1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các công ty bất động sản niêm yết trên sàn hose tại việt nam

116 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 2,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHNGUYỄN QUANG MINH - 030632161294 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN SÀN HOSE TẠI VIỆT NAM KHÓA

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN QUANG MINH - 030632161294

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN SÀN HOSE TẠI VIỆT

NAM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN

HÀNG MÃ SỐ: 7340201 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

TS TRẦN TRỌNG HUYTP.HCM, ngày 31 tháng 01 năm 2021

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN QUANG MINH - 030632161294

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN SÀN HOSE TẠI VIỆT

NAM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN

HÀNG MÃ SỐ: 7340201 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

TS TRẦN TRỌNG HUYTP.HCM, ngày 31 tháng 01 năm 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng báo cáo khóa luận tốt nghiệp này là kết quả nghiên cứ, tìm hiểu

của riêng tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Trần Trọng Huy,

đảm bảo tính trung thực về nội dung báo cáo Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về lờicam đoan này

TP Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 01 năm 2021

SINH VIÊN THỰC HIỆN

(Ký, ghi rõ họ và tên)

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Thực tế cho thấy rằng để thành công trong công việc, cần phải có sự hỗ trợ, giúp đỡ củanhững người xung quanh dù cho sự giúp đỡ đó ít hay nhiều, trực tiếp hay gián tiếp.Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu làm đề cương khóa luận tốt nghiệp đến hay, em đãnhận được sự quan tâm, chỉ bảo, giúp đỡ của thầy cô, gia đình và bạn bè xung quanh.Với tấm lòng biết ơn vô cùng sâu sắc, em xin gửi lời càm ơn chân thành nhất đến quýthầy cô của trường đại học Ngân hàng TP.HCM đã dùng những tri thức và tâm huyết củamình để có thể truyền đạt cho em vốn kiến thức quý báu nhất trong suốt thời gian học tậptại trường

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn đến thầy TRẦN TRỌNG HUY đã tận tâm chỉ bảo vàhướng dẫn em qua từng buổi nói chuyện, thảo luận về đề tài nghiên cứu Nhờ có nhữnglời hướng dẫn, dạy bảo đó, đề cương khóa luận của em đã hoàn chỉnh một cách đáng kể.Một lần nữa, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy (cô)

Khóa luận này được thực hiện trong vòng 3 tháng Ban đầu em còn bỡ ngỡ vì kiến thứccủa em còn hạn chế, do đó, em không thể tránh khỏi những sai sót Qua đó, em rất mongnhận được ý kiến đóng góp từ quý thầy cô trong trường nhằm giúp khóa luận tốt nghiệpcủa em ngày càng hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 01 năm 2021

XÁC NHẬN CỦA TÁC GIẢ

NGUYỄN QUANG MINH

Trang 5

1 Mức độ phù hợp tên đề tài khóa luận:

2 Mức độ phù hợp về kết cấu nội dung và tính logic giữa các nội dung khóa luận:

3 Mức độ chuyên sâu, sáng tạo của nội dung khóa luận:

4 Khả năng ứng dụng vào thực tiễn của khóa luận:

5 Mức độ phù hợp về mặt hình thức của khóa luận:

Điểm đánh giá khóa luận (ghi bằng số và bằng chữ): Bằng số:

Bằng chữ:

TP Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 01 năm 2021

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Trang 6

FEM Fixed Effect Model Mô hình tác động cố định

Feasible Generalized Lease Phương pháp ước lượng

Squares

quát khả thi

HOSE Ho Chi Minh Stock Sở giao dịch chứng khoán

tài sảnNHNN State Bank of Vietnam Ngân hàng nhà nướcREM Random Effect Model Mô hình tác động ngẫu

Trang 7

nghiệp

Trang 8

PHỤ LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

PHỤ LỤC vi

DANH MỤC HÌNH x

DANH MỤC BẢNG BIỂU x

TÓM TẮT KHÓA LUẬN xi

ABSTRACT xv

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Lý do chọn đề tài 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 4

1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu chung 4

1.3.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 4

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

1.5.1 Đối tượng nghiên cứu 5

1.5.2 Phạm vi nghiên cứu 5

1.6 Ý nghĩa đề tài 5

1.6.1 Ý nghĩa khoa học 5

1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn 5

1.7 Bố cục của đề tài 5

Trang 9

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 7

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÂU TRÚC VỐN VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 8

2.1 Tổng quan về cấu trúc vốn của doanh nghiệp 8

2.1.1 Khái niệm về cấu trúc vốn 8

2.1.2 Vai trò cấu trúc vốn 8

2.1.3 Chỉ tiêu đo lường cấu trúc vốn 9

2.1.4 Yếu tố tác động đến cấu trúc vốn 10

2.2 Lý thuyết về cấu trúc vốn 12

2.2.1 Lý thuyết truyền thống về cấu trúc vốn 12

2.2.2 Lý thuyết của Modigliani và Miller 13

2.2.3 Lý thuyết đánh đổi (Trade – Off Theory) 13

2.2.4 Lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking Order Theory) 14

2.3 Tổng hợp các nghiên cứu trước đây 16

2.3.1 Nghiên cứu trong nước 16

2.3.2 Nghiên cứu ngoài nước 17

2.4 Các mô hình thực nghiệm trên thế giới 19

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 22

CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 Thiết kế mô hình nghiên cứu 23

3.2 Mô hình nghiên cứu 23

3.3 Giả thuyết nghiên cứu 25

3.4 Dữ liệu nghiên cứu 28

3.5 Phương pháp nghiên cứu 28

Trang 10

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 34

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35

4.1 Khái quát về thị trường bất động sản tại Việt Nam 35

4.1.1 Giai đoạn 2010 – 2012 35

4.1.2 Giai đoạn 2012 – 2014 36

4.1.3 Giai đoạn 2015 – 2019 37

4.2 Thực trạng cấu trúc vốn của công ty bất động sản Việt Nam trên sàn HOSE 38

4.3 Thống kê mô tả các biến 42

4.4 Ma trận tương quan các biến 44

4.5 Phân tích và lựa chọn mô hình hồi quy 45

4.5.1 Kết quả hồi quy hệ số nợ (LEV) 45

4.5.2 Kết quả hồi quy hệ số nợ ngắn hạn (SLEV) 48

4.5.3 Kết quả hồi quy hệ số nợ dài hạn (LLEV) 51

4.6 Kiểm định khuyết tật mô hình nghiên cứu 54

4.6.1 Kiểm định đa cộng tuyến 54

4.6.2 Kiểm định tự tương quan 54

4.6.3 Kiểm định phương sai sai số thay đổi 55

4.7 Ước lượng mô hình FGLS nhằm khắc phục khuyết tật mô hình 55

4.8 Thảo luật kết quả hồi quy 57

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 59

CHƯƠNG 5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KHUYẾN NGHỊ 61

5.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu 61

5.2 Khuyến nghị 62

5.2.1 Với doanh nghiệp bất động sản 62

Trang 11

5.2.2 Với cơ quan quản lý nhà nước 64

5.3 Hạn chế của đề tài 66

5.4 Hướng mở rộng tương lai 67

KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

PHỤ LỤC 72

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Mối quan hệ giữa chi phí sử dụng vốn và tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu 12

Hình 2.2 Thứ tự ưu tiên nguồn tài trợ 15

Hình 3.2 Quy trình thực hiện ước lượng hồi quy 29

Hình 4.1 Sơ đồ biến động hệ số nợ của công ty bất động sản niêm yết trên sàn HOSE 39

Hình 4.2 So sánh hệ số nợ của các ngành trong năm 2016 40

Hình 5.1 Sơ đồ mô hình hoạt động của quỹ tín thác bất động sản 66

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Giải thích biến trong mô hình 20

Bảng 3.1 Mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu 24

Bảng 4.1 Hệ số nợ của công ty bất động sản niêm yết trên sàn HOSE 39

Bảng 4.2 Phân tích thống kê mô tả 43

Bảng 4.3 Ma trận tương quan các biến 44

Bảng 4.4 Kết quả hồi quy hệ số nợ (LEV) 45

Bảng 4.5 Kết quả hồi quy lại mô hình REM sau khi loại bỏ biến không cần thiết của LEV 47

Bảng 4.6 Kết quả hồi quy hệ số nợ ngắn hạn (SLEV) 48

Bảng 4.7 Kết quả hồi quy lại mô hình REM sau khi loại bỏ biến không cần thiết của SLEV 50

Bảng 4.8 Kết quả hồi quy hệ số nợ dài hạn (LLEV) 51

Bảng 4.9 Kết quả hồi quy lại mô hình REM sau khi loại bỏ biến không cần thiết của LLEV 53

Bảng 4.10 Kết quả kiểm định đa cộng tuyến cho ba mô hình nghiên cứu 54

Bảng 4.11 Kết quả hồi quy REM sử dụng ước lượng FGLS nhằm khắc phục khuyết tật mô hình 55

