QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN ÂN THI, TỈNH HƯNG YÊN TBDH là yếu tố không thể thiếu trong quá trình dạy học. Vai trò và những khả năng sư phạm của nó đã được lý luận dạy học khẳng định. Hiệu trưởng phải là người có nhận thức đầy đủ về ý nghĩa, vị trí, vai trò của TBDH trong mọi quá trình sư phạm của nhà trường, đồng thời làm cho các thành viên của hội đồng sư phạm và học sinh thấy rõ mối quan hệ giữa TBDH với phương pháp và chất lượng dạy học. Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý toàn diện TBDH, đồng thời là người có trách nhiệm bảo quản, sử dụng và phát huy hiệu quả của TBDH trong mọi vấn đề đặt ra bằng mọi biện pháp. TBDH là một thành phần cấu trúc, một điều kiện rất quan trọng, không thể thiếu của quá trình dạy học và giáo dục của nhà trường nhằm nâng cao chất lượng GDĐT. Nó giúp cho học sinh hiểu rõ bài dạy và tiếp thu kiến thức một cách chắc chắn, tạo được niềm tin khoa học vào kiến thức mà các em chiếm lĩnh, hình thành kĩ năng, kỹ xảo, biết trải nghiệm và vận dụng chúng vào thực tiễn. Sách giáo khoa và TBDH cùng mang thông tin dạy học nhưng cách thể hiện nội dung đó theo thế mạnh của từng loại, giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách chủ động, sáng tạo và hứng thú. Chương trình, sách giáo khoa đã quy định nội dung kiến thức chuẩn, TBDH phải thể hiện chính xác nội dung đó. Do PPDH đổi mới, TBDH phải là công cụ giúp tổ chức quá trình nhận thức của học sinh một cách tích cực, chủ động và hiệu quả. Luận văn đã làm rõ khái niệm TBDH; vai trò, vị trí của TBDH; các cách phân loại, các yêu cầu và nguyên tắc sử dụng TBDH...Luận văn đã nghiên cứu một cách có hệ thống lý luận về quản lý, QLGD, quản lý nhà trường THPT, các biện pháp quản lý việc sử dụng TBDH. Bên cạnh đó, giúp cho Hiệu trưởng các trường THPT có biện pháp chỉ đạo giáo viên đổi mới việc sử dụng TBDH trên cơ sở vận dụng một cách linh hoạt, nhuần nhuyễn các phương pháp dạy học truyền thống với hướng tiếp cận phương pháp dạy học hiện đại, từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học đáp ứng được mục tiêu GDĐT nói chung và bậc học nói riêng mà Đại hội Đảng các cấp đã nêu, cũng như đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới đất nước. Luận văn đã khái quát được những nét cơ bản tình hình KTXH, tình hình phát triển GDĐT của huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên nói chung và của cấp học THPT nói riêng. Đặc biệt luận văn đã tập trung khảo sát, đánh giá một cách chi tiết thực trạng và quản lý TBDH ở các trường THPT Ân Thi và THPT Phạm Ngũ Lão, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên. Thực trạng công tác quản lý TBDH đã được khảo sát và đánh giá dựa trên cơ sở các chức năng, nội dung và nhiệm vụ quản lý TBDH mà Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm thực hiện. Kết quả khảo sát thực trạng cho thấy: Công tác quản lý TBDH tuy có nhiều cố gắng nhưng còn bộc lộ những thiếu sót, chưa phát huy được hiệu quả TBDH trong việc đổi mới phương pháp và nâng cao chất lượng dạy học, ý thức sử dụng TBDH trong quá trình giảng dạy chưa thật sự trở thành động lực bên trong của giáo viên và học sinh. Công tác tự làm TBDH chưa trở thành phong trào thường xuyên ở các trường. Kinh phí đầu tư cho lĩnh vực này còn thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu, các TBDH hiện đại cần được trang bị còn ít, công tác xã hội hoá TBDH còn nhiều hạn chế. Hình thức trang bị TBDH hiện nay còn mang nặng cơ chế tập trung, bao cấp, chưa mạnh dạn giao hẳn quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các trường. Luận văn đã nghiên cứu và đánh giá về thực trạng quản lý của Ban giám hiệu trường THPT đối với việc trang bị, bảo quản và sử dụng TBDH của đội ngũ giáo viên, nhân viên các trường THPT huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên. Qua đó, Ban giám hiệu các trường THPT đã nhận thức được vai trò quan trọng của TBDH với hoạt động dạy học trong nhà trường, từ đó xây dựng được một hệ thống biện pháp quản lý và tập trung chỉ đạo thành công ở một số khâu của từng nội dung quản lý TBDH.
Trang 1QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN ÂN THI, TỈNH HƯNG YÊN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Trang 2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa là Chữ viết tắt Nghĩa là
CBQL Cán bô quản ly PPDH Phương pháp dạy họcCBPTTBDH Cán bô phụ trách thiết
bị dạy học PHHS Phụ huynh học sinh
CMHS Cha mẹ học sinh QLGD Quản ly giáo dụcCNTT Công nghệ thông tin QTDH Quá trình dạy học
GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo TBCN Tư bản chủ nghĩaGDTX Giáo dục thường xuyên TBDH Thiết bị dạy học
GVCN Giáo viên chủ nhiệm THPT Trung học phổ thông
KH-KT Khoa học-Kỹ thuật XHHGD Xã hôi hóa giáo dụcKT-XH Kinh tế-Xã hôi
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Danh mục chữ viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục bảng biểu vii
Danh mục sơ đồ ix
5.2 Đối tượng khảo sát 3
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Kết quả thống kê quy mô số lớp, số HS của các trường THPT Ân Thi và
THPT Phạm Ngũ Lão huyện Ân Thi 37
Bảng 2.2 Kết quả thống kê CSVC và TBDH hiện có của các trường THPT Ân Thi và THPT Phạm Ngũ Lão huyện Ân Thi 37
Bảng 2.3 Thống kê kết quả khảo sát về đôi ngũ CBQL 39
Bảng 2.4 Thống kê kết quả khảo sát về đôi ngũ giáo viên 39
Bảng 2.5 Kết quả xếp loại hạnh kiểm, học lực học sinh năm học 2012-2013 40
Bảng 2.6 Điểm chuẩn vào lớp 10 và kết quả thi tốt nghiệp THPT của 2 trường THPT Ân Thi và THPT Phạm Ngũ Lão trong 3 năm học từ 2010-2011 đến 1012-2013 41
Bảng 2.7 Thống kê số học sinh đỗ Đại học của 2 trường THPT Ân Thi và THPT Phạm Ngũ Lão trong 3 năm học từ 2010-2011 đến 1012-2013 41
Bảng 2.8 Thống kê số học sinh đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi tỉnh từ năm học 2010-2011 đến năm học 2012-2013 của hai trường THPT Ân Thi và THPT Phạm Ngũ Lão 42
Bảng 2.9: Mức đô nhận thức về sự cần thiết của TBDH trong QTDH 42
Bảng 2.10: Chất lượng TBDH hiện nay ở các trường THPT Ân Thi và THPT Phạm Ngũ Lão 43
Bảng 2.11: Ðánh giá tình hình trang bị TBDH ở các trường THPTÂn Thi và THPT Phạm Ngũ Lão 44
Bảng 2.12: Ðánh giá về mức đô đáp ứng TBDH ở các trường THPTÂn Thi và THPT Phạm Ngũ Lão 44
Bảng 2.13: Ðánh giá phong trào tự làm ĐDDH ở các trường THPT Ân Thi và THPT Phạm Ngũ Lão, huyện Ân Thi 45
Bảng 2.14: Mức đô sử dụng TBDH của GV 46
Bảng 2.15: Phương pháp và kĩ năng sử dụng TBDH của giáo viên 47
Bảng 2.16: Lí do làm hạn chế phương pháp và kĩ năng sử dụng TBDH ở các trường THPT Ân Thi và THPT Phạm Ngũ Lão 47
Trang 5Bảng 2.17: Hiệu quả sử dụng TBDH ở các trường THPT Ân Thi và THPT PhạmNgũ Lão 48Bảng 2.18: Mức đô sử dụng TBDH của GV ở các trường THPT Ân Thi và THPTPhạm Ngũ Lão. 48 Bảng 2 19 Ý kiến của CBQL, GV và HS về tính cần thiết và mức đô thực hiệnviệc bảo quản TBDH của CB, GV, NV, HS 49
Bảng 2 20: Đánh giá của CBQL và GV, NV về kho,phương tiện bảo quản TBDH .50
Bảng 2.21: Nhận thức về công tác quản ly TBDH trong các trường THPT Ân Thi vàTHPT Phạm Ngũ Lão 51Bảng 2.22: Khảo sát mức đô đáp ứng kinh phí cho việc mua sắm TBDH ở cáctrường THPT Ân Thi và THPT Phạm Ngũ Lão 52Bảng 2.23: Khảo sát việc lập kế hoạch quản ly việc sử dụng TBDH ở các trườngTHPT Ân Thi và THPT Phạm Ngũ Lão 53Bảng 2.24: Công tác tổ chức việc sử dụng TBDH ở các trường THPT Ân Thi vàTHPT Phạm Ngũ Lão 55Bảng 2.25: Thực trạng y thức bảo quản TBDH ở các trường THPT Ân Thi và THPTPhạm Ngũ Lão 56Bảng 2.26: Tình hình trang bị dụng cụ bảo quản TBDH ở các trường THPT Ân Thivà THPT Phạm Ngũ Lão 57Bảng 2.27: Mức đô hư hỏng của TBDH ở các trường THPT Ân Thi và THPT PhạmNgũ Lão 58Bảng 2.28: Nguyên nhân làm hư hỏng TBDH ở các trường THPT Ân Thi và THPTPhạm Ngũ Lão 58
Bảng 3.1 Mức độ cần thiết của các biện pháp 83 Bảng 3.2 Tính khả thi của các biện pháp 83
Trang 6DANH MỤC CÁC SƠ ĐÔ
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các chức năng trong chu trình quản ly 11
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp QL TBDH 80
Biểu đồ 3.1 Mức đô cần thiết của các biện pháp 83
Biểu đồ 3.2 Tính khả thi của các biện pháp 84
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ðảng và Nhà nước ta luôn luôn quan tâm chăm lo, phát triển sự nghiệp Giáo
dục & Đào tạo và nhấn mạnh quan điểm: "Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu, là động lực của quá trình phát triển”.
Nghị quyết Trung ương II (khoá VIII) của Ðảng khẳng định: “Tăng cường
cơ sở vật chất cho các trường học là một yếu tố rất quan trọng để nâng cao chất lượng giáo dục, từng bước áp dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến và sử dụng các phương tiện hiện đại”.
