Lý do ch ọn đề tài
Trong bối cảnh phát triển kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam cần thích nghi với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, đặc biệt sau khi gia nhập WTO Để nâng cao khả năng cạnh tranh, doanh nghiệp phải lựa chọn hướng đi và cách quản lý phù hợp, trong đó việc áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng là rất quan trọng Con người vẫn là yếu tố quyết định thành công, do đó, môi trường làm việc lành mạnh sẽ nâng cao tinh thần và năng suất lao động Hệ thống quản lý 5S, được áp dụng đầu tiên tại Toyota, đã trở thành phương pháp hiệu quả giúp doanh nghiệp duy trì vệ sinh, bảo vệ môi trường và tạo không gian làm việc an toàn Tại Việt Nam, 5S đã được triển khai từ năm 1993 và hiện đang mang lại hiệu quả tích cực cho nhiều công ty sản xuất.
Công ty cổ phần Tiến Phong chuyên sản xuất dăm gỗ và buôn bán phụ tùng, máy móc, nơi công nhân thường xuyên làm việc với nhiều loại thiết bị, đòi hỏi đảm bảo an toàn lao động Việc thực hiện 5S là một cách tiếp cận mới trong quản lý công ty Tuy quy mô công ty còn nhỏ và nguồn nhân lực hạn chế, chưa có đào tạo bài bản về 5S, nhưng đây là mô hình tôi đề xuất để nâng cao hệ thống quản lý chất lượng Được sự đồng ý của ban lãnh đạo, tôi đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng 5S tại công ty Qua quá trình thực tập, tôi nhận thấy rằng công ty có khả năng thực hiện 5S hiệu quả, do đó tôi quyết định nghiên cứu đề tài “Áp dụng hệ thống quản lý 5S tại công ty cổ phần Tiến Phong.”
Phong” làm đề tài tốt nghiệp của mình.
Mục tiêu nghiên c ứu
Mục tiêu nghiên c ứu chung
Dựa trên nghiên cứu và phân tích thực trạng hoạt động cùng môi trường làm việc của công ty Cổ phần Tiến Phong, bài viết đề xuất các điều kiện phù hợp để triển khai mô hình 5S vào công ty.
Mục tiêu nghiên c ứu cụ thể
- Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về 5S trong các doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng hoạt động, môi trường làm việc của công ty c ổ phần Tiến Phong khi chưa áp dụ hệ thống quản lí 5S trong sản xuất.
- Xác định, đưa ra các phương pháp thích hợp để ứng dụng mô hình 5Svào công ti
- Thực hiện ứng dụng thực tế mô hình 5S tại công ty cổ phần Tiến Phong.
Câu hỏi nghiên cứu
- hực trạng môi trường làm việc tại công ty Cổ phần Tiến Phong diễn ra như thế nào?
- Ứng dụng thực tế hệ thống quản lí 5S trong sản xuất tại công ti cổ phần Tiến Phong thực hiện như thế nào?
- Việc triển khai các hoạt động của mô hình 5S được thực hiện như thế nào?
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu thứ cấp từ:
- Tìm hiểu giáo trì h, báo, tài liệu ở thư viện trường đại học kinh tế Huế, tìm kiếm trên internet, các trang web có liên quan …
Trong quá trình thực tập, tôi đã nghiên cứu tài liệu công ty và các số liệu về cơ cấu tổ chức, nhân sự, kết quả hoạt động kinh doanh, cũng như báo cáo tài chính của công ty cổ phần Tiến Phong từ năm 2017 đến 2019 tại các phòng ban khác nhau.
- Các tài li ệu liên quan đến hệ thống quản lí 5S
Công ty cổ phần Tiến Phong đã tiến hành điều tra cán bộ công nhân viên thông qua phiếu khảo sát và bảng hỏi, nhằm thu thập số liệu cần thiết Các công cụ phân tích số liệu phù hợp đã được sử dụng để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả của quá trình điều tra.
Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu
- Mẫu được chọn bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện.
Các cán b ộ, công nhân viên khảo sát được phân theo các cấp, các bộ phận khác nhau để được khảo sát:
- Nhân viên b ộ phận sản xuất.
5.2.2 Cỡ mẫu trong nghiên cứu
Khảo sát môi trường làm việc của công ty đã được thực hiện với 160 phiếu phát ra, trong đó 150 phiếu hợp lệ đã được xem xét.
Bảng hỏi được thiết kế nhằm kiểm tra các giả thuyết liên quan đến môi trường làm việc tại công ty Cổ Phần Tiến Phong, từ đó đề xuất các phương pháp phù hợp để áp dụng mô hình 5S Trong bảng hỏi này, chủ yếu là các câu hỏi đóng, kèm theo một câu hỏi mở để thu thập ý kiến đa dạng.
Phương pháp xử lí dữ liệu
- Đối với số liệu thứ cấp: Tiến hành phân tích trên các s ố liệp được cung cấp rồi tổng hợp đưa ra các nhận xét
- Đối với các số liệu sơ cấp:
Phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả bao gồm việc thu thập, tóm tắt và trình bày số liệu để tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau Mục tiêu là phản ánh tổng quát đối tượng nghiên cứu và xác định các đặc điểm của mẫu nghiên cứu.
