1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính nghiên cứu trường hợp tại công ty kiểm toán và tư vấn ac

140 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Áp Dụng Thủ Tục Phân Tích Trong Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính – Nghiên Cứu Trường Hợp Tại Công Ty TNHH Kiểm Toán Và Tư Vấn A&C
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Thảo
Người hướng dẫn ThS. Trần Thị Hải Vân
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế Toán Kiểm Toán
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 4,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (20)
  • 2. Tổng quan về những nghiên cứu liên quan trước đó (21)
  • 3. Mục tiêu nghiên cứu (23)
  • 4. Đối tượng nghiên cứu (24)
  • 5. Phương pháp nghiên cứu (24)
  • 6. Bố cục luận văn (24)
  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC ÁP DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH (26)
    • 1.1. Tổng quan thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính (26)
      • 1.1.1. Khái niệm (26)
        • 1.1.1.1. Khái niệm thủ tục phân tích trong Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế ISA 520 (26)
        • 1.1.1.2. Khái niệm thủ tục phân tích trong Chuẩn mực Kiểm toán Việt (27)
      • 1.1.2. Vai trò của thủ tục phân tích (28)
      • 1.1.3. Mục đích của thủ tục phân tích (29)
    • 1.2. Các loại thủ tục phân tích (30)
      • 1.2.1. Phân tích xu hướng (30)
        • 1.2.1.1. Khái niệm (30)
        • 1.2.1.2. Phương pháp thực hiện (31)
        • 1.2.1.3. Ưu và nhược điểm (31)
      • 1.2.2. Phân tích tỷ số (32)
        • 1.2.2.1. Khái niệm (32)
        • 1.2.2.2. Phương pháp thực hiện (32)
        • 1.2.3.1. Khái niệm (0)
        • 1.2.3.2. Phương pháp thực hiện (36)
        • 1.2.3.3. Ưu và nhược điểm (38)
    • 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến thủ tục phân tích (38)
      • 1.3.1. Sự phù hợp các thủ tục phân tích cơ bản cụ thể với cơ sở dẫn liệu nhất định (38)
      • 1.3.2. Mức trọng yếu và đặc điểm của khoản mục hoặc loại nghiệp vụ 22 1.3.3. Độ tin cậy của dữ liệu (38)
      • 1.3.4. Mức độ hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ (39)
      • 1.3.5. Trình độ và mức độ thoả mãn mục tiêu của kiểm toán viên (40)
    • 1.4. Ưu và nhược điểm của thủ tục phân tích (40)
      • 1.4.1. Ưu điểm (40)
      • 1.4.2. Nhược điểm (41)
    • 1.5. Áp dụng thủ tục phân tích trong các giai đoạn của quy trình kiểm toán 25 1. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán (41)
      • 1.5.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán (43)
      • 1.5.3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán (44)
  • CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C (45)
    • 2.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C (45)
      • 2.1.1. Sơ lược về công ty (45)
      • 2.1.2. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty (45)
    • 2.2. Nguyên tắc hoạt động và cam kết (47)
    • 2.3. Các dịch vụ cung cấp (48)
      • 2.3.1. Dịch vụ Kiểm toán BCTC (48)
      • 2.3.2. Dịch vụ Thẩm định kiểm toán đầu tư và xây dựng cơ bản (48)
      • 2.3.3. Dịch vụ tư vấn (49)
      • 2.3.4. Dịch vụ pháp lý (49)
      • 2.3.5. Dịch vụ kế toán (49)
      • 2.3.6. Dịch vụ huấn luyện và đào tạo (50)
    • 2.4. Cơ cấu tổ chức công ty (50)
      • 2.4.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức (50)
      • 2.4.2. Đội ngũ nhân sự (51)
      • 2.4.3. Các cấp bậc kiểm toán viên (51)
    • 2.5. Khái quát quy trình kiểm toán chung tại Công ty A&C (53)
      • 2.5.1. Giai đoạn lập kiểm toán (53)
      • 2.5.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán (53)
      • 2.5.3. Giai đoạn hoàn thành kiểm toán (54)
  • CHƯƠNG 3: THỰC TẾ VIỆC ÁP DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C (55)
    • 3.1. Thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch (55)
      • 3.1.1. Quy định của công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C về việc áp dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán (55)
      • 3.1.2. Thực tế áp dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch tại đơn vị khách hàng (57)
    • 3.2. Thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán (67)
      • 3.2.1. Quy định của công ty TNHH Kiểm tóan và Tư vấn A&C về việc áp dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán (67)
      • 3.2.2. Một số tình huống thực tế áp dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C 52 1. Thủ tục phân tích áp dụng trong kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền (68)
        • 3.2.2.4. Thủ tục phân tích áp dụng trong kiểm toán giá vốn hàng bán 66 3.2.2.5. Thủ tục phân tích áp dụng trong kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (82)
        • 3.2.2.6. Thủ tục phân tích áp dụng trong kiểm toán hàng tồn kho (90)
    • 3.3. Thủ tục phân tích trong giai đoạn hoàn thành kiểm toán (94)
      • 3.3.1. Quy định của công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C về việc áp dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn hoàn thành kiểm toán (94)
      • 3.3.2. Thực tế dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn hoàn thành kiểm toán (94)
    • 3.3. Trình bày một số kết quả khảo sát (105)
  • CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ (25)
    • 4.1. Nhận xét về việc áp dụng thủ tục phân tích trong báo cáo kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C (110)
      • 4.1.1. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán (110)
        • 4.1.1.1. Ưu điểm (110)
        • 4.1.1.2. Nhược điểm (110)
      • 4.1.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán (111)
        • 4.1.2.1. Ưu điểm (111)
        • 4.1.2.2. Nhược điểm (112)
      • 4.1.3. Giai đoạn hoàn thành kiểm toán (113)
        • 4.1.3.1. Ưu điểm (113)
        • 4.1.3.2. Nhược điểm (113)
    • 4.2. Kiến nghị (114)
      • 4.2.1. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán (114)
      • 4.2.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán (114)
      • 4.2.3. Giai đoạn hoàn thành kiểm toán (115)
  • KẾT LUẬN (116)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (117)
  • PHỤ LỤC (58)

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài

Kể từ khi Việt Nam chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, sự đa dạng trong các thành phần kinh tế đã đóng góp quan trọng vào sự phát triển quốc gia Minh bạch thông tin tài chính, đặc biệt là báo cáo tài chính doanh nghiệp, là yếu tố then chốt cho sự phát triển bền vững Tuy nhiên, nền kinh tế thị trường cũng phát sinh nhiều vấn đề, dẫn đến việc xuất hiện các báo cáo tài chính kém tin cậy, tăng rủi ro cho người sử dụng thông tin Để giải quyết vấn đề này, Chính phủ Việt Nam đã yêu cầu các báo cáo tài chính phải được kiểm toán bởi các Kiểm toán viên độc lập, nhằm nâng cao độ tin cậy của thông tin và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan, đồng thời nâng cao uy tín của doanh nghiệp.

Sự gia tăng số lượng lao động trong ngành kiểm toán và sự phát triển của nhiều công ty kiểm toán đã tạo ra một môi trường cạnh tranh khốc liệt Điều này buộc các công ty phải nâng cao chất lượng dịch vụ để khẳng định vị thế trên thị trường nội địa và quốc tế Một trong những phương pháp quan trọng để đạt được điều này là cải thiện các kỹ thuật nghiệp vụ, đặc biệt là thủ tục phân tích trong quá trình kiểm toán Thủ tục phân tích đóng vai trò quan trọng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính, giúp đánh giá rủi ro, thực hiện thử nghiệm cơ bản và phân tích ở giai đoạn cuối.

6 trên, em đã chọn đề tài “Áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC – Nghiên cứu trường hợp tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C”.