Thiết bị dạy học (TBDH) là môt trong những điều kiện cần thiết để giáo viên(GV) thực hiện tốt nôi dung giáo dục, giáo dưỡng và phát triển trí tuệ, khơi dậy tốchất thông minh, sáng tạo, đôc lập suy nghĩ và khả năng hợp tác của học sinh (HS).Trong quá trình dạy học, TBDH vừa là công cụ giúp GV giảm nhẹ sức lao đông vàtruyền tải thông tin nhằm tích cực hoá quá trình nhận thức HS, vừa là nguồn tri thứcphong phú, khơi dậy tính tò mò, óc sáng tạo, kích thích hứng thú học tập phát triển
tư duy hệ thống và kỹ năng, kỹ xảo thực hành của HS; thu hẹp khoảng cách lythuyết đa dạng và thực tiễn phong phú
TBDH được xác định là môt thành tố quan trọng của quá trình dạy học(QTDH), nó đóng vai trò to lớn trong việc đổi mới phương pháp dạy học (PPDH).Nếu việc quản ly và sử dụng TBDH có hiệu quả sẽ góp phần quan trọng vào việcnâng cao chất lượng học tập của học sinh nói riêng và chất lượng dạy học (CLDH)nói chung của nhà trường từ Mầm non đến Đại học
TBDH ở bậc THPT ngoài việc góp phần đổi mới PPDH nó còn có y nghĩa tolớn trong quá trình nhận thức, rèn kỹ năng, kỹ xảo
Đổi mới giáo dục (GD), hiện đại hoá TBDH ngày càng có y nghĩa quyết địnhđối với sự sống còn của môt nền giáo dục và môt quốc gia, đặc biệt đối với nước taxây dựng chủ nghĩa xã hôi từ môt nước nông nghiệp lạc hậu, chậm phát triển vừa cónhững bước tuần tự vừa có những bước nhảy vọt,…để rút ngắn khoảng cách với cácnước phát triển trên thế giới
Thực tế hiện nay việc quản ly TBDH ở các trường THPT huyện Ân Thi, tỉnhHưng Yên nhằm nâng cao CLDH trong các trường còn chưa được quan tâm đúng
Trang 8mức, thiếu sự chỉ đạo chặt chẽ và kiểm tra thường xuyên Mặt khác việc trang bịTBDH cho các nhà trường phổ thông nói chung còn nhiều bất cập: thiếu, không kịpthời, không đồng bô,… nên chưa phát huy được tác dụng của TBDH.
Năng lực sử dụng TBDH của đôi ngũ GV còn nhiều hạn chế, ngại thực hành,
… Tư tưởng mọi người còn mang nặng cơ chế bao cấp xin cho TBDH, chưa chú ytới việc bảo quản TBDH để sử dụng lâu dài Các nhà trường còn chưa quan tâm vàđầu tư đúng mức cho việc mua sắm, sử dụng và bảo quản TBDH nên hiệu quả sửdụng TBDH chưa cao
Xuất phát từ thực tế trên thì việc đổi mới công tác quản ly TBDH ở cáctrường THPT huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên hiện nay là rất cần thiết và quan trọngnhằm góp phần nâng cao CLDH trong giai đoạn hiện nay
Là người quản ly hoạt đông chuyên môn ở trường THPT Ân Thi và vớimong muốn tìm được các biện pháp quản ly góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vàbảo quản TBDH trong trường THPT Ân Thi và các trường bạn trên địa bàn huyện,
nên tôi chọn nghiên cứu vấn đề: “Quản lý thiết bị dạy học ở các trường THPT huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên” làm đề tài luận văn Thạc sĩ chuyên ngành “Quản
lý Giáo dục”.
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu ly luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp quản lyTBDH ở các trường THPT trên địa bàn huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên nhằm nângcao chất lượng dạy học trong các nhà trường
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý TBDH ở trường THPT.
3.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý TBDH ở các trường THPT huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên.
3.3 Ðề xuất biện pháp quản lý TBDH có hiệu quả ở các trường THPT huyện Ân Thi tỉnh Hưng Yên nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường.
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt đông quản ly TBDH ở các trường THPT huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên
Trang 94.2 Ðối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản ly TBDH ở các trường THPT trên địa bàn huyện Ân Thinhằm nâng cao CLDH trong các trường
5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
5.1 Giới hạn nghiên cứu:
Môt số biện pháp quản ly TBDH ở các trường THPT huyện Ân Thi, tỉnh
Hưng Yên
5.2 Đối tượng khảo sát
Ðề tài tập trung nghiên cứu khảo sát thực trạng về công tác quản ly TBDH ởhai trường THPT công lập huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên: Trường THPT Ân Thi,THPT Phạm Ngũ Lão trong các năm học 2010-2011,2011-2012,2012-2013
6 Giả thuyết khoa học
Trong thời gian qua, công tác quản ly TBDH ở các trường THPT huyện ÂnThi đã có tiến bô hơn trước và đạt được những kết quả nhất định Song so với yêucầu đổi mới giáo dục phổ thông thì việc quản ly TBDH còn môt số hạn chế, bất cập.Nếu vận dụng hợp ly các biện pháp quản ly TBDH ở trường THPT do tác giả đềxuất thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy và học ở trường THPT
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
Nghiên cứu, phân loại và hệ thống hoá các chỉ thị, Nghị quyết của Ðảng, củaNhà nước, của ngành và các tài liệu khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp đàm thoại
- Phương pháp điều tra bằng phiếu
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
- Phương pháp lấy y kiến chuyên gia
7.3 Phương phápbổ trợ: thống kê toán học để xử lý các kết quả nghiên cứu.
8 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa lý luận: Làm sáng tỏ cơ sở ly luận về quản ly TBDH ở trường
THPT
Trang 10- Ý nghĩa thực tiễn:Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho các trường
THPT có điều kiện tương tự như các trường THPT huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên.Nó còn có giá trị tham khảo cho các nhà quản ly giáo dục
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảovà phụ lục, luận văn dự kiến trình bày trong 3 chương:
Chương 1 Cơ sở ly luận về quản ly thiết bị dạy học ở trường phổ thông.Chương 2 Thực trạng quản ly thiết bị dạy học ở các trường trung học phổthông Ân Thi, trung học phổ thông Phạm Ngũ Lão huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên
Chương 3 Biện pháp quản ly thiết bị dạy học ở các trường trung học phổthông huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên
Trang 11CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Trên thế giới
“Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất”, Các Mác, Ăngghen và
Lênin đã chỉ rõ vai trò quyết định của công cụ lao đông đối với sự phát triển của xãhôi loài người, là môt trong ba yếu tố không thể thiếu của bất kỳ quá trình lao đôngnào, là yếu tố đông nhất, cách mạng nhất
Trực quan trong dạy học là môt nguyên tắc của ly luận dạy học Từ cổ tớikim, những nhà GD theo chủ nghĩa nhân văn đã đưa những PPDH tích cực, pháttriển tư duy của HS vào QTDH Họ cho rằng trực quan được sử dụng ở những chỗmà lời nói không đủ để đảm bảo cho HS hiểu thấu và vận dụng sự hiểu biết vàothực tiễn cuôc sống Hoạt đông nhận thức của người học đạt được mục đích học tậptheo đúng con đường biện chứng của nhận thức chân ly, nhận thức hiện thực kháchquan là từ trực quan sinh đông đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thựctiễn
Dựa trên quan niệm của phép duy vật lịch sử thì TBDH là những công cụ laođông, là phương tiện trực quan trong hoạt đông dạy và học của thầy và trò Nhờ có
TBDH mà “làm dài thêm” cơ quan cảm giác của con người, cho phép con người đi
sâu vào thế giới vật chất nằm sau giới hạn tri giác của các giác quan thông thường Từ thế giới vĩ mô ( thiên hà, mặt trời, sao ) đến thế giới vi mô (nguyên tử, prôton,nơtrôn, quac )
-Thế kỷ XXI trong xu thế toàn cầu hoá, hôi nhập quốc tế, sự bùng nổ của
KH-KT và sự phát triển như vũ bão của CNTT thì tính trực quan trong dạy học đảm bảocho người học nhận biết sâu sắc, nhanh chóng các sự vật, hiện tượng, quá trình,…phân tích, tổng hợp tri thức môt cách khoa học, dễ dàng hơn, do đó TBDH ngàycàng có vai trò quan trọng trong quá trình dạy học trong nhà trường
Trong trường học, TBDH được xem là môt trong những điều kiện tiên quyếtđể thực hiện nhiệm vụ GD, nhằm cung cấp vốn tri thức mà loài người tích luỹ được
Trang 12cho người học đồng thời kích thích năng lực tư duy sáng tạo cũng như áp dụng vàocuôc sống năng đông của người học và XH nói chung.
Nhà giáo dục học vĩ đại Tiệp Khắc Kômensky (1592 - 1679) đã đặt nềnmóng đầu tiên cho dạy học trực quan, với quan điểm cơ bản là: Dạy học được bắt
đầu từ quan sát sự vật, hiện tượng, quá trình Trong tác phẩm: “Phép dạy học vĩ đại
” ông viết: “Cái gì có thể tri giác được hãy để cho nhìn, cái nghe được hãy để cho
nghe…đó là quy tắc vàng đối với trẻ em, đối với dạy học ”
Nhà giáo dục người Nga Usinsky (1824-1870) và các học trò của ông tiếptục phát triển nguyên tắc dạy học trực quan dựa trên các thành tựu mới về tâm lyhọc và sinh ly học Ông khẳng định trực quan là cái ban đầu, là nguồn gốc của trithức, cảm giác cung cấp tài liệu cho hoạt đông trí tuệ Usinsky viết: “Không có cáigì có thể giúp anh san bằng bức tường ngăn cách giữa giáo viên và học sinh như làviệc anh đưa cho học sinh xem môt bức tranh và giải thích nó, đứa trẻ suy nghĩbằng hình dạng, bằng màu sắc, âm thanh và bằng cảm giác nói chung”
Nhà giáo dục lỗi lạc người Thụy Sỹ J H.Pestalossi (1746-1827) đã phát triểnnguyên tắc dạy học trực quan của Kômensky với tư tưởng chỉ rõ mối quan hệ hữu
cơ giữa tri giác cảm tính với sự phát triển tư duy
Cùng với sự phát triển của các tư tưởng trong lĩnh vực tâm ly, giáo dục học,
ly thuyết về dạy học trực quan cũng có những bước tiến mới Người ta đã nhận thứcđược rằng vai trò của phương tiện trực quan trong dạy học không chỉ dừng ở việcgiúp học sinh nhận biết hiện tượng mà còn nắm được bản chất của sự vật hiệntượng Môt trong những đại diện của tư tưởng này, có thể kể đến tâm ly học Xô –viết hiện đại Trong hệ thống tư tưởng của mình về hoạt đông và hoạt đông trí óc(bên trong và bên ngoài), Leontiev đã đưa ra quan điểm về cơ sở tâm ly học củanguyên tắc dạy học trực quan
Lê-nin khi phân tích bản chất của quá trình nhận thức cũng đã chỉ ra quy luậtnhận thức của con người là: “Từ trực quan sinh đông đến tư duy trừu tượng và từ tưduy trừu tượng đến thực tiễn là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lí,nhận thức hiện tượng khách quan”
Năm 1984 hôi nghị quốc tế về GD lần thứ 39 họp tại Giơ-ne-vơ cũng nhưnhiều hôi nghị về TBDH ở các nước XHCN đã khẳng định ngành giáo dục cần phải
Trang 13được đổi mới thường xuyên về mục đích, cấu trúc, nôi dung, TBDH và phươngpháp để tạo cho tất cả các HS có những cơ hôi học tập Tuỳ theo hoàn cảnh kinh tế,kỹ thuật và xã hôi tất cả các nước trên thế giới đều có khuynh hướng hoàn thiệnCSVC và TBDH nhằm phù hợp với sự hiện đại hoá nôi dung, phương pháp và hìnhthức tổ chức dạy - học Các nước có nền kinh tế phát triển đều quan tâm đến việcnghiên cứu, thiết kế, sản xuất các TBDH hiện đại đạt chất lượng cao, cần thiết chonhu cầu phát triển mỗi nước như Tiệp Khắc, Hungari, Pháp, Mỹ, Đức,…
Ở Nhật Bản từ những năm 1960 đã tổ chức nghiên cứu mẫu và sản xuất phimgiáo khoa dùng trong nhà truờng Năm 1984 nước Nhật có 29 trung tâm nghe nhìn.Năm 1992, kết quả điều tra về trang bị máy tính ở Nhật cho thấy bậc tiểu học đạt50%, bậc trung học cơ sở đạt 86,1%, bậc trung học phổ thông được 99,4%
Ở Malaysia, trong kế hoạch 1986 - 1991 đã trang bị cho 365 trung tâm nghenhìn cấp huyện và 4229 trung tâm nghe nhìn của các trường tiểu học ở nông thôn(cả nước có 6795 trường tiểu học) Đến năm 1992 đã thực hiện được trên 1700chương trình truyền thanh học đường và 416 chương trình truyền hình giáo dục phổthông Ở Mỹ và các nước châu Âu cũng như môt số nước trong khu vực châu Á vàThái Bình Dương như Inđônêxia, Thái Lan, Xingapo,… người ta thay thế dần tranhsách giáo khoa in trên giấy bằng các hình trên màn tivi Như vậy thông tin cung cấpphong phú và hấp dẫn hơn, việc bảo quản, vận chuyển, sử dụng có nhiều mặt thuậnlợi hơn
1.1.2 Trong nước
Thừa kế và phát huy những ly luận về giáo dục của nền giáo dục học thếgiới, Việt Nam cũng có nhiều nghiên cứu về TBDH và quản ly việc sử dụng TBDH.Về vấn đề này, có thể kể đến các nhà khoa học Việt Nam tiêu biểu đã phát triển vàtruyền bá ly luận về nguyên tắc dạy học trực quan đó là các nhà tâm ly học PhạmMinh Hạc, Hồ Ngọc Đại; các nhà giáo dục học Tô Xuân Giáp, Vũ Trọng Rỹ, TrầnKhánh Đức… các tác giả này cho ta thấy được vấn đề chung về TBDH như vai tròcủa TBDH trong hoạt đông dạy học và những yêu cầu sư phạm khi lựa chọn và sửdụng TBDH
Năm 2005, Chủ nhiệm đề tài Ngô Quang Sơn đã bảo vệ thành công đề tàicấp Bô về: “Môt số biện pháp quản ly nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị giáo
Trang 14dục, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông tại các trung tâm GDTX vàtrung tâm học tập công đồng” mã số B 2004 -53 -17; tác giả khẳng định vai trò quantrọng của TBDH trong các hoạt đông giảng dạy, giáo dục và học tập, đó là “…TBDH là môt bô phận, là môt là môt thành tố, vừa là môt phương tiện, môt phươnghướng, vừa hàm chứa nôi dung của quá trình dạy học, đồng thời tạo hứng thú nhậnthức cho học viên TBDH là môt trong những điều kiện giúp giáo viên và học viênthực hiện tốt phương châm dạy học phát huy tính tích cực của học viên, tích cực hóaquá trình nhận thức, quá trình tư duy của học viên lớn tuổi… ”, đồng thời tác giả đãđưa ra hệ thống 8 giải pháp quản ly nhằm nâng cao hiệu quả của việc trang bị, sửdụng và bảo quản TBDH.
