Do đối tượng n/c của Triết học là những quy luật chung nhất, phổ biến nhất về sự vận động, phát triển của tự nhiên, xã hội và con người nên vai trò của Triết học sẽ là: * Vai trò của Tri[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
PHẦN THỨ NHẤT CÔNG DÂN VỚI VIỆC HÌNH THÀNH THẾ GIỚI QUAN,
PHƯƠNG PHÁP LUẬN KHOA HỌC PPCT: tiết 1,2 Bài 1
THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT
VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG
I Mục tiêu.
1 Về kiến thức.
- Nhận biết được chức năng thế giới quan, phương pháp luận của Triết học
- Nhận biết được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duytâm, phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình
- Nêu được chủ nghĩa duy vật biện chứng là sự thống nhất hữu cơ giữa thếgiới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
2 Về kỹ năng.
- Nhận xét, đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm duy vật hoặcduy tâm, phương pháp luận biện chứng hoặc phương pháp luận siêu hình trongcuộc sống hằng ngày
GV: - Khoa học tự nhiên bao gồm
những môn khoa học nào? Chúng có
đối tượng nghiên cứu là gì?
HSTL:
- Khoa học tự nhiên
1 Thế giới quan và phương pháp luận
a Vai trò thế giới quan, phương phápluận của Triết học
* Ví dụ
- Khoa học tự nhiên
Trang 2+ Toán học: Đại số, hình học.
+ Vật lý: n/c sự vận động của các phân tử
+ Hóa học: n/c cấu tạo, tổ chức, sự
biến đổi của các chất
GV: Khoa học xã hội và nhân văn bao
gồm những môn khoa học nào? Chúng
gia, dân tộc và của xã hội loài người
+ Địa lý: Đk tự nhiên, môi trường
GV: bổ xung, nhận xét.
GV giảng giải: Để nhận thức và cải tạo
thế giới, nhân loại đã xây dựng nên
nhiều bộ môn khoa học Triết học là
một trong những môn khoa học ấy
Quy luật của Triết học được khái quát
từ các quy luật khoa học cụ thể nhưng
bao quát hơn, là những vấn đề chung
nhất, phổ biến nhất của thế giới
GV giảng giải: Triết học chi phối các
môn khoa học cụ thể nên nó trở thành
TGQ, PPL của khoa học Do đối tượng
n/c của Triết học là những quy luật chung
nhất, phổ biến nhất về sự vận động, phát
triển của tự nhiên, xã hội và con người
nên vai trò của Triết học sẽ là:
GV chuyển ý: Thế nào là thế giới
quan? Theo cách hiểu thông thường
TGQ là quan niệm của con người về
thế giới Những quan niệm này luôn
luôn phát triển để ngày càng hiểu biết
sâu sắc hơn, đầy đủ hơn về TG xung
quanh Từ TGQ thần thoại, huyền bí
* Khái niệm: Triết học là hệ thống cácquan điểm lý luận chung nhất về thế giới
và vị trí của con người trong thế giới
* Vai trò của Triết học: Triết học cóvai trò là thế giới quan, phương pháp luậnchung cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạtđộng nhận thức của con người
b TGQ DV và TGQ DT
Trang 3MT: Nhận biết được sự khác nhau
giữa CNDV và CNDT là ở quan điểm
về mqh giữa vật chất và ý thức
Gv chuyển ý: thế giới quanh ta là gì? có
thực hay ảo? thế giới có bắt đầu và kết thúc
không? con người có nguồn gốc từ đâu? có
nhận thức được thế giới không? những câu
hỏi đó đều liên quan đến mqh giữa vật chất
và ý thức, giữa tư duy và tồn tại Đó là vấn
đề cơ bản của Triết học
VD:
- Loài cá trong tự nhiên => con người
sáng chế ra tàu thuyền
- Loài chim trong tự nhiên => máy bay
GV: - Theo em, cái nào có trước cái
nào có sau?
- Khả năng con người có nhận thức
được thế giới không?
HSTL
GV KL:
GV cho hs đọc truyện “ Thần trụ trời”
GV chia lớp thành 4 nhóm nhỏ
GV: - Tình tiết nào trong truyện thể
hiện quan điểm duy vật?
- Tình tiết nào trong truyện thể hiện
quan điểm duy tâm?
- Căn cứ vào cơ sở nào để khẳng định đó
là quan điểm DV hoặc quan điểm DT
(CNDV hoặc CNDT) ?
Các nhóm trình bày quan điểm
GV giảng giải: trong Triết học có hai
đường lối chính: CNDV và CNDT Căn
cứ để phân định duy vật hay duy tâm là
các trường phái Triết học có quan điểm
ntn về mqh giữa vật chất và ý thức
- Trường phái nào khẳng định bản chất của
TG là vật chất, vật chất là cái có trước cái
* Thế giới quan
- Thế giới quan của người nguyên thủy
- Thế giới quan Triết học
- Thế giới quan là toàn bộ những quanđiểm và niềm tin định hướng hoạt độngcủa con người trong cuộc sống
* Vấn đề cơ bản của Triết học
- Vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại Nội dung:
+ Mặt thứ nhất: giữa vật chất (tồn tại,
tự nhiên) và ý thức (tư duy, tinh thần)cái nào có trước, cái nào có sau, cáinào quyết định cái nào?
+ Mặt thứ hai: con người có thể nhậnthức được thế giới khách quan không?
* Thế giới quan duy vật: giữa vật chất
và ý thức thì vật chất là cái có trước,
Trang 4quyết định ý thức thì thuộc về CNDV
- Trường phái nào khẳng định bản chất
của TG là ý thức, cái có trước, cái
do “Thần trụ trời” tạo ra
cái quyết định ý thức Thế giới vật chấttồn tại khách quan …
VD: 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông
* Thế giới quan duy tâm: ý thức là cái cótrước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên.VD: Sống chết có mệnh, giàu sang do trời
* TGQ DV có vai trò tích cực trongviệc phát triển khoa học, nâng cao vaitrò của con người đối với giới tự nhiên
và sự tiến bộ của xã hội
4 Thực hành/luyện tập
Câu 1: so sánh đối tượng n/c của Triết học và khoa học cụ thể?
Triết học Các khoa học cụ thểNhững quy luật Chung nhất sự vận động, phát triểncủa tự nhiên, xã hội và tư duy. Riêng biệt, cụ thể
Ví dụ Mâu thuẫn giữa các mặt đối lập Toán học n/c đại số,hình học(giống nhau: n/c vận động, phát triển tự nhiên, xã hội, tư duy)
Ý thức có trước vàquyết định
Ví dụ Có bộ não, con người mới có đờisống tinh thần Ý thức con người sinh ramuôn loài.Bài 2 (SGK – tr 11) Đáp án: KH cụ thể: A,C
Triết học: B,DGVKL: Lịch sử Triết học luôn luôn là sự đấu tranh giữa các quan điểm vềcác vấn đề nói trên Cuộc đấu tranh này là một bộ phận của cuộc đấu tranh giaicấp trong xã hội Đó là một thực tế và thực tế cũng khẳng định rằng TGQDV cóvai trò tích cực trong việc phát triển xã hội, nâng cao vai trò của con người đốivới tự nhiên và sự tiến bộ xã hội Ngược lại TGQDT thường là chỗ dựa về lýluận cho các lược lượng lỗi thời, kìm hãm sự phát triển của xã hội
5 Hướng dẫn học bài ở nhà.
- Làm bài tập còn lại trong SGK
- Theo em vấn đề cơ bản của Triết học thể hiện qua cấu tục ngữ này ntn?
Có bột mới gột nên hồMạnh về gạo, bạo về tiền
Trang 5Ngày dạy:
THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT
VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG
I Mục tiêu: như tiết 1
II Hoạt động dạy học.
Ổn định lớp.
………
Kiểm tra bài cũ.
Em hãy so sánh đối tượng nghiên cứu của Triết học và các môn khoa học cụ thể?
Bài 1 (tiếp theo)
Hđ: Thảo luận nhóm
MT: Hiểu nội dung cơ bản của PPLBC,
PPLSH
GV: ĐVĐ thuật ngữ PP – cách thức đạt
được mục đích đề ra Trong quá trình
phát triển của khoa học những cách
thức này dần dần được xây dựng thành
dưới đây thể hiện quan điểm biện
chứng hoặc siêu hình, tại sao?