Tổng quan về những nghiên cứu liên quan trước đó

Được giới thiệu lần đầu vào năm 1978 bởi Hội đồng Chuẩn mực Kiểm toán, các thủ tục phân tích theo Chuẩn mực Kiểm toán Mỹ số 56 nhằm mục đích lập kế hoạch và rà soát tổng thể trong kiểm toán báo cáo tài chính Đến nay, đã có nhiều nghiên cứu về việc áp dụng các thủ tục phân tích này tại các công ty kiểm toán trong nước và quốc tế.

Một số nghiên cứu về thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty kiểm toán tại nước ngoài bao gồm:

Mức độ đáng lo ngại về sự tin cậy và hiệu quả của kiểm toán đã gia tăng, theo nghiên cứu của Tabor và Wills (1989) Đồng thời, các thủ tục phân tích được chứng minh là công cụ hiệu quả trong việc phát hiện lỗi và bất thường, như được chỉ ra trong nghiên cứu của Coglitiore và Berryman (1988) cũng như Hirst và Koonce.

Nghiên cứu năm 1996 đã mô tả việc áp dụng các thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch, thực hiện thử nghiệm cơ bản và xem xét tổng thể trong quá trình đánh giá Qua phỏng vấn 36 chuyên gia kiểm toán từ các công ty Big Six tại Hoa Kỳ, kết quả cho thấy các kiểm toán viên thực hiện thủ tục phân tích theo quy trình khác nhau tùy thuộc vào mục đích cụ thể Cách tìm kiếm, cung cấp thông tin và tài liệu, dữ liệu thu thập cũng được điều chỉnh dựa trên mục đích của các thủ tục phân tích.

Nghiên cứu của Knapp và Knapp (2001) đã xem xét tác động của kinh nghiệm làm việc và đánh giá rủi ro gian lận của kiểm toán viên đến hiệu quả của thủ tục phân tích trong việc phát hiện gian lận trong báo cáo tài chính tại 6 công ty kiểm toán quốc tế Thông qua việc khảo sát 57 chủ nhiệm kiểm toán và 62 kiểm toán viên chính, nghiên cứu áp dụng phương pháp thống kê mô tả và mô hình 2x2x2 ANNOVA, trong đó phân tích hai mức độ kinh nghiệm làm việc khác nhau, rủi ro gian lận là biến độc lập và các yếu tố gian lận/không gian lận và có hướng dẫn/không có hướng dẫn là các biến số của mô hình Cơ sở lý thuyết của nghiên cứu dựa trên Chuẩn mực Kiểm toán Mỹ số.

Nghiên cứu về Statement on Auditing Statement No.82 (SAS No 82) cho thấy các chủ nhiệm kiểm toán đánh giá rủi ro gian lận hiệu quả hơn các kiểm toán viên chính Hướng dẫn rõ ràng về đánh giá mức độ rủi ro gian lận từ công ty kiểm toán có thể nâng cao khả năng phát hiện gian lận trong báo cáo tài chính Kinh nghiệm làm việc cao kết hợp với các hướng dẫn này sẽ giúp kiểm toán viên thực hiện đánh giá rủi ro gian lận một cách hiệu quả nhất Knapp và Knapp (2001) đã đề xuất các thủ tục phân tích như một công cụ hữu ích để phát hiện rủi ro gian lận, đặc biệt cho các kiểm toán viên có kinh nghiệm Việc áp dụng các chuẩn mực kế toán như SAS No 82 sẽ giúp kiểm toán viên làm việc hiệu quả hơn với các thủ tục phân tích.

Bên cạnh những nghiên cứu tại nước ngoài, còn có một số nghiên cứu tại Việt Nam, cụ thể:

Nghiên cứu của Nguyễn Duy Vũ (2007) phân tích và hệ thống hóa các thủ tục phân tích trong lập kế hoạch kiểm toán tại Việt Nam, với mục tiêu nâng cao chất lượng kiểm toán và giảm thiểu rủi ro, sai sót Ông áp dụng phương pháp luận của Học thuyết Marx về Chủ nghĩa duy vật biện chứng, kết hợp với phương pháp phân tích, tổng hợp và đối chiếu giữa thực tiễn và lý thuyết Nghiên cứu khảo sát và đánh giá tình hình thực tế việc áp dụng thủ tục phân tích của các công ty kiểm toán tại Việt Nam.

Nguyễn Duy Vũ (2007) đã chỉ ra rằng hầu hết các công ty kiểm toán tại Việt Nam thực hiện thủ tục phân tích trong lập kế hoạch kiểm toán một cách nghiêm túc và hiệu quả Tuy nhiên, thông tin từ quá trình thực hiện các thủ tục này lại thiếu sự liên kết Để cải thiện tình hình, tác giả đề xuất cần có sự hợp tác giữa Nhà nước và các công ty kiểm toán nhằm chuẩn hóa thủ tục phân tích.

Đinh Thị Thu Hà (2011) đã chỉ ra những hạn chế trong thủ tục phân tích trong ba giai đoạn kiểm toán báo cáo tài chính của các công ty kiểm toán độc lập Nghiên cứu đề xuất nâng cao hiệu quả áp dụng thủ tục phân tích thông qua việc sử dụng kỹ thuật phân tích linh hoạt trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện phân tích báo cáo luân chuyển tiền tệ, và áp dụng các mô hình dự báo đơn giản như Y = a + bX Bên cạnh đó, việc bổ sung các hệ thống chỉ tiêu phân tích cũng được khuyến nghị nhằm nâng cao độ chính xác trong việc đánh giá xu hướng, biến động và chênh lệch.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của nghiên cứu này là phân tích việc áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C Qua đó, nghiên cứu sẽ đưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC tại công ty này.

 Hệ thống hoá các cơ sở lý luận về việc áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC tại các công ty kiểm toán tại Việt Nam.

Thực trạng áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C cho thấy rõ những ưu điểm và hạn chế của phương pháp này Việc sử dụng thủ tục phân tích giúp nâng cao hiệu quả kiểm toán, cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính của doanh nghiệp Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số hạn chế như độ chính xác không cao và khả năng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài Đánh giá khách quan về những điểm mạnh và điểm yếu này là cần thiết để cải thiện quy trình kiểm toán trong tương lai.

Nghiên cứu này nhằm đề xuất các phương hướng và giải pháp để cải thiện quy trình phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C Việc hoàn thiện thủ tục phân tích sẽ giúp nâng cao chất lượng kiểm toán, đảm bảo tính chính xác và minh bạch của báo cáo tài chính, từ đó tạo niềm tin cho các bên liên quan.

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong bài luận văn bao gồm phương pháp nghiên cứu trường hợp:

 Tham khảo các nghiên cứu trước, giáo trình và các chuẩn mực kiểm toán nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho luận văn.

Nghiên cứu quy trình áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C từ năm 2018 đến 2020, thông qua việc xem xét hồ sơ làm việc của kiểm toán viên, nhằm thực hiện phân tích và diễn giải các kết quả kiểm toán.

Khảo sát hồ sơ kiểm toán, kết hợp với bảng câu hỏi và phỏng vấn trực tiếp các kiểm toán viên tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C, nhằm thu thập dữ liệu phục vụ cho việc đưa ra kết quả và kiến nghị trong luận văn.

Bố cục luận văn

Nội dung của khoá luận, chưa bao gồm phần Lời giới thiệu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục bao gồm:

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ÁP DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BCTC

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ ÁP DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C

CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC ÁP DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Tổng quan thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính

1.1.1.1 Khái niệm thủ tục phân tích trong Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế ISA 520

Kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2009, ISA 520 do Uỷ ban Quốc tế về Chuẩn mực Kiểm toán và Dịch vụ Đảm bảo (IAASB) ban hành, nhằm thiết lập tiêu chuẩn và hướng dẫn cho việc áp dụng các thủ tục phân tích trong kiểm toán.

Mục 4 của Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế ISA 520 định nghĩa thủ tục phân tích là các hoạt động đánh giá thông tin tài chính thông qua việc phân tích mối quan hệ hợp lý giữa thông tin tài chính và phi tài chính Chuẩn mực này cũng yêu cầu thực hiện điều tra cần thiết đối với các biến động và mối quan hệ không nhất quán với các thông tin khác hoặc khác với các giá trị dự tính với mức chênh lệch đáng kể Các thông tin cụ thể được quy định tại các mục A1, A2 và A3 trong chuẩn mực này.

