1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Sáng kiến kinh nghiệm) thiết kế và tổ chức hoạt động dạy học trải nghiệm sáng tạo chủ đề “ sóng âm” nhằm phát triển năng lực cho học sinh

54 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 14,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài này xây dựng và tổ chức hoạt động TNST chủ đề Sóng âm trong chươngtrình Vật lí 12-THPT làm ví dụ nhằm hướng đến mục đích là xây dựng và tổ chứchoạt động TNST trong dạy học môn Vật

Trang 1

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Thực trạng

"Học để biết, học để làm, học để cùng chung sống và học để tự khẳng địnhmình" đây là bốn trụ cột của giáo dục thế kỉ XXI, mà giáo dục phổ thông đã và đanghướng đến nhằm nâng cao chất lượng giáo dục thế hệ trẻ, đáp ứng nguồn nhân lựcphục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đáp ứng yêu cầu hội nhậpquốc tế và nhu cầu phát triển của người học

Một vấn đề đáng quan tâm là “Học sinh Việt Nam có kiến thức hàn lâm vữngchắc, giỏi về mặt lý thuyết nhưng kiến thức và kĩ năng thực hành, thực tế còn nhiềuhạn chế” Để giải quyết vấn đề trên thì Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hànhTrung ương Đảng (Khoá XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo mụctiêu giáo dục đang chuyển hướng từ trang bị kiến thức nặng lý thuyết sang trang bịnhững năng lực cần thiết và phẩm chất cho người học Điều đó cũng khẳng định thêmtầm quan trọng và yêu cầu thiết yếu đưa hoạt động TNST vào các môn học và cáchoạt động giáo dục trong trường học

Trong những năm qua, bộ môn Vật lí ở trường phổ thông là một trong nhữngmôn học được cho là khó, khô khan, nặng nề, nhàm chán nên học sinh thường có tâm

lí sợ học dẫn đến chất lượng dạy học chưa cao Một trong những giải pháp góp phầnnâng cao chất lượng dạy học theo dự thảo chương trình mới sau năm 2015 là tổ chứchoạt động TNST trong dạy học vật lí Hoạt động TNST là hình thức học tập gắn họctập với thực tiễn, gắn giáo dục trong nhà trường với giáo dục ngoài xã hội, phá vỡkhông gian lớp học, đồng thời có sự tham gia của nhiều nguồn lực xã hội vào quátrình giáo dục Đây là một hình thức tổ chức dạy học tạo điều kiện cho học sinh cónhững trải nghiệm khám phá mới mẻ, qua đó góp phần hình thành năng lực, kĩ nănglàm việc nhóm, kĩ năng sưu tầm, kĩ năng giao tiếp, phát triển năng lực người học

Xuất phát từ thực trạng trên với tinh thần học hỏi, mạnh dạn đổi mới phươngpháp dạy học, mong muốn giúp học sinh hình thành và rèn luyện kĩ năng sống, pháttriển phẩm chất, năng lực và vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống ngay

khi còn ngồi trên ghế nhà trường Tôi đã chọn đề tài: Thiết kế và tổ chức hoạt động dạy học trải nghiệm sáng tạo chủ đề “ Sóng âm” nhằm phát triển năng lực cho học sinh.

2 Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu hoạt động TNST của học sinh THPT

- Nghiên cứu tâm lý học lứa tuổi

Trang 2

- Nghiên cứu xây dựng và tổ chức hoạt động TNST trong dạy học môn Vật lí

- Nghiên cứu thiết kế và tổ chức hoạt động TNST chủ đề sóng âm

3 Nhiệm vụ của sáng kiến kinh nghiệm

-Tìm hiểu cơ sở lí luận về tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học

- Thực nghiệm sư phạm, quay phim giờ thực nghiệm

4 Lịch sử nghiên cứu của sáng kiến kinh nghiệm

- Hoạt động TNST là một bộ phận của chương trình giáo dục phổ thông saunăm 2015 Trong dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, hoạt động trảinghiệm sáng tạo được xếp vào nhóm môn học bắt buộc có phân hóa, trải từ tiểu họcđến THPT Cùng với việc “dạy học tích hợp liên môn”, “dạy học gắn với sản xuấtkinh doanh”, “dạy học với di sản”, thì hoạt động “trải nghiệm sáng tạo” là việc đượcnhiều nhà trường thực hiện nhưng thực hiện đúng tinh thần, có hiệu quả thì khôngnhiều mà còn mang nặng tính hình thức

- Trong dạy học môn Vật lí hiện nay thì hoạt động TNST vẫn chưa được chútrọng Đề tài này xây dựng và tổ chức hoạt động TNST chủ đề Sóng âm trong chươngtrình Vật lí 12-THPT làm ví dụ nhằm hướng đến mục đích là xây dựng và tổ chứchoạt động TNST trong dạy học môn Vật lí với cách nhìn và đề xuất một hướng đimới, bước đầu áp dụng hiệu quả, phù hợp với các văn bản chỉ đạo hiện nay qua đónâng cao phẩm chất, rèn luyện kĩ năng sống nhằm phát triển năng lực đồng thời vậndụng kiến thức vào đời sống thực tiễn

5 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của hoạt động TNST

- Nghiên cứu các PPDH và kĩ thuật dạy học tích cực hiện nay

- Nghiên cứu xu hướng dạy học theo hướng phát triển năng lực và các văn bản quy định hiện hành

- Nghiên cứu hoạt động TNST trong các môn học

Trang 3

- Thông qua nghiên cứu và áp dụng trong quá trình giảng dạy môn Vật lí tạitrường THPT Anh Sơn 2; trường THPT Anh Sơn 1; trường THPT Đô lương 1; trườngTHPT Đô lương 2.

- Tổ chức khảo sát thực trạng dạy và học theo hình thức hoạt động TNST trongmôn Vật lí tại trường THPT Anh Sơn 2; trường THPT Anh Sơn 1; trường THPT Đôlương 1, trường THPT Đô lương 2

- Nghiên cứu về cấu trúc và nội dung hoạt động TNST trong môn Vật lí

- Thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học chủ đề Sóng

âm trong chương trình Vật lí 12 THPT

- Tham khảo một số tài liệu liên quan

- Trao đổi tiếp thu ý kiến của các đồng nghiệp để tham khảo ý kiến làm cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài

- Tham khảo các tài liệu về sáng kiến kinh nghiệm

- Các tài liệu tập huấn và BDTX có liên quan

- Mạng Internet

6. Đóng góp của đề tài.