1 Thành ngữ: Môi hở răng lạnh, Hai
sương một nắng, Nước chảy đá mòn.
2 Truyện “Đánh dấu thuyền tìm
gươm”: Có người nước Sở đi đò qua
sông Khi ngồi đò, vô ý đánh rơi thanh
gươm xuống sông Anh ta vội vàng
đánh dấu vào mạn thuyền, nói rằng:
“Gươm rơi ở chỗ này đây” Lúc
thuyền đỗ vào bến, anh ta cứ theo chỗ
đánh dấu lặn xuống nước tìm gươm.
(Kho tàng cổ học tinh hoa, NXB Văn
hóa – Thông tin, Ha Nội, 2003)
Đại diện HS các nhóm trình bày ý kiến
GV giải đáp, kết luận
- Thành ngữ thể hiện quan điểm biện
chứng, vì nó phản ánh đúng mối quan
hệ nhân quả giữa các sự vật và hiện
tượng trong thế giới khách quan
c Phương pháp luận biện chứng vàphương pháp luận siêu hình
* PP, PPL
- PP: cách thức đạt tới mục đích đề ra
- PPL: khoa học về phương pháp vềnhững phương pháp n/c
Trang 6- Truyện thể hiện quan điểm siêu hình
vì nó phản ánh SVHT một cách máy
móc, cứng nhắc (thuyền thì đã vào bến,
nhưng chỗ gươm rơi thì vẫn ở đấy, có
theo thuyền mà đi vào bến đâu)
KL: Môn khoa học nào cũng có PPL để
nhận thức SVHT Căn cứ vào phạm vi
ứng dụng người ta chia thành ppl riêng
….PPL chung nhất bao quát các lĩnh
vực tự nhiên, xã hội và tư duy là PPL
Triết học
Trong triết học có 2 PPL đối lập nhau
là PPLBC và PPLSH
Bài tập:
1 Em hãy giải thích câu nói nổi tiếng
sau đây của nhà Triết học cổ đại
Hêraclit “không ai tắm hai lần trên
- Một học sinh A vi phạm nội quy một
lần vào tháng 9 Cuối năm tuy bạn đã
tiến bộ rất nhiều, cô giáo chủ nhiệm
vẫn hạ hạnh kiểm của bạn, lý do là lần
vi phạm đầu tiên đó
GV đưa ra câu hỏi giới thiệu
Em đồng ý với quan điểm nào sau đây?
+ PPLSH: Xem xét SVHT một cáchphiến diện, chỉ thấy chúng tồn tại trongtrạng thái cô lập, không vận động,không phát triển, áp dụng một cáchmáy móc đặc tính của SV này vào sựvật khác
2.Chủ nghĩa duy vật biện chứng – sựthống nhất hữu cơ giữa thế giới quanduy vật và phương pháp luận biệnchứng
Trang 7TGQ PPL VDCác nhà
Những câu tục ngữ nào sau đây nói về yếu tố biện chứng?
- Tre già măng mọc
- Nước chảy đá mòn
- Môi hở răng lạnh
- Có thực mới vực được đạo
GV KL toàn bài: Triết học DVBC là TGQ của giai cấp công nhân và nhândân lao động, là cơ sở lý luận, là sức mạnh tinh thần động viên quần chúngnhân dân lao động đứng lên làm cách mạng giải phóng khỏi áp bức bóc lột Đó
là lý do nhân dân lao động phải nắm vững các quan điểm Triết học DVBC đểxây dựng xã hội mới, phát triển về kinh tế và văn hóa Một lần nữa chúng ta thấyđược sự đúng đắn tin cậy của Triết học Mác Lê nin
HD học bài ở nhà.
- Sưu tầm tục ngữ, ca dao nói về quan điểm BC
- Sưu tầm truyện thần thoại, ngụ ngôn nói về quan điểm BCSH
- Có ý thức trau dồi thế giới quan và phương pháp luận duy vật biện chứng
II Hoạt động dạy học.
Trang 81 Ổn định tổ chức
2 Luyện tập
1 Lập bảng so sánh về đối tượng n/c của của triết học và khoa học cụ thể?
Triết học Các khoa học cụ thểNhững quy luật Chung nhất sự vận động, phát triển
của tự nhiên, xã hội và tư duy Riêng biệt, cụ thể
Ví dụ Mâu thuẫn giữa các mặt đối lập Toán học n/c đại số,
hình học(giống nhau: n/c vận động, phát triển tự nhiên, xã hội, tư duy)
2 Đối tượng n/c của triết học là gì trong các trường hợp sau đây:
4 Loài chim trong tự nhiên và máy bay cái nào có trước, cái nào có sau?
Nó thuộc về thế giới quan nào? Ảnh hưởng của quan điểm này đối với cuộcsống con người như thế nào?
5 Trong câu tục ngữ “sống chết có mệnh, giàu sang do trời” thuộc thếgiới quan nào? Ảnh hưởng quan điểm này đối với cuộc sống và sự phát triển của
Ý thức có trước vàquyết định
Ví dụ Có bộ não, con người mới có đời
sống tinh thần
Ý thức con người sinh
ra muôn loài
* H/s đọc truyện thần thoại “Thần Trụ trời”
- Tình tiết nào thể hiện quan điểm duy vật
- Tình tiết nào thể hiện quan điểm duy tâm
7 PP luận biện chứng, pp luận siêu hình?
* Em hãy giải thích câu nói:
Không ai tắm hai lần trên cùng một dòng sông
* H/s đọc truyện Thầy bói xem voi:
- Nhận xét của thầy bói về con voi?
- Tại sao thầy bói lại không thể tả đúng con voi mà mình đã nhìn?
8 Phân tích yếu tố vận động và phát triển của SV, HT sau:
Học sinh lớp 9 sau 9 tháng học lên lớp 10
10 Theo em, quan điểm sau đây đúng hay sai, vì sao?
Trang 9Một hs A vi phạm nội quy một lần vào tháng 9 Cuối năm tuy bạn đã tiến
bộ rất nhiều, cô giáo chủ nhiệm vẫn hạ hạnh kiểm của bạn, lý do là lần vi phạmđầu tiên đó
11 Lấy ví dụ về sự phát triển ở các lĩnh vực
- Nông nghiệp: giống lúa mới, năng suất
- Công nghiệp: máy móc hiện đại thay thế máy móc thủ công
- Đời sống ngày càng cao
* Câu tục ngữ nào sau đây nói về vận động?
- Nước chảy đá mòn; Tre già măng mọc; Có chí thì nên; Con hơn cha lànhà có phúc
- Có ý thức trau dồi thế giới quan và phương pháp luận duy vật biện chứng
II Hoạt động dạy học.
1 Ổn định tổ chức
2 Luyện tập
1 Những câu nào sau đây nói là quan điểm chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩaduy tâm?
A Ý thức là cái có trước sản sinh ra tự nhiên
B Vật chất là cái có trước và quyết định ý thức
C Con người không thể nhận thức được thế giới
D Con người có thể nhận thức được thế giới
2 Đã gần đến kỳ thi vào Đại học mà Hùng vẫn mải mê đi chơi, khôngchịu học bài Thấy vậy, Bình khuyên Hùng hãy tập trung vào việc ôn thi nhưngHùng chẳng để ý đến lời khuyên của Bình Hùng cho rằng việc thi cử là do vận
Trang 10may quyết định, không cứ gì phải học giỏi, cứ đi khấn lễ thường xuyên là sẽ gặpmay mắn trong thi cử.
Em nhận xét thế nào về suy nghĩ và biểu hiện của Hùng?
3 Nối mỗi nội dung cột II với một nội dung ở cột I để được một khẳngđịnh đúng
A Triết học 1 là vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức
B Vấn đề cơ bản của Triết
học
2 là hệ thống các quan điểm lý luận chung nhấtcủa con người về thế giới và vị trí của con ngườitrong thế giới đó
C Chủ nghĩa duy vật biện
chứng
3 là toàn bộ những quan điểm và niềm tin địnhhướng hoạt động của con người trong cuộc sống
D Thế giới quan 4 là học thuyết về phương pháp nhận thức khoa
học và cải tạo thế giới
E Phương pháp luận 5 là sự thống nhất giữa thế giới quan duy vật và
phương pháp luận biện chứng
4 Hãy đọc đoạn thơ sau đây trong Truyện Kiều của Nguyễn Du
Ngẫm hay muôn sự tại trời Trời kia đã bắt làm người có nhân, Bắt phong trần phải phong trần, Cho thanh cao mới được phần thanh cao.
