1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh thị xã phú mỹ bà rịa vũng tàu

88 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 913,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với xu thế đó, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thị xã Phú Mỹ - Bà Rịa Vũng Tàu đã có những chuyển biến tích cực trong việc đầu tư nguồn lực cũng n

Trang 1

TÓM TẮT 1.Tiêu đề

Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thị xã Phú Mỹ - Bà Rịa Vũng Tàu

2 Tóm tắt

Thị trường kinh doanh nhiều tiềm năng cùng với nguy cơ cạnh tranh ngày càng gay gắt đã đặt các NHTM Việt Nam vào thế phải thay đổi chiến lược kinh doanh, tìm kiếm

cơ hội đầu tư mới, mở rộng và đa dạng hoá nhóm khách hàng mục tiêu Cùng với xu thế

đó, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thị xã Phú

Mỹ - Bà Rịa Vũng Tàu đã có những chuyển biến tích cực trong việc đầu tư nguồn lực cũng như xây dựng chiến lược để phát triển ngày càng hoàn thiện hệ thống tín dụng Tuy nhiên, kết quả thực tế đạt được chưa thật sự khả quan, vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề trong quá trình triển khai và phát triển tín dụng ngân hàng Vì vậy, việc phân tích xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển tín dụng của chi nhánh là hết sức cần thiết và từ đó có những giải pháp kịp thời, phù hợp nhất để mở rộng tín dụng an toàn, hiệu quả trong tương lai

Do đó, tôi chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thị xã Phú Mỹ - Bà Rịa Vũng Tàu” hy vọng sẽ có những đóng góp thiết thực trong quá trình làm đề tài nghiên cứu của luận văn tốt nghiệp

3 Từ khóa

Phát triển tín dụng, các nhân tổ ảnh hưởng, tăng trưởng tín dụng

Trang 2

Ba Ria Vung Tau has made positive changes in the investment of resources as well as building strategies for development developing and improving the credit system However, the actual results achieved are not really positive, there are still many problems in the process of implementing and developing bank credit Therefore, it is essential to analyze and identify factors affecting the credit development of branches and to have the most timely and appropriate solutions for safe and effective credit expansion Future

Therefore, I choose the topic "Factors affecting credit development at the Bank for Agriculture and Rural Development of Vietnam - Phu My Town Branch - Ba Ria Vung Tau", hoping to make some contributions practical in the process of doing research topics of the graduation thesis

3.Keywords

Credit development, personal influence, credit growth

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trường Đại học ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, trang bị cho tôi kiến thức trong thời gian tôi tham gia học tập tại trường

Xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thị Tằm, người đã bổ sung cho tôi nhiều kiến thức quý báu, tận tình hướng dẫn và định hướng giúp tôi hoàn thành luận văn này

Xin cảm ơn Ban lãnh đạo Agribank Chi Nhánh Thị xã Phú Mỹ - BRVT đã tạo điều kiện cho tôi khảo sát, nghiên cứu luận văn này

Do giới hạn về thời gian, kiến thức nên khó tránh khỏi những hạn chế nhất định trong nghiên cứu và thực hiện luận văn, kính mong sự góp ý của quý Thầy, Cô để bài luận văn của tôi được hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn!

Hồ Anh Tuấn

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Học viên thực hiện Luận văn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN iii

LỜI CAM ĐOAN iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Tính cấp thiết của đề tài 2

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 3

2.1 Mục tiêu tổng quát 3

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 3

5.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 4

5.3 Phương pháp phân tích 4

5.3.1 Phương pháp thống kê mô tả 4

5.3.2 Phương pháp so sánh 4

6 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 4

7 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 5

8 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1 Khái niệm về tín dụng 7

1.1.1 Tín dụng 7

1.1.2 Tín dụng ngân hàng 7

1.1.3 Khái niệm phát triển tín dụng: 8

1.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng: 8

Trang 6

1.3 Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế thị trường 9

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển tín dụng tại ngân hàng thương mại: 12

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng của NHTM 14

1.5.1 Nhân tố bên ngoài 14

1.5.2 Nhân tố bên trong 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH THỊ XÃ PHÚ MỸ- BRVT 19

2.1 Tổng quan về về Agribank Thị xã Phú Mỹ Bà Rịa Vũng Tàu 19

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Agribank Thị xã Phú Mỹ Bà Rịa Vũng Tàu 19

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 20

2.1.3.Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2017-2019 22

2.2 Thực trạng phát triển tín dụng tại Agribank chi nhánh Thị xã Phú Mỹ - BRVT 23

2.3 Đánh giá phát triển tín dụng tại Agribank chi nhánh Thị xã Phú Mỹ - BRVT 42

2.3.1 Những kết quả đạt được 42

2.3.2 Những mặt còn hạn chế 43

2.4 Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng tại Agribank chi nhánh Thị xã Phú Mỹ - BRVT 46

