1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn QUẢN LÝ DẠY HỌC TRỰC TUYẾN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

112 21 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Dạy Học Trực Tuyến Tại Trường Đại Học Ngoại Ngữ - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Trường học Đại học Ngoại Ngữ - Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại luận văn thạc sĩ
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUẢN LÝ DẠY HỌC TRỰC TUYẾN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘIHiện nay, công nghệ thông tin và truyền thông đã và đang được ứng dụng rộng rãi vào lĩnh vực giáo dục, trong đó có DHTT. Đây là một nhu cầu rất cần thiết trong dạy học và QLGD. Hoạt động DHTT tại Trường Đại học Ngoại ngữ ĐHQG Hà Nội cũng như một số cơ sở đào tạo khác ở Việt Nam mới được triển khai trong những năm gần đây và đã thu được những kết quả bước đầu đáng khích lệ. Tuy nhiên trong quá trình triển khai DHTT ở Trường Đại học Ngoại ngữ ĐHQG Hà Nội còn có một số hạn chế như: Chưa tăng cường xây dựng và triển khai quy trình tổ chức DHTT; Chưa quản lý hồ sơ học tập của từng học viên một cách khoa học; Chưa hệ thống hoá các biểu mẫu báo cáo. Chưa quy hoạch tài khoản người dùng, tài khoản quản trị các cấp. Năng lực thiết kế bài giảng của đội ngũ số hoá tài liệu còn hạn chế; Tương tác giữa người học và người dạy chưa có v.v.. Tác giả đã chọn lựa đề tài nghiên cứu “Quản lý hoạt động dạy học trực tuyến tại Trường Đại học Ngoại ngữ ĐHQG Hà Nội” để góp phần giải quyết một số tồn tại trên trong giai đoạn hiện nay và trong những năm tới. Luận văn đã nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động DHTT và quản lý DHTT trong các cơ sở đào tạo, trong đó đặc biệt nhấn mạnh đến sự khác biệt của DHTT với dạy học truyền thống, vai trò của DHTT, các nội dung quản lý hoạt động DHTT v.v.. Luận văn đã phân tích thực trạng hoạt động DHTT tại Trường Đại học Ngoại ngữ ĐHQG Hà Nội trong giai đoạn hiện nay, phân tích những ưu điểm, nhược điểm, thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân trong triển khai hoạt động này. Luận văn đặc biệt nhấn mạnh đến công tác quản lý hoạt động DHTT. Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý DHTT, nhằm nâng cao chất lượng DHTT, chúng tôi đã đề xuất 04 biện pháp: Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giảng viên và học viên về DHTT; Biện pháp 2: Tổ chức quy trình dạy học trực tuyến; Biện pháp 3: Tăng cường triển khai đánh giá chương trình DHTT; Biện pháp 4: Quản lý hồ sơ học tập trực tuyến của học viên;

Trang 1

QUẢN LÝ DẠY HỌC TRỰC TUYẾN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG 5

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ 6

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Giả thuyết khoa học 2

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

6 Vấn đề nghiên cứu 3

7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3

8 Phương pháp nghiên cứu 3

9 Cấu trúc của luận văn 4

CHƯƠNG 1 5

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC TRỰC TUYẾN 5

1.1 Lược sử nghiên cứu vấn đề 5

1.1.1 Trên thế giới 5

1.1.2 Ở Việt Nam 9

1.2 Một số khái niệm cơ bản 17

1.2.1 Quản lý 17

1.2.2 Quản lý giáo dục 19

1.2.3 Quản lý nhà trường 20

1.2.4 Quản lý quá trình dạy học 21

1.2.5 Dạy học trực tuyến 22

1.3 Hoạt động dạy học trực tuyến 28

1.3.1 Đặc điểm của dạy học trực tuyến 28

1.3.2 Đánh giá ưu điểm – khuyết điểm của phương pháp DHTT 28

1.3.3 So sánh phương pháp học tập truyền thống với phương pháp DHTT: 31

1.3.4 Vai trò của dạy học trực tuyến 33

1.4 Quản lý DHTT tại các cở sở đào tạo 35

1.4.1 Đặc điểm của quản lý dạy học trực tuyến 35

1.4.2 Nội dung quản lý dạy học trực tuyến 36

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đào tạo trực tuyến 41

Tiểu kết chương 1 44

CHƯƠNG 2 45

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC TRỰC TUYẾN 45

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 45

2.1 Giới thiệu Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội 45

2.2 Hoạt động DHTT tại trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội 49 2.2.1 Cơ sở pháp lý cho việc triển khai DHTT tại Trường ĐHNN - ĐHQG Hà Nội 49

Trang 4

2.2.2 Thực trạng triển khai dạy học trực tuyến 50

2.2.3 Yêu cầu triển khai dạy học trực tuyến 60

2.3 Quản lý DHTT tại Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQG Hà Nội 60

2.3.1 Thực trạng quản lý DHTT tại Trường ĐHNN - ĐHQG Hà Nội 60

2.3.2 Điều tra, khảo sát về thực trạng công tác triển khai và quản lý DHTT tại Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQG Hà Nội 66

Bảng 2.2: Kết quả điều tra khảo sát về thực trạng dạy học trực tuyến 69

2.3.3 Phân tích kết quả điều tra và khảo sát thực trạng DHTT tại Trường ĐHNN - ĐHQG Hà Nội 70

CHƯƠNG 3 77

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY HỌC TRỰC TUYẾN 77

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 77

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 77

3.2 Một số biện pháp quản lý dạy học trực tuyến 78

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giảng viên và học viên về DHTT .78 3.2.2 Biện pháp 2: Tổ chức quy trình dạy học trực tuyến 81

3.2.3 Biện pháp 3: Tăng cường triển khai đánh giá chương trình DHTT 83

3.2.4 Biện pháp 4: Quản lý hồ sơ học tập trực tuyến của học viên 86

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 88

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất 89

Tiểu kết chương 3 92

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 93

1 Kết luận 93

2 Khuyến nghị 94

PHỤ LỤC 100

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Phân phối thời gian và công sức cho các chức năng quản trị

Bảng 2.1 Kết quả điều tra khảo sát về thực trạng dạy học trực tuyến 74Bảng 2.2 Kết quả điều tra khảo sát về thực trạng dạy học trực tuyến 76Bảng 3.1 Kết quả điều tra tính cần thiết của các biện pháp 95Bảng 3.2 Kết quả điều tra tính khả thi của các biện pháp 96Bảng 3.3 Kết quả xếp hạng tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 99Hình 1.1 Website học trập trực tuyến truongthi.com.vn 11

Trang 6

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Tỷ lệ hài lòng về vai trò, mức độ ảnh hưởng của DHTT 77Biểu đồ 2.2 Tỷ lệ hài lòng về mục tiêu môn học, bài học 78Biểu đồ 2.3 Tỷ lệ hài lòng về chất lượng đường truyền internet 78

Biểu đồ 2.8 Xử lý vấn đề khi gặp sự cố trong quá trình HTTT 82

Sơ đồ 1.2 Hệ thống quản lý học tập và Hệ thống quản lý nội dung học tập 25

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kiến trúc cơ bản của hệ thống dạy học trực tuyến 26

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hệ thống mạng trường ĐHNN - ĐHQG Hà Nội 62

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ kết nối mạng giữa các tòa nhà trong trường ĐHNN 63

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong thời đại ngày nay, khi mà chúng ta đang sống trong kỷ nguyên tinhọc với sự phát triển vượt bậc của ngành công nghệ thông tin và sự bùng nổ củamạng Internet toàn cầu Công nghệ thông tin không chỉ dừng lại ở mục đích phục

vụ cho khoa học kỹ thuật mà nó đi sâu vào đời sống xã hội Trong sự nghiệp giáodục và đào tạo của nước nhà, công nghệ thông tin cũng mang lại những đóng gópquan trọng

Những năm gần đây, hoạt động đào tạo trực tuyến đang phát triển rấtmạnh mẽ trên thế giới và bắt đầu được nhiều trường đại học, các trung tâm, các

cơ sở đào tạo trong nước triển khai áp dụng giảng dạy Việc triển khai đào tạotrực tuyến góp phần thực hiện chủ trương đổi mới phương pháp giảng dạy, đặcbiệt là tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, tạo điều kiện tốtnhất để người học có thể học ở mọi lúc mọi nơi nhằm nâng cao chất lượng dạyhọc, góp phần hiện thực hóa Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng Cộng sảnViệt Nam về đổi mới căn bản toàn diện nền giáo dục Việt Nam, trong đó đổi mớiquản lý giáo dục là khâu then chốt

Cũng như nhiều cơ sở đào tạo khác trong nước, Trường Đại học Ngoạingữ Đại học Quốc gia Hà Nội đã triển khai tổ chức hoạt động dạy học trực tuyếncho một số môn học như: Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy ngoạingữ, Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, tin học cơ sở và một số môn học ngoại ngữ

…Tuy nhiên quá trình triển khai ứng dụng còn gặp nhiều bất cập về quy định,quy trình, hình thức tổ chức giảng dạy, công tác kiểm tra đánh giá…

Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý dạy học trực tuyến tại Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội ”

2 Mục đích nghiên cứu

Trang 9

dạy học trực tuyến nói riêng Nghiên cứu khảo sát thực trạng quản lý hoạt độngdạy học trực tuyến tại trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội, đềxuất biện pháp quản lý hoạt động dạy học trực tuyến nhằm nâng cao chất lượngđào tạo tại trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội.