Năm 2008, luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng, Sở Giáo dụcvà Đào tạo Hải Phòng với đề tài “Biện pháp quản ly CSVC kỹ thuật trường THPTchuẩn quốc gia Thành phố Hải Phòng” đã đánh giá thực trạng công tác xây dựng vàquản ly CSVC trường học ở các trường THPT chuẩn quốc gia của Thành phố HảiPhòng Trên cơ sở đó tác giả đã đề xuất môt số giải pháp cơ bản nhằm nâng caohiệu quả của công tác này trên địa bàn nói chung và trong các trường THPT chuẩnquốc gia nói riêng…
Nhưng ở nước ta TBDH còn thiếu nhiều so với yêu cầu, vì vậy, vấn đề đặt racho các nhà QLGD là cần thiết phải nghiên cứu thực trạng TBDH của đơn vị mình,xây dựng kế hoạch đầu tư mua sắm TBDH và quản ly có hiệu quả việc sử dụng, bảoquản TBDH phù hợp với điều kiện vùng miền và địa phương mình
Nằm trong bối cảnh chung của tình hình GD của cả nước thời mở cửa, hôinhập và toàn cầu hoá, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên có những đặc điểm và nét đặcthù riêng về điều kiện lịch sử KT - XH, văn hóa – giáo dục Trong những năm qua ởhuyện Ân Thi việc điều tra khảo sát, đánh giá về công tác quản ly TBDH ở cáctrường THPT chưa được quan tâm đúng mức và chưa có công trình nào nghiên cứucụ thể
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Quản lý
Có nhiều quan điểm khác nhau về quản ly
Trang 15Ở góc đô quản ly với tư cách là môt chức năng xã hôi dưới dạng chung nhấtthì quản ly được xác định là cơ chế để thực hiện sự tác đông có mục đích nhằm đạtđược những kết quả nhất định Đề cập đến hoạt đông quản ly người ta thường nhắcđến y tưởng sâu sắc của K.Marx: Môt nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điểu khiển mình còn dànnhạc thì cần nhạc trưởng.
K.Marx coi việc xuất hiện của quản ly như môt dạng hoạt đông đặc thù củacon người được gắn liền với sự phân công và hợp tác lao đông; quản ly là kết quảtất yếu của sự chuyển những quá trình lao đông cá biệt, tản mạn, đôc lập với nhauthành môt quá trình lao đông xã hôi được tổ chức lại: Trong tất cả những công việcmà có nhiều người hợp tác với nhau thì mối liên hệ chung và sự thống nhất của quátrình tất phải thể hiện ra ở trong môt y chí điều khiển và trong những chức năngkhông có quan hệ với những công việc bô phận, mà quan hệ với toàn bô hoạt đôngcủa công xưởng, cũng giống như trường hợp nhạc trưởng của môt dàn nhạc vậy Đólà môt thứ lao đông sản xuất cần phải được tiến hành trong môt phương thức sảnxuất có tính chất kết họ
Theo F.W.Taylo (1856-1915) người Mỹ được coi là cha đẻ của Thuyết quản
ly khoa học, là môt trong những người mở ra kỷ nguyên vàng trong quản ly đã thểhiện tư tưởng cốt lõi của mình trong quản ly là: mỗi loại công việc dù nhỏ nhất đềuphải chuyên môn hóa và đều phải quan ly chặt chẽ Ông cho rằng: quản ly là biếtđược chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoànthành công việc môt cách tốt nhất, rẻ nhất
Còn ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu về khoa học quản ly cũng bàn nhiều vềkhái niệm quản ly
Hai tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lôc nhấn mạnh khía cạnhquản ly là chức năng đặc biệt của mọi tổ chức: “Hoạt đông quản ly là tác đông cóđịnh hướng, có chủ đích của chủ thể quản ly (người quản ly) đến khách thể quản ly(người bị quản ly) trong môt tổ chức làm cho tổ chức vận hành và đạt được mọimục đích của tổ chức”.[8,tr 2]
Theo tác giả Trần Kiểm thì: “Quản ly là những tác đông của chủ thể quản lytrong việc huy đông, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn
Trang 16lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức môt cách tối ưu nhằm đạtđược mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [22, tr 6]
Trong giáo trình Khoa học tổ chức và quản ly – môt số vấn đề lí luận và thựctiễn, các tác giả cho rằng “Quản ly là môt quá trình lập kế hoạch, tổ chức, hướngdẫn và kiểm tra những nỗ lực của các thành viên trong môt tổ chức và sử dụng cácnguồn lực của tổ chức để đạt được những mục tiêu cụ thể” [5, tr.94]
Đề cập đến vấn đề quản ly, tác giả Đặng Vũ Hoạt và tác giả Hà Thế Ngữ chorằng “Quản ly là môt quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản ly môt hệthống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định” [30, tr 92]
Những quan niệm về quản ly trên đây tuy có cách tiếp cận khác nhau, nhưngcó thể nhận thấy chúng đều bao hàm môt nghĩa chung, đó là:
- Quản ly là các hoạt đông thiết yếu đảm bảo phối hợp những nỗ lực cánhân, đảm bảo hoàn thành các công việc và là phương thức tốt nhất để đạt đượcmục tiêu chung của tập thể
- Quản ly là quá trình tác đông có định hướng, có tổ chức của chủ thể quản
ly lên đối tượng quản ly thông qua các cơ chế quản ly, nhằm sử dụng có hiệu quảcao nhất các nguồn lực trong điều kiện môi trường biến đông để hệ thống ổn địnhphát triển, đạt được những mục tiêu đã định
Tóm lại, quản ly là sự tác đông có y thức nhằm điều khiển, hướng dẫn cácquá trình xã hôi, những hành vi hoạt đông của con người, huy đông tối đa cácnguồn lực khác nhau để đạt tới mục đích theo y chí của nhà quản ly và phù hợp vớiquy luật khách quan
Quản ly bao giờ cũng tồn tại với tư cách là môt hệ thống bao gồm: Chủ thểquản ly, khách thể quản ly, cơ chế quản ly, mục tiêu chung
Quản ly gồm 4 chức năng cơ bản:
Kế hoạch: lập kế hoạch là quá trình xác định ra các mục tiêu, những
nôi dung hoạt đông và quyết định phương thức đạt được các mục tiêu đó, trên cơ sởnhững điều kiện, nguồn lực hiện có Có 3 loại kế hoạch: kế hoạch chiến lược nhằmgiải quyết mục tiêu chiến lược, kế hoạch chiến thuật để giải quyết mục tiêu chiếnthuật và kế hoạch tác nghiệp để giải quyết mục tiêu tác nghiệp
Trang 17Tổ chức: là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và các nguồn
lực cho các thành viên của tổ chức để học có thể đạt được các mục tiêu của tổ chứcđể họ có thể đạt được các mục tiêu của tổ chức môt cách hiệu quả, ứng với nhữngmục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu trúc tổ chức cho phù hợp với những mục tiêu vànguồn lực hiện có
Chỉ đạo: là điều khiển, điều hành, tác đông, huy đông, giúp đỡ, tạo điều kiện
cho những cán bô dưới quyền thực hiện những nhiệm vụ được phân công Mỗingười đều có mục tiêu riêng, người quản ly phải biết điều khiển tác đông để hướngmục tiêu cá nhân sao cho hòa hợp với mục tiêu chung của tập thể
Kiểm tra: là quá trình thiết lập và thực hiện các cơ chế thích hợp, theo dõi,
giám sát các thành quả hoạt đông và tiến hành sửa chữa, uốn nắn khi cần thiết đểđảm bảo được mục tiêu của tổ chức Để việc kiểm tra có hiệu quả, trước tiên phảixây dựng tiêu chuẩn phù hợp với từng mục tiêu, sau đó xác định, so sánh việc thựchiện nhiệm vụ, mục tiêu đó và điều chỉnh kịp thời những sai lệch để tất cả các bôphận, người thực hiện đều hướng về mục tiêu chung của kế hoạch
Các chức năng quản ly tạo thành môt chu trình quản ly, chúng có mối quanhệ mật thiết với nhau, ảnh hưởng qua lại, làm tiền đề cho nhau khi thực hiện hoạtđông quản ly Trong quá trình quản ly thì yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cảcác giai đoạn với vai trò vừa là điều kiện, vừa là phương tiện để tạo điều kiện chochủ thể quản ly thực hiện các chức năng quản ly và đưa ra quyết định quản ly
Mối quan hệ giữa chức năng quản ly và hệ thống thông tin được biểu diễnbằng chu trình quản ly sau:
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các chức năng trong chu trình quản lý
1.2.2 Quản lý giáo dục
Giáo dục: Giáo dục là quá trình đào tạo con người môt cách có mục đích,
nhằm chuẩn bị cho con người tham gia đời sống xã hôi, tham gia lao đông sản xuất,
Kiểm tra
Kế hoạch Thông tin QL Chỉ đạo
Tổ chức
Trang 18nó được thực hiện bằng cách tổ chức việc truyền thụ và lĩnh hôi những kinh nghiệmlịch sử, xã hôi loài người.
