NỘI DUNGChương 3: Kết quả nghiên cứu Chương 2: Cơ sở thực tiễn về trưng bày sản phẩm tại siêu thị Thuận Thành І Chương 1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Phần II: Nội dung và kết quả nghiê
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VIỆC TRƯNG BÀY SẢN PHẨM TẠI
SIÊU THỊ THUẬN THÀNH І Ở THÀNH PHỐ HUẾ”
SVTH: ĐOÀN ÍCH
Trang 2NỘI DUNG
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở thực tiễn về trưng bày sản phẩm
tại siêu thị Thuận Thành І
Chương 1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Phần I: Đặt vấn đề
Chương 4: Đề xuất giải pháp hoàn thiện trưng bày
sản phẩm tại Siêu thị Thuận Thành І
Trang 33
Đối tượng
và phạm vi nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 4- Thị trường bán lẻ ở Việt Nam ngày càng phát triển.
- Trưng bày sản phẩm là một hoạt động quan trọng trong chiến lược kinh doanh của các siêu thị.
- Hệ thống lý thuyết trưng bày sản phẩm chưa được đầy đủ, chủ yếu là các tài liệu nước ngoài.
- Địa bàn TP Huế có 3 thị lớn: Big C, Coo.p Mart, Thuận ThànhThuận Thành là một doanh nghiệp địa phươngyếu kém so về quy mô, vốn, trình độ quản lý.
Đề tài: “Giải pháp hoàn thiện việc trưng bày sản phẩm tại siêu thị
Thuận Thành І ở Thành phố Huế”
1 Lý do chọn đề tài Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 5Tìm hiểu thực trạng trưng bày sản phẩm tại siêu thị.
Đánh giá của khách hàng về trưng bày sản phẩm của siêu thị Thuận Thành.
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện việc trưng bày sản phẩm tại siêu thị Thuận Thành.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về những yếu tố liên quan đến trưng bày sản phẩm tại siêu thị Thuận Thành І
Phạm vi nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: 21/1/1013-13/5/2013 Không gian nghiên cứu: Thành phố Huế
Trang 6- Các nghiên cứu liên quan: khóa luận, luận án,…
4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 7 Dữ liệu sơ cấp
- Đối tượng điều tra: khách hàng đến mua sắm tại siêu thị.
- Cỡ mẫu: Do điều kiện có hạn về kinh phí cũng như thời gian tôi xin đề xuất cỡ mẫu nghiên cứu là 150 khách hàng.
- Dự kiến tỉ lệ hồi đáp là 85% nên cỡ mẫu thực tế cần phải điều tra là 176,5 khách hàng Để làm tròn tôi quyết định tiến hành điều tra 180 bảng hỏi.
4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 8 Dữ liệu sơ cấp
- Phương pháp thu thập
4 Phương pháp nghiên cứu
Phỏng vấn bằng bảng hỏi định tính
2 Nghiên cứu thử nghiệm Định lượng Phỏng vấn bằng bảng hỏi
định lượng
3 Nghiên cứu chính thức Định lượng Phỏng vấn bằng bảng hỏi
định lượng
Trang 9 Dữ liệu sơ cấp
- Theo quan sát trực tiếp đếm được trung bình một ngày có khoảng 83 lượt khách hàng Theo kế hoạch, mỗi ngày điều tra 10 khách hàng, vậy bước nhảy k là 8 Như vậy cứ 8 người đến sẽ điều tra 1 khách hàng Tuy nhiên vào ngày cuối tuần thứ 7 và chủ nhất lượng khách dự kiến sẽ đông hơn Có thể linh hoạt tăng số mẫu điều tra trong 2 ngày này.