Bảng 4.12 Tóm tắt kết quả nghiên cứu 56

Trang 13

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Cấu trúc vốn là vấn đề quan trọng trong quản trị tài chính công ty Vì vậy, nghiêncứu về cấu trúc vốn thu hút nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học trên thế giới c ngnhư trong nước Mục tiêu của các nghiên cứu nói chung là nhằm xác định các nhân tốảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp, xem x t tác động của cấu trúc vốn đếngiá trị doanh nghiệp và đề xuất xây dựng mô hình xác định cấu trúc vốn tối ưu cho doanhnghiệp Trong bối cảnh kinh tế thế giới suy thoái c ng như tình hình kinh tế trong nướccòn nhiều khó khăn như hiện nay, muốn tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp cần phảiphát huy tối đa sức mạnh nội tại của mình Việc xây dựng được cấu trúc vốn hợp lý c ng

là cách để doanh nghiệp phát huy sức mạnh đó Cấu trúc vốn ưu tiên sử dụng nợ hoặcnghiêng hẳn về sử dụng vốn chủ sở hữu có thể phù hợp ở giai đoạn này nhưng lại khôngphù hợp ở giai đoạn khác Do vậy, việc nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến cấutrúc vốn của các doanh nghiệp là một việc làm cần thiết và hữu ích giúp các nhà quản trị

tổ chức, sắp xếp lại các nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc lựa chọn

và thực hiện các quyết định tài trợ của mình nhằm đạt được một cấu trúc vốn hợp lý,thích ứng với từng giai đoạn phát triển, thực hiện các mục tiêu kinh doanh được đề ra.Cấu trúc nguồn vốn của các doanh nghiệp bất động sản được niêm yết trên sàn chứngkhoán đa số có tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu cao hơn 1 Điều này cho thấy tài sản của cácdoanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi các khoản nợ và họ có thể gặp khó khăn khi Ngânhàng nhà nước đã ban hành quy định các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt độngcủa ngân hàng Với đặc thù của ngành bất động sản, các dự án đầu tư thường cần một sốvốn rất lớn, nhưng đa số doanh nghiệp lại không có đủ vốn tự có để đầu tư dự án Dovậy, việc dùng vốn vay và huy động vốn từ các nhà đầu tư để thực hiện dự án là khôngthể tránh khỏi

Đại dịch Covid19 đã làm gián đoạn, đảo lộn các hoạt động của doanh nghiệp bấtđộng sản, nhất là công tác tiếp thị quảng bá sản phẩm và bán hàng Dòng tiền bị ảnhhưởng nghiêm trọng do mọi hoạt động bán hàng và mua hàng bị ngừng trệ do thực hiệncác biện pháp của Chính phủ về hạn chế di chuyển, cách ly toàn xã hội, do tâm lý phòngthủ của người dân trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 Làm tăng chi phí đầu tư, chi phí

Trang 14

vốn, chi phí lãi vay và nguy cơ bị chuyển nhóm nợ thành nợ xấu; làm tăng chi phí quản lýdoanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp có nhiều lao động; làm tăng khả năng doanh nghiệp

bị nợ thuế, nợ bảo hiểm xã hội, nợ lương người lao động Cùng với đó, số lượng doanhnghiệp thành lập mới giảm; số lượng doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, giải thể, phásản tăng VNREA cho rằng, thị trường bất động sản bị tác động kép do phải đương đầuvới nhiều khó khăn trong 2 năm qua và đại dịch nên các tập đoàn, doanh nghiệp bất độngsản cần nỗ lực để cầm cự và vượt qua giai đoạn cực kỳ khó khăn này

Do đó, tác giả chọn đề tài “Các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các công

ty bất động sản niêm yết trên sàn HOSE tại Việt Nam” nhằm giúp các công ty BĐS xác

định cho mình một cấu trúc vốn phù hợp để duy trì hoạt động, vượt qua khó khăn và pháttriển bền vững Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là phân tích cấu trúc vốn và các nhân

tố tác động đến cấu trúc vốn của các công ty ngành bất động sản, cụ thể là các doanhnghiệp BĐS niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam Từ kết quả nghiên cứu này, qua đó

đề xuất những giải pháp góp phần giúp các doanh nghiệp lựa chọn cấu trúc vốn phù hợpnhằm hướng đến mục tiêu tối đa hoá giá trị doanh nghiệp

Để thực hiện đề tài nêu trên, tác giả phân chia bố cục thành 5 chương chính, cụ thể nhưsau:

Chương 1: Tổng quan về đề tài

Ở chương này, tác giả trình bày danh mục tổng quan chung về đề tài nghiên cứunhư lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, bố cục nghiên cứu và ý nghĩa của nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về cầu trúc vốn và các nghiên cứu liên quan

Ở chương này, tác giả giới thiệu khái niệm về cấu trúc vốn, các lý thuyết về cấutrúc vốn, các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các công ty bất động sản được niêmyết trên sàn chứng khoán Việt Nam Đồng thời, chương này c ng tổng hợp các nghiêncứu trước đây về yếu tố tác động đến cấu trúc vốn của các công ty BĐS được niêm yếttrên sàn chứng khoán tại Việt Nam

Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu

Trang 15

Căn cứ vào chương trước, ở chương này, tác giả sẽ trình bày về mô hình nghiêncứu, giải thích các biến trong mô hình và kỳ vọng dấu của các biến độc lập và biến phụthuộc Tiếp theo, nghiên cứu sẽ giới thiệu về phương pháp thu thập số liệu và phươngpháp ước lượng mô hình nghiên cứu, từ đó làm cơ sở cho việc thực hiện chương tiếptheo.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ở chương 4, tác giả sẽ đi vào cụ thể kết quả ước lượng mô hình nghiên cứu dựatrên số liệu thu thập được bao gồm thống kê mô tả và chạy mô hình hồi quy Dựa trên kếtquả này, tác giả sẽ phân tích và đối chiếu với các nghiên cứu thực nghiệm trước đây Từ

đó, đưa ra kết luận chung về các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các công ty BĐSđược niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam

Chương 5: Kết quả nghiên cứu và khuyến nghị

Ở chương này, tác giả sẽ tóm tắt lại kết quả nghiên cứu đã thực hiện ở chươngtrước và đưa ra khuyến nghị đối với các công ty BĐS và cơ quan quản lý nhà nước dựatrên kết quả nhận được Đồng thời, tác giả còn nêu lên mặt hạn chế và hướng nghiên cứu

mở rộng cho các đề tài tiếp theo

Tóm tắt chung

Khóa luận nghiên cứu về đề tài các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các công ty bấtđộng sản được niêm yết trên sàn HOSE trong giai đoạn 2010 – 2019 Các nhân tố tácđộng vi mô bao gồm khả năng sinh lời, quy mô doanh nghiệp, cấu trúc tài sản hữu hình,tính thanh khoản và lá chắn thuế phi nợ Bên cạnh đó, yếu tố vĩ mô bao gồm tốc độ tăngtrưởng kinh tế Dữ liệu được nghiên cứu thu thập bao gồm báo cáo tài chính của 48 công

ty bất động sản được niêm yết trên sàn HOSE, dữ liệu vĩ mô được lấy từ World Bank Từ

dữ liệu có được, tác giả sẽ thống kê mô tả, phân tích hồi quy Pooled OLS, FEM và REM,kiểm định khuyết tật mô hình nghiên cứu và ước lượng FGLS nhằm khắc phục cáckhuyết tật được đưa ra Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ số nợ bị tác động cùng chiều bởiquy mô doanh nghiệp, cấu trúc tài sản hữu hình, các yếu tố tác động ngược chiều baogồm khả năng sinh lời, tính thanh khoản và tấm chắn thuế phi nợ Đối với hệ số nợ ngắnhạn, yếu tố tác động cùng chiều là cấu trúc tài sản hữu hình, yếu tố tác động ngược chiều

Trang 16

gồm tính thanh khoản và tấm chắn thuế phi nợ Đối với hệ số nợ dài hạn, yếu tố tác độngcùng chiều bao gồm quy mô doanh nghiệp và tính thanh khoản, yếu tố tác động ngượcchiều gồm khả năng sinh lời Ngoài ra, biến tốc độ tăng trưởng kinh tế không có ý nghĩathống kê ở cả ba mô hình nghiên cứu đề xuất.

Trang 17

The Covid19 epidemic has disrupted and reversed the activities of real estateenterprises, especially the marketing and promotion of products and sales Cash flowwas seriously affected by all sales and purchase activities stalled due to theimplementation of Government measures to restrict movement, quarantine the wholesociety, and defensive psychology of people in the context of epidemic Covid-19.