Xây dựng được bộ hồ sơ dạy học bằng hình thức tổ chức hoạt động TNST chủ

đề Sóng âm trong chương trình Vật lí 12 THPT, bao gồm toàn bộ kế hoạch dạy học

và diễn biến hoạt động dạy học theo kế hoạch đã xây dựng (dạng CD ROM) Qua đóchứng minh được tính khả thi và hiệu quả của dạy học Vật lí bằng hoạt động TNST,đặc biệt nâng cao được chất lượng dạy học, nâng cao hứng thú học tập, bồi dưỡngnăng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh, góp phần đổi mới giáo dục phổthông theo định hướng phát triển năng lực người học

Trang 4

PHẦN 2 NỘI DUNG ĐỀ TÀI

A CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỀN CỦA ĐỀ TÀI

1 Cơ sở lý luận

1.1 Quan niệm về hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Hoạt động TNST là hoạt động giáo dục trong đó từng học sinh được trực tiếphoạt động thực tiễn trong nhà trường hoặc trong xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chứccủa nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, các kĩ năng và tích luỹ kinhnghiệm riêng của cá nhân

TNST là hoạt động được coi trọng trong từng môn học; đồng thời trong kếhoạch giáo dục cũng bố trí các hoạt động TNST riêng, mỗi hoạt động này mang tínhtổng hợp của nhiều lĩnh vực giáo dục, kiến thức, kĩ năng khác nhau

1.2 Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm sáng tạo

- Hoạt động TNST mang tính tích cực và phân hóa cao

- Hoạt động TNST được thực hiện dưới nhiều hình thức đa dạng

- Trải nghiệm là quá trình học tích cực, hiệu quả, sáng tạo

- Hoạt động TNST đòi hỏi sự phối hợp liên kết nhiều lĩnh vực giáo dục trong và ngoài nhà trường

- Hoạt động TNST giúp lĩnh hội những kinh nghiệm mà các hình thức học tập khác không thực hiện được

1.3 Các hình thức hoạt động TNST theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới

Hoạt động TNST được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau Dựa trên khảosát thực tiễn các hình thức tổ chức hoạt động trong các nhà trường Việt Nam, cùngvới nghiên cứu chương trình của một số nước trên thế giới, có thể phân loại các hìnhthức tổ chức hoạt động TNST thành các nhóm sau:

Trang 5

* Hình thức có tính tham gia lâu dài

- Dự án và nghiên cứu khoa

- Thực hành lao động việc nhà, việc trường

- Các hoạt động xã hội/ tình nguyện

1.4 Xây dựng và tổ chức hoạt động TNST

Việc xây dựng kế hoạch hoạt động TNST được gọi là thiết kế hoạt động TNST

cụ thể Đây là một việc quan trọng, quyết định tới một phần sự thành công của hoạtđộng Việc thiết kế các hoạt động TNST cụ thể được tiến hành theo các bước:

Bước 1: Xác định nhu cầu tổ chức HĐTNST

Bước 2: Đặt tên cho hoạt động

Bước 3: Xác định mục tiêu của hoạt động

Bước 4: Xác định nội dung và phương pháp, phương tiện, hình thức của hoạt độngBước 5: Lập kế hoạch

Bước 6: Thiết kế chi tiết hoạt động trên bản giấy

Bước 7: Kiểm tra, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình hoạt động

Bước 8: Lưu trữ kết quả hoạt động vào hồ sơ của học sinh

1.5 Yêu cầu phẩm chất, năng lực và xác định các chỉ số đối với yêu cầu cần đạt của hoạt động TNST

Bảng 1 Chỉ số về phẩm chất và năng lực chung mà hoạt động TNST cần đạt được

Phẩm chất và

Sống yêu thương Tích cực tham gia vào các hoạt động chính trị xã hội, các hoạt động

Trang 6

từ thiện, các hoạt động bảo vệ môi trường, di sản văn hóa; tham gia các hoạt động lao động, sinh hoạt trong gia đình, nhà trường

Sống tự chủ Thực hiện các hành vi phù hợp với các yêu cầu hay quy định đối với

người học sinh và không vi phạm pháp luật trong quá trình tham gia hoạt động TNST cũng như ngoài cuộc sống

Sống trách Thực hiện được các nhiệm vụ được giao; biết giúp đỡ các bạn trong

nhiệm hoạt động; thể hiện sự quan tâm lo lắng tới kết quả của hoạt động

Năng lực tự học Có thái độ học hỏi thầy cô và các bạn trong quá trình hoạt động và có

những kĩ năng học tập như: quan sát, ghi chép, tổng hợp, báo cáo những gì thu được từ hoạt động

Năng lực giải Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo, hiệu quả nảy sinh

quyết vấn đề và trong quá trình hoạt động về nội dung hoạt động cũng như quan hệ

sáng tạo giữa các cá nhân và vấn đề của chính bản thân

Năng lực giao Thể hiện kĩ năng giao tiếp phù hợp với mọi người trong quá trình tác

tiếp nghiệp hay tương tác; có kĩ năng thuyết phục, thương thuyết, trình

bày theo mục đích, đối tượng và nội dung hoạt động.

Năng lực hợp Phối hợp với các bạn cùng chuẩn bị, xây dựng kế hoạch, tổ chức triển

tác; khai hoạt động và giải quyết vấn đề Thể hiện sự giúp đỡ, hỗ trợ, chia

sẻ nguồn lực để hoàn thành nhiệm vụ chung.

Năng lực tính Lập được kế hoạch hoạt động, định lượng thời gian, xây dựng kế

toán hoạch kinh phí, xác định nguồn lực, đánh giá cho hoạt động.

Năng lực CNTT Sử dụng ICT trong tìm kiếm thông tin, trình bày thông tin và phục vụ

và truyền thông cho hoạt động trải nghiệm, cho định hướng nghề nghiệp Có kĩ năng

truyền thông hiệu quả trong hoạt động và về hoạt động.

Năng lực thẩm Cảm thụ được cái đẹp trong thiên nhiên, trong hành vi của con

mỹ người Thể hiện sự cảm thụ thông qua sản phẩm, hành vi và tinh

thần khỏe mạnh.

6

Trang 7

Năng lực thể Biết cách chăm sóc sức khỏe thể chất và sức khỏe tinh thần thể hiện

chất sự tham gia nhiệt tình vào các hoạt động TDTT, và luôn sống tích cực

Bảng 2 Chỉ số về yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù của hoạt động TNST

Tham gia tích cực Năng lực tham gia Hiệu quả đóng góp

Mức độ tuân thủ hoạt động

Tinh thần trách nhiệm

động và tổ chức Thiết kế hoạt động

hoạt động

Quản lý thời gian Năng lực tổ chức hoạt Quản lý công việc động

Xử lý tình huống Đánh giá hoạt động Lãnh đạo

đình Năng lực quản lý tài Lập kế hoạch chi tiêu

Sử dụng hiệu quả, hợp lý tài chính chính

Phát triển tài chính Nhận ra một số phẩm chất và năng lực chính của bản thân

Năng lực tự nhận thức Tiếp nhận có chọn lọc những phản hồi về

bản thân Xác định vị trí XH của bản thân trong ngữ cảnh giao tiếp

Trang 8

Thay đổi hoàn thiện bản thân Suy nghĩ tích cực

Năng lực định Hoàn thiện năng lực và Lập kế hoạch phát triển bản thân

Tham gia các hoạt động phát triển bản thân

hướng nghề phẩm chất theo yêu

Tìm kiếm các nguồn lực hỗ trợ phát triển

nghiệp cầu nghề nghiệp đã

năng lực cho nghề nghiệp định hướng hoặc lựa

chọn Đánh giá được sự tiến bộ của bản thân

Di chuyển nghề nghiệp Tuân thủ kỷ luật và Tuân thủ

Tự chịu trách nhiệm đạo đức của người lao

Tự trọng động

Cống hiến xã hội Tính tò mò Năng lực khám phá, Quan sát phát hiện cái mới Thiết lập liên tưởng