- Thời gian điều tra dự kiến là 15 ngày
- Kết quả thu về được 153 bảng hỏi hợp lệ
4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 10Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu Chương 2: Cơ sở thực tiễn về trưng bày sản phẩm tại siêu thị Thuận Thành І
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 4: Đề xuất giải pháp
Trang 111 Khái niệm về trưng bày sản phẩm
2 Các yếu tố ảnh hưởng đến trưng bày sản phẩm
- Yếu tố bên trong
- Yếu tố bên ngoài
3 Các nguyên tắc và tiêu chuẩn trưng bày sản phẩm
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Tiêu chuẩn trưng bày sản phẩm
Không gian trưng bày sản phẩm
Các công cụ trưng bày sản phẩm
Cách sắp xếp không gian (Bố trí sản phẩm) Nhân viên
Trang 124 Quy trình trưng bày:
Đánh giá cơ hội trưng bày
Nắm bắt thông tin khách hàng
Thống nhất tiêu chuẩn trưng bày cho sản phẩm
Điều chỉnh cách trưng bày hiện có
Đánh giá kết quả
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Trang 13Chương 2: Cơ sở thực tiễn về trưng bày hàng hóa tại
siêu thị Thuận Thành І
2.2 Thực trạng trưng bày tại siêu thị
Nhân viên phục vụ
Trang 14 Thông tin chung
- Thành lập từ tháng 9 năm 1976
- Tên công ty: Hợp tác xã thương mại dịch vụ Thuận Thành
- Năm 2004 xây dựng trung tâm siêu thị tại 92 Đinh Tiên Hoàng, Tp Huế
- Điện thoại: 054 3520 099
- 30/01/2010: đưa vào hoạt động siêu thị Thuận An
2.1 Tổng quan về siêu thị Thuận Thành
Trang 152.2 Thực trạng trưng bày tại siêu thị Thuận Thành І
2.2.1 Cách bố trí
Trang 162.2 Thực trạng trưng bày tại siêu thị Thuận Thành І
2.2.1 Cách bố trí Cách sắp xếp hàng hóa
Trang 172.2 Thực trạng trưng bày tại siêu thị Thuận Thành І
2.2.1 Cách bố trí
- Siêu thị bố trí theo dạng khối thanh thẳng
- Chiều cao các line khoảng 1,6m, chiều cao các line sát tường là 1,8m Line thấp nhấp có 4 tầng, line cao nhất có 6 tầng, chiều dài mỗi line khoảng 5m Khoảng cách giữa các line từ 0,9 - 1,2m
Lối đi này khá hẹp chỉ đủ cho hai khách đi qua.
khách hàng Điều này sẽ làm khách hàng mất rất nhiều thời gian để tìm kiếm
sản phẩm.
Trang 182.2 Thực trạng trưng bày tại siêu thị Thuận Thành І
2.2.2 Công cụ trưng bày sản phẩm
Kệ trưng bày bánh kẹo Kệ trưng bày các loại đồ
uồng, nước giải khát
Kệ trưng bày các loại gia vị Kệ trưng bày các đồ dụng
cụ gia đình
Kệ trưng bày lương thực,
thực phẩm
Kệ trưng bày áo quần giày dép Kệ trưng bày hóa mỹ phẩm Kệ trưng bày đồ gốm,
nhựa, thủy tinh
Trang 192.2 Thực trạng trưng bày tại siêu thị Thuận Thành І
2.2.2 Công cụ trưng bày sản phẩm
Hình ảnh quầy tính tiền
Ta có thể thấy siêu thị có đủ các loại kệ hàng và mật độ là phù hợp để
trưng bày sản phẩm phẩm Tuy nhiên siêu thị vẫn chưa quan tâm đến
các công cụ quảng cáo tại điểm bán và việc niêm yết giá ở trên kệ
trưng bày sản phẩm vẫn còn hạn chế.
Trang 202.2 Thực trạng trưng bày tại siêu thị Thuận Thành І
2.2.3 Không gian trưng bày sản phẩm
- Lối đi khá hẹp
- Cơ sở đã sử dụng lâu năm, chưa cải tạo nâng cấpkhông gian chưa thực sự thoáng mát sạch sẽ
- Dành nhiều không gian cho việc bố trí nhóm hàng bánh kẹo và may mặc
- Các nhóm hàng bố trí thiếu sự gợi nhớ, liên kết
- Ánh sáng, trang trí, màu sắc chưa được quan tâm
Nếu xét theo tiêu chuẩn không gian trưng bày sản phẩm thì có thể thấy
không gian trưng bày sản phẩm của siêu thị Thuận Thành І còn hạn chế và chưa được bài bản và khoa học.
Trang 21Nhận xét chung về trưng bày sản phẩm tại cơ sở 1 siêu thị Thuận Thành І:
Ưu điểm:
- Hệ thống kệ được đầu tư khá đày đủ và bài bản.
- Thông tin giá cả được niêm yết rõ ràng trên sản phẩm.
- Nhân viên thân thiên, nhiệt tình ăn mặc lịch sự dễ nhìn.