Các nguồn số liệu sau khi đã được thu thập sẽ được tổng hợp và xử lí bằng phần mềm Excel và SPSS
+ Đối với phần mềm Excel: Sử dụng công cụ Chart để vẽ biểu đồ thể hiện nội dung của kết quả nghiên cứu.
+ Đối với phần mềm SPSS sử dụng để mã hóa, nh ập, phân tích số liệu được thu thập được từ bảng hỏi.
Kết cấu và nội dung đề tài
Đề tài bao gồm 3 phần:
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương I: Cơ sở lí luận và thực tiễn áp dụng hệ thống quản lí 5S trong doanh nghiệp.
Chương II phân tích thực trạng môi trường làm việc theo phương pháp 5S tại công ty cổ phần Tiến Phong, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc duy trì một không gian làm việc sạch sẽ và ngăn nắp Chương III trình bày quá trình áp dụng hệ thống quản lý 5S tại công ty, cùng với những bài học kinh nghiệm quý giá rút ra từ việc thực hiện này, góp phần nâng cao hiệu quả làm việc và cải thiện văn hóa doanh nghiệp.
Phần III: Kết luận và kiến nghị
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ TH ỰC TIỄN CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÍ 5S
Cơ sở lí luận hệ thống quản lí 5S
1.1.1 Khái ni ệm về hệ thống quản lí 5S
5S là một phương pháp quản lý và sắp xếp nơi làm việc, được viết tắt từ 5 từ tiếng Nhật: Seiri (Sàng lọc), Seiton (Sắp xếp), Seiso (Sạch sẽ), Seiketsu (Săn sóc), và Shitsuke (Sẵn sàng) Phương pháp này giúp cải thiện hiệu suất làm việc và tạo ra môi trường làm việc gọn gàng, hiệu quả.
Seiri, hay còn gọi là phân loại, là bước đầu tiên trong thực hành 5S, nhằm tổ chức các vật dụng tại nơi làm việc một cách khoa học Nội dung chính của Seiri là phân loại và loại bỏ những vật dụng không cần thiết, giúp tạo ra một môi trường làm việc hiệu quả hơn Khi kiểm tra không gian làm việc, doanh nghiệp thường phát hiện ra nhiều vật dụng không được ghi rõ nơi lưu trữ và những thứ không cần thiết vẫn được giữ lại Để thực hiện Sàng lọc, một phương pháp phổ biến là sử dụng "thẻ đỏ" để đánh dấu các vật dụng không cần thiết Sau đó, người phụ trách sẽ xem xét lý do tồn tại của những vật dụng này và quyết định xem có nên loại bỏ hay giữ lại Qua quá trình Seiri, việc phân loại sẽ giúp giảm thiểu lãng phí thời gian tìm kiếm và di chuyển, đồng thời tạo ra một môi trường làm việc an toàn hơn.
Trong tiếng Nhật, Seiton có nghĩa là sắp xếp mọi thứ một cách gọn gàng và có trật tự Khi được du nhập vào Việt Nam, thuật ngữ này được gọi là sắp xếp Sau khi đã loại bỏ các vật không cần thiết, việc sắp xếp giúp tạo ra không gian sống và làm việc hiệu quả hơn.
Để tổ chức các vật dụng một cách hiệu quả, cần đảm bảo rằng chúng dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy và dễ trả lại Việc này bắt đầu bằng cách xem xét công dụng và tần suất sử dụng, từ đó quyết định vị trí đặt gần hay xa nơi làm việc Đồng thời, cần phân tích trình tự để giảm thiểu thời gian di chuyển giữa các quá trình trong hệ thống Các vật dụng nên được xác định vị trí rõ ràng theo nguyên tắc “một vị trí cho mỗi vật dụng, mỗi vật dụng có một vị trí duy nhất” Việc đánh số hoặc dán nhãn tên cho các vật dụng cũng rất quan trọng, giúp mọi người dễ dàng nhận biết và tìm kiếm Thực hiện tốt các hoạt động trong Seiton sẽ tạo ra môi trường làm việc thuận tiện, gọn gàng và thông thoáng, từ đó khuyến khích tinh thần làm việc của nhân viên.
Seiso có nghĩa là làm vệ sinh và giữ nơi làm việc sạch sẽ, với mục tiêu cải thiện môi trường làm việc và giảm thiểu rủi ro, tai nạn Công việc này bao gồm tổ chức vệ sinh tổng thể và vệ sinh hàng ngày cho máy móc, vật dụng và khu vực làm việc Việc phát động chương trình “5 phút Seiso” vào cuối mỗi ngày làm việc sẽ giúp mọi người thấm nhuần tư tưởng Seiso và duy trì sự sạch sẽ thường xuyên Ngoài việc giữ gìn vệ sinh, Seiso còn giúp kiểm tra máy móc và phát hiện các vấn đề như bụi bẩn hay chỗ lỏng ốc, từ đó nhanh chóng tìm ra giải pháp nâng cao năng suất và đảm bảo an toàn lao động Khi áp dụng thành công 3 chữ S đầu tiên, doanh nghiệp sẽ đạt được kết quả đáng ngạc nhiên, góp phần nâng cao năng suất và lợi nhuận.
