Giới thiệu khái quát về công ty tư vấn thiết kế thi công Phong Cách Việt
Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty TNHH một thành viên tư vấn thiết kế thi công Phong Cách Việt, với tên giao dịch VIETSTYLE CO.,LTD và mã số thuế 3300552159, được thành lập vào ngày 17/07/2008, dưới sự quản lý của CCT Thành phố Huế, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 21/07/2008 Trụ sở công ty tọa lạc tại 56 Đào Tấn, phường Phước Vĩnh, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Công ty được hình thành và phát triển với nhiều loại ngành nghề:
- Cưa, xẻ, bào gỗ và bảo quản gỗ
- Sản xuất sản phẩm khác bằng k m loại chưa được phân vào đâu.
- Sản xuất máy móc và thiết b ị văn phòng (trừ máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi tính).
- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ.
- Xây dựng công trình kĩ thuật dân dụng khác.
- Hoàn thiệ công trình xây dựng.
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác.
- Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng t ong các cửa hàng chuyên doanh.
- Hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế.
- Hoạt động tư vấn quản lý.
- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan.
- Hoạt động thiết kế chuyên dụng.
Trong đó, ngành nghề kinh doanh chính của công ty là hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan.
Công ty đã phát triển từ một cơ sở nhỏ bé, khẳng định vị thế qua 11 năm hoạt động nhờ nỗ lực cao độ và tinh thần sáng tạo, trách nhiệm Đội ngũ nhân viên đoàn kết, nhiệt huyết và ham học hỏi, cùng với các kiến trúc sư, kỹ sư có kinh nghiệm, đã giúp công ty đáp ứng nhu cầu về kiến trúc và xây dựng, tạo niềm tin cho khách hàng Công ty được dự đoán sẽ phát triển mạnh mẽ hơn nữa trong lĩnh vực tư vấn, thiết kế và thi công xây dựng tại Thừa Thiên Huế và các tỉnh lân cận Với thương hiệu VIETSTYLE, công ty đã khẳng định uy tín trong thiết kế và thi công, phục vụ khách hàng không chỉ trong tỉnh mà còn ở Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Bình, Nghệ An.
Công ty đang tăng cường hoạt động sản xuất kinh doanh và mở rộng thị trường để tạo ra nhiều nguồn vốn và khách hàng mới Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về tiêu chuẩn và chất lượng của các công trình kiến trúc, công ty đã cải tổ và nâng cao năng lực Trong tương lai, công ty dự định mở một văn phòng ngoài thành phố nhằm mở rộng mạng lưới kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh và khẳng định vị thế trên thị trường.
Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Công ty tư vấn thiết kế thi công Phong Cách Việt đang mở rộng thị trường và thực hiện các hợp đồng kinh tế nhằm tìm kiếm khách hàng và xây dựng uy tín Chúng tôi cung cấp đồ trang trí nội thất chất lượng cao cho nhiều công trình như khách sạn, trường học, nhà ở và văn phòng Hiện tại, công ty tập trung vào kinh doanh đồ gỗ và đồ gia dụng, phân phối sản phẩm qua hệ thống bán hàng hiệu quả.
SVTH: Trương Thị Yến Nhi 37 của công ty với nhiều hình thức: Ký hợp đồng, nhận vận chuyển và cung cấp sản phẩm đến tận tay khách hàng.
Xây dựng và thực hiện hiệu quả các kế hoạch nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, mở rộng hoạt động ra nhiều tỉnh thành và quốc gia khác, đồng thời giải quyết việc làm cho người lao động.
Công ty cam kết thực hiện nghiêm túc các hợp đồng kinh tế đã ký kết với khách hàng, đồng thời chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm để xây dựng uy tín vững chắc trên thị trường nội địa và quốc tế.
Quản lý hiệu quả nguồn vốn và đầu tư mở rộng kinh doanh là rất quan trọng, đồng thời cần thực hiện nghiêm túc các chế độ bảo hiểm và an toàn lao động Bên cạnh đó, việc giữ gìn vệ sinh môi trường và tuân thủ các quy định về nộp thuế cho ngân sách Nhà nước cũng cần được chú trọng.
- Tuân thủ các chính sách quản lý của Nhà nước.
- Tổ chức mạng lưới bán buôn, bán l ẻ àng hóa cho các cơ sở sản xuất kinh doanh, các đơn vị khác và các cá nhân trong nước.
- Tổ chức tốt công tác bảo quản hàng hóa, đảm bảo lưu thông hàng hóa thường xuyên, liên tục và ổn định trên thị trường.
Cơ cấu tổ chức
SVTH: Trương Thị Yến Nhi
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Giám đốc có quyền quyết định và điều hành mọi hoạt động của công ty, bao gồm phân công công việc, bổ nhiệm và bãi nhiệm nhân sự Họ cũng có trách nhiệm khen thưởng, kỷ luật, thiết lập quy định và thủ tục kiểm tra nội bộ Ngoài ra, giám đốc chịu trách nhiệm về các hành vi vi phạm pháp luật và kết quả kinh doanh của công ty.
Phó giám đốc: Hỗ trợ Giám đốc trong việc quản lý hoạt động của Công ty.
Đề xuất chính sách cho khách hàng, nhóm khách hàng, trình Giám đốc và thực hiện theo chính sách được phê duyệt.
Lập mục tiêu và kế hoạch bán hàng định kỳ để trình Giám đốc phê duyệt, sau đó tổ chức triển khai bán các sản phẩm và dịch vụ thuộc chức năng nhằm đạt được các mục tiêu đã được phê duyệt.
Để đảm bảo tuân thủ các quy định của Công ty, việc đề xuất các chính sách cho khách hàng là rất quan trọng khi cung cấp các sản phẩm và dịch vụ thuộc chức năng nhiệm vụ.
Tìm kiếm và phát triển khách hàng mới trong nhóm mục tiêu là một phần quan trọng trong chiến lược phát triển của Công ty Chúng tôi tập trung vào việc tìm kiếm các khách hàng có nhu cầu đầu tư, góp vốn, và thiết lập liên doanh, liên kết theo kế hoạch đã đề ra.
Tìm kiếm, duy trì và phát triển mối quan hệ với khách hàng Chăm sóc khách hàng theo chính sách của Công ty.
Thu thập và quản lý thông tin khách hàng theo quy định là rất quan trọng Việc này giúp đánh giá xếp hạng khách hàng cũng như thẩm định và tái thẩm định hồ sơ khách hàng một cách hiệu quả.
