1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Sang kien kinh nghiem ONang cao chat luong giangdayphan mon Luyen tu va cau o lop 4

33 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Chất Lượng Giảng Dạy Phân Môn Luyện Từ Và Câu Ở Lớp 4
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Sáng Kiến Kinh Nghiệm
Năm xuất bản 2011-2012
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 43,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong luật giáo dục, khoản 2, điều 24 đã ghi: " Phưong pháp giáo dục phổ thông phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, mô[r]

Trang 1

I Phần thứ nhất: Đặt vấn đề

1 Lý do chọn Sỏng kiến kinh nghiệm:

Đi học là một bớc ngoặt đầu tiờn trong đời sống của trẻ em Các

em đến trờng có một ao ớc tìm tòi cái mới , cái cha biết trong thế giới hiệnthực đúng theo ớc mơ khát khao tìm hiểu cái mới của trẻ thơ Học tập đacác em đến với những lâu đài văn hoá vĩ đại của loài ngời, đa các em trở

thành những con ngời xứng đáng với tên gọi là ‘ ngời”,mà trớc hết lứa tuổi

học sinh tiểu học, hoạt động học tạo sự biến đổi ngay chính trong bảnthân mỗi học sinh.ở đây sự phát triển và hình thành nhân cách con ngờihọc sinh l biết vận dụng những tri thức đã học vào cuộc sống Từ đó cácà

em hình thành các kĩ năng, kĩ sảo và phát triển năng lực ở học sinh Thậtvậy hoạt động học là một hoạt động chủ đạo, đây là hoạt động chuyênbiệt của học sinh bậc tiểu học.Nói nh vậy cũng có nghĩa là việc hình thànhhoạt động cho học sinh là một nhiệm vụ chủ yếu và là nhiệm vụ hàng đầucủa giáo viên tiểu học thông qua quá trình (dạy – học) Song sự hình thànhcho học sinh các phơng pháp học tập đợc diễn ra nh thế nào, bằng nhữngphơng pháp nào đây mới chính là vấn đề mà mỗi giáo viên chúng ta cần

đặc biệt quan tâm ,cần phải nghiên cứu , phải học hỏi để hình thành nhữngcơ sở ban đầu cho học sinh bậc tiểu học về hoạt động học tập nói chung và

bộ môn Tiếng việt nói riêng

Bậc tiểu học là bậc học đầu tiên, bậc học nền tảng của hệ thống giáodục Bậc học n y tạo ra những cơ sở ban đầu cơ bản và bền vững cho trẻàtiếp tục học lên các lớp trên Hình thành những đờng nét ban đầu về nhâncách con ngời: Tri thức, kĩ năng, hành vi của trẻ nh: chữ viết, tính toán,ứng xử trong cuộc sống hàng ngày … Đợc hình thành thông qua các mônhọc nói chung và môn Tiếng Việt nói riêng

Tiếng Việt là một mụn học cú vị trớ đặc biệt quan trọng trongchương trỡnh tiểu học Đõy là mụn học vừa cú vai trũ trang bị cho học

Trang 2

sinh cụng cụ ngụn ngữ, vừa là mụn học thuộc Khoa học Xó hội và Nhõnvăn giỳp học sinh tự hoàn thiện nhõn cỏch của mỡnh ở phương diện ngụnngữ và văn húa Mụn Tiếng Việt trong chương trỡnh bậc tiểu học nhằmhỡnh thành và phỏt triển giỳp học sinh cỏc kỹ năng sử dụng Tiếng Việt(nghe, núi, đọc, viết) để học tập và giao tiếp trong cỏc mụi trường hoạtđộng của lứa tuổi Đồng thời giỳp học sinh cú cơ sở để tiếp thu kiến thức

ở cỏc lớp trờn Trong bộ mụn Tiếng Việt phõn mụn Luyện từ và cõu cúmột nhiệm vụ cung cấp nhiều kiến thức sơ giản về Tiếng Việt và rốnluyện kỹ năng dựng từ đặt cõu (núi - viết) kỹ năng đọc cho học sinh Cụthể là:

1 Mở rộng hệ thống hoỏ vốn từ trang bị cho học sinh một số hiểubiết sơ giản về từ và cõu

2 Rốn luyện cho học sinh cỏc kỹ năng dựng từ đặt cõu và sử dụngdấu cõu

3 Bồi dưỡng cho học sinh thúi quen dựng từ đỳng núi và viết thànhcõu, cú ý thức sử dụng Tiếng Việt văn hoỏ trong giao tiếp

