ĐÁNH GIÁ LÒNG TRUNG THÀNH KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI THẺ GHI NỢ NỘI ĐỊA E-PARTNER CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH NAM THỪA THIÊN HUẾ ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA
Trang 1ĐÁNH GIÁ LÒNG TRUNG THÀNH KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI THẺ GHI NỢ NỘI ĐỊA E-PARTNER
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH NAM
THỪA THIÊN HUẾ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN VĂN HUY
Trang 2NỘI DUNG
ĐẶT VẤN ĐỀ
NỘI DUNG
VÀ KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU
KẾT LUẬN
VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Xác định được các yếu tố tác động đến lòng trung thành của khách hàng đối với thẻ ghi nợ nội địa E-Partner của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế
Đánh giá được lòng trung thành của khách hàng đối với việc sử dụng thẻ ghi nợ nội địa E-Partner của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế
Đề xuất các giải pháp nhằm duy trì và nâng cao lòng trung thành của khách hàng đối với thẻ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế
• MỤC TIÊU NGHIÊN
CỨU
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ
• Đối tượng nghiên cứu
Tất cả các khách hàng đang sử dụng thẻ ghi nợ nội địa E-Partner của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế phát hành
• Phạm vi nghiên cứu
• Không gian: Địa bàn thị xã Hương Thủy Địa điểm điều tra dữ liệu sơ cấp là
các điểm đặt máy ATM ở xung quanh Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế
• Thời gian: 28/1/2013 đến 10/4/2013
Trang 6Nghiên cứu sơ bộ
TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU
Trang 7m: số biến độc lập trong mô hình
hay n ≥ 8x5+50 = 90
•Bảng hỏi phát ra 150
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 8NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Nội dung và kết quả nghiên cứu
Định hướng và giải pháp
- Công trình nghiên cứu có liên quan.
- Mô hình nghiên cứu.
- Tổng quan về Vietinbank Nam TT Huế.
- Lòng trung thành của khách hàng đối với thẻ ghi nợ nội địa E-Partner của NH TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Nam TT Huế.
• + Thống kê mô tả mẫu
• + Kiểm định độ tin cậy thang đo
• + Phân tích EFA
• + Phân tích hồi quy
• + Kiểm định giá trị trung bình
• Nội dung
nghiên cứu
Trang 9TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Mô hình nghiên cứu Nguyễn Thị Mai Trang về chất lượng dịch vụ, sự thõa mãn
và lòng trung thành của khách hàng siêu thị tại TP.Hồ Chí Minh (2006)
Mô hình nghiên cứu của Đỗ Tiến Hòa về
sự thỏa mãn của khách hàng ngân hàng tại TP.Hồ Chí Minh (2007)
Mô hình nghiên cứu của Beerli, Martin & Quintana về các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng ngân hàng tại thị trường Châu Âu
Mô hình đo lường lòng trung thành khách hàng của Goulrou Abdollahi (2008)
• CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Trang 10TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Lòng trung thành
Lòng trung thành
Sự thõa mãn
Rào cản chuyển
đổi
Quyết định sự lựa chọn
Thói quen lựa
chọn Chất lượng dịch
vụ
Trang 11KHÁI QUÁT VỀ VIETINBANK
NAM THỪA THIÊN HUẾ
2007
Trang 12KHÁI QUÁT VỀ
THẺ GHI NỢ NỘI ĐỊA E-PARTNER
Là thẻ ghi nợ trong nước
Các tính năng cơ bản: rút tiền, truy vấn số dư, chuyển khoản, …
Số lượng phát hành thẻ tăng dần theo từng năm, năm 2012 là 8132 thẻ.
Số lượng các đơn vị chấp nhận thẻ và điểm đặt ATM ngày càng mở rộng.
Trang 13ĐÁNH GIÁ LÒNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI THẺ GHI NỢ NỘI ĐỊA E-PARTNER CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH
NAM THỪA THIÊN HUẾ
Trang 14THÔNG TIN CHUNG VỀ MẪU NGHIÊN CỨU
HS SV Hưu trí Khác
Trang 15THỐNG KÊ MÔ TẢ
Trang 16THỐNG KÊ MÔ TẢ
Trang 17KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO
alpha
ĐẢM BẢO ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐỂ TIẾN HÀNH CÁC KIỂM ĐỊNH
Trang 18KIỂM ĐỊNH KMO
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling
Bartlett's Test of
Sphericity Approx Chi-Square Df 2534,689 105
Trị số của KMO đạt 0,5<0,655<1 và Sig của Bartlett’s Test là
0,000<0,05 cho thấy 15 quan sát này có tương quan với nhau và
hoàn toàn phù hợp với phân tích nhân tố.
