1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Sáng kiến kinh nghiệm) vận dụng dạy học tích hợp theo định hướng phát triển năng lực trong bài 9 tin học và xã hội cho học sinh khối 10 trường THPT quang hà

71 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 36,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong chương trình tin học 10, có bài “Tin học và xã hội” đề cập tới nhiều vấn đề xã hội mà phần đa học sinh hiện nay đã được tiếp cận và có những hiểu biết nhất định như tin học hóa, mu

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC

Tác giả sáng kiến: Nguyễn Thị Tố Nga

Mã sáng kiến:32.62…

Vĩnh Phúc, năm 2019

Trang 2

MỤC LỤC

I Lời giới thiệu……… Trang 1

1 Lý do chọn đề tài……… Trang 1

2 Mục tiêu của đề tài……… Trang 2

3 Phương pháp nghiên cứu……… Trang 2

II Tên sáng kiến……… Trang 3III Tác giả sáng kiến……… Trang 3

IV Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến……… Trang 3

V Lĩnh vực áp dụng sáng kiến……… Trang 3

VI Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử……… Trang 3VII Mô tả bản chất của sáng kiến……… Trang 3Phần I Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc dạy học tích hợp

theo định hướng phát triển năng lực học sinh………

Trang 3

1 Dạy học tích hợp……… Trang 3

2 Đạy học định hướng phát triển năng lực……… Trang 9

3 Kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực…… Trang 11Phần II Nội dung và cách thức nghiên cứu……… Trang 13

1 Tổng quan khách thể nghiên cứu……… Trang 13

2 Các bước tiến hành nghiên cứu……… Trang 14

3 Bàn luận……… Trang 18Phần III Kết luận và khuyến nghị……… Trang 18VIII Những thông tin cần bảo mật……… Trang 19

IX Các điều kiện để áp dụng sáng kiến……… Trang 19

X Đánh giá lợi ích thu được sau khi áp dụng sáng kiến………… Trang 19

Trang 3

XI Danh sách cá nhân, tổ chức áp dụng sáng kiến……… Trang 20

HỌC LIỆU BỔ SUNG CHO BÀI GIẢNG……… Trang 50MINH CHỨNG CHO ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU……… Trang 61

Trang 5

DANH MỤC HÌNH VẼ

1 Hình 1 Sơ đồ xương cá về dạy học tích hợp……… Trang 4

2 Hình 2 Sơ đồ mạng nhện về dạy học tích hợp……… Trang 5

3 Hình 3 Sơ đồ năng lực cốt lõi của học sinh……… Trang 10

4 Hình 4 Mô hình phát triển năng lực……… Trang 10

5 Hình 5 Biểu đồ so sánh điểm TB trước tác động và sau tác

động của 2 nhóm ………

Trang 18

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 6

1 Bảng 1 Bảng rà soát chương trình cho xây dựng chủ đề tích

2 Bảng 2 Bảng thiết kế hoạt động dạy và học tích hợp……… Trang 6

3 Bảng 3 Mức độ yêu cầu cần đạt của câu hỏi bài tập……… Trang 13

4 Bảng 4 Bảng điều tra đối tượng nghiên cứu……… Trang 13

5 Bảng 5 Tiêu chí, mức độ ảnh hưởng của tác động………… Trang 15

6 Bảng 6 Bảng thiết kế nghiên cứu trước và sau tác động cho

Trang 7

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

I Lời giới thiệu

Theo đó, việc dạy học không chỉ là “tạo ra kiến thức”, “truyền đạt kiến thức” hay “chuyển giao kiến thức” mà chủ yếu là làm cho người học có khả năng đáp ứng hiệu quả các đòi hỏi cơ bản liên quan đến môn học và có khả năng vượt ra ngoài phạm vi môn học để chủ động thích ứng với cuộc sống lao động sau này

Việc đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theođịnh hướng phát triển năng lực học sinh đã được triển khai từ hơn 30 năm quatại các nước trên thế giới và tại Việt Nam Hầu hết giáo viên hiện nay đã đượctrang bị lí luận về các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực trong quá trìnhđào tạo tại các trường sư phạm cũng như quá trình bồi dưỡng, tập huấn hằngnăm Tuy nhiên, việc thực hiện các phương pháp dạy học tích cực, dạy học tíchhợp liên môn trong thực tiễn còn chưa thường xuyên và chưa hiệu quả, nhiềulúng túng trong một số giáo viên

Trong chương trình tin học 10, có bài “Tin học và xã hội” đề cập tới nhiều

vấn đề xã hội mà phần đa học sinh hiện nay đã được tiếp cận và có những hiểu

biết nhất định như tin học hóa, mua bán qua mạng, tung virus vào mạng, truy cập bất hợp pháp, luật giao dịch thương mại điện tử…, cho khả năng tích hợp

với nhiều môn học trong chương trình THCS và THPT, đồng thời có ý nghĩa

giáo dục rất cao về ý thức của con người khi sống trong “Thời đại 4.0” ….

nhưng lại bị rất nhiều giáo viên khi dạy theo phương pháp cũ phản ánh là cảmthấy khó dạy, khó truyền đạt

Riêng với bản thân tôi, trong những năm học trước khi áp dụng truyền đạt

Trang 8

ngại, đặc biệt là phần “3 Văn hóa và pháp luật trong xã hội tin học hóa” Qua

quá trình được tập huấn và thử nghiệm tôi đã mạnh dạn vận dụng các phươngpháp dạy học tích cực, cùng với việc tích hợp các môn học theo định hướng pháttriển năng lực HS, trong quá trình giảng dạy bài học này, tôi đã thu được nhữnghiệu quả nhất định

Chính vì lí do trên tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài: Vận dụng dạy học tích hợp theo định hướng phát triển năng lực trong "Bài 9 Tin học và xã hội" cho học

sinh khối 10 trường THPT Quang Hà, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc để

chia sẻ với đồng nghiệp ý tưởng mà bản thân đã thực hiện thử nghiệm trong quátrình giảng dạy bộ môn năm học 2017 – 2018 cho kết quả tốt

2 Mục tiêu của đề tài

Đề tài này được thực hiện nhằm giải quyết một số vấn đề trọng tâm sau:

- Nâng cao hiệu quả dạy học bài 9 “Tin học và xã hội” (Tin học 10)

- Phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh trong quá trình tiếp nhậnkiến thức và hình thành các năng lực cơ bản cho bản thân

- Xây dựng cơ sở để khẳng định :