Trang 9

Tính độc đáo của sản phẩm

1.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc tổ chức hoạt động TNST

Giáo viên: là chủ thể tổ chức hoạt động nhận thức của HS trong dạy học trên

lớp Do vậy GV là người quyết định các cách thức tổ chức hoạt động TNST của HS.Các cách thức tổ chức hoạt động TNST của HS do GV đưa ra chịu sự chi phối củacác yếu tố: Trình độ chuyên môn nghiệp vụ và tình yêu nghề nghiệp của GV Trình

độ chuyên môn nghiệp vụ của GV định hướng khả năng tổ chức các hoạt động nhậnthức của HS, khả năng truyền đạt kiến thức, lập luận và giảng giải các vấn đề Đồngthời với yếu tố trình độ chuyên môn nghiệp vụ, yếu tố tình yêu nghề nghiệp là độnglực thúc đẩy GV tổ chức hoạt động nhận thức của HS tốt hơn

Học sinh: HS là đối tượng để GV tổ chức các hoạt động nhận thức, là đối

tượng tác động trực tiếp đến cách thức tổ chức hoạt động nhận thức trong mỗi bàihọc Khả năng nhận thức của HS là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến việc tổchức hoạt động nhận thức của các em Chính khả năng của các nhóm HS khá giỏi,trung bình hay yếu kém đã tác động đến hình thức tổ chức hoạt động TNST Yếu tốhứng thú nhiệt tình sáng tạo của HS cũng là nhân tố tích cực thúc đẩy công tác tổchức hoạt động TNST trong nhà trường phổ thông

Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho dạy học: là nhân tố ảnh hưởng đến

tổ chức hoạt động nhận thức cho HS

Sự quan tâm của các cấp lãnh đạo: đây là nhân tố động viên, khích lệ việc

thực hiện nhiệm vụ của GV

1.7 Đánh giá trong tổ chức hoạt động TNST.

Trong hoạt động TNST, đánh giá học sinh và đánh giá chương trình TNST là

vô cùng quan trọng Kết quả này giúp giáo viên đánh giá đúng được năng lực của họcsinh, từ đó có thể hỗ trợ, thúc đẩy sự tiến bộ của từng cá nhân học sinh Thông quaviệc đánh giá chương trình hoạt động TNST, nhà trường có thể đánh giá kết quả thựchiện chương trình giáo dục của trường, cấp lớp, xem xét kế hoạch thực hiện có mangtính thực tiễn không, nội dung hoạt động cũng như quá trình thực hiện có thích hợpkhông, hiệu quả thu được trên học sinh có cao không Điều này giúp cải tiến, đổi mớiphương pháp chỉ đạo thực hiện chương trình TNST trong nhà trường đạt hiệu quảhơn

Hình thức đánh giá : Đánh giá bằng nhận xét, đánh bằng động viên, đánh giábằng xếp loại

Trang 10

Kĩ thuật đánh giá: đánh giá quan sát hoạt động, đánh giá qua hồ sơ hoạt động,đánh giá qua sản phẩm hoạt động, đánh giá qua thảo luận, phỏng vấn sâu, học sinh tựđánh giá.

Công cụ đánh giá của giáo viên bao gồm: Phiếu quan sát học sinh, bảng kiểm,nhật kí, câu hỏi, bài tập tình huống

Công cụ tự đánh giá của học sinh bao gồm: Phiếu tự đánh giá, bản thu hoạch cánhân,

Công cụ đánh giá của cha mẹ học sinh bao gồm: Phiếu đánh gía

1.8 Phương pháp dạy học tích cực được sử dụng trong thiết kế và tổ chức hoạt động TNST trong dạy học môn Vật lí

PPDH tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng để chỉ những phương phápgiáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của ngườihọc

Tôi liệt kê một số PPDH được sử dụng khá hiệu quả trong dạy học môn Vật lígiúp học sinh học tập chủ động và trải nghiệm nhằm nâng cao năng lực cho học sinh

Cụ thể như sau:

Bảng 3 Một số phương pháp dạy học tích cực

Hợp tác - Giáo viên tổ chức lớp học theo nhóm và - Giáo dục cho học sinh

chuẩn bị các nhiệm vụ học tập các kĩ năng sống như: hợp

trong nhóm - Mỗi nhóm nhận một nhiệm vụ học tập và tác, tư duy phê phán, lắng

cùng hợp tác để thực hiện.

thảo luận + Bước 1: Làm việc chung cả lớp giải quyết vấn đề

nhóm hoặc + Bước 2: Làm việc theo nhóm.

PPDH hợp + Bước 3: Thảo luận, tổng kết trước toàn

tác)

lớp.

- Giáo viên xây dựng “vấn đề” có liên Giáo dục cho học sinh kĩ

Phương đến nội dung dạy học năng ra quyết định và giải

2 pháp giải - Học sinh được giao giải đáp “vấn đề” quyết vấn đề, kĩ năng tư

trên cơ sở cá nhân hoặc nhóm.

Trang 11

TT Tên PPDH Mô tả tóm tắt Tác dụng cho người học

- Giáo viên chuẩn bị nội dung các dự án Giáo dục cho học sinh kĩ

Dạy học theo - Học sinh thực hiện một nhiệm vụ học tập thông tin, kĩ năng hợp tác,

3 phức hợp, có sự kết hợp giữa lí thuyết với kĩ năng tư duy phê phán, tư

dự án thực tiễn, thực hành Nhiệm vụ này được duy sáng tạo, kĩ năng trình

bày suy nghĩ, ý tưởng học sinh thực hiện với tính tự lực cao trong

toàn bộ quá trình học tập.

- Giáo viên nêu chủ đề, chia nhóm và - Kĩ năng ứng xử.

giao tình huống, yêu cầu đóng vai cho - Gây hứng thú và chú ý

4 Phương pháp - Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai - Kĩ năng tư duy sáng tạo.

đóng vai

- Các nhóm tiến hành đóng vai - Khích lệ sự thay đổi

- Lớp thảo luận, nhận xét… thái độ, hành vi học sinh

theo hướng tích cực…

- Chú trọng đến cơ chế ghi nhớ, dạy cách Giúp học sinh biết hệ học, cách tự học nhằm tìm tòi, đào sâu, thống hoá kiến thức, tìm

Bản đồ tư mở rộng một ý tưởng, hệ thống hoá một ra mối liên hệ giữa các

duy chủ đề, hay một mạch kiến thức, kiến thức; phát triển kĩ

5 (Còn gọi - Quy trình: năng tư duy lôgic, tư duy

phê phán cho học sinh.

lược đồ tư + Lập bản đồ tư duy

duy hoặc sơ + Báo cáo thuyết minh về bản đồ tư duy

đồ tư duy)

+ Thảo luận, chỉnh sửa, hoàn thiện bản đồ

tư duy.