A1 Các thủ tục phân tích gồm việc xem xét các so sánh các thông tin tài chính của các chủ thể kinh tế với, ví dụ:

 Các thông tin có thể so sánh được của những kỳ trước.

Các chủ thể kinh tế thường dự tính kết quả thông qua các dự toán, kế hoạch hoặc ước tính từ kiểm toán viên, ví dụ như ước tính khấu hao.

So sánh tỷ trọng doanh thu trên các khoản phải thu với số liệu trung bình của ngành hoặc với các đơn vị cùng quy mô trong ngành là thông tin quan trọng giúp đánh giá hiệu quả tài chính Việc phân tích này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình tài chính mà còn hỗ trợ trong việc đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp.

A2 Các thủ tục phân tích gồm việc xem xét các mối quan hệ giữa, ví dụ:

Các yếu tố thông tin tài chính, như tỷ lệ lãi gộp, được kỳ vọng có thể dự đoán dựa trên kinh nghiệm của các chủ thể kinh tế.

 Thông tin tài chính và thông tin phi tài chính, ví dụ như giữa lương phải trả với số lượng nhân viên.

Có nhiều phương pháp khác nhau để thực hiện thủ tục phân tích, từ những phương pháp so sánh đơn giản đến các phân tích phức tạp sử dụng kỹ thuật thống kê tiên tiến Các kiểm toán viên áp dụng những phương pháp này cho báo cáo tài chính hợp nhất, các bộ phận cấu thành và các yếu tố riêng lẻ của thông tin.

1.1.1.2 Khái niệm thủ tục phân tích trong Chuẩn mực Kiểm toán

Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam VSA số 520, được ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC vào ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính, nhằm thiết lập các nguyên tắc và quy định liên quan đến thủ tục phân tích trong kiểm toán Chuẩn mực này cũng hướng dẫn trách nhiệm của kiểm toán viên trong việc thực hiện các thủ tục phân tích cơ bản trong quá trình kiểm toán.

Theo VSA 520 của Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam, "Thủ tục phân tích" được định nghĩa là việc đánh giá thông tin tài chính thông qua phân tích các mối quan hệ hợp lý giữa dữ liệu tài chính và phi tài chính Điều này bao gồm việc thực hiện các cuộc điều tra cần thiết đối với những biến động hoặc mối quan hệ không nhất quán với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch đáng kể so với các giá trị dự tính Mục giải thích trong Chuẩn mực quy định từ A1 đến A3 cung cấp thêm thông tin chi tiết về quy trình này.

A1 Các thủ tục phân tích bao gồm việc so sánh các thông tin tài chính của đơn vị với:

 Thông tin có thể so sánh của các kỳ trước;

 Các kết quả dự tính của đơn vị, như kế hoạch hoặc dự toán, hoặc các ước tính của kiểm toán viên, như ước tính chi phí khấu hao;

Trong ngành, việc so sánh tỷ suất doanh thu bán hàng trên các khoản phải thu của đơn vị được kiểm toán với số liệu trung bình của ngành hoặc với các đơn vị khác cùng quy mô hoạt động là rất quan trọng Điều này giúp đánh giá hiệu quả tài chính và xác định vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trong lĩnh vực của mình.

A2 Các thủ tục phân tích cũng bao gồm việc xem xét các mối quan hệ như:

Mối quan hệ giữa các yếu tố thông tin tài chính, như tỷ lệ lãi gộp, thường có thể dự đoán được dựa trên kinh nghiệm của đơn vị được kiểm toán.

 Mối quan hệ giữa thông tin tài chính và thông tin phi tài chính có liên quan như chi phí nhân công với số lượng nhân viên.

Kiểm toán viên có thể áp dụng nhiều phương pháp phân tích khác nhau, từ so sánh đơn giản đến các phân tích phức tạp với kỹ thuật thống kê tiên tiến Các thủ tục này có thể được thực hiện trên báo cáo tài chính hợp nhất, các bộ phận cấu thành, hoặc các yếu tố riêng lẻ của thông tin.

Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế ISA 520 và Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam VSA 520 có nhiều điểm tương đồng, do VSA 520 được phát triển dựa trên ISA 520 Tuy nhiên, VSA 520 đã được điều chỉnh để phù hợp với các điều kiện kinh doanh và pháp lý đặc thù của Việt Nam.

1.1.2 Vai trò của thủ tục phân tích

Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 315, đoạn 6 (b) yêu cầu thực hiện thủ tục phân tích để đánh giá rủi ro Đồng thời, đoạn 6 và 18 của Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 330 cũng quy định rõ ràng về phạm vi, nội dung và lịch trình của các thủ tục kiểm toán, bao gồm các thủ tục phân tích cơ bản nhằm xử lý các rủi ro đã được xem xét Những quy định này nhấn mạnh tầm quan trọng của thủ tục phân tích trong quy trình kiểm toán.

Thủ tục phân tích được áp dụng cả ba giai đoạn trong một cuộc kiểm toán, đóng những vai trò khác nhau, cụ thể như sau:

Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, thủ tục phân tích rất quan trọng trong việc khoanh vùng và đánh giá rủi ro Điều này giúp kiểm toán viên hiểu rõ các đặc điểm của đơn vị được kiểm toán, đồng thời phân tích mối liên kết giữa thông tin tài chính và phi tài chính để phát hiện bất thường trong các khoản mục Từ đó, các kiểm toán viên có thể đánh giá mức độ rủi ro, nhận diện các sai sót trọng yếu, và xác định nội dung, phạm vi cũng như thời gian thực hiện các thủ tục kiểm toán khác một cách hợp lý.

Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên thực hiện các thử nghiệm cơ bản để đánh giá tính hợp lý của các khoản mục trên báo cáo tài chính và thông tin từ đơn vị được kiểm toán, nhằm giảm thiểu rủi ro không phát hiện sai sót và gian lận Thủ tục phân tích giúp kiểm toán viên làm việc hiệu quả hơn bằng cách giảm thiểu các thử nghiệm chi tiết không cần thiết, khi đã thu thập đủ bằng chứng về tính hợp lý và độ tin cậy của dữ liệu, từ đó cho phép họ tập trung vào những khoản mục có rủi ro cao hơn trên báo cáo tài chính.

Các loại thủ tục phân tích

Phân tích xu hướng là một thủ tục phổ biến trong kiểm toán, giúp xem xét và so sánh sự thay đổi của các số liệu như số dư tài khoản và số phát sinh nghiệp vụ theo thời gian Mục tiêu là phát hiện các xu hướng biến động và nhận diện những biến động bất thường không phù hợp với xu hướng trước đó của đơn vị, đồng thời đối chiếu với xu hướng chung của thị trường Việc đánh giá tính bất thường của các biến động này là cần thiết để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính.

16 phụ thuộc vào việc xem xét kèm với các thông tin khác như tính chu kỳ của nền kinh tế, tính thời vụ, …

Để thực hiện thủ tục phân tích, kiểm toán viên cần nắm rõ thông tin về tình hình kinh doanh của đơn vị được kiểm toán, đặc biệt là các yếu tố ảnh hưởng mạnh đến xu hướng số dư tài khoản và các nghiệp vụ phát sinh trong các kỳ trước cũng như kỳ kiểm toán hiện tại.

Khi phân tích xu hướng, kiểm toán viên có thể dùng những phương pháp thường được sử dụng sau đây:

Phân tích sự chênh lệch giữa các khoản mục của kỳ này và kỳ trước giúp nhận diện các biến động bất thường Việc này cho phép tìm hiểu nguyên nhân gây ra những biến động đó Do mối liên hệ giữa các khoản mục trên báo cáo tài chính, các biến động bất thường ở một khoản mục thường liên quan đến các khoản mục khác.

