1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHƯƠNG 3 ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP ĐƯỢC THÀNH LẬP THEO LUẬT DOANH NGHIỆP

9 629 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Địa Vị Pháp Lý Của Các Doanh Nghiệp Được Thành Lập Theo Luật Doanh Nghiệp
Tác giả LS-ThS Trần Anh Thục Đoan
Chuyên ngành Luật Doanh nghiệp
Thể loại Chương sách
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 136,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG CHƯƠNG 3 • Những vấn đề chung của các doanh nghiệp được thành lập theo luật doanh nghiệp • Địa vị pháp lý của doanh nghiệp tư nhân • Địa vị pháp lý của công ty hợp danh • Địa vị pháp lý của công ty TNHH hai thành viên trở lên • Địa vị pháp lý của công ty TNHH một thành viên • Địa vị pháp lý của công ty cổ phần

Trang 1

CHƯƠNG 3

ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

ĐƯỢC THÀNH LẬP THEO LUẬT DOANH

NGHIỆP

Biên soan : LS-ThS Trần Anh Thục Đoan

2

NỘI DUNG CHƯƠNG 3

• Những vấn đề chung của các doanh nghiệp được

thành lập theo luật doanh nghiệp

• Địa vị pháp lý của doanh nghiệp tư nhân

• Địa vị pháp lý của công ty hợp danh

• Địa vị pháp lý của công ty TNHH hai thành viên trở

lên

• Địa vị pháp lý của công ty TNHH một thành viên

• Địa vị pháp lý của công ty cổ phần

BÀI I

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA CÁC DOANH

NGHIỆP ĐƯỢC THÀNH LẬP THEO LUẬT

DOANH NGHIỆP

Biên soan : LS-ThS Trần Anh Thục Đoan

Trang 2

NỘI DUNG BÀI 1

• Chủ thể có quyền thành lập , quản lý và góp vốn

• Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp

• Thủ tục đăng ký kinh doanh

• Chuyển quyền sở hữu , định giá tài sản góp vốn

• Giải thể doanh nghiệp

5

MỤC TIÊU CHƯƠNG 1

• Giới thiệu chủ thể được phép thành lập , góp

vốn đối với doanh nghiệp theo Luật Doanh

nghiệp

• Giới thiệu thủ tục đăng ký kinh doanh và các

vấn đề liên quan

• Giới thiệu trình tự giải thể một doanh nghiệp

Các loại hình doanh nghiệp được Luật Doanh

nghiệp điều chỉnh

• doanh nghiệp tư nhân

• công ty hợp danh

• công ty trách nhiệm hữu hạn

• công ty cổ phần

Trang 3

Chủ thể có quyền thành lập và quản lý doanh

nghiệp theo Luật Doanh nghiệp

- cá nhân, tổ chức Việt Nam

- cá nhân , tổ chức nước ngoài

8

Chủ thể không có quyền thành lập và quản lý

doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp

• Cơ quan Nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ

trang nhân dân dùng tài sản Nhà nước,công quỹ

để thu lợi riêng

• Cán bộ, công chức

• Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,

công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị

thuộc Quân đội và Công an nhân dân

Chủ thể không có quyền thành lập và đăng ký

kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp

(tt)

• Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các

doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước

• Người chưa thành niên, bị hạn chế hoặc mất năng

lực hành vi dân sự

• Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc bị Tòa

án cấm hành nghề kinh doanh

• Theo qui định của pháp luật về phá sản

Trang 4

Chủ thể có quyền góp vốn theo Luật Doanh nghiệp

Mọi cá nhân, tổ chức đều được quyền góp vốn

11

Chủ thể không có quyền góp vốn theo Luật Doanh

nghiệp

• Cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ

trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà

nước để thu lợi riêng

• Các đối tượng theo quy định của pháp luật về

cán bộ, công chức

Quyền của doanh nghiệp hoạt động theo Luật

Doanh nghiệp

• Lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức, qui mô

đầu tư

• Chủ động tìm thị trường, khách hàng, ký hợp đồng

• Lựa chọn hình thức và cách thức huy động vốn

• Tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật

Trang 5

Quyền của doanh nghiệp hoạt động theo Luật

Doanh nghiệp (tt)

