KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆPNGHIÊN CỨU VỀ CƠ CẤU THU NHẬP VÀ CHI TIÊU HỘ GIA ĐÌNH TẠI TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2008 - 2012 Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn: Trịnh Thị Hà Th.s Phan T
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU VỀ CƠ CẤU THU NHẬP VÀ CHI TIÊU
HỘ GIA ĐÌNH TẠI TỈNH QUẢNG NGÃI
GIAI ĐOẠN 2008 - 2012
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
Trịnh Thị Hà Th.s Phan Thị Thu Hương
Lớp K43 TKKD
Trang 3Phần mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
6 Kết cấu đề tài
Trang 41 Lý do chọn đề tài
• Tăng trưởng và phát triển kinh tế luôn là cái đích hướng đến của mỗi quốc gia, không chỉ riêng Việt Nam, là con đường sớm đưa Việt Nam thoát khỏi đói nghèo và thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội
• Các cuộc điều tra mức sống dân cư nhằm thu thập đầy
đủ và tương đối chính xác về thông tin mức sống của dân cư, nhưng vẫn chỉ ở mức kết quả và số liệu, chưa
có phân tích đánh giá, sử dụng số liệu đó thật sự hiệu quả
Trang 52 Mục tiêu nghiên cứu
• Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thu nhập và chi tiêu hộ gia đình
• Nghiên cứu về cơ cấu thu nhập và chi tiêu hộ gia đình tại tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2008 – 2012
• Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chi tiêu hộ gia đình tại tỉnh Quảng Ngãi
Trang 63 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu: 147 hộ gia đình được chọn điều tra
phiếu chi tiêu
Trang 74 Phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
• Phương pháp phân tích mô hình hồi quy bội bằng phần mềm SPSS 16.0
• Phương pháp biện chứng
Trang 85 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
• Chưa có một công trình nào phân tích, đánh giá toàn diện, có hệ thống về cơ cấu thu nhập và chi tiêu hộ gia đình trong mối liên hệ với tăng trưởng kinh tế
• Là căn cứ để các cơ quan, nhà đầu tư, doanh nghiệp
có thể định hướng chiến lược phát triển tối ưu và hiệu quả
Trang 9đình ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2008 – 2012Chương 3: Giải pháp nâng cao mức sống dân cư từ góc
độ tăng thu nhập của hộ gia đình và thực hiện công bằng trong phân phối thu nhập
Trang 10Chương 2: Thực trạng cơ cấu thu nhập và chi tiêu hộ gia đình ở tỉnh Quảng Ngãi
giai đoạn 2008 - 2012
2.1 Đặc điểm tự nhiên – kinh tế - xã hội
2.2 Giới thiệu về cuộc điều tra MSHGĐ
2.3 Nghiên cứu về thu nhập hộ gia đình ở tỉnh Quảng
Ngãi
2.4 Nghiên cứu về chi tiêu hộ gia đình ở tỉnh Quảng Ngãi
Trang 112.1 Đặc điểm tự nhiên – kinh tế - xã hội
0 4000 8000 12000 16000 20000
(Nguồn: Niên giám Thống Kê tỉnh Quảng Ngãi)
Biểu đồ 2.1: Thu chi ngân sách của tỉnh Quảng Ngãi
giai đoạn 2008 - 2012
Trang 12(Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Quảng Ngãi)
Bảng 2.1: Tỷ trọng GDP các khu vực của tỉnh Quảng Ngãi
giai đoạn 2008 đến 2012
Trang 14Cuộc khảo sát mức sống hộ gia đình được tiến hành tại 50 địa bàn với 750 hộ vào năm 2008, năm 2010 được tiến hành điều tra tại 49 địa bàn với 735 hộ gia đình Năm 2012 tiến hành điều tra tại 49 đại bàn với 735
hộ Trong đó, số hộ được điều tra về chi tiêu từ năm
2008 tới 2012 đều bằng 147 hộ
Quy mô hộ khảo sát từng năm được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên và được chọn luân phiên (mỗi năm có 25% số địa bàn cũ, 25% của 2 năm liền kề và 50% số địa bàn được chọn mới từ mẫu chủ) Năm 2010, dàn mẫu chủ được xây dựng từ các địa bàn của Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009
2.2 Giới thiệu về cuộc điều tra MSHGĐ
Trang 152.3 Nghiên cứu thu nhập HGĐ tại QN
2.3.1 Thực trạng
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
- Tỉnh Thừa Thiên Huế 803,6 1058,3 1655
Trang 162.3.2 Biến động thu nhập trong giai đoạn 2008 - 2012
Thu nhập
Tốc độ tăng năm 2010 so với 2008 (%) 36,4
Tốc độ tăng BQ/năm giai đoạn 2008 – 2010 (%) 16,8
Tốc độ tăng năm 2012 so với 2010 (%) 41,45
Tốc độ tăng BQ/năm giai đoạn 2010 – 2012 (%) 18,93
Tốc độ tăng BQ/năm giai đoạn 2008 – 2012 (%) 17,86
Bảng 2.5: Thu nhập và tốc độ tăng thu nhập của QN
( Nguồn: sinh viên tính toán)
Trang 17Thu nhập bình quân hộ/năm Vùng