Cung cấp thông tin kinh tế và số liệu cho lãnh đạo về mọi hoạt động kinh doanh; thực hiện hạch toán và ghi chép các nghiệp vụ kinh tế theo đúng quy định kế toán hiện hành; tổng hợp số liệu và lập báo cáo tài chính đúng thời hạn và theo chế độ.
Theo dõi và đánh giá thường xuyên tình hình tài chính của công ty là rất quan trọng, giúp Giám đốc đưa ra các quyết định điều hành và quản lý hiệu quả.
Kiểm tra chất lượng sản phẩm và vật liệu thiết bị mua vào là trách nhiệm quan trọng của công ty Đồng thời, đảm bảo hoạt động hiệu quả của máy móc, thiết bị và đồ dùng trong công ty cũng là một phần trong nghĩa vụ chung của nhân viên.
Kiểm tra, sửa chữa cho các sản phẩm của khách hàng có nhu cầu bảo hành, hư hỏng trong thời gian còn bảo hành.
Cung cấp dịch vụ sửa chữa các thiết bị, máy móc khi khách hàng có nhu c ầ u Chủ yếu phục vụ cho bộ phận mua bán thiết bị vi tính.
Bộ phận kho: Quản lý hàng hóa, sản phẩm của công ty (Nhập, xu ấ t, t ồn).
Các mặt hàng kinh doanh
Công ty ngày càng mở rộng số lượng và chủng loại sản phẩm, từ những mẫu bàn ghế đơn giản ban đầu đến các sản phẩm kỹ thuật cao như bàn, ghế và tủ bếp gia đình Đáp ứng nhu cầu khách hàng, công ty cam kết cung cấp sản phẩm đạt tiêu chuẩn về cả số lượng lẫn chất lượng Dưới đây là danh mục các sản phẩm chính mà công ty đã sản xuất và cung cấp ra thị trường.
Bảng 2 1: Các mặt hàng nộ thất kinh doanh của công ty
II Nội thất gia dụng
III Nội thất công trình
IV Nội thất trường học
VI Nội thất gia đình
Tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty
Tình hình sử dụng các nguồn lực của công ty giai đoạn 2017-2019
Hợp đồng ngắn hạn Hợp đồng dài hạn
Trên đại học và đại họcCao đẳng và trung cấpLao động phổ thông
Trong ba năm qua, số lượng lao động của công ty có xu hướng tăng trưởng Cụ thể, năm 2017, công ty có 15 lao động, và đến năm 2018, con số này đã tăng lên 18, tương ứng với mức tăng 20% do nhu cầu mở rộng thị trường và gia tăng đơn hàng Đến năm 2019, tổng số lao động tiếp tục tăng thêm 2 người so với năm 2018, đạt mức tăng 11,11%.
Tại công ty, lao động nam chiếm tỷ trọng lớn hơn lao động nữ do tính chất công việc nặng nhọc, yêu cầu sức khỏe tốt để vận chuyển và bốc vác hàng hóa Tuy nhiên, một số vị trí như kế toán, văn phòng và bán hàng lại đòi hỏi sự cẩn thận và kỹ năng, khiến lao động nữ cũng chiếm tỷ trọng cao trong công ty.
Tính đến năm 2017, lao động nam chiếm 73,33% với 11 người, trong khi lao động nữ chỉ có 4 người, tương ứng 26,67% Đến năm 2018, số lao động nam tăng thêm 3 người, đạt tỷ lệ tăng 27,27%, trong khi lao động nữ không thay đổi Năm 2019, lao động nam tiếp tục tăng 1 người, tương ứng tăng 7,14%, trong khi số lượng lao động nữ tăng lên 5 người, đạt mức tăng 25% so với năm 2018.
Theo hợp đồng tuyển dụng, số lượng lao động làm việc lâu dài tại công ty ngày càng tăng Cụ thể, năm 2018, số lao động ký hợp đồng dài hạn tăng 20% so với năm 2017, và năm 2019 tiếp tục tăng 8,33% so với năm 2018 Nguyên nhân chính là nhờ chế độ ưu đãi tốt, cơ hội thăng tiến trong công việc, cùng với mức lương hợp lý, đặc biệt là cho lao động phổ thông Đồng thời, số lao động ký hợp đồng ngắn hạn cũng có xu hướng gia tăng qua các năm.
Theo trình độ chuyên môn, lao động phổ thông chiếm ưu thế với 40% vào năm 2017, trong khi lao động có trình độ đại học và cao đẳng lần lượt chỉ đạt 46,67% và 13,33% Số lượng lao động có trình độ cao đẳng và trung cấp thấp hơn so với lao động phổ thông.
Trong năm 2018, số lượng lao động cao đẳng và trung cấp tăng 1 người so với năm 2017, chiếm 50%, trong khi lao động phổ thông tăng 2 người, chiếm 33,33% Đến năm 2019, lao động từ cao đẳng và trung cấp tiếp tục tăng 1 người, tương ứng với mức tăng 33,33%, trong khi lao động phổ thông chỉ tăng 1 người, chiếm 12,5% Sự gia tăng này cho thấy công ty đang mở rộng quy mô để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao từ khách hàng Đồng thời, tỷ lệ lao động phổ thông cao cho thấy trình độ lao động phù hợp với ngành nghề Ngoài ra, số lượng lao động tri thức cũng có xu hướng tăng lên, cho thấy công ty không chỉ chú trọng đến nhu cầu lao động mà còn đầu tư vào đội ngũ nhân viên có trình độ nghiệp vụ cao để hỗ trợ quản lý hiệu quả hơn.
Tình hình tài sản nguồn vốn của công ty
SVTH: Trương Thị Yến Nhi 44
Bảng 2 3: Tình hình nguồn vốn của công ty giai đoạn 2017-2019
1 Tiền và các khoản tương đương tiền
2 Các khoản phải thu ngắn hạn
4 Tài sản ngắn hạn khác
2 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
II Vốn chủ sở hữu
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu
SVTH: Trương Thị Yến Nhi
Dựa trên bảng số liệu, tài sản của doanh nghiệp chủ yếu là tài sản ngắn hạn, không có tài sản dài hạn do công ty thuê nhà cho hoạt động kinh doanh Tổng tài sản có sự biến động qua các năm, cụ thể năm 2018 tăng 80 triệu đồng, tương ứng với 8,72% so với năm 2017 Tuy nhiên, đến năm 2019, khoản mục này giảm hơn 80 triệu đồng, tương ứng với 3,59% so với năm 2018.
