4 loại - bài sau: An toàn khi đi các phương tiện giao thông KỂ CHUYỆN Tiết 19 CHUYỆN BỐN MÙA I/ Mục tiêu: - Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại được đoạn 1 - Biết kể nối tiếp[r]
Trang 1TUẦN 19
NS: 30/12/2010 Thứ hai ngày 3 tháng 1 năm 2011
TẬP ĐỌC ( Tiết 55) CHUYỆN BỐN MÙA
I Mục tiêu :
- Đọc rành mạch toàn bài ; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu.
- Hiểu ý nghĩa : Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống (Trảlời được câu hỏi 1, 2, 4)
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa bài học trong sách giáo khoa
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học :
Tiết 1:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra STV tập 2.
2 Bài mới:
HĐ1 : Giới thiệu bài, ghi đầu bài
- Gọi HS kể tên các mùa trong năm nêu đặc điểm
của mỗi mùa đó
- Giới thiệu: về bốn mùa và ghi tên bài lên bảng
HĐ2 : Luyện đọc:
- Lần lượt gọi Chi, Ý đọc
- Yêu cầu đọc thầm
- Rèn đọc từ khó : nẩy lộc, tựu trường, góp chuyện
- Yêu cầu đọc truyền điện câu
- Yêu cầu đọc đoạn kết hợp chú giải
- Đọc mẫu
HĐ3: Hướng dẫn tìm hiểu
- Gọi em Duyên đọc bài, cả lớp đọc thầm theo
Câu 1: Bốn nàng tiên trong chuyện tượng trưng cho
những mùa nào trong năm ?
Câu 2: Em hãy cho biết:
+ Nàng Đông nói về Xuân như thế nào”
+ Bà Đất nói về Xuân như thế nào ?
* Vậy mùa Xuân có đặc điểm gì hay?
+ Dựa vào đặc điểm đó hãy xem tranh và cho biết
- Trong tranh, nàng nào là mùa Hạ?
- Mùa nào là mùa tựu trường?
- Mùa thu có nét gì đẹp?
- Hãy tìm nàng Thu trong tranh minh họa
- Nàng tiên thứ tư có tên là gì?
- Hãy nêu vẻ đẹp của mùa Đông
- Đọc truyền điện câu 2 lượt
- HS nối tiếp đoạn.và từ chú giải có ở từng đoạn
- Nghe
- Duyên đọc cả lớp đọc đồng thanh
- Bốn nàng tiên trong truyện tượng trưng cho bốnmùa trong năm: Xuân, hạ, thu, đông
- Xuân về vườn cây nào cũng đâm chồi nảy lộc
- Xuân làm cho cây lá tươi tốt
* Mùa Xuân làm cho cây lá đâm chồi nảy lộc, tốttươi
- Là nàng mặc áo tím, dội trên đầu một vòng hoarực rỡ
+ Mùa đông: Có bập bùng bếp lửa nhà sàn, giấc
ngủ ấm trong chăn Ấp ủ mầm sống để xuân về,
Trang 2Câu 4: Em thích nhất mùa nào ? Vì sao?
- Liên hệ: Mỗi mùa xuân, hạ, thu, đông đều có
những vẻ đẹp riêng, nhưng đều gắn bó với con
người Chúng ta cần có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi
trường thiên nhiên để cuộc sống của con người ngày
càng thêm đẹp đẽ
- Rèn đọc câu : Cháu có công ấp ủ mầm sống / để
xuân về / cây cối đâm chồi nảy lộc.//
* Câu “ Xuân làm cho cây tươi tốt” có cấu tạo kiểu
câu nào?
a Ai là gì? B Ai làm gì? C Ai thế nào?