Bảng 2.4: Thu nhập bình quân hộ/năm chia theo vùng, giới
tính, khu vực, dân tộc và nhóm tuổi năm 2012
của tỉnh Quảng Ngãi Đvt: 1000đ
(Nguồn: sinh viên tổng hợp)
Trang 182.3.3 Đo lường mức độ bất bình đẳng trong
phân phối thu nhập
Bảng 2.7: Tình trạng bất bình đẳng trong phân phối thu nhập
Trang 192.4 Nghiên cứu chi tiêu hộ gia đình ở QN
2.4.1 Thực trạng về chi tiêu hộ gia đình
2008
NĂM 2010
NĂM 2012
2010/ 2008 2012/ 2010
Tuyệt đối đối (%) Tương Tuyệt đối đối (%) Tương Quảng Ngãi 2369,8 3356 4796,75 986,2 41.62% 1440,75 42,93% Thành thị – nông thôn
Thành thị 3642,6 4316,8 6702,15 674,2 18,51% 2385,35 55,26% Nông thôn 2127,9 3104 4424,94 976,1 45,87% 1320,94 42,55% Dân tộc
dân tộc khác 1219,2 1584 2588,24 364,8 29,92% 1004,24 63,4%
Bảng 2.8 Chi tiêu bình quân hộ/tháng giai đoạn 2008 - 2012
(Nguồn:Cục Thống Kê Quảng Ngãi)
Trang 20Bảng 2.10: Chi GD – ĐT bình quân 1 người đi học/năm
theo loại trường học
Tỉnh Quảng Ngãi CHUNG
CHIA RA THEO LOẠI TRƯỜNG CÔNG LẬP DÂN LẬP TƯ THỤC KHÁC
Trang 21Bảng 2.12: Chi tiêu y tế và chăm sóc sức khỏe bình quân
nhân khẩu/ tháng qua các năm
Tỉnh Quảng Ngãi Chung Chi cho khám chữa bệnh
Chi ngoài khám chữa bệnh
mua thuốc tự chữa hoặc dự trữ
Trang 22Bảng 2.13: Cơ cấu chi tiêu bình quân 1 nhân khẩu/tháng chia
theo khoản chi của tỉnh Quảng Ngãi
giai đoạn 2008 - 2012
NĂM
CHI TIÊU ĐỜI SỐNG
CHI KHÁC TÍNH VÀO CHI TIÊU
CHI ĂN UỐNG T.XUYÊN CHI KHÔNG PHẢI ĂN UỐNG HÚT
Trang 232.4.2 Đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu tố đến chi
tiêu hộ gia đình tại Quảng Ngãi
2.4.2.1 Nhóm yếu tố thuộc về hộ gia đình
(Nguồn: sinh viên tổng hợp từ SPSS)
Bảng 2.14: Kết quả phân tích hồi quy tương quan của mô hình 1
Trang 24Mô hình hồi quy 1
CT = -64715,073 + 0,171*Vung + 0,641*Quymoho + 0,415*TĐHV + 0,163*Nhomtuoi
Nghĩa là:
Chi tiêu hộ gia đình= -64715,073 + 0,171* Vùng + 0,641* Quy mô hộ + 0,415* Trình độ học vấn + 0,163* Nhóm tuổi
Yếu tố quy mô hộ có tác động lớn nhất trong số các biến trong mô hình đến chi tiêu của hộ gia đình
Trang 252.4.2.2 Nhóm yếu tố nguồn thu
Bảng 2.15: Kết quả phân tích hồi quy tương quan của mô hình 2
(Nguồn: sinh viên tổng hợp từ SPSS)
Trang 26Mô hình hồi quy 2
CT = 19071,459 + 0,685* NTtienluongcong + 0,437* NTnonglamngu + 0,620* NTsxkd + 0,515* Ntkhac1
Nghĩa là:
Chi tiêu hộ gia đình = 19071,459 + 0,685* nguồn thu từ tiền công, tiền lương + 0,437* nguồn thu từ nông – lâm – thủy sản + 0,620* nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh – dịch vụ + 0,515* nguồn thu khác
Yếu tố nguồn thu tiền công, tiền lương có tác động lớn nhất đến chi tiêu hộ gia đình
Trang 27Chương 3: Giải pháp nâng cao mức sống cho
người dân tại tỉnh Quảng Ngãi
3.1 Quan điểm về phát triển kinh tế gắn ới thực hiện công bằng xã hội
3.2 Các giải pháp cụ thể để tăng thu nhập, giải quyết việc làm cho người dân
Trang 283.1 Quan điểm phát triển kinh tế gắn với
thực hiện công bằng xã hội
• Phân phối thu nhập là một khâu quan trọng trong quá trình tái sản xuất xã hội, có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm
sự phát triển của sản xuất
• Để tăng thu nhập của dân cư, không còn con đường nào khác là tập trung phát triển kinh tế
• Để đảm bảo tăng trưởng mà ngăn chặn được sự bất bình đẳng thu nhập cần thõa mãn đồng thời hai yêu cầu:
+ Tăng trưởng kinh tế nhanh, tăng thu nhập cho mọi đối tượng+ Ưu tiên tăng thu nhập cho hộ có thu nhập thấp, khu vực có thu nhập thấp, đối tượng có thu nhập thấp nhằm thu hẹp khoảng cách về thu nhập, giảm thiểu bất bình đẳng trong phân phối thu nhập
Trang 293.2 Các giải pháp cụ thể để tăng thu nhập, giải
quyết việc làm cho người dân
3.2.1 Phát triển kinh tế, giải quyết việc làm cho người lao
động3.2.2 Tăng cường công tác giáo dục, đào tạo đặc biệt đối
với miền núi3.2.3 Tăng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển
kinh tế cho nông thôn, miền núi3.2.4 Quan tâm đúng mức đến hộ thuần nông
3.2.5 Khuyến khích, hỗ trợ hộ có thu nhập thấp
3.2.6 Giải quyết tốt các vấn đề chính sách xã hội
Trang 30• Thu nhập là nguồn gốc của chi tiêu, do đó yếu tố nguồn thu khác nhau cũng có mức ảnh hưởng khác nhau đến chi tiêu của hộ
Trang 31Cảm ơn quý thầy cô
và các bạn đã chú ý lắng nghe!!!