3 Giả thuyết khoa học

Việc tổ chức hoạt động đào tạo trực tuyến tại Trường Đại học Ngoại ngữ Đại học Quốc gia Hà Nội trong giai đoạn hiện nay đã đạt được kết quả nhất địnhsong vẫn còn nhiều bất cập, vì vậy nếu có biện pháp quản lý đào tạo trực tuyếnphù hợp với điều kiện thực tiễn thì sẽ nâng cao chất lượng đào tạo

-4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu: Quản lý dạy học trực tuyến tại các cơ sở đào tạo.4.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý dạy học trực tuyến tại Trường Đại học Ngoạingữ - Đại học Quốc gia Hà Nội

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý dạy học nói chung và quản lý dạy họctrực tuyến nói riêng

5.2 Nghiên cứu, đánh giá thực trạng quản lý dạy học trực tuyến tại trường Đạihọc Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý dạy học trực tuyến tại trường Đại họcNgoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội

Trang 10

6 Vấn đề nghiên cứu

Đề tài tập trung vào nghiên cứu hai vấn đề cơ bản sau:

- Thực trạng quản lý dạy học trực tuyến ở Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại họcQuốc gia Hà Nội hiện nay thế nào? Ưu điểm? Nhược điểm? Nguyên nhân?

- Để nâng cao chất lượng đào tạo trực tuyến phải tuân thủ theo quy trình quản lýđào tạo như thế nào thì hợp lý và có tính khoa học?

7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

7.1 Đối tượng khảo sát: Chuyên viên phụ trách đào tạo, giảng viên, học viên cáclớp học trực tuyến tại trường Đại học ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội.7.2 Nội dung nghiên cứu: Quá trình, quy trình, nội dung, hình thức và biện phápquản lý hoạt động dạy học trực tuyến

7.3 Địa bàn nghiên cứu: Trường đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 03 năm 2013 đến tháng 12 năm 2013

8 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

+ Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, pháp luật của Nhà nước về định hướngphát triển việc quản lý hoạt động đào tạo trực tuyến

+ Nghiên cứu các văn bản pháp quy của Bộ giáo dục và Đào tạo, Bộ Thông tin

và Truyền thông về ứng dụng CNTT vào quản lý hoạt động đào tạo trực tuyến.+ Nghiên cứu các văn bản quy định đào tạo trực tuyến của trường Đại học Ngoạingữ - Đại học Quốc gia Hà Nội

+ Sưu tầm, đọc tài liệu, nghiên cứu phân tích các văn bản về quản lý và đào tạotrực tuyến, tổng hợp các quan điểm, lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu

Trang 11

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp điều tra khảo sát: thiết kế phiếu điều tra khảo sát lấy ý kiến, tìmhiểu nhận thức, nguyện vọng của đội ngũ quản lý học viên …để thu thập thôngtin về hiện trạng quản lý hoạt động đào tạo trực tuyến, tổng kết kinh nghiệm,tham vấn chuyên gia

8.3 Nhóm phương pháp sử dụng toán thống kê trong nghiên cứu

Định lượng, định tính, thống kê và phân tích xử lý các số liệu thu thập được,tổng hợp, rút kinh nghiệm

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụlục, luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dạy học trực tuyến

Chương 2: Thực trạng quản lý dạy học trực tuyến

tại trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội

Chương 3: Một số biện pháp quản lý dạy học trực tuyến

tại trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC TRỰC TUYẾN

Đầu tiên là sự kết hợp giữa máy tính cá nhân và hệ điều hành đã tạo cơ hộicho nhiều cá nhân hơn muốn thành tác giả của những nội dung được số hoá củachính họ Sau đó, sự phổ biến của internet và các trang website xuất hiện nhờtrình duyệt Internet Exploze, Firefox, Choome….và đường truyền cáp quang chophép nhiều người hơn cùng kết nối và chia sẻ dữ liệu số hoá với chi phí hoàmạng thấp Cuối cùng là sự xuất hiện của các công cụ truyền thông đạt chuẩn vàgiao thức truyền thông tin đã kết nối tất cả các máy tính và các ứng dụng phầnmềm giúp tất cả mọi người không những được kết nối thông suốt mà còn làmviệc và học tập với nhau một các dễ dàng Tất cả các yếu tố đó là cơ sở nền tảnghình thành và phát triển nên hệ thống học tập trực tuyến

1.1 Lược sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Trên thế giới

Lịch sử loài người đã và đang chứng kiến sự phát triển ngày một văn minhhơn Quá trình phát triển tiến hoá ấy không thể phủ nhận vai trò của giáo dục,bởi lẽ “Bản chất của hiện tượng giáo dục là sự truyền thụ và lĩnh hội kinhnghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ loài người” Biểu hiện cụ thể của giáo dục

đó chính là dạy dỗ, chỉ bảo, hướng dẫn, dạy học nhằm truyền lại cho thế hệ saucác giá trị văn hoá, kinh nghiệm sống, tri thức khoa học kỹ thuật v.v Dạy họcvốn xưa nay được xem là một hình thức giáo dục truyền thống Khi nói đến hìnhthức dạy học truyền thống, chúng ta thường hình dung có một lớp học được cốđịnh ở một chỗ, có học sinh ngồi trong lớp và có giáo viên đứng giảng bài Tuynhiên, trong kỷ nguyên nền kinh tế tri thức nhờ có sự phát triển mạnh mẽ củakhoa học công nghệ con người có thể tiếp cận một hình thức dạy học khác nhằmđáp ứng nhu cầu học tập ngày càng đa dạng, người học có nhu cầu học tập ở mọi

Trang 13

nơi, mọi lúc Đó chính là hình thức dạy học từ xa Với hình thức này, người học

và người dạy không nhất thiết phải có mặt trên lớp học nhưng vẫn chủ độngtruyền đạt kinh nghiệm lịch sử cho nhau được Từ những yêu cầu mới này củangười học mà hình thức dạy học từ xa (DHTX) đã ra đời Có thể nói mốc thờigian được ghi nhận đầu tiên về DHTX trên thế giới đó là việc giảng dạy cho giáo

sỹ nhà thờ bằng gửi thư từ những năm 50-60 sau công nguyên Trong lịch sửhiện đại mốc thời gian được ghi nhận bởi Isaac Pitman dạy phương pháp ghi tốc

ký bằng gửi thư ở Anh năm 1840 [31] Hình thức DHTX được hình thành với sựtham gia hỗ trợ của các công nghệ như công nghệ in ấn, công nghệ phát thanh,điện tín v.v tới truyền thông đa phương tiện và liên lạc điện tử vào những năm

90 của thế kỷ trước Sự phát triển của một mạng lưới Tivi được phủ sóng trênphạm vi rộng trở nên phù hợp với mô hình lớp học chỉ với một giáo viên tại chỗ

và người học ở nhiều địa điểm khác nhau Trở ngại của phương thức dạy học này

là người học phải sẵn sàng học vào giờ phát sóng Tiếp đó là mạng Internet vàcông nghệ Web và ngày nay là hệ thống học tập điện tử và các công nghệ DHTTđang khẳng định vị trí trong môi trường học tập DHTT thực tế đã bắt đầu với sựxuất hiện của “Trung tâm học tập với sự trợ giúp của máy tính” vào năm 1982 ởRindge, New Hampshire, Mỹ - trường học trực tuyến đầu tiên của quốc gia ởTây bán cầu này Từ 1994 - 1995, khi Internet đã trở nên phổ biến chỉ từ một môhình nhỏ ban đầu của các nhà cung cấp Internet nội bộ, nhờ đó giáo dục trựctuyến đã thực sự bùng nổ Các lợi ích của giáo dục trực tuyến ngày càng trở nên

rõ ràng hơn Chính sự phát triển của công nghệ E-Learning, khả năng tổ chứcmột lớp học ảo và một môi trường học tập ảo đã dần phá vỡ tồn tại của nhữngquan niệm trước đây chưa thực sự coi trọng DHTX khi chuyển từ hình thức giáodục truyền thống sang E-Learning với sự trợ giúp của máy tính, hệ thống côngnghệ thông tin và truyền thông Hiện nay, một chương trình đào tạo trực tuyến cócấp bằng có thể dễ dàng được tìm thấy từ các trường cao đẳng, các trường

Trang 14

chuyên nghiệp Hơn nữa các cơ hội từ giáo dục trực tuyến tăng nhanh hàng ngày

và bằng cấp trực tuyến đã được những người sử dụng lao động đón nhận mộtcách bình thường [33]

