1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển tín dụng xuất khẩu tại ngân hàng TMCP công thương việt nam chi nhánh đồng nai

87 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (14)
  • 2. Tổng quan các nghiên cứu (15)
    • 2.1. Lược khảo các nghiên cứu đã được công bố (15)
    • 2.2. Khoảng trống của các nghiên cứu và hướng nghiên cứu của tác giả (18)
  • 3. Mục tiêu nghiên cứu (19)
    • 3.1. Mục tiêu tổng quát (19)
    • 3.2. Mục tiêu cụ thể (19)
  • 4. Câu hỏi nghiên cứu (19)
  • 5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (20)
  • 6. Phương pháp nghiên cứu (20)
  • 7. Nội dung nghiên cứu (21)
  • 8. Đóng góp của đề tài (22)
    • 8.1. Về mặt lý luận (22)
    • 8.2. Về mặt ứng dụng thực tiễn (22)
  • 9. Kết cấu của luận văn (22)
  • CHƯƠNG 1........................................................................................................... 10 (23)
    • 1.1. Tín dụng xuất khẩu của ngân hàng thương mại (23)
      • 1.1.1. Khái niệm tín dụng xuất khẩu của ngân hàng thương mại (23)
        • 1.1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại (23)
        • 1.1.1.2. Khái niệm tín dụng xuất khẩu của NHTM (24)
      • 1.1.2. Các hình thức cấp tín dụng xuất khẩu của ngân hàng thương mại (26)
        • 1.1.2.1. Tín dụng xuất khẩu trước khi giao hàng (26)
        • 1.1.2.2. Tín dụng xuất khẩu sau khi giao hàng (27)
    • 1.2. Phát triển tín dụng xuất khẩu tại ngân hàng thương mại (29)
      • 1.2.1. Khái niệm phát triển tín dụng xuất khẩu tại NHTM (29)
      • 1.2.2. Sự cần thiết phát triển tín dụng xuất khẩu (30)
      • 1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá phát triển tín dụng xuất khẩu của NHTM (32)
        • 1.2.3.1. Nhóm chỉ tiêu về quy mô (32)
        • 1.2.3.2. Nhóm chỉ tiêu về chất lượng (36)
    • 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng xuất khẩu của NHTM (38)
      • 1.3.1. Các nhân tố khách quan (38)
      • 1.3.2. Các nhân tố chủ quan (40)
        • 1.3.2.1. Các nhân tố từ phía ngân hàng (40)
        • 1.3.2.2. Các nhân tố từ phía khách hàng (43)
  • CHƯƠNG 2........................................................................................................... 32 (45)
    • 2.1. Tổng quan về ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai (45)
      • 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển (45)
      • 2.1.2. Cơ cấu tổ chức, điều hành (46)
      • 2.1.3. Các sản phẩm tín dụng tại VietinBank Đồng Nai (48)
      • 2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank Đồng Nai (49)
    • 2.2. Thực trạng phát triển tín dụng xuất khẩu tại VietinBank Đồng Nai (53)
      • 2.2.1. Phát triển về quy mô tín dụng xuất khẩu (53)
        • 2.2.1.1. Dư nợ tín dụng xuất khẩu (53)
        • 2.2.1.2. Cơ cấu dư nợ tín dụng xuất khẩu (56)
        • 2.2.1.4. Thu nhập từ hoạt động tín dụng xuất khẩu (60)
        • 2.2.1.5. Vòng quay vốn tín dụng xuất khẩu và hệ số thu nợ (61)
      • 2.2.2. Phát triển về chất lượng tín dụng xuất khẩu (62)
        • 2.2.2.1. Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu (62)
        • 2.2.2.2. Sản phẩm tài trợ xuất khẩu (65)
    • 2.3. Đánh giá thực trạng phát triển tín dụng xuất khẩu tại VietinBank Chi nhánh Đồng Nai (66)
      • 2.3.1. Những kết quả đạt được (66)
      • 2.3.2. Những hạn chế (67)
      • 2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế (67)
  • CHƯƠNG 3 (71)
    • 3.1. Định hướng phát triển của Chi nhánh Đồng Nai (71)
      • 3.1.1. Định hướng chung về tín dụng (71)
      • 3.1.2. Định hướng phát triển tín dụng xuất khẩu tại Chi nhánh Đồng Nai (72)
    • 3.2. Đề xuất giải pháp phát triển tín dụng xuất khẩu tại Chi nhánh (73)
      • 3.2.1. Đẩy mạnh hoạt động Marketing, quảng bá thương hiệu (73)
      • 3.2.2. Cải thiện chính sách về sản phẩm và giá tín dụng xuất khẩu (74)
      • 3.2.3. Phát triển nền tảng khách hàng đa dạng, vững chắc (75)
      • 3.2.4. Tăng cường đào tạo, phát triển nguồn nhân lực (75)
        • 3.2.4.1. Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự (76)
        • 3.2.4.2. Phát triển hoạt động đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ, công tác tổ chức nhân sự (76)
        • 3.2.4.3. Hoàn thiện chế độ lương, khen thưởng, phúc lợi (78)
      • 3.2.5. Hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin (78)
      • 3.2.6. Cải thiện chính sách cấp tín dụng xuất khẩu dựa trên TSBĐ (79)
    • 3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (80)
      • 3.3.1. Về chính sách sản phẩm (80)
      • 3.3.2. Về chính sách tổ chức, nguồn nhân lực (80)
      • 3.3.3. Về hoạt động Marketing (81)
      • 3.3.4. Về phối hợp với các đơn vị liên quan (81)
      • 3.3.5. Về công nghệ thông tin (81)
  • KẾT LUẬN (44)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (84)

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu đầy rủi ro và bất ổn, khi thương mại quốc tế sụt giảm, xuất khẩu của nhiều quốc gia trong khu vực cũng giảm so với năm trước Tuy nhiên, Việt Nam vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng xuất khẩu tích cực trong năm nay.