Là một giỏo viờn trực tiếp giảng dạy lớp 4, tôi nhận thức rõ đợc vịtrớ và tầm quan trọng của phân môn Luyện từ và câu Tôi thấy rằng cầnphải chú trọng việc rèn kỹ năng dùng từ, đặt câu, … kỹ năng sử dụngTiếng Việt trong giao tiếp Vỡ vậy tôi mạnh dạn nghiên cứu chuyên

đề''Nõng cao chất lượng giảng dạy phõn mụn Luyện từ và cõu ở lớp 4'' Với hi vọng đợc góp phần nhỏ bé vào việc nâng cao hiệu quả dạy họcTiếng Việt đối với học sinh tiểu học

2 Thời gian thực hiện và triển khai sáng kiến kinh nghiệm:

- Từ tháng 9 năm 2011 đến thỏng 11 năm 2012 Gồm các bớc:

Trang 3

+ Đọc tài liệu, rút kinh nghiệm qua thực tế dạy học lớp 4 do tụi chủnhiệm.

+ Tập hợp tài liệu, xử lí tài liệu, viết bản nháp, sửa sáng kiến kinhnghiệm

+ Báo cáo Hội đồng Giáo dục nhà trờng

II Phần thứ hai: giải quyết vấn đề

''Nõng cao chất lượng giảng dạy phõn mụn Luyện từ và cõu ở lớp 4''

1 Cơ sở lý luận của vấn đề:

Theo các nhà nghiên cứu khoa học thì bậc tiểu học là nền móng để xâynhững toà nhà cao tầng tri thức Và học sinh Tiểu học thì lại là khởi điểmcủa nền móng ấy.Vì vậy đối mới phương phỏp dạy học và nõng cao chấtlượng dạy học là vấn đề then chốt của chớnh sỏch đổi mới giỏo dục ViệtNam trong giai đoạn hiện nay Đổi mới phương phỏp dạy học sẽ làm thayđổi tận gốc nếp nghĩ, nếp làm của cỏc thế hệ học trũ - chủ nhõn tương laicủa đất nước Hơn nữa, trước thực tiễn đổi mới của mục tiờu giỏo dục, nộidung chương trỡnh Tiểu học và cỏch đỏnh giỏ kết quả học tập của học sinhthỡ đổi mới phương phỏp dạy học đó được xỏc định trong cỏc nghị quyết

TW 4 (khoỏ VII) và nghị quyết TƯ 2 ( khoỏ VIII), được thể chế hoỏ trongluật Giỏo dục và được cụ thể hoỏ trong chỉ thị 15 của Bộ GD&ĐT

Trong luật giỏo dục, khoản 2, điều 24 đó ghi: " Phưong phỏp giỏodục phổ thụng phỏt huy tớnh tớch cực, tự giỏc, chủ động, sỏng tạo của họcsinh, phự hợp với đặc điểm của từng lớp học, mụn học; bồi dưỡng phươngphỏp tự học, rốn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn , tỏc độngđến tỡnh cảm, đem lại niềm vui, hứng thỳ học tập cho học sinh."

Khỏc với quỏ trỡnh nhận thức nghiờn cứu khoa học, quỏ trỡnh nhậnthức trong học tập khụng nhằm phỏt hiện những điều loài người chưa biết

Trang 4

mà nhằm lĩnh hội những tri thức mà loài mgười tích luỹ được Tuy nhiêntrong học tập, học sinh cũng phải "khám phá" ra những hiểu biết mới củabản thân Học sinh sẽ thông hiểu, ghi nhớ những gì đã lĩnh hội được quahoạt động chủ động, nỗ lực của chính mình.

