dịch vụ tại Ngân hàng Vietcombank Huế.Xác định mối quan hệ tác động của các yếu tố đến lòng trung thành của khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ tại Ngân hàng Vietcombank Huế.. Đo lường
Trang 1HOÀNG KIM PHÚC Ths TRẦN HÀ UYÊN THI
Trang 2PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ LÒNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
SỬ DỤNG DỊCH VỤ TẠI NGÂN HÀNG VIETCOMBANK HUẾ.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO LÒNG TRUNG THÀNH
CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN SỬ DỤNG DỊCH VỤ TẠI NGÂN HÀNG VIETCOMBANK HUẾ
Trang 3Trong bối cảnh toàn cầu hoá kinh tế, đa dạng hóa quan hệ quốc tế ngành ngân hàng đang bắt gặp nhiều cơ hội, cũng như đối mặt với không ít thách thức
Với tính chất “ra ngõ gặp ngân hàng” của thị trường ngân hàng hiện nay thì có thể nói, khách hàng có quá nhiều sự lựa chọn về dịch vụ của ngân hàng.
“Cuộc chiến khốc liệt” trên thị trường nhằm giành giật từng khách hang trên thị trường bằng việc tạo ra nhiều ưu đãi, những sản phẩm và dịch vụ vượt trội so với đối thủ cạnh tranh kéo theo tình trạng khách hàng “nhảy” từ ngân hàng này sang ngân hàng khác giao dịch.
Đề tài nghiên cứu
Trang 4dịch vụ tại Ngân hàng Vietcombank Huế.
Xác định mối quan hệ tác động của các yếu tố đến lòng trung thành của
khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ tại Ngân hàng Vietcombank Huế.
Đo lường và đánh giá sự ảnh hưởng của từng nhân tố đến lòng trung thành của khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ tại Ngân hàng Vietcombank Huế
Đề xuất một số giải pháp nhằm duy trì và nâng cao lòng trung thành của khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ tại Ngân hàng Vietcombank Huế.
Trang 5dụng dịch vụ tại Ngân hàng Vietcombank Huế.
- Phạm vi nghiên cứu:
Ngân hàng Vietcombank Huế, từ tháng 1/2013 đến tháng 6/2013.
Trang 6ĐIỀU TRA CHÍNH THỨC
ĐIỀU TRA SƠ BỘ
Điều tra thử 30 bảng hỏi
Bình lu
ận các ngh iên cứu liê
n qua
Trang 7Tabachnick & Fidell (1991) theo công thức:
n ≥ 8m + 50
Tác giả đã quyết định chọn cỡ mẫu là 150 để tăng tính đại diện cho tổng thể và tăng khả năng giải thích của đề tài nghiên cứu.
Bước 2: để đảm bảo tính khách quan và tăng tính đại diện cho
tổng thể, nghiên cứu được tiến hành trên cả 6 địa điểm giao dịch của ngân hàng Vietcombank Huế.
Phương pháp điều tra được chọn là thuận tiện kết hợp với định
mức điều tra.
Trang 8 Kiểm định độ tin cậy thang đo
Trang 9CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ LÒNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN SỬ DỤNG DỊCH VỤ TẠI NGÂN HÀNG VIETCOMBANK HUẾ.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO LÒNG TRUNG
THÀNH CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN SỬ DỤNG DỊCH VỤ TẠI NGÂN HÀNG VIETCOMBANK HUẾ
Trang 10Lòng trung thành cũng được định nghĩa như là sự cam kết sâu sắc mua lại sản phẩm, dịch vụ ưa thích trong tương lai, do đó gây ra sự lặp lại cùng nhãn hiệu hoặc đặt hàng lại, dù những ảnh hưởng hoàn cảnh và nỗ lực marketing có khả năng dẫn đến việc chuyển đổi hành vi.