Tiền và các khoản tương đương tiền của công ty đã tăng qua các năm, cụ thể năm 2018 ghi nhận mức tăng 617 triệu đồng, tương ứng với 130,2% so với năm 2017 Đến năm 2019, số tiền này tiếp tục tăng thêm 67 triệu đồng, tương ứng với 6,14% so với năm 2018 Sự gia tăng này chủ yếu nhờ vào việc áp dụng chính sách thu nợ mới và chính sách bán hàng thu tiền ngay, giúp công ty thu hồi các khoản nợ từ khách hàng của các năm trước Mặc dù khoản mục các khoản phải thu và hàng tồn kho giảm trong năm 2018, nhưng lại có xu hướng tăng trở lại trong năm 2019.
Các khoản phải thu ngắn hạn đã giảm đáng kể qua các năm, cụ thể là giảm 329 triệu đồng (49,55%) trong năm 2018 so với năm 2017 Tiếp theo, vào năm 2019, khoản mục này tiếp tục giảm 188 triệu đồng, tương ứng với mức giảm 56,11% so với năm 2018.
2018 và 2019 công ty đã áp dụng các chính sách mới trong bán hàng và thu tiền ngay, nên công ty bị chiếm dụng vốn ít.
Hàng tồn kho của công ty đã có sự biến động qua các năm, cụ thể năm 2018 giảm 207 triệu đồng (giảm 20,45% so với năm 2017) và năm 2019 tăng 41 triệu đồng (tăng 5,09% so với năm 2018) Tình hình hàng tồn kho năm 2018 đã được cải thiện, giúp công ty tối thiểu hóa chi phí lưu kho và chi phí bảo quản Tuy nhiên, vào năm 2019, công ty không dự đoán đúng nhu cầu thị trường, dẫn đến sự gia tăng hàng tồn kho.
Trong năm 2018, các tài sản ngắn hạn khác đã ghi nhận sự giảm sút đáng kể, cụ thể là giảm 1 triệu đồng, tương ứng với mức giảm 100% Đến năm 2019, giá trị của khoản mục này đã giảm xuống còn bằng không (0).
Tính thanh khoản của công ty đang ở mức tốt, nhưng cần chú ý đến tình trạng ứ đọng vốn và khả năng quay vòng tiền Sự gia tăng hàng tồn kho có thể ảnh hưởng tiêu cực đến khoản đầu tư tài chính của công ty.
Nợ phải trả của công ty có sự biến động qua các năm, cụ thể năm 2018 tăng 162 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 28,62% so với năm 2017 Tuy nhiên, đến năm 2019, nguồn vốn lại giảm 115 triệu đồng, tương ứng với mức giảm 15,80% so với năm 2018.
Nợ ngắn hạn: năm 2018 tăng 155 triệu đồng tương ứng tăng 28,81% so v ớ i năm 2017 và năm 2019 giảm 104 triệu đồng tương ứng giảm 15,01% so với năm 2018.
Năm 2018, nợ ngắn hạn tăng do công ty mở rộng sản xuất và phát sinh nhiều khoản chi không thể thanh toán bằng tiền mặt Tuy nhiên, đến năm 2019, nợ ngắn hạn đã giảm mạnh nhờ vào các chính sách hợp lý về quản lý khoản phải thu và nợ ngắn hạn.
Trong những năm qua, thuế và các khoản phải thu nhà nước đã có sự biến động rõ rệt Cụ thể, năm 2018, khoản mục này tăng 7 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 25,93% so với năm 2017, nhờ vào hoạt động kinh doanh thuận lợi và tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng Tuy nhiên, đến năm 2019, do gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh, tổng lợi nhuận trước thuế giảm, dẫn đến khoản thuế phải nộp cho nhà nước cũng giảm hơn 10 triệu đồng, tương ứng với mức giảm 29,41% so với năm 2018.
Vốn chủ sở hữu của công ty đã tăng trưởng ổn định trong ba năm qua, với mức tăng 4,11% tương ứng với 66 triệu đồng từ năm 2017 đến 2018 và 2,15% từ năm 2018 đến 2019, tăng thêm 36 triệu đồng Nguyên nhân chính cho sự gia tăng này là do lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, trong khi vốn đầu tư của chủ sở hữu không có sự biến động Công ty đã xây dựng một cơ cấu nguồn vốn và tài sản hợp lý, nhưng để đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai, Ban lãnh đạo cần chú trọng điều chỉnh tất cả các chỉ tiêu, quản lý hàng tồn kho và áp dụng chính sách sử dụng vốn hiệu quả nhằm nâng cao khả năng sinh lời và đạt được các mục tiêu kinh tế xã hội.
Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạ n 2017-2019
Tất cả doanh nghiệp cần chú trọng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh để tồn tại và phát triển Tình hình hoạt động của công ty tư vấn thiết kế thi công Phong Cách Việt trong giai đoạn 2017-2019 được thể hiện rõ qua bảng số liệu.
SVTH: Trương Thị Yến Nhi
Bảng 2 4: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2017-2019
1 Doanh thu BH và CCDV
2 Doanh thu thuần về BH và CCDV
4 Lợi nhuận gộp về BH và CCDV
5 Doanh thu hoạt động tài chính
6 Chi phí quản lý doanh nghiệp
7 Lợi nhuận thuần từ HĐKD
9 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
11 Lợi nhuận sau thuế TNDN
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty tư vấn thiết kế thi công Phong Cách Việt)
Theo bảng 2.3, tình hình kinh doanh của công ty cho thấy sự phát triển không đồng đều, với lợi nhuận sau thuế TNDN tăng mạnh 83,33% trong năm 2018, đạt 55 triệu đồng so với năm 2017 Tuy nhiên, đến năm 2019, lợi nhuận lại có dấu hiệu giảm so với năm trước.
2018, giảm xuống còn 34 triệu đồng tương ứng giảm 38,18 % Sự tăng giảm của l ợ i nhuận là do:
Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm 2018 đã tăng 16,84% so với năm 2017, đạt 2.976 triệu đồng, nhờ vào các chính sách bán hàng mở rộng để tối ưu hóa hàng tồn kho Tuy nhiên, năm 2019, doanh thu giảm 287 triệu đồng, tương ứng giảm 9,65%, do tình hình kinh tế khó khăn và sự xuất hiện của nhiều đối thủ cạnh tranh, ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của công ty.
Giá vốn hàng bán có xu hướng biến động tương tự như doanh thu, với mức tăng khoảng 439 triệu đồng (21,55%) vào năm 2018 so với năm 2017, và giảm hơn 500 triệu đồng (20,23%) vào năm 2019 so với năm 2018 Sự biến động này cho thấy lợi nhuận từ bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng thay đổi qua các năm, điều này là một tín hiệu không tích cực cho công ty.
