Đánh giá hiệu quả kinh doanh dịch vụ ở HTX nông nghiệp xã Phú Thượng, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1 Sinh viên thực hiện Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Dương Hư
Trang 1Đánh giá hiệu quả kinh doanh dịch vụ
ở HTX nông nghiệp xã Phú Thượng, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1
Sinh viên thực hiện Giáo viên hướng dẫn
Nguyễn Dương Hương Thủy PGS.TS Hoàng Hữu Hòa Lớp: K43 TKKD
Trang 2Nội dung chính
Đặt vấn đề Nội dung nghiên cứu Kết luận
Trang 3PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
3
Nguyễn Dương Hương Thủy
Trang 4Ban chủ nhiệm chưa được đào tạo kiến thức kinh doanh
trong cơ chế kinh tế thị trường nên hoạt động thiếu nhạy bén và năng động.
4
Nguyễn Dương Hương Thủy
HTX có vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Với phương châm hỗ trợ xã viên chứ không vì mục đích lợi nhuận.
HTX NN Phú Thượng còn hạn chế do quy mô nhỏ, vốn nghèo, cơ sở vật chất – kĩ thuật còn nhiều yếu kém.
Lý do chọn đề tài
Trang 5 Phân tích, đánh giá hoạt động và hiệu quả kinh doanh dịch vụ
Đề xuất các giải pháp
Phạm vi nghiên cứu
Về mặt không gian
Về mặt thời gian
Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động kinh doanh dịch vụ của HTX
Trang 6Đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp thu thập, tổng hợp, phân tích tài liệu thống kê và một số phương pháp khác…
Nguồn số liệu thu thập gồm:
Trang 7PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
7
Nguyễn Dương Hương Thủy
Tình hình cơ bản của HTX NN xã Phú Thượng
Trang 8(Nguồn: UBND xã Phú Thượng)
Trang 9(%)
+/-1.Tổng số hộ Hộ 630 637 640 7,000 1,111 3,000 0,471 10,000 1,5872.Tổng số nhân khẩu Người 2.332 2.345 2.350 13,000 0,557 5,000 0,213 18,000 0,7723.Tổng số lao động Người 510 516 519 6,000 1,176 3,000 0,581 9,000 1,7654.Chỉ tiêu bình quân
Khẩu/hộ Người 3,702 3,681 3,672 -0,020 -0,548 -0,009 -0,257 -1,030 -0,810Lao động/hộ Người 0,810 0,810 0,811 0,001 0,065 0,001 0,110 0,001 0,123
9
Nguyễn Dương Hương Thủy
Trang 10(Nguồn: Phòng kế toán của HTX NN xã Phú Thượng)
Chỉ tiêu Năm
2010
Năm 2011
Năm 2012
2011/2010 2012/2011 2012/2010
+/- % +/- % +/- %
1 Tổng số cán bộ 16 16 16 - - -
-2 Phân theo chức năng - Ban quản trị 3 3 3 - - -
Ban kiểm soát 1 1 1 - - -
Ban kế toán 3 3 3 - - -
Thủ quỹ 1 1 1 - - -
Đội hoặc cụm, thôn 8 8 8 - - -
-3 Phân theo giới tính - Nam 14 14 14 - - -
Nữ 2 2 2 - - -
-4 Phân theo trình độ - Đại học, cao đẳng 1 2 2 1 100 - - 1 100 - Trung cấp 7 6 6 - - -
Sơ cấp 8 8 8 - - -
Chưa qua đào tạo 0 0 0 - - -
-Bảng 3: Tình hình đội ngũ cán bộ quản lý HTX qua 3 năm
(ĐVT: Người)
Trang 11Bảng 4: Tình hình vốn kinh doanh của HTX qua 3 năm
Năm 2012
Trang 12PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Phân tích kết quả và hiệu quả kinh doanh
12
Nguyễn Dương Hương Thủy
Trang 13Bảng 5: Doanh thu của các loại hình dịch vụ của HTX qua 3 năm
