1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG sử DỤNG THỜI GIAN LAO ĐỘNG TAI CÔNG TY cổ PHẦN MAY XUẤT KHẨU HUẾ GIAI đoạn 2010 2012

39 471 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Sử Dụng Thời Gian Lao Động Tại Công Ty Cổ Phần May Xuất Khẩu Huế Giai Đoạn 2010-2012
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Lệ Hương, Trần Thị Như Hằng
Trường học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Chuyên ngành Công nghệ phần mềm
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2010-2012
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 3,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Trong quá trình sản xuất kinh doanh, bên cạnh giữ vai trò là thước đo tính chu kỳ kinh doanh, định mức sản phẩm, làm căn cứ để trả lương, bố trí sản xuất… thời gian lao động còn chiếm

Trang 1

Khoa Công nghệ thông tin

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

Trang 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4 Phương pháp nghiên cứu

P3

Trang 4

VC &

BB

4

1 Lý do chọn đề tài

 Một doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả thời gian lao động là

biểu hiện cho thấy nó đang sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực

hiện có của mình

 Trong quá trình sản xuất kinh doanh, bên cạnh giữ vai trò là

thước đo tính chu kỳ kinh doanh, định mức sản phẩm, làm căn

cứ để trả lương, bố trí sản xuất… thời gian lao động còn chiếm

một vị trí quan trọng trong việc hạch toán chi phí và hạch toán

hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

=> Đề tài: “Thực trạng sử dụng thời gian lao động tại công ty cổ

phần May xuất khẩu Huế giai đoạn 2010-2012’’để làm khóa

luận tốt nghiệp của mình

Trang 5

 Hệ thống hóa về mặt lý luận và thực tiễn những vấn đề liên

quan đến việc sử dụng thời gian lao động của công ty cổ phần

May xuất khẩu Huế

 Phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng thời

gian lao động tại công ty

 Đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử

dụng thời gian lao động của công ty trong thời gian tới

Trang 6

VC &

BB

6

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu:

• Đề tài tập trung nghiên cứu việc sử dụng thời gian lao động

của các công nhân viên chính thức đang làm việc tại công ty

cổ phần May xuất khẩu Huế

 Phạm vi nghiên cứu:

• Phạm vi không gian: công ty cổ phần May xuất khẩu Huế.

• Phạm vi thời gian: Các thông tin thứ cấp được thu thập trong

khoảng thời gian từ năm 2010– 2012

Trang 7

của công ty qua tài liệu được cung cấp tại cơ quan thực tập và tham

khảo các tài liệu có liên quan đến nội dung đề tài

Trang 8

VC &

BB

8

Phần II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ SỬ DỤNG TGLĐ

Trang 9

BB CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ SỬ DỤNG TGLĐ

1.1 Cơ sở lý luận

- Các khái niệm, chỉ tiêu sử dụng thời gian lao động

- Các chỉ tiêu quỹ thời gian lao động và tổng thời gian làm việc

thực tế của doanh nghiệp

- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng thời gian lao động

- Năng suất lao động, tiền lương và thu nhập của người lao động

1.2 Cơ sở thực tiễn

- Tình hình thị trường dệt may thế giới

- Tình hình thị trường dệt may trong nước

Trang 10

VC &

BB

1 1

CHƯƠNG II.TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TGLĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU HUẾ GIAI ĐOẠN 2010-2012

Tổng quan về công ty cổ phần May xuất khẩu Huế 2.1.

Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động tại công ty May xuất kh ẩ u Huế giai đoạn 2010-2012 2.2.

Trang 11

BB a Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

 Năm 1995, công ty đã đổi tên từ Xí nghiệp gia công Huế thành Công ty May Huế

 Năm 2005, công ty được cổ phần hoá, trong đó nhà nước nắm giữ 30% vốn điều lệ

 Năm 2009, với chủ trương thoái vốn sở hữu của nhà nước, Tập đoàn Dacotex đã sở hữu 100% vốn điều lệ của công ty

