1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Slide ĐÁNH GIÁ mức độ NHẬN BIẾT của NGƯỜI dân đối với THƯƠNG HIỆU NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNHCHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ

64 721 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Mức Độ Nhận Biết Của Người Dân Đối Với Thương Hiệu Ngân Hàng TMCP An Bình Chi Nhánh Thừa Thiên Huế
Tác giả Võ Hữu Nhật Đức
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Tài Phúc
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Báo Cáo Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 4,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến nhận biết thương hiệu NH TMCP AN BÌNH – Chi nhánh Thừa Thiên Huế của người dân.. CƠ SỞ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨUCác chương trình quảng cáo Uy tí

Trang 1

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

ĐỐI VỚI THƯƠNG HIỆU NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH

CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ

Sinh viên: Võ Hữu Nhật Đức – K43 QTKD Thương Mại Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc

Trang 2

NỘI DUNG

ĐẶT VẤN ĐỀ

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ

Trang 3

I ĐẶT VẤN ĐỀ

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Nhận biết thương hiệu là giai đoạn đầu tiên trong tiến trình mua sắm, là một tiêu chí quan trọng để đo lường sức mạnh của thương hiệu Một thương hiệu càng nổi tiếng thì càng dễ dàng được khách hàng lựa chọn

Chi nhánh chỉ mới được thành lập hơn 3 năm Do đó, để có thể đương đầu với những khó khăn, thách thức, sự cạnh tranh quyết liệt trên địa bàn, việc nghiên cứu đóng vai trò rất quan trọng và tiên quyết

Nhiều ngân hàng trong nước được thành lập, sáp nhập, ngân hàng nước ngoài mở chi nhánh tại nước ta

=> Cạnh tranh ngày càng khốc liệt

Trang 4

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

MỤC TIÊU TỔNG QUÁT

MỤC TIÊU TỔNG QUÁT

nhận biết thương hiệu của

người dân, từ đó đưa ra một

số giải pháp cụ thể để nâng

cao sự nhận biết của họ đối

với NH TMCP AN BÌNH –

Chi nhánh Thừa Thiên Huế

trong thời gian tới.

 Hệ thống hóa các vấn đề

lý luận và thực tiễn liên quan đến thương hiệu.

 Phân tích thực trạng nhận biết thương hiệu của người dân.

 Xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến nhận biết thương hiệu NH TMCP

AN BÌNH – Chi nhánh Thừa Thiên Huế của người dân.

 Đề xuất một số giải pháp.

Trang 5

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

 Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại địa bàn thành phố Huế.

Trang 6

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu

sơ bộ

Nghiên cứu chính thức

Xác định vấn đề nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Dữ liệu Thứ cấp

Mã hóa, nhập và làm sạch

dữ liệu

Phân tích dữ liệu

Kết quả nghiên cứu

Báo cáo kết quả nghiên cứu

Xử lý dữ liệu

Thiết kế bảng câu hỏi

Điều tra thử 30 mẫu để kiểm tra bảng hỏi

Tiến hành điều tra theo cỡ

mẫu

Nghiên cứu định tính

Chỉnh sửa lại bảng hỏi và chuẩn bị cho điều tra chính thức

TIẾN TRÌNH

NGHIÊN

CỨU

Trang 7

Nghiên cứu Phương

Trang 9

tương quan giữa các mục hỏi.

- Phân tích hồi quy

- Kiểm định giả thuyết thống kê

Trang 10

CƠ SỞ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Các chương trình quảng cáo

Uy tín thương hiệu trên Web

Danh tiếng công ty

Mức độ nhận biết thương hiệu BERNAMA

Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ nhận biết thương hiệu Hãng Truyền thông Quốc gia Malaysia - BERNAMA của nhóm nghiên cứu

Wangsa Maju, Kuala Lumpur (2011)

Trang 11

CƠ SỞ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ nhận biết thương hiệu EXIMBANK An Giang tại thành phố Long Xuyên

của Lê Thị Mộng Kiều (2009)

