1. Trang chủ
  2. » Tất cả

THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA DOANH NGHIỆP

25 41 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 64,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác động của chuyển đổi số trong doanh nghiệp đối với thị trường lao động...9 2.3.Những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp về nhân lực trong bối cảnh chuyển đổi số...10 2.2.1.. Chuyể

Trang 1

CƠ SỞ II, TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG–XÃ HỘI

KHOA QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC

THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN

ĐỔI SỐ CỦA DOANH NGHIỆP

TP HCM, tháng năm

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 3

1.Lý do chọn đề tài 3

2.Tóm tắt bài viết 3

PHẦN NỘI DUNG 1

Chương 1: Lý luận về Thị trường lao động và cuộc cách mạng chuyển đổi số tại doanh nghiệp 1

1.Khái niệm về thị trường lao động 1

2.Đặc điểm của thị trường lao động 1

2.1.Hàng hóa trên thị trường lao động là loại hàng hóa đặc biệt 1

2.2.Tính không đồng nhất của hàng hóa sức lao động trên thị trường lao động 2

2.3.Gía cả sức lao động trên thị trường lao động do quan hệ cung- cầu lao động xác định 2

2.4.Gía cả không phải là tín hiệu duy nhất để điều chỉnh quan hệ cung- cầu lao động 2

2.5.Thị trường lao động hoạt động đa dạng với nhiều phân lớp khác nhau 3

2.6.Vị thế yếu hơn của người lao động trong đàm phán trên thị trường lao động 3

2.7.Trong quá trình mua, bán sức lao động có thể xây dựng mối quan hệ lao động tích cực 3

2.8.Thị trường lao động và pháp luật nhà nước 3

3.Phân loại thị trường lao động 4

3.1.Thị trường lao động xét từ góc độ pháp lý 4

3.2.Thị trường lao động từ góc độ quản lý 4

3.3.Thị trường lao động chính thức và phi chính thức 4

3.4.Thị trường lao động từ góc độ địa lý 4

3.5.Thị trường lao động từ góc độ kỹ năng 4

3.6.Thị trường lao động theo mức độ phát triển 4

4.Khái niệm về chuyển đổi số 4

5.Đặc điểm của chuyển đổi số tác động đến doanh nghiệp 5

5.1.Cung cấp quy mô 5

5.2.Tốc độ thâm nhập vào thị trường kinh doanh 5

5.3.Tính không đồng nhất 5

Chương 2: Thực trạng của thị trường lao động Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số của doanh nghiệp ( cách mạng 4.0) 6

1.Sơ lược về thị trường lao động Việt Nam và thời kì chuyển đổi số tại các doanh nghiệp 6

1.1.Cơ cấu tình hình của thị trường lao động ở Việt Nam 6

1.2 Nguyên nhân chuyển đổi số ở các doanh nghiệp 8

2.Thực trạng của thị trường lao động Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số của doanh nghiệp 9

2.1 Thực trạng các doanh nghiệp áp dụng chuyển đổi số 9

2.2 Tác động của chuyển đổi số trong doanh nghiệp đối với thị trường lao động 9

2.3.Những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp về nhân lực trong bối cảnh chuyển đổi số 10

2.2.1 Thuận lợi 10

2.2.2 Khó khăn 11

2.4 Cơ hội và thách thức đối với người lao động trong bối cảnh chuyển đổi số của doanh nghiệp 12

2.4.1 Cơ hội 12

2.4.2 Thách thức, khó khăn 12

Chương 3: Kiến nghị giải pháp khắc phục khó khăn đối với thị trường lao động Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số của doanh nghiệp 14

3.1.Giải pháp khắc phục khó khăn đối với thị trường lao động Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số của doanh nghiệp 14

3.3.1 Đối với bản thân người lao động: 14

3.3.2 Đối với nhà nước: 14

3.3.3 Đối với doanh nghiệp 15

3.2 Khuyến nghị 15

PHẦN KẾT THÚC 16

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài

Qua sự tồn tại và phát triển hàng nghìn năm, cho đến nay thế giới đã trải quárất nhiều sự biến đổi nhưng trong kỷ nguyên này chúng ta may mắn đượcchứng kiến những sự thay đổi phi thường khi thế giới bùng nổ sự chuyển đổi số