Tính tích cực nhận thức trong hoạt động học tập liên quan mật thiếtvới động cơ học tập và thường được biểu hiện như: hăng hái trả lời câuhỏi của giáo viên, bổ sung các câu trả lời của bạn, nêu thắc mắc đề nghịgiải thích những vấn đề chưa đủ rõ, chủ động vận dụng kiến thức, kĩ năng

đã học để nhận thức vấn đề mới

Cũng như các môn học khác trong hệ thống chương trình Tiểu học,môn Tiếng Việt đã thiết thực góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục Tiểuhọc Vì vậy, việc hướng dẫn học sinh tự tìm tòi, chiếm lĩnh kiến thức mới

có vai trò quan trọng trong quá trìn hình thành và phát triển tư duy Toánhọc của học sinh, bởi lẽ :

- Quá trình tự tìm tòi, khám phá sẽ giúp học sinh rèn luyện tính chủđộng , sáng tạo trong học tập

- Học sinh sẽ hiểu sâu hơn, nhớ lâu hơn kiến thức nếu như chínhmình tìm ra kiến thức đó hoặc góp phần cùng với các bạn tìm tòi, khámphá, xây dựng kiến thức

- Trong quá trình tìm tòi, khám phá, học sinh tự đánh giá kiến thứccủa mình khi gặp khó khăn chưa giải quyết được vấn đề, học sinh tự đođược thiếu sót của mình về mặt kiến thức, về mặt tư duy và tự rút kinhnghiệm Khi tranh luận với các bạn, học sinh cũng tự đánh giá được trình

độ của mình so với các bạn để tự rèn luyện, điều chỉnh

Trang 5

- Trong quỏ trỡnh học sinh tự tỡm tũi, khỏm phỏ, giỏo viờn biết đượctỡnh hỡnh của học sinh về mức độ nắm kiến thức từ bài học cũ, vốn hiểubiết, trỡnh độ tư duy, khả năng khai thỏc mối liờn hệ giữa những yếu tố đóbiết với những yếu tố phải tỡm,

- Học sinh tự tỡm tũi, khỏm phỏ sẽ rốn luyện được tớnh kiờn trỡ, vượtkhú khăn và một số phẩm chất tốt của người học như: tự tin , suy luận cú

cơ sở, coi trọng tớnh chớnh xỏc, tớnh hệ thống

Như vậy, đổi mới phương phỏp dạy học và nõng cao chất lượnggiảng dạy nhằm tạo điều kiện để cỏ thể hoỏ dạy học và khuyến khớch dạyhọc phỏt hiện vấn đề đồng thời phỏt triển năng lực, sở trường của từnghọc sinh trở thành người lao động chủ động, sỏng tạo

Thực hiện công cuộc đổi mới của Đảng và nhà nớc nói chung, sự

nghiệp giáo dục nói riêng đang ngày càng đợc củng cố và phát triển của

đất nớc hiện nay.Chúng ta là ngời làm công tác giáo dục, trực tiếp giảngdạy, gần gũi với học sinh từng ngày, từng giờ do đó nhiệm vụ quan trọngcủa ngời giáo viên là luôn cải tiến phơng pháp, nõng cao chất lượng dạyhọc cho phù hợp với lứa tuổi học sinh, giúp học sinh cả lớp đều đợc lĩnhhội ,tiếp thu tri thức một cách đồng đều, đầy đủ nhất Chính vì thế càng

đòi hỏi mỗi giáo viên phải năng động, sáng tạo hơn nữa trong công tácchuyên môn, phơng pháp dạy của mình để thu hút các em vào hoạt độnghọc tập Muốn vậy khi giảng dạy cần phải nõng cao chất lượng tronggiảng dạy, luôn luôn đổi mới phơng pháp, phát huy sự kế thừa có sáng tạo

từ phơng pháp giảng dạy cụ thể, giáo viên là ngời giữ vai trò chủ đạo, ớng dẫn còn các em học sinh phát huy hết khả năng trí tuệ của mình để tựchiếm lĩnh tri thức, trau dồi kỹ năng, kỹ sảo để hoàn thành tốt nhiệm vụcủa mình Vì vậy ngời giáo viên không chỉ là ngời truyền đạt mà còn làngời tổ chức, định hớng cho mọi hoạt động của học sinh, giúp các emchiếm lĩnh tri thức thông qua các đồ dùng trực quan đầy đủ, sinh động với

Trang 6

h-các câu hỏi gợi mở tìm h-cách nêu vấn đề để h-các em tự tìm tòi khám phá, tựgiải quyết Phơng pháp này cần đòi hỏi ngời thầy phải biết cách tổ chứcsao cho hợp lý, chuẩn bị nhiều câu hỏi, tình huống có thể xảy ra, còn họcsinh phải biết t duy, tổng hợp dới sự chỉ đạo của giáo viên.