Trang 12

CƠ SỞ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Tên thương hiệu

Logo

Quảng bá hình ảnh

thương hiệu

Slogan Trang phục nhân viên

Nhận biết thương hiệu

Mô hình đề xuất các yếu tố ảnh hưởng đến

Nhận biết thương hiệu của người dân

Trang 13

II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 14

GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH

CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ

là một trong những ngân hàng phát triển nhanh chóng nhưng bền vững

trợ của cổ đông chiến lược trong nước là Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), cổ đông chiến lược nước ngoài là Maybank, Công ty tài chính Quốc tế (IFC)…

Trang 15

GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH

CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ

ABBANK - PGD Huế trực thuộc ABBANK ĐÀ NẴNG và được nâng cấp lên chi nhánh cấp 1 hoạt động tại địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế vào tháng 12/2009

Trang 16

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 17

ĐẶC ĐIỂM MẪU NGHIÊN CỨU

Trang 18

CÁC MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT VÀ TỔNG ĐỘ NHẬN BIẾT

THƯƠNG HIỆU ABBANK – THỪA THIÊN HUẾ

Tổng mức độ nhận biết thương hiệu ABBANK

6,5% + 16% + 32,5% = 55%

Trang 19

TÌNH HÌNH NHẬN BIẾT CÁC YẾU TỐ

THƯƠNG HIỆU ABBANK

Biết đúng màu chủ đạo của trang

Trang 20

KÊNH THÔNG TIN GIÚP NGƯỜI DÂN BIẾT

ĐẾN THƯƠNG HIỆU ABBANK

Băng rôn, poster, tờ rơi, bảng hiệu,

Trang 21

MỨC ĐỘ XÂM NHẬP THƯƠNG HIỆU

Trang 22

KIỂM TRA ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO

Thang đo được lựa chọn là những thang đo có hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên và tương quan biến tổng lớn hơn 0.3 (Nunnaly & Bernsteri, 1994; Slater, 1995)

Trang 23

KIỂM TRA ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO

“QUẢNG BÁ HÌNH ẢNH THƯƠNG HIỆU”

Biến quan sát

Trung bình thang đo nếu loại biến

Phương sai thang đo nếu loại biến

Tương quan biến tổng

Cronbach's Alpha nếu loại biến

Quảng bá thương hiệu ấn tượng 17,4000 14,114 0,611 0,827Quảng bá thương hiệu ở thời điểm phù hợp 17,3273 14,094 0,630 0,824Hình thức quảng cáo đa dạng 17,7182 13,654 0,629 0,824Cung cấp nhiều thông tin 17,4455 13,937 0,613 0,827

Ngân hàng TMCP An Bình - Thừa Thiên Huế luôn

quan tâm tới lợi ích của cộng đồng 17,3818 12,734 0,706 0,808

Công chúng hiểu rõ về các hoạt động của Ngân

hàng TMCP An Bình - Thừa Thiên Huế 17,3636 13,445 0,602 0,830

Trang 24

KIỂM TRA ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO

“TÊN THƯƠNG HIỆU”

Biến quan sát

Trung bình thang đo nếu loại biến

Phương sai thang đo nếu loại biến

Tương quan biến tổng

Cronbach's Alpha nếu loại biến

Tên thương hiệu dễ đọc 10,9182 2,865 0,099 0,732Tên thương hiệu dễ nhớ 10,9727 2,137 0,470 0,507

Tên thương hiệu độc đáo 10,9273 1,774 0,544 0,434Tên thương hiệu tạo khả năng liên tưởng 10,9000 1,889 0,534 0,448

Trang 25

KIỂM TRA ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO

“LOGO”

Biến quan sát

Trung bình thang đo nếu loại biến

Phương sai thang đo nếu loại biến

Tương quan biến tổng

Cronbach's Alpha nếu loại biến Logo có sự khác biệt 11,4455 4,763 0,841 0,843

Logo ấn tượng 11,3636 5,646 0,731 0,883Logo có ý nghĩa 11,4273 4,816 0,818 0,852

Trang 26

KIỂM TRA ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO

“SLOGAN”