+ Dạy học tích hợp tạo cơ hội để hình thành và phát triển năng lực HS + Dạy học tích hợp theo định hướng phát triển năng lực HS là hợp lí, cóhiệu quả

3 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp phân tích, tổng hợp:

Thu thập, tổng hợp các kiến thức về cơ sở lí luận của đề tài; về nội dungcác môn học có thể tích hợp trong bài

* Phương pháp thực nghiệm sư phạm:

Ứng dụng sáng kiến kinh nghiệm này vào tiết dạy cụ thể trên lớp Từ đó,đánh giá hiệu quả thực hiện từ không khí học tập trên lớp và kết quả học tập củaHS

* Phương pháp thu thập và xử lí số liệu:

Thông qua việc cho HS điền vào phiếu đánh giá, làm bài kiểm tra, làm bàitập về nhà, GV thu thập được các số liệu về kết quả học tập Từ đó, tiến hành xử

lí số liệu, đưa ra kết quả tổng hợp để đánh giá khách quan nhất hiệu quả từ việc

áp dụng sáng kiến

* Phương pháp phỏng vấn:

Trao đổi với đồng nghiệp về việc áp dụng cách thức này

Trang 9

II Tên sáng kiến:

VẬN DỤNG DẠY HỌC TÍCH HỢP THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁTTRIỂN NĂNG LỰC TRONG "BÀI 9 TIN HỌC VÀ XÃ HỘI" CHO HỌCSINH KHốI 10 TRƯỜNG THPT QUANG HÀ, HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNHVĨNH PHÚC

III Tác giả sáng kiến:

- Họ và tên: Nguyễn Thị Tố Nga

- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Quang Hà - Gia Khánh - Bình Xuyên

- Vĩnh Phúc

- Số điện thoại: 098.676.52 53

Email: nguyenthitonga.gvquangha@vinhphuc.edu.vn

IV Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến

Sáng kiến được tôi tiến hành nghiên cứu và áp dụng thử từ năm học 2017 –

2018 cho kết quả tốt, sau đó được nhân rộng triển khai đại trà thực hiện trongtrường vào năm học 2018 - 2019 cho cả khối 10

Để thực hiện được việc nghiên cứu triển khai đề tài này tôi đã nhận đượcrất nhiều sự đóng góp từ đồng nghiệp, tổ nhóm chuyên môn cũng như sự chỉ đạosát của Ban chuyên môn Nhà trường

V Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:

Đề tài được viết lại như một kênh thông tin dùng cho việc tổ chức dạy –học tích cực nhằm mục đích phát triển năng lực của học sinh khi tìm hiểu ”Bài

9 Tin học và xã hội” chương trình Tin học 10

Mặt khác đề tài còn có thể coi như tài liệu tham khảo cho đồng nghiệp khivận dụng dạy học tích hợp theo định hướng phát triển năng lực học sinh

VI Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử:

Đề tài được tôi tiến hành áp dụng thử lần đầu trên lớp thực nghiệm vào ngày 15/ 11/ 2017

VII Mô tả bản chất của sáng kiến:

Trang 10

Theo từ điển Tiếng Việt: “Tích hợp là sự kết hợp những hoạt động, chương trình hoặc các thành phần khác nhau thành một khối chức năng Tích hợp có nghĩa là sự thống nhất, sự hòa hợp, sự kết hợp”.

Như vậy, tích hợp có hai tính chất cơ bản, liên hệ mật thiết với nhau, quyđịnh lẫn nhau, đó là tính liên kết, tính toàn vẹn Không thể gọi là tích hợp nếucác tri thức, kĩ năng không có sự liên kết, phối hợp với nhau trong lĩnh hội nộidung hoặc giải quyết một vấn đề tình huống

1.2 Khái niệm dạy học tích hợp

Dạy học tích hợp là hành động liên kết các đối tượng nghiên cứu, giảng

dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc một vài lĩnh vực khác nhau trong cùngmột kế hoạch dạy học

Khi dạy học tích hợp có thể thực hiện theo các cách: Tích hợp các bộ môn, tích hợp dọc, tích hợp ngang, tích hợp chương trình, tích hợp kiến thức, tích hợp

kĩ năng.

1.3 Mục tiêu của dạy học tích hợp

- Phát triển năng lực người học

- Tận dụng được vốn kinh nghiệm của người học

- Thiết lập mối quan hệ giữa các kiến thức, kĩ năng và phương pháp của cácmôn học

- Tinh giản kiến thức, tránh sự lặp lại các nội dung ở các môn học

1.4 Các mức độ tích hợp trong dạy học các môn khoa học tự nhiên

Có thể đưa ra 3 mức độ tích hợp trong dạy học như sau:

- Lồng ghép/ liên hệ: Đó là đưa ra các yếu tố nội dung gắn với thực tiễn, gắn

với xã hội, gắn với các môn học khác vào dòng chảy chủ đạo của nội dung bàihọc của một môn học Sơ đồ “xương cá” thể hiện quan hệ giữa kiến thức củamột môn học (trục chính) với kiến thức của các môn học khác (các nhánh) nhưsau:

Hình 1: Sơ đồ “xương cá” về dạy học tích hợp

Trang 11

- Vận dụng kiến thức liên môn: Ở mức độ này, hoạt động học diễn ra xung

quanh các chủ đề, ở đó người học cần vận dụng kiến thức của nhiều môn học đểgiải quyết vấn đề đặt ra Với các môn học khác nhau, mối quan hệ giữa các mônhọc trong chủ đề được hình dung qua sơ đồ “mạng nhện”

Hình 2: Sơ đồ “mạng nhện” về dạy học tích hợp

- Hòa trộn: Đây là mức độ cao nhất của dạy học tích hợp Ở mức độ này, tiến

trình dạy học là tiến trình “không môn học”, nghĩa là nội dung kiến thức trongbài học không thuộc riêng về một môn khoa học nào mà thuộc về nhiều môn họckhác nhau

1.5 Quy trình thiết kế chủ đề dạy học tích hợp

Bước 1: Rà soát chương trình, SGK, tìm ra những nội dung dạy học gần nhau

hoặc có liên quan đến nhau trong các môn hiện hành, những nội dung liên quanđến vấn đề thời sự của địa phương, đất nước để xây dựng bài học tích hợp

Bước 2: Xác định chủ đề tích hợp, bao gồm tên bài học, thuộc lĩnh vực môn học

nào, đóng góp của môn nào vào bài học

Bước 3: Dự kiến thời gian hoàn thành chủ đề (thời gian bao nhiêu tiết).