Đổi mới phơng pháp, nõng cao chất lượng dạy học ở tiểu học đangtrở thành một phong trào rộng lớn, góp phần đặc biệt quan trọng vào việchình thành nhân cách ngời lao động mới, chủ động và sáng tạo, có nhu cầu

và phơng pháp tự học để thích ứng với những đổi mới diễn ra thờng xuyêncủa đất nớc trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa Một trongnhững đổi mới quan trọng nhất cần thực hiện trong giảng dạy ở tiểu họchiện nay là nhanh chóng chuyển từ hình thức Thầygiảng- Trò ghi sangthầy tổ chức- trò hoạt động

Là giáo viên trực tiếp giảng dạy lớp 4, để nghiên cứu vấn đề này bảnthân tôi luôn có tâm huyết vào mục đích nghiên cứu bao gồm những ph-

ơng pháp tổ chức dạy học giúp học sinh hứng thú, tự giác, tích cực trongviệc tiếp thu bài một cách tốt nhất Nghiên cứu để chiếm lĩnh tri thức mộtcách sâu rộng của hệ thống các tài liệu có liên quan tới việc tìm ra các ph-

ơng pháp dạy học sao cho đạt hiệu quả cao

2 Thực trạng của vấn đề:

a Thuận lợi:

Nhà trường luụn nhận được sự quan tõm của cỏc cấp chớnh quyền địaphương, sự chỉ đạo sỏt sao, chặt chẽ của Phũng GD&ĐT, sự ủng hộ nhiệttỡnh của phụ huynh học sinh Đội ngũ giỏo viờn hăng hỏi, nhiệt tỡnh trongmọi hoạt động, cú tinh thần trỏch nhiệm và cú ý thức học hỏi để nõng caotay nghề 100% giỏo viờn cú trỡnh độ đạt chuẩn và trờn chuẩn

Trỡnh độ Đại học Tiểu học: 08/23

Trỡnh độ Cao đẳng: 15/23

(Cú 06 giỏo viờn đang theo học đại học)

Trang 7

Đặc biệt đội ngũ giỏo viờn thấy rừ tầm quan trọng của việc đổi mớiphương phỏp dạy học, cú nhận thức đỳng đắn về quan điểm đổi mới, nõngcao chất lượng giảng dạy Đa số giỏo viờn nắm vững nội dung chươngtrỡnh - SGK và phương phỏp dạy học để cú thể chuyển tải nội dungchương trỡnh đến học sinh một cỏch hiệu quả nhất, một số giỏo viờn cúchuyển biến tớch cực trong việc thực hành đổi mới phương phỏp, sử dụng

cú hiệu quả bộ đồ dựng dạy học, tổ chức cỏc hoạt động học tập phự hợpgiỳp học sinh tớch cực, chủ động nắm kiến thức và rốn luyện kĩ năng Đặcbiệt phân môn Luyện từ và câu lớp 4 nhìn chung ngắn gọn chỉ rõ 2 dạngbài: Bài lý thuyết và Bài tập thực hành với định hớng rõ ràng

Ban giỏm hiệu nhà trường thực sự quan tõm, chăm lo đến chấtlượng giỏo dục, tạo ra sự chuyển biến rừ rệt trong nhận thức của đội ngũgiỏo viờn, xõy dựng niềm tin vững chắc cho tập thể sư phạm

* Học sinh phần lớn đều ngoan, cú ý thức học tập, trong cỏc giờhọc học sinh tham gia cỏc hoạt động học tập một cỏch tớch cực, tự giỏcdưới sự hướng dẫn, giỳp đỡ của giỏo viờn

b Khó khăn:

* Giáo viên: Do đặc điểm của nhà trờng là 100% lớp học 2buổi/ngày nên việc thăm lớp dự giờ học hỏi chuyên môn của đồng nghiệpcòn hạn chế Đa số giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn nhng trình độ cha

đồng đều, đôi lúc còn lúng túng trong việc vận dụng các phơng pháp dạyhọc và sử dụng các hình thức tổ chức dạy học Việc phân chia thời lợnglên lớp ở mỗi môn dạy đôi khi còn dàn trải, hoạt động của Th y - trò có lúcàthiếu nhịp nhàng Một số giáo viên còn thiếu kinh nghiệm bao quát lớpdẫn đến tình trạng một số em học sinh chưa thực sự chỳ ý trong giờ học.Thực trạng có giáo viên còn quỏ lệ thuộc vào sách giáo viên, thiết kế bàidạy một cách máy móc thiếu tính sáng tạo dẫn đến tiết học cha sinh động,