Seiketsu, hay còn gọi là Săn sóc, nhằm duy trì kết quả và hoạt động của 3S đầu tiên, với mục tiêu bền vững chứ không phải là phong trào nhất thời Việc xác định quy trình cần thiết để đảm bảo tính chính xác là rất quan trọng để duy trì thành quả Các tổ chức và doanh nghiệp cần thiết lập quy định, nội quy và kế hoạch để kiểm soát và phát triển thực hiện 5S Ngoài ra, hoạt động kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện cũng như tổ chức thi đua sẽ nâng cao ý thức của nhân viên trong việc thực hành 5S Phát triển Seiketsu sẽ giúp cải tiến dần các hoạt động 3S theo tiêu chuẩn đặt ra, hướng tới việc hoàn thiện 5S trong doanh nghiệp.
Shitsuke hay Sẵn sàng là hoạt động cuối cùng của 5S, tập trung vào việc rèn luyện thói quen và nề nếp cho mọi người trong việc thực hiện 5S Doanh nghiệp cần duy trì các hoạt động Seiri, Seiton, Seiso, Seiketsu một cách hiệu quả để đảm bảo 5S không bị suy giảm Sẵn sàng có nghĩa là đào tạo nhân viên tuân thủ quy tắc làm việc tốt và giám sát nghiêm ngặt nội quy Để đạt được điều này, doanh nghiệp cần xây dựng chương trình đào tạo và thực hành thường xuyên, đồng thời lãnh đạo cần làm gương cho nhân viên Đào tạo về Shitsuke là yếu tố quan trọng nhất để duy trì và phát triển 5S, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Mục tiêu của 5S không chỉ là tạo ra môi trường làm việc sạch sẽ mà còn cắt giảm lãng phí trong doanh nghiệp, giúp định hình rõ ràng về các hoạt động tạo ra giá trị và lãng phí.
1.1.2 Lịch sử phát triển của 5S
5S được thực hành trong nhiều năm với ý nghĩa phổ biến là Seiri, Seiton để hỗ trợ cho hoạt động an toàn, chất lượng, hiệu suất, môi trường.
Năm 1980, cuốn sách đầu tiên về 5S đã được xuất bản, từ đó phương pháp này nhanh chóng trở nên phổ biến với ý nghĩa đầy đủ, bao gồm năm yếu tố: SEIRI (Sàng lọc), SEITON (Sắp xếp), SEISO (Sạch sẽ), SEIKETSU (Săn sóc), và SHITSUKE (Sẵn sàng) Tại các công ty phát triển, 5S được thực hành thường xuyên và duy trì ở mức độ cao.
Tại Việt Nam, phương pháp 5S lần đầu tiên được áp dụng vào năm 1993 tại công ty Nhật Vyniko và hiện nay đã được nhiều công ty sản xuất áp dụng 5S mang lại nhiều lợi ích như tạo ra môi trường làm việc sạch sẽ, gọn gàng, giúp mọi người cảm thấy thoải mái và vui vẻ, từ đó nâng cao năng suất lao động và hiệu quả công việc Một ví dụ điển hình về việc áp dụng 5S hiệu quả là công ty CNC VINA Ngoài ra, một số cơ quan công sở tại Việt Nam, như Sở Ngoại vụ TP Đà Nẵng, cũng đã tích cực áp dụng 5S trong phong trào cơ quan.
1.1.3 Mục tiêu và t ầm qu n trọng của 5S trong các doa nh nghiệp
Mục tiêu chính của chương trình 5S bao gồm:
Thực hiện chương trình 5S là nền tảng quan trọng để triển khai các cải tiến chất lượng trong công ty Chương trình này không chỉ giúp cải thiện môi trường làm việc mà còn nâng cao hiệu quả công việc cho tổ chức.
Cải thiện hình ảnh và danh tiếng của công ty trong mắt khách hàng và chính đội ngũ nhân viên trong công ty.
Xây dựng tinh thần đồng đội giữa mọi người.
Phát triển vai trò lãnh đạo của cán bộ lãnh đạo và cán b ộ quản lý thông qua các hoạt động thực tế.
Tăng hiệu quả làm việc nhờ giảm thiểu thời gian chết khi tìm kiếm, chuẩn bị, vận hành và ti ến hành công vi ệc.
Thời gian thực hiện công việc được rút ngắn và giao sản phẩm đúng hẹn.
Giảm hàng tồn kho do có thể kiểm kê dễ dàng và chính xác hàng hóa trong kho.
Nâng cao chất lượng nhờ giảm bụi bặm và hạt kim loại.
Máy móc ít hỏng hóc hơn nhờ quy trình kiểm tra Seiso.
Để nâng cao an toàn lao động, cần đảm bảo lối đi và sàn nhà nơi làm việc không có chướng ngại vật, đồng thời sàn nhà phải được giữ khô ráo, không trơn trượt.
Khích lệ và nâng cao tinh th ần cố gắng của cả công ty.