Bước 4: Xác định mục tiêu của bài học tích hợp, bao gồm: kiến thức, kỹ năng,

thái độ, định hướng năng lực hình thành

Bước 5: Xây dựng các nội dung chính trong bài học tích hợp Căn cứ vào thời

gian dự kiến, mục tiêu, thậm chí cả đặc điểm tâm sinh lý và yếu tố vùng miền đểxây dựng nội dung dạy học cho phù hợp Có thể xây dựng theo bảng sau:

Tên bài học

(Tích hợp)

Thời lượng dựkiến (tiết) Mục tiêu Nội dung

Đóng góp củacác môn vàobài học

Bảng 1 Bảng rà soát chương trình phục vụ cho xây dựng chủ đề tích hợp

Bước 6: Thiết kế tiến trình hoạt động dạy học chủ đề tích hợp (chú ý tới phương

pháp và kỹ thuật dạy học tích cực nhằm phát huy năng lực người học) Có thể

MônMônMôn

Trang 12

Tên bài

học (tích

hợp)

Thờilượng dựkiến

Mục tiêu Nội dung

Đóng góp của cácmôn vào nội dungchủ đề tích hợp

Nội dung 1

Nội dung 2

Bảng 2 Bảng thiết kế hoạt động dạy học chủ đề dạy học tích hợp

1.6 Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực sử dụng trong dạy học tích hợp

1.6.1 Một số phương pháp dạy học tích cực

Một số phương pháp dạy học tích cưc như: giải quyết vấn đề, dạy học dự

án, hoạt động nhóm, dạy học theo trạm, WebQuest, phương pháp đóng vai…

Trong khuôn khổ nội dung đề tài, xin được đề cập rõ phương pháp dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp đóng vai, phương pháp dạy học theo nhóm.

a) Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề

Bản chất của phương pháp này là tạo nên những “hình huống có vấn đề”

và điều khiển HS giải quyết những vấn đề học tập đó

* Ưu điểm:

- Tạo ra mối liên hệ và sử dụng những tri thức đã có của người học trongviệc tiếp thu tri thức mới cũng như tạo được mối liên hệ giữa các tri thứckhác nhau (rất phù hợp với dạy học tích hợp)

- Người học có thể thường xuyên hơn giải thích được sự sai khác giữa líthuyết và thực tiễn, những mâu thuẫn nhận thức được tìm thấy

- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho người học

* Các bước tiến hành:

- Bước 1: Đặt vấn đề

- Bước 2: Đề xuất các giả thuyết để giải quyết vấn đề

- Bước 3: Lập kế hoạch giải quyết vấn đề

- Bước 4: Thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề

Trang 13

- Bước 5: Kết luận.

b) Phương pháp đóng vai

Là việc tổ chức cho học sinh thực hành một số cách ứng xử nào đó trongmột tình huống giả định Đây là phương pháp nhằm giúp HS suy nghĩ sâu sắc vềmột vấn đề bằng cách tập trung vào một sự việc cụ thể mà các em vừa thực hiệnhoặc quan sát được

* Ưu điểm :

- HS được rèn luyện thực hành những kỹ năng ứng xử và bày tỏ thái độtrong môi trường an toàn trước khi thực hành trong thực tiễn

- Gây hứng thú và chú ý cho học sinh

- Tạo điều kiện làm nảy sinh khả năng sáng tạo của học sinh

* Cách thực hiện: Có thể tiến hành đóng vai theo các bước sau :

- Giáo viên chia nhóm, giao tình huống đóng vai cho từng nhóm và quyđịnh rõ thời gian chuẩn bị, thời gian đóng vai

- Các nhóm lên đóng vai, Giáo viên phỏng vấn học sinh đóng vai

- Lớp thảo luận, nhận xét

- Giáo viên kết luận về cách ứng xử cần thiết trong tình huống

c) Phương pháp dạy học theo nhóm

Bản chất của giảng dạy dựa trên phương pháp làm việc theo nhóm là mộtphương pháp sư phạm mà theo đó, lớp được chia thành nhiều nhóm, mỗi nhómđược phân công giải quyết một công việc cụ thể hướng tới một nội dung côngviệc chung lớn hơn; kết quả của từng nhóm sẽ được trình bày để thảo luận chungtrước khi giáo viên đi đến kết luận cuối cùng

* Ưu điểm

+ Làm việc theo nhóm là một cách học cho phép tất cả các thành viên trongnhóm giải quyết một cam kết làm việc được mô tả rõ ràng, không được giảngviên dẫn dắt trực tiếp mà chỉ nhờ vào sự hợp tác chặt chẽ và phân công côngviệc trong nhóm nhỏ

+ Khuyến khích sự độc lập tự chủ, người học có thể đưa ra những giải pháp,cách biểu đạt riêng cho vấn đề nào đó

* Các bước tiến hành phương pháp làm việc theo nhóm:

Bước 1: GV giao nhiệm vụ

Bước 2: Chia nhóm

Bước 3: Làm việc trong nhóm

Bước 4: Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm Các nhóm

Trang 14

khác đóng góp ý kiến và tham gia tranh luận.

Bước 5: GV tổng kết và rút ra kết luận về đề tài đã đưa ra

1.6.2 Một số kĩ thuật dạy học tích cực

Trong đổi mới PPDH thì điều quan trọng là sử dụng kỹ thuật dạy học tích cực, có thể kể đến như: Kĩ thuật “khăn trải bàn”, Kỹ thuật 3 lần 3, lược đồ tư

duy, kỹ thuật viết tích cực,kỹ thuật động não…

Trong khuôn khổ nội dung đề tài, xin được đề cập rõ hơn đến 2 kĩ thuật:

Kỹ thuật 3 lần 3, Kỹ thuật viết tích cực.

a) Kĩ thuật 3 lần 3

Kỹ thuật “3 lần 3” là một kỹ thuật lấy thông tin phản hồi nhằm huy động

sự tham gia tích cực của học sinh

* Cách tiến hành

Học sinh được yêu cầu cho ý kiến phản hồi về một vấn đề nào đó (nội dung buổi thảo luận, phương pháp tiến hành thảo luận…) Mỗi người cần viết ra: 3 điều tốt, 3 điều chưa tốt, 3 đề nghị cải tiến Sau khi thu thập ý kiến, giáo viên xử lí và tổ chức thảo luận về các ý kiến phản hồi