Sử dụng biểu đồ và đồ thị để phân tích biến động là phương pháp trực quan hiệu quả cho kiểm toán viên trong việc nhận diện các biến động kinh tế Phương pháp này thường áp dụng để phân tích sự thay đổi của nhiều chỉ tiêu kinh tế qua các giai đoạn khác nhau Đặc biệt, nó thường kết hợp với phương pháp chuỗi thời gian, nhằm mục đích trực quan hóa số liệu qua các biểu đồ và đồ thị.

Phương pháp phân tích xu hướng có ưu điểm lớn về độ phức tạp thấp, tập trung vào sự chênh lệch số liệu giữa các niên độ thời gian khác nhau, giúp việc thu thập dữ liệu và quy trình làm việc trở nên đơn giản hơn so với các phương pháp phân tích khác Nó đặc biệt hiệu quả khi phân tích các khoản mục lớn trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, nhược điểm chính của phương pháp này là độ chính xác không cao do tính đơn giản trong thực hiện, và yêu cầu mối quan hệ chặt chẽ giữa các dữ liệu trong các kỳ Nếu không có cơ sở này, kiểm toán viên có nguy cơ đưa ra kết luận sai lầm.

Phân tích tỷ số là quá trình tính toán các tỷ số dựa trên thông tin tài chính và phi tài chính hiện tại, nhằm so sánh với các tỷ số của kỳ trước hoặc với tỷ số bình quân của ngành Qua đó, kiểm toán viên có thể nghiên cứu mối liên kết giữa các biến động trên báo cáo tài chính và xác định những biến động bất thường cần được phân tích sâu hơn.

Trong quá trình kiểm toán, các kiểm toán viên thường phân tích tỷ số để có cái nhìn rõ ràng về môi trường hoạt động của đơn vị được kiểm toán Phương pháp này giúp họ phát hiện các rủi ro tiềm tàng và các rủi ro trong tương lai, từ đó thiết lập các thủ tục kiểm toán bổ sung cho các khoản mục có rủi ro đáng kể.

Phương pháp này yêu cầu kiểm toán viên phải hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ số và ý nghĩa của chúng để lựa chọn tỷ số phù hợp với mục tiêu kiểm toán Đồng thời, cần sử dụng thông tin tài chính và phi tài chính có độ tin cậy cao Khi mối liên hệ giữa các khoản mục ổn định và có thể dự đoán, kiểm toán viên nên áp dụng phân tích tỷ suất kết hợp với phân tích xu hướng để đạt hiệu quả tốt hơn.

Trước khi áp dụng phương pháp kiểm toán, các kiểm toán viên cần nắm rõ thông tin và các khoản mục trong báo cáo tài chính Sau đó, họ có thể sử dụng các phương pháp kiểm toán phổ biến để thực hiện công việc.

 Nhóm tỷ số về khả năng thanh toán: Nhóm này dùng để biết khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của đơn vị kiểm toán, cụ thể: ổ à ả ỷ ố ℎ ℎ á ℎ ệ ℎà ℎ = ổ ợ ắ ℎạ

Tỷ số thanh toán hiện hành cho thấy tài sản của đơn vị được kiểm toán có nhằm đảm bảo khả năng thanh toán các khoản vay ngắn hạn. ý ố ℎ ℎ á ợ ắ ℎạ = à á ắ ℎạ ợ ắ ℎạ

Tỷ số thanh toán ngắn hạn phản ánh khả năng của doanh nghiệp trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản hiện có Tỷ số này càng cao, khả năng đảm bảo thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng lớn Công thức tính tỷ số thanh toán ngắn hạn là: Tỷ số thanh toán ngắn hạn = Tài sản hiện có - Nợ ngắn hạn.

Tỷ số thanh toán nhanh phản ánh khả năng của một đơn vị trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, cho thấy số lượng tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt mà đơn vị đó sở hữu.

Tỷ số thanh toán bằng tiền = ố ằ ề + á ℎ ả đầ ư ắ ℎạ ợ ắ ℎạ

Tỷ số thanh toán bằng tiền cho thấy đơn vị được kiểm toán có bao nhiêu tiền nhằm đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.

Nhóm tỷ số về cơ cấu tài chính giúp đánh giá khả năng thanh toán nợ dài hạn của đơn vị kiểm toán, phản ánh mối quan hệ giữa cơ cấu nợ và nguồn vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn Công thức thường được sử dụng trong nhóm này là một yếu tố quan trọng trong việc phân tích tài chính.

Tý số nợ cho thấy tỷ lệ nợ tài trợ cho tổng tài sản của đơn vị được kiểm toán. ý ố ự à ợ

Tỷ số tự tài trợ cho thấy tỷ lệ vốn chủ sở hữu tài trợ cho nguồn vốn của đơn vị được kiểm toán.

Tỷ lệ thanh toán lãi vay cho thấy tỷ lệ lợi nhuận tạo ra từ vốn đảm bảo trả lãi vay của đơn vị được kiểm toán.

Nhóm tỷ số hoạt động giúp đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong hoạt động sản xuất kinh doanh Công thức phổ biến được sử dụng trong nhóm này là: Tỷ số hoạt động = Doanh thu / Tổng tài sản.

Vòng quay hàng tồn kho cho thấy số lần hàng tồn kho được luân chuyển trong năm.

Vòng quay nợ phải thu là tỷ số thể hiện tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt, phụ thuộc vào chính sách bán chịu của đơn vị được kiểm toán.

Số ngày thu tiền bình quân cho thấy đơn vị kiểm toán cần trung bình bao nhiêu ngày để thu lại được số tiền bán chịu.

Số ngày lưu kho bình quân =

Số ngày lưu kho bình quân cho thấy hàng tồn kho của đơn vị kiểm toán lưu kho trung bình bao nhiêu ngày

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định phản ánh khả năng sinh lời từ mỗi đồng tài sản cố định mà đơn vị được kiểm toán đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh, cho thấy mức lợi nhuận mà đơn vị có thể đạt được từ những khoản đầu tư này.

Các nhân tố ảnh hưởng đến thủ tục phân tích

1.3.1 Sự phù hợp các thủ tục phân tích cơ bản cụ thể với cơ sở dẫn liệu nhất định

Sự phù hợp của các thủ tục phân tích cơ bản với cơ sở dẫn liệu nhất định là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quy trình phân tích Theo Đoạn 6A của VSA, điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lựa chọn đúng phương pháp phân tích để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong việc ra quyết định.

Các khoản giao dịch dễ đoán thời gian và có ý nghĩa đáng kể cho phép thực hiện các thủ tục phân tích cơ bản một cách hiệu quả Chuẩn mực này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đảm bảo rằng các dữ liệu thu thập được có sự liên kết chặt chẽ, điều này rất cần thiết khi kiểm toán viên thực hiện dự đoán các thủ tục phân tích.

Chuẩn mực này nhấn mạnh rằng kiểm toán viên cần dựa vào đánh giá cá nhân về hiệu quả trong việc phát hiện sai sót có thể dẫn đến sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính Dù là sai sót riêng lẻ hay tổng hợp với các sai sót khác, việc lựa chọn phương pháp phân tích cụ thể phù hợp là rất quan trọng.

1.3.2 Mức trọng yếu và đặc điểm của khoản mục hoặc loại nghiệp vụ

Nhiều khoản mục trong báo cáo tài chính bị ảnh hưởng bởi nhiều nguồn khác nhau, điển hình như nợ phải thu và hàng tồn kho.

Kiểm toán viên gặp khó khăn trong việc phát hiện sai sót và gian lận trong các khoản mục do bị ảnh hưởng bởi các nhà quản lý tại đơn vị được kiểm toán Việc chỉ thực hiện các thủ tục phân tích không đủ để đánh giá chính xác tình hình tài chính.

Kiểm toán viên thiết lập thủ tục kiểm toán dựa trên mức trọng yếu của từng khoản mục Đối với các khoản mục có trọng yếu thấp, thủ tục phân tích sẽ cung cấp đủ độ tin cậy Tuy nhiên, với các khoản mục có trọng yếu cao, kiểm toán viên cần kết hợp thủ tục phân tích với các thủ tục kiểm tra chi tiết để giảm thiểu rủi ro xuống mức tối thiểu.