- Giáo viên sử dụng câu hỏi để gợi mở, - Kĩ năng giao tiếp.

Kĩ thuật đặt dẫn dắt học sinh tìm hiểu, khai thác - Kĩ năng tư duy sáng tạo.

6 thông tin, khám phá kiến thức, kĩ năng.

- HS cũng sử dụng câu hỏi để hỏi lại, hỏi

phán.

thêm giáo viên và các hs

- GV chia nhóm học sinh bằng nhiều - Gây hứng thú cho học

7 Kĩ thuật chia cách: chia nhóm theo sổ điểm danh, theo sinh Tạo cơ hội cho các

nhóm ngày sinh, theo sở thích, em được học hỏi, giao lưu

với bạn bè trong lớp.

Trang 12

TT Tên PPDH Mô tả tóm tắt Tác dụng cho người học

- Giáo viên chuẩn bị phim tư liệu đảm bảo - Giao tiếp đa truyền phù hợp với nội dung bài học Phim nên thông

8 Phân tích phim ngắn (5-15 phút)

- Học sinh xem phim sau đó trả lời các câu hỏi trên cơ sở cá nhân hoặc nhóm.

1.9 Quy trình tổ chức hoạt động TNST trong dạy học chủ đề môn Vật lí

Từ nghiên cứu cơ sở lý luận của hoạt động TNST, chương trình dạy học mônVật lí, tôi xây dựng quy trình tổ chức dạy học chủ đề vật lí theo sơ đồ sau:

QUY TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TNST DẠY HỌC CHỦ ĐỀ MÔN VẬT LÍ

chọn cầu tổ chức hoạt tiêu, nội dung dạy pháp, phương tiện,

chủ đề động TNST, đặt học trong các hình thức của hoạt

Tổ chức dạy học theo kế hoạch đã Xây dựng kế hoạch dạy học

Đánh giá, rút kinh nghiệm về chương Đánh giá, điều chỉnh và hoàn

trình hoạt động thiện về kế hoạch xây dựngTrong nội dung đề tài này, tôi đã thực hiện dạy học chủ đề Sóng âm theo quytrình làm ví dụ

2 Cơ sở thực tiễn

2.1 Tìm hiểu thực trạng tổ chức hoạt động TNST tại một số trường THPT trên địa bàn huyện Anh Sơn, huyện Đô lương tỉnh Nghệ An

Trang 13

Theo kết quả điều tra của GV Trần Thị Thu Hà Giáo viên môn Công nghệ

-trường THPT Anh Sơn 2 Đạt SKKN bậc 4 (Loại A) năm học 2017- 2018 cho thấy:

Các trường THPT trên địa bàn huyện Anh Sơn, huyện Đô lương trong hoạtđộng đoàn đã tổ chức nhiều hoạt động TNST như hoạt động thanh niên với vườn hoadành cho học sinh khối 10, hội thi gói bánh chưng với tết ấm tình người, hội thi làmbánh dân gian, trải nghiệm kinh doanh tuy nhiên còn ít hình bóng của các hoạt độngTNST trong môn học

Một số hình ảnh hoạt động TNST tại trườngTHPT Anh sơn 2 năm học 2018-2019

2.2.Tìm hiểu thực trạng tổ chức hoạt động TNST trong dạy học môn Vật lí tại một

số trường THPT trên địa bàn huyện Anh Sơn, huyện Đô lương tỉnh Nghệ An

a Đối tượng tìm hiểu

- Giáo viên: tôi đã tiến hành tìm hiểu một số giáo viên giảng dạy môn Vật lí tại 4trường THPT huyện Anh Sơn, huyện Đô lương: Trường THPT Anh Sơn 1, TrườngTHPT Anh Sơn 2, Trường THPT Đô lương 1, Trường THPT Đô lương 2

- Học sinh: Khảo sát học sinh lớp 12 tại 4 trường THPT huyện Anh Sơn, huyện Đô lương

b Mục đích tìm hiểu

Trả lời cho câu hỏi phỏng vấn sau:

- Thực trạng dạy: Giáo viên thực hiện chương trình dạy học Vật lí như thế nào?Giáo viên đã tiếp cận hoạt động TNST chưa? Có thuận lợi và khó khăn gì trong quá

Trang 14

trình thực hiện ? Quan điểm dạy học chủ đề Sóng âm bằng hoạt động TNST như thế nào?

- Thực trạng học: Hứng thú học tập của học sinh đối với môn Vật lí như thếnào? Hứng thú của học sinh đối với tham gia hoạt động TNST trong môn Vật lí?Phương pháp học tập của học sinh ở lớp, ở nhà và kết quả học như thế nào?

c Phương pháp tìm hiểu

- Sử dụng phiếu điều tra

d Kết quả điều tra

- Số liệu điều tra (Thể hiện tại Bảng 1- Phụ lục 1a, Bảng 2- Phụ lục 1b)

Nhận xét: Qua kết quả điều tra bằng phiếu và bằng nhiều nguồn thông tin khác

về việc tổ chức hoạt động TNST trong dạy học môn Vật lí, tôi nhận thấy:

- Về giáo viên: Giáo viên đã tiếp cận với hoạt động TNST nhưng chưa đáng kể.Hầu hết GV nhận thức được tầm quan trọng của việc tổ chức hoạt động TNSTnhưng

áp dụng vào trong dạy học còn chưa phổ biến, trong quá trình thực hiện còn gặp khókhăn do chưa có tài liệu chuẩn để nghiên cứu, khó tích hợp kiến thức Vật vào đờisống GV đồng tình cao với tổ chức hoạt động dạy học TNST dạy họ chủ đề Sóng âm

- Về học sinh: Đa số HS đều cảm thấy hứng thú với các tiết học trải nghiệm và

mong muốn được trải nghiệm nhiều hơn trong các môn học nhưng trong quá trình tổchức hoạt động trải sáng tạo HS gặp phải những khó khăn là: Không biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống; Sự hiểu biết kiến thức vật lí còn nhiều hạn chế

Trang 15

B THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TNST TRONG DẠY HỌC CHỦ

Người Trung Hoa xưa giảng rằng: “Âm nhạc là thuốc” Thưởng thức nhạc cũnggiống như uống thuốc, nó có thể cứu sống con người nhưng cũng có thể dần dần hủyhoại con người.Vì vậy, nghe nhạc không thể tùy tiện

Trong SGK Vật lí 12 hiện hành đang chia nội dung âm thanh làm 2 bài riêngbiệt là bài 10 – Đặc trưng vật lí của âm và bài 11- Đặc trưng sinh lí của âm Bản chấtthì các đặc trưng sinh lí luôn gắn liền với các đặc trưng vật lí, do đó gộp 2 đặc trưngthành một chủ đề “ Sóng âm ” sẽ giúp HS có thể nghiên cứu được sâu hơn về âm