* Ưu điểm

Sử dụng kỹ thuật này, giáo viên có thể kiểm soát được các hoạt động của buổi báo cáo, tránh trường hợp mất trật tự, thiếu tập trung của học sinh Đồng thời rèn luyện cho học sinh kĩ năng lắng nghe, góp ý tích cực

2 Kĩ thuật “Viết tích cực”

Trong quá trình thuyết trình, GV đặt câu hỏi và dành thời gian cho HS tự

do viết câu trả lời (GV cũng có thể yêu cầu HS viết ngắn gọn trên phiếu học tập

mà giáo viên đã chuẩn bị) Hoặc kĩ thuật này có thể sử dụng sau tiết học để tóm tắt nội dung đã học, yêu cầu một vài HS chuẩn bị trước lớp để HS phản hồi cho

GV về việc nắm kiến thức của các em và những chỗ các em còn hiểu sai

* Cách thực hiện :

- GV đặt câu hỏi và dành thời gian cho HS tự do viết câu trả lời Hoặc GV yêu cầu HS liệt kê ngắn gọn những gì các em biết về chủ đề/ phần đang học trong khoảng 2-3 phút

- GV yêu cầu một vài HS chia sẻ nội dung mà các em đã viết trước lớp

1.7 Cấu trúc giáo án dạy học tích hợp như sau

TÊN CHỦ ĐỀ/ BÀI HỌC

I Giới thiệu chung:

Trang 15

Cần xác định rõ: Tên chủ đề, ý nghĩa của viêc thực hiện chủ đề, mục tiêu của chủ đề (kiến thức, kỹ năng, thái độ, các năng lực hướng tới), sản phẩm cuối cùng của chủ đề.

II Kế hoạch dạy học

III.Tiến trình day học: Trình bày nội dung của bài học/chủ đề theo 4 bướcBước 1 Hoạt động khởi động xuất phát

Bước 2 Hoạt động hình thành kiến thức

Bước 3 Hoạt động luyện tập/ vận dụng

Bước 4 Hoạt động tìm tòi mở rộng

IV Thiết bị dạy học và tài liệu hỗ trợ

Trong phần này cần mô tả sử dụng thiết bị dạy học gì? Tài liệu bổ trợ (là những nội dung liên môn đóng góp cho nội dung bài học)

2 Dạy học định hướng phát triển năng lực

2.1 Một số vấn đề chung về năng lực

a Khái niệm năng lực

Năng lực là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính tâm lí cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,… để thực hiện thành công một loại công việc trong một bối cảnh nhất định.

b Năng lực học sinh

Năng lực của HS là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng,thái độ, … phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lí vàothực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt racho chính các em trong cuộc sống

*) Các năng lực cốt lõi của học sinh

Năng lực cốt lõi (còn gọi là năng lực chung) là năng lực cơ bản, thiết yếu

mà bất kì một người nào cũng có thể sống, học tập và làm việc Tất cả các hoạtđộng giáo dục (bao gồm các môn học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo) vớikhả năng khác nhau nhưng đều hướng tới mục tiêu hình thành và phát triển cácnăng lực cốt lõi của HS Các nhà khoa học giáo dục Việt Nam đã đề xuất cácnăng lực cốt lõi cần có ở HS như sau:

Trang 16

Hình 3 Sơ đồ các năng lực cốt lõi của HS

* Các bước phát triển năng lực học sinh

Đề hình thành năng lực HS cần thông qua 7 bước:

Hình 4: Mô hình phát triển năng lực

2.2 Tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực

Phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực hoá học sinh về hoạt động trí

tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt

động thực hành, thực tiễn

Trang 17

Có thể nói việc dạy học định hướng năng lực được thể hiện ở trong cácthành tố quá trình dạy học như sau:

- Về mục tiêu dạy học: Ngoài các yêu cầu về mức độ như nhận biết,

tái hiện kiến thức cần có những mức độ cao hơn như vận dụng kiếnthức trong các tình huống, các nhiệm vụ gắn với thực tế

- Về phương pháp dạy học: Ngoài cách dạy học thuyết trình cung cấp

kiến thức cần tổ chức hoạt động dạy học thông qua trải nghiệm, giảiquyết những nhiệm vụ thực tiễn

- Về nội dung dạy học: Cần xây dựng các hoạt động, chủ đề, nhiệm vụ

đa dạng gắn với thực tiễn

- Về kiểm tra đánh giá: Về bản chất đánh giá năng lực cũng phải

thông qua đánh giá khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng thựchiện nhiệm vụ của HS trong các loại tình huống phức tạp khác nhau

3 Kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực

3 1 Một số hình thức KTĐG với môn Tin học

- Kiểm tra đánh giá trong các tiết thực hành

- Sử dụng hình thức kiểm tra trắc nghiệm hay tự luận

- Kiểm tra trên giấy hay kiểm tra thực hành trên máy

Bước 1 Xác định chủ đề/ nội dung cần KTĐG

Bước 2 Xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ và năng lực hướng tới

Bước 3 Xây dựng bảng mô tả chi tiết các mức độ yêu cầu cần đạt cho mỗi loại bài tập/ câu hỏi trong chủ đề theo bảng sau:

Nội dung Loại câu

hỏi/ bài tập

Mức độ yêu cầu cần đạtNhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

cao

Trang 18

Nội dung

1

Câu hỏi bài tập định tính Xác định

được mộtđơn vị kiếnthức vànhắc lạiđược chínhxác nộidung củađơn vị kiếnthức đó

Sử dụngmột đơn vịkiến thức

để giảithích vềmột kháiniệm, quanđiểm, nhậnđịnh… liênquan trựctiếp đếnkiến thứcđó

Xác định vàvận dụngđược nhiềunội dungkiến thức

có liênquan đểphát hiện,phân tích,luận giải

trong tìnhhuống quenthuộc

Xác định vàvận dụngđược nhiềunội dungkiến thức

có liên quan

để pháthiện, phântích Luậngiải vấn đềtrong tìnhhuống mới

Câu hỏi bài tập định lượng

Xác địnhđược cácmối liên hệtrực tiếpgiữa các đạilượng vàtính đượccác đạilượng cầntìm

Xác địnhđược cácmối liên hệliên quanđến các đạilượng cầntìm và tínhđược cácđại lượngcần tìmthông quamột sốbước suyluận trunggian

Xác định vàvận dụngđược cácmối liên hệgiữa các đạilượng liênquan đểgiải quyếtmột bàitoán/vấn đềtrong tìnhhuống quenthuộc

