BÁO CÁO TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCTHỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP XÓA ĐÓI GiẢM NGHÈO CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN XÃ SÔNG KÔN, HUYỆN ĐÔNG GIANG, TỈNH QUẢNG NAM.. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ- Xóa đói giảm ng
Trang 1BÁO CÁO TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP XÓA ĐÓI GiẢM NGHÈO CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN XÃ SÔNG KÔN,
HUYỆN ĐÔNG GIANG, TỈNH QUẢNG NAM.
Sinh viên thực hiện
Trang 2PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
- Xóa đói giảm nghèo là mối quan tâm lớn nhất không chỉ riêng ở nước ta
mà còn là mối quan tâm lớn của các tổ chức quốc tế, và của mỗi quốc gia
- Đói nghèo là nổi khó khăn vất vả của một tầng lớp người trong mọi xã hội Chênh lệch giàu nghèo ngày càng cao, số người đói nghèo ngày càng tăng
- Sông Kôn là một xã miền núi thuộc huyện Đông Giang, đời sống của người dân nơi đây gặp nhiều khó khăn, nguồn thu nhập chính là từ nông nghiệp
Xuất phát từ những vấn đề nói trên, tôi chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp xóa
đói giảm nghèo của các hộ gia đình trên địa bàn xã Sông Kôn, huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam”.
Trang 3BỐ CỤC TRÌNH BÀY
Phần I: Đặt Vấn Đề
Phần II: Nội Dung Nghiên Cứu
Chương 1: Cơ sở khoa học về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng đói nghèo của các hộ gia đình trên địa bàn xã Sông Kôn
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp
Phần III: Kết Luận Và Kiến Nghị
Trang 5Phương pháp điều tra chọn mẫu
Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
Phương pháp
nghiên cứu
Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 6Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi không gian: Điều tra 90 hộ tại 3 thôn, Bút Nhót, Bút Nga, Bền của xã Sông Kôn.
+ Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích trong vòng 3 năm (2010-2012)
và điều tra thực tế năm 2013.
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 7Tổng
số hộ
Số hộ nghèo %
Tổng
số hộ
Số hộ nghèo % +/- % +/- %
2012)
(Nguồn: Phòng LĐTB – XH huyện Đông Giang)
Trang 8Chỉ tiêu ĐVT 2010 2011 2012
Chênh lệch 2011/2010 2012/2011
1.Tổng số khẩu Khẩu 2.391 100 2.426 100 2.456 100 35 1,46 30 1,242.Tổng số hộ Hộ 518 100 553 100 567 100 35 6,76 14 2,53-Hộ SXNN Hộ 465 89,77 495 89,51 504 88,89 30 6,45 9 1,82-Hộ SXphi NN Hộ 53 10,23 58 10,49 63 11,11 5 9,43 5 8,623.Tổng số lao động LĐ 1099 100 1132 100 1156 100 33 3,00 24 2,12-LĐ nông nghiệp LĐ 857 78,00 878 77,56 895 77,42 21 2,45 17 1,94-LĐ phi nông nghiệp LĐ 242 22,00 254 22,44 261 22,58 12 4,96 7 2,764.Bình quân khẩu/hộ Khẩu/hộ 4,62 - 4,39 - 4,33 - -0,23 4,98 -0,06 1,375.Bìnhquân LĐ/hộ LĐ/hộ 2,12 - 2,05 - 2,04 - -0,07 3,31 -0,01 0,49
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Bảng 4: Tình hình dân số và lao động của xã Sông Kôn qua 3 năm ( 2010 -
2012)
(Nguồn: UBND xã Sông Kôn)
Trang 10
Chương 2: Thực trạng đói nghèo của các hộ gia đình trên địa bàn xã Sông Kôn
Bảng 6: Tình hình nghèo đói của xã Sông Kôn qua 3 năm (2010 -2012 )
Chương 2: Thực trạng đói nghèo của các hộ gia đình trên địa bàn xã Sông Kôn
Bảng 6: Tình hình nghèo đói của xã Sông Kôn qua 3 năm (2010 -2012 )
STT Thôn,bản
2011/2010 2012/2011Tổng
số hộ
Số hộ nghèo %
Tổng
số hộ
Số hộ nghèo %
Tổng
số hộ
Số hộ nghèo % +/- % +/- %
11 Bút Tưa 46 45 97,83 49 42 85,71 53 18 33,96 -3 -6,67 -24 -57,14Tổng cộng 518 384 74,13 553 374 67,63 567 352 62,08 -10 -2, 60
-22 -5,89
(Nguồn: UBND xã Sông Kôn)
Trang 11Chỉ tiêu ĐVT Thôn Bút Nhót Thôn Bút Nga Thôn Bền Tổng, BQC
Bảng 7: Tình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra năm 2012.
(Nguồn: số liệu điều tra)
Trang 12
Bảng 8: Trình độ văn hóa của các hộ điều tra năm 2012.