- Về doanh thu hoạt độ ng tài chính: giảm qua các năm, với mức giảm của năm
2018 so với năm 2017 là 3,81%, của năm 2019 giảm so với 2018 là 100%, số liệu vào cuối năm 2018 là 202 ghìn đồng.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: tăng giảm qua các năm, trong đó năm 2018 tăng
Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã có sự biến động qua các năm, với tỷ lệ lợi nhuận giảm 11,25% so với năm 2017 và 14,4% so với năm 2018, mặc dù chi phí tăng giảm thấp hơn mức tăng giảm của doanh thu.
Năm 2019, doanh thu giảm 84,89% so với năm 2018, cho thấy dấu hiệu không tích cực cho doanh nghiệp Ngoài lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty còn thu được khoản thu nhập khác từ hoa hồng và chiết khấu mua hàng Trong năm 2018, khoản thu nhập này đã tăng mạnh 128,57% so với năm 2017 và tiếp tục tăng 12,5% trong năm 2019 so với năm trước đó.
Chi phí thuế TNDN có sự biến động theo lợi nhuận của công ty; cụ thể, năm 2018 chi phí này tăng 5 triệu so với năm 2017, nhưng năm 2019 lại giảm 5 triệu so với năm 2018, với số thuế TNDN phải nộp chỉ 7 đồng Tình hình này cho thấy công ty đang gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh và không giữ chân được khách hàng cũ Do đó, công ty cần khai thác thêm sức mạnh và nguồn lực nội bộ để đạt được các mục tiêu kinh doanh khác.
Phân tích thực trạng phát triển thị trường nội thất của công ty tư vấn thiết kế thi công Phong Cách Việt
Thị trường mục tiêu và khách hàng mục tiêu
Công ty tập trung vào thị trường mục tiêu chính là Thừa Thiên Huế, đặc biệt là thành phố Huế, đồng thời mở rộng khai thác thị trường ở các tỉnh vùng núi như Nam Đông và A Lưới Ngoài ra, công ty cũng mở rộng ra các tỉnh lân cận như Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Trị và Quảng Bình Kể từ khi ra đời vào năm 2008, sản phẩm nội thất của công ty đã nhận được sự ưa chuộng và tin tưởng từ nhiều khách hàng.
Khách hàng mục tiêu của công ty bao gồm doanh nghiệp, trường học và các hộ gia đình trên toàn tỉnh Thừa Thiên Huế, chủ yếu là những người có thu nhập trung bình và cao Công ty cũng thu hút khách hàng doanh nghiệp, đặc biệt là các trường đại học thuộc Đại học Huế như Đại học Ngoại ngữ, cùng với các cửa hàng cà phê và văn phòng.
Tình hình phát triển thị trường nội thất của công ty
2.3.2.1 Tình hình phát triển sản phẩm
Thị trường nội thất tại Việt Nam đang tăng trưởng nhanh chóng, thu hút nhiều doanh nghiệp tham gia Công ty tư vấn thiết kế thi công Phong Cách Việt thực hiện chiến lược đa dạng hóa sản phẩm, không ngừng nâng cao chất lượng và danh mục mặt hàng Gần đây, công ty mở rộng sản xuất không chỉ bàn ghế mà còn các loại tủ bếp gia đình, đồng thời cải tiến thiết kế nội thất hiện đại để đáp ứng xu hướng tiêu dùng.
Tiêu thụ sản phẩm theo chủng loại
Bảng 2 5: Tiêu thụ sản phẩm theo chủng loại
Nội thất gia đình Nội thất văn phòng Nội thất trường học
(Nguồn: Phòng kinh doanh của công ty tư vấn thiết kế thi công Phong Cách Việt)
Qua bảng số liệu trên ta thấy số lượng các dòng sản phẩm tăng qua các năm.
Dòng sản phẩm dùng cho trường học có xu hướng tăng dần và chiếm tỉ trọng cao trong các dòng sản phẩm, cụ thể năm 2017 chiếm 44,68%, năm 2018 chiếm 41,3%, năm
Năm 2019, sản phẩm nội thất công cộng chiếm 43,7% thị phần, trong khi sản phẩm nội thất gia đình và văn phòng tăng chậm, chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ Nội thất gia đình có nhiều biến động, với xu hướng tăng giảm theo từng năm; cụ thể, năm 2018 có sự tăng trưởng so với năm 2017, nhưng đến năm 2019 lại giảm nhẹ Điều này cho thấy tình hình sử dụng nội thất tại các gia đình đang biến đổi nhanh chóng do sự cạnh tranh gia tăng và nhu cầu của khách hàng ngày càng cao.
Để phân tích tính chất thời vụ trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm nội thất của công ty, cần xem xét kết quả tiêu thụ theo từng quý để xác định xem hoạt động này có đều đặn hay chủ yếu tập trung vào một khoảng thời gian nhất định trong năm hay không.
(Nguồn: Phòng kinh doanh của công ty tư vấn thiết kế thi công Phong Cách Việt)
Biểu đồ cho thấy hoạt động tiêu thụ sản phẩm nội thất của công ty có sự không liên tục, nhưng không hoàn toàn mang tính thời vụ Sản phẩm thường được tiêu thụ nhiều hơn vào các tháng cuối năm so với đầu năm, với mức độ tiêu thụ tăng dần theo thời gian.
Tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng
Bảng 2 6: Tiêu thụ theo mặt hàng của công ty
(Nguồn: Phòng kế toán công ty)
Số liệu cho thấy sản phẩm tiêu thụ chủ yếu tăng qua các năm, tuy nhiên năm 2019 có sự giảm do cạnh tranh, nhưng vẫn cao hơn năm 2017 Sản phẩm bàn, ghế được ưa chuộng, chiếm tỉ lệ tiêu thụ cao, trong khi tủ bếp mới sản xuất có mức tiêu thụ thấp nhưng đang tăng dần Cụ thể, năm 2018 tăng 246 cái so với 2017 và năm 2019 tăng 362 cái so với 2017 Mặc dù bàn, ghế có xu hướng tiêu thụ biến động do cạnh tranh, sản phẩm tủ bếp đang có tiềm năng tăng trưởng Đây là cơ hội để công ty mở rộng sản xuất tủ bếp, đồng thời cần duy trì sản xuất đa dạng sản phẩm trên nền tảng công nghệ mới để phù hợp với xu hướng tiêu dùng hiện đại.