Theo tác giả Natalie Aranda [31], thuật ngữ DHTX được sử dụng để mô tảmột môi trường học tập mà địa điểm lớp học, môi trường dạy học thay đổi so vớilớp học truyền thống Trên thực tế, Ở Anh, vào năm 1840 các lớp học tốc ký đãđược đề xuất bởi các khóa học qua thư tín Sự phát triển của dịch vụ bưu điện đãlàm cho phương thức của DHTX này thông dụng ở giai đoạn đầu thế kỷ trước.Phương thức này đã làm xuất hiện một số lượng lớn các chương trình giáo dục

“thông qua thư tín” Tivi, video, radio v.v đã góp phần thúc đẩy DHTX phát triểnmạnh mẽ và sự xuất hiện của máy tính làm cho DHTX dễ dàng hơn và tốt hơn

Theo tổ chức Thomson NETg [32], các làn sóng phát triển của E-Learningđược chia thành các giai đoạn như sau:

+ Giai đoạn trước năm 1983 - Kỷ nguyên giáo viên làm trung tâm Đây là giaiđoạn phương pháp giáo dục “lấy giảng viên làm trung tâm” - phương pháp phổbiến nhất trong các trường học Nhà trường tập trung trách nhiệm dạy học vàogiáo viên, coi giáo viên là tâm điểm của hoạt động dạy học, học viên tham giavào hoạt động này qua lắng nghe, trao đổi tập trung quanh giảng viên và các bạnhọc Đặc điểm của phương pháp dạy học này là chi phí tổ chức đào tạo thấp, giáoviên thì chủ động, học viên thì bị động

+ Giai đoạn 1984-1993 - Kỷ nguyên đa phương tiện Thời kỳ này chứng kiến sựphát triển vượt bậc của công nghệ thông tin trong các hoạt động của cuộc sống.Các lĩnh vực của công nghệ thông tin như phần cứng, phần mềm được phát triển

và được ứng dụng hầu khắp các nước phát triển và lan dần sang các nước đangphát triển Các công nghệ cơ bản trong kỷ nguyên đa phương tiện này có thể kểđến là máy tính Macintosh, hệ điều hành Windows 3.1, phần mềm ứng dụng văn

Trang 15

phòng PowerPoint v.v Sự kết hợp các công nghệ cơ bản này trên máy tính chophép tạo ra bài giảng có hình ảnh và âm thanh đầy sinh động Đây được xem như

là biểu hiện sơ khai của dạy học có sự trợ giúp của máy tính, hay cụ thể hơn làdựa trên máy tính Các bài giảng được soạn thảo và phân phối qua các thiết bịlưu trữ như đĩa CD-ROM hoặc đĩa mềm để người học có thể lựa chọn và sửdụng cho quá trình học tập của mình vào bất cứ thời gian, địa điểm nào khi thaotác với máy tính Đặc điểm của hình thức dạy học này là giáo viên có thể biếthoặc không biết người học, hạn chế sự trao đổi, hướng dẫn của giáo viên, ngườihọc phải tự nghiên cứu nhiều hơn và phải có máy tính

+ Giai đoạn 1994-1999 - Làn sóng E-learning thứ nhất: Khi công nghệ Web đượcTim Berners Lee (người Anh) phát minh, các nhà cung cấp dịch vụ giáo dục, đàotạo bắt đầu nghiên cứu cách thức cải tiến phương pháp dạy học dựa trên nền tảngWeb Sự kỳ vọng vào E-mail, Website, trình duyệt (Browser), ngôn ngữ HTML,truyền thông đa phương tiện tốc độ thấp bắt đầu thâm nhập sâu rộng vào lĩnh vựcgiáo dục Tương tác, trao đổi trong QTDH giữa người dạy và người học đượctăng cường qua Email, Intranet v.v [34]

+ Giai đoạn sau năm 2000 - Làn sóng E-learning thứ hai: Giai đoạn này truyềnthông đa phương tiện phát triển với tốc độ cao, các ứng dụng mạng dựa trên giaothức Internet (IP – Internet Protocol), công nghệ truy nhập mạng di động 2G, 3G

và các công nghệ thiết kế Web tiên tiến Cuộc cách mạng trong giáo dục đào tạobắt đầu có nhiều giải pháp hơn cho người học tiếp cận tri thức và người dạy hiệnthực hoá ý tưởng truyền đạt tri thức của mình Sự kết hợp nhuần nhuyễn quan hệcủa thầy và trò trong QTDH bằng môi trường công nghệ thông tin và truyền thông

đã xuất hiện khái niệm DHTT Ngày nay thông qua DHTT giáo viên có thể hướngdẫn, dạy học viên qua mạng bằng sự kết hợp tương tác giữa hình ảnh, âm thanh,các công cụ trình diễn mà không cần phải lên lớp Cũng chính nhờ công nghệDHTT mà chất lượng giáo dục ngày một nâng cao, tạo ra môi trường học tập mới,

Trang 16

linh hoạt và là công cụ quản lý đắc lực cho các nhà QLGD Tất cả những điều đótạo ra một cuộc cách mạng trong giáo dục với chất lượng cao và hiệu quả cao.Cũng như tốc độ phát triển khoa học, công nghệ, tốc độ phát triển E-learing giữacác Châu lục là không đồng đều E-learning phát triển mạnh nhất ở khu vực Mỹ.Tại đây, dạy và học điện tử đã nhận được sự ủng hộ của công chúng và các chínhsách trợ giúp của Chính phủ ngay từ cuối những năm 90 Tiếp đến là các nước ởchâu Âu, trong những năm gần đây công nghệ dạy học qua mạng Internet đã đượcphát triển và ứng dụng trong hệ thống giáo dục Tại châu Á, E-learning vẫn đang ởtrong tình trạng sơ khai, do chưa được xã hội công nhận, thiếu đầu tư hạ tầng,chưa có hành lang pháp lý đầy đủ Tuy nhiên, khái niệm E-learning đang dần dầnchiếm vị thế trong môi trường giáo dục như một PPDH hiệu quả.

Trên phạm vi toàn cầu hiện nay có nhiều công ty lớn đầu tư phát triển hệthống đào tạo trực tuyến như Blackboard, Moodle, Gennie, Atutor,DotNetSCORM, KanataLV, ADL Sample RTE, Avata Learn Station, Claroline,DotLRN, Sakai ….Theo ước tính đã có khoảng trên 1000 trường Đại học trên thếgiới đã và đang sử dụng hệ thống đào tạo trực tuyến …

1.1.2 Ở Việt Nam

Dạy học trực tuyến ở Việt Nam bắt đầu xuất hiện rõ nét cách đây gần 20năm Tiền thân của nó là đào tạo từ xa được Đài tiếng nói Việt Nam thực hiệnqua các chương trình phát thanh dạy tiếng Việt, tiếng nước ngoài v.v Hình thứcdạy học này mới nghe chỉ là chương trình của đài phát thanh, nhưng nhìn nhậndưới góc độ giáo dục và đào tạo thì đây là hình thức dạy học mới được thực hiệntrên môi trường công nghệ truyền thông Vô hình chung nó trở thành một hìnhthức dạy học đã giúp hàng triệu người dân Việt Nam nâng cao dân trí

Thuật ngữ “Giáo dục từ xa” được biết đến từ những năm đầu thập kỷ 60của thế kỷ XX dưới những khoá học hàm thụ (vừa học vừa thực hành) theo hình

Trang 17

gặp phải giai đoạn nước ta còn rất khó khăn về kinh tế do chiến tranh nên khôngđược tiếp tục phát triển Bên cạnh đó, các công trình nghiên cứu về giáo dục từ

xa không được thực hiện liên tục và kết quả học tập bằng hình thức này còn chưađược xã hội coi trọng, vì vậy hình thức giáo dục, đào tạo này đã bị bỏ ngỏ mộtthời gian rất dài

Thuật ngữ “Đào tạo từ xa” được biết đến trong công cuộc đổi mới sựnghiệp giáo dục và đào tạo của nước ta từ những năm 90 của thế kỷ trước Thuậtngữ này được văn bản hoá trên các quyết định của Chính phủ về việc thành lập

cơ sở đào tạo có chức năng đào tạo từ xa Cụ thể: ngày 26/7/1993, Thủ tướngChính phủ ra quyết định số 389/QĐ-TTg về việc thành lập Đại học mở bán côngthành phố Hồ Chí Minh trong đó tại điều 2 có nêu “Đại học mở bán công thànhphố Hồ Chí Minh là cơ sở đào tạo đại học có các loại hình đào tạo từ xa, đào tạotại chỗ, nhằm đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của xã hội, góp phần tăngcường đội ngũ cán bộ khoa học - kỹ thuật cho đất nước” Tiếp theo ngày03/11/1993, Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số 535/QĐ-TTg về việc thànhlập Viện Đại học mở Hà Nội trong đó tại điều 2 có nêu “Viện Đại học mở HàNội là cơ sở đào tạo đại học và nghiên cứu với các loại hình đào tạo từ xa, đàotạo tại chỗ nhằm đáp ứng các nhu cầu học tập đa dạng của xã hội, góp phần tăngcường tiềm lực cán bộ khoa học - kỹ thuật cho đất nước” [22], [23] Cùng với tốc