Năm 2019, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt 264.19 tỷ USD, tăng 8.4% so với năm 2018, trong khi kim ngạch nhập khẩu đạt 253.07 tỷ USD, tăng 6.8% so với năm trước Cán cân thương mại ghi nhận thặng dư 11.12 tỷ USD, đánh dấu năm thứ

Việt Nam đã ghi nhận 4 năm liên tiếp có xuất siêu, với mức thặng dư tăng dần từ 1.77 tỷ USD vào năm 2016 lên 11.12 tỷ USD vào năm 2019 Xuất khẩu của khu vực 100% vốn trong nước đạt 82.96 tỷ USD, tăng 19% so với năm 2018, trong khi khối doanh nghiệp FDI đạt 181.23 tỷ USD.

Xuất khẩu của Việt Nam, bao gồm cả dầu thô, đã tăng 4,2%, cho thấy sự phát triển mạnh mẽ trong hoạt động xuất nhập khẩu Dữ liệu thống kê chỉ ra rằng lĩnh vực này vẫn còn nhiều tiềm năng để khai thác trong tương lai.

Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu không thể thiếu sự hỗ trợ của ngân hàng thương mại, đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối giao dịch tiền tệ và đáp ứng nhu cầu vốn Mặc dù hoạt động tài trợ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu có nhiều rủi ro, nhưng cũng mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng nhờ vào việc sử dụng đa dạng sản phẩm dịch vụ Thị trường tín dụng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, đặc biệt là xuất khẩu, đang được các ngân hàng tại Việt Nam khai thác mạnh mẽ với mức cạnh tranh cao Để duy trì và mở rộng thị phần tín dụng, các ngân hàng cần nỗ lực cải tiến sản phẩm dịch vụ Tại Đồng Nai, sự cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng ngày càng gay gắt, nhờ vào vị trí trung tâm trong khu vực Đông Nam Bộ, thu hút đầu tư nước ngoài và thúc đẩy sự phát triển của các tổ chức tín dụng.

VietinBank Đồng Nai, một chi nhánh lớn của hệ thống NHCT Việt Nam, gắn liền với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Nai, đang đối mặt với thách thức từ thị trường tín dụng ngày càng cạnh tranh Sự gia tăng đầu tư FDI đã tạo ra nhu cầu tín dụng cao, thu hút nhiều tổ chức tín dụng khác tham gia Để duy trì và phát triển thị phần tín dụng, đặc biệt là đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu, VietinBank Đồng Nai cần liên tục cải tiến chính sách ưu đãi và gói sản phẩm nhằm thu hút khách hàng.

Qua các phân tích, bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của hoạt động tài trợ xuất khẩu trong bối cảnh hiện tại Tác giả đã chọn nghiên cứu về “Phát triển tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai” nhằm tìm hiểu thực trạng tại VietinBank Đồng Nai và đề xuất các giải pháp nhằm phát triển hoạt động tín dụng xuất khẩu tại chi nhánh này.

Tổng quan các nghiên cứu

Lược khảo các nghiên cứu đã được công bố

Trong những năm gần đây, các ngân hàng đã chú trọng vào việc tài trợ cho hoạt động xuất nhập khẩu, một lĩnh vực có doanh thu ổn định trong bối cảnh kinh tế phát triển và hội nhập Xuất khẩu đang trở thành một xu hướng được Nhà nước ưu tiên phát triển thông qua các chính sách hỗ trợ Để phục vụ cho nghiên cứu, tác giả đã thu thập và khảo sát các nghiên cứu trước đó liên quan đến đề tài, nhằm xây dựng cơ sở lý thuyết cho luận văn.

Nguyễn Thị Ngọc Lan (2014), “Phát triển cho vay XNK tại ngân hàng

Đề tài nghiên cứu "TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam" tập trung vào lý luận và thực trạng phát triển cho vay xuất nhập khẩu (XNK), đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hoạt động này Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là định tính, bao gồm so sánh, tổng hợp, thống kê và phân tích Tuy nhiên, đề tài chưa đi sâu vào cơ sở lý luận về phát triển cho vay XNK, các giải pháp và kiến nghị vẫn còn mang tính khái quát, thiếu sự cụ thể hóa, dẫn đến hạn chế trong nghiệp vụ cho vay.

Phạm Trí Nghĩa (2018) đã nghiên cứu "Các yếu tố tác động đến tăng trưởng tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam" bằng cách áp dụng cả phương pháp định tính và định lượng Nghiên cứu sử dụng các phương pháp thống kê, mô tả, so sánh, và xây dựng mô hình nghiên cứu, đồng thời thực hiện hồi quy đa biến với dữ liệu bảng không cân bằng Kết quả nghiên cứu đưa ra những nhận xét về ảnh hưởng của các yếu tố đến tăng trưởng tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần, cùng với các kiến nghị cho quản lý nhằm kiểm soát tăng trưởng tín dụng trong lĩnh vực này tại Việt Nam.

Trần Thị Thu Hiền (2013), “Hoàn thiện hoạt động tín dụng xuất khẩu tại

Ngân hàng Phát triển Việt Nam đã thực hiện nghiên cứu hệ thống hóa các vấn đề cơ bản liên quan đến xuất khẩu và hoạt động tín dụng xuất khẩu Nghiên cứu này đã đánh giá thực trạng cho vay xuất khẩu tại ngân hàng Tuy nhiên, vẫn còn thiếu các giải pháp cụ thể để áp dụng vào thực tế trong công tác cho vay tại Ngân hàng Phát triển, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập của Việt Nam hiện nay.

Lê Hoàng Tuấn (2015), “Hoạt động cho vay xuất nhập khẩu hàng nông sản tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Tây Ninh”.

Nghiên cứu về thực trạng cho vay xuất nhập khẩu hàng nông sản tại tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2011 – 2014 đã chỉ ra ba mặt hàng chủ yếu: cao su, hạt điều và khoai mì Sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp, nghiên cứu làm rõ những yếu tố tác động đến hoạt động cho vay Kết quả cho thấy tầm quan trọng và lợi ích của việc cho vay xuất nhập khẩu nông sản đối với ngân hàng Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ tập trung vào nghiệp vụ cho vay và các mặt hàng nông sản cụ thể, chưa mở rộng cho các mặt hàng chủ lực khác.