ở khắp mọi nơi Chuyển đổi số không chỉ tác động đến xã hội, mà còn mangđến những cơ hội cũng như thách thức đối với các doanh nghiệp, nó cũng giántiếp ảnh hưởng đến sự phát triển của thị trường lao động tại nước ta Để tìmhiểu sâu hơn về những vấn đề xoay quanh về những mặt tích cực hay tiêu cực

mà chuyển đổi số mang đến em lựa chọn đề tài tìm hiểu về “Thị trường laođộng Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số của doanh nghiệp”

2.Tóm tắt bài viết

Hiện nay chuyển đổi số (Digital Transformation) không còn là vấn đề quá mới

mẽ với mọi người, chuyển đổi số đang là xu hướng mà các doanh nghiệphướng đến để tối ưu hóa lợi ích của mình trong kinh doanh Sự thay đổi nàycủa doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng ít nhiều đến thị trường lao động ở nước ta, do

đó bài viết này cung cấp cho mọi hiểu thêm về khái niệm chuyển đổi số trongdoanh nghiệp, và sự tác động của nó về các mặt ở nhiều khía cạnh trong thịtrường lao động, trong bài viết cũng nêu ra các giải pháp phát triển thị trườnglao động, khuyến nghị để giải quyết những khó khăn thách thức và cơ hội pháttriển mà chuyển đổi số mang đến với nguồn nhân lực cũng như toàn xã hội

Trang 6

PHẦN NỘI DUNG

Chương 1: Lý luận về Thị trường lao động và cuộc cách mạng

chuyển đổi số tại doanh nghiệp

1.Khái niệm về thị trường lao động

Đứng trên các góc độ nhìn nhận khác nhau, mỗi con người sẽ có quanđiểm khác nhau dù đang nghiên cứu cùng một sự vật Khái niệm về thị trườnglao động cũng vậy, tùy thuộc vào điều kiện xã hội ở mỗi quốc gia, mỗi khuvực các nhà khoa học đưa các nhiều khái niệm khác nhau về thị trường laođộng Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO) thì: “Thị trường lao động là thịtrường trong đó có các dịch vụ lao động được mua và bán thông qua quá trình

để xác định mức độ có việc làm của lao động, cũng như mức độ tiền công”.Khái niệm này nhấn mạnh đến các dịch vụ lao động được xác định thông quaviệc làm được trả công Còn theo nhà khoa học Leo Maglen (ADB): “Thịtrường lao động là một hệ thống trao đổi giữa những người có nhu cầu việc làmhoặc người đang tìm việc làm (cung lao động) với những người đang sử dụnglao động hoặc đang tìm kiếm lao động để sử dụng (cầu lao động)” Từ nhữngđịnh nghĩa trên có thể khái quát về thị trường lao động ở nước ta là một nơi màngười có nhu cầu tìm việc làm và người có nhu cầu sử dụng lao động trao đổivới nhau để mua bán sức lao động thông qua các hình thức xác định giá cả(tiền công, tiền lương) và các điều kiện thỏa thuận khác như thời gian làm việc,bảo hiểm xã hội, điều kiện lao động…dựa trên cơ sở hợp đồng văn bản hoặcthỏa thuận miệng hay bất kì dạng hợp đồng khác phù hợp với luật lao độngViệt Nam

2.Đặc điểm của thị trường lao động

2.1.Hàng hóa trên thị trường lao động là loại hàng hóa đặc biệt

Hàng hóa trên thị trường lao động có những đặc tính khác biệt so với cácloại hàng hóa thông thường khác Hàng hóa sức lao động là thứ gắn chặt với

Trang 7

người có sức lao động (không thể tách rời người lao động) cả về số lượng vàchất lượng Dù nó đã được trao đổi trên thị trường hay chưa thì vẫn cần cungcấp thường xuyên những điều kiện vật chất và tinh thần để tồn tại và khôngngừng phát triển.