(Nguồn: số liệu điều tra)
Trang 13
Chỉ tiêu ĐVT Bút Nhót Thôn Bút Nga Thôn Thôn Bền BQC Tổng diện tích đất sử dụng m 2 19.523 21.633,67 8.743 16.633,33
2 Đất phi nông nghiệp m 2
Bảng 9: Tình hình đất đai của các hộ điều tra năm 2012.
(Nguồn: số liệu điều tra)
Trang 14
Bảng 10: Tình hình về trang bị tư liệu sản xuất của các hộ điều tra
Tư liệu sản xuất
(Nguồn: Số liệu điều tra )
2.2 Thực trạng đói nghèo của các hộ gia đình ở xã Sông Kôn điều tra năm 2012.
Trang 15Chỉ tiêu ĐVT Bút Nhót Bút Nga Bền BQC
Trang 16Bảng 12:Tình hình nhà ở và phương tiện sinh hoạt của các hộ điều tra.
-Hộ có điện thoại bàn,di động Cái 44 146,67 38 126,67 85 283,33
(Nguồn: Số liệu điều tra )
Trang 17Chỉ tiêu ĐVT Thôn Thôn Thôn Bền BQC
Bút Nhót Bút Nga
1 Tổng thu nhập 1000đ 23.701,33 24.170,00 27.386,67 24.891,551.1 Từ trồng trọt 1000đ 2.363,33 2.216,67 0,00 1.526,67
- % so với tổng thu nhập % 9,97 9,17 0,00 6,381.2 Từ chăn nuôi 1000đ 3.250,00 4.100,00 3416.67 3.588,89
Trang 18Bảng 14:Tình hình chi tiêu và cơ cấu chi tiêu của các hộ điều tra năm 2012.
Chỉ tiêu Thôn Bút Nhót Thôn Bút Nga Thôn Bền BQC
Tổng chi phi 26.134 100 26.613,67 100 29.775 100 27.499,22 100 1.Chi cho SXKD 1.270 4,86 1.547 5,81 3710 12,46 2.175,67 7,71
Trang 19Bảng 15: Cân đối thu chi của các hộ điều tra
Trang 20Nguyên nhân khách quan
Nghèo đói
Trang 21Nguyên nhân chủ quan
Nguyên nhân dẫn đến đói nghèo của các hộ điều tra
( Nguồn: Số liệu điều tra thực tế)
Bảng 16: Những nguyên nhân chính dẫn đến đói nghèo của các hộ điều tra
Trang 22Bảng 17: Một số yêu cầu cơ bản cần hỗ trợ của các hộ nông dân
Trang 23Chương 3: Một số phương hướng và giải pháp cơ bản nhằm XĐGN ở xã Sông
Kôn, huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam.
Xoá đói giảm nghèo
Huy động vốn nhằm hỗ trợ thoát nghèo
Tăng cường tuyên truyền ngăn chặn tái nghèo
Phương hướng
Trang 24Các giải pháp cụ thể
Giải pháp về đất đai và TLSX cho hộ nghèo
Giải pháp về vốn
Giải pháp về hướng dẫn kỹ thuật làm ăn và chuyển giao công nghệ
Giải pháp đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ở nông thôn
Giải pháp về giáo dục đào tạo
Giải pháp về văn hóa, dân số kế hoạch hóa gia đình
Trang 251 Kết luận
Tình hình nghèo đói chung của xã Sông Kôn còn ở mức cao.
Cuộc sống và sinh hoạt của các hộ điều tra chủ yếu họ còn mang tính
tự cung,tự cấp, các tư liệu sản xuất còn mang tính thô sơ và lạc hậu
Một số nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng đói nghèo của các hộ.
- Nghèo đói do họ thiếu vốn và tư liệu sản xuất.
- Thiếu kinh nghiệm và kiến thức làm ăn.
- Đông con và thiếu lao động.
- Ốm đau và các tệ nạn xã hội, và một số nguyên nhân khác
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 262 Kiến nghị.
* Đối với cấp ủy Đảng
- Cần phải quán triệt sâu sắc tình thần của công tác xóa đói giảm nghèo.
- Chỉ đạo chính quyền, các ban ngành đoàn thể nghiêm túc thực hiện
đúng mục tiêu, đúng đối tượng, chính xác nắm bắt được tình hình đời sống của nhân dân
* Đối với chính quyền địa phương ( xã )
- Tiếp tục kiện toàn Ban chỉ đạo xóa đói giảm nghèo từ xã đến các cơ sở địa phương thôn, làng.
- Chính quyền và ban chỉ đạo xoá đói giảm nghèo các cấp cần phối hợp
với nhau
- Nên đánh giá một cách khách quan và sát thực đói nghèo của các hộ
nông dân
* Đối với các hộ nghèo
- Nên xoá bỏ mặc cảm tự ti và tư tưởng ỷ lại, trông chờ hỗ trợ của Nhà nước
- Các hộ nghèo cần tích cực trong sản xuất, thường xuyên học hỏi và quyết tâm vươn lên vượt qua nghèo khó