1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Slide đo LƯỜNG cảm NHẬN của SINH VIÊN về DỊCH vụ đào tạo tại TRƯỜNG đại học KINH tế đại học HUẾ

29 677 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Slide Đo Lường Cảm Nhận của Sinh Viên về Dịch vụ Đào tạo tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
Tác giả Dương Thị Kim Hồng
Người hướng dẫn ThS. Lê Quang Trực
Trường học Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 2,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐO LƯỜNG CẢM NHẬN CỦA SINH VIÊN VỀ DỊCH VỤ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC HUẾ SVTH: Dương Thị Kim Hồng GVHD: ThS.. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU [1] Nhận định những khía cạnh mà sinh

Trang 1

ĐO LƯỜNG CẢM NHẬN CỦA SINH VIÊN VỀ DỊCH VỤ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI

HỌC HUẾ

SVTH: Dương Thị Kim Hồng GVHD: ThS Lê Quang Trực

Trang 2

NỘI DUNG CHÍNH

Cơ sở lý thuyết

Giới thiệu

Phương pháp nghiên cứu

Kết quả và thảo luận

Giải pháp và kết luận

Trang 3

Đo lường cảm nhận của sinh viên về dịch vụ đào tạo giúp

ban quản lý nhà trường có cái nhìn tổng thể về cấu trúc của

giá trị dịch vụ đào tạo.

Sự giống nhau về mặt ngành học giữa các trường ĐH trên toàn quốc

Trang 4

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

[1] Nhận định những khía cạnh mà sinh viên sử dụng khi họ đánh giá giá trị dịch vụ đào tạo nhận được từ trường ĐH Kinh tế Huế.

[2] Xây dựng mô hình các yếu tố cảm nhận của sinh viên đối với dịch vụ đào tạo.

[3] Xác định và phân tích sự khác biệt trong lối đánh giá của sinh viên khác nhau về khoa và niên khóa đối với giá trị cảm nhận về dịch vụ đào tạo của trường ĐH Kinh tế Huế.

[4] Tìm kiếm mối liên hệ giữa điểm đánh giá toàn diện của sinh viên về giá trị dịch vụ đào tạo và quyết định học lên sau đại học của họ.

[5] Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao giá trị cảm nhận của sinh viên về dịch vụ đào tạo tại trường ĐH Kinh tế Huế.

Trang 5

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Zeithaml nhận định giá trị cảm nhận là đánh giá tổng thể

của người tiêu dùng cho các sản phẩm, dựa trên nhận thức được đưa ra trong trao đổi thứ nhận được

Anderson, Jain Chintagunta xem giá trị cảm nhận của khách hàng là giá trị được cảm nhận tính theo đơn vị tiền

tệ của lợi ích về mặt kỹ thuật, kinh tế, dịch vụ và xã hội mà khách hàng có thể nhận được so với giá mà họ trả cho một sản phẩm.

Kotler cho rằng giá trị cảm nhận của khách hàng là khoản chênh lệch giữa những giá trị mà họ nhận được từ việc sở hữu

và sử dụng sản phẩm với chi phí bỏ ra để có được sản phẩm.

GIÁ TRỊ CẢM NHẬN

Trang 6

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Giả thuyết 1

Giá trị cảm nhận của sinh viên về dịch vụ đào tạo của trường

ĐH Kinh tế Huế được xem xét trên khía cạnh: giá trị chức năng – tính thiết thực, giá trị chức năng – học phí/chất lượng, giá trị tri thức, giá trị cảm xúc, giá trị hình ảnh và giá trị xã hội Vai trò của các thành tố trong giá trị cảm nhận của sinh viên là khác nhau.

Giả thuyết 2 Giá trị cảm nhận có sự khác biệt giữa sinh viên khác nhau về khóa học và khoa mà họ đang theo học.

Giả thuyết 3 Tồn tại một mối liên hệ giữa sự đánh giá toàn diện của sinh viên về dịch vụ đào tạo và dự định tiếp tục học tập sau ĐH của

họ.

GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

Trang 7

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

MÔ HÌNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Mô hình đo lường giá trị cảm nhận về dịch vụ đào tạo của

sinh viên của LeBlanc và Nguyên

Sơ đồ 2: Mô hình đo lường giá trị cảm nhận của De Ruyter và cộng sự

Sơ đồ 3: Mô hình đo lường giá trị cảm nhận của Sweeney và Soutar

Trang 8

QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỊNH TÍNH

 Nền tảng : Thang đo 6 yếu tố cảm nhận của LeBlanc và Nguyên (1999).

 Phỏng vấn sâu 10 sinh viên.

 Hiệu chỉnh : thêm bộ phận giá trị phản ánh sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đội ngũ giảng dạy, cơ sở vật chất, cơ

sở hạ tầng; ngôn ngữ phù hợp với văn hóa, tâm lý người Việt

và mục tiêu nghiên cứu.

 Sử dụng thang đo Likert 5 điểm đi từ mức độ “rất không đồng ý” đến “rất đồng ý”.

Xây dựng thang đo:

Sơ đồ 4: Mô hình dự kiến

Trang 9

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

ĐỊNH LƯỢNG

Điều tra thử nghiệm:

Điều tra chính thức:

 Phỏng vấn trực tiếp 30 sinh viên.

 Kết quả : loại bỏ biến “bằng tốt nghiệp giúp tôi tìm được việc làm ổn định”, thay đổi biến “SV trường ĐH Kinh tế Huế rất năng động” thành “SV trường ĐH Kinh tế Huế năng động” và thay đổi cách thức trình bày.

 Phỏng vấn 140 sinh viên.

 Kết quả : thu hồi 135 phiếu, có 133 phiếu hợp lệ.

 Mã hóa và nhập mẫu.

Trang 10

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU

 Phỏng vấn cá nhân trực tiếp có sử dụng bảng hỏi đối với sinh viên K44, K45, K46.

 Phỏng vấn gián tiếp có sử dụng bảng hỏi qua điện thoại và thư điện tử đối với sinh viên K43.

PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA

Trang 11

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 Phân tích nhân tố khám phá và hệ số Cronbach’s Alpha

 Hồi quy mô hình theo phương pháp Stepwise

 Phân tích ANOVA và Kruskal-Wallis

 Kiểm định Independent Sample T Test

Trang 12

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ĐẶC ĐIỂM MẪU NGHIÊN CỨU

Tần suất tích lũy (%)

Trang 13

Tiêu chí Phân loại Tần số Tần suất

(%)

Tần suất thực (%)

Tần suất tích lũy (%)

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ĐẶC ĐIỂM MẪU NGHIÊN CỨU

Trang 14

XÂY DỰNG THANG ĐO GIÁ TRỊ CẢM NHẬN

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Kiểm tra sự phù hợp của dữ liệu bằng kiểm định KMO và Barlett Chỉ số KMO và Barlett thu được cho thấy một độ phù hợp cao.

 Tổng phần trăm giải thích được đạt 50% trở lên

 Hệ số tải nhân tố lớn hơn hoặc bằng 0.5

 7 nhân tố được trích ra

từ 26 biến quan sát trên thang đo giá trị cảm nhận

 Tổng phần trăm giải thích được là 66.755%, cho biết khả năng sử dụng các yếu

tố trích ra để giải thích cho tất cả các biến đạt 66.755%

Trang 15

Nhân

1 Giá trị chức năng –

tính thiết thực Cảm nhận về giá trị chức năng thể hiện qua tính thiết thực của bằng cấp trong công việc như đánh giá khả

năng tìm dễ tìm việc, lương cao, sự ưu ái của doanh nghiệp

2 Giá trị cảm xúc Cảm xúc của sinh viên khi học tập tại trường

3 Giá trị xã hội Cảm nhận về những giá trị mà sinh viên nhận được từ

các mối quan hệ với bạn bè

4 Giá trị chức năng –

học phí/chất lượng Đánh giá về mối liên hệ giữa học phí và chất lượng dịch vụ đào tạo của trường