Xác định vàvận dụngđược cácmối liên hệgiữa các đạilượng liênquan để giảiquyết mộtbài

toán/vấn đềtrong tìnhhuống mới

Câu hỏi/bài tập thực hành/thí nghiệm

Căn cứ vàokết quả thínghiệm đãtiến hành,nêu đượcmục đích

và các dụng

nghiệm

Căn cứ vàokết quả thínghiệm đãtiến hành,trình bàyđược mụcđích, dụng

cụ, cácbước tiếnhành vàphân tích

Căn cứ vàophương ánthí nghiệm,nêu đượcmục đích,lựa chọndụng cụ và

bố trí thínghiệm;

tiến hànhthí nghiệm

Căn cứ vàoyêu cầu thínghiệm,nêu đượcmục đích,phương ánthí nghiệm,lựa chọndụng cụ và

bố trí thínghiệm;

Trang 19

kết quả rút

ra kết luận

và phântích kết quả

để rút ra kếtluận

tiến hànhthí nghiệm

và phân tíchkết quả đểrút ra kếtluận

NỘI DUNG VÀ CÁCH THỨC THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU

1 Tổng quan về khách thể nghiên cứu

1.1 Đặc điểm về học sinh thuộc đối tượng nghiên cứu

Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu là lớp 10A1 và 10A2 thuộc khối 10trường THPT Quang Hà có nhiều điểm tương đồng nhau về tỉ lệ giới tính, dântộc, khu vực sống Cụ thể như sau:

KVmiềnnúi

KV thịtrấn Kinh Khác

Bảng 4 Bảng điều tra giới tính, khu vực sống, thành phần dân tộc của học

sinh lớp 10A1 và 10A2 trường THPT Quang Hà.

Nhìn chung, các em đều là những học sinh xuất thân từ gia đình nông thôn,lại ở địa bàn nông thôn nên kỹ năng mềm và việc tiếp xúc với máy tính khôngđược bằng các em học sinh ở khu vực thành thị

Hai lớp 10A và 10A2 tuy là hai lớp đại trà nhưng trong quá trình giảng dạytôi nhận thấy các em cũng là những học sinh rất tích cực, chủ động trong việc

Trang 20

tiếp thu kiến thức Tuy nhiên, vẫn còn một số HS còn thụ động trong tiếp thukiến thức, thái độ học tập chưa tốt Khả năng tin học, khai thác mạng Internetcủa nhiều HS còn hạn chế.

2 Các bước tiến hành nghiên cứu

2.1 Cơ sở lý thuyết về các phép so sánh và tổng hợp dữ liệu.

a Phép kiểm chứng T-test độc lập

Phép kiểm chứng T-test độc lập: là phép kiểm chứng dùng để xác định xem chênh lệch giữa giá trị trung bình của hai nhóm không liên quan có xảy ra ngẫu nhiên hay không thông qua xác suất xảy ra ngẫu nhiên theo quy ước tính và ý nghĩa giá trị p theo bảng sau:

Công thức tính p = t-test(array1,array2, tail, type) trong đó:

array 1 là TBC điểm kiểm tra trước tác động của lớp 10A1array 2 là TBC điểm kiểm tra trước tác động của lớp 10A2tail và type là các tham số

1: Đuôi đơn (giải thuyết có định hướng): nhập số 1 vào công thức

2: Đuôi đôi (Giả thuyết không có định hướng): nhập

số 2 vào công thức

T-test độc lập:

- Biến đều (Độ lệch chuẩn bằng nhau): nhập số 2 vào công thức

- Biến không đều: nhập số 3vào công thức (Lưu ý 90% trường hợp là các biến không đều)

Khi kết quả Chênh lệch giữa giá trị trung bình của hai nhóm

p ≤ 0,05  Có ý nghĩa (Chênh lệch không có khả năng xảy ra ngẫu

Trang 21

p ≥ 0,05  Không có ý nghĩa (Chênh lệch có khả năng xảy ra ngẫu

nhiên)

b Độ lệch chuẩn.

Độ lệch chuẩn (SD) hay còn gọi là độ phân tán của dữ liệu được tính như sau:

SD = Stdev(Number 1, number2…., numberN)

c.Mức độ ảnh hưởng

Mức độ ảnh hưởng (ES) cho biết độ lớn ảnh hưởng của tác động Độchênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD) chính là công cụ đo mức độ ảnhhưởng của tác động vào nhóm thực nghiệm so với nhóm đối chứng

Trong nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng muốn biết chênh lệch điểmtrung bình do tác động mang lại có tính thực tiễn hay không Đó chính là độ lớncủa chênh lệch giá trị trung bình Công thức tính SMD như sau:

SMD = (Giá trị TBNhóm TN – Giá trị TBNhóm ĐC ) / Độ lệch chuẩnNhóm ĐC

Khi phân tích kết quả: giải thích mức độ ảnh hưởng bằng cách sử dụng tiêu chí sau:

Giá trị mức độ ảnh hưởng Ảnh hưởng

Bảng 5 Tiêu chí mức độ ảnh hưởng của tác động

2.2 Quy trình nghiên cứu

Bước 1 Lựa chọn khách thể nghiên cứu và các phép so sánh phân tích dữ liệu

Tiến hành chọn nguyên vẹn học sinh của hai lớp: lớp 10A1 là lớp thựcnghiệm (có áp dụng dạy Bài 9 Tin học và xã hội theo giáo án vận dụng tích hợptheo định hướng phát triển năng lực học sinh), lớp 10A2 là lớp đối chứng (giảngdạy theo giáo án cũ)

Trang 22

- Sử dụng phép kiểm chứng T-test độc lập để kiểm chứng kết quả

- Sử dụng giá trị SMD để phân tích mức độ ảnh hưởng của tác động mang lại, sosánh kết quả giữa nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm

Bước 2 Thiết kế nghiên cứu

Nhóm Kiểm tra trướctác động Tác động Kiểm tra sautác động

Bảng 6 Bảng thiết kế nghiên cứu trước và sau tác động dành cho hai nhóm

Bước 3 Kiểm tra trước tác động với hai nhóm đối chứng và thực nghiệm

Kiểm tra sự tương đương của hai nhóm thực nghiệm (TN) và đối chứng

(ĐC) bằng việc sử dụng bài kiểm tra 1 tiết (phụ lục 1) (tiết 16 theo PPCT) cho

hai nhóm ngẫu nhiên đó làm bài kiểm tra trước tác động

Tổng hợp kết quả và dùng phép kiểm chứng t-test độc lập cho kết quả như sau:

Bảng 7 Bảng kiểm chứng để xác định nhóm tương đương

Qua kết quả bảng 7 cho thấy: Giá trị p = 0,72 ≥ 0,05 cho thấy sự chênh

lệch điểm số trung bình của hai nhóm TN và ĐC là không có ý nghĩa, hai nhóm

được coi là tương đương

Bước 4 Tiến hành dạy thực nghiệm

- Tổ chức dạy học tích hợp theo hướng phát triển năng lực với nhóm thực

nghiệm theo giáo án tích hợp ở phụ lục 2 và tổ chức dạy học bình thường với

nhóm đối chứng

- Tiến hành dạy thực nghiệm theo kế hoạch của nhà trường và theo phân phối

chương trình

Trang 23

Bước 5 Đo lường

- Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra 15 phút (Phụ lục 9) sau khi đã áp

dụng sử dụng giáo án tích hợp theo định hướng phát triển năng lực cho nhóm

TN và giảng dạy theo giáo án cũ cho nhóm ĐC

- Sau khi tiến hành kiểm tra và chấm bài tôi thu được kết quả như sau:

Bảng 8 Bảng kiểm chứng để xác định nhóm tương đương sau tác động

Kết luận: Giá trị p = 0,00039 ≤ 0,05 cho thấy sự chênh lệch điểm số trung bình

của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng là có ý nghĩa, kết quả sau tác động của hai nhóm có sự chênh lệch rõ rệt

2.3 Phân tích dữ liệu và kết quả

Bảng 9.Tổng hợp kết quả bài kiểm tra trước và sau tác động

Như trên đã chứng minh rằng kết quả hai nhóm trước tác động là tươngđương Sau tác động kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng T-test cho kếtquả p= 0,0005 cho thấy sự chênh lệch giữa điểm trung bình nhóm thực nghiệm

và nhóm đối chứng rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả điểm trung bình

nhóm thực nghiệm cao hơn điểm trung bình nhóm đối chứng (8.30 > 6.00) làkhông ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động

Trang 24

Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD) = (8.30 – 6.10) / 1.19772 = 1.6288 Vậy theo bảng 6: Tiêu chí so sánh mức độ ảnh hưởng của tác động, chênhlệch giá trị TB chuẩn (SMD) = 1.6288 > 1.00 cho thấy mức độ ảnh hưởng củatác động lên khả năng tự học của học sinh nhóm TN là rất lớn

Có thể quan sát mức độ ảnh hưởng của tác động qua biểu đồ so sánh điểmtrung bình trước và sau tác động của nhóm thực nghiệm và đối chứng sau:

Hình 5 Biểu đồ so sánh điểm TB trước và sau tác động của hai nhóm

Giả thuyết của đề tài đã được kiểm chứng.

3 Bàn luận

Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm TN là điểm TB = 8,05,kết quả bài kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng là điểm TB = 6,10 Độchênh lệch điểm số giữa hai nhóm là 1.95, điểu đó cho thấy điểm TB của 2nhóm ĐC và TN có sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác động có điểm trung bìnhcao hơn lớp ĐC

Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 1.6288,

điều này có nghĩa là mức độ ảnh hưởng của tác động là rất lớn.

Phép kiểm chứng T-test cho điểm TB bài kiểm tra sau tác động là

p = 0,0005 < 0,0001 Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm TB của hainhóm ĐC và TN không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động, nghiêng vềphía nhóm TN

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1 Kết luận

Trang 25

Việc vận dụng day học tích hợp theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong bài 9: Tin học và xã hội chương trình Tin học 10 ban cơ bản đã phát huy được tính tích cực, chủ động của học sinh.

Không những thế từ những năng lực cơ bản mà các em đã có(năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giải quyết vấn đề,…)thông qua đề tài này học sinh đã hình thành và phát triển thêm các năng lực mới cho bản thân như năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực sử dụng ngông ngữ bộ môn…giúp các em hứng thú với môn học hơn

2 Khuyến nghị

- Đối với các cấp lãnh đạo: cần quan tâm đầu tư hơn về CSVC, trang bị máy

tính, máy chiếu, mạng Internet…cho các nhà trường Mở các lớp bồi dưỡng công nghệ thông tin (CNTT), có nhiều biện pháp khuyến khích động viên giáo viên sử dụng CNTT trong giảng dạy

- Đối với giáo viên: không ngừng tự học, tự bồi dưỡng cả về chuyên môn lẫn

nghiệp vụ sư phạm, tự bồi dưỡng về CNTT, có kỹ năng sử dụng thành thạo cáctrang thiết bị dạy học hiện đại

VIII Những thông tin cần được bảo mật:

Trong nội dung nghiên cứu đề tài của tôi nhằm mục đích chia sẻ phươngpháp dạy học hay, cách thức thực hiện cho kết quả tốt khi muốn nâng cao nănglực của học sinh cho đồng nghiệp nên không có nội dung bảo mật

IX Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:

Để thực hiện được nội dung nghiên cứu trong đề tài này điều kiện tốt nhất

là có CSVC đáp ứng nhu cầu dạy – học tốt (như có máy tính điện tử, có mạnginternet, học sinh có kỹ năng tìm kiếm thông tin trên Ineternet, kỹ năng sử dụngphần mềm Microsoft PowerPoint…)

Nhưng giả sử trong điều kiện, điều kiện CSVC còn hạn chế, kỹ năng sửdụng phần mềm Microsoft PowerPoint của học sinh còn hạn chế có thể thay thếbằng phương tiện dạy học khác như giấy A0, phiếu học tập…và có thể sử dụngphương pháp sơ đồ tư duy

X Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả và theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia

áp dụng sáng kiến lần đầu, kể cả áp dụng thử (nếu có):

1 Đánh giá lợi ích thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả.

