1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu đánh giá hiện trạng phát sinh, thu gom và xử lý chất thải nguy hại là pin, ắc quy, bóng đèn huỳnh quang trên địa bàn quận bắc từ liêm thành phố hà nội

117 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 3,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4702Thao@ BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT SINH, THU GOM VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI LÀ

Trang 1

4702Thao@

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT SINH, THU GOM VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI LÀ PIN,

ẮC QUY, BÓNG ĐÈN HUỲNH QUANG TRÊN ĐỊA BÀN

QUẬN BẮC TỪ LIÊM - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

ĐẶNG ANH TIẾN

HÀ NỘI, NĂM 2018

Trang 2

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT SINH, THU GOM VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI LÀ PIN,

ẮC QUY, BÓNG ĐÈN HUỲNH QUANG TRÊN ĐỊA BÀN

QUẬN BẮC TỪ LIÊM - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ĐẶNG ANH TIẾN

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS LÊ XUÂN SINH

TS NGUYỄN THU HUYỀN

HÀ NỘI, NĂM 2018

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan các nội dung, số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình này

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Đặng Anh Tiến

Trang 4

i

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới TS Nguyễn Thu Huyền là người trực tiếp hướng dẫn khoa học, tận tình giúp đỡ và định hướng giúp tôi hoàn thành luận văn của mình

Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường, tôi đã nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của tập thể các Thầy, Cô giáo trong Khoa Môi trường thuộc Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội Tôi xin ghi nhận

và biết ơn sự giúp đỡ quý báu của các Thầy, Cô

Tôi xin trân trọng cám ơn Lãnh đạo Chính quyền địa phương và người dân Quận Bắc Từ Liêm đã nhiệt tình hỗ trợ, hợp tác và giúp đỡ tôi thực hiện luận văn

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các đồng nghiệp, bạn bè, gia đình

đã động viên, chia sẻ và tạo điều kiện tốt nhất giúp tôi hoàn thành luận văn của mình

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Học viên cao học

Đặng Anh Tiến

Trang 5

ii

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

Cán bộ hướng dẫn chính 1: TS Lê Xuân Sinh

Cán bộ hướng dẫn chính 2: TS Nguyễn Thu Huyền

Cán bộ chấm phản biện 1: PGS TS Nguyễn Văn Nam

Cán bộ chấm phản biện 2: TS Lê Ngọc Thuấn

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại:

HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

Ngày tháng năm 2018

Trang 6

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nội dung nghiên cứu 2

3.1 Điều tra khảo sát hiện trạng phát sinh chất thải nguy hại là pin , ắc quy, đèn huỳnh quang 2

3.2 Hiện trạng thu gom và xử lý chất thải nguy hại là pin, ắc quy, đèn huỳnh quang từ các hộ gia đình và cơ sở công nghiệp 2

3.3 Ước tính ô nhiễm từ pin, bóng đèn huỳnh quang thải đến môi trường 2

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 3

1.1 Khái niệm pin, ắc quy và bóng đèn huỳnh quang 3

1.2 Cấu tạo và hoạt động của pin, ắc quy và bóng đèn huỳnh quang 3

1.3 Tác động của chất thải nguy hại (pin, ắc quy, bóng đèn huỳnh quang) tới môi trường và sức khỏe 10

1.3.1 Tác động của pin và ắc quy 10

1.3.2 Tác động của bóng đèn huỳnh quang 11

1.4 Thực trạng quản lý chất thải nguy hại phát sinh từ các hộ gia đình (gồm pin, ắc quy, bóng đèn huỳnh quang) tại Việt Nam 12

1.4.1 Pin và ắc quy 12

1.4.2 Bóng đèn huỳnh quang 13

1.5 Hiện trạng thu gom và xử lý chất thải nguy hại tại Việt Nam 14

1.6 Cơ sở pháp lý về quản lý chất thải nguy hại 18

Trang 7

iv

1.7 Tổng quan chung về vị trí nghiên cứu 19

1.7.1 Điều kiện tự nhiên 19

1.7.2 Hiện trạng môi trường 20

1.7.3 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 21

CHƯƠNG 2 PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Đối tượng và phạm vi 25

2.2 Thời gian nghiên cứu 25

2.3 Phương pháp nghiên cứu 25

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 25

2.3.2 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp 26

2.3.3 Phương pháp so sánh 27

2.3.4 Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia 28

2.3.5 Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu 28

CHƯƠNG 3 29

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29

3.1 Xác định hệ số phát sinh pin và ắc quy trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm 29

3.1.1 Hệ số phát sinh từ các hộ gia đình 29

3.1.2 So sánh với kết quả điều tra tại một số khu vực phía Bắc 37

3.1.3 Tại các doanh nghiệp 38

3.2 Hiện trạng thu gom chất thải nguy hại trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm 45

3.3 Hoạt động xử lý ắc quy và bóng đèn huỳnh quang 48

3.4 Ước tính ô nhiễm từ pin, bóng đèn huỳnh quang thải đến môi trường 51

3.5 Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả 52

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 8

v

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

CPMT & CTĐT : Cổ phần môi trường và Công trình đô thị

CTNH : Chất thải nguy hại

EPR : Cơ chế mở rộng hay tăng cường trách nhiệm của nhà sản xuất

(Extended Producer Responsibility)

PC : Máy tính cá nhân (persanal computer)

StEP : Giải quyết các vấn đề chất thải điện tử (Solving the E-waste

Problem) UNEP : Chương trình môi trường Liên Hợp Quốc

URENCO : Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên môi trường đô thị

Hà Nội VSMT : Vệ sinh môi trường

Trang 9

vi

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1 Cấu tạo của Pin 3

Hình 1.2 Pin Zinc Carbon 4

Hình 1.3 Pin điện hóa Alkaline 4

Hình 1.4 Pin điện hóa Niken Cadimi (Ni-Cd) 5

Hình 1.5 Pin điện hóa Ni-MH 5

Hình 1.6 Pin điện hóa silver oxide 6

Hình 1.7 Pin điện hóa Lithium-Ion 6

Hình 1.8 Cấu tạo bình ắc quy 7

Hình 1.9 Ắc quy A-xit chì 8

Hình 1.10 Ắc quy kiềm 9

Hình 1.11 Bóng đèn huỳnh quang 10

Hình 1.14 Bản đồ hành chính quận Bắc Từ Liêm 20

Hình 3.1 Lượng phát thải pin AA 29

Hình 3.2 Lượng phát sinh pin đại 30

Hình 3.3 Lượng phát sinh ắc quy 31

Hình 3.4 Tỷ lệ các loại pin và ắc quy thải từ các hộ gia đình 31

Hình 3.5 Dự báo lượng thải pin và ắc quy tại Bắc Từ Liêm 32

Hình 3.6 Tải lượng phát sinh bóng đèn huỳnh quang 33

Hình 3.7 Tải lượng phát sinh đèn Led tiết kiệm điện 33

Hình 3.8 Tải lượng phát sinh bóng đèn tuýp 1,2m 34

Hình 3.9 Tải lượng phát sinh bóng đèn huỳnh quang compact 35

Hình 3.10 Tải lượng phát sinh bóng đèn sợi đốt 35

Hình 3.11 Tỷ lệ phát sinh các loại bóng đèn 36

Trang 10

vii

Hình 3.12 Sơ đồ dòng lưu chuyển chung chất thải nguy hại từ các hộ gia đình –

Quận Bắc Từ Liêm 45

Hình 3.13 Dòng lưu chuyển chất thải nguy hại tại các doanh nghiệp 47

Hình 3.14 Sơ đồ công nghệ xử lý pin, ắc quy thải 49

Hình 3.15 Sơ đồ công nghệ tái chế chì 50

Hình 3.16 Sơ đồ công nghệ xử lý bóng đèn huỳnh quang 51

Hình 3.17 Sơ đồ đề xuất giải pháp thu gom tại cộng đồng 58

Hình 3.18 Sơ đồ một số khu xử lý CTNH gần Hà Nội 58

Trang 11

viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Tăng trưởng ắc quy giai đoạn 2010 -2020 12