HĐ4 : Luyện đọc lại
- Yêu cầu học sinh chia nhóm, mỗi nhóm có 6 em
nhận các vai trong truyện, tự luyện đọc trong nhóm
của mình sau đó tham gia thi đọc giữa các nhóm
HĐ5 : Củng cố - Dặn dò
- Thứ tự các màu trong một năm là:
a Xuân, hạ, đông, thu
b Xuân đông, hạ, thu
c Xuân, hạ, thu, đông
d Thu, hạ, đông, xuân
- Nhận xét giờ học
cây cối đâm chồi nảy lộc
- Học sinh tự trả lời theo ý thích
- Cá nhân, đồng thanh
- Luyện đọc phân biệt giọng giữa các nhân vật
- Lần lượt từng học sinh đọc trước nhóm củamình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhómthi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh một đoạn trongbài
c
TOÁN ( Tiết 91) TỔNG CỦA NHIỀU SỐ
I Mục tiêu:
- Nhận biết tổng của nhiều số
- Biết cách tính tổng của nhiều số
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài tập sau:
2 + 5 = 7
3 + 12 + 14 = 29
- Nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
HĐ1 : Giới thiệu bài mới.
- Yêu cầu học sinh đọc lại 2 phép tính trong bài tập
kiểm tra bài cũ và hỏi: Trong phép tính thứ hai có
mấy số hạng?
- Giới thiệu: Khi chúng ta thực hiện phép cộng có từ
3 số trở lên với nhau là chúng ta đã thực hiện tính
tổng của nhiều số
HĐ2 : Hướng dẫn thực hiện phép tính.
a) Phép tính: 2 + 3 + 4 = 9
- Viết: Tính 2 + 3 + 4 lên bảng, yêu cầu học sinh
đọc, sau đó yêu cầu học sinh tự nhẩm kết quả
- Yêu cầu học sinh nhắc lại phép tính
- 2 Học sinh lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vởnháp
Trang 3- Yêu cầu học sinh lên bảng đặt tính và thực hiện
- Yêu cầu học sinh dưới lớp nhận xét bài của bạn
trên bảng, sau đó yêu cầu học sinh nêu cách tính
Bài 1: Gọi Diệu đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tính miệng cột 2
Bài 2: Gọi Lê nêu yêu cầu
- Gọi học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm bảng
con cột 1,2,3
* HSG: Điền số vào
a 15 + 2 + .3 = 50
b 26 + + 12 + = 90
Bài 3:Gọi Minh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn : Để làm bài tập cần quan sát kỹ hình
vẽ minh họa, điền các số còn thiếu vào ô trống, sau
- Nhận biết tổng của nhiều số hạng bằng nhau.
- Biết chuyển tổng của nhiều số hạng bằng nhau thành phép nhân
- Biết đọc, viết kí hiệu của phép nhân
- Biết cách tính kết quả của phép nhân
II Đồ dùng dạy học:
- 5 miếng bìa, mỗi miếng có dán 2 hình tròn và hình minh họa trong bài tập
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài tập sau:
Tính: 12 + 35 + 45 =
56 + 13 + 27 + 9 =
- 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm bài ragiấy nháp
Trang 4- KT vở
- Nhận xét và cho điểm học sinh
2 Bài mới:
HĐ1 : Giới thiệu bài, ghi đầu bài
HĐ2 : Giới thiệu phép nhân
- Cho học sinh lấy 5 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 2 chấm
- Gọi học sinh đọc viết phép nhân chỉ có tổng các số
hạng bằng nhau mới chuyển được thành phép nhân
- Lưu ý: Chỉ có tổng của các số hạng bằng nhau ta
mới chuyển thành phép nhân
HĐ3 : Luyện tập ( Bài 1, 2)
Bài 1: Gọi Trung đọc yêu cầu
+ HD: Xem tranh vẽ, để nhận ra : 4 được lấy 2 lần,
tức là : 4 + 4 = 8 và chuyển thành phép nhân sau : 4
x 2 = 8
- Yêu cầu làm bảng con Bảng lớp: Trung, Hương
* Thay phép nhân bằng phép cộng và tính kết quả
a 2 x 3 b 4 x 5
Bài 2 : Gọi Dưỡng đọc yêu cầu
- Yêu cầu TL và giải bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở chính tả
2 Bài mới:
Trang 5HĐ1 : Giới thiệu bài.
- Trong giờ học chính tả này, các em sẽ tập chép
một đoạn trong bài tập đọc Chuyện bốn mùa Sau đó
làm các bài tập chính tả phân biệt dấu hỏi/ dấu ngã
HĐ2 : Hướng dẫn viết bài
- Đọc mẫu đoạn chép
- HD trình bày:
- Đoạn chép có những tên riêng nào ?