1.1.1 Khái niệm về lòng trung thành của khách hàng
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng
Sự thỏa mãn
Rào cản
Quyết định lựa chọn
Chất lượng dịch vụ
Trang 12Nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Anh (2010) về lòng trung thành của khách hàng trong ngành Ngân hàng tại thành phố Hồ Chí Minh
1.2.1 Giới thiệu một số mô hình tiêu biểu
Trang 13Mô hình nghiên c u c a Beerli, Martin và Quintana v các y u t nh h ứu của Beerli, Martin và Quintana về các yếu tố ảnh hưởng ủa Beerli, Martin và Quintana về các yếu tố ảnh hưởng ề các yếu tố ảnh hưởng ếu tố ảnh hưởng ố ảnh hưởng ảnh hưởng ưởng ng
đ n lòng trung thành c a khách hàng ngân hàng t i th tr ếu tố ảnh hưởng ủa Beerli, Martin và Quintana về các yếu tố ảnh hưởng ại thị trường châu Âu ị trường châu Âu ường châu Âu ng châu Âu
1.2.1 Giới thiệu một số mô hình tiêu biểu
Trang 14Mô hình nghiên cứu của Goulrou Abdollahi (2008)
1.2.1 Giới thiệu một số mô hình tiêu biểu
Trang 15Mô hình nghiên cứu đề xuất:
Trang 16Thang đo được sử dụng trong mô hình:
LLT6 Tôi luôn xem Ngân hàng Vietcombank là sự lựa chọn số một LLT7 Nếu có bạn bè giới thiệu Ngân hàng khác, thì ưu tiên của tôi vẫn là Vietcombank
Trang 17Thang đo được sử dụng trong mô hình:
STM1 Ngân hàng không hiểu nhu cầu của tôi
STM2 Ngân hàng Vietcombank có sản phẩm và dịch vụ vượt xa sự mong đợi của
tôi về Ngân hàng STM3 Theo kinh nghiệm của mình thì tôi hài lòng với Ngân hàng Vietcombank STM4 Khi so sánh với những ngân hàng khác, tôi thấy sản phẩm và dịch vụ của Vietcombank là hoàn hảo
Trang 18Thang đo được sử dụng trong mô hình:
RC3 Việc thay đổi Ngân hàng liên quan đến rủi ro trong việc chọn ngân hàng khác khi mà nó
không đáp ứng được những nhu cầu của tôi
Trang 19Thang đo được sử dụng trong mô hình:
CLDV1 Lãi suất của Vietcombank ảnh hưởng đến quá trình giao dịch của tôi
CLDV2 Quảng cáo ảnh hưởng đến việc tôi sử dụng các sản phẩm và dịch vụ của
VietcombankCLDV3 Trang thiết bị của Ngân hàng đầy đủ và hiện đạiCLDV4 Nhân viên Ngân hàng có trang phục gọn gangCLDV5 Những tờ rơi, áp phích về dịch vụ tại Ngân hàng đầy đủCLDV6 Ngân hàng luôn thông báo những dịch vụ ngay khi lần đầu tiên giao dịchCLDV7 Giờ giao dịch của Vietcombank là thuận tiện đối với tôi
CLDV8 Nhu cầu và sự quan tâm của tôi được tư vấn kỹ lưỡngCLDV9 Tôi giao dịch tại Vietcombank vì đáp ứng đầu đủ các sản phẩm và dịch vụ
Trang 20Thang đo được sử dụng trong mô hình:
CLCN1 Vietcombank nhấn mạnh không bao giờ gặp lỗi trong quá trình cung cấp dịch vụ
CLCN2 Nhân viên Vietcombank khi hứa sẽ giải quyết vấn đề của bạn thì họ sẽ thực hiện
điều đóCLCN3 Vietcombank cung cấp các dịch vụ kịp thời như họ đã hứaCLCN4 Nhân viên Vietcombank đáp ứng kịp thời các dịch vụ
CLCN5 Nhân viên Vietcombank luôn luôn sẵn sàng giúp bạn vượt qua vấn đềCLCN6 Nhân viên Vietcombank nhận thức chính xác khi nào dịch vụ được thực hiệnCLCN7 Những hành vi của nhân viên Vietcombank đem lại sự tự tin cho khách hangCLCN8 Thái độ của nhân viên Vietcombank nhã nhặn
CLCN9 Nhân viên Ngân hàng đặc biệt quan tâm đến bạn
Trang 21Các giả thuyết nghiên cứu trong mô hình:
- Nhóm giả thuyết về sự ảnh hưởng giữa các nhân tố đến lòng trung thành của khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế.