Mỗi xã hôi, mỗi hoàn cảnh lịch sử cụ thể bao giờ cũng có môt nền giáo dụctương ứng, trong đó mục đích, nhiệm vụ, nôi dung, phương pháp và hình thức tổchức giáo dục phản ánh quy định của hoàn cảnh lịch sử, của toàn xã hôi đối với giáodục Những tinh hoa văn hóa của loài người, của dân tôc đều được giáo dục chuyểntải tới thế hệ trẻ nhằm giúp họ mọi khả năng tham gia mọi hoạt đông của xã hôi,góp phần cải tiến và phát triển xã hôi Giáo dục có thể được xem như môt hệ thốngcó tính xã hôi khi xuất phát từ nhiều góc đô khác nhau Các nhà giáo dục học quanniệm giáo dục như môt hệ thống bao gồm các thành tố: Mục tiêu giáo dục, nôidung, phương pháp, phương tiện, kết quả giáo dục
Ở Việt Nam, QLGD cũng là môt lĩnh vực được các nhà khoa học đặc biệtquan tâm:
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì: “QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt đôngđiều hành phối hợp của các lượng xã hôi nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻtheo yêu cầu xã hôi”.[1, tr 31]
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “QLGD thực chất là tác đông đếnnhà trường, làm cho nó tổ chức tối ưu được quá trình dạy học, giáo dục thể chấttheo đường lối, nguyên ly giáo dục của Đảng, quán triệt được những tính chất
Trang 19trường trung học phổ thông xã hôi chủ nghĩa Việt Nam, bằng cách đó tiến tới mụctiêu dự kiến, tiến lên trạng thái chất lượng mới” [33, tr 75]
Tác giả Đỗ Hoàng Toàn quan niệm: “QLGD là tập hợp những biện pháp tổcwhcs, phương pháp giáo dục, kế hoạch hóa tài chính, cung tiêu… nhằm đảm bảosự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếptục phát triển và mở rông hệ thống cả về mặt số lượng, cũng như về chất lượng”[42, tr 29]
Theo tác giả Trần Kiểm: “QLGD là những tác đông có hệ thống, có kếhoạch, có y thức và hướng đích của chủ thể quản ly ở mọi cấp khác nhau đến tất cảcác mắt xích của toàn bô hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cáchcho thế hệ trẻ trên cơ sở quy luật của quá trình giáo dục về sự phát triển thể lực, trílực và tâm lực trẻ em” [23,tr 341]
Những định nghĩa nêu trên QLGD tuy có những cách diễn đạt khác nhaunhưng đều thể hiện môt quan điểm chung, đó là:
QLGD là môt hệ thống tác đông có kế hoạch, có y tưởng, có mục đích củachủ thể quản ly lên đối tượng bị quản ly
QLGD là sự tác đông lên tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng giáodục trong và ngoài nhà trường, nhằm huy đông họ cùng phối hợp, tác đông tham giacác hoạt đông giáo dục của nhà trường để đạt mục tiêu đề ra
Từ những vấn đề trên có thể khái quát như sau:
QLGD chính là quá trình tác đông có định hướng của nhà QLGD trong việcvận dụng nguyên ly, phương pháp chung nhất của kế hoạch nhằm đạt được nhữngmục tiêu đề ra Những tác đông đó thực chất là những tác đông khoa học đến nhàtrường làm cho nhà trường tổ chức môt cách khoa học, có kế hoạch quá trình dạy
QLGD có thể xem là sự tác đông có y thức nhằm điều khiển, hướng dẫn cácquá trình giáo dục, những hoạt đông của cán bô, giáo viên và học sinh, sinh viên,huy đông tối đa các nguồn lực khác nhau để đạt tới mục đích của nhà QLGD và phùhợp với quy luật khách quan
1.2.3 Quản lý nhà trường
Trang 20Quản ly nhà trường gồm hai cấp đô là cấp vĩ mô và cấp vi mô Quản ly nhàtrường ở cấp vĩ mô là quản ly của các cơ quan cấp trên, bên ngoài nhà trường đếnnhà trường Quản ly nhà trường ở cấp vi mô là của các nhà quản ly trong trườngnhư Ban giám hiệu, các tổ trưởng…đến các thành viên trong tổ chức của mình
Quản lí tác nghiệp giáo dục là quá trình hành nghề quản lí giáo dục mà đơnvị tác nghiệp trực tiếp trong giáo dục là nhà trường
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: quản ly nhà trường (Việt Nam) là thực hiện quan điểm, đường lối giáo dục của Đảng (trong phạm vi trách nhiệm) trong việc
thực hiện các hoạt đông khai thác, sử dụng, tổ chức thực hiện các nguồn lực vànhững tác đông của chủ thể quản ly đến các thành tố của quá trình giáo dục diễn ratrong nhà trường, đưa nhà trường vận hành theo nguyên ly giáo dục để đạt tới mụctiêu giáo dục - mục tiêu đào tạo thế hệ trẻ
Tác giả Phạm Viết Vượng quan niệm: quản ly nhà trường là hoạt đông củacác cơ quan quản ly nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt đông của giáo viên, học sinhvà các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy đông tối đa các nguồn lực giáo dụcđể nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường
Nhà trường là môt thiết chế xã hôi thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhânlực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của xã hôi, hoạt đông trong tính quy địnhcủa xã hôi theo những dấu hiệu phân biệt: tính mục đích tập trung; tính tổ chức vàkế hoạch cao; tính hiệu quả giáo dục và đào tạo nhờ quá trình truyền thụ có y thức;tính biệt lập tương đối; tính chuyên biệt cho từng đối tượng
Trường học là môt tổ chức tập hợp những con người (giáo viên, nhân viên, học sinh) mà hoạt đông của họ đều nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục.
Điều đó tạo cho họ môt sự liên kết chặt chẽ cơ chế hoạt đông theo tính quyluât cả khách quan, cả chủ quan và cả hoạt đông quản lí của chính bản thân giáoviên và học sinh Trong nhà trường giáo viên và học sinh không những là khách thểmà còn là chủ thể quản lí Với tư cách là khách thể quản lí, giáo viên và học sinh làđối tượng tác đông của chủ thể quản lí là hiệu trưởng, phó hiệu trưởng Với tư cáchlà chủ thể quản lí, giáo viên và học sinh là người tham gia chủ đông, tích cực vàohoạt đông quản lí và biến toàn bô hệ thống thành hệ tự quản
Trang 21Quản lí nhà trường là quá trình hoạt đông nhằm làm cho hệ thống vận đôngtheo mục tiêu đặt ra tiến đến trạng thái có chất lượng mới cao hơn và ốn định Quản
lí nhà trường chủ yếu là tác đông đến tập thể giáo viên và học sinh để tổ chức vàphối hợp các hoạt đông của họ trong quá trình giáo dục học sinh theo mục tiêu đàotạo
Quản lí nhà trường là quá trình nắm vững các văn bản pháp quy, thực trạngnhà trường về cán bô, giáo viên và các điều kiện vật chất, các thông tin về môitrường từ đó lựa chọn, sắp xếp, hướng dẫn thực hiện các quyết định quản lí theomôt phương án tối ưu nhằm giúp cho các đối tượng quản lí vận đông hướng tới việcthực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của nhà trường
Quản lí nhà trường bao gồm:
Quản lí của các cấp quản lí vĩ mô đối với trường học: Đó là cơ quan quản línhà nước ở địa phương nơi trường đóng và cơ quan quản lí trực tiếp về chuyên môncủa ngành Hoạt đông của các cơ quan quản ly cấp trên phải hướng về trường học,lãnh đạo trường học, tạo điều kiện cho trường học hoạt đông được thuận lợi và cóhiệu quả, chỉ đạo sát sao và kiểm tra đánh giá hoạt đông của trường học
Quản lí trực tiếp trường học về các mặt: Quản lí quá trình giáo dục và đàotạo; quản lí trường sở, TBDH; quản lí hành chính; quản lí tài chính; quản lí nhân lực
(cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh); quản lí môi trường giáo dục.
Từ đó khái quát: Quản lí trường học/ nhà trường là hoạt đông của các cơquan quản lí nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt đông của giáo viên, học sinh và cáclực lượng giáo dục khác cũng như huy đông tối đa các nguồn lực giáo dục để nângcao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường Quản ly nhà trường là vậnhành quá trình giáo dục trong nhà trường theo quan điểm đường lối giáo dục củaĐảng nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu học tập của nhân dân, phát triển nhân cáchtoàn diện cho người học đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hôi
Có thể thấy, công tác quản lí trường học bao gồm quản lí các tác đông qua lạigiữa trường học và xã hôi, đồng thời quản lí chính nhà trường Có thể phân tích quátrình giáo dục của nhà trường như môt hệ thống bao gồm các thành tố:
- Thành tố tinh thần: mục đích, nôi dung, phương pháp giáo dục
- Thành tố con người: thầy giáo, học sinh
Trang 22- Thành tố vật chất: CSVC, trang thiết bị phục vụ giáo dục.
Quản lí nhà trường là quản lí hệ thống sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòihỏi những tác đông có y thức, có khoa học và có hướng đích của chủ thể quản lítrên tất cả các mặt của đời sống của nhà trường Như vậy, quản lí nhà trường thựcchất là quản lí lao đông sư phạm của thầy, hoạt đông học tập, tự giáo dục của tròdiễn ra chủ yếu trong quá trình dạy học; là quản lí tập thể giáo viên và học sinh để
chính họ lại quản lí (đối với giáo viên) và tự quản lí (đối với học sinh) trong quá
trình dạy - học Đồng thời, quản lí nhà trường còn bao gồm quản lí các công việckhác có tính chất điều kiện như: đôi ngũ, tổ chức hoạt đông của các đoàn thể trongtrường, CSVC, chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho cán bô, giáo viên, nhân viênvà học sinh
1.2.4 Chất lượng dạy học ở trường THPT
Theo những nghiên cứu của Nguyễn Đức Chính:
Chất lượng
Chất lượng là mục tiêu của sự tìm tòi liên tục của con người trong suốt tiếntrình lịch sử của nhân loại chất lượng chính là lực lượng thúc đẩy những nỗ lựckhông ngừng của mỗi người trên cương vị của mình Chất lượng là những gì có thểnhận biết nhưng thật khó xác định Môt định nghĩa về chất lượng có thể rất dài, rấtchi tiết về môt bông hoa đẹp – màu sắc, hương thơm, hình dáng v.v nhưng cũngkhông thể miêu tả hết vẻ đẹp của bông hoa đó Theo Từ điển tiếng Anh OxfordEnglish Dictionary, khái niệm chất lượng bao gồm tất cả các đặc trưng của sự vật,ngoại trừ những đặc trưng về số lượng Viện chất lượng Anh (BSI-1991) trên quanđiểm chức năng định nghĩa chất lượng là tổng hoà những đặc trưng của sản phẩmhay dịch vụ tạo cho nó có khả năng thoả mãn nhu cầu đã nêu hoặc tiềm ẩn Oakland(1988) sau khi phân tích chi tiết đưa ra định nghĩa chất lượng là “mức đô trùngkhớp với mục tiêu và chức năng” Sallis (1996) lấy ví dụ từ môt máy chiếu hắt vàcho rằng “chất lượng là khi nó phải làm được những điều cần làm, và làm những gìngười mua chờ đợi ở nó”
Như vậy, môt định nghĩa chính xác về chất lượng gần như là không thể vàcũng không cần thiết do khái niệm này được dùng với nhiều nôi hàm khác nhau
Chất lượng có thể được diễn tả dưới dạng tuyệt đối và dạng tương đối
Trang 23Ở nghĩa tuyệt đối, môt vật có chất lượng là vật đạt những tiêu chuẩn tuyệthảo, không thể tốt hơn Đó là vật quy hiếm, đắt tiền Chất lượng tuyệt đối là cái
“mọi người đều ngưỡng mô, nhiều người muốn và rất ít người có thể sở hữu”
Ở nghĩa tương đối, khái niệm chất lượng có nhiều sắc thái khác nhau Khi ta
so sánh môt loại sản phẩm hay dịch vụ được cung ứng bởi các tổ chức khác nhau,hoặc cùng môt sản phẩm/dịch vụ được cung ứng bởi 1 tổ chức nhưng vào nhữngthời điểm khác nhau - sẽ thấy rõ hơn nôi hàm của sự tương đối trong khái niệm chấtlượng
Sự tương đối trong khái niệm chất lượng có liên quan tới 2 thông số - so vớicác tiêu chuẩn kĩ thuật của nhà cung ứng và đáp ứng nhu cầu của người tiếp nhận
Những chứng chỉ đảm bảo chất lượng của ISO9001 hay BS5750 đảm bảochất lượng tối thiểu của sản phẩm, như tiêu chuẩn kĩ thuật của sản phẩm, tuy nhiênđó mới là chất lượng của nhà cung ứng/nhà sản xuất Điều đó chưa có nghĩa là sảnphẩm đó thoả mãn nhu cầu của người tiếp nhận sản phẩm đó
Có nhiều sản phẩm/dịch vụ được chứng nhận đảm bảo chất lượng, songngười mua vẫn thích sản phẩm này hơn sản phẩm khác
Như vậy, chất lượng có thể được hiểu theo nhiều cách:
1 Như sự nhận thức của người tiếp nhận
2 Cả sản phẩm và quá trình làm ra sản phẩm
3 Là 1 thứ đặc biệt
4 Sự hoàn hảo
5 Sự trùng khớp với mục tiêu
6 Đáng giá trị đồng tiền
7 Cải tiến liên tục/chuyển đổi được
8 Là sự tương đối
Chất lượng trong giáo dục
Định nghĩa chất lượng trong giáo dục lại là công việc khó khăn gấp nhiều lần
so với các lĩnh vực khác, vì giáo dục có liên quan đến sự tồn tại và phát triển của xãhôi loài người Sản phẩm công nghiệp là loại hàng hoá đã được làm xong Sử dụnghay không sử dụng sản phẩm đó là quyền của mỗi người, và không ai làm gì đượchơn nữa vì công việc đã kết thúc Giáo dục không phải là loại sản phẩm đã được
Trang 24làm xong, ngay cả khi bạn đã tốt nghiệp Những người đó vẫn đang trong quá trìnhtrưởng thành Giáo dục chỉ giúp con người bôc lô những thiên hướng của cá nhânđể nuôi dưỡng nó, phát triển nó cho tới hơi thở cuối cùng, môt quá trình đi theo conngười trong suốt cả đời người Cuôc đời của con người là môt cuôc hành trình đểhọc, để phát triển và để thành người Giáo dục luôn hỗ trợ cho quá trình đó, chính vìvậy, chất lượng giáo dục luôn là vấn đề của mọi thời đại.
