Số liệu được sử dụng trong bài nghiên cứu được lấy từ năm 2018 đến 2020, thông qua số liệu và kết quả khảo sát thực tế tại một số phòng ban của chi nhánh, tác giả thấy rằng hệ thống kiểm
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
- -
TẠ THỊ ÁNH HỒNG
KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 2
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
MÃ SỐ: 7340301
TP.Hồ Chí Minh, tháng 4 – năm 2021
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
- -
TẠ THỊ ÁNH HỒNG
KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 2
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
MÃ SỐ: 7340301
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN PGS.TS NGUYỄN THỊ LOAN
TP.Hồ Chí Minh, tháng 4 – năm 2021
Trang 3TÓM TẮT
Nhu cầu phát triển của xã hội ngày càng tăng kéo theo nhu cầu về vốn của các thành phần kinh tế, của dân cư Để đáp ứng được mọi yêu cầu này thì các Ngân hàng phải có một nguồn vốn đủ lớn để có thể phục vụ cho sự phát triển chung của nền kinh tế, mà nguồn vốn tự có của Ngân hàng luôn là quá “nhỏ bé” trước yêu cầu phát triển của xã hội Do đó để có thể có một lượng vốn cần thiết để thực hiện
sứ mệnh “bà đỡ” cho nền kinh tế thì các NHTM phải tìm cách tăng trưởng nguồn vốn hiện có của mình và vấn đề nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn được đặt
ra rất bức thiết Chính vì thế, các ngân hàng nói chung và BIDV nói riêng cần phải thiết lập cho mình một mô hình kiểm soát nội bộ tối ưu nhất thì mới có thể thu hút được một lượng lớn nguồn vốn, đặc biệt là nguồn vốn từ khoản tiền nhàn rỗi của
dân cư Khóa luận “ Kiểm soát nội bộ hoạt động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao Dịch 2” được tác giả
chọn để thực hiện
Bài nghiên cứu với mục tiêu tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Sở Giao Dịch 2 dựa theo tiêu chuẩn COSO Sử dụng các phương pháp
mô tả, phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh dựa theo chỉ tiêu, các số liệu ghi nhận qua từng thời điểm và phương pháp khảo sát dựa vào thang đo Likert nhằm mục tiêu tìm hiểu công việc cụ thể của từng bộ phận về mức độ tuân thủ
Số liệu được sử dụng trong bài nghiên cứu được lấy từ năm 2018 đến 2020, thông qua số liệu và kết quả khảo sát thực tế tại một số phòng ban của chi nhánh, tác giả thấy rằng hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Sở Giao Dịch 2 thực hiện hầu hết đều được bám sát, đáp ứng được những nguyên tắc và yếu tố theo tiêu chuẩn COSO
Trang 4SUMMARY
The social development needs are increasing, leading to the capital needs of all economic sectors, of the population To meet all these requirements, the banks must have a large enough capital source to have can serve the general development
of the economy, but the bank's own capital is always too "small" in the face of social development requirements Therefore, in order to have a necessary amount of capital to carry out the mission of "support" for the economy, commercial banks must find ways to increase their existing capital sources and improve the efficiency
of capital mobilization which is set out very urgently Therefore, banks in general and BIDV in particular need to set up an optimal internal control model to attract a large amount of capital, especially capital from money idle of the population Thesis
"Internal control of savings deposit activities at Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam - Transaction Center 2" was chosen by the
author for implementation
This research paper aims to learn about the internal control system of savings deposit mobilization at the Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam - Transaction Center 2 based on COSO standards Using descriptive methods to present specifically the content, objectives and processes related to the internal control of savings deposit mobilization; statistical method to collect, synthesize, analyze and synthesize data based on business performance reports; synthetic method to select, draw from practice and theory to propose solutions; comparison method based on criteria, recorded data from time to time and survey method based on Likert scale aims to learn about the specific jobs of each department about compliance
Data used in the research are taken from 2018 to 2020, through data and actual survey results in some departments of the branch, the author found that the internal control system of deposit savings at the Joint Stock Commercial Bank for
Trang 5Investment and Development of Vietnam – Transaction Center 2 are mostly followed, meeting the principles and factors of COSO standards
To complete the proposed research objectives, the author raises the following research questions:
Firstly, how is the effectiveness of the internal control of savings deposits at the Bank for Investment and Development of Vietnam - Transaction Center 2 assessed?
Second, which solution is to contribute to improving the effectiveness of internal control to mobilize savings deposits at the Bank for Investment and Development of Vietnam - Transaction Center 2?
To complete the above objectives, the author divided the topic layout as follows: Chapter 1: Overview of the topic
Chapter 2: Current status of internal control of savings deposit activities at BIDV - Transaction Center 2
Chapter 3: Some solutions to contribute to improving the effectiveness of the
internal control to mobilize savings deposits at the Bank for Investment and
Development of Vietnam - Transaction Center 2
CONCLUSION OF CHAPTER 1
Internal control of the mobilization of savings deposits at banks is always an important issue and a concern at each bank, it contributes to reducing risks to an acceptable level as well as improving efficiency business performance of the bank
Chapter 1 has provided an overview of the basic theoretical system of internal control for the mobilization of savings, the parts that make up the internal control system at bank From here, we have an overview of the factors affecting the effectiveness of internal control over savings deposit mobilization At the same
Trang 6time, using some techniques of analysis and data collection to help assess the effectiveness and efficiency of internal control affecting the efficiency and quality
of deposit mobilization savings at the bank
All of these knowledge are the basis and orientation to continue to study the effectiveness of internal control over savings deposit mobilization activities at the Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam - Transaction Center 2
CONCLUSION OF CHAPTER 2
Chapter 2 focuses on researching and giving an overview of the actual situation at the Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam - Transaction Center 2: policies, regulations and actual processes of the bank goods and the actual situation when applying those processes and regulations into the bank's business operations The author also analyzes and evaluates the business situation, work efficiency as well as the impact of internal control on the quality of savings deposit mobilization through information collected at the bank
Besides, also conducted a survey and evaluation on the effectiveness and efficiency of the internal control system for savings deposit mobilization However, the Internal Audit of savings deposit mobilization still has many limitations, requiring the unit to have timely detection and remedy measures
This is an important basis for the writer to propose solutions to improve internal control of savings deposit mobilization at the Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam - Transaction Center 2
Trang 7CONCLUSION OF CHAPTER 3
Based on the theory of internal control of savings deposit mobilization combined with analysis of the current situation at Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam - Branch of Transaction Center 2 in chapters 1 and 2 Chapter 3 of the thesis outlines solutions and recommendations to improve the effectiveness of internal control over savings deposit mobilization activities at the Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam - Transaction 2 Contents include: solutions to BIDV - Transaction Center
2 and recommendations for BIDV These solutions and recommendations are subjective based on an analysis of the shortcomings that exist at the branch in order
to contribute to enhancing the effectiveness of internal control and improving the efficiency of money mobilization savings at the Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam - Transaction Center 2
Trang 8LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: Tạ Thị Ánh Hồng
Mã số sinh viên: 03080170325
Ngành: Kế toán – Kiểm toán Chuyên ngành: Kế toán
Thực tập tại: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam CN Sở Giao Dịch 2
Người hướng dẫn khóa luận: PGS.TS Nguyễn Thị Loan
Tôi xin cam đoan khóa luận “Kiểm soát nội bộ hoạt động tiền gửi tiết kiệm
tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao Dịch 2”
là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS
Nguyễn Thị Loan
Các số liệu, kết quả nêu trong đề tài nghiên cứu là trung thực, chưa được
công bố toàn bộ nội dung này ở bất kỳ đâu, các nguồn trích dẫn trong đề tài được
chú thích và nguồn gốc rõ ràng, minh bạch, cụ thể
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của mình
TP Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2021 TÁC GIẢ
TẠ THỊ ÁNH HỒNG