2.3.2.2 Tình hình phát triển thị trường theo khách hàng
Mọi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đều hướng tới một nhóm khách hàng cụ thể Đối với công ty tư vấn thiết kế thi công Phong Cách Việt, khách hàng của họ bao gồm những đối tượng nhất định.
Khách hàng lớn bao gồm doanh nghiệp, trường học, và nhà hàng, thường đặt hàng sản phẩm với số lượng lớn từ công ty Họ có thể là khách hàng trung thành, thực hiện các đơn hàng định kỳ Những khách hàng này thường yêu cầu mức giá ưu đãi và dịch vụ hỗ trợ tốt hơn.
54 trước một phần tiền hàng cho công ty để công ty trang trải chi phí và làm vốn lưu động trong thời gian ngắn.
Khách hàng nhỏ lẻ, thường là các hộ gia đình, mua sản phẩm với số lượng hạn chế và đóng vai trò quan trọng trong việc quảng bá sản phẩm cho công ty thông qua truyền miệng.
Công ty chú trọng phát triển thị trường bằng cách mở rộng đối tượng khách hàng, bao gồm cả khách hàng lớn và nhỏ Để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, công ty áp dụng kênh phân phối trực tiếp, giúp đảm bảo giá cả cạnh tranh và mang lại sự hài lòng cho khách hàng.
Bảng 2 7: Tiêu thụ sản phẩm theo loại khách hà g của công ty
Trường học, quán cafe, doanh nghiệp…
(Nguồn: Phòng kế toán công ty)
Lượng khách hàng chủ yếu của công ty bao gồm các trường học, doanh nghiệp và quán cafe, với tỷ trọng tăng từ 63,5% năm 2017 lên 68,8% năm 2018 và 68,6% năm 2019 Điều này cho thấy công ty đã xây dựng được mối quan hệ tốt với các doanh nghiệp địa phương và có uy tín trong việc cung cấp sản phẩm số lượng lớn Bên cạnh đó, sản phẩm của công ty còn thu hút nhiều hộ gia đình nhờ vào tính hiện đại, thân thiện và giá cả phù hợp với thu nhập của người tiêu dùng.
2.3.2.3 Tình hình phát triển thị trường theo phạm vi địa lý
Thị trường của công ty chủ yếu phân phối tại miền Trung, đặc biệt là tỉnh Thừa
Thiên Huế Tiếp đến là các tỉnh lân cận như Quảng Trị, Quảng Bình, Đà Nẵng, Quảng
Các tỉnh lân cận (Đà Nẵng, Quảng Trị, Quảng Bình,…) Tổng
(Nguồn: Phòng kế toán công ty)
Theo bảng số liệu, Huế là thị trường tiêu thụ chính của công ty, chiếm hơn 80% tổng doanh thu, với thành phố Huế đóng góp 65,7% vào năm 2017, giảm nhẹ xuống 60% năm 2018 và phục hồi lên 64,4% năm 2019 Mặc dù phần lớn khách hàng đến từ thành phố, nhưng nhu cầu ở các huyện vẫn chưa được khai thác triệt để Sản phẩm của công ty đã bắt đầu xâm nhập vào thị trường các tỉnh lân cận, với tỷ lệ tăng từ 19,5% năm 2017 lên 21,7% năm 2018, nhưng giảm nhẹ vào năm 2019 do biến động thị trường Các tỉnh lân cận và vùng miền núi là thị trường tiềm năng mà công ty cần khai thác, vì có ít đối thủ cạnh tranh trong khu vực này.
2.3.2.4 Thực trạng vấn đề đa dạng hóa kinh doanh
Trong bối cảnh cạnh tranh thị trường ngày càng gia tăng, công ty tư vấn thiết kế thi công Phong Cách Việt đã triển khai chiến lược đa dạng hóa kinh doanh, tập trung vào việc mở rộng danh mục sản phẩm Công ty đã thực hiện đa dạng hóa theo chiều ngang, gần đây tiếp cận sản xuất nhiều loại nội thất gia dụng như giường, tủ quần áo và cửa.
Công ty hiện đang chú trọng phát triển sản phẩm tủ bếp hiện đại, phù hợp với nhu cầu của các hộ gia đình Đầu tư và hoàn thiện sản phẩm theo xu hướng hiện đại và phong cách đa dạng là mục tiêu chính Ngoài ra, công ty sẽ tiếp tục đầu tư tỉ mỉ vào nhiều sản phẩm khác để đáp ứng nhu cầu đa dạng của từng khách hàng.
Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển thị trường của công ty tư vấn thiết kế
kế thi công Phong Cách Việt
Môi trường hoạt động của công ty bao gồm các yếu tố nội bộ và ngoại vi ảnh hưởng đến quyết định marketing và tình hình kinh doanh Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay, công ty tư vấn thiết kế thi công Phong Cách Việt cùng các doanh nghiệp khác đã nhận thức rõ tầm quan trọng của việc theo dõi và thích ứng với môi trường biến đổi liên tục Bài viết này sẽ phân tích ảnh hưởng của môi trường vĩ mô và vi mô đối với công ty.
Các yếu tố môi trường vĩ mô như nhân khẩu, kinh tế, tự nhiên và công nghệ ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động của công ty và các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế Những yếu tố này nằm ngoài tầm kiểm soát của công ty, buộc họ phải thích ứng để tồn tại và phát triển Dưới đây là một số nhân tố chính trong môi trường vĩ mô tác động đến hoạt động kinh doanh nội thất của công ty.
Chính sách đổi mới nền kinh tế theo cơ chế thị trường định hướng XHCN đã tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp Nền kinh tế thị trường Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, đi kèm với sự gia tăng và biến đổi liên tục trong nhu cầu tiêu dùng của người dân Khác với thời kỳ bao cấp, hiện nay thị trường phục vụ cho nhiều nhu cầu đa dạng và phong phú.
SVTH: Trương Thị Yến Nhi cho biết, với sự mở rộng của thị trường, công ty hiện có cơ hội đáp ứng nhu cầu phong phú và đa dạng từ các doanh nghiệp, trường học và nhà ở Sự tăng trưởng kinh tế đã thúc đẩy sự gia tăng nhanh chóng trong ngành sản xuất nội thất.