Giáo dục là môt hoạt đông hướng đích rõ rệt Do vậy, chất lượng giáo dụcđều hướng tới các mục đích sau:
- Sự xuất sắc trong giáo dục (Petes and Waterman, 1982)
- Giá trị gia tăng trong giáo dục (Feigenbaum, 1983)
- Trùng khớp của kết quả đầu ra của giáo dục với các mục tiêu; yêu cầuđã hoạch định (Crosby, 1979, Gilmore 1974)
- Không có sai sót trong quá trình giáo dục (Crosby 1979)
- Đáp ứng hoặc môt quá trình kì vọng của khách hàng trong giáo dục(Parasuraman 1985)
Theo Jeymour (1992), đáp ứng hoặc vượt quá nhu cầu của khách hàng, cảitiến liên tục, sự lãnh đạo, sự phát triển nguồn nhân lực trong hệ thống, hạn chế sự e
dè, thừa nhận và tưởng thưởng, làm việc theo đôi, giải quyết vấn đề môt cách hệthống là những nguyên tắc chất lượng trong giáo dục
Giáo dục là môt hoạt đông hướng đích, do vậy, chất lượng giáo dục phụthuôc nhiều vào mục tiêu của giáo dục Liệu có thể xác định đựoc chúng ta cần loạisản phẩm nào? Nếu chúng ta cần 1 kĩ sư, chúng ta sẽ xác định môt loạt những kiếnthức, kĩ năng, năng lực mà môt kĩ sư giỏi có thể có Nhưng người kĩ sư đó còn cóthể là người chồng/vợ, cha/mẹ, là thành viên của môt hệ thống chính trị - xã hôinhất định Môt nền giáo dục có chất lượng phải bao quát cả những mục tiêu cá nhântrong bối cảnh rông lớn của cả xã hôi
Môt số tác giả có đề cập tới các cấp đô trong chất lượng giáo dục, màMukhopadhyay 1999 - Ấn Đô gọi là bảng phân loại trình đô giáo dục (Taxonomy ofeducatedness)
Trang 25Theo bảng phân loại này, chất lượng giáo dục được chia thành 4 mức: đượcthông tin (Informed), có văn hoá (Cultured), sự giải phóng (Emancipation), và tựkhẳng định (Self-actualization).
Được thông tin là mức đô thấp nhất của chất lượng giáo dục Thông qua quátrình giáo dục chính thức hoặc không chính thức, con người thu nhận các loại thôngtin, xử lí nó và tổ chức lại thành kiến thức cho bản thân Vậy là mục tiêu đầu tiêncủa giáo dục là giúp người học thu thập, xử lí thông tin, tổ chức lại thành kiến thức
Có văn hoá (Cultured) - Mức đô tiếp theo của chất lượng giáo dục – là cóvăn hoá Văn hoá là sự tích hợp giữa phẩm chất cá nhân được phát triển đầy đủ vớihệ giá trị của xã hôi Văn hoá là sự thể hiện của môt cá thể trong cách ứng xử vớibản thân, với người khác với những sự vật, hiện tượng diễn ra trong cuôc sống Vănhoá là tổng hoà những gì có trong 1 con người
Sự giải phóng (Emancipation) - Mức cao hơn trong chất lượng của giáo dụclà sự giải phóng Khi con người vượt qua được chính bản thân mình, thoát khỏi mọiràng buôc của định kiến, làm chủ được bản thân trước những thay đổi to lớn củacuôc sống Đây chính là con người đã tự giải phóng mình khỏi sự sợ hãi trướcnhững điều bất ngờ có thể xảy ra bất kì lúc nào trong cuôc sống
Tự khẳng định (Self-actualization) – Là mức cao nhất trong chất lượng giáodục, khi con người đạt tới sự phát triển toàn diện, khơi dậy mọi tiềm năng
Chất lượng liên quan đến hiệu quả Hiệu quả trong chính là chất lượng; hiệuquả ngoài là đáp ứng đúng và kịp thời những yêu cầu của xã hôi
1.2.5 Thiết bị dạy học
Trang 26sử dụng cho mục đích giáo dục và đào tạo được gọi là hệ thống cơ sở vât chất sưphạm, CSVC và TBDH là tất cả các phương tiện vật chất được huy đông vào việcgiảng dạy, học tập và các hoạt đông mang tính giáo dục khác để đạt được mục đíchgiáo dục.
TBDH là thuật ngữ đại diện cho các cách gọi khác nhau: học cụ, đồ dùng họctập, thiết bị giáo dục, là môt bô phận của CSVC trường học trực tiếp có mặt trongcác giờ học được thầy trò cùng sử dụng
Hệ thống CSVC sư phạm được chia ra là ba bô phận: Trường sở (nhà cửa, lớp học, sản chơi bãi tập, khuôn viên ); Sách và thư viện trường học; TBDH (máy móc, dụng cụ thí nghiệm, mô hình, tranh ảnh, tư liệu điện tử ) Cái lõi của csvc sư
phạm trường học chính là TBDH
TBDH là các phương tiện vật chất cần thiết được giáo viên và học sinh sửdụng nhằm thực hiện có hiệu quả các chương trình giáo dục, giảng dạy giúp họcsinh phát huy tính tích cực, chủ đông, sáng tạo trong học tập, trong hoạt đông khámphá và lĩnh hôi tri thức góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đê đạt được mục tiêuđề ra
TBDH là các phương tiện phục vụ hoạt đông dạy học và giáo dục của nhàtrường, được trang bị hoặc do giáo viên tự làm, được chi kinh phí từ nguồn ngânsách; được trang bị từ công tác XHHGD hoặc nhà trường tự mua sắm bằng nguồnkinh phí được phép thu từ phía học sinh hay gia đình học sinh
1.2.5.2 Vai trò, tầm quan trọng của thiết bị dạy học
- TBDH là môt bô phận của ND và PPDH: Ly luận dạy học đã khẳng địnhQTDH là môt quá trình trong đó hoạt đông dạy và hoạt đông học phải có mối quanhệ hữu cơ khăng khít giữa các đối tượng xác định và có mục đích nhất định TBDHđóng vai trò hỗ trợ tích cực cho ND và PPDH, vì có TBDH tốt thì mới tổ chức đượcQTDH khoa học, đưa người học tham gia vào quá trình này môt cách chủ đông, tíchcực, tự khai thác và tiếp cận tri thức dưới sự chỉ đạo của người dạy
+ TBDH phải đủ và phù hợp mới có thể triển khai được các PPDH môt cáchcó hiệu quả Tuy nhiên, xét ở góc đô khác thì TBDH còn là môt bô phận không thểthiếu được của ND và PPDH, TBDH vừa là phưong tiện để nhận thức, vừa là đối
Trang 27tượng chứa đựng trình đô KH KT, văn hóa, Nghệ thuật,… của sự phát triển KT
-XH đất nuớc - Đó là nôi dung cần nhận thức
+ TBDH góp phần vào việc đổi mới PPDH ngoài mối quan hệ với mục tiêu,
ND, PP, TBDH còn có quan hệ chặt chẽ với các yếu tố: GV (chỉ đạo,tổ chức) HS
(chủ đông, tích cực, sáng tạo), quá trình dạy học phải tạo nên “vùng hợp tác sinh động” giữa những người tham gia vào quá trình sư phạm với các yếu tố khác của
QTDH Đổi mới PPDH là điểm mới nhất, đặc sắc nhất, đáng chú y nhất trong đổimới chương trình giáo dục phổ thông
+ Dạy học lấy người học làm trung tâm, thông qua TBDH người học chủđông hơn trong việc được tham gia tích cực vào quá trình học tập Đồng thời ngườihọc được tổ chức hoạt đông, được thực hành nhiều hơn và từ việc làm đó để chiếmlĩnh kiến thức, có thêm nhiều kinh nghiệm học tập và kỹ năng, kỹ xảo thực hành
- TBDH đầy đủ, đúng quy cách, hiện đại sẽ cho phép tổ chức các hình thứcdạy học, giáo dục đa dạng, linh hoạt, phong phú, tiết kiệm thời gian lên lớp, cải tiếnhình thức lao đông sư phạm, tổ chức điều khiển hoạt đông GD môt cách khoa họcvà đạt hiệu quả cao
- TBDH góp phần đảm bảo chất lượng dạy học (CLDH), TBDH không chỉ làcông cụ lao đông đơn thuần của GV và HS mà nó còn là đối tượng vật chất củanhận thức Do đó, thông qua những TBDH mà cung cấp cho HS những kiến thức,những thông tin về các sự vật, hiện tượng môt cách sinh đông, đầy đủ, chính xác vàcó hệ thống ( TBDH được coi là nguồn tri thức), đồng thời còn có tác dụng kíchthích hứng thú, hưng phấn học tập, phát triển tư duy, trí thông minh sáng tạo, tinhthần hợp tác của HS
1.2.5.3 Các loại thiết bị dạy học
TBDH được phân loại theo nhiều cách khác nhau:
Phân loại theo loại hình: Căn cứ vào hình thức tồn tại của đối tượng gồm có
mô hình, mẫu vật, vật thật, ấn phấm, tài liệu nghe nhìn, dụng cụ thí nghiệm, phươngtiện hiện đại, hoá chất
Phân loại theo chức năng: TBDH truyền tải thông tin {chứng minh), TBDH luyện tập (thực hành), TBDH kiểm tra {đổi chứng), TBDH hỗ trợ {dùng chung),
TBDH phục vụ công tác nghiên cứu khoa học
Trang 28Phân loại theo nguồn gốc xuất xứ hay giá trị: TBDH chính quy, không chính
quy, TBDH tự làm, TBDH giá thành hạ
Từ thực tế, có thế khái quát TBDH trong nhà trường được quy định theodanh mục thiết bị tối thiểu được Bô giáo dục và Đào tạo ban hành năm 2010 gồm:Tranh ảnh, bản đồ, lược đồ; Dụng cụ; Mẫu vật; Mô hình; Phần mềm; Băng đĩa; Hoá
chất; Thiêt bị dùng chung (đầu đĩa, tivi, đài, máy tính, máy chiếu, máy ảnh ).