- Những tên riêng ấy phải viết thế nào?
- HD viết hoa chữ X
- Hướng dẫn viết chữ khó : tựu trường, mầm sống,
đâm chồi nảy lộc…
HĐ3 : Hướng dẫn làm bài tập 2b
- Gọi Chi đọc bảng phụ
- Yêu cầu TL nhóm 2, thi điền nhanh
+ Bài 3 b: Yêu cầu HS nêu
- Đọc lại bài Dừng lại và phân tích các từ khó viết
cho học sinh soát lỗi
- Muốn cho lúa nảy bông to Cày sâu, bừa kĩ, phân gio cho nhiều.
- Biết cách xoay các khớp cổ tay, cổ chân, hông, đầu gối Làm quen xoay cánh tay, khớp vvai
- Biết cách chơi và tham gia được các trò chơi
II/ Địa điểm, phương tiện:
- Trên sân trường, còi
III/ Nội dung và phương pháp lên lớp:
HÌNH THỨC TỔ CHỨC PHƯƠNG PHÁP GIẢNG
DẠY
Trang 6- Khởi động: Giậm chân tại
chỗ, vỗ tay theo nhịp Đi vòng
Giáo viên phổ biến lại cách chơi
và điều khiển trò chơi (lần 1)
Tăng khoảng cách lên 10 – 12m
để tăng độ khó của trò chơi
C/ Phần Kết Thúc:
- Thả lỏng: cúi lắc thả lỏng,
nhảy thả lỏng
- Nhận xét giờ học
- Về nhà ôn lại bài thể dục
phát triển chung Động tác đi
NS: 2/1/2011 Thứ tư ngày 5 tháng 1 năm 2011
TẬP ĐỌC ( Tiết 87) THƯ TRUNG THU
I Mục tiêu :
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng các câu văn trong bài, đọc ngắt nhịp các câu thơ hợp lí
- Hiểu ND : Tình yêu thương của Bác Hồ dành cho thiếu nhi VN (trả lời được các câu hỏi và học thuộc đoạn thơ trong bài
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa ở SGK
III Các hoạt động dạy học :
Trang 7Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ :
- 3 HS đọc bài Chuyện bốn mùa
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới :
HĐ1 :GTB: Lúc còn sống, Bác Hồ luôn chăm lo cho
cuộc sống của mọi người đặc biệt là các cháu thiếu
niên nhi đồng Mỗi dịp tết Trung thu, khai giảng
Bác thường viết thư thăm hỏi, động viên và khuyên
bảo các cháu cố gắng học tập, rèn luyện để xứng
đáng là con ngoan trò giỏi, cháu ngoan Bác Hồ Giờ
học hôm nay, chúng ta cùng tim hiểu về một bức thư
của Bác gưỉ cho các cháu TNNĐ vào dịp Trung thu
1952 để hiểu thêm về tình cảm của Bác đối với các
cháu/
HĐ2:Luyện đọc :
- Lần lượt gọi Ý, Duyên đọc
- Rèn đọc từ khó : ngoan ngoãn, kháng chiến, hoà
bình
- Yêu cầu đọc thầm cả bài
- Yêu cầu đọc truyền điện câu
- Yêu cầu đọc nối tiếp đoạn
- Không ai yêu nhi đồng bằng Bác Hồ Chí Minh
+ Giới thiệu: Tranh Bác Hồ với thiếu nhi
- Bác luôn thương yêu quấn quýt thiếu nhi
Câu 3: Bác khuyên các cháu làm những điều gì ?
* Câu thơ của Bác là một câu hỏi? Câu hỏi đó nói
lên điều gì?
HĐ3: Rèn học thuộc lòng bài thơ.
- Hướng dẫn đọc ngắt nhịp bài thơ
Ai yêu các nhi đồng/
Bằng/ Bác Hồ Chí Minh?//
TÝnh c¸c ch¸u/ ngoan ngo·n,//
MÆt c¸c ch¸u/ xinh xinh.//
Mong c¸c ch¸u/ cè g¾ng / Thi ®ua/ häc vµ hµnh.
§Ó /tham gia kh¸ng chiÕn,/
§Ó/ g×n gi÷ hoµ b×nh.//
HĐ4 : Củng cố - Dặn dò.