5S là một phương pháp hiệu quả và tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp, giúp loại bỏ lãng phí và nâng cao hiệu suất sản xuất Việc hiểu rõ định nghĩa và các loại lãng phí là điều kiện tiên quyết để triển khai 5S thành công Phương pháp này đã được áp dụng rộng rãi tại nhiều quốc gia, đặc biệt là ở những nước có nền công nghiệp phát triển như Nhật Bản, Mỹ và Úc Nhiều doanh nghiệp Việt Nam cũng đã áp dụng 5S để tạo ra môi trường làm việc sạch sẽ và khoa học, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động.
1.1.4 Mối quan hệ nội bộ giữa 5S
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ của 5S
(Nguồn: Hajime SUZUKI Gobal Consulting, Japan (Tháng 11/2006)
Trong hệ thống quản lý 5S, các yếu tố Seiri, Seiton, Seiso, Seiketsu và Shitsuke có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Để triển khai chương trình 5S hiệu quả, bước đầu tiên là thực hiện Seiri, nhằm loại bỏ hoặc di dời những vật dụng không cần thiết và có tần suất sử dụng thấp.
Để đạt hiệu quả cao trong công việc, việc thực hiện Seiri một cách hiệu quả sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho bước tiếp theo là Seiton Seiton chỉ được thực hiện sau khi quá trình Seiri đã hoàn tất Trong giai đoạn này, Seiton sẽ tiến hành sắp xếp những công việc đã được sàng lọc kỹ lưỡng.
Sắp xếp gọn gàng là yếu tố quan trọng để duy trì vệ sinh sạch sẽ tại công ty Việc này không chỉ giúp công việc vệ sinh trở nên thuận tiện mà còn nâng cao hiệu quả trong việc giữ gìn môi trường làm việc sạch sẽ.
Kinh nghiệm thực tiễn thực hiện 5S tại một số công ty tại Nhật Bản v à Việt Nam 17
Mô hình 5S lần đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam vào năm 1993 tại công ty Nhật Vyniko và hiện nay ngày càng phổ biến trong các công ty sản xuất Nhật Bản đầu tư vào Việt Nam Không chỉ các doanh nghiệp Nhật, mà nhiều công ty và nhà máy Việt Nam cũng đang triển khai 5S để cải thiện môi trường làm việc và nâng cao ý thức của nhân viên Các cơ quan nhà nước như bệnh viện và cơ quan công sở cũng đã áp dụng 5S trong các phong trào của mình Tuy nhiên, sự khác biệt trong cách thực hiện 5S giữa các doanh nghiệp dẫn đến một số đơn vị thành công, trong khi nhiều doanh nghiệp khác chưa phát huy được hiệu quả của mô hình này.
Công ty 100% Nhật Bản là những doanh nghiệp được đầu tư và phát triển bởi người Nhật, hoặc là các công ty mẹ ở Nhật có trụ sở tại Việt Nam Đặc trưng 5S tại những công ty này thể hiện qua việc các nhà quản lý Nhật Bản nhận thức rõ về tầm quan trọng của 5S và đã xây dựng các tiêu chuẩn riêng cho công ty Nhân viên Việt Nam tuân thủ những tiêu chuẩn này để thực hiện công việc hiệu quả Tuy nhiên, cũng có trường hợp các công ty này hiểu về 5S nhưng chưa thiết lập được tiêu chuẩn rõ ràng, dẫn đến việc phải nhờ đến các đơn vị tư vấn 5S địa phương hỗ trợ.
Các công ty Việt Nam có liên quan đến Nhật thường là những doanh nghiệp liên doanh hoặc có khách hàng chính là các công ty Nhật Bản Để đảm bảo chất lượng sản phẩm và đáp ứng các tiêu chí của đối tác, họ thường được yêu cầu thực hiện 5S, hoặc tự nhận thấy tầm quan trọng của nó và tiến hành áp dụng Tuy nhiên, đặc trưng của hoạt động 5S tại các doanh nghiệp này là thường chỉ thực hiện theo yêu cầu của đối tác, dẫn đến tinh thần tự giác chưa cao và mức độ ưu tiên cho hoạt động 5S còn thấp Hoạt động 5S thường được thực hiện dưới sự chỉ đạo của đối tác, và đôi khi họ cũng nhờ đến các đơn vị tư vấn 5S để hỗ trợ.
Công ty 100% Việt Nam thường chưa có kiến thức về 5S và chưa từng hợp tác với doanh nghiệp Nhật Tuy nhiên, sau khi tìm hiểu, họ nhận thấy những lợi ích của 5S và mong muốn áp dụng vào công ty mình Đặc điểm nổi bật của những công ty này là sự nhiệt tình trong quá trình thực hiện, mặc dù họ gặp nhiều khó khăn do chưa hiểu rõ về 5S khi triển khai.
1.3 Thang đo ghiên c ứu đề xuất.
Bài viết này dựa trên lý thuyết 5S của Ron Fisher (2008) và nghiên cứu về việc áp dụng 5S nhằm tạo ra môi trường làm việc hiệu quả tại công ty Cổ phần dịch vụ du lịch đường sắt Hà Nội Từ đó, chúng tôi đã xây dựng các thang đo nhân tố để đánh giá thực trạng môi trường làm việc tại công ty cổ phần Tiến Phong, nhằm đề xuất các phương pháp phù hợp cho việc áp dụng mô hình 5S.