Nguyễn Văn Toán (2017) đã nghiên cứu hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh 11 TP HCM trong giai đoạn 2014 – 2016 Đề tài phân tích thực trạng cho vay, tác động của chính sách và các chỉ tiêu đánh giá, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động này, nhằm đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay Phương pháp nghiên cứu bao gồm thống kê từ báo cáo tổng kết của VietinBank CN 11 và hệ thống ngân hàng, cho phép so sánh và đánh giá khách quan Ngoài ra, phương pháp phân tích số liệu giúp xác định tình hình thực tế, nguyên nhân và kết quả đạt được, đồng thời chỉ ra những khó khăn, tồn tại trong hoạt động cho vay Nghiên cứu cũng xác định các nhóm khách hàng, phân khúc thị trường và ngành nghề có tiềm năng hoặc bất lợi cần điều chỉnh, cùng với việc dự báo dựa trên số liệu thống kê và định hướng phát triển của ngành ngân hàng Việt Nam.

Lê Ngọc Châu (2013) trong bài nghiên cứu “Làm gì để đẩy mạnh cho vay vốn tín dụng xuất khẩu” đã phân tích vai trò quan trọng của vốn tín dụng xuất khẩu trong chính sách TDXK của Nhà nước Bài viết đánh giá những thành tựu và tồn tại trong hoạt động cho vay vốn tín dụng xuất khẩu, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy cho vay vốn này, hướng đến tăng trưởng và nâng cao mức dư nợ tín dụng xuất khẩu của hệ thống Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

Bài nghiên cứu của Võ Thanh (2014) tập trung vào mục tiêu tăng trưởng tín dụng xuất khẩu năm 2014, dựa trên chiến lược phát triển Ngân hàng Phát triển Việt Nam đến năm 2020 Tác giả phân tích tình hình kinh tế Việt Nam và hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp, đồng thời đưa ra những thách thức lớn mà họ phải đối mặt Để đạt được mục tiêu tăng trưởng tín dụng xuất khẩu, tác giả đề xuất ba nhóm giải pháp chuyên môn nghiệp vụ: Thứ nhất, cải thiện thế chấp tài sản và quản lý tài sản thế chấp; thứ hai, hoàn thiện quy trình định giá xếp hạng khách hàng và áp dụng tỷ lệ tài sản đảm bảo linh hoạt; và thứ ba, sửa đổi danh mục mặt hàng vay vốn TDXK, bổ sung những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn.

Khoảng trống của các nghiên cứu và hướng nghiên cứu của tác giả

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về tài trợ xuất nhập khẩu tại các ngân hàng thương mại, nhưng hầu hết các đề tài này chỉ kết hợp tài trợ cho cả hai hoạt động mà chưa phân tích sâu vào từng lĩnh vực cụ thể Một số nghiên cứu chỉ tập trung vào một nghiệp vụ như cho vay mà không xem xét tổng thể nhóm sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng xuất khẩu Do đó, đề tài nghiên cứu này sẽ kết hợp các nghiệp vụ tín dụng một cách chặt chẽ hơn, bám sát thực tiễn và hứa hẹn mang lại hiệu quả cao hơn khi áp dụng vào thực tế.

Nghiên cứu về hoạt động xuất nhập khẩu hiện nay cần được cập nhật do sự thay đổi nhanh chóng của nền kinh tế và các chính sách quản lý Các nghiên cứu trước đây về tín dụng xuất khẩu tại ngân hàng thương mại còn hạn chế, dẫn đến rủi ro trong việc tài trợ vốn Đề tài nghiên cứu này nhằm thúc đẩy phát triển tín dụng xuất khẩu, đồng thời đáp ứng với biến động của thị trường và lấp đầy khoảng trống trong nghiên cứu để giảm thiểu rủi ro tín dụng Ngoài ra, hoạt động tài trợ xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai cũng cần có nghiên cứu cụ thể hơn, mặc dù đã đạt nhiều thành tựu nhưng vẫn tồn tại một số hạn chế cần khắc phục.

Luận văn này kế thừa các nghiên cứu trước và cập nhật những khoảng trống trong thời gian qua, đồng thời tiếp thu các điểm mới về chính sách vĩ mô và thị trường tài chính quốc tế có ảnh hưởng đến lĩnh vực ngân hàng Nó hệ thống hóa lý luận về hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu tại ngân hàng thương mại và phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại Chi nhánh Qua đó, luận văn chỉ ra những tồn tại và hạn chế, nhằm góp phần phát triển Ngân hàng TMCP Công thương Chi nhánh Đồng Nai và nâng cao vị thế, uy tín của ngân hàng trong tỉnh Đồng Nai.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát

Mục tiêu chính của đề tài là đề xuất các giải pháp nhằm phát triển tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đồng Nai.

Mục tiêu cụ thể

Tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai đang trong quá trình phát triển với nhiều tiềm năng Tuy nhiên, thực trạng hiện tại cho thấy còn nhiều thách thức cần vượt qua Để thúc đẩy sự phát triển này, cần đề xuất các giải pháp hiệu quả nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ tín dụng xuất khẩu và tăng cường hỗ trợ cho doanh nghiệp xuất khẩu.

Câu hỏi nghiên cứu

– Thực trạng phát triển tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai như thế nào?

– Giải pháp để phát triển tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Công

Thương Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai là gì?

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn này sử dụng quy trình phân tích dữ liệu thông qua phương pháp so sánh, logic, lý thuyết hệ thống, diễn giải và quy nạp để đánh giá các vấn đề liên quan đến tín dụng xuất khẩu tại VietinBank Đồng Nai Đồng thời, nghiên cứu còn áp dụng phương pháp phân tích thực chứng và chuẩn tắc trong kinh tế học, kết hợp với phân tích các chỉ tiêu và so sánh để làm rõ tình hình thực tiễn của vấn đề này.