- Thi đọc thuộc bài thơ
- Hái B¸c Hå rÊt yªu thiÕu nhi vËy cßn t×nh c¶m cña
- 3 em đọc bài, trả lời câu hỏi có trong bài
- Nghe
- Ý, Duyên đọc, cả lớp theo dõi
- HS đọc CN, ĐT
- Cả lớp đọc bằng mắt
- HS đọc truyền điện 2 lượt
- Đọc đoạn, đọc từ chú giải có ở từng đoạn
- Bác khuyên các cháu thiếu nhi cố gắng thi đua học hành, tuổi nhỏ làm việc nhỏ, tùy theo sức của mình để tham gia kháng chiến và gìn giữ hòa bình
để xứng đáng là cháu Bác Hồ
- Ai yêu nhi đồng / Bằng Bác hồ Chí Minh ?
- Không ai yêu các cháu nhi đồng bằng Bác Hồ Chí Minh
- Cá nhân, đồng thanh
- HS học thuộc lòng bài thơ Xóa dần từng chữ trên từng dòng thơ
Trang 8thiếu nhi với Bác Hồ ra sao?
- Lớp nghe bài hỏt: Ai yờu Bỏc Hồ Chớ Minh
- Để tỏ lòng kính trọng và biết ơn Bác chúng ta phải
làm gì?
- Bác Hồ đã dành tình yêu thơng đặc biệt với các
cháu thiếu nhi Để tỏ lòng kính trọng và biết ơn Bác
các em nhớ thực hiện theo năm điều Bác dạy Thực
hiện theo lời khuyờn của Bỏc nhé làm sao mà ai cũng
xứng đáng là cháu ngoan của Bác
- Về nhà đọc kĩ bài, trả lời cỏc cõu hỏi ở SGK
- HS thi đua đọc thuộc bài thơ
- Thiếu nhi cũng rất yêu quí Bác Hồ
- Thực hiện theo năm điều Bác dạy
TOÁN: ( Tiết 93) THỪA SỐ - TÍCH
I Mục tiờu:
- Biết thừa số - Tớch
- Biết viết tổng cỏc số hạng bằng nhau dưới dạng tớch và ngược lại
- Biết cỏch tớnh kết quả của phộp tớnh nhõn dựa vào phộp tớnh cộng
II Đồ dựng dạt học:
- Thẻ từ ghi sẵn : Thừa số, Tớch
III Cỏc hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài tập ở nhà của học sinh
2 Bài mới:
HĐ1 : Giới thiệu bài, ghi đầu bài
HĐ2 : Hướng dẫn HS nhận biết tờn gọi thành phần
và kết quả của phộp nhõn
Bài 1 : Gọi Định đọc yờu cầu
- HD học sinh chuyển tổng thành tớch rồi tớnh tớch
bằng cỏch tớnh tổng tương ứng
- Yờu cầu làm bảng con cõu b, c
* Thay cỏc biểu thức sau thành phộp nhõn cú 2 thừa
- YC Tõm lờn bảng, cả lớp làm vào vở
Bài 3 : Gọi Diệu đọc yờu cầu
- Cho cỏc nhúm TL và ghi vào bảng nhúm
HĐ4 : Củng cố
- Yờu cầu HS nhận biết lại tờn gọi của cỏc thành
- 3 em
- HS đọc 2 x 5 = 10
- HS chỉ vào từng số trong phộp nhõn, nhận biếttờn gọi của từng thành phần
- HS thực hành vào BC.Định, Hương làm bảnglớp
c) 10 x 2 = 20d) 5 x 4 = 20
- HS nờu tờn gọi của cỏc thành phần trong phộp
Trang 9phần trong phộp nhõn.
- Về nhà làm bài tập 1, 3/ SGK nhõn : 3 x 4 = 12.
TỰ NHIấN XÃ HỘI:( Tiết 19) ĐƯỜNG GIAO THễNG
I Mục tiờu:
- Kể được tờn cỏc loại đường giao thụng và một số phương tiện giao thụng
- Nhận biết một số biển bỏo giao thụng
- Biết được sự cần thiết phải cú một số biển bỏo giao thụng trờn đường/
II Đồ dựng dạy học
- Tranh, ảnh trong SGK
- Tranh, ảnh cỏc phương tiện giao thụng
III Hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ:
+ Theo em làm thế nào để giữ trờng học sạch đẹp?