Trang 18

Increasing investment costs, capital costs, interest expenses and the risk of convertingdebt into bad debt; increases the cost of business management, especially businesseswith many employees; Increasing the likelihood of the enterprise having tax debt,social insurance debt, and employee's salary debt Along with that, the number ofnewly established businesses decreased; the number of businesses suspendingoperations, dissolving or going bankrupt increases VNREA believes that the realestate market has been double affected by facing many difficulties in the past 2 yearsand pandemics, so real estate corporations and businesses need to strive to endure andovercome the extreme period.

Therefore, the author chooses the topic "Factors affecting capital structure of real estate companies listed on HOSE in Vietnam" to help real estate companies define for

themselves a suitable capital structure to maintain operations, overcome difficulties anddevelop sustainably The research objective of the thesis is to analyze the capital structureand factors affecting the capital structure of real estate companies, particularly real estatecompanies listed on the stock exchange of Vietnam From this research result, therebyproposing solutions to help businesses choose an appropriate capital structure towards thegoal of maximizing business value

To do the above topic, the author divided the layout into 5 main chapters, as follows:

Chapter 1: Overview of the topic

In this chapter, the author presents a general overview list of research topics such asreasons for choosing topics, research objectives, research questions, research subjects andscope, research layout and significance of research

Chapter 2: Theoretical basis of capital structure and related studies

In this chapter, the author introduces the concept of capital structure, capital structuretheories, factors affecting capital structure of real estate companies listed on the stockexchange of Vietnam At the same time, this chapter also summarizes previous studies onfactors affecting capital structure of real estate companies listed on stock exchanges inVietnam

Trang 19

Chapter 3: Model and research method

Based on the previous chapter, in this chapter, the author will present the research model,explain the variables in the model and the sign expectation of the independent anddependent variables Next, the study will introduce the method of data collection andestimation method of the research model, thereby serving as a basis for theimplementation of the next chapter

Chapter 4: Research results

In Chapter 4, the author will go into specific estimation results of the research modelbased on collected data including descriptive statistics and running regression models.Based on these results, the author will analyze and compare with previous experimentalstudies From there, make a general conclusion about the factors affecting the capitalstructure of real estate companies listed on the Vietnamese stock exchange

Chapter 5: Discussions and recommendations

In this chapter, the author will summarize the research results done in the previouschapter and make recommendations for real estate companies and state managementagencies based on the results received At the same time, the author also raises limitationsand directions for expanding research for the next topics

General summary

The thesis researches on factors affecting capital structure of real estate companies listed

on HOSE in the period 2010 - 2019 Factors that affect micro include profitability,Business size, tangible asset structure, liquidity and non-debt tax shield Besides, macrofactors include economic growth The research collected includes financial statements of

48 real estate companies listed on the HOSE, macro data is obtained from the WorldBank From the obtained data, the author will statistically describe, analyze regressionPooled OLS, FEM and REM, test the research model's defects and estimate FGLS to fixthe given defects The study results show that debt ratios are positively affected by firmsize, tangible asset structure, opposite factors including profitability, liquidity and non-debt tax shields For the short-term debt ratio, the factor that has the same effect is thetangible asset structure, the opposite factor includes liquidity and the non-debt tax shield

Trang 20

For the long-term debt ratio, factors that have the same directional impact include firmsize and liquidity, and the opposite factor includes profitability In addition, the variableeconomic growth rate is not statistically significant in all three proposed research models.

Trang 21

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

Ở chương này, tác giả trình bày danh mục tổng quan chung về đề tài nghiên cứu như

lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiêncứu,…

1.1 Đặt vấn đề

Cấu trúc vốn là vấn đề quan trọng trong quản trị tài chính công ty Vì vậy, nghiêncứu về cấu trúc vốn thu hút nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học trên thế giới c ngnhư trong nước Mục tiêu của các nghiên cứu nói chung là nhằm xác định các nhân tốảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp, xem x t tác động của cấu trúc vốn đếngiá trị doanh nghiệp và đề xuất xây dựng mô hình xác định cấu trúc vốn tối ưu cho doanhnghiệp Trong bối cảnh kinh tế thế giới suy thoái c ng như tình hình kinh tế trong nướccòn nhiều khó khăn như hiện nay, muốn tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp cần phảiphát huy tối đa sức mạnh nội tại của mình Việc xây dựng được cấu trúc vốn hợp lý c ng

là cách để doanh nghiệp phát huy sức mạnh đó Cấu trúc vốn ưu tiên sử dụng nợ hoặcnghiêng hẳn về sử dụng vốn chủ sở hữu có thể phù hợp ở giai đoạn này nhưng lại khôngphù hợp ở giai đoạn khác Do vậy, việc nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến cấutrúc vốn của các doanh nghiệp là một việc làm cần thiết và hữu ích giúp các nhà quản trị

tổ chức, sắp xếp lại các nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc lựa chọn

và thực hiện các quyết định tài trợ của mình nhằm đạt được một cấu trúc vốn hợp lý,thích ứng với từng giai đoạn phát triển, thực hiện các mục tiêu kinh doanh được đề ra.Cấu trúc nguồn vốn của các doanh nghiệp bất động sản được niêm yết trên sàn chứngkhoán đa số có tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu cao hơn 1 Điều này cho thấy tài sản của cácdoanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi các khoản nợ và họ có thể gặp khó khăn khi Ngânhàng nhà nước đã ban hành quy định các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt độngcủa ngân hàng Với đặc thù của ngành bất động sản, các dự án đầu tư thường cần một sốvốn rất lớn, nhưng đa số doanh nghiệp lại không có đủ vốn tự có để đầu tư dự án Dovậy, việc dùng vốn vay và huy động vốn từ các nhà đầu tư để thực hiện dự án là khôngthể tránh khỏi

Trang 22

Nghiên cứu này với mục đích tìm ra các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn cáccông ty bất động sản tại Việt Nam, đánh giá mức độ tác động, chỉ ra những bất cập và đềxuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính.

1.2 Lý do chọn đề tài

Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu do dịch Covid-19 từ cuối năm 2019 đã ảnhhưởng rất lớn đến hoạt động của tất cả nên kinh thế thế giới, sự sụt giảm giá chứngkhoán, sự sụp đổ của hàng loạt các doanh nghiệp Tại Việt Nam, sự tác động này thể hiện

rõ n t trong nhưng tháng đầu tiên khi đại dịch bùng phát thị trường bất động sản 6 thángđầu tiên của năm 2020 là giai đoạn trầm lắng nhất giống như giai đoạn những năm 2011– 2013, khi Chính phủ ban hành Nghị quyết 11 yêu cầu Ngân hàng Nhà nước giảm tốc độcho vay và tỷ trọng dư nợ khu vực phi sản xuất so với năm 2010, nên nhiều dự án chủyếu là vốn đầu tư là tín dụng ngân hàng đã phải tạm dừng triển khai Đến cuối tháng5/2020 cả nước chỉ còn khoảng 200 sàn giao dịch bất động sản hoạt động cầm chừng, đã

có hơn 800 sàn giao dịch tạm ngừng hoạt động hoặc đóng cữa Các con số đó đã nói lênthực trạng của thị trường bất động sản nước ta trước dịch Covid 19, hàng trăm sàn giaodịch mọc lên như nấm sau cơn mưa, kinh doanh theo kiểu “lướt sóng” để kiếm lợi nhuậnnhất thời; hiện nay một số doanh nghiệp địa ốc lớn c ng giảm sản lượng 30%- 70%, buộcphải sa thải lao động, làm tăng thêm số lượng người thất nghiệp, tạo gánh nặng cho xãhội Là ngành kinh tế đóng vai trò quan trọng trong xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạtầng xã hội, khu kinh tế, khu công nghiệp, đô thị, nhà ở… nên khi thị trường bất độngsản rơi vào tình trạng suy thoái đã tác động đến khoảng 50 ngành nghề khác như sản xuấtvật liệu xây dựng, trang thiết bị nội thất, vận chuyển, môi giới…; nợ xấu của ngân hàngtăng lên Tuy vậy, thị trường bất động sản năm nay khác với những năm đầu thập niênthứ hai thế kỷ XXI Mặc dù thị trường “đóng băng” nhưng giá sản phẩm không giảm sâutrừ một số khách sạn nhỏ tại vài địa phương, thậm chí có phân khúc giá tăng nhẹ

Doanh nghiệp và Nhà nước là hai chủ thể của thị trường cần đồng hành để giảiquyết khó khăn và nâng cấp hoạt động Chính phủ đã có nhiều chủ tương, chính sách và

cơ chế hổ trợ doanh nghiệp, trong đó có doanh nghiệp kinh doanh bất động sản để vượtqua khó khăn do dịch Covid 19 gây ra Tuy vậy, thị trường bất động sản tồn tại nhiều bất

Trang 23

cập về pháp lý riêng, nên Chính phủ cần tổng hợp kiến nghị của các địa phương, cácngành và doanh nghiệp để xử lý một cách có hệ thống, có kết quả, tạo thuận lợi cho việcphục hồi và phát triển các phân khúc thị trường Sự tác động của Nhà nước là một trongcác yếu tố tạo nên tính không hoàn hảo của thị trường bất động sản Bất kỳ Nhà nướcnào đều có sự can thiệp vào thị trường bất động sản ở các mức độ khác nhau, trong đóchủ yếu là đất đai để thực hiện các mục tiêu phát triển chung Bất động sản có tính dịbiệt, tin tức thị trường hạn chế, đất đai trên thị trường sơ cấp phụ thuộc vào quyết địnhcủa Nhà nước nên thị trường bất động sản là thị trường cạnh tranh không đầy đủ.