Bảng 1.2 Hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến chất thải nguy hại 18

Bảng 2.1 Những dữ liệu, thông tin cần thu thập 25

Bảng 2.2 Đối tượng, hình thức điều tra cần thực hiện 26

Trang 12

ta mà còn ảnh hưởng đến chính sức khỏe của con người Với thành phần phức tạp, chứa nhiều chất độc hại, các loại chất thải nguy hại (pin, ắc quy, bóng đèn huỳnh quang) là tác nhân đe dọa đến sức khỏe con người và môi trường sống khi chúng bị chôn lấp hay được xử lý không đúng quy cách Mặt khác, trong bản thân loại rác thải này còn chứa một lượng đáng kể các nguyên liệu có khả thu hồi và tái chế đem lại nguồn lợi về kinh tế Tái chế pin, ắc quy từ lâu đã trở thành nghề mưu sinh của một số khu vực dân cư Hoạt động thu gom và tái chế các loại chất thải nguy hại trên hiện nay chưa nhận được sự quản lý và giám sát chặt chẽ từ phía các cơ quan chức năng

Trong những năm qua, tại địa bàn quận Bắc Từ Liêm việc quản lý chất thải nguy hại cũng không được chú trọng Phần lớn, các loại chất thải nguy hại này không được xử lý đúng cách Cùng với chất thải sinh hoạt, một phần chất thải nguy hại được xử lý chung theo phương pháp chôn lấp gây ảnh hưởng tới môi trường Hầu hết các chất thải chỉ được thu mua tới các cơ sở mua bán phế liệu rồi bán cho các cơ sở chế biến thành nguyên liệu để phục vụ sản xuất, tuy nhiên sau khi phân loại thì một lượng lớn chất thải nguy hại không đủ điều kiện tái chế sẽ được đưa tới

các bãi rác để tiến hành xử lý, chủ yếu bằng phương pháp chôn lấp hoặc đốt

Để góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý chất thải nguy hại tại thành phố Hà Nội nói riêng và Việt Nam nói chung Trong luận văn này, tôi tiến

hành “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng phát sinh, thu gom và xử lý chất thải nguy

hại là pin, ắc quy, bóng đèn huỳnh quang trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm - Thành phố Hà Nội”

Trang 13

2

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá hiện trạng phát sinh, thu gom và xử lý chất thải nguy hại là pin, ắc quy, bóng đèn huỳnh quang từ các hộ gia đình và các cơ sở công nghiệp trên địa

bàn quận Bắc Từ Liêm

3 Nội dung nghiên cứu

3.1 Điều tra khảo sát hiện trạng phát sinh chất thải nguy hại là pin , ắc quy, đèn huỳnh quang

- Xác định thành phần và khối lượng phát sinh pin, ắc quy, bóng đèn huỳnh quang

từ các hộ gia đình trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm

- Điều tra, khảo sát, xác định thành phần và khối lượng phát sinh pin, ắc quy, bóng đèn huỳnh quang từ các cơ sở công nghiệp trên địa bàn nghiên cứu

- So sánh với kết quả điều tra hiện trạng phát sinh pin, ắc quy và bóng đèn huỳnh quang trên toàn miền Bắc

3.2 Hiện trạng thu gom và xử lý chất thải nguy hại là pin, ắc quy, đèn huỳnh quang từ các hộ gia đình và cơ sở công nghiệp

- Quy trình thu gom

- Tỷ lệ thu gom

- Phương tiện thu gom và vận chuyển

- Tình hình xử lý và tái chế chất thải nguy hại

- Tình hình tham gia thu gom và xử lý chất thải nguy hại của các hộ gia đình và doanh nghiệp

(Số phiếu điều tra và bảng hỏi được mô tả chi tiết trong phần phương pháp nghiên cứu)

3.3 Ước tính ô nhiễm từ pin, bóng đèn huỳnh quang thải đến môi trường

3.4 Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả

Trang 14

3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1.1 Khái niệm pin, ắc quy và bóng đèn huỳnh quang

- Chất thải nguy hại là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính nguy hại khác), hoặc tương tác chất với chất khác gây nguy hại đến môi trường và sức khỏe con người” [1]

- Pin là một thiết bị dùng để lưu trữ, cung cấp điện năng Pin điện hóa chuyển hóa năng (năng lượng phản ứng hóa học) thành điện năng Pin là nguồn cung cấp năng lượng hoạt động cho hầu như tất cả các thiết bị cầm tay hiện nay vì nó có những ưu điểm như, nhỏ, nhẹ, cung cấp điện áp ổn định [13]

- Nguồn điện thứ cấp hay ắc quy (gốc tiếng Pháp accumulateur) hay pin sạc, pin thứ cấp là loại pin có thể tái sử dụng nhiều lần bằng cách cắm điện và đặt vào bộ sạc để sạc lại Ắc quy là một dạng nguồn điện hóa học, dùng để lưu trữ điện năng dưới dạng hóa năng Ắc quy hiện nay trên thị trường chủ yếu là ba loại sử dụng các chất hóa học khác nhau gồm: NiCd, NiMH và Lithium [13]

- Đèn huỳnh quang hay gọi đơn giản là đèn tuýp gồm điện cực (vonfram) vỏ đèn và phủ một lớp bột huỳnh quang(hợp chất chủ yếu là Phốtpho) Ngoài ra, người ta còn bơm vào đèn một ít hơi thủy ngân và khí trơ (neon, argon ) để làm tăng độ bền của điện cực và tạo ánh sáng màu

1.2 Cấu tạo và hoạt động của pin, ắc quy và bóng đèn huỳnh quang

1.2.1 Pin [9]

 Cấu tạo của Pin

Hình 1.1 Cấu tạo của Pin

Trang 15

4

 Phân loại Pin

- Pin điện hóa Zinc Carbon: Đây là loại pin có từ rất lâu Pin carbon kẽm có giá rẻ Đây là lựa chọn tốt cho các thiết bị tiêu thụ ít điện năng (điều khiển tivi, đồng hồ treo tường, đèn pin, đồ chơi…)

Hình 1.2 Pin Zinc Carbon

- Pin điện hóa Alkaline (Pin kiềm): Đây là loại pin dùng một lần thông dụng nhất hiện nay bởi giá thành thấp mà dung lượng đủ cao Pin kiềm có đủ hình dáng, từ loại thông dụng AA (pin tiểu) đến AAA (pin đũa, pin mini) hoặc C (pin trung), D (pin đại)

Hình 1.3 Pin điện hóa Alkaline

- Pin điện hóa Niken Cadimi (Ni-Cd) : Đây là loại pin có số lần sạc lại nhiều nhất, lên tới 1000 lần, tuy nhiên phải cẩn thận khi sử dụng vì pin Ni-Cd rất độc Một trong các yếu điểm của pin Ni-Cd là điện thế giảm đột ngột ở cuối chu kì xả

Trang 16

5

Hình 1.4 Pin điện hóa Niken Cadimi (Ni-Cd)

- Pin điện hóa Ni-MH (Nikel matal hidride): Pin Ni-MH dạng AA có thể dùng với hầu như tất cả các thiết bị đang dùng pin Alkaline và Ni-Cd Pin Ni-MH có khả năng lưu trữ năng lượng tốt và nội trở nhỏ Đây là lựa chọn phổ biến vì pin Ni-MH

có hiệu ứng nhỏ ít hơn Ni-Cd và có dung lượng pin cao hơn hai lần pin Ni-Cd

Hình 1.5 Pin điện hóa Ni-MH

- Pin điện hóa silver oxide (oxit bạc): Đây là loại pin không thông dụng do giá rất đắt Có thể thấy loại pin này trong một số loại đồng hồ, máy trợ thính và các máy ảnh tiêu thụ ít năng lượng Ngoài ra, do Pin khi hết không chảy nước nên rất được