Trang 9LỜI CẢM ƠN
Trong lời nói đầu tiên của khóa luận tốt nghiệp, tôi xin trân trọng gửi lời cảm
ơn sâu sắc đến tất cả các quý thầy cô trong Khoa Kế Toán – Kiểm toán của Trường Đại học Ngân hàng TP.Hồ Chí Minh đã giảng dạy tận tình và giúp tôi có được những kiến thức cần thiết phục vụ cho quá trình thực tập của mình
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Nguyễn Thị Loan đã nhiệt tình, quan tâm và tận tụy hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện hoàn chỉnh khóa luận tốt nghiệp của mình
Bên cạnh đó, tôi cũng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo cùng tập thể các Anh/Chị cán bộ nhân viên Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao Dịch 2, đặc biệt là các Anh/Chị trong phòng Kế hoạch – Tài chính và Phòng Giao Dịch Nguyễn Du đã luôn tận tình hướng dẫn, chỉ dạy và chia
sẻ kinh nghiệm cho tôi để có thể hoàn thành tốt khóa luận của mình
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để có thể có được đề tài hoàn chỉnh nhất, tuy nhiên do bản thân lần đầu được tiếp cận với môi trường ngân hàng và những hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm cũng như bản thân còn nhiều thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự góp ý từ thầy cô cùng các Anh/Chị phòng Kế hoạch – Tài chính
và Phòng Giao Dịch Nguyễn Du để chuyên đề được hoàn chỉnh hơn
Cuối cùng, tôi xin kính chúc quý thầy cô luôn dồi dào sức khoẻ và thành công trong công việc, đạt được nhiều thành tựu với sự nghiệp cao quý Đồng thời, kính chúc quý Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao Dịch 2, đặc biệt là các Anh/Chị trong phòng Kế hoạch – Tài chính và Phòng Giao Dịch Nguyễn Du ngày càng phát triển và thành công hơn nữa
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 10MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG
HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1
1.1 Hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm của NHTM: 1
1.1.1 Khái niệm tiền gửi tiết kiệm : 1
1.1.2 Phân loại tiền gửi tiết kiệm: 1
1.1.3 Vai trò của nguồn vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm: 4
1.2 Kiểm soát nội bộ hoạt động tiền gửi tiết kiệm của NHTM 5
1.2.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ : 5
1.2.2 Sự cần thiết của hệ thống KSNB đối với nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại NHTM 7
1.2.3 Tiêu chí đánh giá ảnh hưởng của kiểm soát nội bộ hoạt động tiền gửi tiết kiệm NHTM: 8
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 2 21
2.1 Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao Dịch 2: 21
2.1.1 Giới thiệu sơ nét về Ngân hàng BIDV: 21
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển: 21
2.1.3 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao Dịch 2 22 2.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của BIDV chi nhánh Sở giao dịch 2 23
2.1.5 Cơ cấu bộ máy tổ chức của BIDV chi nhánh Sở giao dịch 2 24
2.1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng BIDV chi nhánh Sở giao dịch 2 giai đoạn 2018-2020 25
2.2 Thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư Phát Triển Việt Nam CN Sở giao dịch 2 26
2.2.1 Các quy định nội bộ liên quan đến hoạt động kiểm soát nội bộ 26
Trang 112.2.2 Thực tế về tổ chức và quy định nội bộ ảnh hưởng đến tính hiệu lực của
KSNB đối với hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại BIDV SGD2: 27
2.2.3 Phân tích ảnh hưởng của kiểm soát nội bộ đến chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Sở giao dịch 2 37
2.2.4 Khảo sát ngân hàng về các nhân tố của kiểm soát nội bộ ảnh hưởng đến hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm 43
2.3 Đánh giá hoạt động kiểm soát nội bộ ảnh hưởng đến hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư Phát Triển Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch 2 52
2.3.1 Những kết quả đạt được của kiểm soát nội bộ hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Đầu tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch 2 52
2.3.2 Những hạn chế tồn tại của hoạt động kiểm soát nội bộ hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng BIDV chi nhánh Sở giao dịch 2 55
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 58
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO TÍNH HIỆU LỰC KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 2 59
3.1 Một số giải pháp góp phần nâng cao tính hiệu lực của kiểm soát nội bộ hoạt động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao Dịch 2 59
3.1.1 Đối với Chi nhánh: 59
3.1.2 Đối với Hội Sở: 63
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 66
KẾT LUẬN 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 12DANH TỪ VIẾT TẮT
TMCP Thương mại cổ phần NHTM Ngân hàng thương mại
TGTK Tiền gửi tiết kiệm COSO Committee of Sponsoring Organizations BDS Hệ thống quản lý Branch Delivery System
BIDV Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và
Phát triển Việt Nam
Trang 13DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng BIDV SGD2 25
Bảng 2.2 Tốc độ tăng trưởng nguồn tiền gửi tiết kiệm tại BIDV SGD2 37
Bảng 2.3 Cơ cấu huy động tiền gửi tiết kiệm theo thành phần kinh tế 38
Bảng 2.4 Cơ cấu huy động theo từng loại tiền 40
Bảng 2.5 Cơ cấu huy động tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn 41
Bảng 2.6 Chi phí huy động tiền gửi bình quân 43
Bảng 2.7 Bảng kết quả khảo sát về Môi trường kiểm soát 44
Bảng 2.8 Bảng kết quả khảo sát về Đánh giá rủi ro 46
Bảng 2.9 Bảng kết quả khảo sát về Thủ tục kiểm soát 47
Bảng 2.10 Bảng kết quả khảo sát về Thông tin và truyền thông 48
Bảng 2.11 Bảng kết quả khảo sát về Giám sát 50
Bảng 2.12 Bảng kết quả khảo sát về Tính hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ 51
Biểu đồ 2.1 Mô hình tổ chức của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Chi nhánh 28
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu huy động vốn tiền gửi tiết kiệm theo thành phần kinh tế 39
Biểu đồ 2.3 Cơ cấu huy động theo từng loại tiền 40
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của BIDV SGD2 24
Trang 14PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Bước sang năm 2021, thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đã và đang chứng kiến sự bùng phát khủng khiếp của dịch bệnh Covid-19 Đại dịch COVID-19 làm ảnh hưởng rõ rệt đến khả năng tài chính của cả khách hàng cá nhân và doanh nghiệp trong ngành dịch vụ tài chính Tại Việt Nam, với sự hỗ trợ kịp thời và hiệu quả của Chính Phủ, ngành Tài Chính không gặp phải những bất lợi đáng kể so với phần còn lại của nền kinh tế Tuy nhiên, vẫn có những lo ngại tiềm ẩn khi những tác động vốn đang được trì hoãn này diễn ra trong tương lai
Cũng như nhiều tổ chức kinh doanh khác, nguồn vốn đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của NH, trong đó nguồn vốn huy động có ý nghĩa quyết định, là cơ sở để NH tiến hành các hoạt động cho vay, đầu tư, dự trữ… mang lại lợi nhuận cho NH Để có được nguồn vốn này, NH cần phải tiến hành các hoạt động huy động vốn, trong đó huy động tiền gửi tiết kiệm chiếm một vai trò đặc biệt quan trọng trọng hoạt động này Tuy nhiên, việc huy động tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng hiện nay gặp rất nhiều khó khăn bởi tác động mạnh mẽ của đại dịch Covid-19 khiến cho lãi suất huy động trên thị trường cũng liên tiếp đi xuống, thậm chí thấp nhất trong nhiều năm qua Điều này đã khiến cho nhiều người dân và tổ chức có tiền nhàn rỗi bắt đầu tìm kiếm các kênh đầu tư mới, có khả năng sinh lời cao hơn kênh gửi tiết kiệm ngân hàng
Trước tình hình đó, đòi hỏi cần có những biện pháp kiểm soát hiệu lực mà trong đó kiểm soát nội bộ (KSNB) là một thành phần không thể thiếu trong quản trị ngân hàng và là cơ sở đảm bảo cho hoạt động ngân hàng an toàn và vững mạnh Hoạt động KSNB giúp đảm bảo rằng ngân hàng sẽ tuân thủ luật pháp và các quy định, chính sách kế hoạch, các thủ tục và quy tắc nội bộ, giảm thiểu rủi ro gặp phải
và gây tổn hại đến danh tiếng của ngân hàng Nhận thức được tầm quan trọng và sự ảnh hưởng to lớn trong công tác KSNB về hoạt động tiền gửi tiết kiệm đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 2 nên tôi đã
lựa chọn đề tài “Kiểm soát nội bộ hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân
Trang 15hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 2” để
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu trước:
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tác giả đã tiến hành tham khảo một
số đề tài nghiên cứu về hoạt động huy động vốn và kiểm soát nội bộ, có nội dung liên quan đến đề tài và có cùng các phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu này như sau:
Đề tài luận văn thạc sĩ năm 2015 “Phân tích tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển – chi nhánh Đak Nông” của
tác giả Nguyễn Vĩnh Hiếu Đề tài đã trình bày khá đầy đủ chi tiết cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn, đi sâu vào phân tích tình hình huy động vốn
và đánh giá khái quát các mặt thành công, hạn chế, phân tích nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động huy động TGTK tại BIDV Đak Nông Tuy nhiên, công trình nghiên cứu chỉ tập trung đánh giá thực trạng huy động vốn TGTK tại Ngân hàng chứ không đề cập gì đến ảnh hưởng của KSNB đến chỉ tiêu về hoạt động TGTK tại Ngân hàng
Đề tài luận văn thạc sỹ năm 2018 “ Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng BIDV - Chi nhánh Vũng Tàu Côn Đảo” của tác giả Trần Trọng Đạt Trong luận văn này, tác giả