- Giả thuyết H1: Có sự ảnh hưởng của yếu tố sự thỏa mãn tới lòng trung thành khách hàng cá nhân
sử dụng dịch vụ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế
- Giả thuyết H2: Có sự ảnh hưởng của yếu tố quyết đinh lựa chọn tới lòng trung thành khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế
Trang 22Các giả thuyết nghiên cứu trong mô hình:
- Giả thuyết H3: Có sự ảnh hưởng của yếu tố rào cản chuyển đổi tới lòng trung thành khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế
- Giả thuyết H4: Có sự ảnh hưởng của yếu tố chất lượng hữu hình tới lòng trung thành khách hàng
cá nhân sử dụng dịch vụ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế
- Giả thuyết H5: Có sự ảnh hưởng của yếu tố chất lượng vô hình tới lòng trung thành khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế
Trang 24THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH HUẾ
có thể dễ dàng trong việc thực hiện các nhu cầu về mở tài khoản giao dịch, tài khoản
tiền gửi, bảo lãnh và nhu cầu thanh toán
lệ: số lượng cán bộ, nguồn vốn cũng như lợi nhuận của Chi nhánh đều tăng qua mỗi
năm Hoạt động của chi nhánh ngày càng phát triển lớn mạnh và đã góp một phần
không nhỏ cho sự phát triển của hệ thống ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
Trang 25THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH HUẾ
Mục tiêu của Vietcombank
Sứ mạng của Vietcombank
Tầm nhìn của Vietcombank
Các dịch vụ hiện có tại Vietcomabank Huế
Trang 26 2.2.1.1 Mô tả mẫu
Giới tính Giá trị Tần số Phần trăm giá trị Tỷ lệ phần trăm tích lũy
Tổng cộng 150 100
Độ tuổi Dưới 22 tuổi 23 15.3 15.3
Từ 22 đến 30 tuổi 46 30.7 40.6
Từ 30 đến 45 tuổi 44 29.3 75.3
Từ 45 đến 55 tuổi 27 18 93.3
Trang 27Từ 3đến 5 triệu/tháng 47 31.3 54.7
Từ 5 đến 10 triệu/tháng 54 36 90.7
Tổng cộng 150 100%
Trang 28 2.2.1.2 Các dịch vụ được khách hàng sử dụng
Trang 29 2.2.1.2 Các dịch vụ được khách hàng sử dụng
Trang 30 2.2.1.2 Các dịch vụ được khách hàng sử dụng
Trang 31 2.2.1.2 Các dịch vụ được khách hàng sử dụng
Trang 32Thang đo Hệ số Cronbach Alpha
Thang đo chất lượng dịch vụ (CLDV) Alpha= 0.91
Số biến quan sát là 9
Thang đo sự thõa mãn (STM) Alpha= 0.655
Số biến quan sát là 3
Thang đo chất lượng cảm nhận (CLCN) Số biến quan sát là 9Alpha= 0.893
Thang đo sự lựa chọn ngân hàng khi giao dịch
(SLC) Số biến quan sát là 3Alpha= 0.821
Thang đo rào cản chuyển đổi Ngân hàng (RC) Alpha= 0.737
Số biến quan sát là 3
Thang đo lòng trung thành của khách hàng (LTT) Alpha= 0.892
Số biến quan sát là 7
Ta thấy thang đo các yếu tố ảnh hưởng đều đạt giả trị Cronbach Alpha trên 0.7 (chỉ thang
đo sự hài lòng là đạt 0.655) cho biết thang đo đạt tiêu chuẩn là những thang đo lường tốt cho khái niệm nghiên cứu Vậy các thang đo yếu tố ảnh hưởng đủ điều kiện cho phân tích hồi quy và đo lường tiếp theo
Trang 33Giả định các yếu tố tác động và lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ của ngân hàng TMCP Vietcombank Huế có tương quan tuyến tính, ta có phương trình hồi quy cho mô hình lý thuyết như sau:
Y = B 0 + B 1 X 1 + B 2 X 2 + B 3 X 3 + B 4 X 4 + B 5 X 5 + e i
Trong đó:
Y: Giá trị lòng trung thành của khách hàng
Bi: Hệ số hồi quy của các yếu tố tác động
X 1: Giá trị yếu tố chất lượng dịch vụ
X2: Giá trị yếu tố sự thỏa mãn
X 3: Giá trị yếu tố chất lượng cảm nhận
X4: Giá trị yếu tố sự lựa chọn
X5: Giá trị yếu tố rào cản chuyển đổi
Trang 342.2.4.1 Hồi quy mô hình
Biến độc lập
Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa
Hệ số hồi quy chuẩn hóa
Mức ý nghĩa thống kê Sig.