ưu chuộng khi gắng trực tiếp lên bo mạch Pin CMOS trong máy vi tính

Trang 17

6

Hình 1.6 Pin điện hóa silver oxide

- Pin điện hóa Lithium-Ion (Li-Ion): Loại pin này được đánh giá là loại pin tốt với nhiều tính năng ưu việt như mật độ năng lượng cao, thời gian sử dụng lâu, suy hao năng lượng thấp và đặc biệt loại bỏ hẳn tình trạng nhớ Đây là dòng pin thân thiện với môi trường, không có các yếu tố kim loại độc hại trong vấn đề xử lý thải

Hình 1.7 Pin điện hóa Lithium-Ion

1.2.2 Ắc quy [9]

 Cấu tạo của ắc quy

Trang 18

7

Hình 1.8 Cấu tạo bình ắc quy

- Vỏ: Giữ vai trò bảo vệ các bộ phận bên trong ăc quy Chia làm nhiều ngăn và tạo khoảng trống phía đáy để đựng dung dịch và các cặn bẩn Những chiếc vỏ trong suốt cho phép chúng ta kiểm tra mức dung dịch điện phân mà không cần tháo nút thông hơi

- Nắp: Được gắn cố định với vỏ, có lỗ thoát khí để bảo vệ ăc quy (đối với ăc quy chì hở), kiểm tra dung dịch điện phân, thêm nước

- Bản cực: Làm từ hợp kim chì và atimon (Sb), cực dương là chì dioxit (PbO2)

và cực âm là chì Trên mặt bản cực có gắn các xương dọc và xương ngang để tăng độ cứng vững và tạo ra các ô cho chất hoạt tính bám trên bản cực, số tấm cực và kích thước của các cực càng lớn thì điện thế sinh ra càng lớn

- Tấm chắn: Mỏng, cách điện xốp (dệt thủy tinh hoặc nhựa) đặt giữa hai bản cực

âm và dương, ngăn chặn việc phóng điện giữa 2 bản cực

- Hộc bình: Một cụm bản cực tích điện âm và dương gắn với tấm chắn ở giữa Khi ngâm trong chất điện phân, một ngăn sản xuất khoảng 2.1V (không phân biệt số lượng và kích thước của bản cực), hộc acquy được nối thành hàng, vì vậy

số lượng các ngăn xác định điện áp của ăc quy Một ăc quy 12V có 6 ngăn

- Thanh nối: Là đai kim loại nặng và dày, được hàn vào các cực âm của 6 ngăn, giúp kết nối thành một mạch

- Ngăn bình: Là 1 phần của vỏ, nó ngăn cách các ngăn

- Cọc bình: Đó là 2 đầu cực âm và dương,điểm nối với thanh nối của cực tương ứng Là nơi nối với tải ngoài và để sạc điện

Trang 19

 Phân loại

Trên thị trường ắc quy tại Hà Nội nói riêng và ắc quy toàn quốc nói chung hiện tại có rất nhiều tên gọi Ắc quy khác nhau như: ắc quy nước, ắc quy axít, ắc quy axít kiểu hở, ắc quy kín khí, ắc quy không cần bảo dưỡng, ắc quy khô, ắc quy GEL, ắc quy kiềm Thực ra thì cách nói như trên là các cách gọi khác nhau của vài loại ắc quy cơ bản mà thôi, cách gọi như trên chính là cách gọi có thể bao hàm vào nhau mà nếu nghe qua bạn đừng hoang mang rằng tại sao có nhiều loại ắc quy như vậy Trên thực tế thường phân biệt thành hai loại ắc quy thông dụng hiện nay là:

- Ắc quy sử dụng điện môi bằng A-xít gọi tắt là ắc quy A-xít (hoặc ắc quy

Axít-Chì) và cũng được chia làm 2 loại chính sau:

+ Ắc quy A-xít chì hở (Vented Lead-Acid Batteries)

+ Ắc quy A-xít chì kín (Valve-Regulated Lead- Acid)

Hai loại này đang bị gọi nhầm một cách thông dụng là: ắc quy nước và ắc quy khô (đúng ra thì ắc quy điện môi dạng keo mới gọi là ắc quy khô) Để hiểu chi tiết hơn về phân loại ắc quy axit-chì, mời các bạn đọc bài viết "Phân loại ắc quy axit-chì"

Hình 1.9 Ắc quy A-xit chì

Trang 20

Đèn huỳnh quang có cấu tạo gồm hai bộ phận chính đó là ống tuýp đèn và hai điện cực ở hai đầu Cơ chế phát sáng của đèn huỳnh quang khá phức tạp điễn ra bên trong ống thủy tinh hình trụ bịt kín Mặt bên trong ống được tráng một lớp lớp huỳnh quang tức là bột phốt pho Ống có hai điện cực ở hai đầu, được nối với mạch điện xoay chiều Khi ta bật công tắc đèn sẽ xảy ra hiện tượng hồ quang điện tức là

sự phóng điện trong khí trơ để kích thích tạo ra ánh sáng Hiện tượng này như sau: Khi dòng điện đi vào và gây ra một hiệu điện thế lớn giữa các điện cực thì các dây tóc trên các đầu điện cực nóng lên, phát xạ ra các hạt electron di chuyển trong ống với vận tốc cao từ đầu này đến đầu kia Trên đường vận động, chúng va chạm vào các phân tử khí trơ làm phóng ra nhiều các hạt ion hơn Quá trình này tỏa nhiệt sẽ làm thủy ngân trong ống hóa hơi Khi các electron và ion di chuyển trong ống, chúng sẽ va chạm vào các nguyên tử khí thủy ngân Những va chạm này sẽ làm các nguyên tử thủy ngân phát xạ ra các photon ánh sáng cực tím tức là các tia tử ngoại

mà mắt thường không thấy được Do đó, loại ánh sáng này cần phải được chuyển

Trang 21

10

đổi thành ánh sáng nhìn thấy để thắp sáng bóng đèn và đây chính là nhiệm vụ của lớp huỳnh quang trong ống Khi những tia cực tím này va chạm vào mặt trong bóng đèn, nó sẽ làm cho các nguyên tử phốt pho giải phóng ra các hạt photon dạng tia hồng ngoại với ánh sáng trắng mắt thường có thể thấy được mà không sinh ra nhiệt lượng lớn Các nhà sản xuất có thể thay đổi màu sắc của ánh sáng bằng cách sử dụng các hợp chất huỳnh quang khác nhau

Hình 1.11 Bóng đèn huỳnh quang

1.3 Tác động của chất thải nguy hại (pin, ắc quy, bóng đèn huỳnh quang) tới môi trường và sức khỏe

1.3.1 Tác động của pin và ắc quy

Pin và ắc quy chứa rất nhiều chất độc hại, đặc biệt là chì Chì là kim loại nặng, đặc biệt độc hại đối với não, thận, hệ thống sinh sản và tim mạch của con người Hợp chất chì có thể hấp thụ qua đường ăn uống và thở Nhiễm độc chì sẽ gây hại đến các chức năng của trí óc, thận, gây vô sinh, sẩy thai và tăng huyết áp Với trẻ em, chì là mối nguy hại có thể làm giảm chỉ số thông minh Các kim loại nặng trong pin rất độc hại đối với con người,có khả năng gây ung thư và các vấn đề về sức khỏe khác

Có thể bạn sẽ sửng sốt khi biết lượng thủy ngân có trong một viên pin lớn bằng cúc

áo có thể làm ô nhiễm 500l nước hoặc 1m3 đất trong vòng 50 năm Những hóa chất này ngấm vào lòng đất còn độc hại hơn cả bọc ni lông

Nghiên cứu của Viện Khoa học môi trường và Phát triển (Bộ TN&MT) cho thấy,

cả hai phương pháp trên đều tác động xấu đến môi trường Khi chôn lấp pin, các kim loại nặng như: Chì, kẽm, niken và thủy ngân có trong pin sẽ thấm vào đất,