Nơi làm việc có gọn gàng sạch sẽ hay không?
Nơi làm việc có những vật dụng không cần thiết hay không?
Nơi làm việc của mình đã bố trí thuận tiện hay chưa?
Có c ảm thấy tốn thời gian khi tìm công cụ khi làm việc không?
Có thường xuyên làm v ệ sinh nơi làm việc hay không?
Có c ảm thấy nơi làm việc có an toàn hay không?
Có t ự hào về nơi làm việc của mình hay không?
Nếu công ty có quy định về vệ sinh nơi làm việc thì có đồng ý hay không?
Noi lam viec co gon gang sach se khong
Co nhung vat dung khong can thiet khong Noi lam viec da bo ri thuan tien c ua
Cam thay ton thoi gian khi tim cong cu khi lam viec khong
Co thuong xuyen ve sinh noi lam viec khong Noi lam viec co an toan khong
Co tu hao noi lam viec cua minh khong Dong y voi quy dinh moi khong
Thang đo nghiên cứu đề xuất
2.1.1 Thông tin khái quát về công ty
- Tên công ty: CÔNG TY C Ổ PHẦN TIẾN PHONG
- Tên giao dịch: TIEN PHONG JOINT STOCK COMPANY
- Giám đốc: Trần Tiến Dũng
- Đại diện pháp luật: Trần Tiến Dũng
- Địa chỉ: Lâm Xuân, xã Gio Mai, h uyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị.
2.1.2 Các l ĩnh vực hoạt động của công ty:
Sản xuất đồ gỗ xây dựng
Sản xuất dăm gỗ xuấ t khẩu
Bán buôn máy móc, thi ế t bị phụ tùng
Bán buôn nô g, lâm s ản nguyên liệu
Công ty cổ phần Tiến Phong, được thành lập vào ngày 15/06/2011, chuyên sản xuất dăm gỗ xuất khẩu và cung cấp máy móc thiết bị công trình, vật liệu xây dựng Công ty cũng tham gia san lấp mặt bằng và xây dựng công trình giao thông Từ năm 2003, khi thị trường dăm gỗ phát triển, Tiến Phong đã nhanh chóng nắm bắt cơ hội, mở rộng hoạt động kinh doanh và hợp tác với nhiều đối tác trong và ngoài nước.
Sau 9 năm hoạt động, công ty đã đào tạo hơn 900 lao động và tạo việc làm cho gần 500 người, chủ yếu từ khu vực nông thôn Công ty đang áp dụng nhiều chính sách mới nhằm cải thiện khả năng kinh doanh, phát triển dịch vụ chiến lược với giá cả cạnh tranh nhưng vẫn đảm bảo chất lượng mà không ảnh hưởng đến lợi nhuận Đồng thời, công ty cũng không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, sản xuất dăm gỗ đạt tiêu chuẩn về số lượng và chất lượng, từ đó xây dựng uy tín trên thị trường.
2.1.3 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi
Công ty Cổ phần Tiến Phong hướng đến việc trở thành một trong những đơn vị hàng đầu trong ngành sản xuất dăm gỗ tại tỉnh Quảng Trị, với khát vọng tiên phong và chiến lược đầu tư phát triển bền vững.
- Đến năm 2025, công ty CP Ti ến Phong trở thành một trong 3 công ty hàng đầu của tỉnh Quảng Trị trong lĩnh vực sản xuất dăm gỗ.
Chúng tôi cam kết cung cấp sản phẩm dăm gỗ chất lượng cao, đảm bảo đúng yêu cầu về số lượng và uy tín trong thị trường sản xuất dăm gỗ cả trong và ngoài tỉnh.
Công ty CP Tiến Phong cam kết mang đến cho nhân viên một môi trường làm việc chuyên nghiệp, an toàn và nhân văn, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi và cơ hội phát triển cho tất cả nhân viên.
Đối với xã hội: Việc sản xuất và cung ứng sản phẩm dăm gỗ của công ty
CP Tiến Phong cam kết bảo vệ môi trường, tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân trong và ngoài tỉnh, đồng thời nâng cao đời sống và giá trị kinh tế cho ngành công nghiệp sản xuất dăm gỗ.
Công ty CP Tiến Phong coi uy tín là giá trị cốt lõi trong mối quan hệ với khách hàng và đối tác Chúng tôi cam kết tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật, bộ quy tắc ứng xử, nội quy cùng các quy chế, quy định và quy trình của công ty Đặc biệt, chúng tôi luôn chú trọng đến vấn đề môi trường và an toàn lao động trong quá trình khai thác và chế biến dăm gỗ Công ty không ngừng học hỏi và áp dụng các phương pháp mới để nâng cao hiệu quả hoạt động.
Nguyễn Thị Mơ, 21 tuổi, đã đạt được nhiều tiến bộ trong lĩnh vực khoa học, quản trị, vận hành, kỹ thuật và công nghệ Những nỗ lực này nhằm nâng cao giá trị chất lượng và dịch vụ trong quy trình sản xuất.