+ Em đã làm gì để góp phần giữ trờng học sạch
đẹp?
- Nhận xột
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Học sinh hỏt bài cỏc phương tiện
giao thụng Cỏc phương tiện giao thụng đi trờn cỏc
loại đường: Đường bộ, đường sắt, đường thủy,
đường hàng khụng và tờn gọi chung là đường giao
thụng
b Hướng dẫn tỡm hiểu bài
* Hoạt động 1: Nhận biết cỏc loại đường giao
thụng
- Cho HS quan sỏt tranh: Cỏc em hóy nờu tờn cỏc
loại đường cú trong tranh ?
- Trong đường thủy cú đường sụng và đường biển
* Hoạt động 2: Nhận biết cỏc phương tiện giao
thụng.
- Làm việc theo cặp
- Treo ảnh trang 40 hỡnh 1, 2
- Bức ảnh 1 chụp phương tiện giao thụng gỡ ?
- ễ tụ là phương tiện giao thụng dành cho loại
đường nào ?
- Bức ảnh 2 chụp phương tiện giao thụng gỡ ?
- Phương tiện nào đi trờn đường sắt ?
- Kể tờn những phương tiện đi trờn đường bộ
- Phương tiện đi trờn đường hàng khụng ?
- Kể tờn cỏc loại tàu thuyền đi trờn đường sụng hay
biển mà em biết ?
- Kể tờn cỏc loại đường giao thụng cú ở địa
phương?
* Kết luận: Đường bộ là đường dành cho người
đi bộ, xe đạp, xe mỏy, ụ tụ,…
Đường sắt dành cho tàu hoả
Đường thuỷ dành cho thuyền, phà, ca nụ, tàu thuỷ,
- ễ tụ, xe mỏy, xe đạp, xe buýt, xớch lụ
- Mỏy bay, tờn lửa, tàu vũ trụ,…
- Tàu ngầm, tàu thủy, thuyền, thỳng,…
Trang 10* Hoạt động 3: Nhận biết một số loại biển báo
Cho học sinh quan sát 5 loại biển báo
- Yêu cầu học sinh chỉ và nói tên từng loại biển
báo
- Trên đường đi học em có nhìn thấy biển báo
không ? Nói tên những biển báo mà em đã nhìn
thấy ?
- Theo em, tại sao chúng ta cần phải nhận biết 1 số
biển báo trên đường giao thông ?
Kết luận: Các biển báo được dựng lên ở các loại
đường giao thông nhầm mục đích đảm bảo an toàn
cho người tham gia giao thông
Hoạt động 4: Trò chơi: Đối đáp nhanh
- Gọi 2 tổ lên bảng xếp thành hàng, quay mặt vào
nhau
- Tổ này nói phương tiện giao thông để tổ kia nói
tên đường giao thông và ngược lại
- Tổ nào có nhiều câu trả lời đúng thì tổ đó thắng
* Củng cố - dặn dò
- Có mấy loại đường giao thông?
a 1 loại b 2 loại c 3 loại d 4 loại
- bài sau: An toàn khi đi các phương tiện giao
- Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại được đoạn 1
- Biết kể nối tiếp từng đoạn của câu chuyện
II/ Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa đoạn ở SGK
III/ Các hoạt động dạy học :
HĐ1 : GTB: GT trực tiếp và ghi bảng
HĐ2: Kể mẫu
HĐ3: HD học sinh kể từng đoạn theo tranh
- HD học sinh quan sát 4 tranh ở SGK
- Gọi Định đọc lời ở mỗi tranh
- Gọi Tùng, Trung nêu nội dung mỗi tranh
- Yêu cầu kể đoạn 1
- Kể đoạn 2,3,4
HĐ4 : Kể toàn bộ câu chuyện.
HĐ5 : Dựng lại câu chuyện theo vai.
H : Câu chuyện có những nhân vật nào ?