Trang 22

11

nguồn nước ngầm và gây ô nhiễm nguồn nước Hoặc khi đốt, các thành phần nguy hại trong pin sẽ bốc lên thành khói độc, hay chất độc của pin đọng lại trong tro gây

ô nhiễm không khí Lượng thủy ngân có trong một cục pin cũng có thể làm ô nhiễm

500 lít nước hoặc 1m3 đất trong vòng 50 năm Khi con người hấp thụ qua đường

ăn uống hoặc hít thở, các độc tố phát tán từ pin có thể gây hại não, thận, hệ thống sinh sản và tim mạch

1.3.2 Tác động của bóng đèn huỳnh quang

Bóng đèn compact được nhiều người tiêu dùng lựa chọn vì có ưu điểm tiết kiệm tiện và giảm ô nhiễm Tuy nhiên, ít người biết rằng trong mỗi bóng đèn huỳnh quang compact có chứa khoảng 5 mi - li - gam thuỷ ngân đủ để gây ô nhiễm cho

22680 lít nước uống Nếu không may để bóng đèn compact bị nứt và vỡ thì thủy ngân, bột phốt pho trong bóng sẽ thoát ra ngoài gây hại cho môi trường và sức khỏe con người

Theo khuyến cáo của Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ (EPA): Tiếp xúc thuỷ ngân ở lượng thấp (dưới 5 mi - li - gam) có thể gây ra các hiện tượng run, thay đổi tính tình, bị mất ngủ, mệt mỏi cơ bắp, và chứng nhức đầu Nếu tiếp xúc ở liều lượng cao hoặc tiếp xúc lâu dài có thể dẫn đến chứng đần độn, thay đổi nhân cách, điếc, mất trí nhớ, thậm chí là hủy hoại nhiễm sắc thể; các tế bào thần kinh, não, và thận cũng sẽ bị hủy hoại nặng Chất thủy ngân độc hại này còn ảnh hưởng trực tiếp đến

hệ thần kinh của bào thai và trẻ em [4]

Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ (EPA) khẳng định chỉ tính riêng ở Hoa Kỳ, hơn một tỷ bóng đèn compact tiết kiệm điện được ném vào thùng rác mỗi năm Tại một số khu vực, một số bóng đèn compact tiết kiệm điện bị phá vỡ Kết quả là một lượng đáng kể các chất thủy ngân từ những bóng đèn bị hỏng này phát tán vào không khí, nước và đất Thủy ngân có thể rò rỉ vào hệ thống nước hoặc trôi nổi trong không khí cho tới bề mặt của các lớp đất, do đó chất thủy ngân độc hại hiện diện ở: những con cá mà chúng ta ăn và nguồn nước mà chúng ta uống

Các nhà khoa học tại công ty Lenntec (công ty xử lý nước và không khí, có trụ sở chính đặt tại Delft, Hà Lan) giải thích rằng: phần lớn các loại phân bón nông nghiệp

bị nhiễm thủy ngân được hấp thụ bởi các loại trái cây và rau chúng ta ăn hàng ngày Các loại thức ăn và nước uống dùng cho chăn nuôi cũng có thể bị ô nhiễm thủy ngân và sau đó con người lại ăn thịt động vật bị nhiễm chất thủy ngân

Trang 23

12

1.4 Thực trạng quản lý chất thải nguy hại phát sinh từ các hộ gia đình (gồm pin, ắc quy, bóng đèn huỳnh quang) tại Việt Nam

1.4.1 Pin và ắc quy

 Nhu cầu sử dụng ắc quy chì ngày một gia tăng

Cùng với sự phát triển nhanh về khoa học công nghệ, nhu cầu sử dụng pin và ắc quy chì ở Việt Nam trong những năm gần đây ngày càng gia tăng, do sự gia tăng số lượng ôtô, xe máy cũng như nhu cầu sử dụng các thiết bị chiếu sáng và lưu kho công nghiệp ở các vùng sâu, vùng xa đang trở nên cao hơn

Theo tính toán của chuyên gia kinh tế, ước tính cả nước hiện có khoảng 28 triệu

xe mô tô và 1,5 triệu xe ô tô và sẽ tăng khoảng 20-25% mỗi năm Dự báo, đến năm

2021, Việt Nam có thể có 60 triệu xe mô tô và ô tô các loại

Nhu cầu tăng dẫn đến tỉ lệ tăng trưởng sản xuất ắc quy chì ở nước ta hàng năm cũng không ngừng tăng lên Tính tăng trưởng theo Quy hoạch phát triển ngành Hóa chất Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và dự báo đến 2020 như sau:

Bảng 1.1 Tăng trưởng ắc quy giai đoạn 2010 -2020

bị thải bỏ mỗi năm

 Thực trạng tái chế ắc quy chì ở Việt Nam [9]

Việc tái chế ắc quy chì đang diễn ra tự phát, ngoài tầm kiểm soát của tất cả các cơ quan có trách nhiệm Hiện nay chiếm thị phần lớn nhất là các làng nghề Tại đây chì được tái sinh theo cách thủ công Do làm theo cách thủ công và chỉ tính lợi nhuận

Trang 24

1.4.2 Bóng đèn huỳnh quang

Hiện nay, Việt Nam đã có một số công nghệ xử lý và tái chế bóng đèn huỳnh quang thải bỏ, như công nghệ xử lý bóng đèn dạng ướt, công nghệ xử lý bóng đèn dạng khô Tuy nhiên, các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp đang gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận các công nghệ phù hợp để áp dụng vào thực tiễn Cho đến nay, các đơn vị xử lý bóng đèn huỳnh quang thải do Tổng cục Môi trường cấp phép đều ở dạng kết hợp xử lý nhiều loại chất thải nguy hại, chưa có đơn vị chuyên trách về xử lý và tái chế bóng đèn huỳnh quang thải bỏ như một số nước phát triển là Nhật Bản, Mỹ, EU…

Theo định hướng ngành công nghiệp môi trường Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, công nghiệp dịch vụ môi trường sẽ được chuyên môn hóa, gắn

xử lý với tái chế Tập trung phát triển công nghiệp sản xuất thiết bị công nghệ phục

vụ cho chế biến chất thải, công nghiệp tái chế với nhiều loại hình công nghệ và quy

mô khác nhau Đây là cơ hội cho các ngành dịch vụ môi trường trong đó có dịch vụ

xử lý bóng đèn huỳnh quang thải bỏ phát triển theo hướng hiện đại về công nghệ để

có thể tái sử dụng, tái chế lại các thành phần sau xử lý

Theo Quyết định số 50/2013/QĐ-TTg ngày 9-8-2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thu hồi và xử lý sản phẩm thải bỏ thì bắt đầu từ ngày 1-1-2015, các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu bóng đèn compact, bóng đèn huỳnh quang phải thực hiện thu hồi và xử lý các loại bóng đèn thải bỏ này Cụ thể, phải thiết lập điểm thu hồi, tiếp nhận, vận chuyển, xử lý bóng đèn huỳnh quang thải bỏ và báo cáo cơ quan quản lý môi trường kết quả thu hồi, xử lý trong từng năm Ngày 1-1-2015 cũng là ngày Luật Bảo vệ môi trường (được Quốc hội thông qua ngày 23-6-2014)

có hiệu lực Tại Điều 87 Luật này quy định việc thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ Quyết định số 50/2013/QĐ-TTg đã quy định người tiêu dùng phải có trách nhiệm chuyển giao sản phẩm thải bỏ