Ngoài ra nhà trường còn có TBDH tự làm
Tuy nhiên, TBDH được sử dụng trong quá trình dạy học và giáo dục
cần phải đảm bảo các yêu cầu và tính chất của TBDH:
- TBDH phải phù hợp với đối tượng: TBDH phải phù hợp vào khả năng và
đặc điểm tư duy của học sinh
- TBDH phải đảm bảo tính khoa học: TBDH phải có mức đô chuẩn xác
trong việc phản ánh hiện thực
- TBDH phải đảm bảo tính sư phạm: TBDH phải phù hợp với các yêu cầu
về mặt sư phạm như đô rõ, kích thước, màu sắc, dễ sử dụng, phù hợp tâm lí họcsinh
- TBDH phải đảm bảo tính thẩm mỹ, khả thi và an toàn.
- TBDH phải đảm bảo tính kinh tể: TBDH có giá thành tương xứng với
hiệu quả giáo dục - đào tạo, hợp lí với chất lượng sản phẩm
Như vậy TBDH có thể đơn giản hay hiện đại nhưng qua sử dụng nó phải chokết quả khoa học, đảm bảo yêu cầu về mặt mỹ quan, sư phạm, an toàn và giá cả hợp
lí, tương xứng với hiệu quả mà nó mang lại và không nhất thiết là những thiết bị đắttiền
1.3 Quản lý thiết bị dạy học ở trường trung học phổ thông
Như phần trên đã trình bày, TBDH có vai trò rất lớn trong việc nâng cao chấtlượng đào tạo ở các nhà trường, đặc biệt là đối với các trường THPT Thêm vào đóhiện nay những tiến bô khoa học công nghệ thâm nhập ngày càng sâu rông vàocông nghệ dạy học, xuất hiện những phương pháp dạy học mới, những phương tiệnkỹ thuật hiện đại được đưa vào giảng dạy đã hỗ trợ cho g i á o viên và học sinhgiảm được cường đô lao đông Bởi vậy, vấn đề quản ly TBDH như thế nào để nâng
Trang 29cao hiệu quả sử dụng khai thác TBDH luôn là môt vấn đề được đặt ra với các cấpquản ly giáo dục của các cơ sở đào tạo.
1.3.1 Vai trò của quản lý thiết bị dạy học
Công tác quản ly TBDH có vai trò to lớn trong việc nâng cao chất lượng vàhiệu quả khai thác TBDH ở mỗi nhà trường
-Công tác quản ly TBDH sẽ giúp các nhà quản ly có cái nhìn tổng quan vềtrình đô, tốc đô phát triển của TBDH và mức đô ảnh hưởng của nó tới công nghệdạy học ở trong nước, khu vực và trên thế giới Đưa ra các ly thuyết làm cơ sở khoahọc cho giáo viên và học sinh khai thác và sử dụng thiết bị môt cách hiệu quả
-Thông qua công tác quản ly TBDH sẽ đánh giá môt cách chính xác thựctrạng của TBDH, quá trình đầu tư mua sắm, bảo quản và chất lượng sử dụng, khaithác TBDH của các nhà trường Từ đó, hoạch định chiến lược phát triển TBDH môtcách lâu dài
-Công tác quản ly dạy học sẽ giúp các nhà quản ly giáo dục đánh giá chínhxác trình đô sư phạm của giáo viên, nhân viên kỹ thuật trong việc sử dụng TBDHvào quá trình giảng dạy và nghiên cứu khoa học, sự tác đông của TBDH đến chấtlượng giáo dục đào tạo của nhà trường Từ đó đề ra những giải pháp hữu hiệu nângcao trình đô, tay nghề giáo viên và nhân viên kỹ thuật
-Rà soát công tác nghiên cứu, phát triển, sáng chế TBDH của giáo viên vàhọc sinh cũng như khả năng chế tạo TBDH của các cơ sở nghiên cứu khoa học, cơsở sản xuất trong cả nước để có chính sách đầu tư phát triển TBDH môt cách phùhợp thực tế
1.3.2 Nội dung quản lý thiết bị dạy học
1.3.2.1 Quản lý đầu tư mua sắm thiết bị dạy học (Quản lý xây dựng TBDH)
Quản ly đầu tư mua, sắm TBDH là quản ly về vốn đầu tư, cách thức, hiệuquả kế hoạch đầu tư, mua sắm TBDH của nhà trường Ở các trường THPT, cácTBDH thực hành đặc biệt đóng vai trò quan trọng Để góp phần nâng cao chấtlượng giáo dục, nhà trường phải được trang bị các TBDH theo công nghệ sản xuấtmới mà các nước tiên tiến đã có, đồng thời phải có đầy đủ tài liệu mới, cập nhật vềcông nghệ sản xuất và sử dụng, vận hành và bảo dưỡng các máy móc hiện đại CácTBDH càng hiện đại, đầy đủ bao nhiêu thì kết quả dạy học càng lớn Ngược lại, sự
Trang 30khiếm khuyết lạc hậu về csvc nói chung và TBDH nói riêng càng làm giảm đi kếtquả dạy học bấy nhiêu Hiện tượng phổ biến hiện nay ở các trường THPT là cácTBDH đã cũ hoặc thiếu đồng bô, không đảm bảo an toàn cho học sinh trong quátrình học tập.
Vì vậy để quản ly tốt việc mua sắm TBDH, ngay từ đầu năm học Hiệutrưởng phải xây dựng kế hoạch trang bị csvc nói chung và thiết bị dạy học nói riêngtrước mắt cũng như lâu dài cho nhà trường bằng các nguồn khác nhau: ngân sáchnhà nước, nhân dân đóng góp, giáo viên và học sinh tự làm Cần thành lập bancsvc và TBDH, ban này gồm môt Hiệu phó hoặc trực tiếp Hiệu trưởng phụ trách,cùng với cán bô thư viện, thiết'bị và các tổ trưởng chuyên môn Cán bô phụ tráchthiết bị, thư viện giúp Hiệu trưởng hệ thống lại thực trạng TBDH hiện có của nhàtrường; số lượng, chủng loại thiết bị được đầu tư, sô cần mua sắm bổ sung, sắp xếptheo thứ tự ưu tiên: rất cần thiết, cân thiết, chưa cần thiết; từ đó lập dự toán kinh phícần có để mua sắm bổ sung TBDH Hiệu trưởng xem xét khả năng kinh phí của nhàtrường có thể đầu tư, kinh phí hỗ trợ từ các nguồn để quyết định mua sắm trang bịbổ sung TBDH phù hợp
Khi mua sắm cần để y đến giá trị sử dụng của TBDH, TBDH có thể đơn giảnhay hiện đại nhưng qua sử dụng nó phải cho kết quả khoa học đảm bảo yêu cầu vềmặt mỹ quan sư phạm, an toàn và có giá cả hợp ly tương xứng với hiệu quả mà nómang lại
1.3.2.2 Quản lý sử dụng thiết bị dạy học
Quản ly sử dụng TBDH là quản ly mục đích, hình thức, cách thức tổ chức và
sử dụng TBDH của cán bô giáo viên ở các trường THPT Trong quá trình dạy học,việc vận dụng các phương pháp dạy học không thể tách rời với việc sử dụng chúng.TBDH với tư cách là công cụ phục vụ việc chuyển tải thông tin đến người học Nếunhư sử dụng chúng môi cách hợp lí, phù hợp với không gian, thời gian và phù hợpvới nôi dung của mỗi bài giảng thì sẽ kích thích được tâm lí học tập, tính chủ đông,tích cực và lòng say mê khoa học của người học, thúc đẩy nhận thức, phát triểnnăng lực tư duy sáng tạo và rèn luyện kỹ năng thực hành cho học sinh Lúc này,TBDH sẽ phát huy được hiệu quả của nó Ngược lại, nếu sử dụng thiết bị môt cáchtuỳ tiện, chưa có sự chuẩn bị chu đáo sẽ dẫn đến hiệu quả học tập không cao, có khi
Trang 31giáo viên mất nhiều thời gian trên lớp, học sinh học tập căng thẳng, mệt mỏi, gây ranhững phản ứng ngược làm hạn chế đến hiệu quả của quá trình dạy học.
Chính vì vậy, việc sử dụng TBDH phải đúng nguyên tắc, đồng thời phải đảmbảo đầy đủ các tính năng, chỉ số kĩ thuật của TBDH Muốn vậy, công tác quản lyTBDH phải có kế hoạch cụ thể, chi tiết đến từng bô môn, từng giáo viên và người
sử dụng để tạo ra tính chủ đông tích cực của mỗi chủ thể
Do đó, để nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH trong quá trình dạy học cần đảmbảo thực hiện những yêu cầu cơ bản sau đây:
-Sử dụng TBDH đúng mục đích
TBDH giúp học sinh lĩnh hôi tri thức và tác đông đến sự phát triển
nhân cách Mặt khác, mỗi TBDH đều có môt tính năng, tác dụng riêng, dovậy chúng phải được sử dụng phù hợp với nôi dung bài giảng, với đặc điểm tâm lyhọc sinh và với mục đích nghiên cứu của quá trình dạy học
-Sử dụng TBDH đúng lúc
Sử dụng TBDH đúng lúc có nghĩa là phải thực hiện vào đúng lúc cần thiếtcủa nôi dung bài học, đúng với phương pháp tương ứng, lúc học sinh thấy cần thiết,mong muốn nhất được quan sát, phù hợp với trạng thái tâm ly nhất Môt TBDHđược sử dụng có hiệu quả cao, nếu nó xuất hiện và tác đông đúng lúc với nôi dungvà phương pháp dạy học cần đến, tránh hiện tượng TBDH được đưa ra hàng loạtlàm phân tán sự chú y của học sinh
- Sử dụng TBDH đúng chỗ:
Sử dụng TBDH đúng chỗ là tìm vị trí để trình bày TBDH trên lớp học
hợp ly nhất, giúp học sinh ngồi ở mọi vị trí trong lớp học đều có thể tiếpnhận thông tin từ các TBDH bằng nhiều giác quan khác nhau
-Sử dụng TBDH đúng mức đô và cường đô
Sử dụng TBDH phù hợp với yêu cầu của mỗi tiết lên lớp và trình đô tiếp thukiến thức của học sinh Nếu sử dụng quá nhiều môt loại hình TBDH trong môt tiếthọc sẽ ảnh hưởng đến chất lượng giờ lên lớp, học sinh sẽ chán nản, kém tập trungvà như vậy chất lượng dạy học cũng sẽ không đạt kết quả như mong muốn Giáoviên cần nghiên cứu, cân nhắc kỹ nôi dung SGK môn học Căn cứ vào số TBDHđược trang bị và tự làm mà định ra kế hoạch sử dụng cụ thể các loại hình TBDH đã
Trang 32có sao cho mỗi chủng loại đều được phát huy tốt tác dụng của nó và nâng cao hiệuquả sử dụng trong quá trình dạy học.
