận được tìm hiểu của các học giả Sử dụng phương pháp
so sánh, đối chiếu các kết quả nghiên cứu của các học giả, đúc kết lại để có được cơ sở lý luận cho bài nghiên cứu
• Phân tích và bình luận các nghiên cứu thực tiễn về công tác CRM tại tập đoàn VNPT và
VNPT các tỉnh thành Sử dụng phương pháp so sánh để đối chiếu hiện trạng của các VNPT tỉnh thành khác với VNPT Thừa Thiên Huế từ đó làm căn cứ phân tích và đề ra giải pháp
• Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, phỏng vấn sâu với lãnh đạo các phòng ban thuộc VNPT Thừa Thiên Huế về công tác CRM đang thực hiện đối với dịch vụ truyền hình tương tác MyTV, làm cơ sở cho việc đánh giá công tác CRM
• Quan sát và kết hợp với những kết quả nghiên cứu thực tiễn tại VNPT Thừa Thiên Huế
về công tác CRM và dịch vụ truyền hình tương tác MyTV
• Sử dụng phương pháp sưu tầm, phân tích, thống kê các nghiên cứu, các tài liệu, các đề tài liên quan đến Công tác quản trị quan hệ KH
Trang 8PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU
• Số liệu tổng hợp từ các phòng ban của VNPT Thừa Thiên Huế về báo cáo kết quả kinh doanh, tình hình lao động, tình hình sử dụng nguồn lực, thống kê về các biến động của dịch
• Các báo cáo tổng hợp về IPTV, dịch vụ truyền hình tương tác MyTV
• Các nghiên cứu liên quan đến công tác quản trị quan hệ KH, về dịch vụ truyền hình tương tác IPTV (MyTV) của các học giả
• Các khảo sát, phỏng vấn sâu lãnh đạo các phòng ban, trung tâm của VNPT Thừa Thiên Huế liên quan đến công tác CRM với dịch vụ truyền hình tương tác MyTV
• Các báo cáo về công tác CRM của các công ty cung cấp phần mềm CRM: SugarCRM và GenCRM
• Các bài tham luận trong kỷ yếu hội nghị quốc gia: “Quản trị quan hệ khách hàng: Lý
thuyết và thực tiễn ứng dụng ở Việt Nam”
• Các thông tin về CRM trên các website
Trang 9PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG
Trang 10Đ ng d ng CRM thành công ể ứ ụ
tập trung dữ liệu về một nơi
phân tích dữ liệu phải có bộ phận chuyên trách
xây dựng được cơ sở dữ liệu thống nhất
công tác CSKH, chất lượng phục vụ, công tác duy trì KH
nâng cao kỹ năng quản lý quan hệ KH
Trang 12CHƯƠNG 2: NỘI DUNG KẾT
QUẢ NGHIÊN CỨU
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
QUA CÁC NĂM 2009-2011
Trang 13Thị phần dịch vụ truyền hình có thu tiền
trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Trang 14Kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ truyền hình
tương tác MyTV qua các năm 2009-2011
Năm Kế hoạch giao (số thuê bao) Thực hiện (số thuê bao) Tỉ lệ (%)
Trang 15CHƯƠNG 2: NỘI DUNG KẾT QUẢ NGHIÊN
CỨU
Tổng kết đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến
tương tác MyTV của VNPT Thừa Thiên Huế
Trang 16NHÂN TỐ ĐIỂM MẠNH ĐIỂM YẾU
Quan điểm
của lãnh
đạo khi sử
dụng CRM
- Quan tâm đến CRM, xem CRM là
chiến lược công ty trong việc phát triển quan hệ KH
-Định hướng KH là trung tâm
Xây dựng chiến lược CRM thiếu chiều sâu về con người và thông tin KH trong cơ sở dữ liệu
Sử dụng
nguồn lực
- Nguồn vốn đầu tư dồi dào
- Đội ngũ nhân viên đông đảo
- Chế độ khen thưởng rõ ràng, khích
lệ, tạo được động lực
- Chi phí đầu tư lớn, quay vòng vốn chậm nên ảnh hưởng đến sự hiệu quả của nguồn vốn
- Chất lượng và hiệu quả đội ngũ
nhân viên khá thấp
- Chỉ khen thưởng trong nội bộ
1
2
Trang 17NHÂN TỐ ĐIỂM MẠNH ĐIỂM YẾU
-Chỉ mới phân loại CSKH theo giá trị
và chưa chỉ ra được những KH nào nằm trong nhóm 20% KH mang lại 80% doanh thu.