Qua đoạn thơ trên em hãy cho biết thế giới quan Triết học của Nguyễn Du là:
A Thế giới quan duy vật; B Thế giới quan duy tâm
5 Hãy nối một ý ở cột trái với một ý ở cột phải để được một khẳng định đúng:Triết học Mác – Lênin giúp chúng ta, trong những trường hợp cụ thể:
1 Về thế giới quan, xem xét các
vấn đề
a Dựa trên quan điểm biện chứng duy vật
b Dựa trên quan điểm biện chứng duy tâm
2 Về phương pháp luận, xem
xét các vấn đề
c Dựa trên quan điểm duy vật biện chứng
d Dựa trên quan điểm duy tâm siêu hình
6 Những thành ngữ và truyện nào dưới đây thể hiện quan điểm biệnchứng hoặc siêu hình, tại sao?
1 Thành ngữ: Môi hở răng lạnh, Hai sương một nắng, Nước chảy đá mòn
2 Truyện “Đánh dấu thuyền tìm gươm”: Có người nước Sở đi đò quasông Khi ngồi đò, vô ý đánh rơi thanh gươm xuống sông Anh ta vội vàng đánhdấu vào mạn thuyền, nói rằng: “Gươm rơi ở chỗ này đây” Lúc thuyền đỗ vàobến, anh ta cứ theo chỗ đánh dấu lặn xuống nước tìm gươm
3 Dặn dò nhắc nhở
- Đọc tiếp bài 3
PHÊ DUYỆT
………
Trang 112 Về kỹ năng
- Phân loại được 5 hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất
- So sánh được sự giống và khác nhau giữa vận động và phát triển của
Em hãy quan sát các SV,HT sau đang ở trạng thái nào?
- Nước hảy từ trên cao xuống
- Người nông dân đang cày ruộng
- Ca sĩ đang hát
- Mặt trời đang lên
HS: các SV.HT trên đang ở trạng thái vận động
GV để hiểu thế nào là vận động chúng ta cùng tìm hiểu bài 3
3. Kết nối
Hđ: nêu vấn đề, giảng giải
Gv: Hãy lấy vd về các SV,HT đang vận
động xung quanh chúng ta?
1 Thế giới vật chất luôn luôn vận động
a Thế nào là vận động?
- VD:
+ Đi học từ nhà đến trường
Trang 12Hđ: Đàm thoại, thảo luận lớp.
Gv: em hãy tìm xem có SV, HT nào
Thế giới vật chất không tồn tại một
cách trừu tượng, bí ẩn mà phân hóa
thành các vật thể (dạng cụ thể của vật
chất) Các vật thể này phải thông qua
sự vận động để biểu hiện sự tồn tại của
mình
Gv: thế giới vật chất rất phong phú và
đa dạng, vì vậy hình thức vận động của
nó cũng rất phong phú và đa dạng
Triết học Mác lênin khái quát thành 5
hình thức vận động cơ bản của thế giới
+ Quạt đang chạy
+ Cây đang xanh tốt
+ Học từ lớp 1 đến lớp 10
+ Xã hội phát triển 5 giai đoạn
- Vận động là mọi sự biến đổi (biếnhóa) nói chung của các SV, HT tronggiới tự nhiên và đời sống xã hội
b Vận động là phương thức tồn tại củathế giới vật chất
- Vận động là thuộc tính vốn có, làphương thức tồn tại của các SV, HT.+ Trái đất chỉ tồn tại khi quay xungquanh mặt trời
+ Sự sống chỉ tồn tại khi có trao đổichất với môi trường
c Các hình thức vận động cơ bản củathế giới vật chất
- Các hình thức vận động có đặc điểmriêng
Trang 13đặc điểm riêng hay không? Vì sao?
Gv: từ nội dung đã học em rút ra bài
học gì trong hoạt động thực tiễn?
Gv: em hãy lấy ví dụ về sự vận động của
SVHT trong tự nhiên, xã hội, tư duy?
- Cây cối lớn lên ra hoa kết quả
- Xã hội từ PK lên TBCN
- Nhận thức từ lạc hậu đến văn minh
- Máy móc thay thế công cụ bằng đá
Gv: những SVHT trên vận động theo
chiều hướng nào?
- Những vận động nào nói lên sự phát
triển?
- Vận động và phát triển có mối quan
hệ mật thiết với nhau không?
+ Có: vì không có sự vận động sẽ
không có sự phát triển nào cả
GV: Quan điểm cho rằng tất cả sự vận
động đều phát triển đúng hay sai?
GVNX: Sự vận động có thể đi theo
chiều hướng khác nhau: Vận động theo
chiều hướng đi lên, thụt lùi, tuần hoàn
- Các hình thức vận động luôn có mốiquan hệ hữu cơ với nhau
- Các hình thức vận động theo trình tự
từ thấp đến cao
- 5 hình thức vận động
+ Vận động cơ học+ Vận động vật lý+ Vận động hóa học
+ Vận động sinh học
+ Vận động xã hội
- Bài học+ Tuân theo sự vận động của quy luật
tự nhiên
+ Tuân theo sự vận động của quy luật
xã hội
+ Nhìn nhận SVHT luôn có chiềuhướng vận động, thay đổi, tránh quanđiểm cứng nhắc bất biến
2 Thế giới vật chất luôn luôn pháttriển
a Thế nào là phát triển?
- Phát triển dùng để khái quát những
Trang 14GV: em hãy lấy ví dụ về sự phát triển
ở các lĩnh vực?
Gv: SVHT vận động theo chiều hướng
tiến lên, thụt lùi, tuần hoàn Tại sao nói
phát triển là khuynh hướng tất yếu?
- Quá trình phát triển của các SVHT
không diễn ra một cách đơn giản thẳng
bộ ra đời thay thế cái lạc hậu
b Phát triển là khuynh hướng tất yếucủa thế giới vật chất
- Phát triển là khuynh hướng tất yếucủa thế giới vật chất Đó là cái mớithay thế cái cũ, cái tiến bộ thay thế cáilạc hậu
* Tại sao hình thức vận động sau lại cao hơn hình thức vận động trước?
- Các hình thức vận động cao xuất hiện trên cơ sở các hình thức vận độngthấp, bao hàm trong nó tất cả các hình thức vận động thấp hơn Trong khi cáchình thức vận động thấp không có khả năng bao hàm các hình thức vận động ởtrình độ cao hơn
Ngày dạy:
Trang 15PPCT: tiết 6,7
Bài 4 NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG
- Diễn giảng, thuyết trình
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
Hđ: diễn giảng, nêu vấn đề
Gv: em hãy lấy một số ví dụ về mâu
thuẫn?
HS:
- Nguyên tử có 2 mặt: Điện tích (-),
điện tích (+)
- XHPK có 2 giai cấp: địa chủ, nông dân
Gv: Hai mặt của các SV,HT trên có
ràng buộc, tác động và đấu tranh với
nhau không?
HSTL: Mỗi SVHT có hai mặt đối lập
nhau, hai mặt đó ràng buộc tác động và
đấu tranh nhau
GV: Ví dụ nào được coi là mâu thuẫn
Trang 16GVKL: Với quan niệm thông thường,
mâu thuẫn được hiểu là tình trạng xung
đột nhau, chống chọi nhau Trong Triết
học, mâu thuẫn được hiểu là sự ràng
buộc lẫn nhau giữa hai mặt đối lập
trong một sự vật cụ thể, chứ không
phải là những mặt đối lập bất kỳ
Trong các ví dụ trên VD2 là 2 mặt đối
lập của mâu thuẫn tạo thành mâu thuẫn
của sv, VD1 chỉ là 2 mặt đối lập giữa
khái niệm chiến tranh và khái niệm hòa
bình, khái niệm biết và không biết
GV: để hiểu được ><, chúng ta cần
nắm được: thế nào là mặt đối lập, thế
nào là sự thống nhất và đấu tranh giữa
các mặt đối lập
Hđ: Vấn đáp, giải thích minh họa
Gv: đưa ra ví dụ:
Gv: Hai mặt đối lập p/a những gì?