Nhược điểm:
- Lối đi chưa thực sự thuận tiện
- Chưa thực sự có tiêu chuẩn trưng bày rõ ràng
- Việc phân loại hàng hóa chưa cụ thể, sắp xếp hàng hóa còn lộn xộn.
- Chưa sử dụng nhiều các phương tiện quảng cáo tại điểm bán
- Không có khu vực khuyến mãi
- Việc trưng bày bên ngoài chưa được quan tâm.
2.2 Thực trạng trưng bày tại siêu thị Thuận Thành І
Trang 22Chương 3: Kết quả nghiên cứu 3.1 Đặc điểm mẫu
23.50%
76.50%
Giới tính của khách hàng
Nam Nữ
>10 triệu
Trang 23Chương 3: Kết quả nghiên cứu 3.2 Phát triển và xử lý thang đo
Ký hiệu Đặt tên nhân tố Các biến phụ thuộc Tương quan biến
tổng
Cronbach’s Alpha
F1 Bố trí sản phẩm
Mật độ hàng hóa trên quầy phù hợp 0,605
0,790
Màu sắc sản phẩm đa dạng 0,551 Cách sắp xếp giúp bạn dễ tim sản phẩm 0,657 Hàng hóa được trưng bày gọn gàng, đẹp mắt. 0,583
Không gian cửa hàng thoáng mát, sạch sẽ 0,542
Vị trí các giá hàng trong quầy thích hợp 0,572 Siêu thị được trang trí đẹp, bắt mắt. 0,428
Phông nền cửa hàng phù hợp 0,289
F4 Nhân viên
Số lượng nhân viên trong quầy vừa đủ 0,699
0,807 Nhân viên bán hàng nhiệt tình, chu đáo 0,664
Nhân viên ăn mặc đẹp, lịch sự 0,641 Nhân viên bán hàng am hiểu về sản phẩm 0,499
Trang 24 Tiến hành xoay nhân tố
- Sau lần chạy EFA thứ nhất ta có KMO = 0,748 > 0,5 và Sig = 0,000 < 0,05, phương sai trích 61,742% ta có thể khẳng định dữ liệu phù hợp để phân tích nhân tố Các biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố trên 0,5(Theo Hair & ctg – 1998) nên thỏa mãn mãn điều kiện phân tích Tuy nhiên, biến“Nhân viên bán hàng am hiểu về sản phẩm” đề nghị bị loại do có hệ số tải nhân tố ở cả 2 nhóm nhân tố lớn hơn 0,5 và giá trị gần bằng nhau Ta tiếp tục chạy EFA lần 2
- Kết quả EFA lần 2 có KMO = 0,731 > 0,5 và Sig = 0,000 < 0,05, phương sai trích là 63,119%, ta có thể khẳng định dữ liệu phù hợp để phân tích nhân tố Như vậy, kết quả phân tích các nhân tố tác động đến đánh giá của khách hàng về trưng bày sản phẩm tại siêu thị Thuận Thành І đã rút trích được 4 nhân tố với 15 biến quan sát.
3.3 Phân tích nhân tố khám phá
Trang 25Dựa vào ma trận xoay của các nhân tố khi chạy EFA
lần 2 ta thu được các nhóm nhân tố sau:
3.3 Phân tích nhân tố khám phá
Ký hiệu Đặt tên nhân tố Các biến phụ thuộc Hệ số tải
nhân tố
Cronbach’s Alpha
F1 Bố trí sản phẩm
Mật độ hàng hóa trên quầy phù hợp 0,792
0,790
Màu sắc sản phẩm đa dạng 0,731 Cách sắp xếp giúp bạn dễ tim sản phẩm 0,798 Hàng hóa được trưng bày gọn gàng, đẹp mắt 0,674
F2 Công cụ trưng bày
Không gian cửa hàng thoáng mát, sạch sẽ 0,694
Vị trí các giá hàng trong quầy thích hợp 0,819 Siêu thị được trang trí đẹp, bắt mắt 0,719
F4 Nhân viên
Số lượng nhân viên trong quầy vừa đủ 0,813
0,817 Nhân viên bán hàng nhiệt tình, chu đáo 0,812
Nhân viên ăn mặc đẹp, lịch sự 0,871
Trang 263.4 Những đánh giá của khách hàng qua kiểm định One Sample T-Test
Nhân tố Số biến Giá trị trung bình F1: Bố trí sản phẩm 4 3,644 F2: Công cụ trưng bày sản phẩm 4 3,688 F3: Không gian trưng bày sản phẩm 4 3,435 F4: Nhân viên 3 3,915
Vì các nhóm biến đều có giá trị trung bình lớn hơn từ 3,4 đến 3,9 nên ta tiến hành
kiểm định với giá trị 4 để xem đánh giá chung của khách hàng có thật sự cao không.