Ngân hàng nhà nước đã ban hành quy định các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàntrong hoạt động của ngân hàng Cụ thể, từ 1/1/2020 - 30/9/2020 tỷ lệ này là 40%;1/10/2020 - 30/9/2020 là 37%; 1/10/2021 - 30/9/2022 là 34% và kể từ 1/10/2022 sẽ giảmxuống còn 30% Đặc biệt, bên cạnh việc giảm tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung và dàihạn, Ngân hàng Nhà nước còn tăng hệ số rủi ro khi kinh doanh bất động sản từ 150% lên200%

Trong 7 tháng đầu năm 2020, doanh nghiệp bất động sản có tỷ lệ doanh nghiệp tạmngừng kinh doanh tăng cao nhất so với cùng kỳ năm 2019 với 927 doanh nghiệp, tăng98,5% Là một trong những ngành thuộc top đầu mang lại nhiều lợi nhuận và đóng gópvào GDP của Việt Nam nhưng những năm tháng khó khăn vào mùa dịch đã làm chongành bất động sản là lĩnh vực mà các doanh nghiệp đang gặp phải khó khăn có tỷ lệdoanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh tăng cao nhất so với cùng kỳ năm 2019

Đại dịch Covid19 đã làm gián đoạn, đảo lộn các hoạt động của doanh nghiệp bất độngsản, nhất là công tác tiếp thị quảng bá sản phẩm và bán hàng Dòng tiền bị ảnh hưởngnghiêm trọng do mọi hoạt động bán hàng và mua hàng bị ngừng trệ do thực hiện các biệnpháp của Chính phủ về hạn chế di chuyển, cách ly toàn xã hội, do tâm lý phòng thủ củangười dân trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 Làm tăng chi phí đầu tư, chi phí vốn, chi phílãi vay và nguy cơ bị chuyển nhóm nợ thành nợ xấu; làm tăng chi phí quản lý doanh nghiệp,nhất là doanh nghiệp có nhiều lao động; làm tăng khả năng doanh nghiệp bị nợ thuế, nợ bảohiểm xã hội, nợ lương người lao động Cùng với đó, số lượng doanh nghiệp thành lập mớigiảm; số lượng doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, giải thể, phá

Trang 24

sản tăng VNREA cho rằng, thị trường bất động sản bị tác động kép do phải đương đầuvới nhiều khó khăn trong 2 năm qua và đại dịch nên các tập đoàn, doanh nghiệp bất độngsản cần nỗ lực để cầm cự và vượt qua giai đoạn cực kỳ khó khăn này.

Do đó, tác giả chọn đề tài “Các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các công tybất động sản niêm yết trên sàn HOSE tại Việt Nam” nhằm giúp các công ty BĐS xác địnhcho mình một cấu trúc vốn phù hợp để duy trì hoạt động, vượt qua khó khăn và phát triểnbền vững Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là phân tích cấu trúc vốn và các nhân tố tácđộng đến cấu trúc vốn của các công ty ngành bất động sản, cụ thể là các doanh nghiệpBĐS niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam Từ kết quả nghiên cứu này, qua đó đềxuất những giải pháp góp phần giúp các doanh nghiệp lựa chọn cấu trúc vốn phù hợpnhằm hướng đến mục tiêu tối đa hoá giá trị doanh nghiệp

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu chung

Đề tài tập trung xác định các nhân tố tác động, chiều hướng tác động và mức độtác động của các nhân tố đến cấu trúc vốn của các công ty bất động sản Từ đó đưa ramột số hàm ý mang tính chất quản trị để có thể tối đa hóa hiệu quả kinh doanh

1.3.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

Để đạt được mục tiêu chung đề ra, tác giả đưa ra mục tiêu cụ thể như sau:

- Xác định các nhân tố từ tác động đến cấu trúc vốn của các công ty bất động sản

- Phân tích cụ thể từng nhân tố tác động có chiều hướng như thế nào đến cấu trúc vốn của các công ty bất động sản

- Đưa ra một số hàm ý quản trị nhằm tối đa hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu nêu trên, tác giả đề xuất các câu hỏi nghiên cứu như sau:

- Các nhân tố nào tác động đến cấu trúc vốn của các công ty bất động sản tại Việt Nam?

- Chiều hướng và mức độ tác động đến cấu trúc vốn của các nhân tố đó như thế nào?

Trang 25

- Doanh nghiệp BĐS cần xác định cấu trúc vốn như thế nào để hoạt động hiệu quả ?

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng được nghiên cứu đề cập ở đây là Các nhân tố tác động đến cấu trúc vốncủa các công ty bất động sản tại Việt Nam

1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Dựa trên kết quả nghiên cứu có được, khóa luận đã đề xuất cho các công ty BĐS và ủyban chứng khoán nhà nước nhiều giải pháp trong việc tìm kiếm nguồn tài trợ thích hợpnhằm nâng cao giá trị vốn cho doanh nghiệp

1.7 Bố cục của đề tài

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, tác giả chia nội dung thành 5 chương cụthể như sau

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

Ở chương này, tác giả trình bày cho người đọc danh mục tổng quan chung về đề tàinghiên cứu như lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng vàphạm vi nghiên cứu,…

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

Trang 26

Ở chương này, tác giả giới thiệu khái niệm về cấu trúc vốn, các lý thuyết về cấutrúc vốn, các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các công ty bất động sản được niêmyết trên sàn chứng khoán Việt Nam Đồng thời, chương này c ng tổng hợp các nghiêncứu trước đây về yếu tố tác động đến cấu trúc vốn của các công ty BĐS được niêm yếttrên sàn chứng khoán tại Việt Nam.

CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Căn cứ vào chương trước, ở chương này, tác giả sẽ trình bày về mô hình nghiêncứu, giải thích các biến trong mô hình và kỳ vọng dấu của các biến độc lập và biến phụthuộc Tiếp theo, nghiên cứu sẽ giới thiệu về phương pháp thu thập số liệu và phươngpháp ước lượng mô hình nghiên cứu, từ đó làm cơ sở cho việc thực hiện chương tiếptheo

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Ở chương 4, tác giả sẽ đi vào cụ thể kết quả ước lượng mô hình nghiên cứu dựatrên số liệu thu thập được bao gồm thống kê mô tả và chạy mô hình hồi quy Dựa trên kếtquả này, tác giả sẽ phân tích và đối chiếu với các nghiên cứu thực nghiệm trước đây Từ

đó, đưa ra kết luận chung về các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các công ty BĐSđược niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam

CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KHUYẾN NGHỊ

Ở chương này, tác giả sẽ tóm tắt lại kết quả nghiên cứu đã thực hiện ở chươngtrước và đưa ra khuyến nghị đối với các công ty BĐS và ủy ban chứng khoán nhà nướcdựa trên kết quả nhận được Đồng thời, tác giả còn nêu lên mặt hạn chế và hướng nghiêncứu mở rộng cho các đề tài tiếp theo

Trang 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Ở chương này, khóa luận đã trình bày cho người đọc có được cái nhìn tổng quát về cácvấn đề nghiên cứu c ng như đưa ra những vấn đề cơ bản nhất của nghiên cứu như lý dochọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu,

ý nghĩa và hạn chế của việc nghiên cứu Bên cạnh đó, khóa luận còn đưa ra các phươngpháp sơ lược c ng như cách thiết kế bố cục Khóa luận, từ đó làm cơ sở cho việc tiếp tụcnghiên cứu các chương tiếp theo

Trang 28

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÂU TRÚC VỐN VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

Ở chương này, tác giả giới thiệu khái niệm về cấu trúc vốn, các lý thuyết về cấutrúc vốn, các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các công ty bất động sản được niêmyết trên sàn chứng khoán Việt Nam Đồng thời, chương này c ng tổng hợp các nghiêncứu trước đây về yếu tố tác động đến cấu trúc vốn của các công ty BĐS được niêm yếttrên sàn chứng khoán tại Việt Nam