 Năm 2010, công ty đưa thêm một nhà máy ở Hương Sơ

Trang 12

VC &

BB

1 1

Trang 13

BB

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

So sánh 2011/2010

So sánh 2012/2011

- Theo tính chất công việc

+ Lao động gián tiếp 54 9,78 67 11,41 72 11,76 13 24,07 5 7,46

+ Lao động trực tiếp 498 90,22 520 88,59 540 88,24 22 4,42 20 3,85

- Theo trình độ chuyên môn

+ Đại học và trên đại học 12 2,17 15 2,56 18 2,94 3 25 3 20

Trang 14

VC &

BB

1 1

Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 15

BB xuất khẩu Huế giai đoạn 2010-2012

a Bảng cân đối sử dụng TGLĐ của công ty năm 2010-2012

P3

b Các chỉ tiêu độ dài làm việc thực tế bình quân kỳ công tác của

công ty cổ phần May xuất khẩu Huế

Trang 16

VC &

BB

1 1

a Bảng cân đối sử dụng TGLĐ của công ty qua 3 năm 2010-2012

(ĐVT: ngày-người)

STT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

So sánh

2011/2010 2012/2011 +/- +/-(%) +/- +/-(%)

Trang 17

BB

b Các chỉ tiêu độ dài LVTT bình quân kỳ công tác của công ty cổ

phần May xuất khẩu Huế qua 3 năm 2010-2012

Trang 18

VC &

BB

1 1

c Các hệ số sử dụng quỹ TGLĐ của công ty cổ phần

May xuất khẩu Huế qua 3 năm 2010-2012

2010

Năm 2011

Năm 2012

1 TG LVTT nói chung (N TTNC ) Ngày-người 152.130 158.997 162.320

2 Quỹ TGLĐ theo lịch (N DL ) Ngày- người 201.480 214.255 223.992

3 Quỹ TGLĐ có thể sử dụng LN (N LN ) Ngày- người 167.748 178.370 186.564

(Nguồn: Phòng tổ chức – hành chính)

Trang 19

BB

d Thời gian tổn thất của công ty cổ phần May xuất

khẩu Huế qua 3 năm 2010-2012

2010

Năm 2011

Năm 2012

Trang 20

VC &

BB

2 2

e Phân tích hiệu quả sử dụng ngày công và giờ công

ảnh hưởng đến NSLĐ qua 3 năm 2010-2012

Trang 21

BB

f1.Tình hình biến động tiền lương, thu nhập của

công ty qua 3 năm 2010-2012

STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Chênh lệch 2011/2010 2012/2011

Trang 22

VC &

BB

2 2

Trần Thị Như Hằng

f2 Phân tích mối liên hệ giữa NSLĐ và tiền lương, thu nhập

(Nguồn: Phòng tổ chức – hành chính)

Trang 23

BB

f.2 Phân tích mối liên hệ giữa NSLĐ và tiền

lương, thu nhập

Trang 24

VC &

BB

2 2

f.2 Phân tích mối liên hệ giữa NSLĐ và tiền

lương, thu nhập

Trang 25

BB

Mục đích của cuộc điều tra

Tìm hiểu thực tế sử dụng thời gian lao động của công ty, từ đó trên cơ

sở tính toán, để có thể đánh giá hoàn thiện và chính xác hơn về việc sử

dụng thời gian lao động của công ty cổ phần May xuất khẩu Huế

g Đánh giá của đối tượng quản lý đến thực trạng sử

dụng TGLĐ của công ty

Trang 26

VC &

BB

2 2

Các phòng (ban) Cỡ mẫu (người)

Trang 27

BB

Đánh giá chung của đối tượng quản lý đến việc sử dụng TGLĐ của

công ty cổ phần May xuất khẩu Huế

Bình thường

Trang 28

VC &

BB

2 2

CHƯƠNG III NHẬN XÉT CHUNG, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO VIỆC SỬ DỤNG TGLĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU

HUẾ

Nhận xét chung Định hướng Một số giải pháp

Trang 29

BB

a Thuận lợi

- Lao động trong công ty chủ yếu là lao động trẻ có sức khoẻ, hăng

say với công việc

- Số lao động nữ chiếm tỉ lệ rất cao giúp tạo ra những sản phẩm có

chất lượng cao, tiết kiệm thời gian chỉnh sửa, may lại sản phẩm bởi vì

lao động nữ của công ty có tính tỉ mỉ, cẩn thận, khéo tay

- Công việc được bố trí, phân công rõ ràng, chặt chẽ phù hợp với thời

gian quy định

- Việc dữ trữ nguyên vật liệu hợp lý

Nhận xét chung

Trang 30

VC &

BB

3 3

b Khó khăn

- Thời gian hao tổn của công ty vẫn còn cao

- Thời gian nghỉ ngơi của công ty vẫn chưa hợp lý

- Các chế độ khuyến khích vật chất và tinh thần không công bằng giữa

các phòng (ban)