Phương pháp thống kê trong nghiên cứu này bao gồm việc thu thập dữ liệu thứ cấp, như kết quả hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh VietinBank Đồng Nai, cơ cấu tín dụng tài trợ xuất khẩu, hiệu quả hoạt động và tốc độ tăng trưởng Dữ liệu liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu sẽ được thu thập từ các báo cáo nội bộ và các báo cáo của cơ quan quản lý Nhà nước, nhằm cung cấp thông tin và số liệu cần thiết cho luận văn.

Phương pháp phân tích và tổng hợp được áp dụng để phân tách dữ liệu đầu vào thành các bộ phận cụ thể, bao gồm nhóm chỉ tiêu về số lượng và chất lượng Qua việc phân tích sâu về tình hình tín dụng xuất khẩu tại chi nhánh, tác giả tìm hiểu nguyên nhân tồn đọng và từ đó tổng hợp thông tin để đưa ra các giải pháp phát triển tín dụng xuất khẩu hiệu quả.

Phương pháp suy luận logic được áp dụng để phân tích các vấn đề lý luận và thực tiễn, đặc biệt là những tồn tại và yếu kém trong tình hình tín dụng xuất khẩu tại Chi nhánh Từ đó, chúng ta có thể xác định nguyên nhân nội tại cũng như các tác động khách quan bên ngoài, nhằm đề xuất các giải pháp và kiến nghị hiệu quả để tăng cường phát triển trong thời gian tới.

Nội dung nghiên cứu

Luận văn sẽ đi vào nghiên cứu các nội dung cụ thể như sau:

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

Chương 1 sẽ tổng quan và làm rõ các cơ sở lý luận liên quan đến phát triển tín dụng xuất khẩu, đồng thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của tín dụng xuất khẩu tại ngân hàng thương mại.

Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG XUẤT KHẨU TẠI

NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỒNG NAI.

Chương 2 sẽ tiến hành đánh giá và phân tích thực trạng tín dụng xuất khẩu tại VietinBank Đồng Nai, nhằm làm rõ những kết quả đã đạt được cũng như xác định các hạn chế và nguyên nhân của những vấn đề còn tồn tại trong việc phát triển tín dụng xuất khẩu tại chi nhánh này.

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG XUẤT KHẨU

TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỒNG NAI.

Chương 3 sẽ phân tích các hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong tín dụng xuất khẩu tại VietinBank Đồng Nai, đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển của lĩnh vực này Ngoài ra, bài viết cũng đưa ra các kiến nghị đến các cơ quan liên quan để hỗ trợ và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng xuất khẩu.

Đóng góp của đề tài

Về mặt lý luận

Luận văn trình bày quan điểm về các khái niệm và nội dung liên quan đến hoạt động cấp tín dụng xuất khẩu của ngân hàng thương mại (NHTM), bao gồm các hình thức tín dụng xuất khẩu hiện tại và chiến lược phát triển tín dụng xuất khẩu Đồng thời, luận văn cũng phân tích các yếu tố chủ quan và khách quan tác động đến sự phát triển tín dụng xuất khẩu của NHTM, đồng thời hệ thống hóa các tiêu chí định tính và định lượng để đánh giá hiệu quả phát triển tín dụng xuất khẩu trong bối cảnh hiện nay.

Về mặt ứng dụng thực tiễn

Luận văn đã tiến hành phân tích và đánh giá toàn diện tình hình tín dụng xuất khẩu tại VietinBank Đồng Nai Kết quả nghiên cứu sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác phát triển tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đồng Nai trong bối cảnh hội nhập hiện nay.

Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo Kết cấu của Luận văn bao gồm 3 chương Cụ thể như sau:

– Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển tín dụng xuất khẩu tại ngân hàng thương mại.

– Chương 2: Thực trạng phát triển tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai.

– Chương 3: Một số giải pháp phát triển tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàngTMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai.

10

Tín dụng xuất khẩu của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm tín dụng xuất khẩu của ngân hàng thương mại.

Trước khi khám phá khái niệm hoạt động tín dụng xuất khẩu trong ngân hàng thương mại, tác giả trình bày các lý thuyết liên quan nhằm làm sáng tỏ bản chất của hoạt động này, từ đó tạo nền tảng cho việc phân tích trong các chương tiếp theo.

1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại đã hình thành và phát triển song song với sự tiến bộ của nền kinh tế hàng hóa qua các giai đoạn khác nhau của hình thái kinh tế xã hội Theo Đạo luật ngân hàng của Pháp năm 1941, ngân hàng thương mại được định nghĩa là các xí nghiệp hoặc cơ sở chuyên nhận tiền từ công chúng thông qua hình thức ký thác hoặc các hình thức khác, và sử dụng nguồn lực này cho các hoạt động chiết khấu, tín dụng và tài chính.

Ngân hàng thương mại, theo Phan Thị Cúc (2008), là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, có chức năng huy động vốn nhàn rỗi từ các cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế Nhiệm vụ chính của ngân hàng là tạo lập nguồn vốn tín dụng nhằm cho vay phục vụ phát triển kinh tế và tiêu dùng trong xã hội.

Ngân hàng thương mại (NHTM), còn được gọi là ngân hàng ký thác, là hình thức ngân hàng ra đời sớm nhất và gắn liền với sự phát triển của hoạt động ngân hàng NHTM thực hiện nhiều nghiệp vụ và dịch vụ đa dạng, chủ yếu bao gồm nhận tiền gửi từ công chúng, cho vay, chiết khấu, và các hoạt động kinh doanh tiền tệ khác Đây là một doanh nghiệp đặc biệt, hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ với mục tiêu lợi nhuận.

Theo Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, ngân hàng tại Việt Nam là tổ chức tín dụng thực hiện đầy đủ các hoạt động ngân hàng theo quy định pháp luật Các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách và ngân hàng hợp tác xã Ngân hàng thương mại, với mục tiêu lợi nhuận, thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo luật định.