độ phát triển nhanh chóng của CNTT&TT ở Việt Nam, hình thức dạy học quatruyền hình cũng đã phát triển rất mạnh mẽ Cụ thể là các chương trình dạy ônthi đại học, học ngoại ngữ v.v trên kênh sóng VTV2 của Đài truyền hình ViệtNam Bên cạnh các cơ sở đào tạo và các cơ quan nhà nước, các doanh nghiệpcũng đã bắt đầu nghiên cứu và tiến hành thử nghiệm kinh doanh hoạt độngDHTT thông qua sản xuất các băng hình, băng audio, CD-ROM Năm 2002được ghi nhận là năm đầu tiên hoạt động thương mại DHTT là một hình thứcđào tạo độc lập trong lĩnh vực đào tạo qua mạng Internet tại địa chỉ Webiste:

Trang 18

www.truongthi.com.vn; năm 2008 là website http://topica.edu.vn

Hình 1.1: Website học trập trực tuyến truongthi.com.vn

Trang 19

Đến nay, nhiều cơ sở đào tạo đã xây dựng Website và cung cấp dịch vụĐTTX, DHTT qua mạng Internet để đào tạo cấp chứng chỉ, cấp văn bằng tốtnghiệp hoặc hỗ trợ đào tạo truyền thống Một số địa chỉ Web đào tạo trực tuyến

Ngày nay song song với hình thức dạy học truyền thống, DHTT đã vàđang khẳng định vị trí trong hệ thống giáo dục bởi những ưu điểm vượt trội nhưtiết kiệm thời gian, chi phí đào tạo, người học không phải tập trung đến lớpnhưng vẫn có thể tham gia học Để có được ưu thế này, công nghệ Internet đóngvai trò vô cùng quan trọng Internet đang được phổ cập rộng rãi tới các trườnghọc ở vùng sâu, vùng xa Mặt khác tốc độ truyền dữ liệu không ngừng tăng lêntrên các công nghệ ADSL, LeasedLine, Wireless, WiMax, 3G v.v đang gópphần đáng kể thúc đẩy sự phát triển của DHTT

Có thể nói dạy học qua mạng thông tin, truyền thông đã dần không còn xa

lạ trong hệ thống giáo dục Việt Nam Tuy nhiên, DHTT là hình thức đào tạo mớiđược đưa vào và phát triển tại các cơ sở đào tạo trong vài năm trở lại đây Đặcbiệt, công tác quản lý hoạt động DHTT còn nhiều vướng mắc, chưa có chế tài cụ

Trang 20

thể phù hợp với thực tiễn Cho đến nay chỉ có một vài công trình nghiên cứu liênquan tới ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục nhằm nâng cao chất lượngDHTT Một số đề tài nghiên cứu trong chương trình đào tạo thạc sỹ QLGD đượctriển khai gần đây như:

Năm 2007, học viên Nguyễn Đăng Châu đã bảo vệ thành công luận vănthạc sỹ QLGD với đề tài “Một số biện pháp quản lý việc thiết kế và sử dụngtrang Web học tập trong môi trường dạy học đa phương tiện ở trường Cao đẳngTài nguyên và Môi trường Hà Nội” Tác giả đã nghiên cứu và đề xuất một sốbiện pháp quản lý liên quan tới xây dựng giao diện Web để triển khai hoạt độngdạy học trên mạng, trong đó có các nội dung học tập bao gồm âm thanh, hìnhảnh được đưa lên trang Web để làm nội dung dạy học

Năm 2008, học viên Lê Khắc Quyền đã bảo vệ thành công luận văn thạc

sỹ QLGD với đề tài “Biện pháp quản lý công tác đánh giá kết quả học tập củahọc viện trong đào tạo trực tuyến ở Trường Đại học Sư phạm Hà Nội” Tác giả

đã nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý công tác đánh giá kết quả học tập của họcviên trong đào tạo từ xa và đã đề xuất 04 biện pháp quản lý công tác này Cácbiện pháp đề xuất gồm có: Xây dựng quy chế đào tạo từ xa; Hoàn thiện cơ sở vậtchất trong đào tạo từ xa; Xây dựng quy trình và quản lý quy trình đánh giá kếtquả học tập của học viên trong đào tạo từ xa; và Nâng cao năng lực đánh giá kếtquả học tập của học viên trong đào tạo từ xa cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáoviên

Năm 2009, học viên Đào Quang Chiểu đã bảo vệ thành công luận văn thạc

sỹ QLGD với đề tài “Biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học trựctuyến tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông” Tác giả đã nghiên cứu cơ

sở lý luận về tổ chức, quản lý dạy học trực tuyến trong giáo dục từ xa, giáo dụcđại học và đề xuất 06 biện pháp quản lý bao gồm:

Trang 21

(1) Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giảng viên về dạy học trực tuyến (2) Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực

(3) Hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý dạy học trực tuyến

(4) Xây dựng kế hoạch dạy học trực tuyến

(5) Tăng cường hệ thống thiết bị, phần mềm hỗ trợ dạy học trực tuyến

(6) Kiểm tra, đánh giá việc tổ chức dạy học trực tuyến

Năm 2010, Tác giả đã bảo vệ thành công báo cáo khoa học “Xây dựng hệthống học tập trực tuyến trường ĐHNN – ĐHQG Hà Nội dựa trên phần mềm mãnguồn mở” Tác giả đã nghiên cứu và ứng dụng được công nghệ mã nguồn mởMoodle xây dựng website học tập trực tuyến trường ĐHNN - ĐHQG Hà Nội

Về mặt quản lý, có thể phân loại các cơ sở ĐTTT thành Hệ thống các cơ

sở đào tạo chính quy có cấp bằng theo hệ thống giáo dục quốc dân và Hệ thốngcác cơ sở đào tạo không chính quy Có nhiều cơ sở đào tạo không chính quy đãthành công với các mô hình đào tạo ngoại ngữ, luyện thi đại học, đào tạo bồidưỡng kiến thức, v.v qua mạng Internet Cơ sở ĐTTT chính quy có cấp bằngtheo hệ thống giáo dục quốc dân phải kể đến Trường Đại học Công nghệ thôngtin – Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh Đây là trường đại học công lậpchuyên ngành công nghệ thông tin được thành lập theo quyết định số134/2006/QĐ-TTg ngày 08/06/2006 của Thủ tướng Chính phủ Hiện nay, nhàtrường đang tổ chức ĐTTT và cấp bằng theo quy định của Bộ GD&ĐT đối với

hệ cử nhân chuyên ngành công nghệ thông tin Ngoài ra, Viện Công nghệ thôngtin – Đại học Quốc gia Hà Nội cũng là một đơn vị triển khai và ứng dụng E-Learning khá hiệu quả thông qua hệ thống sát hạch trực tuyến (CmTest)

Về ứng dụng công nghệ trong DHTT, nhiều hệ thống DHTT được triển khaitrên nền mã nguồn mở Moodle là một trong nhiều phần mềm mã nguồn mở được

Trang 22

đưa vào Việt Nam năm 2005 bởi Cộng đồng Moodle Việt Nam với mục đích hỗtrợ các cơ sở đào tạo triển khai hệ thống đào tạo trực tuyến Moodle là một trongcác hệ thống quản lý học tập thông dụng nhất tại Việt Nam bởi đây là phần mềmmiễn phí giúp người sử dụng giải quyết các khó khăn về cài đặt, kinh phí.

Tại Việt Nam, Bộ GD&ĐT tập trung vào hệ thống Moodle với các nỗ lựcViệt hóa, tuyên truyền và tập huấn cho các cơ sở giáo dục, hiện nay có rất nhiều

cơ sở đào tạo đã sử dụng [23]

1/ Singapore International School

http://web.hufs.edu.vn/edo 8/ Toán học phổ thông

http://toancapba.com/

10/ Ephysicshttp://www.ephysicsvn.com/ver2/eclass/

12/ Trung tâm Tin học - Bộ GD & DThttp://moodle.org/course/view.php?id=45

14/ Vietnamese Online Systemhttp://dinhlugiang.com/vietnamese/ 16/ Khoa Trung Quốc - Đại học Hà Nộihttp://dinhlugiang.com/vietnamese/ 18/ EVietnam Group

http://www.vietcourses.com/learn/ 20/ TinhHoa Networking Academy

Trang 23

số giải pháp thúc đẩy sự phát triển CNTT&TT;

- Hội thảo khoa học Quốc gia lần II về nghiên cứu phát triển và ứng dụngCNTT&TT ICT/RDA 9/2004 Các vấn đề chính được thảo luận tại Hội thảo baogồm giáo dục điện tử và đào tạo từ xa, công nghệ đa phương tiện, mạng IP vàInternet thế hệ mới, thương mại điện tử, an toàn và an ninh thông tin trên mạng;