Trang 25

14

tại điểm thu hồi do doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu trực tiếp thiết lập, hoặc thuê các cơ sở có chức năng vận chuyển và xử lý bóng đèn thiết lập Chính các quy định rất cụ thể tại Quyết định số 50/2013/QĐ-TTg là cơ hội để người dân thực hiện việc thải bỏ bóng đèn huỳnh quang đúng cách Hạn chế, tiến tới chấm dứt tình trạng người dân thải bóng đèn huỳnh quang lẫn với rác thải sinh hoạt, qua đó góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe con người Đồng thời, Quyết định số 50/2013/QĐ-TTg cũng là cơ hội tốt để các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu bóng đèn huỳnh quang hợp tác với các cơ sở hành nghề quản lý chất thải nguy hại nghiên cứu, đầu

tư nhà máy xử lý chuyên biệt hóa với các công nghệ tiên tiến để xử lý bóng đèn huỳnh quang thải bỏ

1.5 Hiện trạng thu gom và xử lý chất thải nguy hại tại Việt Nam

(1) Hiện trạng thu gom [14]

Luật Bảo vệ môi trường, Quyết định 16/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định về thu hồi xử lý sản phẩm thải bỏ đã quy định: Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có trách nhiệm thu hồi sản phẩm đã hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ thuộc các ngành hàng pin và ắc quy, thiết bị điện tử, điện dân dụng và công nghiệp, dầu nhớt, mỡ bôi trơn, bao bì khó phân huỷ trong tự nhiên, săm lốp và các hoá chất, nguồn phóng xạ trong sản xuất… nhưng đến nay, hoạt động thu hồi, xử lý các sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ vẫn chưa được thực hiện nghiêm túc

Hiện có khoảng 100 doanh nghiệp được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép xử lý chất thải nguy hại Công suất xử lý của các cơ sở được Bộ TN&MT cấp phép là khoảng 1,3 triệu tấn/năm, mới giải quyết được hơn 70% lượng CTNH phát sinh Các cơ sở xử lý chất thải nguy hại tập trung chủ yếu tại các tỉnh, thành phố có công nghiệp phát triển mạnh như: Hà Nội có 14 cơ sở; Hải phòng có 4 cơ sở; Bình Dương có 20 cơ sở; Đồng Nai có 20 cơ sở; Tp Hồ Chí Minh có 13 cơ sở

Hầu hết các cơ sở xử lý CTNH đều là doanh nghiệp tư nhân (chiếm 97% tổng số doanh nghiệp xử lý CTNH do Bộ TN&MT cấp phép hoạt động) Các cơ sở này đóng vai trò chính trong việc thu gom, vận chuyển và xử lý CTNH trên phạm vi cả nước Việc phát triển các doanh nghiệp tư nhân hoạt động theo cơ chế thị trường giúp cho hoạt động quản lý chất thải có tính cạnh tranh cao, tạo điều kiện cho các chủ nguồn thải CTNH cần chuyển giao có thể chọn lựa doanh nghiệp xử lý có kinh nghiệm và dịch vụ phù hợp, tránh tình trạng độc quyền và ép giá xử lý

Trang 26

15

Hầu hết các cơ sở xử lý chất thải nguy hại được cấp phép đều có công nghệ, thiết

bị để tái chế các loại chất thải nguy hại có khả năng tái chế, trong đó có một số đơn

vị chỉ đăng ký xử lý một số loại chất thải nguy hại để phục vụ tái chế tại chỗ như: Dầu thải, ắc quy thải; các vật liệu kim loại dính dầu…

Tại Hà Nội: Tỷ lệ thu gom, vận chuyển CTNH khoảng 89,8% (tương đương khoảng 84 tấn/ngày), tỉ lệ xử lý đạt 83,17% (tương đương khoảng 77 tấn/ngày) và được xử lý tại Khu xử lý chất thải Nam Sơn; Khu xử lý chất thải rắn Cầu Diễn và một

số cơ sở xử lý nhỏ lẻ khác trên địa bàn thành phố Hà Nội khoảng 27,15% (tương đương với 25 tấn/ngày), còn lại được vận chuyển đi xử lý tại các cơ sở xử lý khác bên ngoài thành phố Hà Nội, hoặc được lưu giữ tại các cơ sở phát sinh theo đúng quy định

Tính đến tháng 6 năm 2017, Sở Tài nguyên và Môi trường đã cấp được 1.893 mã

số quản lý CTNH cho các chủ nguồn thải đã đăng ký cấp mới, cấp lại sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại [16]

Hiện nay, trên địa bàn Thành phố Hà Nội có 22 chủ vận chuyển, 12 chủ xử lý, tiêu hủy CTNN và 2 chủ hành nghề QLCTNH (theo Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) do UBND Thành phố

Hà Nội cấp phép Ngoài ra còn có 23 chủ hành nghề QLCTNH do Tổng cục Môi trường cấp phép hoạt động trên địa bàn Thành phố

Đối với các cơ sở không thuộc diện bắt buộc phải lập hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải CTNH và tình trạng đăng ký chủ nguồn thải CTNH đối với các cơ sở bắt buộc trên địa bàn chiếm tỷ lệ thấp dẫn đến nhận thức và hoạt động QLCTNH trên địa bàn còn nhiều bất cập như không phân loại CTNH, để lẫn CTNH với chất thải thông thường, kho lưu giữ CTNH không đúng quy định, ký hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử lý CTNH với đơn vị không có giấy phép của cơ quan quản lý về bảo vệ môi trường cấp… Ở một số nơi còn xảy ra tình trạng CTNH chưa được quản lý, kiểm soát chặt chẽ từ nơi phát sinh CTNH đến nơi xử lý cuối cùng, không đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường; hoặc tái chế tự phát như tái chế nhựa, chưng cất dầu thải ; hoặc được thu gom và xử lý chung với rác thải sinh hoạt; lưu giữ chất thải

và vệ sinh công nghiệp còn kém ở các cơ sở gây rò rỉ các chất thải độc hại dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng, nhất là ô nhiễm nước mặt và nước ngầm

Đối với các cơ sở thu gom, vận chuyển, sau khi thu hồi tái chế, tái sử dụng còn lại phần lớn đều ký hợp đồng với URENCO để xử lý triệt để Tuy nhiên sau khi đã

Trang 27

16

được cấp giấy phép, có một số cơ sở không tuân thủ các quy trình một cách nghiêm túc, thậm chí hoạt động ngoài khả năng được cấp phép gây ảnh hưởng tới môi trường Một số không thực hiện đúng quy định báo cáo định kỳ gây khó khăn trong công tác quản lý CTNH

(2) Hiện trạng xử lý

Thực tế, 10 năm trước, một số doanh nghiệp sản xuất pin và ắc quy lớn của Việt Nam như: Công ty cổ phần Pin ắc quy miền Nam, Công ty cổ phần Pin ắc quy Tia Sáng đều thu hồi ắc quy chì và xử lý để tái sử dụng, nhưng giá thu mua của công ty không cạnh tranh nổi với giá thu mua của lực lượng “đồng nát” nên hoạt động này không hiệu quả và dần bị thu hẹp lại

Nếu hoạt động tái chế chì từ ắc quy chì thải được thực hiện tại các nhà máy sản xuất ắc quy hiện nay, nơi có điều kiện tổ chức sản xuất công nghiệp với các phương pháp xử lý tương đối tiên tiến thì hiệu suất thu hồi cao hơn và giảm thiểu tối đa ô nhiễm môi trường xung quanh Nhưng thực tế hiện nay, lượng ắc quy chì thải đang chủ yếu được đưa về các làng nghề tái chế nơi có công nghệ thô sơ, chỉ tái chế được chì thô để xuất khẩu gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường tại các làng nghề và gây lãng phí tài nguyên, giảm hiệu quả sản xuất (khi xuất chì thô với giá rẻ trong khi các

cơ sở sản xuất ắc quy đang phải nhập khẩu chì tinh chế với giá đắt)

Ắc quy chì được xếp vào danh mục chất thải nguy hại, do đó các cơ sở xử lý, tái chế ắc quy chì đều phải có giấy phép xử lý chất thải nguy hại do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp

Tính đến tháng 7 năm 2014, đã có 18 cơ sở phá dỡ, tái chế ắc quy chì thải được

Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép hoạt động với công suất phổ biến từ 0,5 –

200 tấn/ngày Một số cơ sở tái chế ắc quy chì thải điển hình là:

- Công ty TNHH Thye Ming Việt Nam là doanh nghiệp 100% vốn của Đài Loan đặt tại tỉnh Bình Dương Công ty chuyên sản xuất các loại chì, thu hồi tái chế các loại bình ULAB, với công suất tái chế 60.000 tấn/năm

- Công ty TNHH tái chế Covi (Vĩnh Phúc) là doanh nghiệp 100% vốn của Hàn Quốc Công ty chuyên tái chế ắc quy chì thải, phế liệu chì để sản xuất ra sản phẩm chì thỏi tinh chế trên 99%, với công suất 7.000 tấn/năm

- Công ty TNHH Dung Ngọc tại tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu, có công suất tái chế ắc quy khoảng 20.000 tấn/năm

Trang 28

cơ giới hoá có công suất rất lớn do vậy nếu không có đủ nguyên liệu đầu vào thì sẽ không có hiệu quả kinh tế vì đầu tư rất tốn kém

Bên cạnh các cơ sở đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép, hoạt động tái chế ắc quy chì vẫn đang được diễn ra tại các làng nghề tái chế, điển hình là làng nghề tái chế chì Đông Mai - Văn Lâm - Hưng Yên

Làng nghề Đông Mai (xã Chỉ Đạo, huyện Văn Lâm, Hưng Yên) là làng nghề tái chế

ắc quy chì nổi tiếng ở Miền Bắc Tại đây có 61/529 hộ hoạt động thu gom và tái chế

ắc quy chì với hình thức Công ty TNHH, Hiệp hội làng nghề (23 hộ hoạt động thu gom, 35 hộ vừa thu gom, vừa tái chế, 3 hộ phục vụ vận chuyển, tinh chế, làm khuôn) với số lao động tham gia là trên 500 người Hoạt động thu gom thông qua các hình thức: bằng hợp đồng với các doanh nghiệp sản xuất ắc quy thông qua trao đổi sản phẩm; thông qua các đại lý thu gom; thông qua các cá nhân thu mua phế liệu Sản lượng tái chế đạt hàng trăm ngàn tấn ắc quy phế liệu/năm Hoạt động tái chế ở đây bao gồm: tách phần chì (cực âm, dương) để tái chế thu chì; tách phần nhựa (vỏ, lá cách) để thu hồi bán nhựa; tách lá cách lông, vỏ nhựa đem thuê người khác xử lý Phần bỏ đi không sử dụng là vỏ bình màu đen, lá cách lông, và các tạp chất Do không có các biện pháp quản lý sản xuất tốt cũng như thiết bị xử lý ô nhiễm chưa đáp ứng các yêu cầu về môi trường theo quy định hiện hành, nên làng nghề bị ô nhiễm khói bụi chì, nước thải a-xit trầm trọng

Để giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường do hoạt động tái chế chì tại Làng nghề Đông Mai gây nên, UBND huyện Văn Lâm đã quyết định chuyển dịch hoạt động tái chế từ sản xuất manh mún của nhiều hộ gia đình trong làng sang quy mô sản xuất tập trung tại cụm công nghiệp dưới sự quản lý, điều hành của Công ty TNHH làng nghề Đông Mai Từ khi chuyển vào cụm công nghiệp, hoạt động tái chế chì tại làng

Trang 29

18

nghề đã được kiểm soát tốt hơn, đã giải quyết được tình trạng ô nhiễm môi trường trong khu vực dân cư trong xã

1.6 Cơ sở pháp lý về quản lý chất thải nguy hại

Bảng 1.2 Hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến chất thải nguy hại

19/2015/NĐ-CP

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo

16/2015/QĐ-TTg

Quy định về thu hồi, xử lý sản phẩm thái bỏ

22/05/2015 15/07/2015

6 Công ước Basel

Về kiểm soát vận chuyển qua biên giới các phế thải nguy hiểm và việc tiêu hủy chúng

1989

Trang 30

19

1.7 Tổng quan chung về vị trí nghiên cứu

1.7.1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý

Bắc Từ Liêm là một quận thuộc Thành phố Hà Nội, nằm dọc phía bờ nam của sông Hồng Đông giáp quận Tây Hồ, Đông Nam giáp quận Cầu Giấy, Tây giáp huyện Đan Phượng, Hoài Đức, Nam giáp quận Nam Từ Liêm, Bắc giáp sông Hồng Quận được thành lập theo Nghị quyết số 132/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ, trên cơ sở tách 9 xã: Thượng Cát, Liên Mạc, Tây Tựu, Thụy Phương, Minh Khai, Phú Diễn, Đông Ngạc, Xuân Đỉnh, Cổ Nhuế; 9,30 ha diện tích

tự nhiên và 596 nhân khẩu của xã Xuân Phương; 75,48 ha diện tích tự nhiên và 10.126 nhân khẩu của thị trấn Cầu Diễn Quận Bắc Từ Liêm có diện tích 4.335,34 ha (43,35 km²), dân số 320.414 người.[5]

Các đơn vị hành chính:

Quận Bắc Từ Liêm hiện có 13 phường: Cổ Nhuế 1, Cổ Nhuế 2, Đông Ngạc, Đức Thắng, Liên Mạc, Minh Khai, Phú Diễn, Phúc Diễn, Tây Tựu, Thượng Cát, Thụy Phương, Xuân Đỉnh, Xuân Tảo

Trang 31

20

Hình 1.14 Bản đồ hành chính quận Bắc Từ Liêm

b Địa hình, địa mạo

Quận nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, có địa hình tương đối bằng phẳng và màu mỡ, có nhiều sông hồ chảy qua Địa hình nghiêng theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, cao trung bình 6,0-6,5m; khu vực có địa hình cao nhất tập trung ở phía Bắc dọc theo sông Hồng, cao từ 8m-11m; khu vực có địa hình thấp nhất là những ô trũng, đầm và vùng phía Nam của Quận Đây là khu vực có nền địa chất khá ổn định Tuy nhiên, đất đai phần lớn là phù sa mới nên cường độ chịu tải của đất kém, khi đầu tư xây dựng hệ thống kết cầu hạ tầng đòi hỏi phải đầu tư xử lý nền móng

1.7.2 Hiện trạng môi trường

Theo số liệu kiểm tra cho thấy, khối lượng bụi lắng hiện có là 190,6 tấn/km2/năm, cao gấp 2 lần nồng độ cho phép bụi lắng (96/tấn/km2/năm) Kết quả này được đánh

Trang 32

21

giá là ô nhiễm vừa; Nồng độ bụi lơ lửng trong không khí ở mức 0,2-0,3 mg/m3 và

có xu hướng tăng vượt chỉ tiêu cho phép

Hệ thống nước mặt: Hiện nay, nước sông Hồng có độ đục lớn, hàm lượng chất lơ lửng cao Sông Nhuệ chịu lượng chất thải từ các nhành sông Tô Lịch, sông Kim Ngưu, sông Lừ, sông Sét, trung bình một ngày đêm là 2.592.000 m3

và chịu nhiều nguồn nước thải khác phát sinh từ khu vực dân cư, du lịch, nhà hàng, các cơ sở y tế,

cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Theo Tổng cục đo lường Việt Nam, hiện nay giá trị COD của con sông này đã vượt 7-8 lần, BOD5 vượt 7 lần, giá trị Coliform cao hơn TCVN 5942-1995 (loại B); chất lượng nước kém, nước màu đen, váng nhiều cặn và có mùi tanh

Hệ thống nước ngầm: Hiện tại ở một số khu vực phía nam của quận có chứa hàm lượng Amoni cao hơn giới hạn ô nhiễm nước dưới đất (3mg/l); tầng chứa nước QH cao hơn tầng PQ, nước bị nhiễm bẩn từ tầng trên xuống tầng dưới