đã hệ thống hoá cơ sở lý luận liên quan đến huy động tiền gửi tiết kiệm để xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết cho đề tài các nhân tố ảnh hưởng đến huy động tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại BIDV – Chi nhánh
Trang 16Vũng Tàu Côn Đảo Nhìn chung, công trình nghiên cứu này tập trung phân tích các nhân tố ảnh hưởng chứ không đi sâu làm rõ khía cạnh kiểm soát nội
Nguyễn Thị Hương Liên (2015) với đề tài “Bài học từ thất bại của hệ thống kiểm soát nội bộ ngân hàng thương mại”, Tạp chí Nghiên cứu khoa học
kiểm toán Công trình nghiên cứu này nêu lên những thất bại của hệ thống kiểm soát nội bộ trong ngân hàng thương mại và đánh giá khuôn khổ pháp lý
về kiểm soát nội bộ từ đó đưa ra một số khuyến nghị đối với hệ thống kiểm soát nội bộ NHTM ở Việt Nam
Phạm Thanh Thủy đã thực hiện đề tài “ Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại và một số kiến nghị ” năm 2016 và đề tài “ Một
số vấn đề về hệ thống kiểm soát nội bộ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam” năm 2017 Ở hai nghiên cứu này, tác giả đã đánh giá được thực trạng
chung và các vấn đề liên quan của hệ thống KSNB tại NHTM Việt Nam, nguyên nhân của các tồn tại và những giải pháp để cải thiện giúp hệ thống KSNB tại NHTM Việt Nam hoạt động hiệu quả hơn
Theo nghiên cứu còn hạn chế của tác giả, có nhiều bài viết liên quan đến vấn đề
về kiểm soát nội bộ, ảnh hưởng các nhân tố tác động đến kiểm soát nội bộ, mức độ tác động của các nhân tố đối với hệ thống kiểm soát nội bộ nói chung, tuy nhiên việc nghiên cứu về các nhân tố tác động đến tính hiệu lực của KSNB hoạt động huy động TGTK hiện nay còn khá khiêm tốn, chưa nghiên cứu đánh giá cụ thể về tính hiệu lực của KSNB hoạt động huy động TGTK tại từng ngân hàng cụ thể
Trang 17Trên quan điểm kế thừa và phát triển các công trình nghiên cứu trước, khóa luận
sẽ phát triển đề tài nghiên cứu về “Kiểm soát nội bộ hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao Dịch 2” Khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt
động huy động tiền gửi tiết kiệm thông qua việc sử dụng các phương pháp thống kê,
mô tả, phân tích, phỏng vấn đặc biệt tác giả tiến hành khảo sát thực tế để thu thập ý kiến của nhân viên ngân hàng từ đó đánh giá tính hiệu lực và đề ra các khuyến nghị nhằm nâng cao tính hiệu lực của kiểm soát nội bộ huy động TGTK tại Ngân hàng
Cụ thể, phạm vi nghiên cứu của tác giả là BIDV CN Sở Giao Dịch 2
3 Mục tiêu nghiên cứu :
3.1 Mục tiêu tổng quát: Đánh giá hệ thống KSNB và đề xuất giải pháp nâng cao tính hiệu lực của hoạt động KSNB huy động TGTK
3.2 Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá tính hiệu lực của kiểm soát nội bộ hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 2
- Đề xuất giải pháp góp phần nâng cao tính hiệu lực của kiểm soát nội bộ đối với hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam Chi nhánh Sở giao dịch 2
4 Câu hỏi nghiên cứu:
Đề tài thực hiện nghiên cứu giải quyết hai vấn đề lớn, trọng tâm sau đây:
- Một là, tính hiệu lực của kiểm soát nội bộ hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam Chi nhánh Sở giao dịch 2 được đánh giá như thế nào?
- Hai là, giải pháp nào nhằm góp phần nâng cao tính hiệu lực của kiểm soát nội bộ huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam Chi nhánh Sở giao dịch 2 ?
Trang 185 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
5.1 Đối tượng nghiên cứu:
Kiểm soát nội bộ hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 2
5.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: đề tài chỉ tập trung chủ yếu về vấn đề kiểm soát nội bộ hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam - Chi nhánh SGD2
- Thời gian nghiên cứu: đề tài sử dụng số liệu trong ba năm, giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020
- Thời gian khảo sát: trong 1 tháng từ 24/2/2021 đến 24/3/2021
6 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp tổng hợp lý thuyết, nghiên cứu trước: phương pháp này được
sử dụng để tổng hợp các lý thuyết cơ bản được học tại trường, tham khảo các sách, tạp chí ngân hàng, các quy định của Nhà nước làm cơ sở để tìm hiểu thực trạng tính hiệu lực kiểm soát nội bộ hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng
- Phương pháp quan sát, phỏng vấn: tiến hành quan sát, gửi bảng câu hỏi trực
tiếp hoặc thông qua email đến các cán bộ ngân hàng đang công tác tại BIDV
Sở Giao Dịch 2 nhằm đánh giá việc tuân thủ các quy định, chuẩn mực cũng như tính hiệu lực của hoạt động KSNB tại đơn vị
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh: Trên cơ sở những số liệu đã thu
thập được, phân tích, tổng hợp đánh giá hiệu quả kiểm soát nội bộ hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 2 nhằm tìm ra ưu điểm, nhược điểm trong công tác quản lý nội bộ
- Phương pháp thống kê mô tả: Thống kê, xử lý các phiếu khảo sát được phát
cho các bộ phận có liên quan đến hoạt động cho huy động tiền gửi tiết kiệm
Trang 19tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 2
7 Bố cục khóa luận:
Ngoài lời mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, đề tài gồm 3 phần:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ hoạt động tiền gửi tiết kiệm tại
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 2
Chương 2: Thực trạng hoạt động kiểm soát nội bộ hoạt động huy động tiền
gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 2
Chương 3: Một số giải pháp góp phần nâng cao tính hiệu lực của kiểm soát
nội bộ huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 2
Trang 20CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm của NHTM:
1.1.1 Khái niệm TGTK:
Theo Khoản 1 Điều 5 Thông tư 48/2018/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm
2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về tiền gửi tiết kiệm: “Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền được người gửi tiền gửi tại tổ chức tín dụng theo nguyên tắc
được hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận với tổ chức tín dụng.”
Trong điều kiện có khả năng tiếp cận với ngân hàng, họ đều có thể gửi tiết kiệm nhằm thực hiện các mục tiêu bảo toàn và sinh lời đối với các khoản tiền tiết kiệm, đặc biệt là nhu cầu bảo toàn Nhằm thu hút ngày càng nhiều tiền tiết kiệm, các ngân hàng đều cố gắng khuyến khích dân cư thay đổi thói quen giữa vàng và tiền mặt tại nhà bằng cách mở rộng mạng lưới huy động, đưa ra các hình thức huy động đa dạng và lãi suất cạnh tranh hấp dẫn
1.1.2 Phân loại TGTK:
Theo Nguyễn Đăng Dờn (2014), có nhiều hình thức phân loại tiền gửi tiết
kiệm trong ngân hàng thương mại nhưng nhìn chung tiền gửi tiết kiệm được chia thành 3 loại chính: phân theo kỳ hạn, phân theo loại tiền và phân theo hình thức tiết kiệm
1.1.2.1 Phân theo kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:
TGTK không kỳ hạn là một loại sản phẩm mà ngân hàng cung ứng để giúp khách hàng tích luỹ dần những khoản tiền nhỏ để đáp ứng một khoản chi tiêu nào
đó trong tương lai mà vẫn được hưởng lãi Khi mở tài khoản này khách hàng có thể tuỳ ý gửi tiền hoặc rút tiền Tuy mang lại sự linh hoạt trong việc có thể rút tiền bất
cứ lúc nào cần thiết nhưng lãi suất của tiết kiệm không kỳ hạn thông thường sẽ thấp hơn so với lãi suất của tiết kiệm có kỳ hạn Chính vì thế, nguồn vốn này mang lại cho ngân hàng nguồn lợi thấp, không ổn định và thường xuyên biến động đòi hỏi ngân hàng phải có chiến lược trong việc huy động và sử dụng nguồn này
Trang 21Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:
Khác với TGTK không kỳ hạn, tiền TGTK có kỳ hạn là loại tiền gửi mà người gửi tiền chỉ có thể rút ra khi đáo hạn, tuy nhiên trong trường hợp bình thường các ngân hàng vẫn cho khách hàng rút tiền trước hạn với điều kiện chỉ được hưởng lãi theo lãi suất không kỳ hạn
Thông thường có thể là 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 1 năm hoặc hơn nữa Tại Việt Nam, các khoản tiền gửi có kỳ hạn thường nằm trong khoảng 6 tháng đến
24 tháng với nhiều phương thức trả lãi, để khách hàng tuỳ ý lựa chọn:
Loại tiền gửi định kỳ trả lãi cuối kỳ
Loại tiền gửi định kỳ trả lãi hàng tháng
Loại tiền gửi định kỳ trả lãi hàng tháng nhập vốn
Loại tiền gửi định kỳ lãi suất bậc thang (Khách hàng gửi đến kỳ hạn nào thì
được hưởng lãi suất đến kỳ hạn đó)
TGTK có kỳ hạn nếu đến hạn mà khách hàng chưa rút tiền sẽ được nhập lãi vào vốn, đồng thời tái lập kỳ hạn tự động cho khách hàng theo lãi suất tại thời điểm tái đáo hạn Nếu khách hàng rút tiền trước thời gian tái đáo hạn thì chỉ được hưởng lãi không kỳ hạn
Bên cạnh đó, mục đích chính mà khách hàng hướng đến khi đầu tư vào dòng sản phẩm này là an toàn và hưởng lãi suất hấp dẫn Mức lãi suất phụ thuộc vào thời hạn tiền gửi tức là khoản tiền gửi này càng dài thì mức lãi suất càng cao Do đó, lãi suất đóng vai trò quan trọng để thu hút đối tượng này Việc đưa ra chiến lược lãi suất như thế nào để thu hút vốn nhiều và kinh doanh có lãi là yếu tố quan trọng, phản ánh khả năng cạnh tranh của các NHTM
1.1.2.2 Phân theo loại tiền
Tiền gửi tiết kiệm nội tệ:
Đối tượng khách hàng: Cá nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài Đây là khoản tiền gửi quan trọng của các Ngân hàng, nó phụ thuộc vào thu nhập trong nước và chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng lượng tiền gửi Đối với những khoản tiền nhàn rỗi,
Trang 22nên lựa chọn gửi tiền tiết kiệm nội tệ Bởi mức lãi suất cao hơn 6 – 7 lần so với tiền gửi tiết kiệm ngoại tệ Bên cạnh đó là độ an toàn cao.