- Hội thảo xây dựng hệ thống đào tạo E-learning và Quản lý an toàn dữ liệu Hiệphội Cao đẳng Cộng đồng Việt Nam phối hợp với Tổ chức Hỗ trợ đại học thế giới

tổ chức ngày 05/01/2012 v.v

- Các hội nghị hội thảo về công nghệ thông tin và giáo dục đều đề cập nhiều đếnvấn đề e-Learning và khả năng áp dụng vào môi trường đào tạo ở Việt Nam như:Hội thảo nâng cao chất lượng đào tạo ĐHQG Hà Nội năm 2000, hội thảo

“nghiên cứu triển khai e-learning do viện Công nghệ thông tin – ĐHQG Hà Nội,khoa CNTT – Đại học Bách Khoa Hà Nội tổ chức và các hội thảo quốc gia vềnghiên cứu phát triển công nghệ truyền thông ICT trong giảng dạy Điều này chothấy công tác nghiên cứu và ứng dụng loại hình đào tạo này đang được quan tâm

ở Việt Nam Tuy nhiên cho đến nay chưa có nghiên cứu nào đề cập đến pháttriển và quản lý một cách toàn diện hệ thống đào tạo E-Learning

Trang 24

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

Quản lý là một khái niệm đã được rất nhiều nhà nghiên cứu khoa học đưa

ra các định nghĩa khác nhau từ cách cách tiếp cận khác nhau Về mặt ngữ nghĩacủa thuật ngữ “Quản lý”, đây là danh từ ghép của từ “quản” và từ “lý” Từ

“quản” nghĩa là cai quản, trông nom, coi sóc, giữ gìn Từ “lý” nghĩa là sửa sang,chỉnh sửa, làm cho tốt lên Có thể tiếp cận khái niệm “quản lý” từ các cách sau:

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì cho rằng “Quản lý là sự tác động cómục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động(khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [12]

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo,“Quản lý” nghĩa là giữ ổn định để phát triển,trong ổn định tạo mầm mống cho sự phát triển và trong phát triển giữ được hạtnhân cho ổn định [3]

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, quản lý là quá trình

“tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đếnkhách thể quản lý (người bị quản lý) - trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chứcvận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [1, tr.9]

Frederick Winslow Taylor (1856-1915) – người được cho là cha đẻ củathuyết quản lý khoa học với tác phẩm “The principles of scientific management”xuất bản năm 1911, cho rằng quản lý là biết được chính xác điều bạn muốnngười khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cáchtốt nhất và rẻ nhất

Henry Fayol (1841-1925) cho rằng hoạt động quản lý gồm có 5 chứcnăng: Xây dựng kế hoạch, Tổ chức, Chỉ huy, Phối hợp và Kiểm tra Còn tác giảNguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì phân chia quản lý có bốn chức

Trang 25

đạo (Leading) và Kiểm tra (Controlling)

Kế hoạch hóa (Planning): Là xác định mục tiêu, mục đích cho những hoạt động

trong tương lai của tổ chức và xác định các biện pháp, cách thức để đạt đượcmục đích đó

Tổ chức (Organizing): Tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ

giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiệnthành công kế hoạch và đạt được mục tiêu chung của tổ chức Người quản lý phảiđiều phối tốt các nguồn lực của tổ chức như nhân lực, tài chính, công nghệ v.v

Chỉ đạo - Lãnh đạo (Leading): Sau khi cơ cấu bộ máy đã hình thành, nhân sự

đã được sắp xếp cho kế hoạch thì phải có người đứng ra lãnh đạo, dẫn dắt tổchức Đó là quá trình liên kết với người khác, hướng dẫn và động viên họ hoànthành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức

Kiểm tra (Controlling): Đây là hoạt động theo dõi, giám sát các thành quả hoạt

động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn khi cần thiết của ngườiquản lý Mỗi cấp quản lý (cấp cao, cấp trung và cấp thấp) có sự phân phối tầmhiểu biết, thời gian và công sức cho các chức năng quản trị khác nhau

Theo tác giả Nguyễn Hải Sản, biểu đồ và tỷ lệ phân phối thời gian và côngsức cho các chức năng quản trị của các cấp quản lý như sau:

Bảng 1.1 Phân phối thời gian và công sức cho các chức năng quản trị

của các cấp quản lý

Như vậy, quản lý là quá trình tác động có định hướng, có chọn lựa phùhợp với đối tượng và môi trường nhằm hướng đối tượng trong thế vừa ổn định,

Trang 26

vừa phát triển theo mục tiêu đề ra Quản lý được thực hiện thông qua các hoạtđộng chức năng như lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra [14]

Người quản lý là nhân vật có trách nhiệm phân bổ nhân lực và các nguồnlực khác, chỉ dẫn sự vận hành của một bộ phận hay toàn bộ tổ chức để tổ chứchoạt động có hiệu quả và đạt đến mục tiêu ổn định, thích ứng, tăng trưởng vàphát triển thông qua hệ thống các quyền lực đảm bảo của người quản lý nhưquyền lực chuyên môn, quyền lực hình thức (chức vụ, địa vị) và quyền lực đạođức (uy tín) Nhờ có quản lý mà tổ chức đánh giá được các điểm mạnh, điểm yếucủa mình và những tác động bên ngoài để có quyết sách ứng biến phù hợp nhất

1.2.2 Quản lý giáo dục

Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt chỉ có trong xã hội loài người,giáo dục nảy sinh, biến đổi và phát triển cùng với sự phát triển của xã hội loàingười Bản chất của hiện tượng giáo dục là sự truyền thụ và lĩnh hội kinh nghiệmlịch sử – xã hội của các thế hệ loài người, chức năng trọng yếu của giáo dục đốivới xã hội là hình thành và phát triển nhân cách con người

Quản lý giáo dục là khoa học quản lý chuyên về giáo dục trong đó vậndụng tri thức của nhiều lĩnh vực chuyên môn như Triết học, Tâm lý học, Lý luậndạy học, Lý luận giáo dục, Xã hội học v.v Nó được xem là một bộ phận củakhoa học giáo dục, một chuyên ngành khoa học còn non trẻ có quan hệ mật thiếtvới nhiều ngành khoa học và được nghiên cứu, định nghĩa bởi các nhà khoa học

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là tổ chức các hoạt độngdạy học Có tổ chức được các hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chấtcủa nhà trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới quản lý được giáodục, tức là cụ thể hoá đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thànhhiện thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, của đất nước” [7]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, khái niệm QLGD là khái niệm bao hàm

Trang 27

cả quản lý hệ giáo dục quốc gia, quản lý các phân hệ của nó, đặc biệt là quản lýtrường học “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kếhoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối

và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xãhội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học- giáo dục thế hệtrẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”[12]

Dựa trên khái niệm quản lý, QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thểquản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dụcđạt tới kết quả mong muốn một cách hiệu quả nhất Chủ thể QLGD ở tầm vĩ mô là

Bộ, Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục theocác nội dung quản lý quy định tại Điều 99 – Luật Giáo dục 2005, ở tầm vi mô làquản lý của hiệu trưởng nhà trường, quản lý của trưởng Khoa, trưởng Bộ môn v.v Nhà trường là đối tượng cuối cùng và cơ bản nhất của QLGD, trong đó đội ngũgiáo viên và học sinh, sinh viên là đối tượng quản lý quan trọng nhất

1.2.3 Quản lý nhà trường

Quản lý nhà trường là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản

lý đến giáo viên, học sinh vào các nguồn lực, các lực lượng trong và ngoài nhàtrường nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo nguyên lý giáo dục vàtiến đến mục tiêu giáo dục

Trang 28

1.2.4 Quản lý quá trình dạy học

1.2.4.1 Quá trình dạy học (QTDH)

Quá trình dạy học là sự thống nhất biện chứng của hai thành tố cơ bản làhoạt động dạy và hoạt động học Hoạt động dạy của người giáo viên là hoạt độnglãnh đạo, tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức, học tập của học sinh, giúphọc sinh tìm tòi khám phá tri thức Hoạt động học của học sinh là hoạt động tựgiác, tích cực, chủ động, tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức, học tậpcủa mình nhằm tiếp thu, xử lý và biến đổi thông tin thành tri thức của bản thân

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Quá trình dạy học là một hệ toàn vẹnbao gồm hoạt động dạy và hoạt động học Hai hoạt động này luôn tương tác vớinhau, thâm nhập vào nhau và sinh thành ra nhau, sự tương tác giữa dạy và họcmang tính chất cộng tác, trong đó hoạt động dạy đóng vai trò chủ đạo” Trong quátrình dạy học, người thầy giữ vai trò trong việc định hướng tổ chức, điều khiển vàthực hiện các hoạt động truyền thụ tri thức, kỹ năng, kỹ xảo đến người học mộtcách khoa học Người học sẽ có ý thức tiếp thu một cách tự giác, tích cực, độc lập,sáng tạo hệ thống kiến thức, kỹ năng kỹ xảo, nhằm hình thành năng lực và nhâncách cho bản thân Bản chất của QTDH là quá trình nhận thức của học sinh dướivai trò chủ đạo của giáo viên, nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học [12]

Theo quan điểm của lý luận dạy học hiện đại, QTDH gồm các thành tố cơbản như mục đích dạy học, nội dung dạy học, phương pháp, hình thức tổ chức,phương tiện dạy học, kết quả dạy học, hoạt động của giáo viên, của học sinh.Các thành tố này có mối quan hệ tác động qua lại với nhau trong môi trường xãhội-chính trị và môi trường khoa học, kỹ thuật nhất định

Xem xét QTDH là một quá trình truyền đạt tri thức giữa người dạy vàngười học, có thể biểu diễn bằng sơ đồ sau:

Trang 29

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ biện chứng giữa Dạy và Học.