- HS quan sát 4 tranh ở SGK
- Đọc lời bắt đầu ở dưới mỗi tranh
- Nêu nội dung ở mỗi tranh
- 2, 3 HS kể lại đoạn 1 theo tranh
- HS đồng kể cá nhân
- 2, 3 HS kể đoạn 2, 3, 4 cả lớp theo dõi, nhận xét
- HS nối nhau kể toàn bộ câu chuyện
- HS phân vai trong nhóm
- Thi kể chuyện theo vai trước lớp
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
Trang 11HĐ4 : Củng cố - dặn dò :
- Thứ tự các màu trong một năm là:
a Xuân, hạ, đông, thu
b Xuân đông, hạ, thu
c Xuân, hạ, thu, đông
d Thu, hạ, đông, xuân
- Về nhà tập kể lại chuyện nhiều lần
- Quy trình cắt, gáp trang trí thiếp chúc mừng
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét những tồn tại học sinh thường mắc ở
học kì I
2 Bài mới:
HĐ1: GTB: Trong những ngày lễ, ngày Tết người
ta thường viết những lời chúc mừng vào trong bưu
thiếp để gởi đến người thân Hôm nay cô sẽ hướng
dẫn các em làm bưu thiếp chúc mừng để sau này có
dịp các em sẽ làm và gởi tặng người thân
HĐ2: Quan sát và nhận xét
- Giới thiệu hình mẫu
- Mặt thiếp có trang trí và ghi nội dung chúc mừng
ngày gì ?
- Em hãy kể tên thiếp chúc mừng mà em biết ?
- Thiếp chúc mừng gửi tới người bạn bao giờ cũng
được đặt trong phong bì
* Bước 2: Trang trí thiếp chúc mừng
- Thiếp chúc mừng năm mới người ta thường trang
trí gì ?
- Thiếp chúc mừng sinh nhật người ta thường trang
trí gì ?
- Để trang trí thiếp có thể vẽ hình xé, dán hoặc cắt,
dán lên mặt ngoài thiếp và viết chúc mừng bằng
- Mặt thiếp được trang trí những bông hoa
- Thiếp chúc mừng năm mới, chúc mừng sinh nhật,chúc mừng ngày 8 – 3
- Học sinh theo dõi
- Cành mai, cành đào, con vật biểu tượng của nămmới đó
- Những bông hoa
- 1 học sinh lên gấp – Cả lớp làm giấy nháp
Trang 12- Nhận xột
HĐ5: Củng cố - dặn dũ: Cho HS nờu lại quy trỡnh
gấp
- Chuẩn bị giấy màu để tiết sau thực hành
TẬP VIẾT : ( Tiết 19) CHỮ HOA P
- Viết sẵn trờn bảng cụm từ ứng dụng : Phong cảnh hấp dẫn
III/ Cỏc hoạt động dạy học :
- Hướng dẫn viết chữ hoa P:
+ Cho HS quan sỏt chữ mẫu
+ Chữ P cỡ vừa cao mấy li ? Gồm mấy nột ?
- Cỏch viết:
+ Nột 1: ĐB trờn ĐK6 viết nột múc ngoặc trỏi như
nột 1 của chữ B ĐB trờn ĐK2
+ Nột 2: Từ điểm DB của nột 1, lỡa bỳt lờn ĐK5, viết
nột cong trờn cú 2 đầu uốn vào trong, DB ở ĐK4 và
+ Học sinh nờu cỏch hiểu cụm từ trờn
+ Hướng dẫn học sinh quan sỏt cụm từ ứng dụng
+ Nhận xột độ cao của chữ cỏi
+ Viết mẫu chữ Phong
- Cho học sinh viết chữ Phong vào bảng con
HĐ4: Hướng dẫn học sinh viết vào vở
- Yêu cầu học sinh viết:
+1 dòng chữ P cỡ vừa, 2 dòng chữ P cỡ nhỏ
+1 dòng chữ Phong cỡ vừa, 1 dòng chữ Phong cỡ nhỏ
+3 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ
HĐ4: Chấm, chữa bài
-Chấm 7 bài sau đó nhận xét để cả lớp rút kinh
- Cao 5 li, gồm 2 nột, 1 nột giống nột chữ B, nột 2
là nột cong trờn cú hai đầu uốn vào trong khụngđều nhau
- Học sinh viết bảng con
- Viết bài theo yờu cầu
Trang 13-HD häc sinh hoµn thµnh bµi tËp viÕt.
