Mục tiêu nghiên cứuPhân tích các nguyên nhân gây ra rủi ro và đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng Hệ thống hóa cơ sở lí luận về tín dụng và rủi ro tín dụng của NHTM Đá
Trang 1GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CN THỪA THIÊN HUẾ
SVTH: HOÀNG VĂN THÔNG
Lớp: K43B QTKD TH
GVHD:TS HOÀNG QUANG THÀNH
Trang 3PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Khi rủi ro tín dụng xảy ra sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và khả năng cạnh
tranh của ngân hàng
Là đầu mối của những cuộc khủng hoảng tài chính, kinh tế
Hạn chế rủi ro tín dụng là công việc cực kỳ quan trọng, liên quan đến sự sống còn của ngân hàng
Trang 4Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích các nguyên nhân gây ra rủi ro và
đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng
Hệ thống hóa cơ sở lí luận về tín dụng và rủi
ro tín dụng của NHTM
Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại
VietinBank – CN TT Huế
Trang 501 02
03
•Những vấn đề về hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại VietinBank TTHuế
•Tập trung vào hoạt động RRTD tại ngân hàng VietinBank- TT Huế từ năm 2010- 2012
•Các phương pháp thống kê tổng hợp, so sánh
•Phân tích thống
kê mô tả, phân tích EFA, kiểm định và hồi quy.
• Click to add Text
• Click to add Text
• Click to add Text
• Click to add Text
Đối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 6NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
VIETINBANK- TT HuẾ
-Tổng quan về ngân
hàng VietinBank- TT Huế
- Khái quát về tín dụng
và rủi ro tín dụng
- Nguyên nhân gây ra
RRTD tại ngân hàng
Trang 7Tín dụng ngân hàng
nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ trong một thời hạn nhất định từ người
sở hữu sang người sử dụng, và khi đến hạn người sử dụng phải hoàn trả lại cho người sở hữu với một lượng giá trị lớn hơn
Trang 8Rủi ro tín dụng ngân hàng
hàng là những tác động tiềm năng có tính tiêu cực đến tài sản hoặc giá trị của ngân hàng phát sinh từ một tiến trình hiện tại hoặc sự kiện tương lai
Trang 10Nguyên nhân nảy sinh rủi ro
tín dụng tại ngân hàng
Nguyên nhân khách quan:
Nguyên nhân từ phía khách hàng
Nguyên nhân từ phía ngân hàng
- Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định
- Rủi ro từ sự yếu kém của hạ tầng thông tin tín dụng
- Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ của ngân
hàng
- Thiếu kiểm tra, quản lý ngioonf vốn sau khi cho vay
Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ
vay, khả năng quản lý kinh doanh kém
Trang 11Chỉ số phân tích đánh giá rủi
Trang 12THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CN TT HUẾ
3 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng tại ngân hàng
1 Tổng quan về ngân hàng VietinBank – CN
Thừa Thiên Huế
2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng
Trang 13Tổng quan về ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh
Thừa Thiên Huế
doanh theo hệ thống NHTM quốc doanh trực thuộc Ngân hàng Công Thương Việt Nam
và 8 phòng giao dịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Trang 15Dư nợ quá hạn
e
.