1.2.4.2 Quản lý quá trình dạy học

Mục tiêu quản lý trường học là quản lý chất lượng sản phẩm giáo dục.Muốn có sản phẩm giáo dục đạt chất lượng, đáp ứng yêu cầu của sự phát triểnkinh tế - xã hội thì trước hết nhà trường phải tổ chức, điều khiển và kiểm soát tốtquá trình tổ chức hoạt động dạy và học, vì hoạt động dạy và học là hoạt độngtrung tâm của nhà trường nhằm hình thành và phát triển nhân cách của học sinh -sản phẩm giáo dục của nhà trường

Quản lý hoạt động dạy học là quản lý quá trình truyền thụ kiến thức của độingũ giáo viên và quá trình lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của học sinh vàquản lý các điều kiện vật chất, kỹ thuật, phương tiện phục vụ hoạt động dạy học

Quản lý quá trình dạy học là quản lý việc thực hiện chương trình, nội dung dạyhọc, quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá quá trình lĩnh hội kiến thức của học sinh

1.2.5 Dạy học trực tuyến

1.2.5.1 Định nghĩa

E-learning (viết tắt của Electronic Learning) là thuật ngữ mới Hiểu theonghĩa rộng, E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựatrên công nghệ thông tin và truyền thông, đặc biệt là công nghệ thông tin

Trang 30

Theo quan điểm hiện đại, E-learning là sự phân phát các nội dung học sửdụng các công cụ điện tử hiện đại như máy tính, mạng vệ tinh, Internet, Intranet,

… trong đó nội dung học có thể thu được từ các website, CD, video, audio…thông qua một máy tính hay TV; người dạy và người học có thể giao tiếp vớinhau qua mạng dưới các hình thức như: e-mail, thảo luận trực tuyến (chat), diễnđàn (forum), hội thảo video…

Hình 1.3: Mô hình dạy học trực tuyến E-learning

- Nội dung: Các nội dung đào tạo, bài giảng được thể hiện dưới dạng các

phương tiện truyền thông điện tử, đa phương tiện

- Phân phối: Việc phân phối các nội dung đào tạo được thực hiện thông qua các

phương tiện điện tử Ví dụ tài liệu được gửi cho học viên bằng e-mail, học viênhọc trên website, học qua đĩa CD-Rom multimedia,…

- Quản lý: Quá trình quản lý đào tạo được thực hiện hoàn toàn nhờ phương tiện

truyền thông điện tử Ví dụ như việc đăng ký học qua mạng, bằng tin nhắn SMS,việc theo dõi tiến độ học tập (điểm danh) được thực hiện qua mạng Internet,

- Hợp tác: Sự hợp tác, trao đổi của người học trong quá trình học tập cũng được

thông qua phương tiện truyền thông điện tử Ví dụ như việc trao đổi thảo luậnthông qua chat, Forum trên mạng,…

Tóm lại E-learning được hiểu một cách chung nhất là quá trình học thông

Trang 31

qua mạng Internet và công nghệ Web.

“Học tập trực tuyến” theo Website Từ điển Bách khoa toàn thư (Wikipedia):

“Học tập trực tuyến (E-Learning) là phương thức học ảo thông qua một máy vitính nối mạng đối với một máy chủ ở nơi khác có lưu giữ sẵn giáo trình và phầnmềm cần thiết để có thể hỏi/yêu cầu/ra đề cho học viên học trực tuyến từ xa

Một số khái niệm khác liên quan đến dạy học trực tuyến như sau:

“Giáo dục từ xa” theo định nghĩa của nhiều học giả trên thế giới thì “Giáo dục

từ xa là một quá trình giáo dục - đào tạo mà trong đó phần lớn hoặc toàn bộ quátrình giáo dục - đào tạo có sự tách biệt giữa người dạy và người học về mặtkhông gian, thời gian”

“Đào tạo từ xa” là hoạt động dạy học diễn ra gián tiếp, trong đó:

(1) Người dạy và người học cách xa nhau về không gian

(2) Nội dung dạy học được phân phối tới người học chủ yếu thông qua các hìnhthức thể hiện gián tiếp như văn bản, âm thanh, hình ảnh

(3) Sự liên hệ, tương tác giữa người dạy và người học (nếu có) trong QTDH cóthể được thực hiện đồng thời hoặc không đồng thời Trường hợp có sự tương táctheo thời gian thực giữa người dạy và người học thường được gọi là đào tạo từ

xa trực tuyến Ví dụ như cầu truyền hình, hội nghị truyền hình, chat, Webcam

“Học tập trực tuyến” là phương thức học ảo thông qua một máy vi tính nối

mạng đối với một máy chủ có lưu giữ sẵn giáo trình và phần mềm cần thiết để cóthể hỏi/yêu cầu/ra đề cho học viên học trực tuyến từ xa Hoặc giáo viên có thểtruyền tải hình ảnh và âm thanh qua đường truyền internet… [Wikipedia]

“Hệ thống quản lý học tập” là một phân hệ thuộc hệ thống học tập điện tử có

chức năng quản lý học liệu và người học Hệ thống này hỗ trợ sắp xếp, tổ chức

và quản lý học tập, ví dụ như hỗ trợ đăng ký học, đưa ra danh sách các khóa học,lịch học, quản lý học viên

Trang 32

“Hệ thống quản lý nội dung học tập” là hệ thống dùng để tạo, lưu trữ, tổng

hợp và phân phối nội dung học tập, quản lý việc chỉnh sửa trong cơ sở dữ liệu,đảm bảo cho người dùng truy vấn và dùng lại thông tin

“Hệ thống hội nghị truyền hình” là hình thức trao đổi trực tuyến 2 chiều hoặc

đa chiều bằng hình ảnh và âm thanh thông qua thiết bị CNTT&TT

“Lớp học ảo/phòng học ảo” là môi trường mô phỏng lớp học truyền thống nhờ

ứng dụng CNTT&TT

“Sách điện tử” là tài liệu được số hóa thành các định dạng điện tử có thể đọc

trên màn hình máy tính (có thể là các định dạng doc, html, pdf, )

“Bài giảng điện tử” là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế

hoạch hoạt động dạy học đều được chương trình hoá do giáo viên điều khiểnthông qua môi trường multimedia do máy vi tính tạo ra Cũng có thể hiểu bàigiảng điện tử là những tệp tin có chức năng chuyển tải nội dung giáo dục đếnhọc sinh, chẳng hạn tệp PowerPoint

“Giáo án điện tử” là bản thiết kế cụ thể toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học của

giáo viên trên giờ lên lớp, toàn bộ hoạt động dạy học đó đã được số hoá một cáchchi tiết, có cấu trúc chặt chẽ và logic được quy định bởi cấu trúc của bài học

1.2.5.2 Mô hình chức năng cơ bản

Hệ thống quản lý học tập như là một hệ thống dịch vụ quản lý việc phânphối và tìm kiếm nội dung học tập cho người học, nghĩa là Hệ thống này quản lýcác quá trình học tập

Trang 33

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kết hợp giữa Hệ thống quản lý học tập và Hệ thống quản lý

nội dung học tập (Nguồn: Tập đoàn dữ liệu quốc tế IDG)

Mô hình chức năng ở trên cho thấy cái nhìn trực quan về các thành phầntạo nên môi trường E-learning và những đối tượng thông tin giữa chúng

Hệ thống quản lý nội dung học tập là một môi trường đa người dùng, ở đócác cơ sở đào tạo có thể tạo ra, lưu trữ, quản lý và phân phối nội dung học tậptrong môi trường số từ một kho dữ liệu trung tâm Hệ thống quản lý nội dunghọc tập quản lý các quá trình tạo ra và phân phối nội dung học tập Từ mô hìnhchức năng, có thể mô hình hoá kiến trúc của hệ thống E-learning sử dụng côngnghệ Web để thực hiện tính năng tương tác giữa Hệ thống quản lý học tập và Hệthống quản lý nội dung học tập cũng như với các hệ thống khác trong môi trườngđào tạo qua mạng Internet Việc phát triển hệ thống E-learning trên nền Web chothấy khả năng ứng dụng của CNTT&TT vào giáo dục và đào tạo

Trang 34

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kiến trúc cơ bản của hệ thống dạy học trực tuyến

Hệ thống E-Learning sẽ được tích hợp vào trang Web của trường Nó sẽphải tương tác tốt với các hệ thống khác có thể có của nhà trường như hệ thốngquản lý sinh viên, hệ thống quản lý giáo viên, lịch học

Hệ thống quản lý học tập được xem là thành phần rất quan trọng của hệthống, gồm có nhiều Module khác nhau giúp cho quá trình học tập trên mạngđược thuận tiện và dễ dàng phát huy hết các điểm mạnh của đa phương tiện trênmạng Internet như:

+ Module Video và Audio: truyền tải hình ảnh và âm thanh trong QTDH củagiáo viên dựa trên các phần mềm hỗ trợ

+ Module Diễn đàn: để trao đổi ý kiến giữa các thành viên của một lớp hoặc giáoviên đưa câu hỏi lên diễn đàn và yêu cầu các học viên trả lời

+ Module Khảo sát: để tiếp nhận ý kiến của người dùng

+ Module Kiểm tra: để kiểm tra và đánh giá kết quả học tập

+ Module Chat trực tuyến: cổng giao tiếp trực tuyến giữa người dạy và người học + Module Ảnh động (Flash): lưu trữ các bài giảng, đoạn phim dưới dạng hìnhảnh động theo diễn tiến của QTDH

+ Ngoài ra, hệ thống có thể được tích hợp công cụ hội nghị truyền hình

Trang 35

1.2.5.3 Mối quan hệ giữa dạy và học trong DHTT

Theo PPDH truyền thống, người thầy (dạy) đóng vai trò trung tâm củaQTDH, trong khi đó người học trò (học) tập trung lắng nghe bài giảng của ngườithầy Trong DHTT, mối quan hệ giữa dạy và học của người thầy và người học tròtrở nên bình đẳng hơn, vai trò của người học được khẳng định nhiều hơn, tuynhiên vai trò của người thầy không bị triệt tiêu mà nâng lên một tầm cao mới làvai trò chủ đạo, hỗ trợ, hướng dẫn

1.3 Hoạt động dạy học trực tuyến

1.3.1 Đặc điểm của dạy học trực tuyến

- Dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông Cụ thể hơn là công nghệ mạng,

kĩ thuật đồ họa, kĩ thuật mô phỏng, công nghệ tính toán… tạo môi trường học tậplinh hoạt về thời gian, không gian tổ chức

- DHTT bổ sung rất tốt cho phương pháp học truyền thống do DHTT có tínhtương tác cao dựa trên multimedia, tạo điều kiện cho người học trao đổi thông tin

dễ dàng hơn, cũng như đưa ra nội dung học tập phù hợp với khả năng và sở thíchcủa từng người

- HTTT sẽ trở thành xu thế tất yếu trong nền kinh tế tri thức Hiện nay, DHTTđang thu hút được sự quan tâm đặc biệt của các nước trên thế giới với rất nhiều

tổ chức, công ty hoạt động trong lĩnh vực này

1.3.2 Đánh giá ưu điểm – khuyết điểm của phương pháp DHTT

1.3.2.1 Ưu điểm

a) Đối với nội dung học tập

- Hỗ trợ các đối tượng học theo yêu cầu, cá nhân hóa việc học Nội dung học tập

đã được phân chia thành các modul riêng biệt theo từng môn học Điều này tạo ratính mềm dẻo cao hơn, giúp cho học viên có thể lựa chọn những môn học phù hợp

Trang 36

với nhu cầu học tập của mình, sau đó sẽ tự tạo cho mình các kế hoạch học tập.

- Nội dung môn học được cập nhật, phân phối dễ dàng, nhanh chóng Sự pháttriển nhanh chóng của trình độ kỹ thuật công nghệ, các chương trình đào tạo cầnđược thay đổi, cập nhật thường xuyên để phù hợp với thông tin, kiến thức củatừng giai đoạn phát triển Hiệu quả tiếp thu bài học của học viên được nâng lênvượt bậc vì học viên có thể học với những giáo viên tốt nhất, tài liệu mới nhất …b) Đối với học viên

- Hệ thống DHTT hỗ trợ học theo khả năng cá nhân, theo thời gian biểu tự lậpnên học viên có thể chọn phương pháp học thích hợp cho riêng mình Học viên

có thể chủ động thay đổi tốc độ học cho phù hợp với bản thân, giảm căng thẳng

và tăng hiệu quả học tập Bên cạnh đó, khả năng tương tác, trao đổi với nhiềungười khác cũng giúp việc học tập có hiệu quả hơn

c) Đối với giáo viên

- DHTT cho phép dữ liệu được tự động lưu lại trên máy chủ Giảng viên có thểđánh giá các học viên thông qua cách trả lời các câu hỏi kiểm tra và thời gian trảlời những câu hỏi đó

- Giảng viên chỉ cần xây dựng nội dung bài giảng một lần và có thể sử dụngtrong nhiều năm Thời gian lên lớp giảm tối đa , trung bình 4-5 buổi cho mộtmôn học Thời gian còn lại sẽ lên diễn đàn theo dõi và hướng dẫn cho học viên.d) Đối với việc đào tạo nói chung

- DHTT giúp giảm chi phí học tập Bằng việc sử dụng các giải pháp học tập quamạng, các tổ chức (trường học, trung tâm đào tạo…) có thể giảm được các chiphí học tập như tiền lương phải trả cho giảng viên, tiền thuê phòng học Học tậpqua mạng không mất nhiều thời gian, công sức đi lại, tổ chức lớp học… , gópphần tăng hiệu quả công việc Thêm vào đó, giá cả các thiết bị công nghệ thông

Trang 37

tin hiện nay cũng tương đối thấp, việc trang bị những chiếc máy tính có thể truycập vào Internet với các phần mềm trình duyệt miễn phí để thực hiện việc họctập qua mạng là điều hết sức dễ dàng.

- Hỗ trợ triển khai đào tạo từ xa Giáo viên và học viên có thể truy cập vào khóahọc ở bất cứ chỗ nào, trong bất cứ thời điểm chỉ cần có máy tính có thể kết nốiInternet

1.3.2.2 Khuyết điểm

DHTT đang là một xu hướng phát triển ở rất nhiều nơi trên thế giới Việctriển khai hệ thống DHTT cần có những nỗ lực và chi phí lớn, mặt khác nó cũng

có những rủi ro nhất định do phụ thuộc vào CNTT&TT

Do đã quen với phương pháp học tập truyền thống nên học viên giáo viên

sẽ gặp một số khó khăn về cách học tập và giảng dạy Ngoài ra họ còn gặp khókhăn trong việc tiếp cận các công nghệ mới

Bởi vì đào tạo từ xa là môi trường học tập phân tán nên mối liên hệ gặp gỡgiữa giảng viên và học viên bị hạn chế cũng làm ảnh hưởng tiêu cực đến kết quảhọc tập của học viên Do đó, học viên cần phải tập trung, cố gắng nỗ lực hếtmình khi tham gia khóa học để kết quả học tập tốt

Mặt khác, DHTT được tổ chức cho đông đảo học viên tham gia, có thểthuộc nhiều vùng quốc gia, khu vực trên thế giới nên mỗi học viên có thể gặpkhó khăn về các vấn đề yêu tố tâm lý, văn hóa

Giảng viên phải mất rất nhiều thời gian và công sức để soạn bài giảng, tàiliệu giảng dạy, tham khảo cho phù hợp với phương thức DHTT

Trang 38

1.3.3 So sánh phương pháp học tập truyền thống với phương pháp DHTT:

1.3.3.1 phương pháp học tập truyền thống

Với phương pháp học tập truyền thống, công việc dạy và học hoàn toànphụ thuộc vào việc giảng dạy trực tiếp từ thầy tới trò Với hình thức học tập này,nội dung giảng dạy là những kiến thức cơ sở hoặc có trong sách vở do thầy côtruyền đạt hoặc lấy từ kinh nghiệm bản thân Phương pháp dạy học ở đây tậptrung hoàn toàn vào giảng viên, người dạy trở thành trung tâm trực tiếp truyềnđạt kiến thức cho học sinh Như vậy để kiểm tra mức độ hiểu biết của học trò thìthầy phải trực tiếp hỏi bài và trao đổi với học trò một cách trực tiếp

Việc quản lý lớp học cũng là do người thầy đảm nhiệm trực tiếp, tất cảmọi hoạt động có liên quan đến lớp học đều do thầy chủ trì Do vậy phương pháphọc tập của học sinh cũng hết sức thụ động, học sinh nghe giảng bài và làm bàitập dưới sự hướng dẫn của giáo viên

Khi việc học tập có sự thay đổi như thay đổi nội dung học tập, thay đổi đốitượng giảng dạy, người giảng viên phải tìm tòi, nghiên cứu ra nhiều phương phápdạy học tích cực Với phương pháp này, người thầy không đơn thuần chỉ truyềnđạt kiến thức theo kiểu truyền thống mà còn thay đổi phương pháp giảng dạy,theo hướng gợi mở, đặt ra các câu hỏi gợi ý các vấn đề trong bài giảng, để họcsinh tra lời các câu hỏi gợi mở này Từ dó sẽ lôi cuốn học sinh tham gia học tậpmột cách chủ động để làm cho lớp học sinh động hoạt náo hơn Như vậy sẽ tạocho học sinh tâm lý thoải mái, có thể hiểu bài ngay tại lớp học