Thính giác là một trong những giác quan quan trọng nhất, cho phép ta giao tiếphọc tập và thưởng thức âm nhạc hay cuộc hội Theo WHO, hiện nay chứng giảm sútthính lực đang trở thành một căn bệnh phổ biến ở cả những quốc gia đã phát triển vànhững quốc gia đang phát triển như ở Việt Nam

Trong sinh hoạt hàng ngày, chúng ta thường chú ý đến sự ô nhiễm từ rác thải,bụi bẩn mà không nhiều người quan tâm đến vấn đề tiếng ồn, chưa có ý thức tiết kiệmtiếng ồn Mỗi ngày, tiếng ồn bủa vây xung quanh trẻ, nhưng không phải người lớnnào cũng biết cách bảo vệ thính giác cho trẻ Trẻ em thường được cha mẹ cẩn thậnđeo khẩu trang, đội mũ khi ra đường, rửa tay, vệ sinh sạch sẽ khi ăn uống, nhưng lại ítđược chú ý bảo vệ đôi tai khỏi ô nhiễm tiếng ồn Nhiều trẻ em đã bị giảm khả năng

Trang 16

nghe hoặc điếc do ảnh hưởng của tiếng ồn Nhiều HS học online, nghe nhạc hàng giờbằng tai nghe mà không chú ý bảo vệ đôi tai.

HS lớp 12 là những HS cuối cấp, các em rất muốn khẳng định sự hiểu biết củabản thân nhất là hiểu biết về cuộc sống, sức khoẻ con người Đồng thời, với sự pháttriển mạnh của công nghệ thông tin, các em đã có khả năng khai thác, ứng dụng đểphục vụ cho nhiệm vụ học tập

Với phương châm “ Hiểu biết là cách phòng bệnh tốt nhất cho bản thân và xãhội” nên việc nâng cao sự hiểu biết về sóng âm cho mỗi HS nhằm rút ra được biệnpháp bảo vệ không gian sống, bảo vệ bản thân trước tác động của bệnh tật, ý thứctrách nhiệm của bản thân đối với cộng đồng là rất cần thiết

Xuất phát từ ý tưởng đó sau khi trao đổi thảo luận trong các nhóm học sinh,chúng tôi thống nhất thực hiện 4 hoạt động TNST về chủ đề Sóng âm Cụ thể là:

Hoạt động 1: Kịch ngắn về âm thanh

Hoạt động 2: Phám phá bí mật của sóng âm

Hoạt động 3: Âm thanh - Con dao hai lưỡi

Hoạt động 4: Thỏa sức sáng tạo cùng âm thanh

2 Xác định mục tiêu, nội dung dạy học chủ đề Sóng âm bằng hoạt động TNST

2.1.Mục tiêu

a Kiến thức

- Nêu được sóng âm, âm nghe được, hạ âm, siêu âm là gì?

- Nêu được các ví dụ về các môi trường truyền âm khác nhau

- Nêu được ba đặc trưng vật lí của âm là tần số âm, cường độ và mức cường độ

âm, đồ thị dao động âm, các khái niệm âm cơ bản và họa âm

- Nêu được ba đặc trưng sinh lí của âm là: độ cao, độ to và âm sắc

- Nêu được ba đặc trưng vật lí tương ứng với ba đặc trưng sinh lí của âm

- Nêu được ví dụ để minh họa cho khái niệm âm sắc

- Nêu được tác dụng của hộp cộng hưởng

b. Kỹ năng

- Phân biệt được các đặc trưng của sóng âm

- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập về đặc trưng vật lí, sinh lí của âm

c Thái độ.

- Có thái độ nghiêm túc, yêu thích và hứng thú trong quá trình học tập

Trang 17

- Có ý thức, tích cực trong hoạt động; độc lập tư duy và hợp tác

- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn

2.2 Xây dựng nội dung, mục tiêu dạy học ứng với mỗi hoạt động.

Qua nghiên cứu mục tiêu, nội dung dạy học bài 10 – Đặc trưng vật lí của âm

và bài 11- Đặc trưng sinh lý của âm trong chương trình SGK môn Vật lí 12CB, tôi lựa chọn tích hợp nội dung dạy học thành chủ đề “Sóng âm” theo quan điểm đổi mới

là: Tổ chức hoạt động TNST, thì không những đạt được các mục tiêu theo Chuẩn màcòn đạt được các mục tiêu nâng cao, hướng tới phát triển năng lực HS Cụ thể là:

Bảng 4.

môi trường rắn, lỏng, khí + Âm nhạc và tiếng nhạc và tiếng ồn.

ồn khác nhau ở chỗ Tần số của sóng âm cũng là tần số âm Giúp tạo sự mới

được câu hỏi liên trong quá tŕnh học

3 Âm nghe được, hạ âm,siêu âm

quan đến nội dung tập tiếp theo.

a Âm nghe được: Là những âm có tần số

từ 16Hz đến 20 000Hz học tập về sóng âm Kích thích sự ( Âm thanh mà tai người nghe được) thay đổi thái độ,

Một số loài như voi, chim câu nghe được 2 Khám phá bí Hiểu được về âm,

Trang 18

hạ âm

c Siêu âm: Âm không nghe được: Tần số

lớn hơn 20000 Hz.

Một số loài như: dơi, chó, cá heo

nghe được siêu âm

4 Sự truyền âm:

Sóng âm truyền được qua các chất: Rắn,

lỏng, khí và không truyền được trong chân

không

Âm hầu như không truyền được qua các

chất như xốp, bông, len… chất cách âm

Đặc điểm: v rắn > v lỏng > v khí.

II NHỮNG ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM

đặc trưng vật lí quan trọng nhất của âm

2 Cường độ âm và mức cường độ âm

a.Cường độ âm (I): Cường độ âm tại một

điểm là đại lượng đo bằng lượng năng lượng

mà sóng âm tải qua một đơn vị diện tích đặt

tại điểm đó, vuông góc với phương truyền

sóng trong một đơn vị thời gian

Đơn vị: W/m2

b Mức cường độ âm: Là đại lượng dùng

để thiết lập thang bậc về cường độ âm.

L = lg(I/I 0 ) đơn vị Ben (B)

L(dB) = 10 lg(I/I 0 )

I 0 là cường độ âm chuẩn có tần số

1000Hz, I 0 =10-12W/m2

3 Âm cơ bản và họa âm

Âm cơ bản: Là những âm tần số nhỏ nhất

mà nhạc cụ phát ra

Họa âm: Là những âm có tần số bằng một

số nguyên lần tần số âm cơ bản ( k>1)

II ĐẶC TRƯNG SINH LÍ CỦA ÂM

1 Độ cao của âm là một đặc trưng sinh

lí của âm gắn liền với tần số âm

( Âm có tần số càng lớn thì nghe càng cao

nhưng độ cao của âm không tỉ lệ thuận

+ Âm Nguồn âm Nêu được các đặc +Âm nghe được, hạ

trưng vật lí, đặc

âm, siêu âm + Sự truyền âm, trưng sinh lí của phản xạ âm và ứng âm.