Biến quan sát

Trung bình thang đo nếu loại biến

Phương sai thang đo nếu loại biến

Tương quan biến tổng

Cronbach's Alpha nếu loại biến

Slogan thể hiện sự khác biệt 14,6909 5,133 0,636 0,789

Slogan đem lại tin tưởng cho khách hàng 14,7455 5,476 0,609 0,796

Slogan thể hiện được ý tưởng của doanh nghiệp 14,7000 5,423 0,641 0,787

Trang 27

KIỂM TRA ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO

“TRANG PHỤC NHÂN VIÊN”

Biến quan sát

Trung bình thang đo nếu loại biến

Phương sai thang đo nếu loại biến

Tương quan biến tổng

Cronbach's Alpha nếu loại biến

Nhân viên có trang phục ấn tượng 10,6727 1,855 0,778 0,390

Trang phục của nhân viên có màu sắc hài hòa 10,5364 3,627 0,067 0,839Nhân viên ăn mặc gọn gàng, lịch sự 10,6727 1,837 0,771 0,394

Trang phục thể hiện sự khác biệt 10,5000 3,151 0,431 0,665

Trang 28

KIỂM TRA ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO

“NHẬN BIẾT THƯƠNG HIỆU”

Biến quan sát

Trung bình thang đo nếu loại biến

Phương sai thang đo nếu loại biến

Tương quan biến tổng

Cronbach's Alpha nếu loại biến

Thương hiệu được nhiều người biết đến 11,1000 3,063 0,588 0,605

Thương hiệu có giá trị cao hơn thương hiệu các ngân

Nhận biết thương hiệu dễ dàng 11,1000 4,017 0,440 0,695

Trang 29

KẾT QUẢ PHÂN TÍCH VÀ ĐẶT TÊN CÁC NHÂN TỐ

Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

Mục đích: tìm ra các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến Nhận biết thương hiệu của người dân

Điều kiện:

 Kết quả kiểm định Kaiser – Meyer – Olkin (KMO) là lớn hơn 0.5

 Kiểm định Barlett cho giá trị p – value (Sig.) bé hơn 0.05

 Hệ số tải nhân tố (Factor loading) lớn hơn 0.5

Tổng phương sai trích (Cumulative % Extraction Sum of Suqared loading) lớn hơn 50%

Giá trị riêng (Eigenvalue) lớn hơn 1

Trang 30

KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH KAISER – MEYER – OLKIN

(KMO)