1 Vật tư nông nghiệp 150,56 10,35 152,35 9,13 130,12 8,19 1,79 1,19 -22,23 -14,59 -20,44 -13,58
Trang 14Bảng 6: Chi phí của các loại hình dịch vụ của HTX qua 3 năm
(%)
Trang 15Bảng 7: Lợi nhuận của các loại hình dịch vụ của HTX qua 3 năm
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 2011/2010 2012/2011 2012/2010
Giá trị % Giá trị % Giá trị % +/- +/-
(%)
Trang 16Bảng 8: Kết quả và hiệu quả HĐKD dịch vụ của HTX qua 3 năm
(Nguồn: Số liệu thu thập tại HTX NN xã Phú Thượng)
+/-1 Vốn kinh doanh 1000đ 4500.28 4868.58 5571.85 368.30 8.18 703.27 14.45
2 Tổng doanh thu Trđ 1454.68 1669.10 1587.80 214.42 14.74 -81.30 -4.87
3 Tổng chi phí Trđ 1352.81 1512.48 1461.56 159.67 11.80 -50.92 -3.37
4 Lợi nhuận Trđ 101.89 156.63 126.27 54.74 53.72 -30.36 -19.38
Trang 17-Bảng 9 : Ảnh hưởng của tỉ suất lợi nhuận, năng suất tổng quỹ lương tính theo doanh thu và quỹ lương của người lao động đến lợi nhuận
17
Nguyễn Dương Hương Thủy
4 Tỉ suất lợi nhuận - DLDT Lần 0,0700 0,0938 0,0795
5 Năng suất tổng quỹ lương
tính theo doanh thu - HF Lần 3,7299 3,7091 3,7805
Trang 18Phân tích ảnh hưởng của tỉ suất lợi nhuận, năng suất tổng quỹ lương tính theo doanh thu và quỹ lương của nhân viên đến lợi nhuận
Trang 19Phân tích ảnh hưởng của tỉ suất lợi nhuận, năng suất tổng quỹ lương tính theo doanh thu và quỹ lương của nhân viên đến lợi nhuận
Trang 20(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2013)
Bảng 10: Mức độ đánh giá của xã viên về CHẤT LƯỢNG dịch vụ
Không đồng ý
Bình thường Đồng ý
Rất đồng ý
1 Dịch vụ thủy lợi cung cấp nước kịp thời, đúng
2 Dịch vụ bảo vệ thực vật thường xuyên kiểm tra
đồng ruộng, dự báo sâu bệnh để phòng trừ kịp thời 1,2 10,0 28,8 28,8 31,2
3 Dịch vụ vật tư phân bón, thuốc trừ sâu cung cấp
kịp nhanh chóng, đúng thời vụ, chất lượng tốt 5,0 8,8 30,0 56,2
4 Dịch vụ làm đất đảm bảo yêu cầu, đúng lịch thời
Trang 21Không đồng ý
Bình thường
Đồng ý
Rất đồng ý
2 Giá cả dịch vụ vật tư, phân bón, thuốc trừ sâu
Trang 23(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2013)
Bảng 12: Đánh giá của xã viên về vai trò của HTX
23
Nguyễn Dương Hương Thủy
Đánh giá của xã viên Số lượng ý kiến (Người) Tỷ lệ (%)
Trang 25PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
25
Nguyễn Dương Hương Thủy
Trang 26VỤ
Trang 28Hoạt động kinh doanh của HTX trong những năm qua đều đem lại lợi nhuận song chưa thực sự hiệu quả và còn mang tính phục vụ.
Qua điều tra, đánh giá của xã viên về các dịch vụ mà HTX cung cấp đa số đều được bà con hài lòng Điều đó cho thấy HTX đã phát huy vai trò và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của mình.
Bên cạnh đó vẫn còn khó khăn về vốn, chất lượng cán bộ, một số hộ xã viên còn những khoản nợ đối với HTX Nhìn chung, hiệu quả kinh doanh dịch vụ chưa cao, chưa tương xứng với tiềm năng phát triển kinh tế của mình Chưa có sức hấp dẫn thu hút xã viên và người lao động gắn bó tích cực xây dựng HTX.
Trang 29Cám ơn thầy cô và các
bạn đã lắng nghe!