1.3.3 Độ tin cậy của dữ liệu

Website chính thức của ACCA nhấn mạnh rằng độ tin cậy của dữ liệu có ảnh hưởng lớn đến tính chính xác của các thủ tục phân tích Theo Mục A12, Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 520, nguồn gốc, nội dung và hoàn cảnh thu thập dữ liệu là những yếu tố quan trọng quyết định độ tin cậy Các thông tin từ bên ngoài, như thư xác nhận của ngân hàng hay chứng từ mua hàng, thường có độ tin cậy cao hơn Ngược lại, thông tin thu thập gián tiếp qua phỏng vấn nhân viên sẽ có độ tin cậy thấp hơn Đối với dữ liệu từ nội bộ đơn vị kiểm toán, kiểm toán viên cần xác minh tính chính xác của thông tin do các chủ thể không chịu trách nhiệm cung cấp.

1.3.4 Mức độ hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ

Kiểm toán viên cần đánh giá hiệu quả của hệ thống nội bộ để thiết lập các thủ tục kiểm toán phù hợp và xác định độ tin cậy của thông tin trong quá trình kiểm toán.

Mức độ hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ ảnh hưởng trực tiếp đến độ tin cậy của thông tin tài chính và phi tài chính mà kiểm toán viên thu thập Khi hệ thống này có tính hữu hiệu cao, kiểm toán viên có thể tin tưởng vào thông tin và bằng chứng thu thập từ thủ tục phân tích Ngoài ra, kiểm toán viên cũng nên xem xét lại các thủ tục kiểm soát thông tin phi tài chính và thủ tục kiểm soát kế toán để nâng cao độ tin cậy.

Nếu hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị kiểm toán kém hiệu quả, thông tin cung cấp cho kiểm toán viên sẽ không chính xác Do đó, kết quả từ thủ tục phân tích không thể coi là bằng chứng đáng tin cậy cho các kết luận cuối cùng Trong tình huống này, kiểm toán viên cần tập trung vào kết quả của các thử nghiệm chi tiết để giảm thiểu rủi ro.

1.3.5 Trình độ và mức độ thoả mãn mục tiêu của kiểm toán viên

Trình độ và kinh nghiệm của kiểm toán viên là yếu tố quyết định đến hiệu quả thực hiện các thủ tục phân tích Nghiên cứu của Knap và Knap (2001) đã chứng minh rằng hiệu quả của các thủ tục phân tích tỷ lệ thuận với trình độ và kinh nghiệm của kiểm toán viên Cụ thể, kiểm toán viên có trình độ và kinh nghiệm cao sẽ sử dụng các thủ tục này một cách hiệu quả hơn.

Bằng chứng thu thập từ phân tích có thể đáng tin cậy đối với các khoản mục trọng yếu, vì chúng cho thấy xu hướng hoặc biến động bất thường Tuy nhiên, cần kết hợp với kết quả từ các thủ tục kiểm toán khác, như thử nghiệm chi tiết cho các khoản mục trọng yếu cao Do đó, kiểm toán viên phải dựa vào trình độ và kinh nghiệm của mình để đưa ra quyết định phù hợp trong quá trình kiểm toán.

Ưu và nhược điểm của thủ tục phân tích

Thủ tục phân tích có ưu điểm nổi bật là độ phức tạp thấp hơn so với nhiều phương pháp kiểm toán khác Phương pháp này có thể được áp dụng ở tất cả các giai đoạn của quy trình kiểm toán Ngoài ra, khả năng áp dụng cho nhiều khoản mục trong báo cáo tài chính cũng là một lợi thế đáng kể.

Thủ tục phân tích trong kiểm toán mang lại ưu điểm lớn nhất là giảm thiểu các kiểm tra chi tiết, giúp kiểm toán viên tiết kiệm nguồn lực và tập trung vào các khoản mục có mức trọng yếu cao Nhờ đó, hiệu suất và hiệu quả của các cuộc kiểm toán được nâng cao, đồng thời giảm chi phí cho các công ty kiểm toán.

Thủ tục phân tích trong kiểm toán mặc dù có nhiều ưu điểm nhưng cũng tồn tại nhiều hạn chế Kết quả của thủ tục này phụ thuộc vào độ tin cậy của số liệu mà kiểm toán viên thu thập, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị khách hàng, và kinh nghiệm của kiểm toán viên Do đó, tính tin cậy của bằng chứng từ thủ tục phân tích có thể bị ảnh hưởng tiêu cực, khiến kiểm toán viên phải kết hợp với các thủ tục kiểm toán phức tạp hơn để giảm thiểu rủi ro Mức độ trọng yếu và đặc điểm của các khoản mục cũng ảnh hưởng đến độ tin cậy của bằng chứng Nếu không có những cân nhắc ban đầu về mô hình ước tính, kiểm toán viên sẽ tốn nhiều thời gian và công sức Cuối cùng, để đạt được ý nghĩa của thủ tục phân tích, các yếu tố đối chiếu cần phải có mối liên kết chặt chẽ.

Áp dụng thủ tục phân tích trong các giai đoạn của quy trình kiểm toán 25 1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

1.5.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

Trong giai đoạn đầu của cuộc kiểm toán, các kiểm toán viên chưa nhận được số liệu và sổ sách từ đơn vị được kiểm toán, nhưng đây là giai đoạn quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả và kết quả của cuộc kiểm toán Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 300, việc lập kế hoạch kiểm toán cần được định hướng rõ ràng trong giai đoạn này.

Thông thường, để thực hiện thủ tục phân tích, chúng ta dựa vào các số liệu từ kỳ trước, bao gồm báo cáo tài chính, sổ sách kế toán và hồ sơ kiểm toán.

Kiểm toán viên cần tìm hiểu các đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị được kiểm toán để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến báo cáo tài chính Việc này bao gồm phân tích ngành nghề, tình hình hoạt động và các thay đổi so với kỳ trước, như giấy phép kinh doanh, ban giám đốc và các số liệu bất thường Đồng thời, kiểm toán viên cũng cần xác định xem đơn vị có vi phạm giả định hoạt động liên tục hay không Dựa trên các thông tin và số liệu thu thập được, kiểm toán viên sẽ đưa ra các mức dự đoán, hay còn gọi là các kỳ vọng.

Kiểm toán viên sẽ tiếp tục phân tích số liệu chưa được kiểm toán từ đơn vị được kiểm toán Hai phương pháp phổ biến được áp dụng trong quá trình này là phương pháp tỷ số và phân tích xu hướng Quy trình kiểm toán viên thực hiện thường bao gồm các bước cụ thể để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của số liệu.

Kiểm toán viên bắt đầu quá trình bằng cách xác định các chênh lệch thông qua việc đối chiếu số liệu trên các khoản mục của báo cáo tài chính giữa kỳ này và kỳ trước.

- Tiếp đó, kiểm toán viên sẽ xác định các tỷ số tài chính

- Kiểm toán viên tiếp tục tiến hành đánh giá liệu có các xu hướng hoặc biến động bất thường hay không

Sau khi hoàn thành các bước đánh giá ban đầu các khoản mục trên báo cáo tài chính, kiểm toán viên cần xem xét kết quả và trao đổi với các bộ phận liên quan để làm rõ nguyên nhân gây ra các chênh lệch trọng yếu, nếu có Nếu không xác minh được nguyên nhân, kiểm toán viên sẽ phải thực hiện các biện pháp cần thiết để đáp ứng mục tiêu kiểm toán.

27 cần bổ sung thêm các thủ tục kiểm toán cần thiết để thu thập được các bằng chứng kiểm toán khác.

Trong giai đoạn này, kết quả từ thủ tục phân tích không cần phải chính xác tuyệt đối Mục tiêu chính là giúp kiểm toán viên xác định và khoanh vùng các khoản mục có rủi ro tiềm ẩn, từ đó tạo cơ sở cho các giai đoạn kiểm toán tiếp theo.