Tiền gửi tiết kiệm ngoại tệ:
Bên cạnh tiền gửi nội tệ thì Ngân hàng còn nhận tiền gửi tiết kiệm dưới dạng ngoại tệ như USD, GBP, EUR, AUD, CAD, SGD, GBP, JPY những khoản ngoại
tệ này cũng rất quan trọng cho hoạt động ngân hàng như kinh doanh ngoại tệ trong nước, tài trợ xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế, Đối tượng khách hàng: Cá nhân người Việt nam cư trú có nhu cầu tích trữ ngoại tệ an toàn, bảo mật và vẫn sinh lời khi gửi tiết kiệm ngoại tệ tại quầy sẽ được hưởng lãi suất ưu đãi hấp dẫn cùng kỳ hạn và loại tiền gửi đa dạng
1.1.2.3 Phân theo hình thức tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm tích luỹ
Gửi tiết kiệm tích lũy là hình thức gửi tiền tiết kiệm định kỳ vào mỗi ngày hoặc mỗi tháng, mỗi quý Khách hàng sẽ gửi một khoản tiền nhất định vào ngân hàng theo định kỳ được quy định trong hợp đồng khi bạn mở tài khoản tiết kiệm tích lũy Hình thức này hướng đến gói gửi tiết kiệm có kỳ hạn, thường từ 1 năm đến 10 năm Khách hàng sẽ được hưởng lãi suất tiết kiệm có kỳ hạn được ngân hàng áp dụng riêng cho hình thức này Số tiền gốc ban đầu sẽ tăng dần lên và trở thành một khoản tiền lớn hơn trong tương lai Do số tiền gửi tích lũy sẽ tăng dần theo thời gian nên tiết kiệm tích lũy còn có tên gọi khác là tiết kiệm gửi góp
Tiền gửi tiết kiệm bậc thang
Tiết kiệm bậc thang là sản phẩm tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn với lãi suất tăng dần theo số dư tiền gửi Khách hàng gửi tiền tiết kiệm bậc thang có thể lựa chọn lĩnh lãi cuối kỳ hoặc lĩnh lãi định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý Số dư tiền gửi càng nhiều sẽ được hưởng mức lãi suất càng cao Không những vậy, khi gửi với hình thức này, người gửi có thể rút trước hạn toàn bộ, không được rút trước hạn từng phần Khi rút trước hạn khách hàng hưởng lãi suất không kỳ hạn tại thời điểm rút cho toàn bộ số tiền rút theo thời gian gửi thực tế Gửi tiết kiệm bậc thang có 2 cách:
Trang 23Thứ 1 (theo thời gian gửi): thời gian gửi càng dài thì lãi suất càng cao Cách này
phù hợp với đối tượng có một số tiền nhàn rỗi trong thời gian dài cố định thì nên chọn hình thức này
Thứ 2 (theo lũy tiến của số dư tiền gửi): là sản phẩm tiết kiệm mà với cùng một kỳ
hạn khách hàng gửi càng nhiều thì lãi suất càng cao Cách này phù hợp với những khách hàng có khoản tiền nhàn rỗi lớn, tạm thời chưa cần sử dụng tới thì có thề chọn lựa hình thức này
Tiền gửi tiết kiệm dự thưởng:
Gửi tiết kiệm dự thưởng thực chất là chương trình khuyến mãi kích cầu của các ngân hàng tung ra để thu hút khách hàng gửi tiền tại ngân hàng đó Từ đây, ngân hàng sẽ tiến hành các chương trình khuyến mại bằng các hình thức dự thưởng như quay số trúng thưởng, thẻ cào, rút thăm may mắn ngay khi gửi tiền nhằm tăng thêm tính hấp dẫn cho khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, đồng thời sẽ giúp quý khách có mức sinh lời cao nếu trúng thưởng
1.1.3 Vai trò của nguồn vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm:
Theo “Giáo trình Ngân hàng thương mại” của PGS.TS Trầm Thị Xuân Hương
& ThS Hoàng Thị Minh Ngọc chủ biên cùng đồng tác giả thì vai trò của hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm có tác động:
Đối với ngân hàng
Huy động vốn là một nghiệp vụ truyền thống của Ngân hàng Nghiệp vụ huy động vốn tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho Ngân hàng nhưng nó là nghiệp
vụ rất quan trọng, ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của ngân hàng Không có nghiệp vụ huy động vốn xem như không có hoạt động của NHTM NHTM cần vốn
để thực hiện các hoạt động kinh doanh như cấp tín dụng và các dịch vụ ngân hàng khác Để có vốn phục vụ các hoạt động này ngân hàng phải huy động vốn từ khách hàng Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng ngày càng mở rộng, tạo uy tín của ngân hàng ngày càng cao, ngân hàng chủ động trong kinh doanh, mở rộng quan hệ tín dụng và gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng
Trang 24Đối với khách hàng
Nghiệp vụ huy động vốn không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng mà
nó còn có ý nghĩa quan trọng đối với khách hàng Đối với khách hàng, nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho họ một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của
họ sinh lợi, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai Mặt khác, nghiệp vụ huy động vốn còn cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để họ cất trữ
và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi có mức độ rủi ro thấp Thêm vào đó, hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm cũng giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ khác của ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ thanh toán qua ngân hàng và dịch vụ tín dụng khi khách hàng cần vốn cho sản xuất, kinh doanh đặc biệt cần tiền cho tiêu dùng
Đối với nền kinh tế
Với chức năng của mình, thông qua huy động vốn, hệ thống ngân hàng được xem như cầu nối luân chuyển bằng cách tập trung hầu hết các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội, biến tiền nhàn rỗi từ chỗ là phương tiện tích luỹ trở thành nguồn vốn lớn của nền kinh tế Bên cạnh đó, nghiệp vụ huy động vốn còn giúp Ngân hàng Nhà nước kiểm soát khối lượng tiền tệ trong lưu thông, từ đó sử dụng chính sách tiền tệ một cách hợp lý nhằm điều hoà lưu thông tiền tệ, kiềm chế lạm phát, bình ổn giá cả trên thị trường
1.2 Kiểm soát nội bộ hoạt động tiền gửi tiết kiệm của NHTM
1.2.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ :
Hiện nay, có rất nhiều quan điểm, định nghĩa khác nhau về KSNB, từ giản đơn đến phức tạp về hệ thống này:
Theo Liên đoàn Kế Toán Quốc Tế (IFAC): Hệ thống kiểm soát nội bộ là một
hệ thống chính sách và thủ tục được thiết lập nhằm đạt được bốn mục tiêu sau: bảo vệ tài sản của đơn vị, đảm bảo độ tin cậy của các thông tin, đảm bảo việc thực hiện các chế độ pháp lý và đảm bảo hiệu quả của hoạt động
Theo COSO (The Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commision), KSNB là một quá trình do con người quản lý, hội đồng quản trị
Trang 25và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý, nhằm đạt được các mục tiêu sau đây:
Sự hiệu lực và hiệu quả hoạt động
Sự tin cậy của báo cáo tài chính
Sự tuân thủ các luật lệ và quy định
Tại Việt Nam, theo Chuẩn mực kiểm toán số 315 “ KSNB là quy trình do
Ban quản trị, Ban giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan Thuật ngữ “kiểm soát” được hiểu là bất cứ khía cạnh nào của một hoặc nhiều thành phần của KSNB.”
Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 – Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ
“ Hệ thống kiểm soát nội bộ là các qui định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm bảo đảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các qui định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót; để lập báo cáo tài chính trung thực và hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị Hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát.”
Từ các khái niệm trên, có thể tổng hợp về KSNB như sau:
KSNB là một quá trình: KSNB là một chuỗi các hoạt động liên quan nối
tiếp nhau, là một hoạt động không thể tách rời khỏi hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Đây không phải là thủ tục hành chính hay sự áp đặt của nhà quản lý mà là một bộ phận giúp đơn vị đạt được mục tiêu nhanh chóng
và hiệu quả
KSNB được thiết kế và vận hành bởi con người: Hội đồng quản trị, Ban
giám đốc, nhà quản lý đặt ra mục tiêu và thiết lập hệ thống KSNB để hoàn thành mục tiêu đã đề ra Do đó, KSNB chỉ là một công cụ kiểm soát, được
Trang 26hình thành trên ý nghĩ, hành động của nhà quản lý, không thể hoàn toàn thay thế cho nhà quản lý
KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lí: KSNB chỉ có thể cung cấp sự đảm
bảo hợp lí cho ban giám đốc và nhà quản lý chứ không thể đảm bảo tuyệt đối việc đạt được các mục tiêu của đơn vị Nguyên nhân là do luôn có khả năng tồn tại những yếu kém xuất phát từ sai lầm của con người khi vận hành hệ thống kiểm soát, dẫn đến việc không thực hiện được mục tiêu KSNB có thể giúp ngăn chặn và phát hiện sai phạm nhưng không thể đảm bảo chắc chắn
sẽ không xảy ra sai phạm Bên cạnh đó, quyết định của KSNB còn tùy thuộc vào các nguyên tắc cơ bản: sự đánh đổi lợi ích - chi phí, chi phí kiểm soát không được vượt quá lợi ích mong đợi từ quá trình kiểm soát Vì vậy, KSNB chỉ cung cấp một sự đảm bảo hợp lý, chứ không đảm bảo tuyệt đối các mục tiêu sẽ được thực hiện
1.2.2 Sự cần thiết của hệ thống KSNB đối với nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại NHTM
Bên cạnh những ưu điểm mà hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm mang lại thì nó vẫn còn tồn tại những hạn chế ẩn chứa nhiều rủi ro gây tổn hại đến ngân hàng Các rủi ro này có thể gây thiệt hại đến tài sản của ngân hàng và nhân viên ngân hàng Mặt khác, khi rủi ro xảy ra còn ảnh hưởng đến tâm lý KH, KH sẽ cảm thấy e ngại, thiếu tin tưởng khi giao dịch với ngân hàng và họ sẽ tìm đến một ngân hàng khác mà họ cảm thấy thoải mái, yên tâm hơn khi giao dịch Điều đó đồng nghĩa với việc ngân hàng sẽ bị mất đi một lượng KH nhất định, gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh Vì vậy, để có thể hoạt động an toàn và đạt được mục tiêu phát triển bền vững của mình, ngân hàng cần phải thiết lập hệ thống kiểm tra - kiểm soát chặt chẽ các nghiệp vụ có liên quan đến hoạt động tiền gửi tiết kiệm Thông qua các quy trình, quy định, các bước kiểm soát và thủ tục kiểm soát được thực hiện bởi cán bộ nhân viên ngân hàng, sẽ góp phần giúp các nhà quản trị phát hiện, xử lý kịp thời các sai sót, hạn chế ở mức thấp nhất những thiệt hại cho ngân hàng
Trang 271.2.3 Tiêu chí đánh giá ảnh hưởng của kiểm soát nội bộ hoạt động tiền gửi tiết kiệm NHTM:
1.2.3.1 Đánh giá kiểm soát nội bộ ảnh hưởng đến hoạt động tiền gửi tiết kiệm thông qua các chỉ tiêu hoạt động tiền gửi tại NHTM
Hoạt động của hệ thống KSNB là một phần không tách rời trong các hoạt động hàng ngày của ngân hàng Kiểm soát nội bộ (KSNB) tốt có thể trợ giúp cho các nhà quản lý ngân hàng trong việc ngăn chặn gian lận và sai sót trong hoạt động tiền gửi tiết kiệm Từ đó, sẽ giúp các quy trình và quy định liên quan đến hoạt động kiểm soát tiền gửi được thiết kế chặt chẽ, an toàn nhằm ngăn ngừa rủi ro tiền gửi có thể xảy ra Và một trong các công cụ hỗ trợ đắc lực giúp tạo nên tính hiệu lực của
hệ thống KSNB hoạt động TGTK tại NHTM là các chỉ tiêu, tiêu chí sau đây:
Quy mô nguồn vốn huy động TGTK:
Quy mô vốn của mỗi ngân hàng là chỉ tiêu phản ánh số lượng nguồn vốn huy động của ngân hàng Nếu một NHTM huy động quá nhiều vốn và không kịp cho vay, nó sẽ rơi vào tình trạng ứ đọng vốn và có nguy cơ bị thua lỗ Do đó, một quy
mô vốn hợp lý là điều mỗi NHTM cần có sự tính toán cẩn trọng
Việc mở rộng quy mô huy động vốn TGTK một cách liên tục cộng với tốc độ tăng trưởng vốn TGTK ngày càng cao sẽ chứng tỏ quy mô hoạt động của ngân hàng ngày càng lớn, hiệu quả huy động vốn TGTK của ngân hàng đang được cải thiện và nâng cao
Trong đó tốc độ tăng trưởng vốn TGTK được tính như sau:
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh sự tăng trưởng nguồn vốn tiền gửi tiết kiệm của
ngân hàng Nếu tỷ lệ này lớn hơn 100% chứng tỏ quy mô, khối lượng vốn tiền gửi của ngân hàng năm này được mở rộng hơn so với năm trước, tương ứng với kết quả
là số phần trăm vượt bậc của năm này so với năm trước
Trang 28Cơ cấu nguồn vốn tiền gửi tiết kiệm:
Khi một ngân hàng đã có tiềm lực tốt về quy mô vốn thì một vấn đề mà các ngân hàng cũng quan tâm không kém đó là hợp lý hóa các sản phẩm TGTK Chỉ khi thực hiện hợp lý hoá cơ cấu sản phẩm huy động TGTK ngân hàng mới cung cấp được nhiều loại dịch vụ một cách nhanh chóng, linh hoạt, có chất lượng cho khách hàng
và nền kinh tế Cơ cấu nguồn vốn huy động TGTK đươc đánh giá qua chỉ tiêu tỷ trọng của từng nguồn vốn huy động so với tổng nguồn vốn huy động TGTK dựa trên phân loại nguồn vốn huy động TGTK theo từng tiêu thức nhất định
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cho biết mức độ tác động của nguồn vốn TGTK
tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng là nhiều hay ít Tỉ trọng này lớn thể hiện mức độ huy động vốn bằng nguồn từ TGTK là cao, cũng có nghĩa là sự thay đổi của lượng TGTK huy động được sẽ ảnh hưởng lớn tới tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng Ngược lại, nếu tỉ trọng này nhỏ có nghĩa là mức độ huy động vốn bằng nguồn từ TGTK là không cao, khi đó sự thay đổi của nguồn huy động TGTK không làm ảnh hưởng nhiều tới tổng nguồn vốn ngân hàng huy động được
Ngoài ra, cơ cấu vốn cần đa dạng, cân đối trong đó cần đảm bảo một tỷ lệ hợp lí giữa vốn huy động ngắn hạn với trung hạn và dài hạn, giữa nội tệ và ngoại tệ…mỗi nguồn vốn có điểm mạnh, điểm yếu riêng biệt trong việc huy động và khai thác Do
đó, sự biến đổi về cơ cấu vốn sẽ kéo theo sự thay đổi trong cơ cấu sử dụng vốn và theo đó là sự thay đổi về lợi nhuận, mức độ an toàn của ngân hàng
a) Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng:
Tỷ trọng VHĐ theo đối tượng = *100%
b) Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn:
Tỷ trọng VHĐ theo kỳ hạn= *100%
Tỷ trọng vốn huy động
TGTK i
Trang 29c) Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền
Tỷ trọng VHĐ theo loại tiền= *100%
Mức độ huy động TGTK so với kế hoạch:
=
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này dùng để phản ánh mức độ hoàn thành kế hoạch so với chỉ
tiêu đề ra, nó so sánh sự gia tăng hay giảm đi hoạt động huy động TGTK qua các năm để đánh giá hiệu quả hoạt động huy động TGTK của ngân hàng theo thời gian Chỉ tiêu này càng cao thì mức huy động TGTK ngày càng tốt và ngược lại Từ đó, làm cơ sở để đánh giá ảnh hưởng của KSNB đến kết quả huy động TGTK
Chi phí huy động vốn TGTK bình quân:
=
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này đánh giá chi phí mà ngân hàng phải bỏ ra cho hoạt động