Thước đo giá trị hàng hóa sức lao động và hàng hóa thông thường có sựkhác nhau, đối với hàng hóa thông thường thì giá trị sẽ giảm dần trong quátrình sử dụng, tuy nhiên đối với hàng hóa sức lao động thì giá trị này sẽ ngàycàng được nâng cao bởi những kinh nghiệm tích lũy trong quá trình sử dụng

Việc duy trì và phát triển các mối quan hệ lao động trong quá trình tiêudùng hàng hóa sức lao động là rất cần thiết, nhằm nâng cao hiệu suất và hiệuquả của quá trình lao động

2.2.Tính không đồng nhất của hàng hóa sức lao động trên thị trường lao động

Khác với các loại hàng hóa khác, nếu như hàng hóa thông thường đặcbiệt là hàng hóa công nghiệp sẽ có độ chuẩn hóa cao để đảm bảo tính đồng nhất

về chất lượng, mẫu mã thì hàng hóa sức lao động không đồng nhất bởi các đặctrưng riêng về sức lao động của các cá thể (độ tuổi, giới tính, trình độ…)

2.3.Gía cả sức lao động trên thị trường lao động do quan hệ cung- cầu lao động xác định

Quy luật cung- cầu lao động trên thị trường lao động xác định giá cả sứclao động Thông qua các thỏa thuận hợp đồng giữa người lao động và người sửdụng lao động về tiền lương, tiền công và các vấn đề khác (thời gian làm việc,bảo hiểm xã hội, điều kiện làm việc…)

2.4.Gía cả không phải là tín hiệu duy nhất để điều chỉnh quan hệ cung- cầu lao động

Chính phủ điều tiết thị trường lao động bằng:

Trang 8

- Tiền lương tối thiểu chung toàn quốc, tiền lương tối thiểu ngành, tiền lươngtối thiểu vùng.

- Các tiêu chuẩn lao động

- Các chuẩn mực quan hệ lao động

2.5.Thị trường lao động hoạt động đa dạng với nhiều phân lớp khác nhau

Trên thị trường lao động có thể tùyvào khu vực địa lý , mức độ hoạtđộng của quy luật cung- cầu lao động có thể khác nhau, sôi động hoặc kém sôiđộng Ngoài ra sự giới hạn về địa lý của thị trường lao động đặt ra vấn đề phảinghiên cứu các dòng di chuyển và mối liên kêt cung- cầu lao động giữa cácvùng, khu vực Nếu không có sự liên kết đó thì thị trường lao động bị chia cắt,tạo sự phân mảng thị trường

2.6.Vị thế yếu hơn của người lao động trong đàm phán trên thị trường lao động

Thông thường trong thị trường lao động, số lượng người có nhu cầu tìmviệc sẽ lớn hơn người có nhu cầu sử dụng lao động, do đó người sử dụng laođộng sẽ có nhiều cơ hội để chọn lựa và người lao động trở nên yếu thế, nếu họyêu cầu tuyển lao động trình độ cao hoặc lao động đặc biệt thì vị thế của ngườilao động sẽ phần nào được cải thiện

2.7.Trong quá trình mua, bán sức lao động có thể xây dựng mối quan

hệ lao động tích cực

Trên cơ sở các quy định của pháp luật lao động, các doanh nghiệp, cơquan xây dựng, ban hành các quy định nội bộ (các quy định về tiền lương,thưởng, thời gian làm việc, chế độ phúc lợi, môi trường làm việc…) để hướngvào duy trì, phát triển các mối quan hệ lao động mang tính thân thiện, có tácdụng nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trang 9

2.8.Thị trường lao động và pháp luật nhà nước

Dù là thị trường lao động hoàn hảo hay không hoàn hảo thì thị trường laođộng luôn chịu sự tác động của pháp luật Pháp luật đưa ra các quy định tácđộng trực tiếp đến thị trường lao động như Bộ luật Lao động, Luật giáo dục vàđào tạo…để dễ dàng thực hiện công tác quản lý

3.Phân loại thị trường lao động

3.1.Thị trường lao động xét từ góc độ pháp lý

Thị trường lao động bất hợp pháp, thị trường lao động hợp pháp

3.2.Thị trường lao động từ góc độ quản lý

Thị trường lao động đặc thù, thị trường lao động tự do

3.3.Thị trường lao động chính thức và phi chính thức

Thị trường lao động phi chính thức và thị trường lao động chính thức

3.4.Thị trường lao động từ góc độ địa lý

Thị trường lao động địa phương, thị trường lao động thành thị, thịtrường lao động nông thôn, thị trường lao động quốc gia, thị trường lao độngquốc tế

3.5.Thị trường lao động từ góc độ kỹ năng

Thị trường lao động đơn giản, thị trường lao động chuyên môn- kỹ thuật, thị trường lao động chất xám

3.6.Thị trường lao động theo mức độ phát triển

Trang 10

Thị trường lao động cạnh tranh hoàn hảo, thị trường lao động độc quyền mua, thị trường lao động độc quyền bán, thị trường lao động song phương.