1.5.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán

Giai đoạn thực hiện kiểm toán là giai đoạn quan trọng nhất, khi kiểm toán viên nhận được nhiều số liệu từ đơn vị được kiểm toán Trong giai đoạn này, kiểm toán viên cần tích cực thu thập bằng chứng kiểm toán để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của thông tin.

Theo Đoạn 4 của Chuẩn mực Kiểm toán số 520, kiểm toán viên cần thực hiện các thủ tục phân tích và thử nghiệm kiểm tra chi tiết để đảm bảo tính chính xác của cơ sở dẫn liệu Để giảm thiểu rủi ro kiểm toán, việc lựa chọn các thủ tục phù hợp là rất quan trọng Phân tích xu hướng và phân tích tỷ số là hai phương pháp phổ biến, nhưng kiểm toán viên thường áp dụng nhiều phương pháp phân tích khác nhau dựa trên nhận định và tính chất của cơ sở dẫn liệu Các công việc cụ thể mà kiểm toán viên thực hiện trong giai đoạn này sẽ giúp nâng cao độ tin cậy của kết quả kiểm toán.

Kiểm toán viên sẽ so sánh số dư cuối kỳ và các tỷ số tài chính của kỳ này với kỳ trước để phát hiện những bất thường trong biến động hoặc xu hướng.

Để phát hiện biến động và xu hướng trong tình hình kinh doanh của đơn vị kiểm toán, cũng như các sai sót, kiểm toán viên sẽ đối chiếu số liệu dự toán trước đó với số liệu thực tế từ đơn vị.

Kiểm toán viên sẽ đối chiếu số liệu thực tế với các đơn vị có quy mô tương tự trong ngành và so sánh với các số liệu bình quân của ngành để đảm bảo tính chính xác và minh bạch.

Để so sánh với số liệu thực tế trong từng khoản mục báo cáo tài chính của đơn vị kiểm toán, kiểm toán viên sẽ tiến hành ước tính giá trị của các khoản mục này.

1.5.3.Giai đoạn kết thúc kiểm toán Ở gần cuối giai đoạn kết thúc kiểm toán, theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số

Theo quy định 520, để đánh giá sự chênh lệch giữa nhận định của kiểm toán viên về đơn vị được kiểm toán và báo cáo tài chính, kiểm toán viên cần thực hiện các thủ tục phân tích Thủ tục này không chỉ giúp xác định các sai sót mà còn hỗ trợ phát hiện những vấn đề mà kiểm toán viên có thể đã bỏ sót ở hai giai đoạn trước.

Các công việc mà kiểm toán viên sẽ thực hiện tại giai đoạn này cụ thể như sau:

Kiểm toán viên sẽ so sánh số liệu của kỳ kiểm toán trước với số liệu hiện tại để xác định và giải thích các chênh lệch một cách hợp lý Nếu cần thiết, các thủ tục kiểm toán bổ sung sẽ được áp dụng để đảm bảo tính chính xác và minh bạch của báo cáo tài chính.

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C

Giới thiệu chung về công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C

2.1.1 Sơ lược về công ty

Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C

Tên giao dịch đối ngoại của công ty: Auditing and Cosulting Limited Company Tên viết tắt của công ty: Công ty A&C (A&C Co., Ltd)

Trụ sợ và các chi nhánh: Công ty gồm một trụ sở tại TP.HCM và ba chi nhánh tại

Hà Nội, Nha Trang, Cần Thơ

 Trụ sở chính: 02 Trường Sơn, Phường 2, Quận Tân Bình, TP HCM

 Chi nhánh Hà Nội: 40 Giảng Võ, Quận Đống Đa, Hà Nội

 Chi nhánh Nha Trang: Lô STH 06A.01, đường số 13, khu đô thị Lê Hồng Phong II, TP Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, Việt Nam

 Chi nhánh Cần Thơ: I5-13 Võ Nguyên Giáp, Phường Phú Thứ, Quận Cái Răng, TP Cần Thơ, Việt Nam.

Các công ty trực thuộc khác đều có trụ sở tại Trụ sở chính Công ty tại 02 Trường Sơn, Phường 2, Quận Tân Bình, TP HCM

 Công ty TNHH Dịch vụ Kế toán và Tư vấn Đồng Khởi

 Công ty TNHH Thẩm định và Tư vấn Việt (V A&C)

 Công ty TNHH Quản lý và Đầu tư Bất Động Sản Việt

2.1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty

Công ty Kiểm toán Việt Nam (VACO) được thành lập theo Quyết định của Bộ Tài chính vào ngày 13 tháng 05 năm 1991 Tiếp theo, Chi nhánh VACO tại Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập vào ngày 26 tháng 03 năm 1992 Đến ngày 13 tháng 02 năm 1995, chi nhánh này tiếp tục được chính thức công nhận theo Quyết định số 140 TC/QĐ/TCCB và Quyết định số 107 TC/QĐ/TCCB.

Hồ Chí Minh chính thức trở thành Công ty Kiểm toán và Tư vấn A&C theo giấy phép kinh doanh số 102218 do Uỷ ban Kế hoạch TP HCM cấp.

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C hiện đang là một trong những công ty hàng đầu cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập tại Việt Nam Đặc biệt, A&C là công ty đầu tiên của Bộ Tài chính thực hiện thành công hai lần chuyển đổi hình thức sở hữu theo quy định của Chính phủ và Bộ Tài chính.

Từ Doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty Cổ phần Nhà nước vào ngày 9 tháng

12 năm 2003 theo Quyết định số 1962/ QĐ-BTC với giấy phép kinh doanh số

4103001964 được cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh.

Công ty TNHH Kiểm toán và đã chính thức chuyển đổi từ công ty cổ phần Nhà nước sang công ty TNHH nhiều thành viên vào tháng 2 năm 2007.

Tư vấn (A&C) theo quy định tại Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 31/10/2005 của Chính phủ về Kiểm toán độc lập với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

Số 4103047448 được cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C là một trong những công ty kiểm toán độc lập đầu tiên được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép thực hiện kiểm toán cho các tổ chức tín dụng và ngân hàng thương mại.

Uỷ Ban Chứng khoán Nhà nước kiểm toán các tổ chức phát hành và kinh doanh chứng khoán.

Trong quá trình hội nhập và phát triển, A&C đã tiến hành kết hợp và tham gia các tổ chức như sau:

Từ tháng 1 năm 2004 đến tháng 4 năm 2010, Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C đã là đại diện chính thức của HLB International tại Việt Nam HLB International là một tổ chức kế toán, kiểm toán và tư vấn quốc tế chuyên nghiệp, được thành lập nhằm cung cấp dịch vụ chất lượng cao trong lĩnh vực tài chính.

1969 có trụ sở tại Vương quốc Anh.

Kể từ tháng 5 năm 2010, Công ty đã chính thức gia nhập mạng lưới Baker Tilly International, một trong những tổ chức hàng đầu thế giới về Kiểm toán, Kế toán và Tư vấn, đứng thứ tám toàn cầu.

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C là Hội viên tập thể của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) và cũng là thành viên của Câu lạc bộ.

Doanh nghiệp Việt Nam (VBC) và là Hội viên tập thể của Hội Tư vấn Việt Nam (VTCA)

Với hơn 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán và tư vấn, công ty A&C đã phát triển kỹ năng chuyên môn vững vàng Theo thống kê từ Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA), A&C thường xuyên nằm trong top 10 công ty kiểm toán độc lập hàng đầu tại Việt Nam, bên cạnh các tên tuổi lớn như E&Y, KPMG, Deloitte và AASC, về doanh thu và số lượng khách hàng.

Biểu đồ 2 1 Doanh thu của công ty tnhh kiểm toán và tư vấn A&C NĂM 2017 - 2020 (đơn vị: tỷ đồng)

Nguyên tắc hoạt động và cam kết

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C cam kết hoạt động độc lập, chính trực và khách quan, bảo vệ quyền lợi và bí mật kinh doanh của khách hàng, đồng thời tuân thủ các quy định pháp luật để đảm bảo quyền lợi của công ty.