- Mặc dù tiền lương cải thiện tuy nhiên với mức lương như vậy thì

cuộc sống của người dân chưa hẳn ổn định đời sống của người lao

động

- Điều kiện lao động chưa được bảo đảm

Nhận xét chung

Trang 31

BB

Định hướng phát triển của công ty là tập trung vào sản xuất các sản phẩm trung, cao cấp, đáp ứng yêu cầu của thị trường và việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cần được coi là giải pháp cấp bách

Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tiếp theo trong năm 2013 là tập trung vào việc sử dụng có hiệu quả thời gian lao động của mình

Định hướng

Trang 32

VC &

BB

3 3

- Giảm thiểu thời gian hao tổn

- Nâng cao trình độ tay nghề của người lao động

- Hoàn thiện cách thức trả lương

- Nâng cao các khuyến khích vật chất và tinh thần cho người lao động

-Tăng cường kỷ luật lao động

- Hoàn thiện công tác định mức lao động

- Cải thiện điều kiện lao động

- Thường xuyên quan tâm đến công nhân

- Tạo bầu không khí tâm lý trong lao động

Giải pháp

Trang 33

BB

Giảm thiểu thời gian hao tổn

- Thường xuyên tăng cường kiểm tra máy móc định kỳ

- Nguyên nhân mất điện làm cho thời gian tổn thất tăng lên vì vậy -

công ty cần đầu tư máy móc, trang thiết bị nhằm tăng công suất làm

việc

- Đảm bảo dự trữ nguyên, vật liệu đầy đủ cung cấp kịp thời cho công

nhân sản xuất

- Cần có kỷ luật, hình phạt nghiêm khắc với những lao động vắng

không phép để nâng cao ý thức của họ và giảm thời gian tổn thất do

nguyên nhân này

Giải pháp

Trang 34

VC &

BB

3 3

* Khuyến khích vật chất

 Tiền thưởng cho công nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

 Tiền thưởng cho công nhân tiết kiệm nguyên vật liệu sử dụng trong lao động

 Tiền thưởng cho những hoạt động sáng tạo của công nhân

Giải pháp

Trang 35

 Tạo ra bầu không khí hiểu biết và tin tưởng lẫn nhau thực chất

là tạo ra cái đẹp về tinh thần và cái đẹp trong tình cảm tập thể

 Công ty cần có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho người lao động

về văn hoá, chuyên môn nghiệp vụ

Giải pháp

Trang 36

VC &

BB

3 3

* Xây dựng chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý

 Xác định thời gian bắt đầu và kết thúc ca làm việc một cách

Trang 37

BB

Phân tích thực trạng sử dụng thời gian lao động tại công ty có thể thấy được: công ty đảm bảo thời gian nghỉ lễ, nghỉ phép cho người lao động, có chính sách thai sản riêng cho lao động nữ, thời gian ngưng việc của công ty đã giảm,…

 Tuy nhiên, cũng có những mặt hạn chế: các lao động trẻ cả công ty

có ý thức kỷ luật thấp, tỉ lệ người vắng không phép qua 3 năm

2010-2012 tăng nhanh, tỉ lệ thời gian tổn thất vì các nguyên nhân khách quan và chủ quan của công ty cũng tăng qua 3 năm…

KẾT LUẬN

Trang 38

VC &

BB

3 3

1. PGS.TS Trần Ngọc Phác & TS Trần Thị Kim Thư (2005), Lý thuyết thống kê –

Đại học kinh tế quốc dân.

2. GS.TS.Phạm Ngọc Kiểm- PGS.TS Nguyễn Công Nhụ (2004), Thống kê kinh

doanh, Đại học kinh tế quốc dân.

3. Th.s Nguyễn Thị Lệ Hương, Bài giảng Thống kê nguồn nhân lực, Đại học kinh tế

Huế.

4. Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), Phân tích số liệu nghiên cứu

với SPSS, NXB Thống kê.

5. Th.s Bùi Văn Chiêm (2007), Quản trị nhân lực, Đại học kinh tế Huế.

6. Trần Kim Dung (2005), Quản trị nguồn nhân lực, NXB Thống kê.

Trang 39

BB

Ngày đăng: 13/12/2013, 15:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty - THỰC TRẠNG sử DỤNG THỜI GIAN LAO ĐỘNG TAI CÔNG TY cổ PHẦN MAY XUẤT KHẨU HUẾ GIAI đoạn 2010 2012
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức của công ty (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w