Về rác thải và xử lý rác thải: Hiện tại, cơ quan đảm nhiệm việc thu gom, vận chuyển và xử lý và xử lý chất thải rắn của Quận là Đội vệ sinh môi trường đô thị thuộc Công ty cổ phần môi trường đô thị Hà Nội đảm nhiệm Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các loại hình dịch vụ vệ sinh môi trường công cộng như thu gom và vận chuyển rác hàng ngày, khai thông cống rãnh thoát nước thải, nước mưa và các dịch vụ vệ sinh công cộng khác

1.7.3 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

a Về thực trạng kinh tế

 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cùng với việc phát triển kinh tế chung của thành phố Hà Nội, trong năm qua kinh

tế của Quận đã có bước chuyển biến tích cực, đạt được những thành tựu quan trọng

về nhiều mặt, mức đầu tư hạ tầng cơ sở được nâng cao, hệ thống giao thông, thủy lợi, các trường học, bệnh viện, công trình văn hóa… được củng cố và phát triển; đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân không ngừng được cải thiện

Tình hình kinh tế trên địa bàn Quận nhìn chung giữ ổn định và hoàn thành kế hoạch đề ra Giá trị sản xuất các ngành kinh tế vẫn đạt được mức tăng so với năm trước Tổng giá trị sản xuất chung các ngành năm 2015 ước tính đạt 15.132 tỷ đồng, tăng 14% so với cùng kỳ, đạt 100% kế hoạch năm 2015 Cơ cấu Công nghiệp – xây dựng chiếm tỷ trọng: 73,6%; Thương mại dịch vụ: 22%; Nông nghiệp: 4,4%

Trang 33

22

 Thực trạng phát triển các khu vực kinh tế

- Khu vực kinh tế công nghiệp – xây dựng (theo giá cố định năm 1994) ước tính đạt 11.343 tỷ đồng, tăng 14% so với cùng kỳ, đạt 100% kế hoạch năm Trong đó, giá trị sản xuất ngành công nghiệp ước đạt 7.094 tỷ đồng, tăng 13% so với cùng kỳ Giá trị sản xuất hoạt động xây dựng ước đạt 4.249 tỷ đồng tăng 16% so với cùng kỳ

- Khu vực kinh tế thương mại – dịch vụ: Giá trị sản xuất thương mại, dịch vụ ước đạt 3.050 tỷ đồng, tăng 19,2% so với cùng kỳ, đạt 101,2% kế hoạch năm

- Khu vực kinh tế nông nghiệp: Về sản xuất nông nghiệp:

+ Trồng trọt có tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm 2015: 1.838ha, giảm 61 ha

so với cùng kỳ Diện tích giảm chủ yêu do chuyển mục đích sử dụng thu hồi vào các dự án và một số diện tích đất kẹt không sản xuất được Ước tính năng suất một

số loại cây trồng chính năm 2015: năng suất lúa đạt 54 tạ/ha, bằng 109,9% so cùng kỳ; Năng suất rau đạt 226 tạ/ha, bằng 97% so cùng kỳ

Giá trị sản xuất nông nghiệp ước đạt 739 tỷ đồng, giảm 2% so với cùng kỳ Giá trị sản xuất nông nghiệp/ha đất nông nghiệp đạt 674 triệu đồng, đạt 100% kế hoạch + Chăn nuôi: Tại thời điểm 1/10/2015 tại Quận, tổng đàn lợn có 4.285 con, bằng 77,2% so với cùng kỳ; tổng đàn trâu, bò có 101 con tăng 42,5%; tổng đàn gia cầm

có 19,7 nghìn con, bằng 75,6% Công tác kiểm tra, phòng chống dịch bệnh cho đàn gia súc gia cầm được các ngành chức năng duy trì thường xuyên Tổ chức thực hiện tiêm phòng, phun thuốc khử trùng phòng trừ dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm có hiệu quả không để dịch bệnh xảy ra trên địa bàn

đô thị 2015”; tuyên truyền trước, trong, sau ngày bầu cử bổ sung các đại biểu HĐND quận, phường nhiệm kỳ 2011-2015 Tiếp tục thực hiện cuộc vận động

“Toàn dân luyện tập thể thao theo tấm gương Bác Hồ vĩ đại”

Công tác xây dựng đời sống văn hóa, lễ hội, di tích, văn hóa, du lịch

Trang 34

23

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền xây dựng gia đình văn hóa; thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang Kết quả: Tỷ lệ hộ gia đình được công nhân danh hiệu gia đình văn hóa so với tổng số hộ: 88,2%, đạt 100% kế hoạch Tỷ

lệ tổ dân phố được công nhận danh hiệu tổ dân phố văn hóa: 43%, đạt 100,7% kế hoạch Tỷ lệ cơ quan, đơn vị văn hóa đạt 81,5%, đạt 101% kế hoạch

Công tác giáo dục – đào tạo

Tiếp tục triển khai thực hiện Luật và chiến lược phát triển giáo dục, Nghị quyết Hội nghị trung ương 8 (khóa XI) về giáo dục – đào tạo Tiếp tục đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng dạy và học, nhất là phổ cập giáo dục tiểu học, THCS Tổng số trường mầm non, tiểu học, THCS trên địa bàn Quận là 49 trường, cán bộ giáo viên 100% đạt chuẩn Tổng kết năm học 2014-2015, Quận đã hoàn thành chương trình phổ cập giáo dục tiểu học đạt 100% Tỷ lệ xét tốt nghiệp THCS đạt 100%; Tỷ lệ thi nghề THCS đạt 99,94% Tỷ lệ đối tượng trong độ tuổi hoàn thành phổ cập THPT và tương đương đạt 99,6%, đạt 100%

Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân

Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân Triển khai thực hiện tốt công tác

vệ sinh môi trường, công tác giám sát dịch, không để xảy ra dịch bệnh lớn 100% các phường xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện và duy trì tiêu chí quốc gia về y

tế năm 2015 Duy trì tỷ lệ phường đạt chuẩn Quốc gia về y tế, đạt 76,9% (10/13 phường) Kế hoạch phấn đấu năm 2015 đạt 100% (13/13 phường)

Công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình

Công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe sinh sản, phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em tiếp tục được đẩy mạnh: Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động truyền thông công tác DS-KHHGĐ nhắm tạo phong trào “Toàn dân tự nguyện thức hiện các chính sách về DS-KHHGĐ Năm 2015, tổng số sinh trên địa bàn là 4.125 trẻ Tỷ suất sinh thô: 13,06% đạt 100% kế hoạch Tỷ leek sinh con thứ 3: 3,81% đạt 100%

kế hoạch Giảm tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng 0,4% đạt 100% kế hoạch

Dân số quận Bắc Từ Liêm được thống kê chi tiết trong bảng dưới đây:

Bảng 1.3 Dân số quận Bắc Từ Liêm năm 2017 [5]

Trang 35

Công tác an sinh xã hội

Tập trung thực hiện tốt công tác lao động, việc làm: Công tác đào tạo nghề được quan tâm Quận đã tổ chức tuyên truyền trực tiếp tại các phường trên địa bàn về công tác đào tạo nghề cho lao động với gần 1.200 người tham dự Mở 13 lớp dạy nghề trình độ sơ cấp cho 454 lao động tại các phường Năm 2015, số lao động được

hỗ trợ tạo việc làm là 5.000 người, đạt 100% kế hoạch thành phố giao Thực hiện tốt chính sach đối với người có công, đối tượng bảo trợ xã hôi, người khuyết tật, người già neo đơn, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn Tăng cường công tác quản lý, ngăn chặn tệ nạn xã hội đặc biệt là tệ nạn mại dâm, ma túy Năm 2015, quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú là 67 người Số người cai nghiện bắt buộc tại trung tâm và sau cai nghiện là 139 người