Trang 19KẾT QUẢ THANG ĐO NHÂN TỐ
LÒNG TRUNG THÀNH
Component Matrix a
NH hiểu được nhu cầu nên không muốn đổi NH khác 0,864
Ưu tiên sử dụng thẻ của Vietinbank hơn NH khác 0,837
Khuyến khích sử dụng dịch vụ thẻ của Vietinbank 0,784
KMO = 0,774 Eigenvalues = 2,709 Extraction Sums of Squared Loadings Cumulative % = 67,715
Cronbach’s Alpha = 0,838
Kết quả phân tích nhân tố đối với thang đo này cho chúng ta thấy các biến
có độ kết dính và cùng phản ánh một phạm trù, đó là LTT đối với thẻ của
NH Thang đo các biến này thõa mãn yêu cầu phân tích nhân tố và có hệ số Cronbach’s Alpha = 0,838 thõa điều kiện nên thang đo này đáng tin cậy và được sử dụng trong phân tích tiếp theo.
Trang 20KIỂM ĐỊNH PHÂN PHỐI CHUẨN
Sự thỏa mãn
Rào cản chuyển đổi
và quyết định lựa
chọn
Thói quen lựa chọn
Chất lượng dịch vụ
Lòng trung thành
Qua bảng phân tích, ta thấy giá trị Std Error of Skewness và Std
Error of Kurtosis của các nhân tố đều nhỏ hơn 2.
Như vậy, có thể kết luận các nhân tố trên là phân phối chuẩn.
Trang 21PHÂN TÍCH HỒI QUY
MÔ HÌNH ĐIỀU CHỈNH
Lòng trung thành (LTT)
Lòng trung thành (LTT)
lựa chọn không ảnh hưởng đến lòng
trung thành dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa E-Partner của NH Vietinbank – chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế
hưởng đến lòng trung thành dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa E-Partner của NH Vietinbank – chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế
hưởng đến lòng trung thành dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa E-Partner của NH Vietinbank – chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế.
• H 01: Sự thỏa mãn không ảnh hưởng
đến lòng trung thành dịch vụ thẻ ghi
nợ nội địa E-Partner của NH Vietinbank – chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế
• H 02: Rào cản chuyển đổi và quyết định
lựa chọn không ảnh hưởng đến lòng
trung thành dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa E-Partner của NH Vietinbank – chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế
• H 03: Thói quen lựa chọn không ảnh
hưởng đến lòng trung thành dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa E-Partner của NH Vietinbank – chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế
• H 04: Chất lượng dịch vụ không ảnh
hưởng đến lòng trung thành dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa E-Partner của NH Vietinbank – chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế.
• GIẢ THUYẾT ĐIỀU
CHỈNH
• GIẢ THUYẾT ĐIỀU
CHỈNH
Trang 22PHÂN TÍCH HỒI QUY
Phương trình hồi quy cho mô hình lý thuyết như sau:
Yi = B0 + B1X1i + B2X2i + B3X3i + B4X4i + ei
Trong đó:
Yi: Giá trị Lòng trung thành của quan sát thứ I Xpi: biến độc lập thứ p đối với quan sát thứ i
β k: hệ số hồi qui riêng phần của biến thứ k
ei: sai số của phương trình hồi quy.
Trang 24MÔ HÌNH HỒI QUY
Mô hình
Hệ số không chuẩn
hóa
Hệ số chuẩn hóa t Sig.