Đề tài này được tôi nghiên cứu và áp dụng thử lần đầu vào tháng 11năm 2017 (năm học 2017-2018) đối với hai lớp 10A1 trường THPT A đã thuđược kết quả tốt đó là:

*) Về phía học sinh

Trang 26

- Qua việc tự học, tự tìm tòi kiến thức học sinh đã rèn cho mình một số năng lựcnhư:

 Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông

 Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

 Năng lực thu nhận, xử lý, tổng hợp thông tin

 Năng lực tư duy

 Năng lực ngôn ngữ thuộc các bộ môn khoa học khác nhau

 Năng lực vận dụng

- Qua việc hoạt động nhóm học sinh được thoải mái trao đổi, nêu ý kiến củamình trong nhóm giúp các em mạnh dạn hơn, tự tin hơn trong giao tiếp, qua đâyhọc sinh đã rèn được cho mình một số năng lực như: năng lực ngôn ngữ, nănglực hợp tác, năng lực làm việc nhóm…

- Phát huy được tính tích cực, chủ động của học sinh, đồng thời hình thành chocác em thái độ và nhân cách sống đúng mực trong “thời đại 4.0” như hiện nay

- Học sinh hứng thú với môn học hơn

*) Về phía giáo viên

- Thông qua việc thực nghiệm và triển khai thực hiện đề tài tôi đã tự tin hơntrong việc áp dụng linh hoạt các kỹ thuật, các phương pháp dạy học tích cựctheo định hướng phát triển năng lực học sinh

- Từ những kết quả tốt của đề tài mang lại, thúc đẩy tôi tiếp tục triển khai nhiềubài học được dạy theo hình thức vận dụng kiến thức liên môn theo hình thứcphát triển năng lực học sinh hơn nữa ở tất cả các khối mình dạy

- Bản thân tôi cảm thấy yêu nghề hơn, gắn bó với học sinh hơn

Sau khi thực nghiệm cho kết quả tốt hiện trong năm học này tôi vẫn tiếptục áp dụng vào giảng dạy cho học sinh các lớp khối 10 mà tôi được phân cônggiảng dạy năm học 2018 -2019 trường THPT A và vẫn cho kết quả như mongđợi

2 Đánh giá lợi ích thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của đồng nghiệp đã áp dụng sáng kiến

Qua trao đổi trong tổ nhóm chuyên môn, thấy lợi ích thiết thực của đề tàinày mang lại, hiện nay đề tài này đã được đồng nghiệp của tôi áp dụng cho tất cảcác lớp khối 10 năm học 2018-2019 và đều nhận được phản hồi tích cực từ phía

học sinh cũng như được đánh giá cao từ phía giáo viên trong việc phát triển

năng lực học sinh

XI Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng

sáng kiến lần đầu (nếu có):

Trang 27

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN CẤP CƠ SỞ

(Ký tên, đóng dấu)

Bình Xuyên, ngày tháng năm

TÁC GIẢ SÁNG KIẾN

Nguyễn Thị Tố Nga

Trang 28

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tài liệu tập huấn Dạy học tích hợp ở trường Trung

học cơ sở, Trung học phổ thông, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, năm 2015.

2 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý và giáo viên về

dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng năng lực môn Tin học cấp THPT, Hà Nội, tháng 6, năm 2014.

3 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tài liệu tập huấn sinh hoạt chuyên môn về phương

pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh THPT môn Tin học, Hà

Nội, tháng 12, năm 2017

4 Dự án Việt – Bỉ, Tài liệu tập huấn Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng.

5 Sách giáo khoa lịch sử 10, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, tháng

3/2011

6 Sách giáo khoa ngữ văn 9, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

7 Sách giáo khoa giáo dục công dân 8, 9, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

8 Hoạt động ngoại khóa, ngoài giờ lên lớp: Chủ đề “Thanh niên với quá trình

công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”

9 Địa chỉ webquet:

cua-cong-nghe-thong-tin

http://kcntt.duytan.edu.vn/Home/ArticleDetail/vn/170/2663/nhung-mat-han-che-

http://songkhoe.vn/nghien-game-online-hau-qua-khon-luong-s2964-0-112205.html

cao

https://luatduonggia.vn/mot-so-quy-dinh-cua-phap-luat-ve-toi-pham-cong-nghe-http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/NuocCHXHCNVietNam/ThongTinTongHop/kinhtexahoi

2015.html

http://www.toiphammaytinh.com/2016/04/toi-pham-may-tinh-bo-luat-hinh-su-dai-p1-c55a702139.html

http://www.24h.com.vn/cong-nghe-thong-tin/10-hacker-noi-tieng-nhat-moi-thoi-

http://kul.vn/doi-song/song-ao-tren-mang-xa-hoi-hau-qua-that-ngoai-doi-11459.html

Trang 29

Phụ lục 1 ĐỀ KIỂM TRA TRƯỚC TÁC ĐỘNG DÙNG CHUNG CHO

HAI NHÓM THỰC NGHIỆM VÀ ĐỐI CHỨNG

Vận dụng cao

Tin học là một ngành

Thông tin và dữ liệu Câu 1,6 Câu 2 Câu 2(TL)

Giới thiệu về máy tính Câu 3 Câu 4,7

Bài toán và thuật toán Câu 5 Câu 1(TL) Câu 3 (TL)

* Đề kiểm tra

A Phần trắc nghiệm khách quan (4 điểm)

Câu 1 Chọn phát biểu đúng: Thông tin về một thực thể là:

Trang 30

Câu 3: Chọn phát biểu đúng: Cấu trúc chung của máy tính gồm :

A Bộ xử lý trung tâm, bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài, thiết bị nhập, thiết

bị xuất

B CPU, RAM, ROM, Đĩa cứng, chuột, bàn phím

C CPU, RAM, Đĩa cứng, chuột, bàn phím, màn hình

D Phần cứng, phần mềm, sự quản lý và điều khiển của con người

Câu 4: Chọn phát biểu đúng: RAM là :

A Bộ nhớ lưu trữ lâu dài dữ liệu, khi mất điện dữ liệu trong RAM vẫn còn

B Bộ nhớ chứa các chương trình hệ thống, mất điện dữ liệu trong RAM vẫn còn

C Bộ nhớ chứa chương trình, dữ liệu khi máy tính đang làm việc, mất điện dữ liệu trong RAM bị mất

D Bộ nhớ chỉ cho phép đọc dữ liệu

Câu 5: Chọn phát biểu sai:

A Trong Tin học, bài toán là công việc ta muốn máy tính phải thực hiện

B Để xác định bài toán cần biết 2 yếu tố input và output

C Một bài toán có thể có nhiều thuật toán để giải

D Một thuật toán có thể giải được nhiều bài toán

Câu 6 Chọn phát biểu đúng: Trong hệ đếm Hexa (hệ đếm cơ số 16) người ta dùng bộ kí tự nào

C Lưu trữ thông tin

D Đưa thông tin ra màn hình, máy in

Câu 8:Tin học là một ngành khoa học vì đó là ngành

Trang 31

A chế tạo máy tính.