Trang 8

các hoạt động học tập trong giờ học cha đợc đồng đều trên tất cả các đối ợng học sinh Tiết học có lúc còn nặng nề khô khan, không gây hứng thúcho học sinh học tập

t-* Học sinh: Bên cạnh đó là học sinh với lối t duy cụ thể, cha có thóiquen động não, tranh luận bàn bạc giữa học sinh với học sinh Một số họcsinh thiếu mạnh dạn, tự tin khi trình bày ý kiến cá nhân, cá biệt còn có họcsinh mải chơi trong giờ học, ngại làm bài tập, ngại rèn luyện các kỹ năng.Phần đa học sinh tiểu học còn hạn chế về ngôn ngữ, cách dùng từ, đặt cõu,viết câu, cách sử dụng các dấu câu Đặc biệt là ý thức sử dụng Tiếng Việtvăn hóa trong giao tiếp còn nhiều hạn chế.

Trang 9

Từ ngữ đợc mở rộng và hệ thống hóa trong phân môn Luyện từ và câu ởlớp 4 bao gồm các từ thuần Việt, Hán Việt, thành ngữ và tục ngữ phù hợp vớichủ điểm học tập của từng đơn vị học

* Học kỳ I: 5 chủ điểm học trong 18 tuần

Chủ điểm 1: Thơng ngời nh thể thơng thân thì có mở rộng vốn từ Nhânhậu - Đoàn kết

Chủ điểm 2: Măng mọc thẳng thì có mở rộng vốn từ Trung thực – Tựtrọng

Chủ điểm 3: Trên đôi cánh ớc mơ thì có mở rộng vốn từ Ước mơ

Chủ điểm 4: Có chí thì nên thì có mở rộng vốn từ Nghị lực – ý chí

Chủ điểm 5: Tiếng sáo diều thì có mở rộng vốn từ Trò chơi

* Học kỳ II: 5 chủ điểm học trong 17 tuần.

Chủ điểm 1: Ngời ta là hoa đất thì có mở rộng vốn từ Tài năng – Sứckhỏe

Chủ điểm 2: Vẻ đẹp muôn màu thì có mở rộng vốn từ Cái đẹp

Chủ điểm 3: Những ngời quả cảm thì có mở rộng vốn từ Dũng cảm

Chủ điểm 4: Khám phá thế giới thì có mở rộng vốn từ Du lịch – Thámhiểm

Chủ điểm 5: Tình yêu cuộc sống thì có mở rộng vốn từ Lạc quan yêu đời

B Yêu cầu kiến thức:

1 Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ:

Môn Tiếng Việt có 10 đơn vị đọc thì môn Luyện từ và câu mở rộng và hệthống hóa từ ngữ của 10 chủ điểm đó

2 Trang bị các kiến thức về từ và câu

* Cấu tạo tiếng

* Cấu tạo từ: + Từ đơn và từ phức

+ Từ ghép và từ láy

* Từ loại:

+ Danh từ : - Danh từ là gì?

- Danh từ chung và danh từ riêng

- Cách viết hoa danh từ riêng + Động từ: - Động từ là gì?

- Cách thể hiện ý nghĩa, thời gian hoạt động+ Tính từ: - Tính từ là gì?

Trang 10

- Cách thể hiện ý nghĩa mức độ của đặc điểm, tính chất

* Các kiểu câu:

+ Câu hỏi: - Câu hỏi là gì?

- Dùng câu hỏi vào mục đích khác

- Giữ phép lịch sự khi hỏi

- Nhận biết đợc cấu tạo của tiếng

- Giải các câu đố tiếng liên quan đến cấu tạo của tiếng

- Nhận biết từ loại

- Đặt câu với những từ đã cho

- Xác định tình huống sử dụng thành ngữ, tục ngữ

2 Câu:

- Nhận biết các kiểu câu

- Đặt câu theo mẫu

- Nhận biết các kiểu trạng ngữ, thêm các trạng ngữ cho câu

- Tác dụng của dấu câu

- Điền dấu câu thích hợp

- Viết đoạn văn với dấu câu thích hợp …

3 Dạy Tiếng Việt văn hóa trong giao tiếp

Trang 11

Thông qua nội dung dạy Luyện từ và câu lớp 4 bồi dỡng cho họcsinh ý thức thói quen dùng từ đúng, nói viết thành câu và ý thức sử dụngTiếng Việt trong giao tiếp phù hợp với các chuẩn mực văn hóa