2.1 Tổng quan về cấu trúc vốn của doanh nghiệp

2.1.1 Khái niệm về cấu trúc vốn

Theo Ross, Westerfield và Jordan (2016), cấu trúc vốn của doanh nghiệp hay còn gọi làđòn bẩy tài chính, là sự kết hợp giữa việc sử dụng vốn nợ và vốn chủ sở hữu theo một tỷ

lệ nhất định để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Một doanh nghiệp có đòn bẩy tài chính cao nghĩa là doanh nghiệp đó sử dụng nhiều nợvay và ngược lại Tùy từng ngành, từng điều kiện kinh doanh cụ thể, mỗi doanh nghiệpcần phải hoạch định cấu trúc vốn của mình ở mức hợp lý để có thể đảm bảo hài hòa giữa

nợ vay và vốn chủ sở hữu Hầu hết các doanh nghiệp đều theo đuổi một cấu trúc vốn mụctiêu dài hạn của mình và mục tiêu cơ bản của quyết định cấu trúc vốn là xác định cơ cấuvốn tài trợ có chi phí vốn thấp nhất Do đó, cấu trúc vốn tối ưu là điểm mà tại đó chi phívốn bình quân thấp nhất và giá trị doanh nghiệp cao nhất

Có nhiều yếu tố tác động đến cấu trúc vốn và trên thực tế khó có thể đánh giá được chínhxác tác động của các yếu tố này đến cấu trúc vốn Các doanh nghiệp thông thường xácđịnh một khoảng cấu trúc vốn tối ưu, đây gọi là cấu trúc vốn mục tiêu và từ đó ra quyếtđịnh cấu trúc vốn xoay quanh mức mục tiêu này

Các thước đo chính để đo lường cấu trúc vốn của doanh nghiệp là: tỷ số nợ trên tổng tàisản, tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu và tỷ số tự tài trợ

2.1.2 Vai trò cấu trúc vốn

Cấu trúc vốn được xem là chỉ số đo lường quan trọng trong việc hình thành giá trị doanhnghiệp với vai trò như sau:

Trang 29

 Nâng cao giá trị doanh nghiệp: Hệ số cấu trúc vốn hợp lý giúp gia tăng giá trị thịphần của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán làm gia tăng giá trị doanhnghiệp.

 Tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp: Hệ số cấu trúc vốn tối ưu giúp công tymang lại nhiều lợi nhuận, từ đó giúp cho nhà quản trị của công ty ra quyết định chitrả cổ tức cao hơn cho các cổ đông của công ty

 Tối thiểu hóa chi phí vốn: Hệ số cấu trúc vốn tối ưu làm gia tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp thông qua việc tối thiểu hóa chi phí vốn Điều này có thể đạt đượcthông qua việc giảm khoản vay nợ dài hạn làm cho chi phí vốn của khoản vay nàygiảm xuống Từ đó chi phí vốn cho khoản vay dài hạn thấp hơn chi phí vốn chủ sởhữu làm khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp và gia tăng lợi nhuận

2.1.3 Chỉ tiêu đo lường cấu trúc vốn

Cấu trúc vốn của doanh nghiệp được đo lường trên ba tiêu chí là tỷ số nợ trên tổng tài sản, tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu và tỷ số tự tài trợ

 Tỷ số nợ trên tổng tài sản

Tỷ số nợ trên tổng tài sản thể hiện mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp, cho biết có baonhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bằng nợ Tỷ số này càng thấpnghĩa là nợ phải trả chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng tài sản của doanh nghiệp, doanh nghiệp ítphụ thuộc vào nợ để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Ngược lại, khi tỷ số nàycàng cao thì mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào các chủ nợ càng lớn

 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu

Tỷ số này lớn hơn 1 nghĩa là nợ vay chiếm tỷ trọng lớn hơn vốn chủ sở hữu trong cơ cấutổng nguồn vốn của doanh nghiệp, ngược lại vốn chủ sở hữu được sử dụng nhiều hơnvốn vay khi tỷ số này nhỏ hơn 1

 Tỷ số tự tài trợ

Trang 30

Tỷ số tự tài trợ càng lớn chứng tỏ khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp càng cao,mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào nợ vay thấp nhưng c ng cho thấy doanh nghiệpchưa tận dụng đòn bẩy tài chính nhiều.

2.1.4 Yếu tố tác động đến cấu trúc vốn

 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)

Trong quá trình tiến hàng những hoạt động kinh doanh các công mong muốn mở rộngquy mô sản xuất, thị trường tiêu thụ nhằm tăng trưởng mạnh, năng cao hiệu quả tàichính Ngoài ra, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản có một mối quan hệ chặt chẽ với đòn bẩytài chính Nguyên nhân là do tỷ suất sinh lời càng cao thì sẽ đem lại nguồn thu lớn chocông ty và ưu tiên dùng nguồn thu của mình để tái đầu tư các dự án hơn là tìm kiếm cácnguồn tài trợ từ bên ngoài Do vậy, các nhà quản trị công ty thường đánh giá hiệu quả sửdụng các tài sản đã đầu tư, được xác định theo công thức sau:

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) =

Chỉ tiêu này cho biết công ty bỏ ra 1 đồng tài sản đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợinhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao, hiệu quả sử dụng tài sản càng tốt, hiệu quả tàichính đạt được càng cao và ngược lại

 Quy mô doanh nghiệp

Quy mô của công ty có thể được đo lường bằng số lượng nhân viên, tổng doanh thu haytổng tài sản Quy mô công ty là một trong những dấu hiệu đầu tiên để các nhà đầu tư biếtđến công ty Một công ty có quy mô lớn thì khả năng tiếp cận với nguồn vốn vay sẽ dễdàng hơn vì các chủ nợ cho rằng khi quy mô càng lớn, khối lượng tài sản đủ nhiều để cáccông ty sẵn sàng đảm bảo cho các khoản nợ vay và khi đó tiếp cận với các khoản vay dễdàng hơn so với các công ty có quy mô nhỏ hơn Các công ty có quy mô nhỏ sẽ dễ biếnđộng trước những thay đổi của nền kinh tế và được cho là có rủi ro hơn các công ty cóquy mô lớn Ngoài ra, các công ty quy mô lớn có lợi thế cạnh tranh trên thị trường hơn sovới những công ty có quy mô nhỏ Do đó hầu hết các công ty đều hướng đến việc mở

Trang 31

rộng quy mô để tận dụng lợi thế quy mô lớn Trong phạm vi khóa luận lần này, tác giả cóthể sử dụng thước đo tổng tài sản để đánh giá quy mô của các CTCP ngành BĐS niêmyết trên sàn chứng khoán TPHCM.

 Cấu trúc tài sản của công ty

Trong một thới giới mà hiện nay có rất nhiều thông tin bất đối xứng thì cấu trúc tài sảncủa công ty sẽ tác động lên cấu trúc vốn của nó càng lớn Cấu trúc tài sản được chia làmhai loại là: tài sản cố định và tài sản lưu động Về mặt lý thuyết, tài sản cố định đặc trưngcho khả năng thế chấp hay có những tài sản đảm bảo trước những khoản vay nếu công ty

có nhiều khoản vay thế chấp, chi phí cho các khoản vay c ng được giảm xuống, công ty

sẽ trả lãi suất thấp hơn khi đi vay mà có tài sản thế chấp, từ đó mà các công ty có thể tiếpcận với các nguồn vay vốn một cách dễ dàng hơn

 Thuế suất thuế TNDN

Thuế suất là một trong những công cụ quan trọng xác định cấu trúc vốn của một công ty.Các công ty chịu thuế suất biên cao hơn sẽ có xu hướng sử dụng nhiều nợ hơn nhằmhưởng lợi từ lá chắn thuế Hơn thế nữa khi một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng khi đánh giátác động của thuế suất mà không đánh giá tác động của lá chắn thuế sẽ dấn đến các kếtquả sai lệch trong nghiên cứu Bởi vì tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu là kết quả tích l y từnhiều năm hoạt động với những đánh giá riêng biệt, theo những lập luận đó, nghiên cứucủa tác giả chỉ ra rằng tác động của thuế suất công ty bao gồm lá chắn thuế và thuế đầu

tư Qua đó c ng chỉ ra rằng có mối liên hệ giữa cấu trúc vốn của công ty và mức thuế suấtthuế thu nhập, thông qua từ lợi ích lá chắn thuế mang lại cho công ty

 Tốc độ tăng trưởng doanh thu

Tốc độ tăng trưởng của công ty phản ánh phần trăm doanh thu tăng lên qua các năm haynói cách khác tốc độ tăng trưởng của công ty có bền vững và ổn định qua các năm haykhông Khi tốc độ tăng trưởng của công ty cao được cho là các công ty có sức khỏe tốttrên thị trường vốn vay và dễ dàng tiếp cận đến các nguồn vốn vay so với các công ty cótốc độ tăng trưởng thấp và không ổn định qua các năm Bên cạnh đó, với triển vọng pháttriển trong tương lai, những công ty này có thể sẽ tăng lượng vốn vay để duy trì cơ hộităng trưởng trong tương lai Ngoài ra, điểm quan trọng ở đây với tốc độ phát triển bền

Trang 32

vững và ổn định qua các năm các công ty sẽ phát hành cổ phần thay vì đi vay nợ bênngoài để giảm thiểu việc chia sẻ quyền lợi giữa các cổ đông và các chủ nợ Từ đây c ngchỉ ra rằng tốc độ tăng trưởng của công ty có mối quan hệ chặt chẽ với tỷ số nợ của côngty.