• Xuất, nhập khẩu

• Tuyển lao động theo nhu cầu

• Tự chủ trong kinh doanh và quản lý

• Từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn

lực bất hợp pháp

14

Nghĩa vụ của doanh nghiệp hoạt động theo Luật

Doanh nghiệp

• Kinh doanh đúng ngành, nghề

• Tuân thủ quy định của pháp luật về sổ sách kế

toán

• Thực hiện nghĩa vụ thuế và tài chính khác

• Bảo đảm chất lượng hàng hóa

• Định kỳ báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Nghĩa vụ của doanh nghiệp hoạt động theo Luật

Doanh nghiệp(tt)

• Bảo đảm quyền lợi của người lao động theo quy

định của pháp luật

• Tuân thủ các qui định về quốc phòng, an ninh,

trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ tài nguyên môi

trường, di tích lịch sử, văn hóa và danh lam

thắng cảnh

• các nghĩa vụ khác theo qui định của pháp luật

Trang 6

Thủ tục đăng ký kinh doanh

• Lập hồ sơ ĐKKD

• Nộp hồ sơ tại cơ quan ĐKKD cấp tỉnh nơi doanh

nghịệp đặt trụ sở chính

• Trong thời hạn 15 ngày, doanh nghiệp phải thông

báo thời gian mở cửa

• Trong thời hạn 30 ngày, doanh nghiệp phải tiến

hành đăng báo

17

Hồ sơ đăng ký kinh doanh

• Đơn đăng ký kinh doanh

• Điều lệ công ty

• Danh sách thành viên hoặc cổ đông sáng lập

• Xác nhận về vốn của cơ quan, tổ chức có thẩm

quyền

• Chứng chỉ hành nghề nếu cần

Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận đăng ký

kinh doanh

• Tên doanh nghiệp đặt đúng theo quy định

• Có trụ sở chính

• Có hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ

• Nộp đủ lệ phí

Trang 7

Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh hoặc tạm

ngưng hoạt động kinh doanh

• Thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh

• Kèm theo quyết định và biên bản cuộc họp của

cơ quan quản lý cao nhất trong DN

• Nếu tạm ngừng, DN vẫn phải thực hiện đủ

nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ khác

20

Chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn

• Tiến hành sau khi có giấy CNĐKKD

• Chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ

tục chuyển quyền sở hữu

Định giá tài sản góp vốn

• Tất cả thành viên sáng lập sẽ định giá

• Hoặc doanh nghiệp và người góp vốn thoả

thuận định giá

Trang 8

Giải thể doanh nghiệp

• Giải thể là việc chấm dứt hoạt động kinh doanh

của doanh nghiệp bằng thủ tục hành chính

• Do doanh nghiệp tự nguyện hoặc bị bắt buộc

23

Giải thể tự nguyện

• Theo quyết định của doanh nghiệp

• Kết thúc thời hạn hoạt động trong Điều lệ

• Không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu

trong thời hạn 6 tháng liên tục

Giải thể bắt buộc

• Nội dung khai trong hồ sơ ĐKKD là giả mạo hoặc

trái với Điều 9 Luật Doanh nghiệp

• Không đăng ký mã số thuế trong thời hạn 1 năm kể

từ ngày được cấp giấy CNĐKKD

• Không hoạt động trong thời hạn 1 năm kể từ ngày

được cấp giấy CNĐKKD hoặc chứng nhận thay đổi

trụ sở chính

Trang 9

Giải thể bắt buộc(tt)

• Ngừng kinh doanh 1 năm liên tục mà không thông

báo với cơ quan ĐKKD

• Không báo cáo hoạt động của doanh nghiệp với cơ

quan ĐKKD 2 năm liên tiếp hoặc trong thời hạn 6

tháng kể từ ngày có yêu cầu

• Kinh doanh ngành, nghề bị cấm

26

Thủ tục giải thể doanh nghiệp

• Doanh nghiệp thông qua quyết định giải thể

• Tiến hành gởi , niêm yết , đăng báo quyết định

giải thể theo qui định

• Thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ

• Gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan

đăng ký kinh doanh

• Xóa tên trong sổ đăng ký kinh doanh

Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể

• Cất giấu, tẩu tán tài sản

• Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ

• Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành

các khoản nợ có bảo đảm

• Ký kết hợp đồng mới

• Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản

• Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực

• Huy động vốn dưới mọi hình thức khác

Ngày đăng: 13/12/2013, 14:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w