- Chữa lỗi dấu câu

- Lựa chọn các kiểu câu, kiến thức kỹ năng mà học sinh cần đạt đợc

v à cũng như là nhiệm vụ mà ngời giáo viên cần nắm vững khi giảng dạyphân môn này

* Quy trình dạy luyện từ và câu:

1 Kiểm tra bài cũ( 3-5 phút ) 1 Kiểm tra bài cũ( 3-5 phút )

a Giới thiệu bài ( 1- 2 phút) a Giới thiệu bài ( 1- 2 phút)

b Hình thành KT – KN (10 – 12

phút)

b Hớng dẫn thực hành (32 – 34phút)

- GV phân tích dữ liệu - Đọc và xác định yêu cầu bài tập

c Hớng dẫn luyện tập (20 – 22

phút)

- Hớng dẫn giải một phần bài tậpmẫu

- Đọc và xác định yêu cầu của bài

3 các biện pháp đã tiến hành giải quyết vấn đề

Để có thể thực hiện đỳng nội dung, chương trỡnh các yêu cầu về kiến

thức, kỹ năng của phân môn Luyện từ và câu lớp 4 cần sử dụng một số phương

phỏp dạy học sau:

a Phơng pháp rèn luyện kĩ năng:

Dạy Tiếng Việt nói chung và dạy Luyện từ và câu nói riêng là dạycác kĩ năng sử dụng Tiếng Việt Kĩ năng đợc hình thành trên một quá trìnhluyện tập lâu dài theo cách thức lặp đi lặp lại nhiều lần Quá trình này đòihỏi nhiều thời gian và nhiều công sức, rèn luyện kỹ năng sử dụng TiếngViệt cũng nh vậy Để đạt kết quả tốt trong phơng pháp dạy học này ngời

Trang 12

giáo viên phải hiểu một cách thấu đáo yêu cầu kiên trì rèn luyện đối với

kỹ năng sử dụng Tiếng Việt và không đợc nóng vội Làm thế nào để có kỹnăng nhận biết các từ loại, nhận biết các kiểu câu, nói và viết thành câu …hay kỹ năng sử dụng Tiếng Việt trong giao tiếp nếu không qua luyện tậplâu dài gian khổ Để nói và viết Tiếng Việt thành thạo, học sinh cần làmnhiều bài tập, cần đợc luyện tập nhiều lần T tởng ngại làm bài tập, ngạiluyện tập các kỹ năng nhng lại muốn học giỏi tạo nên mâu thuẫn khôngthể thực hiện đợc

Nh vậy ngời giáo viên trực tiếp đứng lớp phải giúp học sinh hiểu rõvấn đề vừa nêu trên đồng thời xây dựng hệ thống bài tập rèn luyện kỹnăng, tăng thời gian luyện tập để học sinh đợc luyện tập nhiều lần Giúphọc sinh từ bỡ ngỡ, lúng túng vụng về đến khi thành thạo, thành thục trởthành kỹ năng sử dụng Tiếng Việt trong giao tiếp

Sau đây là một số dạng bài tập minh họa:

Bớc đầu ra những bài tập nhỏ, dễ làm dần dần nâng cao lên vừa sứcvới các em Chú ý làm những bài tập liên quan đến nhợc điểm mà các emthờng mắc phải từ đơn giản đến phức tạp

Ví dụ 1: Trong những dòng sau đây dòng nào đã thành câu:

- Trời mùa thu

- Bác rất vui khi thấy các cháu đều ngoan

Trang 13

- Cách tìm chủ ngữ bằng cách đặt câu hỏi: Ai ? Cái gì? Con gì?

- Tìm vị ngữ bằng cách đặt câu hỏi: Làm gì? Nh thế nào?