Kiểm đinh KMO and Bartlett Biến phụ thuộc

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. 0,723

Bartlett's Test of Sphericity Approx Chi-Square 84,564

Sig. 0,000

Kiểm định KMO and Bartlett Biến độc lập

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. 0,784

Bartlett's Test of Sphericity Approx Chi-Square 1682,538

Sig. 0,000

Trang 31

KẾT QUẢ PHÂN TÍCH VÀ ĐẶT TÊN CÁC NHÂN TỐ

Các nhân tố Hệ số tải Eigenvalue Cronbach's Alpha

QUẢNG BÁ HÌNH ẢNH THƯƠNG HIỆU 6,321 0.848

Ngân hàng luôn quan tâm đến lợi ích cộng đồng 0,790

Quảng cáo cung cấp nhiều thông tin 0,730

Quảng bá thương hiệu ở thời điểm thích hợp 0,702

Công chúng hiểu rõ các hoạt động của ngân hàng 0,672

Quảng bá thương hiệu ấn tượng 0,662

Trang 32

KẾT QUẢ PHÂN TÍCH VÀ ĐẶT TÊN CÁC NHÂN TỐ

Các nhân tố Hệ số tải Eigenvalue Cronbach's Alpha

TRANG PHỤC NHÂN VIÊN LỊCH SỰ 1,325 0,839

Nhân viên có trang phục ấn tượng 0,884

Nhân viên ăn mặc gọn gàng, lịch sự 0,884

Trang phục thể hiện sự khác biệt 0,607

TÊN THƯƠNG HIỆU DỄ NHỚ 1,131 0,732

Tên thương hiệu tạo khả năng liên tưởng 0,804

PHƯƠNG SAI TRÍCH 67,601%

NHẬN BIẾT THƯƠNG HIỆU 2,180 0,719

Thương hiệu được nhiều người biết đến 0,808

Thương hiệu có giá trị cao hơn thương hiệu các ngân hàng khác 0,673

PHƯƠNG SAI TRÍCH 54,489%

Trang 33

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHỈNH

Slogan có ý nghĩaQuảng bá hình ảnh thương hiệu

Logo ấn tượngTrang phục nhân viên lịch sự

Tên thương hiệu dễ nhớ

Nhận biết thương hiệu

Nhận biết thương hiệu = β0 + β1 x Quảng bá hình ảnh thương hiệu+ β2 x Slogan có ý nghĩa + β3 x Logo ấn tượng + β4 x Trang phục nhân viên lịch sự + β5 x Tên thương hiệu dễ nhớ

Trang 34

KIỂM ĐỊNH TÍNH PHÂN PHỐI CHUẨN CỦA

Trang 35

XEM XÉT MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC BIẾN

Quảng bá hình ảnh thương hiệu

Slogan

có ý nghĩa

Logo

ấn tượng

Trang phục nhân viên lịch sự

Tên thương hiệu dễ nhớ

Nhận biết thương hiệu

1 Sig.

Trang 36

PHÂN TÍCH HỒI QUY

Phương trình hồi quy tuyến tính:

Y = β 0 + β 1 .XX 1 + β 2 .XX 2 + β 3 .XX 3

Trong đó:

Y: Nhận biết thương hiệu

Xi: biến độc lập thứ i

βk: hệ số hồi qui riêng của biến thứ k

Giả thiết điều chỉnh

H1: Logo ấn tượng có tương quan cùng chiều với Nhận biết thương hiệu.

H2: Tên thương hiệu dễ nhớ có tương quan cùng chiều với Nhận biết

thương hiệu

H3: Quảng bá hình ảnh thương hiệu có tương quan cùng chiều với Nhận

biết thương hiệu.

Trang 37

PHÂN TÍCH HỒI QUY

Thủ tục chọn biến mô hình Nhận biết thương hiệu

Các biến đưa vào/ loại ra a

Trang 38

PHÂN TÍCH HỒI QUY

Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội

chỉnh

Ước lượng độ lệch chuẩn

Watson

a Các yếu tố dự đoán: Logo ấn tượng

b Các yếu tố dự đoán: Logo ấn tượng, Tên thương hiệu dễ nhớ

c Các yếu tố dự đoán: Logo ấn tượng, Tên thương hiệu dễ nhớ, Quảng bá hình ảnh thương hiệu

d Biến phụ thuộc: Nhận biết thương hiệu

Trang 39

PHÂN TÍCH HỒI QUY

Kiểm định độ phù hợp của mô hình Nhận biết thương hiệu

Trang 40

DÒ TÌM CÁC VI PHẠM GIẢ ĐỊNH CẦN THIẾT

Giả định về phân phối chuẩn của phần dư

Với Mean = -9,71E-17 gần bằng 0 và độ lệch chuẩn Std Dev = 1,000, có

thể kết luận rằng giả thiết phân phối chuẩn không bị vi phạm

Trang 41

DÒ TÌM CÁC VI PHẠM GIẢ ĐỊNH CẦN THIẾT

Giả định tính độc lập của sai số

Giả thuyết khi tiến hành kiểm định này là:

Có tự tương

quan thuận

chiều (dương)

Miền không có kết luận

Chấp nhận giả thuyết không có tự tương quan chuỗi bậc nhất

Miền không có kết luận

Có tự tương quan ngược chiều (âm)

1,613

dU1,736

2,264

4-dL2,387

Thực hiện hồi quy cho ta kết quả về trị kiểm định d của Durbin – Watson trong bảng tóm tắt mô hình bằng 1,898 X Giá trị d tra bảng Durbin – Watson với 3 biến

độc lập và 110 quan sát là dL = 1,613 và dU = 1,736.X

Trang 42

3 (Hằng số)