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần tiến phong
2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy quản lý
Phòng hành chính – nhân sự
Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lí
(Nguồn: Phòng hành chính nhân s ự của công ty ) 2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của ban giám đốc và các phòng ban
Giám đốc là người đại diện cho toàn bộ nhân viên và đứng đầu điều hành mọi hoạt động của công ty, đảm bảo hiệu quả trong sản xuất kinh doanh và đại diện trước pháp luật Nhiệm vụ chính của giám đốc là xây dựng và thực thi các chiến lược nhằm thúc đẩy sự phát triển và gia tăng lợi nhuận cho công ty.
Phó giám đốc có vai trò hỗ trợ Giám đốc trong việc quản lý và điều hành hoạt động của công ty theo sự phân công Họ chủ động triển khai và thực hiện nhiệm vụ được giao, đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết quả công việc Ngoài ra, Phó giám đốc còn thiết lập mục tiêu và chính sách quản lý cho các bộ phận, thực hiện quyền điều hành công ty theo ủy quyền của Giám đốc.
Phòng hành chính – nhân sự thực hiện chức năng văn phòng, tổ chức lao động tiền lương, quản lý quỹ tiền lương và chính sách đối với người lao động Bộ phận này cũng đảm nhiệm việc sắp xếp cán bộ công nhân viên phù hợp với nhu cầu kinh doanh, theo dõi công tác kỷ luật và khen thưởng Ngoài ra, phòng còn quản lý công văn giấy tờ, văn thư, lưu trữ hồ sơ pháp lý và con dấu của Công ty Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện nội quy, quy chế làm việc và duy trì trật tự tại cơ quan cũng là nhiệm vụ quan trọng Cuối cùng, phòng hành chính – nhân sự đảm bảo truyền tin và mệnh lệnh từ lãnh đạo một cách nhanh chóng và chính xác.
Phòng tài chính – kế toán có nhiệm vụ quản lý, huy động và sử dụng nguồn vốn công ty một cách hiệu quả, đồng thời ghi chép các nghiệp vụ tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động Phòng kế toán xác định kết quả kinh doanh và cung cấp thông tin cần thiết cho người quản lý để đưa ra các phương án tối ưu Ngoài ra, phòng cũng kiểm tra việc sử dụng tài sản, tiền vốn và việc tuân thủ các quy định về dự toán và chi phí trong sản xuất kinh doanh Đặc biệt, phòng quản lý chặt chẽ vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản và tổ chức thanh quyết toán các công trình hoàn thành, đồng thời lưu trữ tài liệu kế toán theo quy định.
Phòng kế hoạch – kinh doanh có nhiệm vụ phối hợp với các đơn vị cấp trên để làm việc với các bộ ngành, chủ đầu tư và các cơ quan liên quan nhằm xây dựng định mức, đơn giá, tổng dự toán và giá cả cho các loại thiết bị mới Đồng thời, phòng cũng giải quyết các vướng mắc liên quan đến định mức, đơn giá, cơ chế thanh toán và các chế độ khác Hơn nữa, phòng tham gia vào quá trình phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến dự toán và chi phí.
Nguyễn Thị Mơ 23 đảm nhận vai trò đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty, chủ trì soạn thảo và tham gia đàm phán ký kết hợp đồng kinh tế Cô theo dõi việc thực hiện và thanh lý các hợp đồng đã ký, đồng thời giám sát tình hình ký kết và triển khai hợp đồng của các đơn vị Ngoài ra, Mơ còn xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch giá thành và quản lý chi phí Cô thực hiện phân tích tình hình thực hiện, xác định nguyên nhân ảnh hưởng đến kế hoạch và báo cáo thống kê tình hình thực hiện theo tháng, quý, năm Cuối cùng, Mơ hỗ trợ lãnh đạo Công ty trong việc tập hợp báo cáo và kế hoạch sản xuất kinh doanh.
- Phòng k ĩ thuật: Đề xuất điều chỉnh các định mức kinh tế kỹ thuật nhằm tiết kiệm và hạ giá thành sản phẩm.
Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về kế hoạch sản xuất và chất lượng sản phẩm, đồng thời chủ động nghiên cứu khắc phục sự cố máy móc Xây dựng kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng thiết bị và quy trình vận hành, kiểm tra, giám sát máy móc Dự báo và lập kế hoạch vật tư, thiết bị thay thế, tìm kiếm giải pháp cải tiến kỹ thuật để tối ưu hóa dây chuyền sản xuất, giảm thiểu tiêu hao nguyên liệu, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường Đề xuất biện pháp giảm thời gian dừng máy, ổn định năng suất và chất lượng sản phẩm, quản lý thiết bị và theo dõi định kỳ các phương án sửa chữa, bảo trì.
Thực trạng môi trường làm việc của công ty cổ phần Tiến Phong và sự cần thiết của hệ thống quản lí 5S
cần thiết của hệ thống quản lí 5S
2.2.1 Hoạt động quản lí chất lượng
Công ty CP Tiến Phong hiện chưa có phòng quản lý chất lượng riêng, nhưng vẫn kiểm soát chặt chẽ các vấn đề liên quan đến chất lượng sản phẩm, đội ngũ công nhân viên và môi trường làm việc Tất cả đều nằm dưới sự quản lý chung của ban lãnh đạo.