4.Khái niệm về chuyển đổi số

Chuyển đổi số không còn là một vấn đề quá xa lạ đối với chúng ta trongthời đại internet và bùng nổ số hóa như hiện nay Tuy nhiên rất khó để có đượcmột định nghĩa rõ ràng và cụ thể về chuyển đổi số bởi vì trong quá trình ápdụng và chuyển đổi sẽ có những sự khác biệt trong từng lĩnh vực khác nhau.Theo định nghĩa của trang mạng điện tử Wikipedia: “Chuyển đổi số(Digital transformation) là việc vận dụng tính luôn đổi mới, nhanh chóng củacông nghệ kỹ thuật để giải quyết vấn đề”

Theo góc độ của doanh nghiệp thì có thể hiểu chuyển đổi số là quá trìnhthay đổi tổ chức (cơ cấu tổ chức, chức năng của các bộ phận) thông qua việc sửdụng các công nghệ số và mô hình kinh doanh để cả thiện hiệu quả kinh doanh,giảm thiểu chi phí quản lý, sản xuất của từng bộ phận

5.Đặc điểm của chuyển đổi số tác động đến doanh nghiệp

5.1.Cung cấp quy mô

Trong giai đoạn chuyển đổi số thì internet chính là “chất xúc tác” để cácdoanh nghiệp có thể mở rộng quy mô của mình, mỗi doanh nghiệp đều có thể

là một tổ chức toàn cầu, có thể phục vụ cho khách hàng ở nhiều phân khúc thịtrường khác nhau vượt qua trở ngại về khoảng cách giới hạn địa lý Chuyển đổi

số còn giúp các doanh nghiệp còn có cơ hội tiếp cận một cơ sở dữ liệu để nắmbắt, lưu trữ và xử lý thông tin mình mong muốn một cách dễ dàng

5.2.Tốc độ thâm nhập vào thị trường kinh doanh

Thay đổi cơ cấu tổ chức theo hướng chuyển đổi số sẽ giúp các doanhnghiệp nâng tầm chiến lược của mình để nhanh chóng thâm nhập vào các thị

Trang 11

trường mới với tài nguyên khổng lồ, điển hình trong thời gian dịch bệnh cácdoanh nghiệp nắm bắt được xu hướng thấu hiểu tâm lý người tiêu dùng khôngmuốn thường xuyên ra đường mua sắm nên phát triển hệ thống giao hàng tậnnơi để thỏa mảng nhu cầu của khách hàng và tạo ra nhiều hiệu ứng tích cựctrong giai đoạn kinh tế khó khăn

5.3.Tính không đồng nhất

Chuyển đổi số đã tạo ra một hướng đi mới cho các doanh nghiệp, họ có

cơ hội xâm nhập vào các thị trường không phải là chuyên môn của họ để đápứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng Trong năm 2020 tập đoàn lớntại Thủy sản Việt Nam (Navico) đã đổ hàng nghìn tỷ đồng vào lĩnh vực kinhdoanh mới Cụ thể là doanh nghiệp này đã đầu tư lĩnh vực sản xuất điện mặttrời vào các công ty con của mình, đến quý 4/2020 Navico đạt được doanh thu

từ điện mặt trời hơn 8,1 tỷ, biên lợi nhuận lên đến 81% góp phần đóng góp chocông ty mẹ

Chương 2: Thực trạng của thị trường lao động Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số của doanh nghiệp ( cách mạng 4.0)

1.Sơ lược về thị trường lao động Việt Nam và thời kì chuyển đổi số tại các doanh nghiệp