- Những mặt đối lập ràng buộc nhau
bên trong mỗi SVHT
Gv: Hai mặt đối lập vận động, phát
triển theo chiều hướng nào?
- Theo những chiều hướng trái ngược
nhau
Gv: Các SVHT trên nếu thiếu đi một
mặt đối lập có được không?
Gv: Mặt đối lập của SVHT này với mặt
đối lập của SVHT kia có được không?
GV: Trong mỗi SVHT, luôn luôn tồn
tại nhiều mâu thuẫn Mỗi mâu thuẫn
được tạo nên bởi 2 mặt đối lập
Gv: Thế nào là mặt đối lập của mâu
a Mặt đối lập của mâu thuẫn
* Ví dụ:
- Sinh vật: đồng hóa – dị hóa
- Kinh tế: sản xuất – tiêu dùng
- Vật lý: lực hút – lực đẩy
- Nhận thức: cái đã biết – cái chưa biết
* Đó là những khuynh hướng, tính chấtđặc điểm … mà trong quá trình vậnđộng, phát triển của SVHT, chúng pháttriển theo những chiều hướng tráingược nhau
b Sự thống nhất giữa các mặt đối lập
* VD
Trang 17Gv: thế nào là thống nhất giữa các
mặt đối lập?
HSTL:
GVKL: “Thống nhất” các mặt đối lập: 2
mặt đối lập của mâu thuẫn ràng buộc
nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau (không
có đồng hóa thì sẽ không có dị hóa)
Phân biệt: sự thống nhất trong quy luật
mâu thuẫn với cách nói thống nhất
được dùng hàng ngày
(thống nhất quan điểm, thống nhất lực
lượng)
- Sinh vật: đồng hóa – dị hóa
- Kinh tế: sản xuất – tiêu dùng
- Vật lý: lực hút – lực đẩy
- Nhận thức: cái đã biết – cái chưa biết
* Trong mỗi mâu thuẫn, hai mặt đốilập liên hệ gắn bó với nhau làm tiền đềtồn tại cho nhau Đó là sự thống nhấtgiữa các mặt đối lập
4 Thực hành/luyện tập
? Em hiểu thế nào là mâu thuẫn? Cho ví dụ?
?Em hiểu thế nào là mặt đối lập của mâu thuẫn? Cho ví dụ?
? Em hiểu thế nào là khái niệm thống nhất của quy luật mâu thuẫn?
GVKL: Các SVHT trong thế giới vật chất, sở dĩ vận động, phát triển đượcchính là nhờ sự đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn, mọi SVHT đềuchứa đựng mâu thuẫn Đó chính là tính phổ biến của chúng
Ngày dạy:
PPCT: tiết 7
Bài 4 NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG
I Mục tiêu
II Tiến trình dạy học
Ổn định tổ chức Kiểm tra bài cũ
Thế nào là mâu thuẫn? thế nào là mặt đối lập của mâu thuẫn? những mặtđối lập có qua hệ ntn mới tạo thành mâu thuẫn? cho ví dụ?
Bài 4 (tiếp theo)
ĐVĐ: Trong mỗi mâu thuẫn luôn luôn
tồn tại 2 mặt đối lập thống nhất với
nhau Hai mặt đối lập tồn tại bên nhau
nếu thiếu một trong hai mặt đối lập thì
Trang 18sẽ không tồn tại mâu thuẫn Hai mặt đối
lập lại vận động theo chiều hướng trái
ngược nhau Vì vậy giữa chúng sẽ xuất
hiện sự đấu tranh của 2 mặt đối lập
Gv: em hãy lấy ví dụ về mâu thuẫn?
Gv: các mặt đối lập trên chúng có
những biểu hiện gì?
HS: tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau.
Gv: Những biểu hiện đó có ý nghĩa gì
đối với mâu thuẫn?
- Các mặt đối lập đấu tranh nhau
Gv: Thế nào là đấu tranh giữa các mặt
đối lập của mâu thuẫn?
“Đấu tranh” của các mặt đối lập: 2 mặt
đối lập của mâu thuẫn tác động lẫn
nhau, bài trừ gạt bỏ nhau
GVKL chuyển ý: SVHT nào cũng bao
gồm những mâu thuẫn Mâu thuẫn là
sự thống nhất và đấu tranh giữa các
mặt đối lập Mục đích của đấu tranh
giữa các mặt đối lập là giải quyết mâu
thuẫn Qúa trình giải quyết mâu thuẫn
đó sẽ diễn ra ntn? Ý nghĩa của >< đối
với sự vận động, phát triển của SVHT?
Hđ: diễn giảng, nêu vấn đề
ĐVĐ
- Tình huống 1: mâu thuẫn giữa 2 mặt
biến dị và di truyền của sinh vật được
giải quyết có tác dụng ntn?
=> cho ra đời giống loài mới
- Tình huống 2: mâu thuẫn giữa chăm
học và lười học nếu được giải quyết nó
có tác dụng ntn?
=> HS tiến bộ
Gv: SVHT nào cũng có mâu thuẫn
khác nhau Khi mâu thuẫn cơ bản được
giải quyết thì SVHT chứa đựng nó
cũng chuyển hóa thành SVHT khác
Đây chính là ý nghĩa của việc giải
quyết mâu thuẫn
- Lối sống: có văn hóa, không có văn hóa
* Các mặt đối lập luôn đấu tranh, bàitrừ, gạt bỏ nhau Triết học gọi đó là sựđấu tranh giữa các mặt đối lập
2 Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động,phát triển của SV và HT
a Giải quyết mâu thuẫn
* VD
Trang 19GV: mỗi mâu thuẫn đều bao hàm sự
thống nhât và đấu tranh giữa các mặt
đối lập Sự đấu tranh giữa các mặt đối
lập làm cho các SVHT không thể giữ
nguyên trạng thái cũ Kết quả mâu
thuẫn cú mất đi, mâu thuẫn mới hình
thành, SVHT cũ được thay thế bằng
SVHT mới
Qúa trình này tạo nên sự vận động,
phát triển vô tận của thế giới khách
quan
Diễn giải
Đấu tranh giữa các mặt đối lập là điều
kiện tiên quyết để giải quyết mâu
thuẫn Mâu thuẫn chỉ được giải quyết
khi sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
lên đến đỉnh điểm và có điều kiện thích
hợp
Khi n/c về >< chúng ta cần đặc biệt
quan tâm đến nguyên tắc
Vận dụng hiểu biết trên đây vào cuộc
sống hàng ngày ntn?
Em hãy giải thích các tình huống sau?
- Mâu thuẫn trong nhận thức cuả HS
hiện nay
- Đấu tranh với những lạc hậu, bảo thủ
- Đấu tranh với đói nghèo
- Đấu tranh với lối sống thiếu lành
mạnh
Sinh vật: biến dị - di truyềnXHCHNL: g/c chủ nô – g/c nô lệNhận thức: đúng – sai
* Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập lànguồn gốc vận động, phát triển củaSVHT
b Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằngđấu tranh
* Nguyên tắc: Mâu thuẫn chỉ được giảiquyết bằng sự đấu tranh giữa các mặtđối lập, không phải bằng con đườngđiều hòa mâu thuẫn
c Bài học thực tiễn
- Để giải quyết mâu thuẫn phải cóphương pháp đúng, phân tích mâuthuẫn cụ thể trong tình huống cụ thể
- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu củatừng mặt đối lập Phân tích mqh giữacác mặt của mâu thuẫn
- Phân biệt đúng, sai; tiến bộ, lạc hậu
- Nâng cao nhận thức XH, phát triển
Trang 20nhân cách.
- Biết đấu tranh phê và tự phê
- Tránh tư tưởng dĩ hòa vi quý
Thực hành/luyện tập
Bài 5 sgk
- P/a đúng nhất d
- Chỗ chưa chính xác của p/a
a Hình thức của sự phát triển là “xoắn ốc”
b Nội dung của sự phát triển là cái mới ra đời
c Điều kiện của sự phát triển là giải quyết mâu thuẫn
GVKL bài: Sự phát triển diễn ra trên mọi lĩnh vực của thế giới (tự nhiên,
XH, tư duy) mọi SVHT đều phát triển theo quy luật tất yếu của chúng
Nguyên lý về sự phát triển giúp chúng ta khi xem xét SVHT luôn luôn có
xu hướng phát triển, có như vậy chúng ta mới chủ động và đạt được mục đích
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nêu được khái niệm chất và lượng của SV, HT
- Biết được mối quan hệ biện chứng giữa sự biến đổi về lượng và sự biếnđổi về chất của SV, HT
Trang 21- SGK, SGV
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
Kiểm tra bài cũ
Em hãy chứng minh sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc của
sự vận động và phát triển?