huy động vốn tiền gửi so với tổng chi phí hoạt động Tỷ lệ này càng thấp cho thấy hoạt động huy động vốn tiền gửi của ngân hàng càng hiệu quả Mặt khác, chi phí huy động vốn TGTK càng cao càng kích thích khách hàng gửi tiền vào ngân hàng
Chi phí trả lãi TGTK bình quân
Chi phí lãi TGTK bình quân =
Ý nghĩa: Chi phí trả lãi TGTK bình quân là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn
nhất, Chỉ tiêu này phản ánh số tiền mà ngân hàng phải bỏ ra cho một đồng vốn TGTK huy động được Nếu chi phí trả lãi bình quân giảm theo từng năm, kèm theo
sự tăng trưởng về quy mô vốn tiền gửi chứng tỏ công tác huy động vốn của ngân hàng đạt được những hiệu quả nhất định
Tăng trưởng về số dư huy động vốn từ khách hàng:
Tốc độ tăng số dư vốn huy động =
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh về số lượng khách hàng gửi tiền tiết kiệm, tiền
gửi thanh toán với ngân hàng qua các năm
Mức độ huy động TGTK
so với kế hoạch
Chi phí huy động TGTK bình quân
Trang 30Số dư huy động vốn:
Số dư huy động vốn = Số lượng khách hàng * Số tiền gửi mỗi khách hàng
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh quy mô huy động vốn từ khách hàng So sánh
chỉ tiêu qua các năm cho thấy sự thay đổi cơ cấu huy động vốn của khách hàng trong tổng vốn huy động của ngân hàng
1.2.3.2 Đánh giá tính hiệu lực của kiểm soát nội bộ đến hoạt động tiền gửi tiết kiệm từ khảo sát thông qua các nhân tố ảnh hưởng :
Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát là nền tảng cần thiết cho sự hoạt động hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ Môi trường kiểm soát đối với hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm bao gồm cơ cấu tổ chức, cơ chế phân cấp, phân quyền, các chính sách, thông lệ về nguồn nhân lực, đạo đức nghề nghiệp, năng lực, cách thức quản trị, điều hành của các cấp lãnh đạo Môi trường kiểm soát có một ảnh hưởng rất quan trọng đến quá trình thực hiện và kết quả của các thủ tục kiểm soát Các thủ tục kiểm soát hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm có thể sẽ không đạt được các mục tiêu của mình hoặc chỉ còn là hình thức trong một môi trường kiểm soát yếu kém Ngược lại, một môi trường kiểm soát tốt có thể hạn chế được phần nào sự thiếu sót của các thủ tục kiểm soát Để đánh giá môi trường kiểm soát của một ngân hàng đối với hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm cần chú ý đến các nhân tố sau :
Một là, tính chính trực và các giá trị đạo đức:
KSNB có hiệu lực, hiệu quả cao hay không trước hết phụ thuộc vào tính chính trực và việc tôn trọng các giá trị đạo đức của nhân viên ngân hàng liên quan đến các quá trình kiểm soát Đối với lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro như huy động tiền gửi tiết kiệm, trung thực và tuân thủ các giá trị đạo đức trong quá trình làm việc là cách hữu hiệu giúp đơn vị hạn chế các sai sót liên quan đến gian lận Để đảm bảo một môi trường làm việc minh bạch, đáp ứng các chuẩn mực đạo đức khi thực hiện giao dịch thì các nhà lãnh đạo ngân hàng cần phải xây dựng những chuẩn mực đạo đức trong ngân hàng và cư xử đúng đắn để ngăn cản không cho các hành vi thiếu đạo đức hoặc phạm pháp xảy ra Muốn vậy trước tiên từ các cấp lãnh đạo phải làm
Trang 31gương cho cấp dưới và phổ biến các quy định đến từng nhân viên bằng các hình thức thích hợp để họ hiểu và tự giác thực hiện đúng
Như vậy, tính chính trực và giá trị đạo đức được đề cao, sẽ tạo cho môi trường kiểm soát thuận lợi hơn, năng lực cán bộ tham gia vào nghiệp vụ huy động
tiền gửi tiết kiệm được phát huy tối ưu
Hai là, triết lý và phong cách điều hành của người quản lý:
Sự kiểm soát hiệu lực của một ngân hàng phụ thuộc rất nhiều vào thái độ của Hội đồng quản trị của ngân hàng đó đối với vấn đề kiểm soát Triết lý thể hiện qua quan điểm, tư tưởng và nhận thức của người lãnh đạo, phong cách điều hành thể hiện qua cá tính, tư cách và thái độ của họ khi vận hành ngân hàng Triết lý và phong cách điều hành của ban lãnh đạo có ảnh hưởng rất lớn đến môi trường kiểm soát của ngân hàng, tác động trực tiếp đến việc đề ra và thực hiện các mục tiêu của
ngân hàng nói chung và hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm nói riêng
Phong cách điều hành của Ban giám đốc cũng có ảnh hưởng lớn đến môi trường kiểm soát của một tổ chức Một khi nhà lãnh đạo coi trọng công tác phòng ngừa rủi ro hoạt động ngân hàng hay cụ thể hơn là hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm thì việc tuân thủ kỷ luật, phân tích kỹ lưỡng những vấn đề có liên quan khi đưa ra các chế độ, chính sách thì quy trình kiểm soát sẽ được tổ chức chặt chẽ hơn Ngược lại, nếu họ quá mạo hiểm chạy theo lợi nhuận trước mắt mà không quan tâm đến hoạt động kiểm soát, đặt ra các tiêu chí đo lường không rõ ràng, mập mờ và xử
lý công việc không hợp lý thì các mục tiêu kiểm soát khó đạt được
Ba là, cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức xác định cách thức phân chia, tập hợp và phối hợp các nhiệm
vụ công việc trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức đồng thời cung cấp khuôn khổ mà trong đó hoạt động của đơn vị được lập kế hoạch, thực hiện, kiểm soát và giám sát Cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ giúp cho việc thực hiện quy trình huy động tiền gửi tiết kiệm trở nên thông suốt, không bị chồng chéo lẫn nhau Tạo điều kiện thuận lợi cho nhà quản lý trong việc chỉ đạo, điều hành công tác phân công, phân quyền quá trình xử lý nghiệp vụ đựợc dễ dàng nhằm kiểm soát và ngăn ngừa
Trang 32được các vi phạm có thể xảy ra Ngược lại, khi thiết kế bị chồng chéo, không khoa học, cơ cấu tổ chức sẽ làm cho các thủ tục kiểm soát mất tác dụng
Cơ cấu tổ chức phụ thuộc vào quy mô và bản chất hoạt động của ngân hàng Chính vì vậy, không có khuôn mẫu chung duy nhất Tuy nhiên, dù tổ chức như thế nào, nó cũng phải giúp ngân hàng thực hiện chiến lược đã hoạch định để đạt được mục tiêu đề ra
Bốn là, cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm
Phân định quyền hạn và trách nhiệm được xem là sự mở rộng của việc xây dựng cơ cấu tổ chức tại đơn vị Việc phân công quyền hạn và trách nhiệm có thể bao gồm các chính sách liên quan đến thông lệ phổ biến, hiểu biết và kinh nghiệm của các nhân sự chủ chốt, các nguồn lực được cung cấp để thực hiện nhiệm vụ Ngoài ra, việc phân công có thể bao gồm các chính sách và trao đổi thông tin để đảm bảo rằng tất cả nhân viên đều hiểu được mục tiêu của đơn vị, hiểu được hành động của mỗi cá nhân có liên quan với nhau như thế nào và đóng góp như thế nào vào các mục tiêu đó Từ đó, nhận thức được mỗi cá nhân sẽ chịu trách nhiệm như thế nào và chịu trách nhiệm về cái gì
Do đó khi bàn giao công việc, cần phải có những văn bản mô tả, thể chế hóa
về những nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của từng nhân viên trong quy trình huy động tiền gửi tiết kiệm, đây cũng là căn cứ để phát hiện nguyên nhân cũng như đối tượng phạm lỗi
Năm là, chính sách nhân sự
Khía cạnh quan trọng nhất của bất kỳ hệ thống kiểm soát nào cũng là con người Con người là chủ thể trong mọi hoạt động của tổ chức, là yếu tố quan trọng nhất trong bất cứ hoạt động nào kể cả hoạt động kiểm soát