Giá trị thống kê
đa cộng tuyến- VIF
Chất lượng cảm nhận 0.110 0.162 0.028 2.198
LTT = 1.016 + 0.244*CLDV + 0.066*STM +0.11*CLCN + 0.148*SLC + 0.178*RC+ ei
Trang 35 2.2.4.2 Đánh giá mô hình nghiên cứu
- Về giả thiết phân phối chuẩn
Tiến hành hồi quy phần dư với biến phụ thuộc lòng
trung thành ta được một đồ thì phần dư như sau:
- Về hiện tượng đa cộng tuyến
Nhận thấy VIF của cả năm nhân tố đều có giá trị
(5.231; 1.027; 2.981; 2.834; 2.522) bé hơn 10 nên
mô hình hồi quy không có hiện tượng đa cộng tuyến
và giá trị kiểm định Durbin-Watson= 1.888 nằm
trong khoảng (1.746; 4-1.746) cho phép nên mô
hình hồi quy không có hiện tượng tự tương quan
Trang 36 2.2.4.3 Ki m đ nh mô hình ểm định mô hình ị trường châu Âu
Kết luân: Giá trị hệ số R2 điều chỉnh đạt được = 0.737
Giá trị F = 84.38 đạt mức ý nghĩa quan sát sig = 0.00 rất nhỏ, nên sẽ an toàn khi kết luận mô hình nghiên cứu phù hợp với tập dữ liệu và giải thích được khoảng 73.7% những biến thiên của lòng trung thành khách hàng đối với dịch vụ của Ngân hàng TMCP Vietcombank Huế
H s Rệ số R ố R H s Rệ số R ố R 2 H s Rệ số R ố R 2 đi u ch nhều chỉnh ỉnh
Change Statistics
Ki m đ nh ểm định ịnh Durbin- Watson
R Square Change F Change
M c ý nghĩ ức ý nghĩ
th ng kêố RSig F Change 1.8880.863 0.746 0.737 0.746 84.38 0.00
Trang 372.2.5.1 Về chất lượng dịch vụ
đồng ý
Giá trị trung bình CLDV1 Lãi suất của Vietcombank ảnh hưởng đến quá trình giao dịch của tôi. 57.3 % 3.74CLDV2 Quảng cáo ảnh hưởng đến việc tôi sử dụng các sản phẩm và dịch vụ
CLDV6 Ngân hàng luôn thông báo những dịch vụ ngay khi lần đầu tiên giao
CLDV9 Tôi giao dịch tại Vietcombank vì đáp ứng đầu đủ các sản phẩm và dịch
Trang 382.2.5.1 Về sự thỏa mãn
ý
Giá trị trung bình STM1 Ngân hàng Vietcombank có sản phẩm và dịch vụ vượt xa sự
mong đợi của tôi về Ngân hàng 56% 3.67
STM2 Theo kinh nghiệm của mình thì tôi hài lòng với Ngân hàng
STM3 Khi so sánh với những ngân hàng khác, tôi thấy sản phẩm và
dịch vụ của Vietcombank là hoàn hảo 57% 3.74
Trang 392.2.5.1 Về chất lượng cảm nhận
đồng ý
Giá trị trung bình
CLCN1 Vietcombank nhấn mạnh không bao giờ gặp lỗi trong quá trình cung cấp dịch vụ 60.7 % 3.81
CLCN2 Nhân viên Vietcombank khi hứa sẽ giải quyết vấn đề của bạn thì họ sẽ thực hiện điều đó 62.7% 3.8
CLCN3 Vietcombank cung cấp các dịch vụ kịp thời như họ đã hứa 58% 3.7
CLCN4 Nhân viên Vietcombank đáp ứng kịp thời các dịch vụ 56.6% 3.69
CLCN5 Nhân viên Vietcombank luôn luôn sẵn sàng giúp bạn vượt qua vấn đề 58% 3.75
CLCN6 Nhân viên Vietcombank nhận thức chính xác khi nào dịch vụ được thực hiện 59.4% 3.77
CLCN7 Những hành vi của nhân viên Vietcombank đem lại sự tự tin cho khách hang 60% 3.82
CLCN8 Thái độ của nhân viên Vietcombank nhã nhặn 55.3% 3.7