Kinh tế thế giới hiện đang đối mặt với nhiều bất ổn và biến động phức tạp, với khủng hoảng tài chính và nợ công ở Châu Âu chưa được giải quyết triệt để Mặc dù có một số dấu hiệu phục hồi kinh tế, triển vọng toàn cầu vẫn không chắc chắn, đặc biệt là ở các nền kinh tế phát triển, nơi việc tạo ra việc làm trở thành thách thức lớn Những yếu tố tiêu cực từ thị trường quốc tế tiếp tục tác động đến kinh tế - xã hội Việt Nam, trong khi các khó khăn nội địa chưa được khắc phục, gây áp lực lớn cho sản xuất kinh doanh Hệ quả là hàng tồn kho cao, sức mua yếu, tỷ lệ nợ xấu ngân hàng đáng lo ngại, và nhiều doanh nghiệp buộc phải thu hẹp sản xuất, tạm ngừng hoạt động hoặc giải thể.
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) trong quý IV/2018 tăng 0,6% so với quý trước và 3,44% so với cùng kỳ năm 2017 Bình quân CPI năm 2018 tăng 3,54% so với năm 2017, thấp hơn mục tiêu Quốc hội đề ra Đặc biệt, CPI tháng 12/2018 ghi nhận mức tăng 2,98% so với tháng 12/2017, với mức tăng trung bình hàng tháng là 0,25%.
Lạm phát cơ bản trong tháng 12/2018 ghi nhận mức tăng 0,09% so với tháng trước và 1,7% so với cùng kỳ năm trước Trong năm 2018, lạm phát cơ bản bình quân tăng 1,48% so với năm 2017.
Mặc dù thu nhập bình quân đầu người ở Việt Nam đang tăng, nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu mức sống, vì vậy giá cả hàng hóa trở thành yếu tố quan trọng Sự phân hóa thu nhập không lớn cho phép công ty phát triển sản phẩm với sự khác biệt không quá lớn về giá và chất lượng Để thích ứng, công ty cần sản xuất nội thất giá rẻ nhưng chất lượng, đòi hỏi công nghệ tốt và các biện pháp giảm chi phí sản xuất để cạnh tranh hiệu quả trên thị trường.
Nền kinh tế toàn cầu hóa và khu vực hóa đã tạo điều kiện cho các công ty mở rộng thị trường và tiếp cận công nghệ, kinh nghiệm quản lý cùng nguồn vốn đầu tư nước ngoài Trong những năm qua, công ty đã tăng cường xuất khẩu sản phẩm sang nhiều quốc gia, nhờ đó cải thiện chất lượng và khả năng cạnh tranh Tuy nhiên, sự mở cửa kinh tế cũng mang đến thách thức khi số lượng đối thủ cạnh tranh trong lĩnh vực nội thất ngày càng gia tăng, đặc biệt là những công ty có lợi thế về vốn, công nghệ và chất lượng sản phẩm Sự cạnh tranh khốc liệt này đang gây khó khăn cho việc phát triển thị trường và có thể làm giảm vị thế của công ty trong ngành.
* Môi trường chính trị - luật pháp
Môi trường chính trị tại Việt Nam bao gồm các yếu tố như luật pháp, chính sách nhà nước, và tổ chức bộ máy của chính phủ, tạo nên một hệ thống hành chính hiệu quả Sự ổn định chính trị và an ninh quốc gia được duy trì vững chắc, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế và thu hút đầu tư nước ngoài.
Nhà nước đang chú trọng hoàn thiện hệ thống luật pháp kinh tế, bao gồm các luật doanh nghiệp, luật đầu tư và luật công ty, nhằm tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi hơn Sự cải thiện này góp phần làm giảm giá nguyên liệu trong nước.
Nhà nước đã triển khai nhiều chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt là trong ngành hóa chất, nhằm thúc đẩy sản xuất nội thất Các chính sách thuế, đặc biệt về xuất nhập khẩu, giúp bảo vệ sản xuất trong nước, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp, bao gồm Công ty tư vấn thiết kế thi công Phong Cách Việt, đổi mới công nghệ và cải tiến dây chuyền sản xuất Điều này không chỉ nâng cao chất lượng và mẫu mã sản phẩm mà còn giúp hạ giá thành, từ đó tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường.
Hệ thống luật pháp Việt Nam đã có nhiều cải thiện nhưng vẫn còn nhiều bất cập, đặc biệt trong các luật và chính sách kinh tế Kể từ khi có luật doanh nghiệp, các công ty đã được khuyến khích phát triển, tạo ra một nền kinh tế cạnh tranh hơn Mặc dù có sự thay đổi tích cực trong pháp luật, công ty vẫn phải đối mặt với tình trạng chồng chéo và không ổn định trong hệ thống pháp lý Đây là thách thức chưa được giải quyết triệt để, buộc các công ty phải thích ứng với môi trường pháp lý hiện tại.
* Môi trường văn hóa, xã hội
Khi kinh doanh, yếu tố văn hóa là rất quan trọng, ảnh hưởng đến niềm tin, giá trị và chuẩn mực đạo đức trong đời sống con người Công ty tư vấn thiết kế thi công Phong Cách Việt cần lưu ý sự khác biệt văn hóa giữa các vùng miền trong nước, từ thành phố đến nông thôn, và giữa các tỉnh thành Sản phẩm nội thất không chỉ đáp ứng nhu cầu trang trí mà còn phải đảm bảo độ bền và tính an toàn, điều này khiến người tiêu dùng ưu tiên các yếu tố này hơn kiểu dáng Thói quen mua sắm và phong tục tập quán ở mỗi địa phương cũng ảnh hưởng đến việc thiết lập kênh phân phối, gắn nhãn mác, bao bì sản phẩm và hình thức quảng bá của công ty.
Việt Nam, nằm trong vùng nhiệt đới, sở hữu diện tích đất đỏ bazan rộng lớn ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, rất thuận lợi cho việc trồng cây lấy gỗ Gỗ từ những cây này được chế biến thành nguyên vật liệu chính để sản xuất nội thất Tình hình trồng cây lấy gỗ ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của công ty Trong những năm gần đây, diện tích và sản lượng cây lấy gỗ thiên nhiên tăng lên, giúp công ty có cơ hội nhập khẩu nhiều nguyên vật liệu với giá hợp lý, giảm lượng gỗ tổng hợp nhập khẩu và hạ thấp giá thành sản phẩm.
Chiến lược marketing mà công ty đã thực hiện để phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm nội thất
Dựa trên nghiên cứu thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu, công ty tư vấn thiết kế thi công Phong Cách Việt đã triển khai các chính sách marketing nhằm phát triển thị trường theo chiều sâu.