5 Giá trị hình ảnh Đánh giá về hình ảnh, danh tiếng, nổi bật của trường đại

học Kinh tế Huế

6 Giá trị hài lòng Sự hài lòng về dịch vụ đào tạo của trường

7 Giá trị tri thức Đánh giá về giá trị tri thức sinh viên nhận được từ dịch

vụ đào tạo của trường

XÂY DỰNG THANG ĐO GIÁ TRỊ CẢM NHẬN

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 16

Mô hình R R 2 R 2 hiệu chỉnh Ước lượng sai

Mức ý nghĩa Hồi quy 18.415 3 6.138 32.899 0.000 Phần dư 24.068 129 0.187

ĐỊNH LƯỢNG VAI TRÒ CỦA CÁC YẾU TỐ GIÁ TRỊ CẢM NHẬN

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 17

ĐỊNH LƯỢNG VAI TRÒ CỦA CÁC YẾU TỐ GIÁ TRỊ CẢM NHẬN

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 18

ĐỊNH LƯỢNG VAI TRÒ CỦA CÁC YẾU TỐ GIÁ TRỊ CẢM NHẬN

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 19

CÁC ĐẶC THÙ TRONG CẢM NHẬN CỦA SINH VIÊN

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

KHÁC BIỆT NIÊN KHÓA

Sai số chuẩn

Mức ý nghĩa

Trang 20

CÁC ĐẶC THÙ TRONG CẢM NHẬN CỦA SINH VIÊN

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

KHÁC BIỆT KHOA

(I) Niên

khóa

(J) Niên khóa

Sai phân trung bình (I-J)

Sai số chuẩn

Mức ý nghĩa

Sai phân trung bình (I-J)

Sai số chuẩn

Mức ý nghĩa

Trang 21

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

MỐI LIÊN HỆ GIỮA ĐÁNH GIÁ TOÀN DIỆN CỦA SINH VIÊN VỀ DỊCH

VỤ ĐÀO TẠO VÀ QUYẾT ĐỊNH HỌC LÊN SAU ĐẠI HỌC

Chọn lọc những sinh viên có dự định chắc chắn học lên sau đại

học rồi kiểm định trung bình với điểm đánh giá toàn diện của

họ nhằm xác định giả thuyết tồn tại một mối liên hệ giữa quyết

định học tiếp sau đại học tại trường và điểm đánh giá toàn diện

dịch vụ đào tạo

Điểm đánh giá toàn diện cho dịch vụ đào tạo của trường đại học Kinh tế Huế

Phương sai giả định ngang bằng

Phương sai giả định không ngang bằng Kiểm định Levene

cho phương sai

Sai số chuẩn chuẩn khác biệt 0.16542 0.16213

95% khoảng tin cậy của khác biệt

Cận dưới -0.37142 -0.36796

Trang 22

THẢO LUẬN

Thang đo giá trị cảm nhận của sinh viên về dịch vụ đào tạo tại trường ĐH Kinh tế Huế gồm 7 yếu tố riêng biệt: giá trị chức năng chức năng – tính thiết thực, giá trị cảm xúc, giá trị xã hội, giá trị chức năng – học phí/chất lượng, giá trị hình ảnh, giá trị hài lòng và giá trị tri thức Bảy yếu tố này được trích rút trên một thang đo có tổng phần trăm giải thích được đạt 66.755%, tức tồn tại 33.245% những biến động chưa được giải thích bởi thang đo giá trị cảm nhận

Giá trị cảm nhận về dịch vụ đào tạo bị tác động bởi 3 yếu tố: giá trị cảm xúc, giá trị chức năng – học phí/chất lượng và giá trị hình ảnh Các yếu tố có tầm ảnh hưởng khác nhau lên đánh giá cảm nhận của sinh viên Cụ thể: cảm xúc của sinh viên có ảnh hưởng lớn nhất, mối quan hệ chức năng giữa học phí và chất lượng tác động mạnh thứ hai và hình ảnh của trường ĐH Kinh tế Huế là yếu tố tác động thấp nhất Cả ba bộ phận này đều chưa được sinh viên đánh giá cao trong khảo sát

PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ HỒI QUY

Trang 23

 Sinh viên khóa 46 là nhóm sinh viên vừa bước chân vào trường, chưa tiếp xúc nhiều với việc được phỏng vấn trực tiếp.