Theo ly luận dạy học thì chức năng cơ bản của TBDH trong quá trình dạyhọc thể hiện ở những điểm sau:
+ Sử dụng TBDH đảm bảo đầy đủ, chính xác thông tin về các hiện tượng,đối tượng nghiên cứu, do đó nâng cao được chất lượng dạy học
+ Sử dụng TBDH nâng cao được tính trực quan, cơ sở của tư duy trừu tượng,mở rông khả năng tiếp cận với các đối tượng và hiện tượng
+ Sử dụng TBDH giúp tăng tính hấp dẫn, kích thích ham muốn
học tập, phát triển hứng thú nhận thức của học sinh, gắn bài học với đời sốngthực tế, học gắn với hành, nhà trường gắn với xã hôi
+ Sử dụng TBDH giúp gia tăng cường đô lao đông, học tập của học sinh và
do đó cho phép nâng cao nhịp đô nghiên cứu tài liệu giáo khoa, cho phép học sinhcó điều kiện chiếm lĩnh tri thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo ( tự nghiên cứu tài liệu,tự lắp ráp thí nghiệm, làm thí nghiệm )
+ Sử dụng TBDH giúp hợp ly hóa quá trình dạy học, tiết kiệm được thời gianđể mô tả, giúp học sinh hình thành nhân cách, thế giới quan, nhân sinh quan, rènluyện tác phong làm việc khoa học
1.3.2.3 Quản lý bảo quản TBDH
Bảo quản TBDH là môt việc làm cần thiết, quan trọng trong mỗi nhà trường,nếu không thực hiện tốt công tác bảo quản thì thiết bị dễ bị hư hỏng, mất mát, làmlãng phí tiền của, công sức, làm ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả sử dụng.TBDH phải được sắp đặt khoa học để tiện sử dụng và có các phương tiện bảo quản(tủ, giá, hòm, kệ ), vật che phủ, phương tiện chống ẩm, chống mối mọt, dụng cụphòng chữa cháy
Bảo quản TBDH phải được thực hiện theo quy chế quản ly tài sản của Nhànước, thực hiện chế đô kiểm kê, kiểm tra hàng năm v.v cần có hệ thống sổ sáchquản ly việc mượn trả TBDH của giáo viên để nâng cao y thức và tinh thần tráchnhiệm Khi mất mát, hỏng hóc phải có biện pháp xử ly thích hợp
TBDH phải được làm sạch và bảo quản ngay sau khi sử dụng, thực hiện bảoquản theo chế đô phù hợp đối với từng loại dụng cụ, thiết bị, vật tư khoa học kỹ
Trang 33thuật Quan tâm đến ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu, môi trường đối với các thiếtbị điện tử hiện đại, đắt tiền (như máy chiếu, máy vi tính, bảng thông minh ) đồngthời bảo quản theo hướng dẫn của nhà sản xuất và tuân thủ những quy trình chungvề bảo quản Các thiết bị thí nghiệm có đôc hại, gây ô nhiễm phải được bố trí và xử
ly theo tiêu chuẩn quy định để đảm bảo an toàn lao đông và vệ sinh môi trường
Bố trí kinh phí để mua sắm vật tư, vật liệu bổ sung phụ tùng, linh kiện, vật tưtiêu hao cho việc định kỳ bảo dưỡng, bảo quản
Tóm lại, bên cạnh việc đầu tư mua sắm mới các TBDH, các trường phải chú
y thực hiện tốt việc bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên các phương tiện, thiết bị dạyhọc hiện có, vừa không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vừa tiết kiệm được kinhphí
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý TBDH trong trường THPT
Từ những vấn đề cơ bản nhất về quản ly TBDH nêu trên, chúng tôi thấy môtsố yếu tố tác đông đến hoạt đông quản ly TBDH ở trường THPT như sau:
1.4.1 Ảnh hưởng của sự nhận thức đến quản lý TBDH
Nhận thức đúng của CBQL, giáo viên, nhân viên kỹ thuật và các lực lượngtham gia giáo dục khác về y nghĩa (tác dụng và giá trị) của xây dựng ,sử dụng, vàbảo quản TBDH trong dạy học thì hành đông của CBQL, nhất là giáo viên và họcsinh sẽ có tác dụng trong việc tổ chức đổi mới phương pháp dạy học để nâng caochất lượng dạy học Như vậy Hiệu trưởng phải có các biện pháp quản ly nhằm nângcao nhận thức của lực lượng tham gia giáo dục về TBDH
1.4.2 Ảnh hưởng của nhà quản lý đến quản lý TBDH
Khâu tiền đề và là môt trong những yếu tố quyết định đến chất lượng và hiệuquả các hoạt đông trong nhà trường là quản ly Như vậy việc thực hiện các chứcnăng quản ly hoạt đông dạy học nói chung và nói riêng với quản ly TBDH có tácdụng đến việc trang bị, sử dụng, bảo quản TBDH Như vậy, nhà quản ly (Hiệutrưởng) cần có các biện pháp đổi mới hoạt đông quản ly của mình
Kiểm tra là môt trong những khâu quan trọng trong quản ly nói chung vàQLGD nói riêng Lãnh đạo, quản ly mà không kiểm tra coi như không lãnh đạo,không quản ly Đây là khâu cuối của chu trình quản ly, đánh giá hiệu quả mức đôthực hiện các chủ trương, biện pháp quản ly của nhà quản ly đến mức nào.Từ đó
Trang 34nhà quản ly có những biện pháp quản ly tiếp theo để thực hiện tốt hơn việc quản lyhoặc phải điều chỉnh kế hoạch, cách thức tổ chức chỉ đạo.
Kiểm tra giúp CBQL điều tra, xem xét, đánh giá quá trình quản ly và sử dụngTBDH có hiệu quả, có phù hợp với mục tiêu, kế hoạch, chuẩn mực, quy chếđã đề ra hay không; chỉ ra những lệch lạc, từ đó có thể xác định lại phương hướng,mục tiêu, điều chỉnh, uốn nắn, giúp đỡ và nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học
Kiểm tra để tạo lập mối liên hệ ngược trong quản ly TBDH CBQL phảithường xuyên kiểm tra để phát hiện, đánh giá chính xác, kịp thời nhằm đông viên,giúp đỡ, uốn nắn, cho phù hợp với mục tiêu, qui chế, kế hoạch, góp phần tăngcường hiệu lực quản ly nhà trường, nó tác đông tới y thức, hành vi và hoạt đông củagiáo viên, nâng cao tinh thần trách nhiệm, đông viên, thúc đẩy việc thực hiện nhiệmvụ của cán bô, giáo viên, nhân viên
1.4.3 Ảnh hưởng của giáo viên, nhân viên thiết bị đến quản lý TBDH
Con người là yếu tố quyết định trong mọi hoạt đông của nhà trường Mặtkhác việc quản ly, sử dụng TBDH trong nhà trường phụ thuôc vào năng lực của đôingũ giáo viên và nhân viên Như vậy, Hiệu trưởng cần có các biện pháp quản lynhằm nâng cao năng lực quản ly; sử dụng và bảo quản TBDH
Sử dụng là mục tiêu cơ bản và là mục tiêu cuối cùng của toàn bô công tácTBDH nhà trường Quan điểm này rất quan trọng và cần được thông suốt trong toàn
bô đôi ngũ những người làm công tác TBDH Nếu TBDH không được sử dụng thìviệc đầu tư, trang bị, xây dựng hệ thống TBDH cũng trở thành thừa Bản thânTBDH chỉ là vật vô tri, vô giác nếu con người không sử dụng thì không thể pháthuy được tác dụng và khả năng sư phạm của nó
1.4.4 Ảnh hưởng của chất lượng đầu tư mua sắm, trang bị thiết bị dạy học đến quản lý TBDH
Ngoài việc tự làm của giáo viên và học sinh đối với các TBDH trực quanphục vụ trực tiếp cho dạy học, thì các TBDH hiện đại phù hợp chuẩn (theo quy địnhcủa Bô GD&ĐT) phải đầu tư kinh phí để mua sắm Như vậy vấn đề huy đông kinhphí cho việc mua sắm, bảo dưỡng TBDH nói chung và kinh phí cho việc đào tạo,bồi dưỡng đôi ngũ cán bô quản ly, giáo viên và nhân viên sử dụng và bảo quảnTBDH là vấn đề cần được ưu tiên Như vậy BGH các nhà trường cần có biện pháp
Trang 35quản ly về nâng cao chất lượng huy đông kinh phí cho việc mua sắm TBDH, đàotạo, bồi dưỡng đôi ngũ CBQL, giáo viên và nhân viên sử dụng và bảo quản TBDH.
1.5 Cơ sở pháp lý của quản lý thiết bị dạy học
1.5.1 Những chủ trương của Đảng, Nhà nước và địa phương về việc tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị dạy học cho phát triển giáo dục
1.5.1.1 Báo cáo chính trị tại Đại hội lân thứ XI của Đảng đã nêu
“ Thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng Đề cao trách nhiệm của gia đình và xã hội phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong giáo dục thế hệ trẻ Tiếp tục phát triển và nâng cấp csvc cho các
cơ sở giáo dục, đào tạo Đầu tư hợp lý, có hiệu quả xây dựng một số cơ sở giáo dục, đào tạo đạt trình độ quốc tế ”
1.5.1.2 Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI về lĩnh vực GD&ĐT nêu rõ:
“Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới toàn diện và phát triển nhanh giáo dục và đào tạo
Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới mạnh mẽ nôi dung chương trình, phương pháp dạy và học ở tất cả các cấp, bậc học Nhà nước tăng đầu tư, đồng thời đẩy mạnh xã hôi hóa, huy đông toàn xã hôi chăm lo phát triển giáo dục ”
1.5.1.3 Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội đã chỉ rõ:
“Đổi mới nôi dung chương trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy và họcphải được thực hiện đồng bô với việc nâng cấp và đổi mới trang thiết bị dạy học, tổchức đánh giá, thi cử, chuẩn hoá trường sở, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và quản lygiáo dục”
1.5.1.4 Về định hướng phát triển GD&ĐT ở địa phương:
Nghị quyết Đại hôi Đảng bô tỉnh Hưng Yên lần thứ XVII đã chỉ rõ: “Giáodục đào tạo đáp ứng yêu cầu chất lượng nguồn nhân lực và các giá trị về năng lực,
Trang 36trí tuệ, phẩm chất đạo đức, thể lực và thẩm mỹ của thế hệ trẻ Không ngừng nângcao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục ly tưởng, đạo đức, lối sống,năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành,…”
1.5.2 Các văn bản của ngành và liên ngành chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện công tác quản lý TBDH
Luật Giáo dục đã được Quốc hôi nước Công hoà xã hôi chủ nghĩa Việt Namnăm 2005, sửa đổi bổ sung cuối năm 2009 đã chỉ rõ trong điều 99 (Nôi dung quản
ly nhà nước về GD), điều 100 (Cơ quan quản ly nhà nước về GD: “ Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về GD theo sự phân cấp của Chính phủ và
có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện về đội ngũ nhà giáo, tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của các nhà trường công lập thuộc phạm vi quản lý, đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả GD tại địa phương ”)
[34]
Ðiều lệ Trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học(Ban hành kèm theo Quyết định số: 12/2011/TT - BGD&ÐT ngày 28/3/2011 của Bôtruởng Bô Giáo dục và Ðào tạo) quy định các nhiệm vụ, quyền hạn của HT, PHT,giáo viên, nhân viên và HS trong nhà trường; quy định chuẩn về điều kiện CSVC -TBDH,… của nhà truờng và trách nhiệm của GV trong việc giảng dạy, sử dụngTBDH, học tập và bồi duỡng để nâng cao trình đô chuyên môn nghiệp vụ,
Thông tư Liên bô số 34/TT - LB ngày 26/7/1990 của Bô Tài chính - Bô Giáodục và Ðào tạo hướng dẫn quản ly vốn sự nghiệp đầu tư cho giáo dục đã ghi rõ:
“Liên sở Giáo dục và Tài chính cần kết hợp chặt chẽ để bố trí hợp lý đáp ứng kinh tế cho các khoản chi khác, trong đó dành tối thiểu 6 - 10% tổng ngân sách chi cho
sự nghiệp giáo dục phổ thông, để mua sắm trang thiết bị, đồ dùng dạy học, sách giáo khoa và các thiết bị cho thư viện trường học nhằm tạo điều kiện nâng cao chất lượng dạy học cho nhà trường”.