2 Khám phá
Ở bài 4 các em đã biết nguồn gốc vận động và phát triển của SVHT là sựđấu tranh giữa các mặt đối lập Vậy sự vật hiện tượng vận động phát triển theocách thức nào? Muốn hiểu rõ điều đó chúng ta cùng tìm hiểu bài 5
3 Kết nối
HĐ: Thảo luận nhóm
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, phân
công vị trí và thời gian thảo luận 3 phút
Nhóm 1: Tìm hiểu các thuộc tính của muối.
Nhóm 2: Tìm hiểu các thuộc tính của đường.
Nhóm 3: Tìm hiểu các thuộc tính của
GV: Trong mỗi SV đó, thuộc tính nào
là tiêu biểu nhất mà dựa vào đó ta có
thể phân biệt nó với sự vật khác?
GV giảng thêm: Mỗi SV HT đều có
nhiều thuộc tính nhưng chỉ có những
thuộc tính cơ bản, tiêu biểu mới nói lên
sự khác nhau của SV HT Các thuộc
tính tiêu biểu của SV HT chỉ bộc lộ
qua những mối liên hệ cụ thể Bốn
SVHT trên trong mối liên hệ với cơ
quan vị giác của con người
Muối: Vị mặn ; Chanh: Vị chua
Đường : Vị ngọt ; Ớt: Vị cay
Những thuộc tính này nói lên chất của
SV HT
GV: Em hãy cho biết chất là gì ?
GV chuyển tiếp: Trong cuộc sống
người ta dễ nhầm khái niệm chất theo
quan điểm triết học với khái niệm chất
liệu tạo nên 1 SV HT nào đó
Chuyển ý: Mỗi SVHT đều có mặt chất
và mặt lượng thích hợp với nó, muốn
Trang 22hình dung ra lượng là gì chúng ta cùng
tìm hiểu nội dung 2
HĐ: Quan sát và thảo luận chung
GV cho cả lớp quan sát muối, chanh,
đường, ớt và cho HS cân 2 túi đường
có trọng lượng khác nhau
GV: Mỗi túi nặng bao nhiêu gram?
Gv: Hãy quan sát xem những quả ớt,
chanh trong các đĩa có đặc điểm gì về
hình thức bên ngoài?
Gv: Theo em chúng ta có thể gọi quy
mô to, nhỏ, mức độ nặng nhẹ của các
SVHT là gì?
Gv: Em hãy cho biết lượng là gì?
HSTL
GV: Lượng có nói rõ sự khác nhau giữa
SV HT này với SVHT khác không?
- Lượng của mỗi SVHT không nói rõ
sự khác nhau căn bản giữa nó với sự
vật hiện tượng khác
GV giảng thêm: Trong thực tế có
những mặt lượng của SVHT khó biểu
thị bằng các đại lượng chính xác
VD: Mức độ tình cảm của một con người
GVKL: Không có SVHT nào lại không
có mặt chất và mặt lượng Chất và
lượng của 1 SVHT luôn thống nhất với
nhau Chất và lượng đều là thuộc tính
vốn có của SVHT, không thể có chất
hoặc lượng tồn tại bên ngoài SVHT
Chuyển ý: Trong quá trình phát triển
của SVHT chất và lượng không đứng
im mà luôn vận động trong mối quan
hệ qua lại với nhau Muốn biết mối
quan hệ đó như thế nào chúng ta cùng
tìm hiểu mục 3
HĐ: bài tập tình huống:
- Trong điều kiện bình thường nước ở
trạng thái lỏng, nếu ta tăng dần nhiệt
2 Lượng
- Lượng dùng để chỉ những thuộc tính
cơ bản, vốn có của SVHT biểu thị trình
độ phát triển (cao, thấp), quy mô (lớn,nhỏ), tốc độ vận động (nhanh, chậm),
số lượng (ít, nhiều) của SV và HT
3 Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng
và sự biến đổi về chất
a Sự biến đổi về lượng dẫn đến sựbiến đổi về chất
Trang 23độ đến 1000c thì nước sẽ sôi và chuyển
sang trạng thái hơi
- HS lớp 9 sau 9 tháng học lên lớp 10
GV: - Em hãy xác định đâu là chất,
đâu là lượng trong VD trên?
- Việc tăng dần nhiệt độ diễn ra như
thế nào?
HSTL
- Việc tăng dần nhiệt độ diễn ra từ 00c
đến 1000c là sự biến đổi về lượng
Gv: 9 tháng học là sự chuẩn bị tích lũy gì?
- 9 tháng học là sự tích lũy về lượng
(kiến thức, tuổi, cân nặng )
Gv: Sự biến đổi về lượng có tác động
như thế nào đến sự biến đổi về chất?
Gv: Mọi sự biến đổi về lượng có dẫn
đến sự biến đổi về chất ngay không?
Gv: Lấy VD và giải thích sự biến đổi
về lượng?
GV giảng giải: Giới hạn mà trong đó
sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi
về chất của SVHT được gọi là độ
- Độ của nước là giới hạn nhiệt độ < 1000c
GV: Khi nào thì sự biến đổi về lượng
GV: Nước từ trạng thái lỏng thành hơi
thì lượng của nó có thay đổi gì không?
- Nước lỏng hơi: thể tích, vận tốc của các
phân tử nước, độ hòa tan cũng khác trước
- HS lớp 9 khi lên lớp 10 lượng kiến thức,
thời gian học, chiều cao cân nặng khác trước
VD: - Bài tập khó bỏ dở không làm
- Chuẩn bị chưa kỹ về nhân lực, vật lực
thì không thể phát triển kinh tế vững
và chất; Chất mới ra đời thay thế chất
cũ, SV mới ra đời thay thế SV cũ
- Độ: Giới hạn mà trong đó sự biến đổi
về lượng chưa làm thay đổi về chất củaSVHT
- Điểm nút: điểm giới hạn mà tại đó sựbiến đổi của lượng làm thay đổi chấtcủa SVHT
b Chất mới ra đời lại bao hàm 1 lượng mới tương ứng
- Chất biến đổi sau
- Chất mới ra đời thay thế chất cũ vàkhi chất mới ra đời lại hình thành mộtlượng mới phù hợp với nó
* Bài học thực tiễn
4 Thực hành/luyện tập
Trang 24* Bài 1: Cho hình chữ nhật, chiều dài 50 cm chiều rộng 20 cm, người ta cóthể tăng hoặc giảm chiều rộng theo 2 phía để giải thích sự biến đổi của hình học.
Lượng thay đổi của hình chữ nhật như thế nào?
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức
- Nêu được khái niệm phủ định, phủ định biện chứng và phủ định siêu hình
- Biết được phát triển là khuynh hướng chung của sự vật và hiện tượng
2 Về kỹ năng
- Liệt kê được sự khác nhau giữa phủ định biện chứng và phủ định siêu hình
- Mô tả được hình “xoắn ốc” của sự phát triển
bài tập tình huống, trắc nghiệm máy chiếu
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
Kiểm tra bài cũ
Sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất khác nhau như thế nào?
2 Khám phá.
Trang 25Mâu thuẫn cũ được giải quyết, mâu thuẫn mới được hình thành, tiếp đótrạng thái của SVHT sẽ như thế nào?
3 Kết nối.
Chúng ta đã n/c bài 4 và bài 5 về quy
luật cơ bản của phép biện chứng duy
vật Những quy luật đó phản ánh một
phương diện của quá trình vận động,
phát triển của SVHT
Từ nguyên lý, nguồn gốc cách thức của
sự phát triển chúng ta cần hiểu rõ hơn
khuynh hướng phát triển của SVHT và
quy luật phủ định của SVHT
Hđ: Nêu và giải quyết vấn đề
- Gió bão làm đổ cây cối
- Con người dùng hóa chất độc hại tiêu
triển, xóa bỏ hoàn toàn sự phát triển,
triệt tiêu toàn bộ SVHT
GV: Nguyên nhân của sự cản trở, xóa
bỏ là gì?