Thống kê cộng tuyến
B Sai số chuẩn Beta Tolerance VIF
Trang 25MÔ HÌNH HỒI QUY
Ta có được mô hình sau
Y = 0,203 + 0,244X1 + 0,229X2 + 0,286X3 +0,180X4 +e
Trong đó:
Y: lòng trung thành của khách hàng
X1: rào cản chuyển đổi và quyết định lựa chọn
X2: thói quen lựa chọn
X3: sự thỏa mãn
X4: chất lượng dịch vụ
e: Sai số ước lượng
Ta có được mô hình sau
Trong đó:
Y: lòng trung thành của khách hàng
X1: rào cản chuyển đổi và quyết định lựa chọn
X2: thói quen lựa chọn
X3: sự thỏa mãn
X4: chất lượng dịch vụ
e: Sai số ước lượng
Trang 26Change Statistics
Durbin - Watso n
Mức thay đổi của
R 2
Thay đổi của F
Để đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy ta dùng hệ số xác định R 2
điều chỉnh Ở mô hình này là 0,381, thể hiện 4 biến độc lập trong mô hình giải thích được 38,1% biến thiên của biến phụ thuộc
Với giá trị này thì độ phù hợp của mô hình có thể chấp nhận được
Trang 27Ta có giá trị Sig của F = 0,000<1/1000 Kết hợp các biến trong mô hình có
thể giải thích được thay đổi của biến phụ thuộc hay nói cách khác có ít nhất một biến độc lập nào đó ảnh hưởng đến biến phụ thuộc
Dựa vào bảng kết quả, ta có 4 nhân tố Sự thõa mãn, Rào cản chuyển đổi và
quyết định lựa chọn, Thói quen lựa chọn, Chất lượng dịch vụ đều có Sig < 0,05
bác bỏ giả thuyết H0 tức là 4 nhân tố này đều giải thích được cho biến phụ thuộc
Trang 28• Hệ số phóng đại phương sai VIF (Variance inflation fator) đều nhỏ hơn
10 và độ chấp nhận biến (Tolerance) đều lớn hơn 0,1
Ngoài ra, trong phân tích hệ số tương quan giữa các biến đều bằng 0 Không có đa cộng tuyến
• Kết quả Durbin-Waston cho d=1,787 nằm trong khoảng (du, 4-du)
Các phần dư độc lập với nhau, ko có hiện tượng tự tương quan
• Biểu đồ Histogram của phần
dư có dạng hình chuông, trung
bình bằng 0, độ lệch chuẩn
Std.Dev = 0,986
• Phần dư có phân phối chuẩn,
giả thuyết về phân phối chuẩn
của phần dư không hề vi phạm
Trang 29KIỂM ĐINH GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH
N Mean Sig (2-tailed)
Rào cản và quyết định lựa chọn 150 3,8907 0,000
Thói quen lựa chọn 150 4,3311 0,000
Như vậy, lòng trung thành khách hàng được đánh giá tốt
Với mức ý nghĩa 95%, giá trị Sig =0,010<0,05 và Mean=4,1633 ta có thể nói
rằng hầu như các khách hàng đều đồng ý là trung thành với thẻ ghi nợ nội địa E-Partner của NH TMCP Công thương VN – Nam TT Huế
Trang 30ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP
1
Phát huy lợi thế, khắc phụ hạn chế, tận dụng tối
đa các cơ hội trên thị trường
mực tiên tiến, hiện
đại trên thế giới
ĐỊNH HƯỚNG
Trang 31ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP
Nâng cao mối quan hệ giữa nhân viên và khách hàng Tìm hiểm sâu về lòng trung thành của khách hàng Thường xuyên tổ chức các ngày hội khách hàng
Luôn quan tâm đến những cá nhân hoặc đơn vị là khách hàng lớn
Chủ động liên hệ và xin lỗi với những khách hàng đã
bị lỗi khi sử dụng thẻ
GIẢI
PHÁP
Nhân viên phải luôn tạo ấn tượng tốt
Nâng cao rào cản chuyển đổi, tăng các mối quan hệ ràng buộc nhưng vẫn mang lại lợi ích cho khách hàng
Trang 32KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Xác định các yếu tố tác động đến lòng trung thành của khách hàng về thẻ ghi nợ nội địa E-Partner của NH TMCP Công thương Việt Nam – Nam TT Huế, kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng có 4 nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng về dịch vụ thẻ là: sự thõa mãn của khách hàng , rào cản chuyển đổi và quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ thẻ ATM, thói quen sử dung thẻ của khách hàng, chất lượng dịch vụ.
Tuy nhiên, thực tế trên thị trường hiện nay có rất nhiều trở ngại cho dịch vụ thẻ ghi
nợ nội địa Do vậy NH cần phải tận dụng tối đa các điểm mạnh của mình, đồng thời khắc phục những hạn chế, nắm bắt cơ hội, vượt qua khó khăn, vận dụng phù hợp một
số biện pháp mà đề tài đã nêu ra Có như vậy mới góp phần nâng cao chất lượng dịch
vụ, nâng cao niềm tin và mức độ hài lòng cho khách hàng.
Với những thành quả đạt được, tuy vẫn còn nhiều hạn chế, nhưng tôi mong rằng, đề tài này sẽ là một cơ sở và là một tài liệu tham khảo có giá trị cho những công trình nghiên cứu sau.
Trang 33CÁM ƠN QUÝ THẦY CÔ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN VĂN HUY