Trang 16Nguyên nhân rủi ro tín dụng
Trang 17Kết quả nghiên cứu
Thời gian
công tác
Dưới 2 năm 14 16.5%
2 đến 7 năm 16 18.8% Trên 7 năm 55 64.7%
Vị trí công
tác
Cán bộ quản lý 20 23.5% Cán bộ nghiệp vụ 65 76.5%
Chuyên
môn đào
tạo
Tài chính ngân hàng 39 45.9% Chuyên ngành kinh tế 37 43.5% Chuyên ngành khác 9 10.6%
Trình độ
Trung cấp, Cao đẳng 2 2.4%
Đại học 69 81.2% Trên đại học 14 16.5%
Trang 18Đánh giá độ tin cậy của thang đo
Nhân tố “Nguyên nhân từ phía khách hàng”
Hiệu quả đối với các
phương án kinh doanh
của khách hàng chưa
cao
Khách hàng không lập kế hoạch vay vốn trước khi đi
vay
Cronba ch’s
Alp
ha = 0.8
01
Khách hàng chưa hiểu rõ
thủ tục pháp lý
Tình hình tài sản đảm bảo của khách hàng yếu kém,
khó thu hồi
Trang 19Đánh giá độ tin cậy của thang đo
Nhân tố “Nguyên nhân từ phía ngân hàng”
Đặt chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ cao cho
cán bộ tín dụng
Cronbach’s Alpha = 0.744
Trang 20Đánh giá độ tin cậy của thang đo
Nhân tố “Nguyên nhân khách quan”
Cronbach’s Alpha = 0.744
Ảnh hưởng của thị trường tài chính quốc
tế Cronbach’s Alpha= 0.753
Trang 21Phân tích nhân tố khám phá EFA
Thực hiện với 15 biến độc lập, kết quả cho ra 5 nhân tố mới có tên
như sau
EFA 76.739%
Trang 22Kiểm định các biến ảnh hưởng đến nhân tố gây nên rủi ro tín dụng tại VietinBank- Huế
H0: Giá trị trung bình của biến X bằng giá trị kiểm định
H1: Giá trị trung bình của biến X khác giá trị kiểm định
bình Giá trị kiểm định Mức ý nghĩa Kết luận
Trang 23Kiểm định One sample T-test đối với nhân tố
“Thẩm định, kiểm tra khách hàng và nguồn vốn”
trung bình
Giá trị kiểm định Mức ý nghĩa Kết luận
tra, kiểm soát
nội bộ chưa hiệu
quả
3.59
4
.000 Bác bỏ H 0
Thiếu kiểm tra,
kiểm soát sau
khi cho vay
Trang 24Kiểm định One sample T-test đối với nhân tố
“Môi trường kinh tế, pháp lý và rủi ro thời
Trang 25Kiểm định One sample T-test đối với nhân tố
“Hệ thống thông tin và bộ máy quản lý rủi ro của ngân hàng”
trung bình
Trang 26Kiểm định One sample T-test đối với nhân
Trang 27MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Trang 28Kiểm định mô hình nghiên cứu
Năng lực
và đạo đức KH
Thẩm định,
KT KH và nguồn vốn
Môi trường KT,pháp lý
và RR thời tiết
HTTT và bộ máy QLRR
Năng lực và đạo đức của CBTD
Trang 29Xây dựng mô hình hồi quy
Mô hình hồi quy
Model
Hệ số chưa chuẩn
hóa
Hệ số đã chuẩn hóa
T Sig.
Thống kê cộng tuyến B
Sai chuẩn Beta
Độ chấp nhận VIF
Hằng số -.317 .341 -.929 .356
HTTT và bộ máy QLRR .383 .082 .345 4.679 .000 .785 1.274Thẩm định, KT KH
và nguồn vốn .387 .059 .449 6.505 .000 .895 1.118Môi trường KT pháp
lý và RR thời tiết .334 .072 .327 4.641 .000 .860 1.163
RRTD = -0.317+ 0.383TT&QL + 0.387TĐKT + 0.334MT + e
Trang 30Kiểm tra độ phù hợp của mô hình
hiệu chỉnh
Watson
Kết quả cho thấy hệ số R2 điều chỉnh = 64.1%, giá trị sig
= 0.000, cho ta thấy mô hình phản ánh được 64.1% thực
tế
Đại lượng Drubin –Watson (d) = 2.222, tra bảng với
mẫu quan sát 85 và số biến độc lập là 3 ta có giá trị
dU=1.72 và 4-dU =2.28 Giá trị d lọt vào khoảng dU và
4-dU (1.72 < 2.222 < 2.28 ) do đó ta có thể kết luận là
mô hình không bị hiện tượng tự tương quan, tức là
các sai số ei độc lập với nhau
Trang 31Phân tích ANOVA
Giá trị F= 51.072, giá trị sig = 0.000, qua đó ta thấy mô hình hồi quy tuyến tính và dữ liệu là phù hợp và có thể sử dụng được
Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến
Hệ số phóng đại phương sai của từng nhân tố VIF ( theo bảng phân tích hồi quy) đều nhỏ hơn 10 do đó mô hình không có hiện tượng đa cộng tuyến.