2.2 Lý thuyết về cấu trúc vốn

2.2.1 Lý thuyết truyền thống về cấu trúc vốn

Theo quan điểm truyền thống, tồn tại một cấu trúc vốn tối ưu đối với mỗi doanh nghiệp

mà tại đó chi phí vốn bình quân của doanh nghiệp là thấp nhất Lập luận cho rằng chi phívốn nợ thấp hơn chi phí vốn chủ sở hữu, do đó thông qua tác động của đòn bẩy tài chính,giá trị của doanh nghiệp có sử dụng nợ vay sẽ lớn hơn giá trị của doanh nghiệp không sửdụng nợ vay

Hình 2.1 Mối quan hệ giữa chi phí sử dụng vốn và tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu

Trong đó: RD là chi phí vốn nợ, RE là chi phí vốn chủ sở hữu, RA là chi phí vốn bình quân

Nguồn: Nguyễn Trần Phúc (2014)

Hình 2.1 cho thấy khi doanh nghiệp bắt đầu sử dụng nợ vay, đòn bẩy tài chính gia tăngtác động làm chi phí vốn bình quân (WACC) giảm Tới một mức đòn bẩy tài chính nhấtđịnh, chi phí vốn bình quân giảm xuống mức thấp nhất, mức độ sử dụng nợ trong cấu trúcvốn đạt tối ưu và giá trị của doanh nghiệp là cao nhất Vượt qua mức cấu trúc vốn tối ưu

Trang 33

này, chi phí nợ tăng và chi phí vốn chủ sở hữu tăng nhanh hơn bởi các nhà đầu tư thấyđược sự hiện diện của rủi ro tài chính và làm chi phí vốn bình quân của doanh nghiệptăng lên.

2.2.2 Lý thuyết của Modigliani và Miller

Đây là nghiên cứu đầu tiên cho các nghiên cứu về cấu trúc vốn hiện đại doModigliani & Miller đưa ra năm 1958 Trong nghiên cứu năm 1958 này M&M giả địnhrằng trong một thị trường cạnh tranh hoàn hảo, tất cả các kết hợp giữa vốn chủ sở hữu và

nợ phải trả là như nhau hay lý thuyết M&M giả định rằng trong trường hợp không có thếthu nhập doanh nghiệp thì giá trị công ty có vay nợ bằng giá trị của công ty không vay nợhay nói một cách khác cấu trúc vốn không ảnh hưởng đến giá trị công ty hoặc công tykhông có cách nào để gia tăng giá trị bằng cách thay đổi cấu trúc vốn và không có bất kìcấu trúc vốn nào là tối ưu cả Năm 1963, trong trường hợp có thuế thu nhập doanhnghiệp lý thuyết M&M 1963 đã kết luận rằng: giá trị công ty có vay nợ cao hơn giá trịcông ty không vay nợ do được hưởng lợi ích từ “ lá chắn thuế ” Các kết luận trên đượcđưa ra dựa trên nhiều giả định về thị trường hoàn hảo như: Không có chi phí kiệt quệ tàichính, không có chi phí giao dịch Tuy nhiên, các giả định trên khó có thể xảy ra nên đãhạn chế khả năng ứng dụng lý thuyết M&M trong thực tế Như vậy, việc sử dụng nợ làmtăng giá trị doanh nghiệp Sử dụng nợ càng nhiều thì giá trị doanh nghiệp càng tăng vàgia tăng đến tối đa khi doanh nghiệp được tài trợ 100% nợ

2.2.3 Lý thuyết đánh đổi (Trade – Off Theory)

Lý thuyết đánh đổi về cấu trúc vốn được đưa ra bởi nhiều nhà nghiên cứu nhằmgiải thích rằng các công ty trong thực tế phải chấp nhận đánh đổi khi đưa ra những quyếtđịnh về cấu trúc vốn Lý thuyết này đã giải thích được những mặt hạn chế của lý thuyếtM&M bằng cách loại bỏ dần những giả định phi thực tế, một số nghiên cứu sau này đãđưa chi phí khốn khó tài chính và chi phí quản lý đại diện vào nghiên cứu

Năm 1973, hai nhà nghiên cứu Alan Kraus và Robert H Litzenberger cho rằngnhà quản trị của công ty có thể xác định một cấu trúc vốn tối ưu để tối đa hóa giá trị công

ty dựa trên sự đánh đổi giữa lợi ích và chi phí của việc sử dụng nợ Lợi ích từ nợ đó là lợi

Trang 34

ích từ “Lá chắn thuế” nhờ lãi vay Còn chi phí tiềm tàng từ việc sử dụng nợ là chi phí kiệtquệ tài chính.

Kiệt quệ tài chính xảy ra khi công ty không đủ khả năng để thực hiện những lờihứa với chủ nợ hoặc có thể thực hiện nhưng rất khó khăn (Trần Ngọc Thơ và các tác giả,2005)

Tình trạng kiệt quệ tài chính có thể chỉ xảy ra tạm thời (Richard A Brealey và các cộng

sự, 2008), dẫn đến phát sinh một số rắc rối cho hoạt động kinh doanh của công ty, các dự

án khả thi bị trì hoãn hoặc thậm chí bị hủy bỏ, năng suất lao động giảm sút, chủ nợ khôngtiếp tục cho vay,…nhưng c ng có thể dẫn đến phá sản và công ty phải chi những khoảntiền lớn cho luật sư, tòa án, kiểm toán viên, các nhà quản lý Chi phí kiệt quệ tài chínhphụ thuộc vào khả năng xảy ra những khó khăn tài chính và độ lớn các khoản chi phí phátsinh có liên quan (Richard A Brealey và các tác giả, 2008)

Ngoài ra lý thuyết c ng cho thấy rằng sự khác biệt trong cấu trúc vốn giữa nhiềungành có mức sử dụng tài sản hữu hình khác nhau Theo Jensen và Meckling (1976), cấutrúc tối ưu được xác định tại điểm mà khoản lợi từ thuế có được do tài trợ nợ cân bằngvới chi phí do tài trợ bằng nợ Cấu trúc vốn tối ưu trong trường hợp này là cấu trúc vốnbao gồm một phần nợ và một phần vốn chủ sở hữu, khi một phần nợ tăng thêm vừa đủ để

bù đắp cho sự gia tăng của chi phí kệt quệ tài chính dự tính trong điều kiện các kế hoạchđầu tư và tài sản của công ty là không đổi

2.2.4 Lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking Order Theory)

Lý thuyết trật tự phân hạng về cơ cấu nguồn vốn được đề xuất lần đầu tiên bởiGordon Donaldson vào năm 1961 và được chỉnh sửa bởi Stewart C Myers và NicolasMajluf vào năm 1984 (Murray và Vidhan, 2007)

Lý thuyết này được phát triển bởi Stewart Myers và Nicolas Majluf (1984 nhằmgiải thích các quyết định đầu tư và tài trợ của doanh nghiệp dựa trên cơ sở thông tin bấtcân xứng Bởi vì các nhà quản trị sẽ hiểu rõ hơn về các nhà đầu tư bên ngoài về tình hìnhkinh doanh của công ty c ng như khả năng sinh lời các dự án trong tương lai

Lý thuyết trật tự phân hạng không đề cập đến việc xác định có hay không có một cơcấu nguồn vốn tối ưu cho công ty mà đề xuất thứ tự ưu tiên lựa chọn các nguồn tài trợ

Trang 35

Theo lý thuyết này, các công ty ưa thích sử dụng nguồn tài trợ bên trong hơn nguồn tàitrợ bên ngoài, và nếu phải lựa chọn nguồn vốn bên ngoài thì công ty ưu tiên lựa chọnnguồn vốn theo hướng tối thiểu sự gia tăng chi phí do thông tin bất cân xứng (Javad vàHamed, 2011; Devinaga và Peong, 2011) Hình 2.1 minh họa thứ tự ưu tiên lựa chọnnguồn tài trợ của công ty theo lý thuyết trật tự phân hạng.