Đến nay, công ty chưa áp dụng hệ thống quản lý chất lượng nào, điều này tạo ra hạn chế khi bắt đầu triển khai một hệ thống mới, đặc biệt trong ngành sản xuất dăm gỗ với quy mô không lớn Do đó, việc áp dụng mô hình quản lý chất lượng 5S cần được thực hiện từ những bước đơn giản và dần dần cải tiến sau này.
2.2.2 Thực trạng bố trí mặt bằng các phòng ban c ủa công ty
Kho để phụ tùng, máy móc
Bãi đỗ xe chở dăm gỗ
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ bố trí phòng ban và x ưởng sản xuất của công ty Cổ phần Tiến Phong
Công ty Cổ phần Tiến Phong tổ chức hoạt động với 4 phòng ban chính: phòng hành chính nhân sự, phòng kế hoạch kinh doanh, phòng tài chính kế toán và phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm Để giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn và bụi bẩn từ quá trình sản xuất dăm gỗ, bãi đỗ xe và xưởng sản xuất được bố trí xa khu vực hành chính.
2.2.3 Thực trạng môi trường làm vi ệc tại công ty cổ phần Tiến Phong
Môi trường làm việc tại công ty cổ phần Tiến Phong phù hợp với cán bộ công nhân viên, nhưng vẫn mang tính chất truyền thống trong quản lý Việc sắp xếp và quản lý công cụ, dụng cụ cùng với thành phẩm, nguyên liệu trong kho bãi chưa hợp lý, do thói quen và kinh nghiệm cá nhân, dẫn đến tình trạng dư thừa vật dụng không cần thiết, chiếm diện tích và làm tốn thời gian trong quá trình làm việc.
Tôi đã thực hiện một khảo sát toàn diện về môi trường làm việc tại công ty, thu thập tổng cộng 160 phiếu điều tra Sau khi loại bỏ những phiếu không hợp lệ, tôi còn lại 150 phiếu để phân tích.
- Đặc điểm của phiếu khảo sát
Khóa lu ận tốt nghiệp
2.2.3.1 Thực trạng cách thức sắp xếp và qu ản lí vật dụng của công nhân viên tại công ty
Về cách sắp xếp nơi làm việc
Theo thu thập từ bảng điều tra:
Bảng 2.7 Ý ki ến công nhân viên về nơi làm việc đã được sắp xếp thuận tiện công việc hay chưa Ý ki ến
Hình 2.3 Biểu đồ ý kiến công nhân viên về nơi làm việc đã được sắp xếp thuận tiện công việc hay chưa
Từ kết quả xử lí số liệu và biểu đồ ta thấy:
+ Có 120 ý ki ến là cảm thấy nơi làm việc được sắp xếp thuận cho công việc của mọi người, chiếm 80%.
Trong khảo sát, có 14 ý kiến từ nhân viên hành chính, 78 ý kiến từ công nhân sản xuất trực tiếp, 24 ý kiến từ công nhân vận chuyển và 4 ý kiến từ bộ phận khác, cho thấy rằng họ cảm thấy nơi làm việc được sắp xếp thuận tiện.
+ Có 25 ý ki ếm thấy nơi làm việc chưa thuận tiện cho công việc của mọi người chiếm 20%.
Bài viết nêu rõ rằng có tổng cộng 30 ý kiến phản hồi từ nhân viên về sự sắp xếp nơi làm việc, bao gồm 3 ý kiến từ nhân viên hành chính, 22 ý kiến từ công nhân sản xuất trực tiếp, 3 ý kiến từ công nhân vận chuyển và 2 ý kiến từ các công nhân khác Tất cả đều cho rằng môi trường làm việc chưa được sắp xếp một cách thuận tiện.
Kết quả khảo sát cho thấy nơi làm việc của cán bộ công nhân viên chưa thực sự thuận tiện, ảnh hưởng đến hiệu quả công việc Do đó, cần thiết phải tổ chức lại không gian làm việc để nâng cao hiệu suất và sự hài lòng của nhân viên.
• Những vật dụng không cần thiết tại nơi làm việc
Kết quả tổng hợp từ bảng hỏi:
Bảng 2.8 Ý ki ến công nhân viên về nơi làm việc của mình có những vật dụng Ý ki ến
Công nhân trực tiếp Nhân viên hành
Hình 2.4 Biểu đồ ýkiến công nhân viên về nơi làm việc của mình có những vật dụng không c ần thiết
Từ kết quả xử lí số liệu và biểu đồ ta thấy:
Theo khảo sát, 68 ý kiến cho rằng nơi làm việc có nhiều vật dụng không cần thiết, chiếm 45,3% tổng số ý kiến Trong đó, có 12 ý kiến từ nhân viên hành chính, 52 ý kiến từ công nhân sản xuất trực tiếp, 3 ý kiến từ công nhân vận chuyển và 1 ý kiến từ bộ phận khác.
+ Có 82 ý ki ến là nơi làm việc không có những vật dụng không cần thiết chiếm 54,7%.
Tổng cộng có 82 ý kiến từ nhân viên về việc nơi làm việc không có vật dụng không cần thiết, bao gồm 5 ý kiến từ nhân viên hành chính, 48 ý kiến từ công nhân sản xuất trực tiếp, 24 ý kiến từ công nhân vận chuyển và 5 ý kiến từ bộ phận khác.