Tổng bình phương
Df Trung bình
bình phương
Trang 32Kiểm tra phân phối chuẩn của phần dư
Trang 33• GIảm thiểu rủi ro tín dụng trên cơ
sở nâng cao chất lượng tín dụng
Tăng khả năng phòng ngừa RRTD
• Phân tán RRTD trong danh mục
cho vay
• Xây dựng cơ chế kiểm soát
nợ xấutrong cho vay linh động
03
• Duy trì mức dư nợ dài
hạnkhông vượt quá
40%
• Đánh giá lại các khoản
vay trong ngành công
Trang 34Giải pháp tăng cường kiểm soát các nguồn nguyên nhân về “Môi trường kinh tế, pháp lý và rủi ro thời tiết”
Nâng cao chất lượng
công tác kiểm tra, kiểm
soát các khoản vay
Giải pháp hạn chế rủi ro tại ngân hàng
Giải pháp nâng cao chất lượng cán
cho vay
Trang 35Giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng và
bộ máy quản trị
3 Hệ thống thông tin khách hàng cần được tổ chức một cách
hợp lý
1 Cần xây dựng một hệ thống thông tin nội
bộ, một kho lưu trữ thông tin về khách hàng
2 Thiết lập các mối liên hệ với các tổ chức, dịch vụ cung cấp thông tin trên thế giới
4 Đối với bộ máy quản trị rủi ro tín dụng:
Cần tuyển dụng có năng lực và kinh nghiệm Thực hiện mô hình tổ chức tín dụng và quản trị rủi ro
tín dụng theo các mô hình hiện đại nhất
Trang 36Giải pháp nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, kiểm soát các khoản vay
trước và sau khi cho vay
3 Phân công trách nhiệm giám sát khoản vay, kiểm tra từng
khoản vay cho từng cán bộ hoặc từng nhóm cán bộ
4 Xây dựng một quy trình giám sát, kiểm tra, lưu trữ
thông tin các cuộc kiểm tra, giám sát thực tế
Trang 37Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng và
nguồn vốn
Quy trình thẩm định phải bám sát các chính
sách nhà nước cũng như các phương án do
ban quản trị đề ra
Kiểm tra, kiểm soát nhằm đưa ra các dấu hiệu
nhận biết rủi ro tín dụng trong ngân hàng
Trang 38Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Tuân thủ các quy trình trong hoạt động cấp tín dụng, tập
trung và tăng tần suất kiểm tra các khách hàng có nợ xấu.
Bố trí cán bộ kiểm tra, thanh tra nội bộ cần có trình độ chuyên
môn, kinh nghiệm
Đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật, quy định
quy chế cho vay của hệ thống
Trang 39Giải pháp tăng cường kiểm soát các nguồn nguyên nhân về “Môi trường kinh tế, pháp lý và rủi ro thời
tiết”
1 Nguyên nhân thiên tai, tai nạn bất ngờ:
Yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm, bảo đảm
tiền vay
2 Nguyên nhân từ môi trường kinh tế khách quan
Ngân hàng cần có các biện pháp kiểm soát nguồn rủi ro
3 Nguyên nhân từ môi trường pháp lý
- Tăng cường phối hợp với các cơ quan pháp luật, chính quyền
- Thường xuyên theo dõi những thay đổi trong luật và các văn bản
pháp lý liên quan đến ngân hàng
Trang 40Giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng
Công tác tuyển dụng
Tuyển dụng người phù hợp, thực hiện các kì thi tuyển dụng
vào NH một cách công bằng
Công tác đào tạo
Tăng cường công tác đào tạo, thực hiện đào tạo định kỳ và
thường xuyên
Công tác tổ chức nhân sự
Lựa chọn những cán bộ có năng lực, có trình độ chuyên môn tốt
Bố trí đủ và phân công công việc hợp lý cho cán bộ
Chính sách đãi ngộ nhân sự
Xây dựng chế độ khen thưởng và kỷ luật dựa trên hiệu quả công việc mà cán bộ đó thực hiện ,có những chính sách đãi ngộ, kỉ luật thích hợp
Trang 42Thank You!