+ Chất cách âm

tượng trong thực + Các đặc trưng vật

tiễn

lí của âm.

+ Các đặc trưng sinh Hiểu được sóng

lí của âm. âm cũng là sóng+ Phân tích ba đặc

cơ.

trưng vật lí tương ứng với ba đặc trưng Phát triển năng sinh lí của âm lực tự học, giải+ Cảm thụ âm của quyết vấn đề

tai + Thực hiện thí nghiệm giao thoa sóng âm.

dao hai lưỡi

trò của âm thanh + Âm nhạc là thuốc

đối với đời sống + Những nguyên

nhân chính dẫn đến HS rút ra được giảm thính lực ở học các biện pháp sinh phổ thông hiện chăm sóc bảo vệnay

thính giác.

+ Tìm hiểu khả năng nghe của những Nâng cao nhận người thường xuyên thức về bảo vệ sức tiếp xúc với tiếng khỏe, trách nhiệmồn.

của bản thân trong + Tìm hiểu về các

việc cải thiện đẩy bệnh mà những

người thường xuyên lùi ô nhiễm tiếng tiếp xúc với tiếng ồn ồn, bảo vệ thính

sẽ mắc phải giác, bảo vệ không +Tư vấn cách bảo vệ gian sống.

thính giác: Khi làm việc, học tâp, đi ngoài đường

Trang 19

với tần số âm) + Đề ra các biện

2 Độ to của âm là một đặc trưng sinh lí của pháp tiết kiệm tiếng

âm gắn liền với đặc trưng vật lí là mức ồn.

(Khi hai âm có cùng mức cường độ độ âm tạo cùng âm thanh biết về sóng âm,

thì âm có tần số càng lớn âm càng to nên + Thiết kế một số nhạc âm.

tần số cũng ảnh hưởng tới độ to của âm) nhạc cụ Vận dụng kiến

giúp ta phân biệt âm do các nguồn khác nhạc cụ: Đàn, Sáo thực tiễn cuộc sống nhau phát ra Âm sắc có mối liên hệ mật + Hộp cộng hưởng Phát triển năng

thiết với đồ thị dao động âm + Chơi được một số lực thẩm mỹ và

nhạc cụ năng lực âm nhạc.

3. Phương pháp, phương tiện, hình thức dạy học trong chủ đề Sóng âm

3.1 Phương pháp và kĩ thuật dạy học được sử dụng

- Dạy học theo dự án

- Phương pháp đóng vai

- Dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ

- Kĩ năng hợp tác để hoàn thành sản phẩm của hoạt động TNST

- Kĩ thuật sử dụng bản đồ tư duy

3.2 Phương pháp kiểm tra đánh giá (trình bày tại phụ lục 1)

- Công cụ bảng kiểm

- Sử dụng phiếu học tập

- Phân tích sản phẩm của học sinh

- Quan sát các tình huống hoạt động

3.3 Thiết bị dạy học, học liệu

- Thiết bị, đồ dùng hỗ trợ dạy học: Máy tính, projector phục vụ cho việc báocáo sản phẩm; máy ảnh, thiết bị ghi âm, quay video để học sinh có thể ghi lại nhữngkiến thức mà các em tìm hiểu được trong thực tế

- Học liệu sử dụng trong bài học gồm: sách giáo khoa Vật lí 12 (Cơ bản, Nângcao); Sách giáo viên; mạng internet (truy cập các website như: thuvienvatly.com,baigiang.violet.vn…) Ngoài ra học sinh có thể trao đổi trực tiếp với giáo viên trongquá trình thực hiện dự án qua email, điện thoại, trao đổi trực tiếp…

4 Xây dựng kế hoạch dạy học

Trang 20

4.1 Lập kế hoạch thực hiện

Kế hoạch tổ chức dạy học hoạt động TNST chủ đề Sóng âm nhằm phát triểnnăng lực học sinh do tôi xây dựng, được đồng nghiệp dạy cùng khối 12 Trường THPTAnh Sơn 2 góp ý và cùng áp dụng có hiệu quả.Tôi áp dụng ở lớp 12A1, đồng chí

Trần Văn Việt áp dụng lớp 12A3, những lớp còn lại dạy theo phương pháp khác.

Sáng kiến được cô Lê Thị Mai Sương áp dụng tại lớp 12A1, tại trường THPT

Đô Lương 2; thầy Nguyễn Hồng Hải áp dụng tại lớp 12A2, tại trường THPT Đô Lương 1; thầy Mai Thanh Trường áp dụng với lớp 12T1,Trường THPT Anh Sơn1.

Căn cứ vào kế hoạch giảng dạy môn Vật lí 12 tại trường THPT Anh Sơn 2 , tôilập kế hoạch thực hiện như sau: Do phần Sóng âm gồm 2 tiết lí thuyết và 1 tiết bài tập

đối với lớp CB, (đối với lớp CBA có thêm 1 tiết tự chọn); tương ứng với 3 tiết ppct 17,

18, 19 đối với lớp CB (4 tiết ppct 25, 26, 27, 28 đối với CBA) Vì vậy, Tôi lập kế

hoạch dạy học chủ đề Sóng âm như sau:

Triển khai chủ đề hoạt động đến HS ( Là tiết ppct 17- CB hoặc ppct 25- CBA

Thực hiện nhiệm vụ khoảng 1 tuần

Báo cáo kết quả hoạt động TNST: 2 tiết; sẽ đổi giờ dạy với môn khác để 2 tiết

ppct 18, 19 CB ( hoặc ppct 26, 27 – CBA) liền kề nhau ( Lớp CBA tiết ppct 28 - Bài

tập, sẽ thực hiện theo kế hoạch không trình bày ở bản SKKN này ).

Bảng 5 Kế hoạch dạy học lớp 12A 1 (CBA) trường THPT Anh Sơn 2

TT Nội dung Thời gian Người thực hiện Ghi chú

-hoạt động 1 tiết (Phạm Thị Thanh Hoa) Trường THPT Anh Sơn 2

2 Thực hiện HS lớp 12A1- GV theo HS trao đổi với giáo viên ở

hoạt động 1 tuần dõi, hướng dẫn trường và trên gmail:

hoaptt.as2@nghean.edu.vn

3 Báo cáo kết 2 tiết HS lớp12A1 GV theo Tại phòng máy chiếu số 3 quả hoạt dõi, đánh giá, hợp thức Trường THPT Anh Sơn 2

4.2 Thiết kế bài học triển khai hoạt động

Giáo án 1: TRIỂN KHAI CÁC HOẠT ĐỘNG TNST

Trang 21

I Mục tiêu

- Đưa ra được các nội dung hoạt động TNST

- Thành lập được các nhóm

- Phổ biến nhiệm vụ cho các nhóm

- Rèn kĩ năng làm việc cho các nhóm

- HS hứng thú, tích cực và sẵn sàng bắt tay vào thực hiện nhiệm vụ học tập

Hoạt động 1 Đặt vấn đề Tiếp nhận ý tưởng và nhiệm vụ hoạt động

GV: Trình chiếu Slide 1 HS: Chăm chú lắng slide 1: video đoạn

giọng hai ca sĩ trong lớp nghe nhạc bài hát “Sóng” phổ GV: Gọi HS nêu tên bài hát, HS: Bài Sóng của nhạc từ thơ Xuân Quỳnh:

ca sĩ hát Xuân Quỳnh, bạn “ Sóng bắt đầu từ gió, gió bắt GV: Tại sao phân biệt được Duyên và Sơn hát đầu từ đâu

giọng hát của hai bạn? HS:Vì quen tiếng hai Cũng không thể biết khi nào GV: Sóng âm trong vật lí bắt bạn ta đã yêu nhau

nguồn từ đâu, có thú vị như Sóng đi giữa lòng sâu, sóng

Chúng ta sẽ cùng nghiên cứu Giữa muôn trùng cách trở, chủ đề Sóng âm HS chăm chú theo dõi sóng có đến nơi bờ”