1.1.1.2 Khái niệm tín dụng xuất khẩu của NHTM

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và nền kinh tế thị trường, xuất khẩu trở thành yếu tố quan trọng đối với các quốc gia, vùng lãnh thổ và doanh nghiệp Sự phát triển của tín dụng, đặc biệt là tín dụng xuất khẩu, là điều tất yếu trong bối cảnh gia tăng quan hệ thương mại quốc tế Nhu cầu tài trợ cho hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp ngày càng tăng về quy mô, chất lượng và đa dạng dịch vụ Do đó, mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng thương mại và doanh nghiệp xuất khẩu đang mở rộng và phát triển mạnh mẽ.

Xuất khẩu, theo Từ điển bách khoa Việt Nam (2005), là hoạt động bán hàng hoặc dịch vụ ra thị trường quốc tế, bao gồm hai loại hình chính: xuất khẩu hàng hóa (xuất khẩu hữu hình) và xuất khẩu dịch vụ (xuất khẩu vô hình).

Tín dụng xuất khẩu là hình thức tài chính hỗ trợ các hoạt động xuất khẩu, kết hợp giữa khái niệm xuất khẩu và các nguyên tắc cấp tín dụng của ngân hàng thương mại Khái niệm này có thể được hiểu và diễn đạt theo nhiều cách khác nhau, phản ánh sự đa dạng trong hoạt động tín dụng liên quan đến xuất khẩu.

According to the English-Vietnamese Dictionary of Modern International Trade and Finance (1995), export credit refers to a form of financial support provided by a government or financial institution to encourage and promote the export of goods abroad.

Tín dụng xuất khẩu của ngân hàng thương mại (NHTM) là khoản tài trợ đa dạng về thời gian, bao gồm ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, nhằm hỗ trợ người xuất khẩu trong việc thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ ra nước ngoài Hình thức tín dụng này bao gồm cả giai đoạn trước khi giao hàng hoặc hoàn thành dự án, cũng như thời gian sau khi giao hàng hoặc nhận hàng.

Tín dụng xuất khẩu của NHTM, hay còn gọi là tài trợ xuất khẩu, bao gồm hai hình thức chính: tài trợ trước khi giao hàng và tài trợ sau khi giao hàng Tài trợ trước khi giao hàng cung cấp nguồn lực tài chính cho doanh nghiệp xuất khẩu để sản xuất và chế biến hàng hóa theo đơn hàng đã ký Trong khi đó, tài trợ sau khi giao hàng hỗ trợ doanh nghiệp duy trì chu chuyển vốn, đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục.

Tín dụng xuất khẩu tại các ngân hàng thương mại (NHTM) ở Việt Nam chủ yếu bao gồm các khoản vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho khách hàng trong việc thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ ra thị trường quốc tế Các NHTM sử dụng nhiều nghiệp vụ như cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính và bảo lãnh ngân hàng để thực hiện các hoạt động này.

– Về hình thức: Đó là tất cả các hoạt động tài trợ vốn của NHTM cho nhà XK hoặc doanh nghiệp nước NK.

– Về mục đích: Nhằm đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, sản xuất kinh doanh, khuyến khích việc xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ.

– Về đối tượng của tín dụng xuất khẩu: Doanh nghiệp XK trong nước hoặc nhà

NK quốc tế tiêu thụ sản phẩm trong nước.

Ngân hàng thương mại (NHTM) tham gia tín dụng xuất khẩu mang lại nhiều lợi ích, bao gồm việc tăng tổng mức dư nợ cấp tín dụng và gia tăng thu nhập từ hoạt động tín dụng xuất khẩu thông qua lãi suất và phí dịch vụ Điều này cũng tạo cơ hội cho ngân hàng phát triển thêm các sản phẩm mới liên quan đến thanh toán xuất khẩu.

1.1.2 Các hình thức cấp tín dụng xuất khẩu của ngân hàng thương mại.

Có nhiều cách để phân loại hình thức cấp tín dụng, nhưng dựa vào đặc thù luân chuyển hàng hóa và nguồn vốn của doanh nghiệp xuất khẩu, cũng như hình thức tài trợ của ngân hàng trong từng giai đoạn hình thành hàng hóa, bài viết này sẽ phân loại hình thức cấp tín dụng xuất khẩu của ngân hàng thương mại thành hai hình thức cơ bản Các hình thức này được tham khảo từ các nghiên cứu trước đây (Hồ Diệu, 2001; Lê Văn Tư, 2004; Phan Thị Cúc, 2008).

1.1.2.1 Tín dụng xuất khẩu trước khi giao hàng

Tín dụng xuất khẩu trước khi giao hàng là hoạt động tài trợ vốn của ngân hàng thương mại cho doanh nghiệp xuất khẩu, giúp họ có đủ nguồn lực để sản xuất và chế biến hàng hóa theo hợp đồng với nhà nhập khẩu Hình thức tài trợ này bao gồm các khoản vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, tập trung vào vật tư và hàng hóa cần thiết cho quá trình xuất khẩu.

Phát triển tín dụng xuất khẩu tại ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm phát triển tín dụng xuất khẩu tại NHTM

Phát triển, theo Từ điển bách khoa Việt Nam (2003), là một phạm trù triết học phản ánh sự biến đổi của thế giới Nó được coi là thuộc tính phổ biến của vật chất, với mọi sự vật và hiện tượng trải qua các trạng thái từ khi hình thành đến khi tiêu vong Nguồn gốc của phát triển xuất phát từ sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập Phát triển diễn ra thông qua việc chuyển hóa các thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất, và ngược lại, theo kiểu nhảy vọt Chiều hướng phát triển thể hiện sự vận động theo hình xoáy trôn ốc.

Phát triển, theo Từ điển Tiếng Việt (2003), được hiểu là sự biến đổi từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao, và từ đơn giản đến phức tạp Khái niệm này nhấn mạnh rằng phát triển một đối tượng không chỉ là gia tăng về số lượng mà còn phải nâng cao chất lượng, thể hiện sự tiến bộ theo hướng tích cực.

Theo triết học duy vật biện chứng, phát triển được hiểu là quá trình tiến hóa từ thấp đến cao, không chỉ đơn thuần là sự gia tăng hay giảm sút về lượng mà còn là sự biến đổi về chất của sự vật và hiện tượng Phát triển thể hiện qua xu hướng vận động từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, nhờ vào việc giải quyết mâu thuẫn và thực hiện bước nhảy về chất, đồng thời hướng tới xu thế phủ định của phủ định.