NS: 3/1/2011 Thứ năm ngày 6 tháng 1 năm 2011
LTVC: ( Tiết 19) TỪ NGỮ VỀ CÁC MÙA ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO ?
I Mục tiêu :
- Biết gọi tên các tháng trong năm BT1 Xếp được các ý theo lời bà Đất trong Chuyện bốn mùa phù hợp
với từng mùa trong năm BT2
- Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ Khi nào ?
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2.
III Các hoạt động dạy học :
2 Bài mới :
HĐ1 : GTB: GT trực tiếp và ghi bảng
HĐ2: HD làm bài tập
Bài 1 : Gọi Lê nêu yêu cầu
- YC thảo luận nhóm 2 và trình bày
Bài 2 : Gọi Chi đọc yêu cầu
- HD học sinh sắp xếp các ý vào bảng cho đúng ý lời
của bà Đất
- Yêu cầu TL và trình bày vào bảng nhóm
- Gọi Ý, Linh nối các câu thành bài văn
Bài 3 : Gọi Minh đọc yêu cầu
- Tổ chức cho HS tham gia trò chơi Đố bạn
HĐ3: Củng cố - Dặn dò.
- Một năm có gao nhiêu tháng?
a 10 tháng b 12 tháng c, 30 tháng
- Hoàn thành bài tập ở VBT
- Lê nêu yêu cầu
- HS thảo luận theo nhóm 2 Một số nhóm trình bày kết quả
Mùa hạ Mùa thu Mùa
đông
- Ý, Linh lần lượt trình bày
- 1 em nêu câu hỏi, 1 em trả lời VD : HS1 : Khi nào học sinh tựu trường ?
HS2 : Học sinh tựu trường vào cuối tháng tám
B
TOÁN ( Tiết 94) BẢNG NHÂN 2
I Mục tiêu :
- Lập được bảng nhân 2 ; nhớ được bảng nhân 2
- Biết giải bài toán có một phép nhân
1 Kiểm tra bài cũ : HS làm ở báng con.
- Viết các tổng sau dưới dạng tích :
a) 7 +7 + 7 =
Trang 14- Yêu cầu HS lấy 1 tấm bìa có 2 chấm tròn.
- Mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn, ta lấy 1 tấm bìa, tức là
2 (chấm tròn) được lấy 1 lần, ta viết :
2 1 = 2 (đọc là : Hai nhân một bằng hai)
- Gắn tiếp 2 tấm bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn H : Có
2 tấm bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn, vậy 2 chấm tròn
được lấy mấy lần ?
- Vậy 2 được lấy mấy lần ?
- H : 2 nhân 2 được mấy ?
- HD học sinh lập các phép tính còn lại tương tự như
trên
HĐ3 : Luyện đọc thuộc bảng nhân 2.
HĐ4 : Thực hành.( b1,b2,b3)
Bài 1 : Gọi Vỹ nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu miệng
* Tính :
a 2 x 3 + 6
b 2 x 9 - 8
Bài 2 : Gọi Minh đọc bài toán
H : Một con gà có mấy chân ?
H : Có tất cả mấy con gà ?
Vậy để biết 6 con gà có mấy chân ta làm thế nào ?
- Yêu cầu giải bảng nhóm
- HS lấy 1 tấm bìa có 2 chấm tròn để trên bàn
- HS đọc : Hai nhân một bằng hai
- Quan sát và trả lời : 2 chấm tròn được lấy 2 lần
- 2 được lấy hai lần
- 2 nhân 2 được 4
- HS luyện đọc thuộc bảng nhân 2
- Vỹ nêu yêu cầu
- HS nêu miệng kết quả, cả lớp theo dõi, nhận xét
- Là dãy số chẵn, số ô sau hơn số ô tr]cs 2 đ[n vị
- HS tham gia thi điền nhanh
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3b
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS đánh vần các từ sau : trái ngọt, tựu
Trang 15+ Bài thơ của Bác Hồ có từ xưng hô nào ?
+ Những chữ nào trong bài thơ viết hoa ? Vì sao ?