Một phương pháp khác của kiểu học này là, người thầy sẽ chia lớp học ra

từ nhóm, làm như vậy sẽ có thể phân hóa học sinh: nhóm giỏi, khá, trung bình …

Từ đây sẽ có cách giảng dạy và độ khó của bài học và bài tập phù hợp với trình

độ lĩnh hội của từng nhóm Thêm vào đó, việc học tập bao gồm những buổi thảoluận mà người thầy chỉ ở vai trò là giám sát, hướng dẫn để tự học sinh thảo luậncác vấn đề với nhau

Trang 39

Hiện nay, ở Việt Nam dạy và học vẫn còn theo phương thức truyền thống

là chủ yếu, việc dạy theo quy định, việc học bị lệ thuộc vào việc dạy khi ngườithầy là đối tượng duy nhất truyền đạt tri thức Học sinh học một cách thụ động.Mặc dù có sự nâng cao kiến thức xã hội từ việc học hướng ngoại nhưng phần lớnhọc viên ra trường đều phải đào tạo lại hoặc bổ sung kiến thức, vì kiến thức thuđược hầu như chỉ là kiến thức trong sách vở và thiếu tính thực tế Trong quá trìnhhọc tập, học viên ít được đưa ra ý kiến của mình về việc giảng dạy của thầy giáo,điều đó làm ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy và học tập, thầy giáo thì khôngbiết học sinh của mình muốn học theo hình thức nào còn học viên thì không hàilòng với phương pháp giảng dạy của thầy

1.3.3.2 Phương pháp DHTT

Sự ra đời của phương pháp DHTT đã khắc phục được những hạn chế trên Với phương pháp học tập này, học viên chỉ cần ngồi trước máy tính tự thao táchọc tập, thực hành và làm bài tập theo ý muốn, việc tổ chức quản lý học tập đều

do học viên tự điều chỉnh và thao tác Với các tính năng ưu việt, DHTT ngàycàng được biết đến và được sử dụng như là một công cụ trợ giảng đắc lực nhất

Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay, hệ thống DHTT chưa được triển khairộng lớn, chưa đáp ứng được nhu cầu học tập qua hình thức đào tạo từ xa, mọi cốgắng thường được xem như là các cuộc thử nghiệm, dò tìm hơn là khai thác triệt

để Muốn mở rộng hệ thống DHTT, cần phải có sự thay đổi dần quan niệm họctập theo phương pháp dạy và học truyền thống và cần phải có sự quan tâm đầu tưđúng mức Nếu làm được như vậy, trong tương lai chắc chắn DHTT sẽ được sửdụng trong việc giảng dạy và học tập theo đúng nghĩa của nó

Trang 40

1.3.3.3 Khả năng thay thế lẫn nhau của hai PPDH

Mỗi PPDH đều có những ưu điểm và nhược điểm Như phân tích ở trên,DHTT có rất nhiều ưu điểm vượt trội so với dạy học truyền thống nhưng haiphương pháp này không hoàn toàn thay thế hay phủ định nhau mà hỗ trợ, bổsung cho nhau làm tăng tính đa dạng của PPDH bởi một số lý do sau:

PPDH truyền thống phổ biến và phù hợp với tất cả người học Người họccảm thấy an toàn hơn khi được nghe giảng trực tiếp, được giải quyết vấn đề trựctiếp với giảng viên Đối với những học viên không tự giác, ít chủ động học tậpthì cách học truyền thống ít nhiều cũng có tác động đến họ khi được học trực tiếpvới giảng viên trên lớp và tiếp xúc với bạn học Trong khi đó, phương phápDHTT rất hạn chế về mối quan hệ tương tác trực tiếp giữa giảng viên và họcviên, đòi hỏi học viên phải thực sự có nhu cầu và tự giác học cao

Xét về nội dung học, không phải bất kỳ nội dung học nào cũng dễ dàngđược biên soạn thành bài giảng điện tử Nhiều môn học, ngành học có phần nộidung mang tính thực hành cao, tính thực tế cao nên khó có thể dùng áp dụngphương pháp DHTT để giảng dạy được, ví dụ: các ngành liên quan đến chế tạo,ngành y khoa, hội hoạ v.v

Phương pháp DHTT hiện nay và trong tương lai gần vẫn chưa thể thay thếhoàn toàn PPDH truyền thống, mà cần phải có sự kết hợp linh hoạt với nhau đểđạt hiệu quả tốt nhất cho QTDH

1.3.4 Vai trò của dạy học trực tuyến

Dạy học trực tuyến ngày càng trở nên quan trọng và đang dần làm thay đổi

mô hình học tập, cách thức tiếp cận tri thức của nhiều đối tượng tiềm năng nhưhọc sinh, sinh viên, viên chức nhà nước trong giai đoạn hiện nay Nó đang làmcho việc học tập trở nên thú vị hơn, hấp dẫn hơn và thuyết phục hơn Một số vai

Ngày đăng: 15/06/2021, 13:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương khoa học quản lý. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), "Đại cương khoa họcquản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
2. Nguyễn Thị Mỹ Lộc – Đặng Quốc Bảo – Nguyễn Trọng Hậu – Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Sỹ Thư (2012), Quản lý giáo dục. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Mỹ Lộc – Đặng Quốc Bảo – Nguyễn Trọng Hậu – NguyễnQuốc Chí – Nguyễn Sỹ Thư (2012), "Quản lý giáo dục. Một số vấn đề lýluận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc – Đặng Quốc Bảo – Nguyễn Trọng Hậu – Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Sỹ Thư
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2012
3. Nguyễn Đức Chính (2011), Chất lượng và Quản lý chất lượng trong Giáo dục. Tập bài giảng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Đức Chính (2011), "Chất lượng và Quản lý chất lượng trongGiáo dục
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2011
4. Vũ Cao Đàm (2011), Giáo trình Phương pháp luận nghiên cứu khoa học.Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Cao Đàm (2011), "Giáo trình Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2011
5. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Khánh Đức (2010), "Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trongthế kỷ XXI
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
6. Phạm Minh Hạc (1998), Một số vấn đề giáo dục học và khoa học giáo dục. Hà Nội, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Minh Hạc (1998), "Một số vấn đề giáo dục học và khoa học giáodục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 1998
7. Phạm Minh Hạc (2010), Một số vấn đề về giáo dục Việt Nam đầu thế kỷ XXI. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Minh Hạc (2010), "Một số vấn đề về giáo dục Việt Nam đầu thế kỷXXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
8. Đặng Xuân Hải (2010), Quản lý sự thay đổi trong giáo dục, Tập bài giảng môn học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặng Xuân Hải (2010), "Quản lý sự thay đổi trong giáo dục
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Năm: 2010
9. Phó Đức Hoà - Ngô Quang Sơn (2008), Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tích cực. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phó Đức Hoà - Ngô Quang Sơn (2008), "Ứng dụng công nghệ thông tintrong dạy học tích cực
Tác giả: Phó Đức Hoà - Ngô Quang Sơn
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2008
10.Mai Quang Huy (2007), Tổ chức - quản lý trường, lớp và hoạt động giáo dục, Tập bài giảng môn học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mai Quang Huy (2007), "Tổ chức - quản lý trường, lớp và hoạt động giáodục
Tác giả: Mai Quang Huy
Năm: 2007
11. Trần Kiểm (2007), Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục. Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Kiểm (2007), "Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nhà xuấtbản Đại học Sư phạm
Năm: 2007
12.Nguyễn Ngọc Quang (1998), Những vấn đề cơ bản về lý luận quản lý giáo dục. Trường Cán bộ quản lý giáo dục - đào tạo I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Ngọc Quang (1998), "Những vấn đề cơ bản về lý luận quản lýgiáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1998
14. Nguyễn Hải Sản (2003), Quản trị học. Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Hải Sản (2003), "Quản trị học
Tác giả: Nguyễn Hải Sản
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2003
15. Ngô Quang Sơn (2010), Công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục. Tập bài giảng (Khoa Sư phạm - ĐHQG Hà Nội, Hà Nội) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngô Quang Sơn (2010), "Công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục
Tác giả: Ngô Quang Sơn
Năm: 2010
20. Quy chế đào tạo đại học ở Đại học Quốc gia Hà Nội (ban hành kèm theo Quyết định số 10/ĐT ngày 04/02/2004 của Giám đốc ĐHQG Hà Nội) 21. Website: http://moodle.org Sách, tạp chí
Tiêu đề: (ban hành kèm theoQuyết định số 10/ĐT ngày 04/02/2004 của Giám đốc ĐHQG Hà Nội)"21
23.Website: vietnamwebsite.com/giaoduc/daotaotructuyen.htm 24.Website: elearning.uit.edu.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Website: vietnamwebsite.com/giaoduc/daotaotructuyen.htm "24
31.Website:http://ezinearticles.com/?Online-Education:-A-BriefHistory&id=465039, 2008 Link
32.Website: http://ezinearticles.com/?A-Brief-History-of-E-learning-and-Distance-Education&id=496460, 2008 Link
33.Website: http://www.knowledgenet.com/corporateinformation/ourhistory/ history.jsp Link
34.Website: http://vi.wikipedia.org/wiki/Tim_Berners-Lee Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w