- Do quá trình tác động từ bên ngoài, do
ngoại cảnh, do can thiệp
Gv: sự xóa bỏ sạch trơn này gọi là gì?
- Phủ định siêu hình
GV ĐVĐ
Hạt thóc gieo xuống đất cây lúa non
Qủa trứng ấp nở con gà con
XHPK đấu tranh XHTBCN
1 Phủ định biện chứng và phủ địnhsiêu hình
b Phủ định biện chứng
Trang 26Gv sự vật hiện tượng trên có bị xóa bỏ
sự tồn tại hay không?
- Không bị xóa bỏ hoàn toàn
Gv quá trình này được gọi là sự phát
triển của SV không? SV mới ra đời thay
thế SV cũ có kế thừa yếu tố tích cực của
cái cũ hay không?
- Cho ra đời cái mới
trên cơ sở cái cũ.
VD: Hạt thóc nảy
mầm
- Là sự phủ định
- Do quá trình tác động từ bên ngoài,
do ngoại cảnh, do can thiệp.
- Cản trở sự phát triển, xóa bỏ hoàn toàn sự phát triển.
- Triệt tiêu toàn bộ
sự phát triển.
VD: Hạt thóc xay thành gạo.
PĐSH diễn ra do sự can thiệp, tác động
bên ngoài PĐBC diễn ra ngay trong bản
thân SVHT Đó là kết quả quá trình giải
quyết mâu thuẫn, lượng đổi dẫn đến
chất đổi, cái mới ra đời thay thế cái cũ
VD
- Sinh vật (biến dị >< di truyền) => sinh
vật mới
- Là sự phủ định được diễn ra do sựphát triển của bản thân SVHT, có kếthừa những yếu tố tích cực của SVHT
cũ để phát triển SVHT mới
* Đặc điểm của PĐBC
Trang 27- XH CHNL (CN-NL) => XHPK
Giải thích: sinh vật mới xuất hiện phủ
định sinh vật cũ là kết quả của đấu tranh
giữa biến dị và di truyền trong bản thân
sinh vật diễn ra
- Chế độ PK phủ định chế độ CHNL là
kết quả của đấu tranh giữa giai cấp NL
và giai cấp CN trong bản thân chế độ
CHNL đem lại
GV lấy ví dụ
- Sinh vật: các giống loài bò phát triển
theo quy luật di truyền
- Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên
tiến đậm đà bản sắc dân tộc
- Phụ nữ Việt Nam ngày càng thông
minh, sáng tạo và hiện đại
Gv nêu các yếu tố kế thừa qua các ví dụ
GV xóa bỏ cái cũ ở đây phải đảm bảo
nguyên tắc gì?
- Thế hệ con cái kế thừa yếu tố tích cực
của thế hệ bố mẹ
- Nền văn hóa mới tiên tiến vẫn phải kế
thừa truyền thống văn hóa quý báu của
dân tộc
- Người phụ nữ VN ngày nay vẫn kế
thừa những đức tính công, dung, ngôn
hạnh, chung thủy của người phụ nữ VN
trước đây
- Xóa bỏ cái cũ là xóa bỏ yếu tố không
thích hợp với hoàn cảnh mới đối với sự
vật Không xóa bỏ hoàn toàn sạch trơn
và cần có sự chọn lọc
Kl:
Hđ: Diễn giảng, nêu vấn đề
Trong quá trình vận động và phát triển
- Tính khách quan: PĐBC mang tínhtất yếu khách quan, nguyên nhân của
PĐ nằm ngay trong bản thân SVHT.PĐBC tạo điều kiện tiền đề cho sựphát triển
- Tính kế thừa: trong quá trình pháttriển của SVHT, cái mới không ra đời
từ hư vô, mà ra đời từ cái cũ, cáitrước đó Bởi vậy nó không phủ định
“sạch trơn” cái cũ Nó chỉ gạt bỏnhững yếu tố lỗi thời, giữ lại nhữngyếu tố tích cực, còn thích hợp để pháttriển cái mới
2 Khuynh hướng phát triển của sự
Trang 28vô tận của các SVHT, cái mới xuất hiện
phủ định cái cũ, nhưng rồi nó lại bị cái
mới hơn phủ định Triết học gọi đó là sự
- Vạch ra khuynh hướng phát triển tất
yếu của SVHT, cho ra đời cái mới hơn
tiến bộ hơn
Gv đâu là SV đang tồn tại, đâu là SV
mới, đâu là SV mới hơn?
Gv: Cái mới bị cái mới hơn phủ định, đó
là phủ định của phủ định Cái mới hơn
ra đời tiến bộ hơn phát triển hơn cả về
lượng và chất Như vậy sự PĐBC diễn
ra liên tục tạo ra khuynh hướng tất yếu
của sự phát triển, cái mới luôn xuất hiện
thay thế cái cũ Nó vạch ra khuynh
hướng phát triển tất yếu của SVHT
vật và hiện tượng
a Phủ định của phủ định
Sơ đồ
b Khuynh hướng phát triển
- Khuynh hướng phát triển của SVHT
là vận động đi lên, cái mới ra đời kếthừa và thay thế cái cũ nhưng ở trình
độ ngày càng cao hơn, hoàn thiệnhơn
c Bài học rút ra
- Nhận thức cái mới, ủng hộ cái mới
- Tôn trọng quá khứ
- Tránh bảo thủ, phủ định sạch trơn,cản trở sự tiến bộ
4 Thực hành/luyện tập
Câu 3 sgk: Trong cuộc sống hàng ngày, ta cần phải phê bình và tự phê bìnhnhư thế nào mới phù hợp với quan điểm phủ định biện chứng?
Câu 5 sgk Đáp án đúng d
* Những câu tục ngữ nào sau đây nói về PĐBC?
- Tre già măng mọc
SV mới
SV mới hơn
PĐ lần 2 (PĐ của PĐ)
PĐ lần 1
Trang 29GVKL bài: mọi SVHT phát triển đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đếnphức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Xu hướng phát triển này đượcthực hiện bằng sự PĐ sự kế thừa các SVHT Yếu tố kế thừa đảm bảo sự pháttriển liên tục giữa các SVHT, cái mới hoàn thiện hơn và là khuynh hướng pháttriển của SVHT Bài này giúp chúng ta có quan niệm đúng khi nhận thức cải tạo
tự nhiên, xã hôi và chính bản thân mình
I Mục tiêu bài học
- Giúp HS nắm vững khắc sâu kiến thức đã học
- Thấy được mức độ gia tăng nhanh các phương tiện giao thông và mức
độ báo động các vụ tai nạn giao thông đang xảy ra hàng ngày
- Nắm được những nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông và các biệnpháp đảm bảo an toàn giao thông
- Giúp các em nắm được 1 số biển báo hiệu an toàn giao thông quan trọng
- Giáo dục ý thức các em đảm bảo an toàn giao thông khi đi đường
II PPDH-HTTC-PTDH
- Thảo luận lớp
- Thảo luận nhóm
- Các bức tranh về tai nạn giao thông
- Một số biến báo hiệu giao thông
GV: Nêu sơ qua về tình hình tai nạn
giao thông trên toàn quốc hiện nay
1 Tìm hiểu tình hình tai nạn giaothông hiện nay ở nước ta
* Bảng thống kê tình hình tai nạn giao thông một số năm qua.
Năm tai nạnSố vụ Số ngườichết bị thươngSố người
1990 6110 2.268 4.956
1993 11.582 4.140 11.854
Trang 30Gv: Qua đó các em có nhận xét gì về
tình hình tai nạn giao thông hiện nay?
? Em hãy liên hệ với thực tế ở địa
phương mình xem hàng năm có bao
nhiêu vụ tai nạn giao thông xảy ra?
Gv: Vậy theo các em có những nguyên
nhân nào dẫn đến các vụ tai nạn giao
thông?
HSTL
Hđ: đàm thoại, giảng giải
Gv: Theo em nguyên nhân nào dẫn
đến tai nạn giao thông?
HSTL.
VD
- Xe máy đi lạng lách đánh võng đâm
vào ô tô, người lái xe chết tại chỗ
- Do rơm rạ phơi trên đường nên xe ô
tô đã trật bánh lan xuống vệ đường làm
chết hai hành khách
- Xe đạp khi sang đường không để ý
xin đường nên đã bị xe máy phóng
nhanh đi sau đâm vào
Gv: Trong những nguyên nhân trên thì
đâu là những nguyên nhân chính dẫn
đến các vụ tai nạn giao thông?