Trang 43

KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUY

Mô hình

Hệ số hồi quy chưa chuẩn hoá

Hệ số hồi quy chuẩn hoá

Biến phụ thuộc: Nhận biết thương hiệu (NBTH)

Phương trình hồi quy tổng quát của mô hình được viết lại như sau:

Nhận biết thương hiệu = 0,447 + 0,531 x Logo ấn tượng + 0,259 x Tên

thương hiệu dễ nhớ + 0,103 x Quảng bá hình ảnh thương hiệu

Trang 44

KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUY

Quảng bá hình ảnh thương hiệu

Trang 45

KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUY

Chấp nhận

H2

Tên thương hiệu dễ nhớ tương quan cùng

chiều với mức độ nhận biết thương hiệu của

người dân.

nhận

H3

Quảng bá hình ảnh thương hiệu tương quan

cùng chiều với mức độ nhận biết thương hiệu

của người dân.

nhận

Kết luận các giả thuyết các biến độc lập mô hình

Nhận biết thương hiệu

Trang 46

SO SÁNH SỰ KHÁC BIỆT VỀ NHẬN BIẾT THƯƠNG HIỆU

GIỮA CÁC ĐỐI TƯỢNG NGƯỜI DÂN

Theo giới tính:

Kiểm định Levene sự bằng nhau của phương sai

Kiểm định t so sánh giá trị trung

bình

(2-phía) Quảng bá hình ảnh

không bằng nhau -0,629 103,794 0,531

Trang 47

SO SÁNH SỰ KHÁC BIỆT VỀ NHẬN BIẾT THƯƠNG HIỆU

GIỮA CÁC ĐỐI TƯỢNG NGƯỜI DÂN

Theo độ tuổi:

Tổng bình

Trung bình bình phương F Sig.

Trang 48

SO SÁNH SỰ KHÁC BIỆT VỀ NHẬN BIẾT THƯƠNG HIỆU

GIỮA CÁC ĐỐI TƯỢNG NGƯỜI DÂN

Theo nghề nghiệp:

Tổng bình phương df

Tổng cộng 57,817 109

Logo ấn tượng

(F3)

Giữa các nhóm 0,708 4 0,177 0,302 0,876Trong nhóm 61,554 105 0,586

Tổng cộng 62,262 109

Tên thương hiệu

dễ nhớ (F5)

Giữa các nhóm 1,167 4 0,292 0,434 0,784Trong nhóm 70,605 105 0,672

Tổng cộng 71,773 109

Trang 49

SO SÁNH SỰ KHÁC BIỆT VỀ NHẬN BIẾT THƯƠNG HIỆU

GIỮA CÁC ĐỐI TƯỢNG NGƯỜI DÂN

Theo thu nhập:

Quảng bá hình ảnh thương hiệu (F1) Logo ấn tượng (F3)

Tên thương hiệu dễ nhớ

Trang 50

NGUYÊN NHÂN NGƯỜI DÂN CHƯA NHẬN BIẾT THƯƠNG HIỆU ABBANK

Trang 51

NGUYÊN NHÂN NGƯỜI DÂN KHÔNG

SỬ DỤNG SẢN PHẨM – DỊCH VỤ

ABBANK

Trang 52

ĐỊNH HƯỚNG – GIẢI PHÁP

Trang 53

ĐỊNH HƯỚNG

• Xây dựng hoàn thiện bộ máy nhân sự

• Đầu tư và Ứng dụng công nghệ hiện đại

• Tăng cường mối quan hệ với khách hàng

• Phấn đấu có sự tăng trưởng cao

• Quảng bá sản phẩm, lồng ghép đưa hình ảnh thương hiệu đến gần hơn với khách hàng

• Tham gia vào các hoạt động cộng đồng

Trang 54

GIẢI PHÁP

NHÓM GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG

NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU

• Xây dựng các văn bản quy phạm cho việc quản

lý và phát triển thương hiệu

• Kiểm tra, quản lí hệ thống nhận diện thương hiệu thường xuyên bảo đảm tính đồng nhất trong hệ thống nhận diện cũng như trong các chiến lược truyền thông thương hiệu được thực hiện tại chi nhánh

Trang 55

• Đào tạo bồi dưỡng kiến thức cho nhân viên.