Quyết định số 17/2006/QÐ - BGD&ÐT ngày 5/5/2005 của Bô truởngBGD&ÐT về việc ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu lớp 10 Công vănsố 4903/BGD&ÐT ngày 13/06/2006 về việc hướng dẫn tổ chức mua sắm, sử dụngthiết bị dạy học năm 2006 - 2007 Công văn số 4089/BGDĐT-TCCB hướng dẫnthực hiện Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT - BGDĐT - BNV về viên chức làm
Trang 37công tác thiết bị ngày 19/04/2007 Quyết định số 15/2007/QĐ - BGD&ĐT ngày08/05/2007 của Bô truởng BGD&ĐT về việc ban hành Danh mục thiết bị dạy họctối thiểu lớp 11 Công văn số 4780/BGDĐT - KHTC; 4728/BGDĐT - KHTC;5295/BGDĐT - GDSTrH; 5453/BGDĐT - GDTX; 5484/BGDĐT - KHTC;5616/BGDĐT - KHTC; 5812/BGDĐT - KHTC; 513/TĐG - KQ Quyết định số15/2008/QĐ -BGDĐT ngày 10/04/2008 của Bô truởng BGD&ĐT về việc ban hànhDanh mục thiết bị dạy học tối thiểu lớp 12 Công văn số: 2094/QĐ - BGDĐT ngày16/04/2008 về việc phê duyệt mẫu TBDH tối thiểu lớp 12,… là những văn bản phápquy, chỉ đạo và hướng dẫn cụ thể công tác QLTBDH trong trường Phổ thông [7]
Tiểu kết chương 1
Chương 1 của luận văn có nhiệm vụ xác định cơ sở lí luận về quản ly,QLGD, quản ly nhà trường; nôi dung quản ly TBDH ở trường THPT Dựa vào kếtquả tổng hợp, phân tích các tài liệu, văn bản có liên quan đến quản ly TBDH ởtrường THPT cho thấy quản ly TBDH ở trường THPT là những biện pháp cụ thểnhằm đảm bảo chất lượng giáo dục học sinh THPT Hiệu trưởng các trường THPTcần nắm vững cơ sở khoa học, pháp ly của công tác quản ly CSVC trường học đểchỉ đạo, thực hiện đầy đủ các chức năng quản ly CSVC và TBDH nhằm nâng caochất lượng giáo dục và đào tạo của mỗi nhà trường
Từ kết quả nghiên cứu về lí luận quản ly, QLGD và quản ly TBDH ở trườngTHPT, giúp tác giả có thêm cơ sở và phương pháp luận đúng đắn để đề xuất cácbiện pháp quản ly TBDH ở trường THPT góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
Trang 38CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ÂN THI, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHẠM NGŨ LÃO
HUYỆN ÂN THI, TỈNH HƯNG YÊN 2.1 Khái quát tình hình kinh tế – xã hội và giáo dục của huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên
2.1.1 Vài nét về đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên
Ân Thi là huyện nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Hưng Yên Phía Bắc giáphuyện Yên Mỹ và Mỹ Hào, phía Nam giáp huyện Phù Cừ và Tiên Lữ, phía Tây giáphuyện Kim Đông và Khoái Châu, phía Đông giáp huyện Bình Giang và Thanh Miệncủa tỉnh Hải Dương
Toàn huyện có 20 xã và 1 thị trấn Tổng diện tích tự nhiên là 122,22 km2
Dân số toàn huyện là 125.800 người (Niên giám năm 2012) Mạng lưới giao thông
hiện nay khá thuận tiện, trên địa bàn có Quốc lô 38, Tỉnh lô 199, Tỉnh lô 200 Dựán đường ô tô cao tốc Hà Nôi - Hải Phòng chạy qua 5 xã phía Bắc của huyện vàđường nối đường ô tô cao tốc Hà Nôi - Hải Phòng với đường cao tốc Cầu Giẽ -Ninh Bình đang được triển khai, dự kiến sẽ hoàn thành vào cuối năm 2014 Xungquanh huyện có hệ thống sông Bắc Hưng Hải, sông Cửu Yên và sông Điện Biênbao bọc Đây là hệ thống sông vô cùng quan trọng đảm bảo điều tiết nước cho toàn
bô diện tích lúa và hoa màu hằng năm của huyện, giúp Ân Thi luôn đứng đầu về sảnlượng lúa và lương thực so với các huyện trong tỉnh
Về vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên khá thuận lợi, nhưng điều kiện và tiền đềcho phát triển kinh tế - xã hôi còn có nhiều khó khăn, nhất là hạ tầng cơ sở Tuynhiên, bằng sự đoàn kết nhất trí, vượt qua khó khăn thử thách, Đảng bô và nhân dân
Ân Thi đã chủ đông, sáng tạo, tiếp tục đổi mới, đạt được những kết quả tích cực trêncác lĩnh vực: Kinh tế tiếp tục tăng trưởng, văn hoá xã hôi có nhiều tiến bô, quốcphòng - an ninh được củng cố, đời sống của nhân dân được cải thiện, dân chủ trongĐảng và nhân dân được mở rông, công tác cải cách hành chính, đấu tranh chốngquan liêu, tham nhũng có chuyển biến tích cực, tạo cơ sở vững chắc cho việc pháttriển kinh tế xã hôi
Trang 39Trong 5 năm qua, tốc đô tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 11,5% Cơ cấukinh tế: Nông nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp: 51%; Xây dựng - Dịch vụ: 19%;Thương mại: 30% Thu nhập bình quân đầu người đạt 27 triệu đồng/người/năm.Tổng thu ngân sách 5 năm qua đạt trên 172,3 tỷ đồng, tổng chi ngân sách khoảng1.200 tỷ đồng Lĩnh vực văn hoá xã hôi có nhiều khởi sắc, đặc biệt sự nghiệp giáodục và đào tạo tiếp tục phát triển, đa dạng hoá các loại hình trường lớp, đẩy mạnhxã hôi hoá giáo dục, chất lượng và hiệu quả ngày càng cao, tỷ lệ học sinh đỗ vàoĐại học, Cao đẳng hàng năm xếp ở tốp dẫn đầu trong tỉnh.
Cùng với việc tập trung phát triển KT-XH, huyện cũng đã chú trọng tới việcgiải quyết các vấn đề xã hôi như: Công tác đền ơn, đáp nghĩa; thực hiện các chínhsách xã hôi, giảm tỉ lệ hô nghèo xuống còn dưới 10 % (theo tiêu chí mới) Đến năm
2012 toàn huyện có 84% số gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá, 82% làng, khuphố đạt danh hiệu làng, khu phố văn hoá, 90% cơ quan đơn vị văn hóa; dạy nghềphổ thông cho học sinh sau tốt nghiệp THCS và THPT; hằng năm tạo việc làm mớivà thu nhập ổn định cho trên 3.000 lao đông Công tác xã hôi hoá giáo dục vàkhuyến học được phát triển đồng bô Cơ sở vật chất các ngành học, bậc học đượcquan tâm và đầu tư Tỷ lệ phòng học kiên cố, cao tầng ngày môt tăng, đến nay:Mầm non đạt 44%, Tiểu học đạt 81,3 %, THCS đạt 88,8 % Toàn huyện hiện có 23
trường đạt chuẩn quốc gia (Mầm non: 04, Tiểu học: 10, THCS: 07, THPT: 02)
Hệ thống chính trị và các đoàn thể nhân dân được củng cố vững chắc, pháthuy dân chủ, khơi dậy sức mạnh toàn xã hôi quyết tâm phấn đấu xây dựng huyệnnhà ngày càng giầu đẹp và phát triển bền vững
2.1.2 Khái quát tình hình giáo dục trên địa bàn huyện Ân Thi
2.1.2.1 Phát triển quy mô trường lớp:
Trong những năm qua, mạng lưới cơ sở giáo dục của Ân Thi phát triển đồng
bô và rông khắp, bao gồm nhiều loại hình trường, lớp ở tất cả các cấp học Mỗi xã,thị trấn đều có trường mầm non, tiểu học, THCS và trung tâm học tập công đồng.Huyện có: 4 trường THPT (3 trường công lập và 1 trường tư thục), 01 trung tâmGDTX và 01 Trung tâm Kĩ thuật tổng hợp - Dạy nghề
2.1.2.2 Chất lượng giáo dục - đào tạo
Trang 40Giáo dục mầm non: Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ đi vào nề nếp, có hiệu
quả, hàng năm tỷ lệ suy dinh dưỡng giảm 2% các cháu trong đô tuổi nhà trẻ, 2,5%các cháu trong đô tuổi mẫu giáo Các trường thực hiện chương trình giáo dục mầmnon mới cũng như các trường thực hiện chương trình đổi mới hình thức tổ chứcgiáo dục trẻ 3;4;5 tuổi trong các trường Mầm non đều đạt hiệu quả cao
Chất lượng của trẻ cuối năm học đạt kết quả tốt Đảm bảo an toàn cho trẻ,không để xảy ra ngô đôc, hoặc tai nạn trong trường mầm non Hàng năm giáo viêndự thi các hôi thi cấp tỉnh đều đạt giải
Cấp Tiểu học: Chất lượng đại trà có chuyển biến rõ rệt: tỉ lệ HS khá giỏi
tăng, học sinh chưa đạt yêu cầu về kiến thức và kĩ năng đã giảm hẳn, chấm dứt đượchiện tượng học sinh ngồi nhầm lớp Toàn cấp học không có học sinh bỏ học
Toàn cấp học đã có chuyển biến tốt về số lượng và chất lượng CBQL; giáoviên Nhiều giáo viên, CBQL sử dụng thành thạo vi tính và khai thác hiệu quảInternet
Duy trì và thực hiện tốt phong trào “Rèn chữ - giữ vở - phát âm chuẩn”, việc
luyện chữ của giáo viên và học sinh diễn ra thường xuyên và hiệu quả
Hàng năm cấp tiểu học tổ chức kì thi học sinh giỏi 2 môn tiếng Việt và Toánlớp 5 để công nhận danh hiệu HSG cấp huyện Cùng với các môn thi văn hoá, tổchức giao lưu tiếng Anh tiểu học khối 3;4;5, tổ chức thi tìm hiểu an toàn giaothông… Tổ chức thi giáo viên dạy giỏi theo đúng chủ đề của mỗi năm học Quahôi thi cấp huyện lựa chọn được giáo viên tham gia thi giáo viên dạy giỏi tỉnh và đềuđạt kết quả cao
Cấp THCS: Chất lượng học sinh cấp THCS cũng đã có sự thay đổi đáng kế.
Hàng năm tỉ lệ lên lớp đạt trến 98%, tỉ lệ tốt nghiệp THCS đạt trên 98% Chất lượngmũi nhọn của học sinh và giáo viên là khá tốt
Tại Hôi thi chọn giáo viên dạy giỏi cấp huyện tỷ lệ các tiết dạy xếp loại Giỏichiếm trên 65%, các tiết còn lại đều xếp loại Khá Đặc biệt, giáo viên đã tích cựcứng dụng CNTT, phát huy tốt hiệu quả của việc sử dụng giáo án điện tử trong dạyhọc
Hàng năm làm tốt công tác bồi dưỡng HSG các khối 6,7,8,9 và tổ chức thiHSG cấp huyện, qua kỳ thi đã công nhận danh hiệu đối với những học sinh đoạt giải