Các cặp giả thiết:
Giả thiết 1 H0: Đánh giá chung của khách hàng tới biến “bố trí sản phẩm” ở mức đồng ý (µ=4). H1: Đánh giá chung của khách hàng tới biến “bố trí sản phẩm” khác mức đồng ý (µ≠ 4).
Giả thiết 2 H0: Đánh giá chung của khách hàng tới biến “công cụ trưng bày sản phẩm” ở mức đồng ý (µ=4). H1: Đánh giá chung của khách hàng tới biến “công cụ trưng bày sản phẩm” khác mức đồng ý (µ≠4).
Giả thiết 3 H0: Đánh giá chung của khách hàng tới biến “không gian trưng bày sản phẩm” ở mức đồng ý (µ=4). H1: Đánh giá chung của khách hàng tới biến “không gian trưng bày sản phẩm” khác mức đồng ý (µ≠4).
Giả thiết 4 H0: Đánh giá chung của khách hàng tới biến “nhân viên” ở mức đồng ý (µ=4). H1: Đánh giá chung của khách hàng tới biến “nhân viên” khác mức đồng ý (µ≠ 4).
Trang 273.4 Những đánh giá của khách hàng qua kiểm định One Sample T-Test
F1, F2, F3 đều có giá trị Sig <0,05 có đủ cơ sở bác bỏ giả thiết H 0 , hay đánh giá chung của khách hàng đối với các nhóm nhân tố F1, F2, F3 khác mức độ đồng ý Kết hợp với giá trị trung bình của các nhóm nhân tố ta thấy đánh giá chung của khách hàng về các nhóm nhân
tố này nằm ở giữa khoảng từ mức trung lập đến đồng ý
Điều này cho thấy đánh giá của khách hàng về các nhóm nhân tố này chưa được tốt lắm.
F4 có giá trị Sig = 0,202>0,05 có thể kết luận chưa đủ cơ sở bác bỏ giả thiết H 0 hay khách hàng đánh giá chung về nhân viên tại siêu thị Thuận Thành І ở mức đồng ý
Điều này cho thấy nhân viên của siêu thị có ảnh hưởng tốt đến việc trưng bày sản phẩm
tại siêu thị và được khách hàng đánh giá cao.
Trang 28Về bố trí sản phẩm:
Các bố trí các kệ hàng và các khu vực đánh giá theo tiêu chuẩn là khá phù hợp với điều kiện của siêu thi Hàng hóa khá dồi đao và phong phú Tuy nhiên, khách hàng lại đánh giá tiêu chí này của siêu thị chưa cao (Mean=3,644) Kết quả kiểm định One-Sample T-Test cũng cho thấy rõ điều đó.
Về công cụ trưng bày sản phẩm:
Nhìn chung siêu thị đã trang bị khá đầy đủ các loại kệ, giá hàng để trưng bày sản phẩm Tuy nhiên vẫn còn thiếu các công
cụ trưng bày quảng cáo tại điểm bán, việc niêm yết giá và thông tin trên các kệ và giá hàng vẫn chưa được quan tâm Vì vậy mà khách hàng chưa thực sự chú ý quan tâm đến các công cụ trưng bày sản phẩm của siêu thị Mức đánh giá trung bình của yếu tố này vẫn chưa cao chỉ đạt 3,668 và kết quả kiểm định One-Sample T-Test cũng cũng đã khẳng định điều đó.
Về không gian trưng bày sản phẩm
Với việc trụ sở siêu thị Thuận Thành І đã được đi vào hoạt động lâu đời, chưa có nâng cấp sửa chữa nên còn khá cũ kĩ Việc trang trí chưa được quan tâm và lối đi chưa được rộng rãi do việc bố trí các kệ hàng với mật độ cao Vì vậy mà khách hàng đã đánh giá yếu tố này của siêu thị chưa cao là hoàn toàn hợp lý.