 Hỗ trợ tối đa, giúp khách hàng đạt được thành công tại môi trường kinh doanh Việt Nam.

 Xây dựng và phát triển mối quan hệ khách hàng trong môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện và chuẩn mực.

Chúng tôi cam kết không ngừng đào tạo nguồn nhân lực chuyên nghiệp và tích cực áp dụng công nghệ tiên tiến nhằm phục vụ khách hàng trong bối cảnh hội nhập toàn cầu và phát triển bền vững.

Các dịch vụ cung cấp

Trong suốt quá trình phát triển, A&C đã mở rộng đối tượng khách hàng và chi nhánh tại các trung tâm kinh tế lớn trên toàn quốc Công ty cung cấp đa dạng các dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, bao gồm kiểm toán tư vấn trong các lĩnh vực kế toán, tài chính, thuế, đầu tư, pháp lý, quản trị và xây dựng cơ bản.

2.3.1 Dịch vụ Kiểm toán BCTC

Kiểm toán BCTC là một trong những hoạt động chủ yếu của công ty Các dịch vụ mà công ty cung cấp bao gồm:

 Kiểm toán BCTC và các thông tin khác

 Soát xét BCTC và các thông tin tài chính khác

 Kiểm tra thông tin tài chính theo các thủ tục thỏa thuận trước

 Tổng hơp thông tin tài chính

 Kiểm tra thông tin tài chính tương lai

Quy trình và phạm vi cung cấp dịch vụ của A&C dựa trên cơ sở:

 Tuân thủ các yêu cầu của chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp

 Tuân thủ các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và Chuẩn mực kiểm toán Quốc tế

 Tuân thủ các quy điịnh của pháp luật và quy chế nội bộ

 Thực tiễn hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ở Việt Nam

2.3.2 Dịch vụ Thẩm định kiểm toán đầu tư và xây dựng cơ bản

Ngoài dịch vụ Kiểm toán BCTC, A&C còn chuyên cung cấp dịch vụ Thẩm định kiểm toán đầu tư và xây dựng cơ bản, với nhiều dịch vụ đa dạng phục vụ nhu cầu của khách hàng trong lĩnh vực này.

 Kiểm toán Báo cáo Quyết toán dự án / công trình hoàn thành

 Tư vấn đấu thầu và lựa chọn Nhà thầu, lựa chọn Nhà đầu tư trong hoạt động đầu tư xây dựng

 Tư vấn thẩm tra dự toán xây dựng (trừ thiết kế, khảo sát xây dựng)

 Kiểm toán tuân thủ trong hoạt động đầu tư xây dựng

 Tư vấn thẩm tra dự án đầu tư xây dựng; phân tích, đáng giá hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư xây dựng

 Xác định chi phí đầu tư xây dựng của dự án /công trình

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, cải cách chính sách thuế là điều cần thiết để thích ứng với tình hình mới, nhưng cũng đặt ra thách thức lớn cho doanh nghiệp A&C cung cấp các giải pháp tư vấn giúp khách hàng vượt qua những khó khăn này trong lĩnh vực thuế.

 Tư vấn xác định giá giao dịch liên kết

 Tư vấn về dịch vụ pháp lý

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, Việt Nam nổi bật như một điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước, nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức cho doanh nghiệp A&C, với đội ngũ chuyên nghiệp và dày dạn kinh nghiệm, cam kết cung cấp các giải pháp chất lượng và hỗ trợ toàn diện cho khách hàng trong quá trình kinh doanh tại Việt Nam Các dịch vụ mà A&C cung cấp bao gồm:

 Tư vấn về đầu tư và thành lập doanh nghiệp

 Tư vấn về lao động

 Tư vấn về thương mai

 Tư vấn về vấn đề pháp lý khác

Dịch vụ Kế toán của A&C cung cấp thông tin kế toán và thống kê chính xác, kịp thời, giúp Ban Giám Đốc hiểu rõ tình hình hoạt động kinh doanh và đưa ra quyết định phù hợp với sự thay đổi của môi trường kinh doanh.

 Ghi sổ kế toán, lập BCTC, báo cáo thuế và các báo cáo khác theo yêu cầu của khách hàng

 Cài đặt phần mềm kế toán

Chúng tôi cung cấp dịch vụ hỗ trợ chuyển đổi Báo cáo tài chính (BCTC) từ chế độ kế toán Việt Nam sang hình thức tương thích với các chuẩn mực kế toán quốc tế được công nhận rộng rãi.

 Tổ chưc đào tạo và tuyển chọn nhân viên kế toán theo yêu cầu của khách hàng

2.3.6 Dịch vụ huấn luyện và đào tạo

Các dịch vụ huấn luyện và đào tạo mà A&C cung cấp bao gồm:

 Đào tạo các chuyên đề

 Tổ chức sinh hoạt chuyên môn và cung cấp những thông tin văn bản của Nhà nước mới ban hành

 Đào tạo tại doanh nghiệp

Cơ cấu tổ chức công ty

2.4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức

Hình 2 1 Sơ đồ bộ máy tổ chức A&C

2.4.2 Đội ngũ nhân sự Đội ngũ nhân sự A&C luôn được đào tạo thường xuyên nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng và bản lĩnh nghề nghiệp bên cạnh các kiến thức bổ trợ từ các ngành nghề khác nhau như pháp luật, kinh tế, … Hiện nay, A&C có đội ngũ hơn 500 nhân viên chuyên nghiệp được đào tạo trong nước và tại nhiều quốc gia, trong đó:

 95% có có bằng kỹ sư, cử nhân kinh tế, cử nhân luật và cử nhân ngoại ngữ thuộc các chuyên ngành khác nhau.

 25% đã được Bộ Tài chính cấp Chứng chỉ Kiểm toán viên, Chứng chỉ Thẩm định viên về giá

 16% có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ là, thủ tục về thuế do Tổng cục thuế cấp

 10% có bằng cấp quốc tế về kê toán và sau đại học (ACCA, CPA Australia, Hawaii University, Swinburne University, Economic University, ).

2.4.3 Các cấp bậc kiểm toán viên

Biểu đồ 2 2 Các cấp bậc kiểm toán

Trong lĩnh vực kiểm toán, các chức vụ quan trọng bao gồm Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc kiểm toán, và Chủ nhiệm kiểm toán Các vị trí này thường có trách nhiệm lãnh đạo và quản lý quy trình kiểm toán Kiểm toán viên chính là người đứng đầu nhóm kiểm toán, trong khi Kiểm toán viên 2 và Kiểm toán viên 1 thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra và đánh giá Ngoài ra, Trợ lý kiểm toán 2 và Trợ lý kiểm toán 1 hỗ trợ trong công việc kiểm toán, đảm bảo quy trình diễn ra hiệu quả và chính xác.

 Các chức năng và nhiệm vụ của từng cấp bậc kiểm toán

Bảng 2 1 Các chức năng và nhiệm vụ của từng cấp bậc kiểm toán

Ban Tổng Giám đốc Lên kế hoạch hoạt động của công ty

Tìm kiếm khách hàng Tổng Giám đốc (Senior Partner)

Chịu trách nhiệm đào tạo, huấn luyện

- Phó Tổng Giám đốc (Partner) –

Phê duyệt Báo cáo kiểm toán sau khi Giám Phó Giám đốc chi nhánh đốc / Chủ nhiệm kiểm toán đã soát xét (Partner)

Xây dựng Chương trình Kiểm toán mẫu

Giám đốc kiểm toán (Director Tìm kiếm khách hàng

Thực hiện khảo sát khách hàng và lên kế hoạch kiểm toán là nhiệm vụ quan trọng của quản lý Chủ nhiệm kiểm toán cần sắp xếp thời gian hợp lý và xem xét phê duyệt hồ sơ làm việc trước khi trình lên Ban Tổng Giám đốc.

Phân công nhiệm vụ cho các KTV và trợ lý kiểm toán để thực hiện công việc được giao Tổng hợp và soạn thảo dự thảo Báo cáo Kiểm toán để trình bày với Giám đốc hoặc Chủ nhiệm kiểm toán Kiểm toán viên chính sẽ phụ trách việc xem xét các khách hàng.