B có nội dung, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu độc lập

C sử dụng máy tính trong mọi lĩnh vực hoạt động của xã hội loài người

D nghiên cứu phương pháp lưu trữ và xử lý thông tin

B Phần tự luận (6 điểm)

Câu 1(2 điểm): Một nhà bác học ở Đức đã sử dụng đa giác đều 262 cạnh để tính

số pi chính xác tới 35 chữ số sau dấu phảy Ông đã thực hiện công việc này suốt

50 năm Ngày nay, máy tính điện tử có thể tính số pi chính xác tới hàng trăm chữ

số sau dấu phảy chỉ trong 1 giây Em có suy nghĩ gì về câu chuyện trên?

b Chuyển sang dạng số thực dấu phảy động: 0,000034?

Câu 3(2 điểm): Cho số nguyên dương N và dãy A(a1,a2 an) Viết thuật toán đếm xem trong dãy có bao nhiêu số là số chẵn

Câu 1: Học sinh trình bày được :

- Ngày nay máy tính điện tử trở thành công cụ lao động dần thay thế sức lao động của con người

- Máy tính điện tử có tốc độ tính toán cực nhanh với độ chính xác cao.Câu 2: Mỗi biểu diễn đúng được 0,5 điểm

Câu 3: Viết được thuật toán đúng, đủ: 2 điểm( khuyến khích học sinh khá, giỏi)

Trang 32

Phụ lục 2 GIÁO ÁN DẠY HỌC: VẬN DỤNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN

THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG

BÀI 9- TIN HỌC VÀ XÃ HỘI

I KẾ HOẠCH DẠY HỌC BÀI 9

Nội

dung

Kiến thức HS đã biết liên quan đến bài học

Kiến thức mới cần hình thành

Phương pháp/

kỹ thuật dạy học tích cực

- Tin học có ảnhhưởng rất lớn đến sựphát triển đời sốngkinh tế, xã hội, nângcao dân trí

- Bên cạnh đó tin họccũng mang lại nhữngảnh hưởng tiêu cựccho xã hội

- Phương pháp:Phát hiện giảiquyết vấn đề,hoạt động nhóm,đóng vai

- Kỹ thuật dạyhọc: viết tích cực,

- Sử dụng Robot

- Giao dịch thương mại điện tử

- Học trực tuyến…

Các đặc điểmcủa xã hội tinhọc hóa

- Phương pháp:phát hiện giảiquyết vấn đề,hoạt động nhóm,đóng vai

- Kỹ thuật dạyhọc: viết tích cực,

- Văn hóa khisống trongthời đại tinhọc hóa

- Pháp luậttrong xã hộitin học hóa

- Phương pháp:phát hiện giảiquyết vấn đề,hoạt động nhóm.-Kỹ thuật dạyhọc: viết tích cực,

kỹ thuật 3 lần 3

II CÁCH THỨC THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Trang 33

* Môn ngữ văn: hiểu về phương pháp

đóng vai và thực hiện đóng vai nhân vật

* Tích hợp nội môn: Bài 8 Những ứng

dụng của tin học –Tin học 10

Cách thực hiện

- Tương tự sau khi nhóm 2 báo cáo, GVyêu cầu học sinh các nhóm còn lại điềnvào phiếu học tập số 1 phần tiêu cực, cácnhóm 1,3,4 đánh giá (phụ lục 6)

- GV chốt kiến thức và sau giờ học đánh giá các nhóm (phụ lục 7)

Trang 34

Nội dung 2.

Tin học và

xã hội

Nội dung tích hợp liên môn với nội dung 2

* Môn Lịch sử:

- Hiểu biết về cuộc cách mạng côngnghiệp 4.0

* Môn giáo dục công dân: hình thành thái

độ, đạo đức đúng đắn trong thời đại 4.0

* Môn ngữ văn: hiểu về phương

pháp đóng vai và thực hiện đóngvai nhân vật

Cách thực hiện

HS nhóm 3

- Tìm hiểu thông tin về xã hội tin học hóa

- Trình bày sản phẩm của nhómmình

- Thực hiện vở kịch ngắn “Như chưa hề

có cuộc chia ly”

GV:

- Sau khi Nhóm 3 báo cáo, GV yêu cầuhọc sinh các nhóm còn lại điền vào phiếuhọc tập số 2phần tích cực (phụ lục 4) , cácnhóm 1,2,4 thảo luận và đánh giá theophiếu đánh giá (phụ lục 6)

- GV chốt kiến thức và sau giờ họcđánh giá các nhóm (phụ lục 7)

* Môn giáo dục công dân

- Biết được khái niệm thương mại, hànghóa, các phương thức kinh doanh (trong đó

có hình thức mới là giao dịch điện tử)

- Biết được thế nào là vi phạm pháp luật?Thế nào tội phạm? Bộ luật hình sự và dân

sự của nước Việt Nam

- Có thái độ đúng đắn và khách quan vớicác hiện tượng đạo đức của giới trẻ liênquan đến mạng Internet

- Có ý thức điều chỉnh hành vi phù hợp vớicác chuẩn mực đạo đức mới

Trang 35

Cách thức thực hiện

HS nhóm 4:

- Tìm hiểu về văn hóa và pháp luật trong xã hội tin học hóa

- Trình bày sản phẩm của nhóm mình

Giáo viên:

- Sau khi Nhóm 4 báo cáo, GV yêu cầuhọc sinh các nhóm còn lại điền vào phiếuhọc tập số 3 phần tích cực (phụ lục 5) , cácnhóm 1,2,3 thảo luận và đánh giá theophiếu đánh giá (phụ lục 6)

- GV chốt kiến thức và sau giờ học đánh giá các nhóm (phụ lục 7)

III GIÁO ÁN CHI TIẾT

Tiết 20 BÀI 9 TIN HỌC VÀ XÃ HỘI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

Thông qua nội dung bài học giúp học sinh biết được:

- Sự ảnh hưởng của tin học đối với đời sống xã hội:

+ Biết được các ứng dụng tích cực của tin học đối với xã hội

+ Biết được mặt tiêu cực của tin học đối với đời sống xã hội

- Xã hội tin học hóa:

+ Học sinh hiểu và phân tích được thế nào là xã hội tin học hóa

+ Biết và hiểu được vai trò của tin học đối với xã hội tin học hóa

- Văn hóa và pháp luật trong xã hội tin học hóa

+ Biết được những vấn đề thuộc văn hóa và pháp luật trong xã hội tin học hóa.+Biết được một số điều luật,nghị định về bản quyền, chống tội phạm tin học củanước ta

2 Kỹ năng

Kỹ năng môn học:

Môn Tin học:

Ngày đăng: 15/06/2021, 13:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w