Từ đó các em dễ dàng xác định bộ phận chính chủ ngữ, vị ngữ trong câu.Khi làm dạng bài tập này cần lu ý thêm cho học sinh về vị trí củ ngữ và vị ngữtrong câu : chủ ngữ thờng đứng trớc, vị ngữ đứng sau nhng đôi lúc ta cũng gặp

vị ngữ đứng trớc, chủ ngữ đứng sau

Ví dụ: - Bạc phơ mái tóc ngời cha

- Dới bóng tre ngàn xa, thấp thoáng mái chùa cổ kính

Với ví dụ trên giáo viên hớng dẫn cho học sinh hiểu đó là loại câu đảongữ (sử dụng biện pháp tu từ đảo ngữ) có tác dụng nhấn mạnh tính chất, đặc

điểm, hoạt động của bộ phận chủ ngữ

Ví dụ 3: Ghép các từ ngữ ở cột A với các từ ngữ ở cột B để tạo thành câu kể: Ai làm gì?

đúng mức tạo cho các em sự hứng thú ham học Em nào làm sai thì cho họcsinh đọc lại câu đó và hỏi xem câu đó đã đúng cha, đã hợp lý cha? Nghĩa câu

đó có phù hợp không sau đó cho học sinh đó tự làm lại và tuyên d ơng để độngviên khuyến khích học sinh đó

Ví dụ 4: Đặt một vài câu kể:

- Kể các việc em làm hằng ngày khi em đi học về

- Tả chiếc bút em đang dùng

- Trình bày ý kiến của em về tình bạn

Trang 14

- Nói lên niềm vui của em khi nhận điểm tốt

(Tiếng Việt 4 – Tập 1 Trang 161)

=> Dạng bài tập này giúp các em dùng từ ngữ phù hợp, chính xác rènluyện kỹ năng nói, viết thành câu

* Tất cả các dạng bài tập trên các em đều đã đợc học trên lớp, đối với họcsinh khá giỏi thì quá dễ dàng nhng đối với học sinh trung bình, yếu thì cực kỳkhó khăn Vì vậy với thời gian ở trên lớp giáo viên cho các em làm bài vào vởnháp, cho học sinh đọc lên để cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung -> giáo viên chốtlại Sau đó yêu cầu học sinh về nhà nhớ và viết lại vào vở bài tập Phân công đôibạn cựng tiến ( 1 giỏi – 1 yếu) học sinh giỏi có nhiệm vụ giúp đỡ và hớng dẫnhọc sinh yếu trong quá trình học tập, khi làm bài đến khi học sinh yếu khôngcòn sai lỗi chính tả, lỗi dùng từ, lỗi viết câu Đến giờ học sau giáo viên lại kiểmtra một lần nữa

b Phơng pháp vấn đáp:

Phơng pháp gợi mở vấn đáp là phơng pháp dạy học không trực tiếp

đa ra những kiến thức đã hoàn chỉnh mà hớng dẫn cho học sinh t duy từngbớc một để các em tự tìm ra kiến thức mới phải học

Phơng pháp gợi mở vấn đáp nhằm tăng cờng khả năng suy nghĩ sángtạo trong quá trình lĩnh hội tri thức và xác định mức độ hiểu bài cũng nhkinh nghiệm đã có của học sinh Giúp các em hình thành khả năng tự lựctìm tòi kiến thức Qua đó học sinh ghi nhớ tốt hơn, sâu sắc hơn

Yêu cầu khi sử dụng phơng pháp này giáo viên phải lựa chọn nhữngcâu hỏi theo đúng nội dung bài học, câu hỏi đa ra phải rõ ràng, phù hợpvới mọi đối tợng học sinh trong cùng một lớp Giáo viên dành thời giancho học sinh suy nghĩ Sau đó cho học sinh trả lời, học sinh khác nhận xét

bổ sung Phơng pháp này phù hợp với cả hai loại bài lý thuyết và thựchành

Ví dụ: Khi dạy bài danh từ (tuần 5) mục đích của bài học là học sinh

phải nắm đợc danh từ là gì, biết tìm danh từ trong đoạn văn và đặt câu vớidanh từ đó

- Ví dụ:

Mang theo truyện cổ tôi điNghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xa

Trang 15

Vàng cơn nắng, trắng cơn maCon sông chảy có rặng dừa nghiêng soi

Đời cha ông với đời tôi

Nh con sông với chân trời đã xaChỉ còn truyện cổ thiết thaCho tôi nhận mặt ông cha của mình+ H: Hãy tìm những từ ngữ chỉ sự vật trong đoạn thơ