CLCN9 Nhân viên Ngân hàng đặc biệt quan tâm đến bạn 58.7% 3.77
Trang 402.2.5.1 Về sự thỏa mãn
đồng ý
Giá trị trung bình
SLC1 Trước khi lựa chọn một Ngân hàng tôi thường xem xét giữa yếu
SLC2 Quyết định lựa chọn Ngân hàng đầu tiên của tôi là rất quan trọng 58.8% 3.72SLC3 Trước khi lựa chọn Ngân hàng Vietcombank tôi đã so sánh giữa
Trang 412.2.5.1 Về rào cản chuyển đổi
RC3 Việc thay đổi Ngân hàng liên quan đến rủi ro trong việc chọn
ngân hàng khác khi mà nó không đáp ứng được những nhu cầu của tôi
Trang 422.2.5.1 Về lòng trung thành của khách hàng
đồng ý
Giá trị trung bình
Trang 432.2.5.1 Về chất lượng cảm nhận
đồng ý
Giá trị trung bình
CLCN1 Vietcombank nhấn mạnh không bao giờ gặp lỗi trong quá trình cung cấp dịch vụ 60.7 % 3.81
CLCN2 Nhân viên Vietcombank khi hứa sẽ giải quyết vấn đề của bạn thì họ sẽ thực hiện điều đó 62.7% 3.8
CLCN3 Vietcombank cung cấp các dịch vụ kịp thời như họ đã hứa 58% 3.7
CLCN4 Nhân viên Vietcombank đáp ứng kịp thời các dịch vụ 56.6% 3.69
CLCN5 Nhân viên Vietcombank luôn luôn sẵn sàng giúp bạn vượt qua vấn đề 58% 3.75
CLCN6 Nhân viên Vietcombank nhận thức chính xác khi nào dịch vụ được thực hiện 59.4% 3.77
CLCN7 Những hành vi của nhân viên Vietcombank đem lại sự tự tin cho khách hang 60% 3.82
CLCN8 Thái độ của nhân viên Vietcombank nhã nhặn 55.3% 3.7
CLCN9 Nhân viên Ngân hàng đặc biệt quan tâm đến bạn 58.7% 3.77
Trang 45 Để thêm nhiều broucher, tờ rơi áp phích, những thông tin về Ngân hàng để trong thời gian chờ khách hàng có thể tham khảo thêm những thông tin về Ngân hàng từ đó hiểu và nắm rõ hơn về Ngân hàng Vietcombank.
vụ giao dịch, tăng tính tiện lợi trong giao dịch đối với những khách hàng có hạn chế khả năng đi lại do vấn đề địa lý.
chuyển nhận tiền, giao dịch liên ngân hàng,… diễn ra nhanh và hiệu quả hơn.
một cách tối ưu.
Trang 46 Nâng cao chất lượng nghiệp vụ của nhân viên trong từng khâu giao dịch, để làm sao dưới cảm nhận của khách hàng thì họ luôn tự tin khi giao dịch tài chính ở
Vietcombank
trong trường hợp không thực hiện được thì phải báo ngay đến với khách hàng càng sớm càng tốt để giải quyết một cách tốt nhất
bộ phận quản lý khách hàng
Trang 47 Tổ chức những hội nghị tri ân khách hàng nhằm tạo một mối quan hệ liên kết cùng có lợi giữa ngân hàng và khách hàng.
mang đến cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất trên thị trường Ngân hàng
dịch vụ, nâng cao sự thỏa mãn ở trên
Trang 49nhánh Huế đó là các nhân tố: chất lượng dịch vụ, sự thỏa mãn, chất lượng cảm nhận,
sự lựa chọn và rào cản chuyển đổi
khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại
thương Việt Nam - Chi nhánh Huế, cụ thể như sau:
Mô hình hồi quy về lòng trung thành:
LTT = 1.016 + 0.244*CLDV + 0.066*STM +0.11*CLCN + 0.148*SLC + 0.178*RC+ e i