 Ấn tượng của sinh viên các khóa đầu

đã khắc vào tâm trí, nên những sự cải thiện về chất lượng cơ sở hạ tầng và cơ

sở vật chất đã không được họ đánh giá tốt hơn.

Những sinh viên vừa vào trường có xu hướng hài lòng về chất lượng cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng hơn các niên khóa trước.

CÁC ĐẶC THÙ TRONG CẢM NHẬN CỦA SINH VIÊN

THẢO LUẬN

NIÊN KHÓA

Trang 24

CÁC ĐẶC THÙ TRONG CẢM NHẬN CỦA SINH VIÊN

THẢO LUẬN

KHOA

Bằng Hệ thống thông tin Kinh tế có giá trị hữu ích hơn so với bằng Kế toán –Tài chính có thể do bối cảnh bão hòa nhân lực ngành tài chính và kế toán trong nước.

Giá trị chức năng liên quan đến mối quan hệ giữa học phí và chất lượng cũng có sự khác biệt theo các khoa khác nhau mà sinh viên theo học

Trang 25

GIẢI PHÁP VỀ GIÁ TRỊ TRI THỨC

GIẢI PHÁP VỀ GIÁ TRỊ HÀI LÒNG

Trang 26

Đề xuất mô hình nghiên cứu đo lường giá trị cảm nhận của sinh viên trường ĐH Kinh tế Huế về dịch vụ đào tạo.

Trang 27

Phương pháp điều tra thực địa và thời hạn điều tra có hạn: bỏ sót những sinh viên không đến giảng đường trong thời gian điều tra hoặc những học phần đã kết thúc hay chưa bắt đầu

HẠN CHẾ

Quá trình thiết kế bảng hỏi chưa đạt hiệu quả do kinh nghiệm và khả năng của bản thân, nhiều biến và nhóm yếu tố bị loại bỏ không

sử dụng đến, giá trị thông tin bị giới hạn đi nhiều.

Giải pháp đề xuất còn nghiêng về tính chủ quan của tác giả và chỉ

có ý nghĩa áp dụng trong một phạm vi nhất định cũng như còn tuỳ thuộc vào các kế hoạch phát triển của trường ĐH Kinh tế Huế.

Kết quả rút ra từ các kỹ thuật phân tích số liệu chưa đạt hiệu quả tối đa do kiến thức, kỹ năng và tài liệu của tác giả còn hạn chế.

Trang 28

Ứng dụng thang đo cảm nhận về dịch vụ đào tạo của bối cảnh

ĐH nước ngoài phù hợp với khung cảnh trường ĐH Kinh tế Huế Những nghiên cứu sâu hơn về giá trị cảm nhận của sinh viên ĐH Việt Nam có khả năng sử dụng thang đo giá trị cảm nhận gồm 7

bộ phận giá trị cảm nhận nghiên cứu đưa ra

HƯỚNG NGHIÊN CỨU

MỚI

Tìm kiếm một bộ phận giá trị khác đã xuất hiện trong thang đo cảm nhận của Sheth và các cộng sự (1991) nhưng chưa được khai thác trong nghiên cứu là bộ phận giá trị điều kiện đề cập đến trường hợp hoặc yếu tố tình huống như bệnh tật hoặc tình huống xã hội cụ thể

Trang 29

CÁM ƠN CÁC THẦY CÔ

ĐÃ THEO DÕI!

Ngày đăng: 13/12/2013, 15:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Mô hình đo lường giá trị cảm nhận về dịch vụ đào tạo của - Slide đo LƯỜNG cảm NHẬN của SINH VIÊN về DỊCH vụ đào tạo tại TRƯỜNG đại học KINH tế   đại học HUẾ
Sơ đồ 1 Mô hình đo lường giá trị cảm nhận về dịch vụ đào tạo của (Trang 7)
Sơ đồ 4: Mô hình dự kiến - Slide đo LƯỜNG cảm NHẬN của SINH VIÊN về DỊCH vụ đào tạo tại TRƯỜNG đại học KINH tế   đại học HUẾ
Sơ đồ 4 Mô hình dự kiến (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w