Về nhân viên
Tuy đội ngũ nhân viên của siêu thị có trình độ không cao nên khả năng đáp ứng còn hạn chế Nhưng lại được khách hàng đánh giá cao về yếu tố này Với sự nhiệt tình, chu đáo và đồng phục đơn giản, đẹp và lịch sự đã được khách hàng đánh giá cao Đây là một lợi thế mà siêu thị cần phải phát huy.
3.4 Đánh giá chung
Trang 294.1 Định hướng
với công việc, không có nhiều thời gian cho việc mua sắm.
- Chất lượng hàng hóa là một yếu tố quan trọng cần được quan tâm Ngoài ra phải còn chú ý đến việc đa dạng hóa các mặt hàng, bố trí trưng bày sao cho bắt mắt, hấp dẫn để khách hàng thấy tiện lợi trong việc mua sắm.
- Phải tạo được một hình ảnh siêu thị bình dân, đáng tin cậy, gần gũi với khách hàng.
- Mở rộng mạng lưới kinh doanh siêu thị mini, len lõi vào các khu dân cư sinh sống
- Đa dạng hóa các hình thức dịch vụ nhằm mang đến cho khách hàng nhiều lợi ích
mà họ mong muốn.
Chương 4: Định hướng và giải pháp
Trang 304.2 Phân tích ma trận SWOT
SWOT
Cơ hội (O)
- Huế là TP du lịch
- Lượng khách hàng ở Huế khá dồi dào
- Mức sống của người dân ngày càng cao
- Nhu cầu mua sắm siêu thị thay thế cho chợ truyền thống ngày càng tăng lên
Nguy cơ (T)
- Cạnh tranh với Big C, Coo.p Mart
- Yêu cầu của KH ngày càng cao
Điểm mạnh (S)
- Lâu đời
- Đội ngũ nhân viên thân
thiện
- Am hiểu về thói quen tiêu
dùng của người dân địa
- Giữ chân KH trung thành
- Tuyển chọn NV có trình độ, kinh nghiệm
- Cắt giảm CP không cần thiết
- Dự báo rủi ro và lập ngân sách dự phòng
- Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho NV
Chương 4: Định hướng và giải pháp
Trang 313.3 Giải pháp
Cách bố trí
- Phân chia các nhóm hàng hóa rõ ràng có chỉ dẫn
- Tạo các khu vực thu hút KH
- Khoảng cách các kệ từ 1-1,5m, giảm bớt số kệ hàng.
- Trưng bày vị trí đặc biệt: sử dụng các POP
- Trưng bày tại vị trí không đặc biệt: trang trí, hướng dẫn, khuyến mãi
1-2 tuần nên thay đổi cách trưng bày, bổ sung các quảng cáo, logo, slogan của siêu thị.
Chương 4: Định hướng và giải pháp
Trang 323.3 Giải pháp
- Xây dựng tiêu chuẩn trưng bày hàng hóa rõ ràng
Chương 4: Định hướng và giải pháp
Trang 333.1 Kết luận
- Nghiên cứu là đề tài khá mới mẻ ở Huế
- Vai trò của trưng bày sản phẩm rất quan trọng
- Đề tài có đóng góp nhất định cho việc bổ sung hệ thống lý thuyết về trưng bày sản phẩm, tìm hiểu đánh giá của khách hàng về bố trí sản phẩm tại STTT, đề xuất giải phát để hoàn thiện trưng bày sản phẩm tại siêu thị
Phần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 343.2 Hạn chế
- Chọn mẫu phi xác suất nên không thể kết luận cho tổng thể
- Hệ thống lý thuyết chưa đủ và chưa có mô hình để kiểm chứng
- Việc cung cấp số liệu tại đơn vị thực tập còn hạn chế
- Hạn chế của kinh nghiệm nghiên cứu của cá nhân
- Giải pháp chỉ có ý nghĩa trong phạm vi nhất định
3.3 Kiến nghị
- STTT cần quan tâm đến việc trưng bày sản phẩm và phổ biến kiến thức về TBSP cho nhân viên
- Cần nâng cao năng lực chuyên môn về trưng bày sản phẩm
- Thiết lập tiêu chuẩn cụ thể để áp dụng TBSP cho phù hợp với điều kiện của DN
- Cần có sự phối hợp giữa các đơn vị trong siêu thị để đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất
Phần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