Hình 2.2 Thứ tự ưu tiên nguồn tài trợ

Nguồn: Lê Hoàng Vinh (2014)

Nguồn vốn bên trong được khuyến khích lựa chọn đầu tiên bởi vì công ty khôngphải công khai thông tin về các cơ hội đầu tư tiềm năng và lợi nhuận kỳ vọng mang lại từcác cơ hội đầu tư cho các nhà đầu tư hoặc các chủ nợ, ngoại trừ công bố mức chi trả cổtức Ngoài ra, quyết định lựa chọn nguồn vốn bên trong sẽ góp phần đảm bảo quyền kiểmsoát cho các chủ sở hữu hiện tại không bị phân tán

Nợ là nguồn tài trợ bên ngoài được ưu tiên trước so với vốn góp của chủ sở hữu, vìchi phí thấp hơn và không làm cho quyền kiểm soát của các chủ sở hữu hiện tại bị phântán Mặc dù các chủ nợ cần thông tin về công ty và nhà quản trị phải có trách nhiệm cungcấp thông tin đầy đủ và đáng tin cậy cho chủ nợ; tuy nhiên, sự tồn tại của thông tin bấtcân xứng lại ủng hộ công ty sử dụng nợ vì lựa chọn này sẽ phát ra tín hiệu tích cực rằngcác khoản đầu tư đang được kỳ vọng mang lại lợi nhuận cao và nhà quản trị muốn tậndụng lợi thế của đòn bẩy tài chính (Brealey và các tác giả, 2008; Dinesh, 2005) nhằm giatăng lợi nhuận dành cho chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu là lựa chọn cuối cùng Đây là hình thức có chi phí đắtnhất, do các công ty phải cung cấp rất nhiều thông tin cho các cổ đông, trong khi cácthông tin này vô cùng quý giá trong môi trường kinh doanh đầy cạnh tranh như hiện nay

Trang 36

Như vậy, theo lý thuyết này, công ty có khả năng tạo ra nhiều từ việc sử dụng vàkhai thác tài sản thì cơ hội giữ lại lợi nhuận nhiều hơn; trong khi đó, quy mô công ty cànglớn thì bất cân xứng thông tin càng giảm và công ty càng có động cơ tìm kiếm nguồn tàitrợ bên ngoài bằng cách vay nợ, duy trì tỷ số nợ cao hơn khi công ty tự tin về hiệu quảđầu tư cao, từ đó tác động tích cực làm tăng giá cổ phiếu, và ngược lại.

2.3 Tổng hợp các nghiên cứu trước đây

2.3.1 Nghiên cứu trong nước

Tran và Neelakatan (2006) thực hiện nghiên cứu về cấu trúc vốn của các doanhnghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam dựa trên mẫu nghiên cứu gồm 558 doanh nghiệp vừa và nhỏtrong giai đoạn 1998-2001 Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở đây được hiểu là những doanhnghiệp có ít hơn 300 lao động và/hoặc có vốn điều lệ nhỏ hơn 10 tỷ đồng Các doanh nghiệptài chính, doanh nghiệp có sở hữu nước ngoài hoặc doanh nghiệp liên doanh không đượcxem xét trong nghiên cứu do các doanh nghiệp này có khuynh hướng sử dụng cấu trúc vốnriêng biệt Kết quả cho thấy các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam phần lớn sử dụng vayngắn hạn để tài trợ cho nhu cầu vốn trong khi nợ dài hạn ít khi được sử dụng đến Một điều

rõ ràng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc sở hữu của nhà nước sử dụng tỷ lệ nợ cao hơn

so với các doanh nghiệp tư nhân Quy mô doanh nghiệp và rủi ro kinh doanh là hai biến ảnhhưởng cùng chiều đến đòn bẩy tài chính và có

ý nghĩa thống kê trong khi khả năng sinh lời không có ảnh hưởng trong mô hình Cấutrúc tài sản hữu hình tuy ảnh hưởng ngược chiều đến mức độ sử dụng nợ vay, nhưng ảnhhưởng của biến này không đủ để tác giả kết luận lý thuyết chi phí đại diện và lý thuyếtđánh đổi có thể giải thích sự tương quan giữa cấu trúc tài sản hữu hình và đòn bẩy tàichính Tác giả c ng thừa nhận mối quan hệ với ngân hàng càng lớn, doanh nghiệp càng cóthể tiếp cận nhiều khoản vay hơn Ngoài ra, nếu mối quan hệ mạng lưới với các đối táclớn, doanh nghiệp sẽ có nhiều cơ hội nhận được các khoản tín dụng thương mại và cácnguồn tài chính khác

Okuda và Lai (2012) nghiên cứu các yếu tố xác định cấu trúc vốn của các doanhnghiệp niêm yết tại Việt Nam với mẫu được xác định là 299 doanh nghiệp phi tài chínhniêm yết, sử dụng dữ liệu bảng trong giai đoạn 2006-2009 Kết quả cho thấy so với các

Trang 37

doanh nghiệp vừa và nhỏ không niêm yết như trong nghiên cứu của Tran và Neelakatan(2006), chính sách cấu trúc vốn của các doanh nghiệp niêm yết có thể được giải thích tốthơn thông qua lý thuyết chi phí đại diện Các doanh nghiệp có sở hữu của nhà nước sửdụng nợ nhiều hơn các doanh nghiệp khác, do có khả năng tiếp cận nguồn vốn vay từ cácngân hàng thương mại quốc doanh dễ dàng hơn ngay cả sau khi đã được cổ phần hóa vàniêm yết trên thị trường chứng khoán Các doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịchchứng khoán TP.HCM ít phụ thuộc vào nợ vay hơn các doanh nghiệp niêm yết trên Sởgiao dịch chứng khoán Hà Nội Nghiên cứu c ng đưa ra ý kiến rằng vấn đề đầu tư dướimức có thể xảy ra ở các doanh nghiệp niêm yết do nhà nước nắm quyền chi phối tại ViệtNam.

Võ Xuân Vinh (2014) sử dụng dữ liệu bảng không cân bằng của 104 doanh nghiệpphi tài chính niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM trong giai đoạn 2006-2012

để tìm ra mối liên hệ giữa cấu trúc sở hữu và cấu trúc vốn Tác giả kết luận cơ cấu sở hữu

là một trong những yếu tố có ảnh hưởng đến quyết định cấu trúc vốn của doanh nghiệp.Doanh nghiệp có sở hữu tập trung càng cao thì đòn bẩy tài chính càng cao, có sở hữunước ngoài và sở hữu tổ chức cao thì đòn bẩy tài chính thấp Ngoài ra, nghiên cứu chưatìm thấy bằng chứng để đưa ra kết luận yếu tố sở hữu nhà nước có ảnh hưởng làm tăngđòn bẩy tài chính của các doanh nghiệp này

2.3.2 Nghiên cứu ngoài nước

Chen (2004) đã sử dụng dữ liệu của 88 doanh nghiệp niêm yết tại Trung Quốctrong giai đoạn 1995-2000 nhằm xác định các yếu tố tác động đến cấu trúc vốn của doanhnghiệp Nghiên cứu dựa trên mô hình hồi quy với hai biến phụ thuộc là tổng nợ trên tổngtài sản, nợ dài hạn trên tổng tài sản Biến độc lập là khả năng sinh lời, quy mô doanhnghiệp, tốc độ tăng trưởng, cấu trúc tài sản hữu hình, rủi ro kinh doanh, tấm chắn thuếphi nợ Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối tương quan cùng chiều giữa khả năng sinhlời, tốc độ tăng trưởng với đòn bẩy tài chính Khả năng sinh lời có quan hệ nghịch chiềuvới nợ, quy mô doanh nghiệp có quan hệ nghịch chiều với nợ dài hạn Rủi ro kinh doanh

và tấm chắn thuế phi nợ không có ý nghĩa thống kê Tác giả kết luận rằng có sự khácnhau giữa doanh nghiệp Trung Quốc và doanh nghiệp ở các nền kinh tế phát triển, doanh

Trang 38

nghiệp Trung Quốc ưu tiên sử dụng nợ vay ngắn hạn hơn nợ vay dài hạn Bên cạnh đó,các doanh nghiệp Trung Quốc khi quyết định về cấu trúc vốn dường như tuân theo mộttrật tự phân hạng mới, lợi nhuận giữ lại, phát hành cổ phiếu và cuối cùng đến nợ vay.