Phát triển tín dụng xuất khẩu tại ngân hàng thương mại (NHTM) được hiểu là sự gia tăng về quy mô, tốc độ và chất lượng tín dụng xuất khẩu, nhằm đáp ứng nhu cầu của các tổ chức kinh tế Mục tiêu chính là hỗ trợ và thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài, đồng thời gia tăng lợi nhuận cho NHTM.

Phát triển tín dụng, đặc biệt là tín dụng xuất khẩu, liên quan đến việc gia tăng quy mô, tốc độ và chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại (NHTM) Mục tiêu của sự phát triển này là nâng cao cung ứng vốn tín dụng cho nền kinh tế, từ đó đáp ứng nhu cầu của các tổ chức kinh tế, giúp cải thiện hoạt động sản xuất kinh doanh và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Phát triển tín dụng xuất khẩu của NHTM được đánh giá qua hai tiêu chí: phát triển về chiều rộng (tăng trưởng về lượng) và phát triển về chiều sâu (tăng trưởng về chất).

1.2.2 Sự cần thiết phát triển tín dụng xuất khẩu

Trong bối cảnh kinh tế thị trường và xu hướng toàn cầu hóa, xuất khẩu trở thành yếu tố quan trọng đối với quốc gia, vùng lãnh thổ và doanh nghiệp Sự phát triển của tín dụng xuất khẩu là cần thiết để đáp ứng nhu cầu gia tăng trong quan hệ thương mại quốc tế Do đó, nhu cầu tài trợ cho hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp không ngừng tăng về quy mô, chất lượng và đa dạng Mối quan hệ giữa ngân hàng thương mại và doanh nghiệp xuất khẩu cũng ngày càng mở rộng, yêu cầu các ngân hàng cần tập trung nguồn lực để phát triển tín dụng xuất khẩu, nâng cao chất lượng và tăng thu nhập từ hoạt động này.

Sự cần thiết của phát triển tín dụng xuất khẩu thể hiện thông qua một số nội dung sau:

• Đáp ứng nhu cầu vốn ngày một gia tăng cho hoạt động xuất khẩu

Cơ cấu xuất khẩu của các nước thường thay đổi theo từng giai đoạn Đối với các nước đang phát triển, việc khai thác mặt hàng lợi thế và tăng cường xuất khẩu sản phẩm mới, công nghệ cao là chiến lược quan trọng để nâng cao kim ngạch xuất khẩu Để mở rộng xuất khẩu, các doanh nghiệp cần có nguồn vốn lớn để đáp ứng nhu cầu tài trợ xuất khẩu.

Để đạt được kim ngạch xuất khẩu cao, chính sách hỗ trợ xuất khẩu cần tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu dễ dàng tiếp cận tín dụng với giá trị lớn và thời gian phù hợp với chu kỳ kinh doanh Thực tế cho thấy, tại nhiều quốc gia đang phát triển, khả năng tiếp cận nguồn vốn hỗ trợ xuất khẩu thường là rào cản lớn hơn so với lãi suất đối với các nhà sản xuất Vì vậy, phát triển tín dụng xuất khẩu là điều cần thiết cho các doanh nghiệp hiện nay.

• Chia sẻ và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động thương mại quốc tế

Trong bối cảnh toàn cầu hoá và tự do hoá thương mại quốc tế, các nhà xuất khẩu đang phải đối mặt với nhiều rủi ro nghiêm trọng hơn so với kinh doanh nội địa Rủi ro này có thể phát sinh từ nhiều nguyên nhân khác nhau như chính trị, mâu thuẫn pháp luật, khác biệt trong tập quán thương mại, quy định quản lý ngoại hối và rủi ro thanh toán Bất kỳ rủi ro nào cũng có thể gây thiệt hại tài chính cho nhà xuất khẩu Để giảm thiểu rủi ro, việc thiết lập và phát triển hệ thống tài trợ xuất khẩu là cần thiết, giúp các nhà xuất khẩu và ngân hàng chuyển giao một phần rủi ro thông qua các hình thức cấp tín dụng và cam kết thanh toán.

• Gia tăng quy mô tín dụng, thu nhập từ hoạt động cấp tín dụng xuất khẩu đối với ngân hàng

Hoạt động tín dụng xuất khẩu không chỉ đơn thuần là cung cấp vốn cho nhà xuất khẩu, mà còn giúp ngân hàng quản lý nguồn ngoại tệ của khách hàng Thông qua việc cấp tín dụng, ngân hàng có cơ hội triển khai các sản phẩm dịch vụ khác và xây dựng mối quan hệ toàn diện với khách hàng Điều này không chỉ gia tăng quy mô tín dụng và lợi nhuận từ tín dụng xuất khẩu mà còn tạo ra nguồn thu từ phí và các sản phẩm đi kèm.

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển tín dụng xuất khẩu của NHTM

Bài viết phân tích phát triển tín dụng xuất khẩu dựa trên nội dung tổng quan và các chỉ tiêu đánh giá tín dụng của NHTM, đề xuất hai nhóm chỉ tiêu chính: nhóm chỉ tiêu về quy mô và nhóm chỉ tiêu về chất lượng, nhằm đánh giá sự phát triển của hoạt động tín dụng xuất khẩu.

1.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu về quy mô

• Dư nợ tín dụng xuất khẩu

Dư nợ tín dụng xuất khẩu là chỉ tiêu phản ánh tổng giá trị tín dụng mà

NHTM cấp cho khách hàng doanh nghiệp để phục vụ hoạt động xuất khẩu.

– Mức tăng trưởng dư nợ tín dụng xuất khẩu

Mức tăng trưởng dư nợ TDXK được tính bằng tổng mức dư nợ TDXK năm t trừ đi tổng mức dư nợ TDXK năm (t – 1), là chỉ tiêu phản ánh quy mô dư nợ TDXK của ngân hàng Chỉ tiêu này cho thấy giá trị tăng trưởng dư nợ TDXK qua các năm, cụ thể là sự so sánh giữa tổng mức dư nợ TDXK năm t và năm (t-1) Khi chỉ tiêu này tăng, điều đó có nghĩa là giá trị TDXK của ngân hàng cũng tăng, cho thấy hoạt động TDXK đang phát triển, và ngược lại.

– Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng xuất khẩu

Ki : Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng xuất khẩu (%)

Yt : Tổng dư nợ tín dụng xuất khẩu tại năm t

Y(t-1) : Tổng dư nợ tín dụng xuất khẩu tại năm (t-1)

Chỉ tiêu này thể hiện mức độ biến động của dư nợ tín dụng xuất khẩu, với giá trị lớn hơn cho thấy sự biến động mạnh mẽ hơn Trong giai đoạn phát triển, chỉ tiêu này thường được kỳ vọng có giá trị dương.

– Tỷ trọng dư nợ tín dụng xuất khẩu

X (%): Tỷ trọng dư nợ tín dụng xuất khẩu trong tổng mức dư nợ cấp tín dụng A: Tổng dư nợ cấp tín dụng xuất khẩu trong kỳ

M: Tổng mức dư nợ cấp tín dụng trong kỳ

Tỷ trọng tín dụng xuất khẩu tại NHTM phản ánh mức độ quan tâm và chú trọng của ngân hàng đối với hoạt động này Nếu NHTM tích cực phát triển tín dụng xuất khẩu, chỉ tiêu này sẽ có giá trị cao Ngược lại, nếu thực tế không đạt yêu cầu, cần điều chỉnh chỉ tiêu cho phù hợp với định hướng trong từng giai đoạn.

– Cơ cấu dư nợ tín dụng xuất khẩu

Ti (%): Tỷ trọng dư nợ của loại tín dụng i

Xi: Dư nợ của loại tín dụng i

X: Tổng dư nợ tín dụng xuất khẩu trong kỳ

Cơ cấu dư nợ TDXK được phân loại dựa trên nhiều tiêu chí, bao gồm thời hạn cho vay, đối tượng vay, mục đích sử dụng vốn và hình thức tài trợ.

Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng xuất khẩu của NHTM

Phát triển tín dụng xuất khẩu của ngân hàng thương mại (NHTM) chịu ảnh hưởng từ nhiều nhân tố, trong đó các yếu tố tác động đến tín dụng nói chung cũng có ảnh hưởng đến tín dụng xuất khẩu, vì tín dụng xuất khẩu là một phần trong cơ cấu tín dụng của NHTM Theo nghiên cứu của Hồ Diệu (2003) và Phan Thị Cúc (2008), có hai nhóm nhân tố chính ảnh hưởng đến sự phát triển này.

1.3.1 Các nhân tố khách quan

• Môi trường kinh tế - xã hội trên thế giới và trong nước

Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, nhu cầu giao thương giữa các quốc gia ngày càng tăng, và mọi biến động về kinh tế, chính trị, xã hội ở một nước đều ảnh hưởng đến các nước khác Hoạt động xuất khẩu, với mối quan hệ chặt chẽ với đối tác nước ngoài, đặc biệt nhạy cảm trước những thay đổi này Sự thay đổi trong chính sách xuất nhập khẩu, tăng trưởng hay suy thoái kinh tế, và mức độ lạm phát đều tác động trực tiếp đến hoạt động xuất nhập khẩu, từ đó ảnh hưởng đến sự phát triển tín dụng xuất khẩu Thêm vào đó, các yếu tố chính trị xã hội như chiến tranh, thiên tai, và dịch bệnh cũng tạo ra rủi ro bất khả kháng cho các khoản tài trợ ngân hàng đối với khách hàng xuất khẩu.

Sự ổn định về môi trường kinh tế - xã hội là yếu tố quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế nội tại và thương mại quốc tế, tạo cơ hội gia tăng hoạt động xuất nhập khẩu Khi nền kinh tế tăng trưởng cao và ổn định, nhu cầu mở rộng sản xuất và vay vốn của doanh nghiệp xuất nhập khẩu gia tăng, từ đó thúc đẩy sự phát triển tín dụng xuất khẩu của ngân hàng Đối với các quốc gia đang phát triển như Việt Nam, môi trường kinh tế, xã hội có ảnh hưởng lớn đến hoạt động xuất khẩu Việt Nam tận dụng lợi thế tài nguyên để xuất khẩu các sản phẩm truyền thống như nông sản và thủy sản, đồng thời mở rộng sản phẩm xuất khẩu sang linh kiện và sản phẩm điện tử khi thu hút đầu tư, dẫn đến sự mở rộng tương ứng trong hoạt động tín dụng xuất khẩu tại các ngân hàng thương mại.

• Quy định pháp lý, chính sách xuất khẩu của nhà nước

Hệ thống pháp lý tại mỗi quốc gia là nền tảng quan trọng cho hoạt động kinh tế, giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro trong tín dụng Một hệ thống pháp lý đồng bộ và đầy đủ tạo điều kiện thuận lợi cho việc cấp tín dụng, đặc biệt trong lĩnh vực xuất khẩu, nơi chịu ảnh hưởng từ các đạo luật và tập quán quốc tế Các ngân hàng cần tuân thủ các quy định quốc tế và xem xét kỹ lưỡng từng trường hợp khách hàng và quốc gia để đảm bảo an toàn cho nguồn vốn.

Các chính sách điều hành kinh tế vĩ mô của nhà nước, bao gồm chính sách tiền tệ, chính sách thuế và chính sách kinh tế đối ngoại, có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Mỗi thay đổi trong chính sách này đều tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến môi trường kinh doanh của ngân hàng và doanh nghiệp Ví dụ, nếu nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng, các ngân hàng thương mại sẽ có thêm vốn dự trữ và khả năng cho vay tăng lên, từ đó tạo điều kiện cho các chính sách cho vay dễ dàng hơn Hơn nữa, hoạt động tín dụng xuất khẩu chủ yếu diễn ra dưới hình thức cho vay bằng ngoại tệ; do đó, nếu nhà nước quản lý ngoại tệ chặt chẽ và cho phép tập trung ngoại tệ vào ngân hàng, các ngân hàng sẽ có nhiều nguồn ngoại tệ hơn để đáp ứng nhu cầu đầu tư và sản xuất của doanh nghiệp.