• Chú trọng sự nhiệt tình, cởi mở và năng động đối với nhân viên, để họ mang đến cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất

Trang 57

GIẢI PHÁP

NHÓM GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI DÂN NHẬN BIẾT ĐƯỢC THƯƠNG HIỆU ABBANK

• Về giới tính: 53% là nữ, cần có các chương trình hướng đến phụ

nữ, tăng cường quảng cáo, khuyến mãi và đưa ra những lợi ích thiết thực cho nhóm đối tượng này.

•Về độ tuổi:

- Dưới 25 tuổi: Tăng cường sự tiện lợi và nhanh chóng.

- 25 - 45 tuổi: Nắm bắt được nhu cầu cũng như hướng họ đến những sản phẩm – dịch vụ của ngân hàng.

- Trên 45 tuổi: Đưa ra các chương trình huy động vốn với lãi suất hấp dẫn, cạnh tranh và phù hợp với các quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Trang 59

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

Trang 60

KẾT LUẬN

• Là một ngân hàng còn khá non trẻ với hơn 3 năm hình thành và phát triển nhưng ABBANK – Chi nhánh Thừa Thiên Huế đã có được những thành tựu đáng kể trong công tác xây dựng và quảng bá hình ảnh một ngân hàng thân thiện với các sản phẩm - dịch vụ hàng đầu Việt Nam.

• Tổng mức độ nhận biết đạt 55% là mức khá cao đối với một ngân hàng

có thể nói là mới mẻ tại Huế Có trên 70% người dân được hỏi cho rằng họ có thể sẽ sử dụng sản phẩm – dịch vụ của ngân hàng trong tương lai Tuy nhiên, mức độ xâm nhập thương hiệu của ngân hàng vẫn còn thấp chỉ mới đạt 25%

Trang 61

KẾT LUẬN

• Các yếu tố chính tác động đến mức độ nhận biết của người dân đối với thương hiệu Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Thừa Thiên Huế là Logo, Tên thương hiệu và Các hoạt động quảng bá hình ảnh thương hiệu của ngân hàng

• Qua phân tích đề tài cũng đã cho thấy được sự đánh giá khác nhau của từng nhóm đối tượng người dân đối với mức độ nhận biết thương hiệu ABBANK

• Đề tài đã đưa ra một số giải pháp nhằm duy trì và nâng cao mức

độ nhận biết của người dân đối với thương hiệu Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Thừa Thiên Huế trong tương lai

Trang 62

KIẾN NGHỊ

ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH – VIỆT NAM

• Hỗ trợ chi nhánh Thừa Thiên Huế trong việc quảng bá thương hiệu, đầu tư cơ sở vật chất phục vụ công tác truyền thông

• Hỗ trợ Chi nhánh Thừa Thiên Huế trong việc phát triển hệ thống các phòng giao dịch mới và mạng lưới ATM rộng khắp trong toàn tỉnh

• Tăng cường hỗ trợ công tác đào tạo, huấn luyện nhân viên Marketing đối với các chiến lược quảng bá thương hiệu và sản phẩm mới đến cộng đồng

• Nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm

Ngày đăng: 13/12/2013, 15:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức quảng cáo đa dạng 17,7182 13,654 0,629 0,824 - Slide ĐÁNH GIÁ mức độ NHẬN BIẾT của NGƯỜI dân đối với THƯƠNG HIỆU NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNHCHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
Hình th ức quảng cáo đa dạng 17,7182 13,654 0,629 0,824 (Trang 23)
Hình thức quảng cáo đa dạng 0,680 - Slide ĐÁNH GIÁ mức độ NHẬN BIẾT của NGƯỜI dân đối với THƯƠNG HIỆU NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNHCHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
Hình th ức quảng cáo đa dạng 0,680 (Trang 31)
Hình Biến đưa vào - Slide ĐÁNH GIÁ mức độ NHẬN BIẾT của NGƯỜI dân đối với THƯƠNG HIỆU NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNHCHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
nh Biến đưa vào (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w