Nếu đội ngũ nhân viên, lực lượng lao động trong đơn vị có năng lực, đáng tin cậy thì có quá trình kiểm soát khác có thể không cần thiết nhưng vẫn đảm bảo hoạt động tốt và BCTC có cơ sở tin cậy Nhưng nếu lực lượng nhân viên yếu kém về năng lực và không trung thực thì dù có tồn tại nhiều quá trình kiểm soát thì cũng không thể đảm bảo rằng hệ thống kiểm soát ấy là có hiệu quả Đặc biệt đối với
Trang 33nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm là nghiệp vụ tiếp xúc trực tiếp trực tiếp với tiền luôn luôn tiềm ẩn nhiều gian lận, sai sót xảy ra nhiều nhất
Chính vì thế, một chính sách nhân sự được xem là hợp lý khi những chính sách ấy nhằm tuyển dụng, huấn luyện, bổ nhiệm, đánh giá, sa thải, đề bạt và kỷ luật nhân viên ngân hàng nói chung cũng như bộ phận huy động tiền gửi tiết kiệm nói riêng Chính sách nhân sự có ảnh hưởng đáng kể đến sự hiệu lực của môi trường kiểm soát thông qua tác động đến các nhân tố khác trong môi trường kiểm soát như: đảm bảo về năng lực, tính chính trực và các giá trị đạo đức Ngân hàng nào có chính sách nhân sự phù hợp sẽ thu hút, phát triển và giữ chân được những con người có năng lực quản lý, có trình độ chuyên môn cao và phẩm chất đạo đức tốt, từ
đó góp phần giảm thiểu rủi ro trong quá trình hoạt động
Đánh giá rủi ro
Cùng với việc tạo môi trường kiểm soát tốt thì ngân hàng cần phải duy trì việc đánh giá rủi ro thường xuyên ở các cấp khác nhau nhằm thiết kế hoặc bổ sung những biện pháp ngăn ngừa, kiểm soát kịp thời những rủi ro ảnh hưởng đến quá trình thực hiện mục tiêu của ngân hàng Trong hệ thống KSNB thì đánh giá rủi ro
có thể được xem là cơ sở để thiết kế các thủ tục kiểm soát thích hợp Đánh giá rủi ro
là quá trình nhận dạng và phân tích những rủi ro ảnh hưởng đến việc đạt được mục tiêu, từ đó có thể quản trị được rủi ro Quá trình đánh giá rủi ro bao gồm:
Xác định rủi ro: Đánh giá rủi ro trước hết là xác định những rủi ro đối với từng
nghiệp vụ hay đối với cả ngân hàng thông qua việc đánh giá những nhân tố bên trong và bên ngoài có thể ảnh hưởng đến quá trình thực hiện mục tiêu của ngân hàng Công việc này không chỉ là xác định những rủi ro hiện hữu mà còn phải xác định những rủi ro tiềm tàng
Phân tích rủi ro: Các rủi ro trong nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm thường phát sinh
lỗi chủ yếu từ hệ thống kiểm soát nội bộ kém hiệu quả Quá trình này giúp phân tích khả năng xảy ra rủi ro và xác định những ảnh hưởng của nó đến việc hoàn thành mục tiêu đề ra, để xác định xem các rủi ro đó cần được quản lý như thế nào
Trang 34Quản lý rủi ro: Quản lý rủi ro là đề ra các biện pháp ngăn ngừa rủi ro, kiểm
soát rủi ro sao cho rủi ro ở mức thấp nhất, nằm trong giới hạn chịu đựng của ngân hàng Mỗi khi có sự thay đổi về các mục tiêu kinh doanh, các sản phẩm dịch vụ và các hoạt động kinh doanh mới, ngân hàng phải rà soát, nhận dạng các rủi ro liên quan để xây dựng, sửa đổi, bổ sung quy trình kiểm soát nội bộ cho phù hợp Bên cạnh đó, cũng cần quy định về hạn mức rủi ro cụ thể đối với từng cá nhân, bộ phận trong việc thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm để đảm bảo rủi ro có thể chấp nhận được
Thủ tục kiểm soát
Trên cơ sở đánh giá rủi ro hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm, ngân hàng sẽ thiết kế các hoạt động kiểm soát nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm Hoạt động kiểm soát bao gồm các chính sách và thủ tục được cài đặt trong quy trình nhằm đảm bảo được mục tiêu kiểm soát rủi ro hoạt động tiền gửi tiết kiệm thông qua ngăn ngừa, phát hiện kịp thời các sai sót, gian lận có thể xảy ra trong quá trình hoạt động Một số kiểm soát nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm chủ yếu:
Phê duyệt: Các nghiệp vụ tiền gửi đều phải được phê duyệt trước khi thực hiện
bởi ít nhất hai cán bộ nhân viên ngân hàng, một là giao dịch viên, hai là kiểm soát viên Ngoại trừ những giao dịch trong hạn mức được ngân hàng cho phép và phù hợp với quy định luật pháp về việc chỉ một cá nhân có thể thực hiện và quyết định
một quy trình nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm Có hai hình thức phê duyệt :
Phê duyệt chung: Là trường hợp người quản lý ban hành các chính sách để
áp dụng cho toàn đơn vị Cụ thể là nhà quản lý ban hành các chính sách chung cho toàn đơn vị, sau đó nhân viên cấp dưới sẽ dựa vào các chính sách
đó để xét duyệt các nghiệp vụ trong phạm vi cho phép
Phê duyệt cụ thể : Trái ngược với phê duyệt chung, phê duyệt riêng là trường
hợp nhà quản lý phải xét duyệt từng nghiệp vụ riêng biệt chứ không thể đưa
ra chính sách chung, ví dụ như việc mua sắm máy móc, thiết bị
Định dạng trước: Là thủ tục kiểm soát nhằm giúp ngân hàng ngăn ngừa được
những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình giao dịch tiền gửi tiết kiệm Ngân hàng sử
Trang 35dụng thủ tục định dạng trước như: định dạng thời gian gửi tiền, định dạng hạn mức phê duyệt cho từng cấp quản lý, quyền truy cập, quyền truy xuất và chỉnh sửa thông tin, định dạng số tiền lãi theo ngày, tỷ giá ngoại tệ niêm yết, Đây là thủ tục hữu hiệu vì hệ thống máy tính sẽ không cho phép nhân viên thực hiện nếu các yêu cầu không được tuân thủ
Báo cáo bất thường: Trong mỗi hệ thống quản lý ngân hàng, nhà quản trị cần
xây dựng cơ chế báo cáo khi có điều bất thường xảy ra, bằng các báo cáo từ nhân viên lên cho cấp lãnh đạo để nhận biết rủi ro và có biện pháp xử lý kịp thời Cơ chế này cho phép nhà quản trị nắm bắt được thông tin một cách nhanh nhất để có thể đưa ra những quyết định phù hợp nhằm tránh được những thất thoát và các rủi ro
cho ngân hàng
Bảo vệ tài sản: Trong hoạt động bảo vệ tài sản thì an toàn kho quỹ là yêu cầu
đặc biệt quan trọng Công tác tổ chức kiểm soát vật chất phải đảm bảo một số nội
Bất kiêm nhiệm: Đây là một thủ tục kiểm soát hiệu lực góp phần ngăn chặn sai
sót xảy ra Việc phải phân chia cho nhiều người cùng tham gia là nhằm đề các nhân viên kiểm soát lẫn nhau, nếu có sai sót xảy ra sẽ được phát hiện nhanh chóng, đồng thời giảm cơ hội cho bất kỳ nhân viên nào trong quá trình thực hiện nhiệm vụ có thể gây ra và che giấu những sai phạm của mình
Sử dụng chỉ tiêu: Việc sử dụng chỉ tiêu làm thủ tục kiểm soát nhằm mục đích
cụ thể hóa các mục tiêu kiểm soát cho từng cá nhân, từng bộ phận trong hoạt động tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng Qua đó, nó còn giúp cho ngân hàng chỉ ra được
Trang 36những nhân viên có năng lực và không có năng lực, để có những chính sách đãi ngộ hợp lý Cơ chế sử dụng chỉ tiêu phù hợp còn tạo ra động lực làm việc cho tổ chức
Đối chiếu: Đối chiếu là một cơ chế kiểm soát chéo lẫn nhau Đây là một cơ chế
quan trọng để giúp hệ thống “Tự kiểm soát” trước khi nhà quản trị kiểm soát Như vậy, nó sẽ giúp hạn chế được nhiều sai sót trong nội bộ hệ thống trước khi chuyển đến tay nhà quản lý Ví dụ: Quy trình đối chiếu giữa giao dịch viên và kiểm soát viên, giữa kế toán và thủ quỹ,…
Kiểm tra và theo dõi: Kiểm tra việc thực hiện là việc kiểm tra được tiến hành
bởi cá nhân khác (hoặc bộ phận khác) với cá nhân (hoặc bộ phận) đang thực hiện nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm Việc kiểm tra này rất cần thiết vì nhân viên
có thể bất cần nhầm lẫn trong khi thực hiện nghiệp vụ hoặc có thể cố tình vi phạm nhằm chiếm đoạt tài sản, do đó cần có người đánh giá việc thực hiện nghiệp vụ của