Trang 36

25

CHƯƠNG 2 PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu bắt đầu từ tháng 1/2018 đến tháng 8/2018

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Số liệu thứ cấp là nguồn dữ liệu đã được xử lý qua và được thu thập từ các cơ quan, đơn vị, cá nhân, tập thể có liên quan đến đối tượng nghiên cứu Phương pháp này để thu thập những dữ liệu, tài liệu liên quan để phục vụ quá trình điều tra

và viết luận văn

Bảng 2.3 Những dữ liệu, thông tin cần thu thập

STT Dữ liệu cần thu thập Nơi lấy Mục đích

1

Đặc điểm về vị trí địa lý, địa

hình, khí hậu, tình hình phát

triển kinh tế, dân số, của

khu vực nghiên cứu

thống kê

Trình bày được điệu kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát sinh, quản lý CTNH

2

Số liệu về tình hình phát sinh

chất thải nguy hại từ nhà

máy trong khu vực nghiên

cứu

Phỏng vấn trực tiếp cán

bộ quản lý môi trường

Đánh giá được tình hình phát sinh chất thải nguy hại từ các nhà máy trên địa bàn nghiên cứu theo dự kiến ban đầu

Trang 37

26

Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, việc thu thập số liệu từ nguồn dữ liệu sơ cấp, nghĩa là tiến hành điều tra thống kê lượng pin, ắc quy và bóng đèn huỳnh quang sử dụng của tất cả các phường trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm không thể thực hiện được vì không đủ thời gian, kinh phí cũng như nhân lực Do đó luận văn lựa chọn phương pháp thu thập số liệu từ nguồn dữ liệu thứ cấp (có sẵn trong các tài liệu)

2.3.2 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp

Phương pháp này nhằm thu thập các số liệu sơ cấp, chưa qua xử lý bằng cách phỏng vấn trực tiếp các đối tượng bằng phiếu điều tra hoặc các câu hỏi đã chuẩn bị sẵn nhằm thu thập được số liệu từ câu trả lời của đối tượng phỏng vấn

Sử dụng phiếu tham vấn cộng đồng để khảo sát nhận thức, đánh giá về lượng chất thải nguy hại phát sinh của các đối tượng tại khu vực dân cư (Bảng 2.2)

Bảng 2.4 Đối tượng, hình thức điều tra cần thực hiện

3 Cách thức quản lý chất thải

nguy hại

Các công ty Môi trường

đô thị và các công ty xử lý chất thải nguy hại

Xác định được hình thức thu gom, xử lý hiện tại đang được

áp dụng tại thành phố Hà Nội; đánh giá hiệu quả của công tác thu gom, xử lý

4 Cách thức xử lý chất thải

nguy hại tại các hộ gia đình

Các bãi xử lý,

cơ sở, làng nghề tái chế

Các cách xử lý chất thải nguy hại và hiệu quả trong công tác xử lý

STT Đối tượng

phỏng vấn

Hình thức phỏng vấn Mục đích

Số lượng phiếu

1 Người dân

trên địa bàn

Phiếu điều tra

Đánh giá được hiện trạng phát sinh chất thải nguy hại tại địa bàn thành phố

70

Trang 38

27

Luận văn tiến hành điều tra tình hình sử dụng pin, ắc quy và bóng đèn huỳnh quang của các hộ gia đình và một số doanh nghiệp trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp Đây là cuộc phỏng vấn tay đôi giữa người phỏng vấn và người được phỏng vấn ở ngoài phố, nơi làm việc hoặc tại nhà Người phỏng vấn phải giải thích ý nghĩa của cuộc phỏng vấn, tầm quan trọng của người được phỏng vấn, ý nghĩa các câu hỏi một cách trực tiếp Do đó có thể tránh được sự hiểu lầm câu hỏi của người được phỏng vấn, từ đó dẫn đến hạn chế sự trả lời sai Cũng do được tiếp xúc trực tiếp với người được phỏng vấn nên người phỏng vấn có thể điều chỉnh linh hoạt câu hỏi cho phù hợp với người được phỏng vấn

Chính vì những ưu điểm đã nêu trên của phương pháp mà luận văn lựa chọn phỏng vấn trực tiếp mặc dù phỏng vấn trực tiếp tốn nhiều thời gian và chi phí đi lại Thủ tục để phỏng vấn trực tiếp cũng phức tạp hơn so với phỏng vấn qua thư, điện thoại (xin xác nhận cho phép của của các cấp quản lý địa phương) nhưng lại hạn chế được việc người được phỏng vấn không trả lời

Tiến hành điều tra phỏng vấn bằng phiếu điều tra tại 7 phường (Cổ Nhuế 1,

Cổ Nhuế 2, Xuân Đỉnh, Phú Diễn, Tây Tựu, Đông Ngạc, Minh Khai) trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm Mỗi phường điều tra 10 hộ gia đình bằng cách phát phiếu điều tra, trong mỗi phiếu là các câu hỏi liên quan đến hiện trạng sử dụng và thải bỏ pin,

ắc quy và bóng đèn huỳnh quang của từng hộ Chi tiết phiếu điều tra hộ gia đình được thể hiện trong phụ lục 1 Bên cạnh đó, tại mỗi phường tiến hành phỏng vấn một số cơ sở thu mua phế liệu Đối với doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh dịch vụ tiến hành phỏng vấn trực tiếp 11 cơ sở trên địa bàn để nắm được hiện trạng thải bỏ pin,

ắc quy thải và bóng đèn huỳnh quang

2.3.3 Phương pháp so sánh

Tiến hành so sánh với kết quả khảo sát thực trạng phát sinh pin, ắc quy, bóng đèn huỳnh quang từ các hộ gia đình tại một số tỉnh phía Bắc của Tiến sĩ Nguyễn Thu Huyền thực hiện trong thời gian 2016-2018 Từ đó rút ra được cái nhìn tổng quan và nhận xét khách quan hơn kết quả của nghiên cứu này

Đánh giá được hiện trạng phát sinh chất thải nguy hại tại địa

Trang 39

28

2.3.4 Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia

Tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực xử lý CTNH để có được những góp ý và đánh giá từ đó có thể đưa ra những phân tích và giải pháp tối ưu

2.3.5 Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu

Số liệu sau khi thu thập được tổng hợp và xử lý bằng các phần mềm tin học (word, excel, ) , căn cứ kết quả số liệu điều tra khảo sát được nhóm nghiên cứu đưa ra kết quả dự báo lượng pin, bóng đèn huỳnh quang, ắc quy trung bình thải ra trong một năm của một người Số liệu này sẽ được sử dụng để tính toán sơ bộ khối lượng chất thải nguy hại là pin, bóng đèn huỳnh quang được đưa vào các bãi chôn lấp chất thải của Hà Nội

Trang 40

29

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Xác định hệ số phát sinh pin và ắc quy trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm

3.1.1 Hệ số phát sinh từ các hộ gia đình

(1) Pin và ắc quy

Nhóm nghiên cứu đã tiến hành khảo sát bảng hỏi tại 70 hộ dân

Qua khảo sát bằng bảng hỏi kết hợp phỏng vấn, nhóm nghiên cứu đã xác định được lượng phát thải pin và ắc quy như sau:

 Đối với pin AA

Hình 3.1 Hệ số phát thải pin AA

Trong số 7 phường khảo sát thì phường Phú Diễn có khối lượng phát thải pin

AA lớn nhất và phường Xuân Đỉnh có khối lượng nhỏ nhất Hệ số phát thải nằm trong khoảng từ 0,034 kg/người.năm đến 0,050 kg/người.năm, hệ số phát thải trung bình của 7 phường là 0,0417 kg/người.năm Hệ số phát thải trung bình có giá trị khá sát với hệ số phát thải của các phường còn lại là Tây Tựu, Minh Khai, Đông Ngạc,

Cổ Nhuế 1 và 2

 Đối với pin AAA

Ngày đăng: 15/06/2021, 10:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w