- HD viết từ khó : ngoan ngoãn, cố gắng, hòa bình,
- Đọc từng dòng thơ cho HS viết
- Đọc cho HS dò lại bài
- Các chữ đầu dòng phải viết hoa Chữ Bác viết hoa
để tỏ lòng tôn kính Ba chữ Hồ Chí Minh viết hoa
vì tên riêng của người
- Định, Vỹ đánh vần
- HS thảo luận nhóm đôi bài tập 2b
+ cái tủ, khúc gỗ, cửa sổ, con muỗi
- Một em làm bài tập ở bảng phụ
- Chót ý đúng :
+ thi đỗ , đổ rác + giả vờ, giã gạo.
- Cả lớp viết bảng con
- Thực hiện theo yêu cầu
- HS nghe viết bài vào vở.bảng lớp: Huy
- Tiến hành sinh hoạt sao ở ngoài sân
- Triển khai chủ đề, chủ điểm tháng 1
- Tập hát múa tháng 1
TẬP LÀM VĂN ( Tiết 19) ĐÁP LỜI CHÀO - TỰ GIỚI THIỆU
I/ Mục tiêu :
- Biết nghe và đáp ;lại lời chào, lời tự giới thiệu phù hợp với tình huống giao tiếp đơn giản BT1, BT2
- Điền đúng lời đáp vào ô trống trong đoạn đối thoại BT3
II/ Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa ở SGK
III/ Các hoạt dộng dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở bài tập
2 Bài mới :
HĐ1 :GTB: GT trực tiếp và ghi bảng
HĐ2: HD học sinh làm bài tập.
Trang 16Bài 1:
- Gọi Dưỡng nêu yêu cầu
- Yêu cầu quan sát tranh, đọc lời của chị phụ
trách trong 2 tranh
- Yêu cầu TL nhóm 2
Bài 2: Gọi Duyên đọc yêu cầu
- HD học sinh suy nghĩ về tình huống của bài
tập nêu ra
- Cho học sinh thực hành theo nhóm
Bài 3: Gọi Ý đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS viết lời đáp của Nam trong đoạn
đối thoại
- Chú ý lời đáp thể hiện thái độ lịch sự, niềm nở
HĐ2 : Củng cố - Dặn dò.
- Thực hành đáp lời chào hỏi, lời tự giới thiệu
khi gặp khách, gặp người quen cần thể hiện
mình là người học trò ngoan, lịch sự
- Dưỡng nêu yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm, quan sát lại 2 tranh, đọc lời
- Từng nhóm 2 em thực hành đối đáp Chú ý lời đối đáp thể hiện thái độ lịch sự, lễ độ
+ Chị phụ trách: Chào các em ! + Các em: Chúng em chào chị ạ ! + Chị phụ trách: Chị tên là Hương Chị được cử phụ
trách Sao của các em
+ Các em: Ôi ! thích quá!Chúng em mời chị vào lớp ạ
Thế thì hay quá ! Mời chị vào lớp của các em ạ !
- Duyên đọc
- 3 - 4 cặp HS thực hành tự giới thiệu - đáp lời tự giới thiệu theo 2 tình huống - Cả lớp theo dõi, nhận xét
a Cháu chào chú Chú chờ bố mẹ cháu một chút ạ !
b Cháu chào chú Tiếc quá, bố mẹ cháu vừa đi Látnữa mời chú quay lại có được không ?
c Bố mẹ cháu lên thăm ông nội cháu Chú có nhắn gì lại không ạ
- HS thực hành nói lời đáp của Nam
- Thực hành vào vở bài tập
- HS đọc bài viết của mình
TOÁN ( Tiết 95) LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu :
- Thuộc bảng nhân 2
- Biết vận dụng bảng nhân 2 để thực hiện phép tính nhân số có kèm đơn vị đo với một số
- Biết giải bài toán có một phép nhân
- Biết Thừa số - Tích
II/ Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 1/SGK
III/ Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS đọc thuộc bảng nhân 2
Bài 1 : Gọi Quang đọc yêu cầu
- HD học sinh làm theo mẫu
- Cho HS thi điền nhanh
- 3 HS đọc thuộc bảng nhân 2
- Quang đọc
- HS thi đua làm nhanh ở bảng phụ
- Mỗi đội 2 em, mỗi em làm 1 phép tính
- Cả lớp theo dõi, nhận xét đội làm đúng, làm