họ Yêu cầu quan trọng đối với người thực hiện công tác kiểm tra là phải độc lập với những người đã thực hiện nghiệp vụ, nếu không việc kiểm tra này sẽ không có hiệu quả Kiểm tra độc lập việc thực hiện đối với nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm bao gồm: kiểm tra việc thực hiện trước, trong và sau nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm
Theo dõi việc thực hiện là xem xét lại những việc đã thực hiện bằng cách so sánh các thông số, các chỉ tiêu như đối chiếu số dư tiền gửi tiết kiệm trên tài khoản tiền gửi tiết kiệm với số dư trên bảng sao kê tiết kiệm, đối chiếu số liệu kỳ này với
kỳ trước, giữa thực tế với kế hoạch,…
Soát xét lại giúp các nhà lãnh đạo ngân hàng có thêm thông tin để đánh giá các nhân viên có thực hiện các mục tiêu của ngân hàng hiệu lực và hiệu quả chưa, có vấn đề gì bất thường xảy ra hay không xác định nguyên nhân, để kịp thời có những
xử lý thích hợp
Hệ thống thông tin và truyền thông
Thông tin và truyền thông là điều kiện không thể thiếu cho việc thiết lập, duy trì
và nâng cao năng lực kiểm soát trong ngân hàng Sự kiểm soát chỉ có thể thực hiện
nếu các thông tin trung thực và đáng tin cậy, đồng thời quá trình truyền thông được
Trang 37thực hiện chính xác và kịp thời Hệ thống thông tin và truyền thông bao gồm thông tin trong nội bộ và bên ngoài
Trong nội bộ, việc trao đổi thông tin được diễn ra theo nhiều hướng: từ cấp dưới lên cấp trên, cấp trên xuống cấp dưới và giữa các cấp với nhau Kênh thông tin theo chiều từ dưới lên đảm bảo thông tin được báo cáo tới HĐQT và Ban Giám đốc để
họ nhận biết được các rủi ro kinh doanh và kết quả hoạt động của ngân hàng Kênh thông tin theo chiều từ trên xuống đảm bảo các mục tiêu, chiến lược, kỳ vọng và thủ tục/chính sách của ngân hàng được truyền đến các cấp quản lý thấp hơn và nhân sự liên quan để nhằm đạt được mục tiêu chung của tổ chức Cuối cùng, là thông tin liên lạc giữa các phòng ban, bộ phận chia sẻ thông tin và phối hợp hoạt động hiệu quả Đối với bên ngoài thì thông tin truyền đi có thể là những thông tin về sản phẩm dịch vụ, tình hình hoạt động của ngân hàng, thông tin phản hồi có thể là thái độ của khách hàng về các sản phẩm dịch vụ do ngân hàng cung cấp Nói chung, tất cả những thông tin về ngân hàng và các sự kiện khác có thể ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng cần phải được thu thập đầy đủ, kịp thời để phục vụ cho công tác quản trị điều hành
Việc truyền đạt thông tin có thể chính thức bằng văn bản hoặc bằng lời nói, qua website hoặc qua các sơ đồ hạch toán, qua sổ tay hướng dẫn về các chính sách và quy trình nghiệp vụ và phải đảm bảo nhà quản trị các cấp cũng như nhân viên thừa hành phải nhận được đầy đủ các thông tin cần thiết và hiểu đúng các thông tin
đó để thực hiện
Giám sát
Các thủ tục kiểm soát, đánh giá rủi ro, hệ thống thông tin và truyền thông ở trên
có thể sẽ không còn phù hợp khi môi trường kiểm soát và các điều kiện khác thay đổi, do đó ngân hàng cần thực hiện việc giám sát để duy trì sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ Giám sát là quá trình người quản lý đánh giá chất lượng của
hệ thống kiểm soát nội bộ, nghĩa là đánh giá về tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc quản trị rủi ro, quản trị ngân hàng nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra đối với hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm Nhà quản lý có thể
Trang 38thực hiện việc giám sát thường xuyên, giám sát định kỳ hay kết hợp cả hai hình thức
Giám sát thường xuyên: được thực hiện ngay trong các hoạt động thường
ngày và được lặp đi lặp lại, do vậy sẽ hiệu quả hơn so với giám sát định kỳ
Giám sát định kỳ: hoạt động giám sát định kỳ nhiều hay ít phụ thuộc vào phạm vi và mức độ của giám sát thường xuyên Giám sát thường xuyên càng hiệu quả thì đơn vị có thể giảm thiểu việc giám sát định kỳ
Bên cạnh đó, việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ thường thực hiện thông qua một bộ phận độc lập: bộ phận kiểm toán nội bộ Kiểm toán nội bộ là nhân tố cơ bản trong hệ thống kiểm soát nội bộ, nó cung cấp sự quan sát, đánh giá thường xuyên và chuyên nghiệp về toàn bộ hoạt động của ngân hàng cũng như tính hiệu quả của việc thiết kế và vận hành các chính sách, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát nội bộ hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm Dựa trên các công cụ đánh giá KSNB như bảng câu hỏi, bảng kiểm tra hay biểu đồ , nhà quản lý và kiểm toán viên nội bộ sẽ tiến hành thu thập thông tin, phát hiện những yếu kém của quy trình kiểm soát hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm Từ đó đưa ra những biện pháp khắc phục các thiếu sót cũng như biện pháp nâng cao tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ tại ngân hàng Nhng biện pháp này cần được ban lãnh đạo xem xét và triển khai kịp thời cũng như theo dõi việc thực thi các biện pháp đó thì mới đảm bảo việc giám sát được hiệu quả
Trang 39KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Kiểm soát nội bộ đối với hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại NH luôn là vấn đề quan trọng và đáng quan tâm tại mỗi ngân hàng, nó góp phần giảm thiểu rủi ro đến mức chấp nhận được cũng như giúp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Chương 1 đã cung cấp một cái nhìn tổng quan về hệ thống lý luận cơ sở của kiểm soát nội bộ đối với hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng, những bộ phận cấu thành nên hệ thống kiểm soát nội bộ tại ngân hàng Từ đây, chúng ta có cái nhìn tổng quan về những nhân tố ảnh hưởng đến tính hiệu lực của kiểm soát nội bộ đối với hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm Đồng thời, sử dụng một số kỹ thuật phân tích, thu thập thông tin số liệu giúp đánh giá được tính hiệu lực và hiệu quả của kiểm soát nội bộ tác động đến hiệu quả, chất lượng đối với hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng
Tất cả những kiến thức này là cơ sở, định hướng để tiếp tục nghiên cứu thực trạng tính hiệu lực của kiểm soát nội bộ đối với hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh SGD2
Trang 40CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 2
2.1 Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao Dịch 2:
2.1.1 Giới thiệu sơ nét về Ngân hàng BIDV:
Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Tên quốc tế: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam
Tên viết tắt: BIDV Mã chứng khoán: BID Địa chỉ trụ sở chính: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội Website: www.bidv.com.vn
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển:
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, tiền thân là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam, được thành lập theo Quyết định 177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ, với chức năng ban đầu là cấp phát và quản lý vốn kiến thiết
cơ bản từ nguồn vốn ngân sách phục vụ tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội
Ngày 08/11/1994 của Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 654/QĐ-TTg về việc chuyển giao nhiệm vụ cấp phát vốn ngân sách và tín dụng theo
Kế hoạch nhà nước từ BIDV về Tổng cục Đầu tư (trực thuộc Bộ Tài chính) và Quyết định 293/QĐ-NH9 ngày 18/11/1994 của Thống đốc NHNN Việt Nam cho phép BIDV được kinh doanh đa năng như một Ngân hàng Thương mại, BIDV đã thực hiện những bước chuyển đổi cấu trúc cơ bản, định hướng kinh doanh mạnh mẽ theo hướng một ngân hàng thương mại đa năng, hoạt động đa ngành, kinh doanh đa