Trao đổi kịp thời với Giám đốc hoặc Chủ nhiệm kiểm toán để giải quyết hiệu quả các vấn đề phát sinh trong quá trình kiểm toán là rất quan trọng.

Hoàn tất hồ sơ theo đúng Quy định của Công ty

Thực hiện các nhiệm vụ được giao bởi Kiểm toán viên chính, Kiểm toán viên (Auditor) và Trợ lý Kiểm toán (Auditor Assistant) trong quá trình kiểm toán tại đơn vị khách hàng, đảm bảo tuân thủ đúng thời gian và quy trình quy định.

Khái quát quy trình kiểm toán chung tại Công ty A&C

2.5.1 Giai đoạn lập kiểm toán

Kiểm toán viên bắt đầu bằng cách xem xét hoạt động sản xuất kinh doanh, hệ thống kiểm soát nội bộ, tổ chức công tác kế toán và các hồ sơ pháp lý liên quan đến bằng chứng kiểm toán tại đơn vị khách hàng Dựa trên những hiểu biết này, họ lập kế hoạch chi tiết cho quá trình kiểm toán Đối với khách hàng cũ của A&C, kiểm toán viên sẽ xem xét lại hồ sơ kiểm toán năm trước và thu thập thông tin phát sinh trong năm nay Nếu đây là năm đầu tiên khách hàng chọn A&C để kiểm toán, kiểm toán viên cần thực hiện nhiều công đoạn hơn để thu thập thông tin, trước khi đánh giá các rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, rủi ro phát hiện và ước tính về chính sách kế toán cũng như cách trình bày báo cáo tài chính của đơn vị.

2.5.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán

Trong giai đoạn này, kiểm toán viên sẽ thực hiện kế hoạch đã được thiết lập trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán Các nhiệm vụ cụ thể mà kiểm toán viên sẽ tiến hành sẽ được thực hiện theo trình tự đã định.

Kiểm toán viên thực hiện thử nghiệm kiểm soát và kiểm soát nội bộ, đặc biệt chú trọng vào các khoản mục có mức trọng yếu cao, để đánh giá hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ trong phần hành được phân công, dựa trên thông tin thu thập được.

Kiểm toán viên thực hiện các thử nghiệm cơ bản để đánh giá rủi ro và đưa ra các kiểm tra hợp lý dựa trên kết quả từ những thử nghiệm này.

Kiểm toán viên sẽ thực hiện phân tích và trao đổi các vấn đề, kiểm tra kỹ lưỡng và đối chiếu các bút toán để xác định xem có cần điều chỉnh hay không, sau khi thu thập đầy đủ dữ liệu và chứng từ cần thiết Các quy định và hướng dẫn chi tiết đã được quy định trong chương trình kiểm toán mẫu do A&C ban hành và phổ biến nội bộ.

Nhóm trưởng của mỗi cuộc kiểm toán sẽ thảo luận với các thành viên về những vấn đề phát sinh trong quá trình kiểm toán và tiến hành trao đổi với khách hàng trong thời gian tới.

2.5.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán

Sau khi hoàn thành nhiệm vụ, các thành viên trong nhóm kiểm toán nộp lại công việc cho nhóm trưởng để được soát xét và nhận góp ý Nhóm trưởng sẽ yêu cầu chỉnh sửa nếu cần thiết và sau khi đảm bảo tính hoàn chỉnh, sẽ lập dự thảo kiểm toán để gửi đến chi chủ nhiệm hoặc giám đốc kiểm toán nhằm tiến hành rà soát chất lượng Cuối cùng, dự thảo này sẽ được chuyển đến Phó Tổng Giám đốc để thực hiện thêm một lần rà soát.

THỰC TẾ VIỆC ÁP DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C

NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

Ngày đăng: 15/06/2021, 10:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ACCA, Analytical procedures, Available from <https://www.accaglobal.com/middle-east/en/student/exam-support-resources/professional-exams-study-resources/p7/technical-articles/analytical-procedures.html>, [12 March 2021] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Analytical procedures
2. American Institute of Certited Public Accountants 1997, Statement on auditing standards No. 82: consideration of fraud in a financial statement audit, New York: AICPA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Statement onauditing standards No. 82: consideration of fraud in a financial statementaudit
3. Arens, A. A., Elder, R. J., & Mark, B. 2012, Auditing and assurance services: an integrated approach, Boston: Prentice Hall Sách, tạp chí
Tiêu đề: Auditing and assurance services: an integrated approach
4. Biggs, S. F., Mock, T. J., & Watkins, P. R. 1988, ‘Auditor's use of analytical review in audit program design’, Accounting Review, p. 148-161 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Accounting Review
5. Coram, P., Glaovic, A., Ng, J., & David, W. R. 2008, ‘The Moral Intensity of Reduced Audit Quality Acts’, Auditing: A Journal of Practice and Theory, vol. 27, no. 1, pp. 127 – 150 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Auditing: A Journal of Practice andTheory
6. Hirst, D. E., & Koonce, L. 1996, ‘Audit analytical procedures: A field investigation’, Contemporary Accounting Research, vol. 13, no. 2, pp.457-486 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Contemporary Accounting Research
7. International Auditing Standards Board (IAASB) 2009, ISA 520: Analytical Procedures, Available from<https://www.ifac.org/system/files/downloads/a026-2010-iaasb-handbook-isa-520.pdf>, [4 January 2021] Sách, tạp chí
Tiêu đề: ISA 520: AnalyticalProcedures
8. Jans, M., Alles, M. G., & Vasarhelyi, M. A. 2014, ‘A field study on the use of process mining of event logs as an analytical procedure in auditing’, The Accounting Review, vol. 89, no. 5, pp. 1751-1773 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Accounting Review
1. Nigrini, M. J., & Mittermaier, L. J. 1997, ‘The use of Benford's law as an aid in analytical procedures’, Auditing, vol. 16, no. 2, pp. 52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Auditing
11. Sweeney, B., Arnold, D., & Pierce, B. 2010, ‘The impact of perceived ethical culture of the firm and demographic variables on auditors’ ethical evaluation and intention to act decisions’, Journal of Business Ethics, vol.93, no. 4, pp. 531-551.Tài liệu tiếng Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Business Ethics
2. Bộ môn Kiểm toán – Khoa Kế toán - Trường ĐH Kinh tế TP.HCM 2014, Kiểm toán (Xuất bản lần thứ sáu), Nhà xuất bản Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán (Xuất bản lần thứ sáu)
Nhà XB: Nhà xuất bản Kinh tế TP.HCM
4. Bộ Tài chính 2012, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520: Thủ tục phân tích, Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam, truy cập tại<https://docs.kreston.vn/vbpl/kiem-toan/chuan-muc-kiem-toan/vsa-520/>, [ngày truy cập: 7/3/2021] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520: Thủ tục phân tích, Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam
5. Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C , Website chính thức của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C, truy cập tại <https://www.a- c.com.vn/vn/index.html>, [ ngày truy cập: 7/3/2021] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Website chính thức của Côngty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
6. Đinh Thị Thu Hà 2011, ‘Hoàn thiện thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cái tài chính tại các công ty kiểm toán độc lập’, Tạp chí Kế toán, http://www.vacpa.org.vn/Page/Detail.aspx?newid=4485, 24/12/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Kế toán
7. Ngô Kim Phượng, Lê Hoàng Vinh, Lê Thị Thanh Hà và Lê Mạnh Hưng 2018, Phân tích tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Kinh tế TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Kinh tế TP. Hồ ChíMinh
9. Knapp, C. A., & Knapp, M. C. 2001, ‘The effects of experience and explicit fraud risk assessment in detecting fraud with analytical Khác
10. Savanberg, J., Ohman, P. 2013, ‘Auditor time pressure does ethical culture support audit quality’, vol 28, no 7, pp. 572-591 Khác
3. Bộ Tài chính 2002, Chuẩn mực kế toán số 24 – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w