Lim và các đồng sự (2012) nghiên cứu về cấu trúc vốn của các doanh nghiệp bấtđộngsản niêm yết tại Trung Quốc với mẫu gồm 44 doanh nghiệp bất động sản niêm yếttrong giai đoạn 2008-2011 Kết quả chỉ ra rằng khả năng sinh lời, tấm chắn thuế phi nợ

và khả năng thanh khoản có ý nghĩa thống kê ảnh hưởng đến đòn bẩy tài chính, trong khicác yếu tố khác như quy mô, tốc độ tăng trưởng, cấu trúc tài sản hữu hình và cổ phầnkhông lưu hành sẽ tùy thuộc vào quy mô của doanh nghiệp khi xét về tác động đến cấutrúc vốn Trật tự phân hạng áp dụng ở Trung Quốc khác so với các nước phương Tây đó

là lợi nhuận giữ lại, phát hành cổ phiếu rồi mới đến nợ vay và yếu tố sở hữu của nhànước có ảnh hưởng tích cực đến khả năng vay nợ của doanh nghiệp

Nghiên cứu của Tarazi (2013) thực hiện trên mẫu quy mô gồm 559 doanh nghiệpniêm yết trên thị trường chứng khoán Thái Lan từ năm 2001 đến 2011, sử dụng dữ liệubảng nhằm xác định nhân tố tác động đến cấu trúc vốn c ng như sự ảnh hưởng của thịtrường chứng khoán Thái Lan đến quyết định tài trợ của các doanh nghiệp hoạt độngtrong thị trường này Mô hình hồi quy với biến phụ thuộc là tỷ lệ tổng nợ trên tổng tàisản, nợ dài hạn trên tổng tài sản, biến độc lập bao gồm khả năng sinh lời, quy mô doanhnghiệp, tốc độ tăng trưởng, cấu trúc tài sản hữu hình, chi phí kiệt quệ tài chính và tấmchắn thuế phi nợ Nghiên cứu cho thấy khả năng sinh lời, quy mô doanh nghiệp, tốc độtăng trưởng, cấu trúc tài sản hữu hình, quy mô doanh nghiệp có vai trò quan trọng và tácđộng thuận chiều đến mức độ sử dụng nợ của các doanh nghiệp Thái Lan Tấm chắn thuếphi nợ có ảnh hưởng ngược chiều với đòn bẩy tài chính, trong khi chi phí kiệt quệ tàichính không có ý nghĩa thống kê trong mô hình

Tại Thái Lan, Thippayana (2014) nghiên cứu tác động của các yếu tố thuộc vềdoanh nghiệp đến quyết định cấu trúc vốn Tác giả sử dụng dữ liệu của 144 doanh nghiệpniêm yết trên thị trường chứng khoán Thái Lan trong vòng 12 năm từ 2000-2011 Môhình hồi quy với 3 biến phụ thuộc là tỷ lệ tổng nợ trên giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu,tiếp theo là tỷ lệ tổng nợ dài hạn trên giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu, cuối cùng là tỷ lệ

Trang 39

tổng nợ dài hạn trên giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu Các biến độc lập bao gồm quy

mô doanh nghiệp, khả năng sinh lời, cấu trúc tài sản hữu hình, tốc độ tăng trưởng và rủi

ro kinh doanh Kết quả chỉ ra rằng đòn bẩy tài chính tăng theo quy mô doanh nghiệp,giảm với khả năng sinh lời Các biến còn lại không có ý nghĩa thống kê

Wahab và Ramli (2014) thực hiện nghiên cứu về quyết định cấu trúc vốn của cácdoanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Malaysia có cơ cấu sở hữu của nhànước (nhà nước nắm giữ từ 20% cổ phần trở lên trong giai đoạn 1997-2009 Tác giả sửdụng mô hình hồi quy kết hợp tất cả các quan sát với dữ liệu bảng Biến độc lập ngoàicác yếu tố thuộc về doanh nghiệp còn có tốc độ tăng trưởng kinh tế, lãi suất và ngànhhoạt động của doanh nghiệp Kết quả thực nghiệm cho thấy quy mô doanh nghiệp, khảnăng sinh lời, tính thanh khoản, tốc độ tăng trưởng kinh tế và lãi suất có quan hệ nghịchchiều, trong khi cấu trúc tài sản hữu hình có quan hệ cùng chiều với tỷ lệ nợ vay của cácdoanh nghiệp niêm yết thuộc sở hữu của nhà nước Tuy nhiên khả năng sinh lời và tốc độtăng trưởng kinh tế không đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định cấu trúc vốn củacác doanh nghiệp này Nghiên cứu c ng cho thấy trong cấu trúc vốn của các doanh nghiệpniêm yết có cơ cấu sở hữu nhà nước ở Malaysia, 60% nguồn tài trợ đến từ nguồn vốn nội

bộ Các doanh nghiệp này có thể tận dụng được lợi thế kinh tế nhờ quy mô, xâm nhậpvào thị trường trong và ngoài nước mà không cần phải phát hành thêm nợ vay Mặt hạnchế trong nghiên cứu của Wahab và Ramli là mẫu chỉ bao gồm 13 doanh nghiệp trên tổng

số 33 doanh nghiệp niêm yết có cơ cấu sở hữu của nhà nước, tương ứng với 169 quan sátbởi một số mặt giới hạn như loại bỏ các doanh nghiệp tài chính, ngân hàng, các doanhnghiệp trong quá trình chia tách, sáp nhập hoặc đang tái cấu trúc Do vậy tác giả

c ng đề xuất nên có thêm các công trình nghiên cứu khác, tăng thêm số quan sát hoặcnghiên cứu trên quy mô nhiều quốc gia về các doanh nghiệp có cơ cấu sở hữu nhà nước

để có cái nhìn toàn diện hơn

2.4 Các mô hình thực nghiệm trên thế giới

Mô hình 1: Chen (2004) sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính dữ liệu bảng để đo lường

yếu tố tác động đến cấu trúc vốn của 88 công ty niêm yết trên sàn chứng khoán tại TrungQuốc trong giai đoạn 1995 – 2000 Mô hình đo lường được cụ thể như sau:

Trang 40

Bảng 2.1 Giải thích biến trong mô hình

Biến phụ thuộc

Hệ số nợ LEV Tổng nợ trong giá trị sổ sách / Tổng tài sản

Hệ số nợ dài hạn LLEV Tổng nợ dài hạn trong giá trị sổ sách / Tổng tài

Mô hình 2: Wahab và Ramli (2014) nghiên cứu về các yếu tố tác động đến cấu trúc vốn

của doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán của Malaysia có cơ cấu sở hữucủa nhà nước (nhà nước nắm 20% cổ phần trở lên trong giai đoạn 1997 – 2009 Mô hìnhđược nghiên cứu sử dụng như sau:

Ngày đăng: 15/06/2021, 10:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3] Brealey, R. A., Myers, S. C., & Allen, F. (2008). Brealey, Myers, and Allen on valuation, capital structure, and agency issues. Journal of Applied Corporate Finance, 20(4), 49-57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Applied Corporate Finance,20
Tác giả: Brealey, R. A., Myers, S. C., & Allen, F
Năm: 2008
[4] Chen, J. J. 2004, „Determinants of capital structure of Chinese-listed companies‟, Journal of Business Research, vol. 57, pp. 1341-1351 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Business Research
[5] Choong, C. K., Yusop, Z., and Soo, S. C. (2006): Foreign Direct Investment, Economic Growth, and Financial Sector Development. Asean Economic Bulletin, Vol.21, No.3. pp. 278- 289 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Asean Economic Bulletin
Tác giả: Choong, C. K., Yusop, Z., and Soo, S. C
Năm: 2006
[6] Huang, G. and Song, F. M. 2006, “The determinants of capital structure: evidence from China”, China Economic Review, vol. 17, pp. 14-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The determinants of capital structure: evidence from China”, "China Economic Review
[7] James Chen (2021). Real Estate. Investopedia. Retrieved at: http://bit.ly/36jRyVr [8] Jensen M., Meckeling W., (1976 . “Theory of the firm: Managerial behaviour, agencycosts and ownership structure”, Journal of Financial Economics, Vol.3, pp.305-360 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Investopedia". Retrieved at: http://bit.ly/36jRyVr[8] Jensen M., Meckeling W., (1976 . “Theory of the firm: Managerial behaviour, agency costs and ownership structure”, "Journal of Financial Economics
Tác giả: James Chen
Năm: 2021
[9] Jong, D. A., Kabir, R. and Nguyen, T. T. (2008) Capital structure around the world:the roles of firm- and country-specific determinants. Journal of Banking and Finance, 32 (9), pp. 1-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Banking and Finance
[10] Kraus, A., & Litzenberger, R. H. (1973). A state-preference model of optimal financial leverage. The journal of finance, 28(4), 911-922 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The journal of finance, 28
Tác giả: Kraus, A., & Litzenberger, R. H
Năm: 1973
[11] Lim, T. C., Zhao, D. and Chai, R. 2012, “Capital structure of real estate firms in Chinese stock market”, International Journal of Management Sciences and Business Research, vol. 1, no. 9, pp. 75-85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Capital structure of real estate firms inChinese stock market”, "International Journal of Management Sciences and BusinessResearch
[12] Modigliani, F.and Miller, M.H. (1958 . “The cost of capital, corporate finance and the theory of investment”, American Economic Review, 48(3), pp 261-296 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The cost of capital, corporate finance and the theory of investment”, "American Economic Review
[13] Ross, S. A., Westerfield, R. W. and Jordan, B. D. 2016, Fundamentals of corporate finance, 11 th edition, McGraw-Hill/Irwin, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fundamentals of corporate finance

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w