-Quá phụ thuộc vào các chương trình khuyến mãi trong việc phát triển mới KH.
-Nhiều KH doanh thu thấp, ổn định, gắn bó lâu dài không nằm trong danh sách KH cần duy trì.
4
3
Trang 18NHÂN TỐ ĐIỂM MẠNH ĐIỂM YẾU
Văn hóa tổ
chức
Văn hóa định hướng vào KH
được tổ chức quy mô, tác động tích cực đến toàn bộ các nhân viên, tạo động lực thúc đẩy làm việc
Kênh tương tác thông tin
trong nội bộ và giữa các nhân viên và giữa nhân viên với lãnh đạo chưa được tốt
6
5
Trang 19NHÂN TỐ ĐIỂM MẠNH ĐIỂM YẾU
Con người
Số lượng lao động dồi dào, trình độ đại học và trên đại học chiếm đến 44.3%
- Nhiều cán bộ có chuyên môn kỹ thuật được chuyển qua làm kinh doanh nên bỡ ngỡ và chậm thích ứng
- Tỷ lệ nhân viên có trình độ trung cấp và sơ cấp khá cao 49.7%
Quản lý cơ
sở dữ liệu
- Nhận thức được tầm quan trọng
của quản lý cơ cở dữ liệu
- Thông tin được cập nhập liên tục
- Cơ chế phân quyền sử dụng cơ cở
dữ liệu hợp lý, kiểm soát chặt chẽ
việc truy xuất dữ liệu
Những thông tin về hoạt động
marketing-sales nằm rãi rác
trong hệ thống
8
7
Trang 20NHÂN TỐ ĐIỂM MẠNH ĐIỂM YẾU
Quy trình
hoạt động
CRM
Quy trình được tuân thủ nghiêm ngặt
theo từng bước một từ nhận diện, cập nhập thông tin KH trong hệ thống và có hình thức tương tác, chăm sóc hợp lý.
Thông tin nhận diện KH còn hạn chế ảnh hưởng đến việc cá nhân hóa KH
kỳ nơi đâu.
Hoạt động
đánh giá CRM
Đánh giá chính xác các hoạt động Marketing-Sales-Service cũng như đánh giá được tình trạng hiện tại, xu hướng tương lai để làm cơ sở cho việc đề ra chiến lược kinh doanh và các quyết định của lãnh đạo Viễn thông Thừa Thiên Huế
Thiếu xót trong việc đánh giá Sự hài lòng của KH đối với chất lượng dịch vụ
11
10
9
Trang 21QUAN ĐIỂM LÃNH ĐẠO
• “CRM là chiến lược của các công ty trong việc
cứu, tìm hiểu kỹ lưỡng nhu cầu và thói quen của
họ Thiết lập mối quan hệ tốt đẹp với KH có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự thành công của mỗi công ty nên đây là vấn đề hết sức được chú trọng.”
Trang 22SỬ DỤNG NGUỒN LỰC
• Sử dụng nguồn vốn đầu tư
– Để phát triển mới 1 KH, chi phí tối thiểu là 180 USD / 1 KH
– thời gian thu hồi vốn tối ưu nhất là trong vòng 2 năm
– thời gian hoàn vốn trung bình là từ 3-5 năm
– nhân viên bán hàng, nhân viên kỹ thuật và đội ngũ cộng tác viên
– chỉ dành cho những người thuộc Viễn thông Thừa Thiên Huế
Trang 23CÔNG NGHỆ, CƠ SỞ HẠ TẦNG, MẠNG LƯỚI
Trang 24SÁNG TẠO GIÁ TRỊ CHO KH
• CHƯƠNG TRÌNH CSKH:
– Chính sách ưu đãi, chính sách giải quyết khiếu nại, khắc phục sự cố, hỗ trợ trong quá trình sử dụng dịch vụ, tiến hành kiểm tra chất lượng, bão dưỡng thiết bị đầu cuối theo định kỳ
• CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN KH:
– mỗi năm chỉ thực hiện tối đa 3 đợt khuyến mãi vào những dịp lễ lớn,
đánh mạnh vào chính sách giá để kích thích KH
– 602 & 14 thuê bao.