GV: Các em có nhận xét gì + Âm nhạc trong đời

về các hình ảnh trên sống

+ Các loại nhạc cụ + Tiếng ồn ảnh hưởng đến toàn cầu.

+ Đeo tai nghe khi

+ Người lớn chưa quan tâm bảo vệ thính giác + Biện pháp giảm tiếng

Trang 22

GV: Em có thường xuyên HS : Có,thường xuyên

nghe nhạc, sử dụng tai nghe sử dụng với thời gian

không, thời gian mỗi lần sử không cố định.

dụng tai nghe bao lâu?

GV: Sinh hoạt ở gia đình em HS: khó chịu nhất là

có bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn Karaoke tự phát ở nhà

không, em khó chịu nhất hàng xóm. Slide 4

Hoạt động 2: Chia nhóm học sinh- giao nhiệm vụ học tập

- Thông báo quy trình xếp - Lắng nghe Slide 6 nhóm- Trình chiếu Slide 6

- Lập nhóm GV: Đọc danh sách HS các

nhóm đã lập, cho HS ngồi - Ngồi theo nhóm

theo nhóm

trò của từng thành viên của - Ghi nhận nhiệm vụ

GV: Cho HS bầu nhóm

trưởng, thư ký nhóm - Cử nhóm trưởng, thư

GV: Cho nhóm trưởng các ký

nhóm lên bốc thăm đã ghi - Bốc thăm, nhận

sẵn tên 4 hoạt động như trên nhiệm vụ của nhóm

- Đặt tên 4 nhóm theo thứ tự - Chăm chú theo dõi

4 hoạt động

Hoạt động 3 Xây dựng nhiệm vụ hoạt động

GV: Dựa vào nội dung kiến HS: Lắng nghe Slide 7

thức trong SGK (bài 10; bài - Các nhóm hoạt động

11- Vật lý 12), các nhóm hãy và phác thảo ý tưởng dự

phác thảo ý tưởng nghiên án vào giấy (Sử dụng

cứu hoạt động của nhóm giấy A0 và bút dạ)

GV: Cho học sinh nhận xét - Các nhóm dán sản

các ý tưởng sau đó chốt lại phẩm lên bảng

-Trình chiếu slide 7 - Nhận xét ý tưởng các

Khơi gợi HS ý tưởng thiết kế nhóm

Trang 23

, tìm kiếm phù hợp để tạo - Ghi nhận mục tiêu,

Hoạt động 4 Thông báo kế hoạch

Thông báo kế hoạch triển Thư ký ghi nhận các Slide 8

khai thực hiện mốc thời gian và nhận

GV: Yêu cầu sau 2 ngày phiếu dành cho các tổ

nhóm trưởng phải phân công trưởng ghi tên và phân

nhiệm vụ cụ thể cho các công nhiệm vụ cho các

thành viên mình phụ trách, thành viên nhóm, Phiếu

kế hoạch hoạt động của theo dõi đánh giá các

nhóm rồi gửi cho GV bằng thành viên nhóm

giấy.

Trình chiếu slide 8

Hoạt động 5 Thông báo tài liệu tham khảo

tham khảo và địa chỉ

email của GV để tiện

cho việc trao đổi thông

Trang 24

I Mục tiêu

- HS hứng thú, tích cực và tự tin thuyết trình báo cáo kết quả học tập

- Hợp thức hóa các kiến thức chuẩn qua hoạt động

- Đánh giá hoạt động, rút kinh nghiệm

II Chuẩn bị

GV: Giáo án, bài giảng Powerpoint, phòng học có máy chiếu, máy quay phimHS: Báo cáo sản phẩm, các kiến thức chủ đề Sóng âm

III Tiến trình bày học

Hoạt động 1 Quy trình buổi báo cáo kết quả hoạt động

GV nêu quy định buổi - Chăm chú lắng CHƯƠNG TRÌNH 2 TIẾT BÁO

nghiệm thu sản phẩm là: nghe, nhận xét mỗi

CÁO SẢN PHẨM

- Lần lượt từ nhóm 1 đến nhóm đã làm, chưa

nhóm 4 sẽ báo cáo sản làm được, những 1/ Lần lượt từng nhóm báo cáo sản phẩm trong khoảng thời vấn đề cần hỏi vào phẩm, thời gian tối đa 15 phút/mỗi gian tối đa 15 phút/mỗi giấy để góp ý nhóm

nhóm khác đặt câu hỏi, nêu hóa kiến thức; Các nhóm đánh giá

ra các vấn đề thắc mắc nhóm khác, GV đánh giá các nhóm trong quá trình báo cáo, các theo phiếu đánh giá,

thành viên trong nhóm báo

cáo có nhiệm vụ trả lời trực 3/ Nhận xét thành công, tồn tại khi tiếp trước tập thể, sau đó cô kết thúc hoạt động.

sẽ hợp thức hóa kiến thức, 3/ GV giao bài tâp về nhà

các nhóm đánh giá nhóm

khác, cá nhân trong nhóm, 1 Vẽ bản đồ tư duy chủ đề Sóng âm theo phiếu đánh giá và cuối 2 Trách nhiệm của em về cải thiện,cùng tổng kết hoạt động, đẩy lùi ô nhiễm tiếng ồn, bảo vệghi nhiệm vụ về nhà. thính giác, bảo vệ không gian sống.

Hoạt động 2 Báo cáo trình bày kết quả hoạt động của nhóm

GV: Mời các nhóm lần

lượt lên báo cáo sản

phẩm Vận hành mô hình

- Ghi nhận diễn biến

buổi báo cáo

HS: Nhóm trưởng của các nhóm đại diện lên báo cáo HS: theo dõi và nhận xét mỗi nhóm đã làm, chưa làm được, những vấn đề cần hỏi vào giấy

- Các thành viên phối hợp nhịp nhàng theo sự phân công của nhóm trưởng để hoàn thành báo cáo sản phẩm

Hoạt động 3 Đóng góp ý kiến và trả lời chất vấn

GV: Cho các nhóm đóng - lắng nghe, ghi nhận ý - Sôi nổi đóng góp ý kiến xây góp ý kiến và đặt câu hỏi kiến đóng góp của bạn và dựng

Trang 25

chất vấn về bài thuyết trình trả lời câu hỏi chất vấn - Tự tin với kiến thức tự

Hoạt động 4 Hợp thức hóa kiến thức

Giáo viên nhận xét bài thuyết - Lắng nghe và ghi Khắc sâu kiến thức cho HS trình của từng nhóm từ nhóm nhận để hoàn chỉnh sản Slide 4

1 đến nhóm 4 về các mặt: phẩm

+ Nội dung kiến thức.