1.1.Cơ cấu tình hình của thị trường lao động ở Việt Nam

Việt Nam là một đất nước có thị trường lao động sôi nổi với sự gia tăngkhông ngừng của dân số, theo thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì đếncuối quý IV năm 2017, đầu năm 2018 lực lượng lao động vào khoảng 55,16triệu người, chiếm 60% dân số, mỗi năm có khoảng 500-700 nghìn người thamgia vào lực lượng lao động

Bảng 1 Quy mô và tỉ lệ tham gia lực lượng lao động của dân số từ 15

tuổi trở lên

Trang 12

Nguồn: TCTK (2017, 2018), Điều tra LĐ-VL hằng quý

Chúng ta đang ở trong giai đoạn cơ cấu “dân số vàng” Tuy nhiên, quátrình chuyển đổi cơ cấu kinh tế lại chưa tương thích với quá trình chuyển dịch

cơ cấu lao động Để hướng đến một nền sản xuất công nghiệp hiện đại, chúng

ta cần tập trung nhiều hơn nữa vào chất lượng nguồn nhân lực để tăng sự pháttriển của thị trường lao động

Qua bảng số liệu trên có thể thấy ở quý II/2018, dân số từ 15 tuổi trở lên

là 72,51 triệu người, tăng 0,93% so với quý II/2017, trong đó quy mô lực lượnglao động từ 15 tuổi trở lên là nhân tố chính trong thị trường lao động đạt 55,12triệu người, tăng 1,1% so với quý II năm 2017 Đó là một nguồn lực quan trọngtrong phát triển kinh tế xã hội

Mặc dù từ năm 2019 đến nay nước ta phải chịu tác động của dịch

Covid-19 gây ra nhiều hậu quả trong mọi lĩnh vực, đặc biệt là thị trường lao động là bịảnh hưởng nặng nề nhất Theo khảo sát của Tổng Cục Thống Kê về tình hìnhlao động việt làm thì đầu năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là 55triệu người, giảm so với cùng kì năm trước 180,9 nghìn người, cả nước có 9,1triệu lao động từ 15 tuổi trở lên chịu ảnh hưởng từ dịch dịch covid-19 Tỷ lệ laođộng có việc làm phi chính thức và lao động thiếu việc đều tăng so với quý

Trang 13

trước và cùng kì năm trước, tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng và đạt 26% Tuynhiên điều đáng lưu ý nhất là trong quý I của thị trường lao động là sự tăngmức thu nhập từ công việc của người lao động so với quý trước và cùng kì nămtrước.

Nước ta đã thực hiện công tác phòng chống dịch rất hiệu quả do đó phầnnào giảm bớt áp lực lên thị trường lao động, tuy nhiên, đến quý I năm 2021, sựbùng phát trở lại của đại dịch Covid với những diễn biến phức tạp ngay trongdịp Tết nguyên đán, đã làm giảm đà phục hồi của thị trường lao động đã đạtđược trước đó Lao động có việc làm giảm còn 49,9 triệu người, giảm 1,8% sovới quý trước và giảm 0,36% so với cùng kỳ năm trước

Lực lượng lao động hiện nay của Việt Nam mới chỉ tập trung vào cácphân khúc lao động phổ thông, lao động bậc thấp và bậc trung dẫn đến thiếuhụt lao động chất lượng cao ở một số ngành nghề liên quan đến công nghệthông tin, công nghệ sạch, công nghệ xanh, công nghệ tái tạo, hoặc trong cáclĩnh vực như tài chính, ngân hàng, kiểm toán đang thiếu hụt nhân lực ở phânkhúc cao Dự báo, trong vòng 5 năm tới, Việt Nam sẽ thiếu hụt lượng lớn laođộng về công nghệ thông tin, chuyên viên cao cấp, CEO khi nguồn nhân lựctrong nước mới chỉ đáp ứng được từ 60-70% nhu cầu của thị trường Điều này

là thách thức rất lớn đối với nguồn nhân lực ở các quốc gia đang phát triển,trong đó có Việt Nam, đây thực sự là rào cản, hạn chế lớn của nhân lực ViệtNam trong cuộc chuyển đổi số

Đồ thị 1: Số lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm các quý,

2019-2021

Đơn vị: Triệu người

Ngày đăng: 15/06/2021, 12:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w