Chính sách sản phẩm được công ty xem như một công cụ cạnh tranh quan trọng trong việc xây dựng thương hiệu Hiện tại, công ty sở hữu khoảng 100 danh mục sản phẩm, chủ yếu là bàn, ghế, và tủ bếp, với sự đa dạng và hiện đại hơn so với trước đây Nhãn hiệu nội thất được áp dụng đồng nhất cho tất cả các quy cách sản phẩm Để phát triển, công ty liên tục triển khai các chính sách phát triển sản phẩm mới và mở rộng thị trường Chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao, với độ bền đạt tiêu chuẩn Việt Nam, đồng thời giảm thiểu hiện tượng mốc, mục gỗ và gỉ sắt, đáp ứng nhu cầu cạnh tranh.
Công ty phát triển sản phẩm mới dựa trên nhu cầu thị trường được xác định qua nghiên cứu, từ đó áp dụng công nghệ tích hợp cho sản xuất Sản phẩm mới có chất lượng cao hơn nhờ vào việc nhập khẩu hoặc mua công nghệ trong nước Trước khi ra mắt, tất cả sản phẩm đều trải qua kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt từ phòng kỹ thuật.
Trước đây, công ty tập trung vào thị trường tiêu dùng có thu nhập thấp và trung bình, dẫn đến sản phẩm có giá rẻ nhưng chất lượng không cao, gây ra sự thiếu thiện cảm từ người tiêu dùng Để cải thiện hình ảnh và chất lượng sản phẩm, ban lãnh đạo đã quyết định định giá cao hơn, mặc dù điều này cũng có thể ảnh hưởng đến hình ảnh công ty Khi thu nhập của người dân tăng lên, họ có xu hướng lựa chọn sản phẩm chất lượng tốt hơn Do đó, công ty cần định vị lại hình ảnh của mình trong tâm trí khách hàng để phát triển thị trường hiệu quả hơn trong tương lai.
Giá cả là yếu tố quan trọng nhất trong marketing, ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của doanh nghiệp Không chỉ tạo ra doanh thu, giá còn là công cụ marketing hiệu quả giúp thu hút khách hàng, tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm và khuyến khích các nhà bán buôn, trung gian phân phối sản phẩm.
Mức giá bán của công ty được xác định dựa trên phương pháp chi phí sản xuất và lợi nhuận dự kiến Quyết định về mức giá này được thực hiện bởi phòng kế toán tài vụ và phòng kinh doanh.
Giá bán sản phẩm của SVTH: Trương Thị Yến Nhi có sự thay đổi tùy thuộc vào biến động của nguyên vật liệu đầu vào và chiến lược cạnh tranh về giá từ các đối thủ.
Công ty quy định giá bán phải đồng nhất ở mọi khu vực, giúp quản lý giá cả và phân phối hàng hóa dễ dàng Tuy nhiên, quy định này không khuyến khích nhân viên tiêu thụ hàng hóa đi xa, dẫn đến việc họ thường vận chuyển hàng hóa gần nơi sản xuất với cùng mức giá Hệ quả là họ hoàn thành kế hoạch bán hàng và nhận cước phí vận chuyển, nhưng điều này đã hạn chế khả năng mở rộng thị phần của doanh nghiệp ở các thị trường xa.
Công ty thường áp dụng chính sách giảm giá hoặc khuyến mãi khi hàng hóa không được tiêu thụ tốt Ngược lại, việc tăng giá xảy ra khi nhu cầu về nội thất trên thị trường vượt quá cung Một số chính sách chiết giá và chiết khấu tiêu biểu có thể được liệt kê như sau:
Khách hàng mua hàng của doanh nghiệp được nhận chính sách chiết khấu và tặng hàng khuyến mãi Chính sách khuyến mãi mà công ty áp dụng:
Bảng 2 9 : Chính sách khuyến mãi theo số lƣợng bán
(Nguồn: Số liệu từ công ty)
Chương trình hỗ trợ bán hàng
Chương trình bảo hành sửa chữa miễn phí hoặc với giá rẻ cho khách hàng lớn.
Phân phối mọi nơi, miễn phí giao hàng cho khách hàng mọi nơi.
Trong bối cảnh thị trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay, các công ty cần triển khai các chính sách chiết giá và chiết khấu để thu hút khách hàng tiềm năng Để mở rộng thị trường, việc áp dụng các chiến lược giá hợp lý là vô cùng cần thiết.
SVTH: Trương Thị Yến Nhi 66 linh hoạt hơn nữa, áp dụng với các loại thị trường có đặc tính khác nhau như thành thị
- nông thôn, đồng bằng – miền núi….
Kênh phân phối đóng vai trò quan trọng đối với công ty, đặc biệt khi sản phẩm được sản xuất tập trung tại Huế Công ty đã xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với các doanh nghiệp trên toàn quốc, từ đó giúp sản phẩm của mình tiếp cận được người tiêu dùng một cách hiệu quả.
Trong tổ chức tiêu thụ hàng hóa, có hai bộ phận chính: bộ phận tiêu thụ của phòng tiếp thị bán hàng và cửa hàng giới thiệu sản phẩm Cửa hàng chịu trách nhiệm bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, trong khi phòng tiếp thị và bán hàng thực hiện các hoạt động phân phối hàng hóa và ký kết hợp đồng mua bán Đồng thời, phòng tiếp thị và bán hàng cũng đảm nhiệm chức năng kiểm soát kênh tiêu thụ toàn bộ sản phẩm của công ty.
Công ty chuyên phân phối sản phẩm trực tiếp đến tay khách hàng, trong đó khách hàng cuối cùng không nhất thiết phải là người tiêu dùng Sản phẩm nội thất mà công ty cung cấp chủ yếu hướng đến các doanh nghiệp và cá nhân.
Khách hàng là doanh nghiệp
Công ty sản xuất nội thất Khách hàng là người tiêu dùng cuối
Sơ đồ 2 2 : Kênh phân phối của công ty 2.3.4.4 Chính sách xúc tiến hỗn hợp
Sản phẩm của công ty đã trải qua nhiều cải tiến về chất lượng và mẫu mã, tuy nhiên người tiêu dùng vẫn chưa nhận thức rõ về những thay đổi này Nguyên nhân chủ yếu là do công ty chưa có những nỗ lực tích cực trong việc truyền tải thông tin đến khách hàng.
Ban lãnh đạo công ty nhận thức được những hạn chế trong hoạt động xúc tiến hỗn hợp và tầm quan trọng của công cụ này Do đó, vào năm 2019, phòng tiếp thị và bán hàng đã được giao nhiệm vụ nghiên cứu thị trường người tiêu dùng để phát triển các biện pháp xúc tiến bán hiệu quả Công ty đã triển khai chương trình khuyến mại, bao gồm phiếu giảm giá 5% cho 100 khách hàng đầu tiên mua sản phẩm nội thất, nhằm thu hút khách hàng.
Đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm nội thất của công ty
Trong những năm gần đây, công ty đã nỗ lực đáng kể trong việc tiêu thụ sản phẩm, dẫn đến doanh số năm sau thường cao hơn năm trước Qua các năm, hoạt động tiêu thụ và sản xuất của công ty cho thấy nhu cầu ngày càng tăng về sản phẩm nội thất Sự nâng cao đời sống nhân dân đã tạo ra sự đa dạng trong nhu cầu sản phẩm nội thất, mở ra nhiều cơ hội cho hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty.
Công ty đã phát triển mạnh mẽ với các sản phẩm nội thất chất lượng cao, đa dạng về kiểu dáng và mẫu mã, đáp ứng nhu cầu hiện đại và tiện nghi của khách hàng Mạng lưới phân phối sản phẩm của công ty đang ngày càng được mở rộng.
SVTH: Trương Thị Yến Nhi 68 các tỉnh thành Khách hàng của công ty thường là trường học, doanh nghiệp, nhà hàng… với giá trị hợp đồng lớn.
Công ty cung cấp dịch vụ chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp nhằm tăng cường tiêu thụ sản phẩm nội thất, bao gồm chính sách chiết khấu hấp dẫn, dịch vụ vận chuyển và lắp đặt tận nơi, cùng với chế độ bảo hành sản phẩm chu đáo.
Những hạn chế và nguyên nhân tồn tại
Sự tồn tại đầu tiên của công ty gặp khó khăn do công tác nghiên cứu thị trường kém, dẫn đến việc không xác định được chiến lược kinh doanh rõ ràng Kết quả là công ty chưa có mục tiêu và phương hướng lâu dài, gây trở ngại cho việc xây dựng và thực hiện các kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm cũng như các chính sách thị trường Hoạt động tiêu thụ sản phẩm chỉ dựa vào các kế hoạch ngắn hạn, mang tính thời vụ và không ổn định, không phát huy được tính chủ động và sáng tạo của nhân viên.
Hoạt động kinh doanh hiện nay còn thiếu sự bài bản, thường mang tính tự phát và không có chiến lược dài hạn rõ ràng để tiếp cận và chinh phục khách hàng, cũng như phát triển thị trường.
Công tác kho chưa được thực hiện thường xuyên và việc bảo quản sản phẩm còn hạn chế, dẫn đến tình trạng hàng hóa trở thành phế phẩm không thể bán, trong khi khách hàng lại thiếu sản phẩm để mua Sự phối hợp giữa các bộ phận như kinh doanh, kho và xưởng sản xuất vẫn chưa đạt hiệu quả tối ưu.
Tình trạng chuyên môn của cán bộ nghiên cứu thị trường còn hạn chế dẫn đến việc thu thập và xử lý thông tin về cung cầu sản phẩm nội thất chưa đầy đủ và chính xác Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến các chính sách sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nội thất của công ty.
Công tác tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty còn thiếu chặt chẽ, dẫn đến tiến độ sản xuất không đồng đều Công ty chưa đáp ứng đủ yêu cầu của cơ chế thị trường hiện đại Đội ngũ Marketing còn hạn chế và chưa theo kịp các lý thuyết Marketing hiện đại.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những tồn tại trong công tác Marketing của công ty là sự thiếu sót trong việc dự báo nhu cầu tiêu thụ sản phẩm Công ty vẫn còn thụ động và chưa dự báo chính xác nhu cầu thị trường trong tương lai, điều này gây ra nhiều hạn chế trong việc thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm.
Thị trường nội thất đang trở nên phức tạp và chịu ảnh hưởng từ lạm phát gia tăng Sự gia tăng số lượng doanh nghiệp tham gia sản xuất và kinh doanh nội thất, cùng với sự đa dạng và phong phú của sản phẩm nội địa và nhập khẩu, đang tạo ra nhiều lựa chọn hấp dẫn cho người tiêu dùng.
2.3.5.1 Đánh giá của khách hàng cá nhân về chính sách marketi g của công ty
2.3.5.1.1 Đặc điểm mẫu khảo sát
Bảng 2 10: Đặc điểm mẫu khảo sát hu nhập
SVTH: Trương Thị Yến Nhi
● Thông tin về giới tính
Trong cuộc điều tra với 100 mẫu quan sát, tỷ lệ giới tính khách hàng được khảo sát khá đồng đều, với 42% nam và 58% nữ Cơ cấu mẫu này đảm bảo tính khách quan cho nghiên cứu.
● Thông tin về độ tuổi
Khách hàng tham gia khảo sát phân bổ đều ở nhiều độ tuổi, trong đó nhóm tuổi từ 35-50 chiếm tỷ lệ cao nhất với 56%, đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định lựa chọn và mua sản phẩm Nhóm tuổi từ 25-35 cũng đáng chú ý với tỷ lệ 35% Điều này cho thấy độ tuổi trung niên thường có sự ổn định về tài chính và tinh thần, dẫn đến nhu cầu mua sắm nội thất cao hơn Do đó, phần lớn khách hàng là những người trong độ tuổi từ 35 đến 55.
● Thông tin về công việc chuyên môn
Khách hàng của chúng tôi hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau, nhưng chủ yếu là khách hàng văn phòng, chiếm 34% tổng số Nhu cầu mua sắm nội thất của họ là cần thiết, đặc biệt là từ những khách hàng có công việc ổn định và khả năng tài chính để đầu tư vào sản phẩm nội thất.
● Thông tin về thu hập
Theo khảo sát, 65% khách hàng có thu nhập trên 7 triệu đồng, cho thấy họ đủ khả năng tài chính để mua sản phẩm nội thất Nhóm khách hàng có thu nhập từ 5-7 triệu đồng chiếm 20%, điều này chứng tỏ rằng nhu cầu mua sắm nội thất tăng cao ở những người có thu nhập cao.
● Thời gian khách hàng mua và sử dụng sản phẩm
Khách hàng sử dụng sản phẩm nội thất trong khoảng thời gian từ 1 đến 3 năm chiếm 38%, trong khi đó, 25% khách hàng sử dụng sản phẩm từ 6 tháng đến 1 năm Điều này cho thấy khách hàng có xu hướng sử dụng sản phẩm nội thất lâu dài và thể hiện sự trung thành với thương hiệu.