– không hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch Tập đoàn giao
• CHƯƠNG TRÌNH DUY TRÌ KH:
– chúc mừng sinh nhật KH, chào mừng ngày truyền thống ngành Bưu điện (15-8), trích thưởng cho KH có doanh thu cao, tặng quà và trích thưởng cho KH nhân dịp năm mới, chương trình CSKH nhân dịp tuần lễ VNPT Week
– Bỏ qua nhiều KH có mức doanh thu thấp, ổn đinh và gắn bó lâu dài
Trang 25kết nối liên tục với KH , CSKH mọi lúc, theo những cách tốt nhất là VNPT Thừa Thiên Huế đang có vận hành liên tục, trơn tru, phục vụ đông đảo KH với chất lượng phục vụ cao, được quy chuẩn hóa , đặc biệt là đối với điện thoại viên
Cá nhân hóa dịch vụ thấp và trình độ năng lực của các nhân viên không đồng đều nhau
Các kênh tương tác với khách hàng
Trang 26VĂN HÓA TỔ CHỨC
• "VNPT Thừa Thiên Huế luôn chủ động, sáng
tạo, phục vụ tốt, kinh doanh giỏi, phát triển bền
tăng thêm giá trị tốt đẹp cho cuộc sống."
chương trình “Nụ cười VNPT”
8 cam kết của Chương trình Nụ cười VNPT
Trang 27CON NGƯỜI
Số lao động và trình độ học vấn của VNPT
Thừa Thiên Huế năm 2012
Trang 28QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Giao diện chương trình E-Customer
Trang 29Giao diện chương trình E-Leader
Trang 33QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG CRM
Trang 34MÔ HÌNH CRM
Mô Hình CRM Online
Mức 1 các giao dịch ban
đầu
Mức 3 khách hàng ủng hộ
Mức 2 KH
mua lặp lại
Mô hình dịch vụ khách hàng của VNPT Thừa Thiên Huế
Trang 35HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ CRM
ĐÁNH GIÁ BÊN NGOÀI ĐÁNH GIÁ BÊN TRONG
Trang 36Nhóm giải pháp về công tác phân loại khách hàng
Nhóm giải pháp về hoạt động Marketing
Nhóm giải pháp về việc hoạt động bán hàng
Nhóm giải pháp về
chính sách duy trì
khách hàng
Trang 37PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 Kết luận
• trong giai đoạn số hóa truyền hình số mặt đất tại Tỉnh Thừa Thiên Huế từ 2013-2016, VNPT Thừa Thiên Huế cần phải có một chiến lược toàn diện và lâu dài hướng đến KH Trong đó, việc hoàn thiện công tác quản trị quan hệ KH là một hoạt động tất yếu để nâng cao năng lực cạnh tranh, gìn giữ và thu hút KH
• Về những mặt tốt thì quy trình CRM được nghiên cứu và hoàn thiện trên cơ sở tham khảo các giải pháp CRM của các hãng nổi tiếng trên thế giới Bên cạnh đó là việc áp dụng một hệ thống CRM thân thiện với nhân viên, hệ thống được phân quyền hợp lý, sử dụng mô hình CRM online mang lại sự thuận tiện tốt nhất trong quá trình sử dụng CRM giúp cho lãnh đạo kiểm soát, đánh giá được các hoạt động chủ chốt Marketing-Sales-Service.
• Từ những mặt hạn chế còn tồn tại trong công tác CRM sử dụng trong dịch vụ MyTV, nghiên cứu đề xuất các 6 nhóm giải pháp ở trên Đặc biệt chú trọng 2 nhóm giải pháp về con người và thông tin trong cơ sở dữ liệu
2 Kiến nghị
• 2.1 Đối với tập đoàn VNPT
• 2.2 Đối với VNPT Thừa Thiên Huế
Trang 38CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY
CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG
NGHE!