HSTL – Do sự thiếu hiểu biết ý thức
kém của người tham gia giao thông
như: đua xe trái phép, phóng nhanh
vượt ẩu, đi hàng ba, hàng tư, đi không
đúng làn đường…
Hđ:
Gv: Làm thế nào để tránh được tai nạn
giao thông, đảm bảo an toàn giao
thông khi đi đường?
- Do dân cư tăng nhanh
- Do các phương tiện giao thông ngàycàng phát triển
- Do ý thức của người tham gia giaothông còn kém
- Tuyên truyền luật giao thông cho mọingười nhất là các em nhỏ
- Khắc phục tình trạng coi thường hoặc
cố tình vi phạm luật giao thông
4 Một số biển báo hiệu giao thôngđường bộ
Trang 31GV: Chia lớp thành các nhóm, phát
cho mỗi nhóm 1 bộ biển báo bao gồm
5 loại biển lẫn lộn.
Yêu cầu: - Dựa vào màu sắc, hình khối
em hãy phân biệt các loại biển báo
- Sau 3 phút cho HS lên dán trên tường
theo đúng biển báo hiệu và nhóm của
Ngày kiểm tra:
PPCT: tiết 11
KIỂM TRA 1 TIẾT
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Nhận biết được chức năng thế giới quan, phương pháp luận của Triết học
- Nhận biết được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật
- Nêu được chủ nghĩa duy vật biện chứng là sự thống nhất hữu cơ giữa thếgiới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
- Biết được con người và xã hội loài người là sản phẩm của giới tự nhiên;con người có thể nhận thức, cải tạo được giới tự nhiên
- Biết được vận động là phương thức tồn tại của vật chất; phát triển làkhuynh hướng chung của quá trình vận động của các sự vật, hiện tượng trongthế giới khách quan
Trang 32Câu 1: Em hãy nêu nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật?
Câu 2: Trong lớp 10C có bạn H là học sinh vừa lười học vừa thiếu ý thức
tổ chức kỷ luật trong học tập Có bạn cho rằng, học hành và rèn luyện đạo đứcnhư thế nào là bản tính sẵn có của mỗi người, nên bạn H không thể khắc phụcđược, không thể phát triển tốt lên được
1 Vận dụng quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về phát triển,
em hãy cho biết bạn H có thể trở thành học sinh tốt hơn được không? Vì sao?
2 Nếu em được phân công giúp đỡ bạn H, em có đồng ý không? Vì sao?
Câu 3: Thế nào là vận động? Có mấy hình thức vận động của thế giới vật
chất? Nêu tên gọi của mỗi hình thức vận động?
Câu 4: Thế nào là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập?
Câu 5: Nếu trong lớp, trong trường em có biểu hiện lệch lạc, sai trái về
học tập, về rèn luyện đạo đức, em sẽ làm gì để góp phần hạn chế, dẫn đến khôngcòn các biểu hiện này nữa
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1: Thế giới quan duy vật cho rằng, giữa vật chất và ý thức thì vật
chất là cái có trước, cái quyết định ý thức Thế giới vật chất tồn tại khách quan,độc lập với ý thức của con người, không ai sáng tạo ra và không ai có thể tiêudiệt được
Câu 2:
1 Theo CNDVBC, phát triển là khuynh hướng tất yếu của các SV,HT.Tuy vậy, quá trình phát triển của các SV,HT không diễn ra một cách đơn giản,thẳng tắp mà diễn ra một cách quanh co, phức tạp, đôi khi có bước thụt lùi tạmthời Vận dụng quan điểm này vào trường hợp của con người cũng nhìn nhậntheo quan điểm phát triển Nếu được tập thể, bạn bè giúp đỡ, nếu nghiêm túc sửachữa khuyết điểm, bạn H hoàn toàn có thể phát triển trở thành HS tốt hơn, pháttriển theo chiều hướng đi lên
2 Giả sử em được lớp phân công giúp đỡ một bạn thuộc diện yếu kémtrong lớp, em sẵn sàng giúp đỡ bạn ấy
Vì: Mỗi người đều có mặt tốt và mặt chưa tốt Khi đánh giá một conngười không nên có thái độ thành kiến bảo thủ mà cần nhìn nhận thấy đượcnhững điểm tốt của người ấy, ủng hộ, giúp đỡ để người ấy phát triển
Câu 3: - Vận động là mọi sự biến đổi (biến hóa) nói chung của các SV,
HT trong giới tự nhiên và đời sống xã hội
- Nêu tên được 5 hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất: Vận động
cơ học, Vận động vật lý, Vận động hóa học, Vận động sinh học, Vận động xã hội
Câu 4: Các mặt đối lập luôn đấu tranh, bài trừ, gạt bỏ nhau Triết học gọi
đó là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
Trang 33Câu 5: - Trước hết ý thức được đây là mâu thuẫn trong học tập, rèn luyện
của học sinh, cần phải được giải quyết bằng sự đấu tranh giữa người tích cực vớingười lười học, giữa người trung thực với người không trung thực, giữa biểuhiện tôn sư trọng đạo với biểu hiện vô lễ
- Phê phán các biểu hiện sai trái, lệch lạc này thông qua các buổi sinh hoạtlớp, sinh hoạt đoàn, thanh niên với mục đích làm cho những biểu hiện này hạnchế, dẫn đến bị loại trừ, khi ấy cả tập thể lớp sẽ cùng phát triển, tiến bộ
PHÊ DUYỆTNgày soạn:
Ngày dạy:
PPCT: tiết 12, 13
Bài 7 THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN
3 Kết nối
Tiết 12
Hđ: đàm thoại, diễn giảng
Gv diễn giảng nêu các quan điểm khác
- Triết học Duy vật biện chứng: nhận
Trang 34Gv: SVHT trong thế giới phong phú đa
dạng, muôn hình muôn vẻ Do đó quá
trình nhận thức thể giới của con người
diễn ra cũng phong phú, đa dạng và
- Nhờ các cơ quan giác quan
Triết học gọi giai đoạn nhận thức này
là gì?
Gv: để nhận thức đầy đủ SVHT Chúng
ta phải nhận thức giai đoạn tiếp theo
HS tiếp tục quan sát để tìm ra thuộc
tính bên trong
Gv: giai đoạn nhận thức tiếp theo dựa
trên cơ sở nào?
b Hai giai đoạn của quá trình nhận thức
- Nhìn: hình tròn,màu vàng
- Tay cầm: nặng
- Có mùi thơm
- Ăn có vị ngọt
- Nhìn: nhỏ bằngthước kẻ (20 cm)
- Tay cầm: nặng
- Màu đen, sù sì
- Nhận thức cảm tính: là giai đoạnnhận thức được tạo nên do sự tiếp xúccủa các cơ cảm giác với SVHT đem lạicho con người hiểu biết về các đặcđiểm bên ngoài của chúng
- Dẫn điện
- Là kim loại
- Nhận thức lý tính: là giai đoạn nhậnthức tiếp theo dựa trên các tài liệu donhận thức cảm tính đem lại, nhờ cácthao tác của tư duy như phân tích, sosánh, tổng hợp, khái quát hóa … tìm rabản chất, quy luật của SVHT
Trang 35- Do sự tiếp xúccủa các cơ quancảm giác.
- Đem lại hiểubiết đầu tiên, đơngiản bề ngoài
- Ở động vậtcũng có
- Giai đoạn nhậnthức tiếp theo
- Do quá trìnhthao tác tư duy
- Hiểu bản chấtquy luật củaSVHT
- Chỉ có ở conngười
c Nhận thức là gì?
Là quá trình phản ánh SVHT của thếgiới khách quan vào bộ óc của conngười để tạo nên những hiểu biết vềchúng
4 Thực hành/luyện tập
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác, nhận thức là:
A Qúa trình tự tìm hiểu chính cảm giác của mình
Trang 36ĐỐI VỚI NHẬN THỨC
I Mục tiêu như tiết 12
II Tiến trình dạy học
Ổn định
Kiểm tra bài cũ
Nhận thức là gì? Nhận thức bao gồm mấy giai đoạn, lấy VD cho các giaiđoạn đó?