Mỗi nơi làm việc trong công ty thường tồn tại nhiều vật dụng không cần thiết, đặc biệt là ở bộ phận hành chính Việc loại bỏ những vật dụng này không chỉ giúp không gian làm việc gọn gàng hơn mà còn nâng cao hiệu quả công việc.
Bảng 2.9 Những vật dụng không cần thiết ở phòng hành chính
Bảng 2.10 Những vật dụng không cần thiết tại nhà máy s ản xuất
Việc sắp xếp nơi làm việc của công n ân viên Kết quả thu được từ bảng hỏi:
Bảng 2.11 Ý ki ến của công nhân viên về việc có thường xuyên sắp xếp nơi làm việc của mình hay không.
Có thường xuyên sắp xếp nơi làm việc của mình hay không?
Hình 2.5 Biểu đồ cơ cấu ý kiến của công n ân viên về việc có thường xuyên sắp xếp nơi làm việc của mình hay không.
Từ kết quả xử lí số liệu và biểu đồ ta thấy:
+ Có 133 ý ki ến là có thường xuyên sắp xếp nơi làm việc của mình, chiếm 88,7%.
+ Có 17 ý ki ến là không thường xuyên sắp xếp nơi làm việc của mình, chiếm 11,3%.
Theo điều tra, công ty chưa có quy định bắt buộc nhân viên sắp xếp nơi làm việc, mà dựa vào tính tự giác Do đó, cần triển khai các giải pháp nhằm nâng cao tinh thần tự giác của công nhân viên, giúp họ coi công ty như ngôi nhà thứ hai của mình.
Tần suất sắp xếp nơi làm việc của công nhân viên Kết quả thu được từ bảng hỏi:
Bảng 2.12 Ý ki ến của công nhân viên về việc thường xuyên sắp xếp nơi làm việc mấy lần trong ngày Ý ki ến
Hình 2.6 Biểu đồ ý kiến của công nhân viên về tần suất sắp xếp nơi làm việc trong ngày
Từ kết quả xử lí số liệu và biểu đồ:
+ Có 28 ý ki ến chọn 1 lần trong ngày chiếm 18,7%.
Bài viết tổng hợp ý kiến từ nhiều bộ phận, bao gồm 3 ý kiến từ bộ phận hành chính, 18 ý kiến của công nhân sản xuất trực tiếp, 6 ý kiến của công nhân vận chuyển và 1 ý kiến từ bộ phận khác.
+ Có 86 ý ki ến chọn 2 lần trong ngày chiếm 57,3%.
Trong đó: Có 8 ý kiến của nhân viên hành chính, 62 ý ki ến của công nhân sản xuất trực tiếp, 15 ý kiến của công nhân vận chuyển, 1 ý kiến của bộ phận khác.
+ Có 25 ý ki ến chọn 3 lần trong ngày chiếm 16,7%.
Trong khảo sát, có tổng cộng 25 ý kiến được ghi nhận, bao gồm 4 ý kiến từ nhân viên hành chính, 17 ý kiến từ công nhân sản xuất trực tiếp, 4 ý kiến từ công nhân vận chuyển, và không có ý kiến nào từ bộ phận khác.
+ Có 11 ý ki ến chọn trên 3 lần trong ngày chiếm 7,3%.
Bài viết đề cập đến ý kiến của các nhân viên trong công ty, bao gồm 2 ý kiến từ nhân viên hành chính, 3 ý kiến từ công nhân sản xuất trực tiếp, 2 ý kiến từ công nhân vận chuyển, và 4 ý kiến từ các bộ phận khác.
Những thuận lợi, khó khăn của công ty khi thực hiện 5S
Ban lãnh đạo rất quan tâm đến những vấn đề thay đổi hoạt động của công ty nhằm nâng cao chất lượng công việc.
Thái độ và sự tự giác của nhân viên trong công ty rất tích cực, mặc dù chưa có quy định chính thức về hoạt động 5S Hầu hết nhân viên đều có ý thức cao trong công việc và tự hào về nơi làm việc của mình Đội ngũ nhân viên chủ yếu là những người trẻ, năng động, tạo nên một môi trường làm việc đầy sức sống và sáng tạo.
SVTH: Nguyễn Thị Mơ 51 cũng là một lợi thế trong việc tiếp thu những cái mới.
Công ty Cổ phần Tiến Phong chuyên sản xuất dăm gỗ và buôn bán phụ tùng, máy móc, do đó việc áp dụng mô hình 5S là rất cần thiết để tạo ra một môi trường làm việc an toàn và thuận tiện cho công nhân, đặc biệt là tại xưởng sản xuất, nơi họ thường xuyên tiếp xúc với máy móc.
Công ty cổ phần Tiến Phong hiện chưa áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, do đó việc triển khai hệ thống quản lý 5S sẽ gặp một số thách thức Để khắc phục điều này, công ty cần tiến hành đào tạo từ lãnh đạo đến toàn bộ nhân viên có liên quan.
Khi thực hiện hệ thống quản lí 5S cần phải có thời gian để mọi người làm quen và thực hiện.