Dòng 2: cuộc sống, tiếng xa Dòng 6: con sông,chân trời

Dòng 3: cơn nắng, cơn ma Dòng 7: truyện cổ Dòng 4: con sông, rặng dừa Dòng 8: ông cha +Yêu cầu học sinh sắp xếp các từ vừa tìm đợc theo các nhóm :

- Từ chỉ ngời: ông cha – cha ông

- Từ chỉ vật: sông, dừa, chân trời

- Từ chỉ hiện tợng: ma, nắng

- Từ chỉ khái niệm: cuộc sống, truyện cổ, tiếng xa, đời

- Từ chỉ đơn vị: cơn, con, rặng+ H: Những từ đó thuộc loại từ gì?

+ H: Vậy danh từ là gì? ( Danh từ là những từ chỉ sự vật: ngời, vật, hiện ợng, khái niệm hoặc đơn vị)

t-Vậy qua 4 câu hỏi gợi mở cho các em kết thúc một khái niệm ngữ pháp

mà nội dung của bài đề ra

* Tóm lại phơng pháp gợi mở vấn đáp đợc sử dụng trong tất cả các tiếthọc và phát huy đợc tính chủ động sáng tạo của học sinh

c Phơng pháp nêu và giải quyết vấn đề:

Dạy học nêu vấn đề là một phơng pháp dạy học có nhiều phả năng pháthuy tính sáng tạo độc lập suy nghĩ của học sinh Dạy học nêu vấn đề đòi hỏihọc sinh tham gia giải quyết các vấn đề do một hoặc một số tình huống đặt ra.Nhờ đó , học sinh nắm đợc tri thức, vừa phát triển t duy sáng tạo, giúp học sinhchủ động chiếm lĩnh tri thức mới Tăng thêm sự hiểu biết và khả năng áp dụng

lý thuyết vào giải quyết vấn đề của thực tiễn Nâng cao kỹ năng phân tích vàkhái quát từ tình huống cụ thể và khả năng độc lập cũng nh khả năng hợp táctrong quá trình giải quyết vấn đề

Trang 16

Khi sử dụng phơng pháp này giáo viên phải đa ra các tình huống có vấn

đề Một tình huống có vấn đề đợc xây dựng trên 3 yếu tố: Nhiệm vụ nhận thức,nhu cầu nhận thức và khả năng nhận thức của chủ thể Mỗi tình huống có vấn

đề có thể diễn đạt dới dạng một bài tập có vấn đề Bài tập này phải tạo ra mâuthuẫn giữa những tri thức học sinh đã biết với những hiện tợng mới các em chabiết Từ đó nảy sinh niềm khát khao tìm hiểu các hiện tợng mới lạ đó Bài tập

có vấn đề thờng gồm các phần: Phần nêu dự kiện (gồm các tri thức học sinh đãbiết và tri thức học sinh cha biết), phần nêu nhiệm vụ của ngời làm bài tập Bàitập này phải đảm bảo điều kiện sau: Mâu thuẫn do bài tập tạo ra không đợc quá

dễ hoặc quá khó Trái lại vấn đề do bài tập tạo ra cho học sinh phải có cơ sở giảiquyết nếu học sinh chịu khó suy nghĩ Giáo viên cần chuẩn bị trớc câu hỏi saocho phù hợp với mục đích, yêu cầu và nội dung của bài đảm bảo tính s phạmphù hợp với các đối tợng học sinh, ngời giáo viên phải chuẩn bị tốt kiến thức đểgiải quyết vấn đề mà học sinh đa ra

Sau đây là một bài tập tình huống có vấn đề có thể dùng để dạy dấu haichấm (Tuần 2, SGK Tiếng Việt 4 Tập 1) có các câu văn câu thơ sau:

a) Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: “Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốntột bậc, là làm sao cho nớc ta đợc hoàn toàn độc lập, dân ta đợc hoàn toàn tự do,

đồng bào ta ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng đợc học hành” Nguyện vọng

đó chi phối mọi ý nghĩ và hành động trong suốt cuộc đời của Ngời

Theo Trờng Chinh

b) Tôi xòe cả hai càng ra, bảo Nhà Trò:

- Em đừng sợ Hãy trở về cùng tôi đây

Phan Thị Thanh Nhàn

Ngày đăng: 15/06/2021, 11:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w