Bài 7 (tiếp theo)
Hđ: thảo luận lớp
Gv: em hãy nêu 3 VD trong các lĩnh vực
lao động sản xuất, hoạt động chính trị
-xã hội, hoạt động thực nghiệm khoa
Trang 37Gv: hoạt động nào là cơ bản nhất? vì
sao?
Hoạt động sản xuất là cơ bản nhất vì nó
quyết định các hoạt động khác, các hoạt
GV yêu cầu 1 HS nêu lên 4 vai trò
? Vì sao nói thực tiễn là cơ sở của nhận
thức? Nêu một VD để chứng minh?
VD: Toán học hình thành dựa vào đo đạc
ruộng đất
“Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”
“Chuồn chuồn bay thấp thì mưa,
Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm”
“Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa”
“Mấy đời bánh đúc có xương,
Mấy đời mẹ ghẻ mà thương con chồng”
? Tại sao nói thực tiễn là động lực của
nhận thức? Lấy VD trong học tập để
chứng minh?
VD: Thực dân Pháp bóc lột nhân dân ta
một cách dã man Hàng triệu con người
Việt Nam ta lúc bấy giờ bị chết đói Thực
tế đó đặt ra nhiệm vụ giải phóng áp bức
nô lệ, đánh đuổi thực dân Pháp của dân
* Thực tiễn là toàn bộ những hoạt độngvật chất có tính mục đích, mang tínhlịch sử xã hội của con người nhằm cảitạo tự nhiên và xã hội
- Thực tiễn có 3 dạng cơ bản:
+ Hoạt động sản xuất vật chất
+ Hoạt động chính trị - xã hội
+ Hoạt động thực nghiệm khoa học
3 Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
a Thực tiễn là cơ sở của nhận thức
- Mọi nhận thức của con người dù giántiếp hoặc trực tiếp đều bắt nguồn từthực tiễn Nhờ có sự tiếp xúc, tác độngvào SVHT mà con người phát hiện racác thuộc tính, hiểu được bản chất quyluật của chúng
b Thực tiễn là động lực của nhận thức
- Vì thực tiễn luôn luôn vận động, luônđặt ra yêu cầu nhiệm vụ, phươnghướng cho nhận thức phát triển
Trang 38tộc ta.
Ví dụ: Trong học tập luôn đặt ra yêu
cầu học sinh phải giải bài tập và học
kiến thức mới, khó… Khi giải quyết
được thì nhận thức của các em sẽ được
nâng cao.
? Vì sao nói thực tiễn là mục đích của nhận
thức? Nêu một VD để chứng minh?
VD: Các phát minh khoa học của con
người được đưa vào thực tiễn để làm ra
của cái vật chất cho xã hội
? Tại sao thực tiễn lại được coi là tiêu
chuẩn của chân lý? Nêu một VD để
chứng minh?
VD: Bác Hồ đã chứng minh “không có
gì quý hơn độc lập tự do”
Nhà bác học Galile phát hiện ra định luật
d Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý
- Chỉ có đem những tri thức thu nhậnđược ra kiểm nghiệm qua thực tiễn mớithấy rõ được tính đúng đắn hay sai lầmcủa chúng
Thực hành/luyện tập
* GV cho HS đọc câu chuyện nhà bác học Galile rất coi trọng thí nghiệm
GV hỏi: Nhà Bác học Ga li lê làm thí nghiệm về hai hòn đá nhằm mụcđich gì? Kết quả như thế nào?
Qua truyện đó em rút ra được kết luận gì về vai trò của thực tiễn đối vớinhận thức?
Bài 5 sgk: đồng ý với ý kiến của Hà, không đồng ý với ý kiến của Hằng
KL bài: con người có thể nhận thức thế giới xung quanh thông quaNTCT-NTLT Từ NTCT đến NTLT là bước nhảy vọt trong qua trình nhận thức.Nhờ đó con người từng bước nắm được quy luật vận động của SVHT trong thếgiới tự nhiên Kết quả của quá trình nhận thức là các tri thức Sự phù hợp giữatri thức với tồn tại khách quan là chân lý, sự phù hợp này là do thực tiễn xácđịnh Vì vậy thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý
HD học bài ở nhà
Trả lời câu hỏi sgk: 1,3,4
Sưu tầm tục ngữ ca dao nói về nhận thức và thực tiễn
PHÊ DUYỆTNgày soạn:
Trang 39D NTCT là nhận thức phiến diện về SV, NTLT là nhận thức toàn diện về SV.Câu 2: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác, thực tiễn là
a Hoạt động nhận thức thế giới khách quan của con người
b Hoạt động cải tạo tự nhiên của con người
c.Hoạt động mang tính tập thể
d Hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử xã hội của conngười nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội
Câu 3: Thực tiễn là cơ sở của nhận thức vì:
a Suy đến cùng, mọi hiểu biết của con người đều trực tiếp nảy sinh từthực tiễn (x)
b Toàn bộ hoạt động nhận thức của con người cần phải xuất phát từ thựctiễn xã hội
c Thông qua thực tiễn, con người tác động vào tự nhiên, buộc nó phải bộc lộcác thuộc tính, những quy luật vận động, khiến con người có thể nhận thức chúng
d Chỉ có những tri thức kinh nghiệm trực tiếp đến từ thực tiễn mới chính xác.Câu 4: Thực tiễn là động lực của nhận thức vì:
a Nhu cầu nhận thức thế giới khách quan của con người
b Thực tiễn luôn luôn vận động, luôn đặt ra những yêu cầu mới cho nhậnthức và thúc đẩy nhận thức phát triển.(x)
c Qua thực tiễn, con người tự hoàn thiện chính mình
d Nhu cầu hoàn thiện khả năng nhận thức của con người
Câu 5: Thực tiễn là mục đích của nhận thức vì:
a Nhu cầu nhận thức thể giới khách quan của con người
b Thực tiễn đề ra nhu cầu nhiệm vụ và phương hướng phát triển của nhận thức
c Mọi hoạt động của con người từ sản xuất vật chất đến nhận thức đềunhằm mục đích vận dụng vào thực tiễn, cải tạo thế giới khách quan
d Con người cần giải quyết những nhu cầu nảy sinh trong cuộc sống.Câu 6: Thực tiễn là tiêu chuẩn duy nhất kiểm nghiệm chân lý vì:
a.Thực tiễn là quá trình phát triển vô hạn
Trang 40b Thực tiễn là cơ sở tồn tại và phát triển của nhân loại
c Thực tiễn là nơi đánh giá tính đúng đắn và sai lầm của tri thức (x)
d Thực tiễn có tính tất yếu khách quan
Câu 7: trong đoạn văn sau đây của Chủ tịch Hồ Chí Minh có một số chỗ
để trống, hãy điền vào cụm từ thích hợp đã cho sẵn
“Lý luận rất cần thiết, nhưng nếu cách học tập không đúng thì sẽ không
có kết quả Do đó trong học tập lý luận, chúng ta cần nhấn mạnh: Lý luận phải (1) với thực tiễn Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là (2) của chủ nghĩa Mác – Leenin Thực tiễn không có lý luận hướng dẫn là (3) Lý luận mà không có liên
hệ với thực tiễn là (4)”.
A Thực tiễn mù quáng C Một nguyên tắc căn bản
B Lý luận suông D Liên hệ trực tiếp
Đáp án: 1-D; 2-C; 3-A; 4-B.
Câu 8: Lần đầu tiên gặp nhau nhưng Hoa đã vui vẻ nói chuyện gia đình,việc học hành và mang bánh kẹo ra mời Loan và Phượng Vừa ra khỏi nhà Hoa,Phượng đã nói:
- Tớ thích cái Hoa lắm! Nó vui vẻ, tình cảm lại quan tâm hỏi đến việc họchành của bọn mình Chắc là nó học giỏi lắm đây! Mới lần đầu tiên gặp nhau mà
nó đã quan tâm đến chúng mình như vậy, chắc nó là người bạn tốt!
Loan cười:
- Cậu nhận xét vội vàng quá! Muốn đánh giá một con người, cần gặp gỡnhiều lần, không chỉ nghe người ta nói mà còn phải quan sát xem những việcngười ta làm ntn, biết người ta quan hệ với người khác như thế nào, rồi phân tích
kỹ mới đánh giá đúng đắn bản chất của họ được chứ!
Bạn Loan nói như vậy là đúng hay sai ? vì sao?
LÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Nhận biết được con người là chủ thể của lịch sử, sáng tạo ra lịch sử