Hành lang pháp lý và chính sách xuất khẩu là yếu tố vĩ mô quyết định khả năng mở rộng hoặc thu hẹp hoạt động thương mại xuất khẩu (TDXK) Sự thay đổi trong chiến lược xuất khẩu sẽ tác động đến chính sách TDXK Để tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu, chính sách TDXK của ngân hàng cần được xây dựng phù hợp với chiến lược xuất khẩu trong từng giai đoạn Đặc biệt, chính sách TDXK phải phát huy hiệu quả như một đòn bẩy để thúc đẩy xuất khẩu các mặt hàng chiến lược của nhà nước.

1.3.2 Các nhân tố chủ quan

1.3.2.1 Các nhân tố từ phía ngân hàng

• Uy tín, thương hiệu của ngân hàng

Khi chọn ngân hàng thương mại (NHTM) để giao dịch, khách hàng thường ưu tiên những ngân hàng có thương hiệu và uy tín cao, cùng với sự đa dạng về sản phẩm và chất lượng dịch vụ Đặc biệt trong hoạt động tín dụng xuất khẩu, uy tín của NHTM càng trở nên quan trọng, vì cam kết của ngân hàng ảnh hưởng lớn đến giao dịch giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu Một ngân hàng uy tín sẽ dễ dàng được chấp nhận trong thương mại quốc tế Hơn nữa, NHTM có thương hiệu tốt không chỉ giúp huy động vốn hiệu quả hơn, mà còn tạo điều kiện cho khách hàng dễ dàng nhận biết và tin tưởng, từ đó mở rộng quy mô tín dụng.

Uy tín của ngân hàng thương mại (NHTM) được đánh giá qua nhiều tiêu chí quan trọng như quy mô tài sản và nguồn vốn, mức độ nhận diện thương hiệu, sự đa dạng trong các sản phẩm dịch vụ, cũng như trình độ chuyên môn và thái độ phục vụ của cán bộ nhân viên Thêm vào đó, các đánh giá xếp hạng tín nhiệm từ những tổ chức tín dụng lớn trên thế giới cũng là yếu tố tham khảo đáng tin cậy để đánh giá uy tín của ngân hàng.

• Mạng lưới hoạt động, mạng lý ngân hàng đại lý

Mạng lưới hoạt động của ngân hàng bao gồm chi nhánh, phòng giao dịch trong nước và ngân hàng đại lý toàn cầu, đặc biệt quan trọng trong hoạt động xuất nhập khẩu (XNK) Quan hệ đại lý giữa các ngân hàng có thể là sự hợp tác cung cấp dịch vụ địa phương dựa trên tập quán quốc tế, hoặc đơn giản là một ngân hàng đại diện cho ngân hàng khác trong việc xử lý giao dịch.

Mạng lưới hoạt động trong nước rộng và mức độ phủ sóng cao giúp khách hàng tăng cường giao dịch tại các điểm giao dịch, hạn chế tình trạng bị lôi kéo khi giao dịch hộ tại ngân hàng khác và nâng cao nhận diện thương hiệu Đối với hoạt động xuất nhập khẩu, các ngân hàng đại lý sẽ nắm rõ luật pháp tại quốc gia của họ, từ đó hỗ trợ ngân hàng thương mại Việt Nam tránh được những rủi ro không cần thiết.

• Chính sách tín dụng của ngân hàng

Hiện nay, các ngân hàng thương mại (NHTM) đang cạnh tranh khốc liệt trong việc áp dụng các chính sách tín dụng nhằm thu hút khách hàng Một NHTM với chính sách tín dụng hợp lý và phù hợp sẽ dễ dàng lôi kéo được nhiều khách hàng hơn Các chính sách tín dụng này có thể bao gồm nhiều hình thức khác nhau.

Ngân hàng thương mại (NHTM) thực hiện chính sách lựa chọn khách hàng dựa trên các tiêu chí như ngành nghề kinh doanh, quy mô hoạt động, năng lực tài chính và mức độ bảo đảm tài sản cho khoản tín dụng Mặc dù NHTM thường ưu tiên khách hàng lớn và uy tín, chính sách này cần được điều chỉnh theo từng giai đoạn để phù hợp với xu hướng thị trường Một ví dụ điển hình là việc tăng cường tài trợ tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, nhằm mở rộng phân khúc khách hàng và gia tăng số lượng khách hàng.

Chính sách sản phẩm của ngân hàng thương mại (NHTM) nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và đa dạng của khách hàng, đặc biệt trong lĩnh vực tín dụng xuất khẩu Để đảm bảo sự phù hợp với thị trường, các NHTM cần liên tục theo dõi và điều chỉnh sản phẩm Mức độ hài lòng của khách hàng là tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng sản phẩm mà ngân hàng cung cấp.

Chính sách giá, bao gồm việc điều chỉnh lãi suất và ưu đãi phí giao dịch, có ảnh hưởng lớn đến quyết định của khách hàng khi so sánh với các ngân hàng khác.

Con người là yếu tố quyết định trong mọi tổ chức kinh tế, đặc biệt là trong ngành ngân hàng Trình độ chuyên môn, năng lực và phẩm chất của nhân viên ngân hàng ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng và chất lượng sản phẩm dịch vụ, cũng như sự thành công của hoạt động ngân hàng Nhân viên có kỹ năng giao tiếp, bán hàng và khả năng ngoại ngữ tốt sẽ thu hút khách hàng, trong khi trình độ chuyên môn cao giúp xử lý nghiệp vụ chính xác, giảm thiểu rủi ro và tổn thất cho ngân hàng Đội ngũ nhân viên vừa có đức, vừa có tài sẽ góp phần quan trọng vào sự phát triển bền vững của ngân hàng.

• Công tác truyền thông, Marketing

32

Ngày đăng: 15/06/2021, 10:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w