+ Hình thức trình bày sản

phẩm.

+ Các ứng dụng và giải pháp Lợi íchvà tác hại của âm thanh

câu hỏi chất vấn mà nhóm

không trả lời được.

- Giáo viên bổ sung kiến thức Âm sắc Đặctrưngvật lísinhlí của âm

mà mỗi nhóm chưa hoàn

thiện.

cho sản phẩm dạy học.

- Giáo viên chiếu slide 4

Hoạt động 5: Đánh giá, Rút kinh nghiệm

GV: Yêu cầu các nhóm - Lắng nghe - HS ý thức hơn về quá trình học thảo luận, thống nhất - Thảo luận nhóm, của bản thân

đánh giá theo phiếu đánh giá theo phiếu - HS tự điều chỉnh cách học để GV: Kết hợp với thư ký - Làm bài kiểm tra kiến nâng cao kết quả học tập

các nhóm tiến hành tổng thức - HS tự đánh giá việc học của chính hợp các loại phiếu đánh mình, thành quả học tập của bạn, giá và thông báo kết quả - Lắng nghe chỉ ra khó khăn trong quá trình học,

công, tồn tại khi kết thúc - Thông qua trao đổi phản hồi từ

- Yêu cầu HS phát biểu về - Lắng nghe cho phù hợp đối tượng HS

quá trình thực hiện hoạt

- GV phát biểu kết thúc - Phát biểu ý kiến trình học tập tiếp theo

chương trình học tập

- Lắng nghe

Trang 26

5 Tổ chức dạy học theo kế hoạch

5.1 Bài học triển khai hoạt động học tâp chủ đề “Sóng âm”

Giáo án 1 (Mục 4.1) được tôi thực hiện vào thứ 2, tiết 2, ngày 29/10/2018 tạilớp 12A1- trường THPT Anh Sơn 2, tại phòng máy chiếu số 3- Trường THPT AnhSơn 2

Đồng chí Trần Văn Việt thực hiện vào thứ 3, tiết 2, ngày 30/10/2018 tại lớp

12A3- trường THPT Anh Sơn 2

Đồng chí Lê Thị Mai Sương thực hiện vào thứ 6, tiết 4, ngày 02/11/2018 tại

lớp 12A1- Trường THPT Đô Lương 2

Đồng chí Mai Thanh Trường thực hiện vào thứ 3, tiết 1, ngày 30/10/2018 tại

lớp 12T1, Trường THPT Anh Sơn 1

Đồng chí Nguyễn Hồng Hải thực hiện vào thứ 5, tiết 1, ngày 01/11/2018 tại

lớp 12A4, Trường THPT Đô Lương 1

Tiết học diễn ra theo đúng thiết kế của giáo án 1 GV triển khai dự án đến HS,phân nhóm, giao dự án, thông báo mục tiêu và yêu cầu sản phẩm của dự án, thông báo

kế hoạch thực hiện và tài liệu tham khảo;

HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập với tâm lý ngạc nhiên, hứng thú thảo luận sôinổi trước nhiệm vụ hấp dẫn được giao, tổ chức hoạt động nhóm, phân công nhiệm vụ,lên kế hoạch về nội dung tiến hành và thời gian làm việc

5.2 Nhật ký theo dõi, hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ học tập

Tổ trưởng thông báo thời gian hoạt động nhóm mình, phân công nhiệm vụ, lên

kế hoạch về nội dung tiến hành, thời gian làm việc cho mỗi thành viên nhóm Bảngphân nhiệm vụ từng thành viên trong nhóm.(Tổ trưởng gửi bằng phiếu cho GV sau 3ngày)

Dựa vào mục đích và sản phẩm cần đạt, HS từng nhóm làm việc để xây dựng

đề cương, thu thập kiến thức từ SGK, Internet để thiết kế sản phẩm Thường xuyênbáo cáo tiến độ thực hiện của nhóm, trình bày kế hoạch hoạt động của nhóm và đặt ranhững vấn đề cần thảo luận với GV

Trong thời gian 1 tuần, kể từ khi triển khai hoạt động học tập, GV giám sát, theodõi và ghi nhận hoạt động của cá nhân, của nhóm, kiểm tra tiến độ thực hiện nhiệm vụ

Trang 27

của các nhóm, kiểm tra HS đã tìm kiếm, chọn lọc thông tin liên quan đến nhiệm vụđược giao, nhắc nhở HS các yêu cầu của sản phẩm, đồng thời có lời khen ngợi, độngviên kịp thời Hướng dẫn HS từ thông tin tổng hợp được, đánh máy nội dung đó vào

vi tính (chương trình word), rồi chuyển nội dung tổng hợp sang powerpoint; các em

sử dụng Slide theo mẫu mà GV hướng dẫn

5.3 Tổ chức dạy học bài học báo cáo kết quả hoạt động TNST

Giáo án 2 (mục 4.2) được tôi thực hiện vào thứ 5, tiết 3 và tiết 4, ngày

8/11/2018 (tiết ppct 26,27) Với HS lớp 12A1- Trường THPT Anh Sơn 2, tại phòng máy chiếu số 3

Hình ảnh về buổi báo cáo sản phẩm của học sinh được quay video và

chụp hình (Có đĩa video kèm theo hoặc xem trực tuyến tại địa chỉ:

https://youtu.be/OxzfxzzRgoM )

Đồng chí Trần Văn Việt thực hiện vào thứ 4, tiết 1 và tiết 2, ngày 07/101/2018

tại lớp 12A3- trường THPT Anh Sơn 2

Đồng chí Lê Thị Mai Sương

10/11/2018 tại lớp 12A1- Trường THPT

thực hiện vào thứ 7, tiết 3 và tiết 4, ngày Đô Lương 2

Đồng chí Mai Thanh Trường thực hiện vào thứ 5 tiết 1và tiết 2, ngày

8/11/2018 tại lớp 12T1, Trường THPT Anh Sơn 1

Đồng chí Nguyễn Hồng Hải thực hiện vào thứ 7 tiết 1 và tiết 2 , ngày

10/11/2018 tại lớp 12A4, Trường THPT Đô Lương 1

5.4 Một số hình ảnh minh họa và sản phẩm của nhóm học sinh trong hoạt động TNST chủ đề Sóng âm.

Một số hình ảnh khi triển khai hoạt động học tập

Ngày đăng: 15/06/2021, 13:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w