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM- CHI NHÁNH THỊ XÃ PHÚ MỸ- BÀ RỊA VŨNG TÀU 54

3.1 Các giải pháp nhằm phát triển tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thị xã Phú Mỹ - Bà Rịa Vũng Tàu 54

3.1.1 Giải pháp huy động vốn 54

3.1.2 Giải pháp tín dụng 57

3.1.3 Giải pháp nội bộ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bà Rịa Vũng Tàu và Thị xã Phú Mỹ 67

3.2 Kiến nghị 70

3.2.1 Đối với NHNN 70

3.2.2 Đối với NHNo &PTNT Việt Nam 71

Kiến nghị đối với NHNo&PTNT Việt Nam 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

PHỤ LỤC 76

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2017 – 2019

Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn tại chi nhánh Thị xã Phú Mỹ từ 2017 – 2019 Bảng 2.3: Bảng tỷ lệ vốn huy động / Tổng nguồn vốn chi nhánh

Bảng 2.4 Thị phần huy động vốn các NHTM trên địa bàn Thị xã Phú Mỹ 2019 Bảng 2.5 : Cơ cấu dư nợ cho vay tại chi nhánh Thị xã Phú Mỹ từ 2017 - 2019

Biểu 2.6: Thị phần tín dụng các Ngân hàng tại thị xã Phú Mỹ - BRVT

Bảng 2.7: Thực trạng nợ quá hạn phân theo thời gian tại chi nhánh Thị xã Phú Mỹ từ

Bảng 2.12: Tỷ lệ thu lãi cho vay

Bảng 2.13: Tình hình cho vay và thu nợ Chi nhánh Thị xã Phú Mỹ từ 2017 - 2019

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức

Biểu đồ 2.1: Tổng dư nợ - Nợ quá hạn Thị xã Phú Mỹ từ 2017 - 2019

Biểu đồ 2.2: Cho vay – Thu nợ tại Chi nhánh Thị xã Phú Mỹ từ 2017 - 2019 Biểu đồ 2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng tại Agribank chi nhánh Thị xã Phú Mỹ - BRVT

Trang 10

vụ của ngân hàng phát triển theo, từ những nghiệp vụ đơn giản chuyển sang những nghiệp vụ phức tạp đáp ứng được nhu cầu của nền kinh tế

Bên cạnh đó, với việc gia nhập WTO đã và đang đặt ra những thách thức mới cho

sự phát triển kinh tế nước ta hiện nay và sau này Việc này đã thúc đẩy luồng đầu tư từ nước ngoài vào, đã tạo cho nước ta những cơ hội mới cho nền kinh tế nước ta nói chung, cho các doanh nghiệp nói riêng có thể cạnh tranh một cách lành mạnh hơn Các doanh nghiệp muốn vươn tầm ra xa thế giới thì các doanh nghiệp này cần rất nhiều vốn đầu

tư, mà hiện nay việc sử dụng nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng đang còn nhiều bất cập Doanh nghiệp, các cá nhân muốn tiếp cận nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng còn phải mất nhiều thời gian, công sức thậm chí là những khoản phí mà cá nhân, doanh nghiệp không định trước được gây ra ảnh hưởng xấu tới sự phát triển của doanh nghiệp, tạo ra

sự cản trở cho nền kinh tế phát triển

Hoạt động tín dụng ngân hàng ra đời đã biến các phương tiện tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong xã hội thành những phương tiện hoạt động kinh doanh có hiệu quả, động viên nhanh chóng nguồn vật tư, lao động và các nguồn lực sẵn có khác đưa vào sản xuất, phục vụ và thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hoá đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng Mặt khác việc cung ứng vốn một cách kịp thời của tín dụng ngân hàng để đáp ứng được nhu cầu về vốn lưu động, vốn cố định của các doanh nghiệp, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục tránh tình trạng ứ tắc, đồng thời tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có vốn để ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm thúc đẩy nhanh

Trang 11

quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộng từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh chóng

Hoạt động tín dụng hiện nay là một hoạt động quan trọng hàng đầu của các ngân hàng thương mại Nhưng hoạt động tín dụng luôn chịu sự tác động từ các yếu tố bên ngoài lẫn bên trong ngân hàng làm ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động tín dụng, cũng như tác động tới hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại

Nguồn thu nhập từ hoạt động tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các nguồn thu của ngân hàng nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất Để tìm ra những giải pháp nhằm đảm bảo an toàn, các ngân hàng cần phải xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó để đưa ra những biện pháp can thiệp tốt nhất nhằm phát triển hoạt động cho vay và giảm thiểu những rủi

ro mà ngân hàng gặp phải Do đó, vấn đề đặt ra đối với các ngân hàng thương mại hiện nay là xác định được các nhân tố ảnh hưởng cũng như mức độ ảnh hưởng của các nhân

tố đến hoạt động tín dụng của ngân hàng mình

1.2 Tính cấp thiết của đề tài

Thị trường kinh doanh nhiều tiềm năng cùng với nguy cơ cạnh tranh ngày càng gay gắt đã đặt các NHTM Việt Nam vào thế phải thay đổi chiến lược kinh doanh, tìm kiếm

cơ hội đầu tư mới, mở rộng và đa dạng hoá nhóm khách hàng mục tiêu Cùng với xu thế đó, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thị xã Phú Mỹ - Bà Rịa Vũng Tàu đã có những chuyển biến tích cực trong việc đầu tư nguồn lực cũng như xây dựng chiến lược để phát triển ngày càng hoàn thiện hệ thống tín dụng Tuy nhiên, kết quả thực tế đạt được chưa thật sự khả quan, vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề trong quá trình triển khai và phát triển tín dụng ngân hàng Vì vậy, việc phân tích xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển tín dụng của chi nhánh là hết sức cần thiết và từ đó có những giải pháp kịp thời, phù hợp nhất để mở rộng tín dụng an toàn,

hiệu quả trong tương lai Do đó, tôi chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thị xã Phú Mỹ - Bà Rịa Vũng Tàu” hy vọng sẽ có những đóng góp thiết thực

trong quá trình làm đề tài nghiên cứu của luận văn tốt nghiệp

Trang 12

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

2.1 Mục tiêu tổng quát

Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thị xã Phú Mỹ - Bà Rịa Vũng Tàu; đề xuất các giải pháp nhằm phát triển tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thị xã Phú Mỹ - Bà Rịa Vũng Tàu

3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng tại các ngân hàng thương mại gồm những gì?

Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng tại Agribank chi nhánh Thị xã Phú

Mỹ - BRVT là gì?

Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thị xã Phú Mỹ - Bà Rịa Vũng Tàu như thế nào?

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Nội dung: Tìm hiểu về các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng tại Agribank – chi nhánh Thị xã Phú Mỹ - BRVT

Phạm vi không gian: Được thực hiện tại Agribank – chi nhánh Thị xã Phú Mỹ - BRVT

Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ 2017 - 2019

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu thứ cấp: Tác giả tiến hành thu thâp dữ liệu thứ cấp từ các nguồn như các công trình nghiên cứu, các bài báo, sách, giáo trình liên quan đến đề tài để hình thành

Trang 13

cơ sở lý thuyết của đề tài Ngoài ra, tác giả tiến hành thu thập thêm dữ liệu từ các nguồn internet, báo cáo của các tổ chức có liên quan

Dữ liệu sơ cấp: Tác giả tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua khảo sát Đối tượng được khảo sát gồm có: cán bộ tín dụng, cán bộ quản lý và khách hàng Nội dung khảo sát: đánh giá của các đối tượng được khảo sát về các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng tại Agribank chi nhánh Thị xã Phú Mỹ - BRVT Kích thước mẫu dự kiến:

300 mẫu với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng

5.2 Phương pháp xử lý dữ liệu

Tác giả sử dụng phần mềm Excel để thực hiện xử lý dữ liệu và kết xuất ra các báo cáo cần thiết

5.3 Phương pháp phân tích

5.3.1 Phương pháp thống kê mô tả

Trong nghiên cứu có các số liệu được thu thập và phân tích bằng phần mềm Excel, tác giả thực hiện phân tích thống kê mô tả các chỉ tiêu liên quan đến kết quả của hoạt động tín dụng, các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng Ngoài ra, tác giả còn thực hiện thống kê mô tả các đánh giá của đối tượng khảo sát về hoạt động tín dụng và các nhân

tố liên quan thông qua kết quả khảo sát

5.3.2 Phương pháp so sánh

Tác giả tiến hành so sánh theo không gian và thời gian Việc thực hiện so sánh theo thời gian nhằm đánh giá được các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng tại Agribank chi nhánh Thị xã Phú Mỹ - BRVT So sánh theo không gian nhằm so sánh kết quả đánh giá về các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng tại Agribank chi nhánh Thị xã Phú Mỹ - BRVT

6 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

Về mặt lý luận, đề tài góp phần hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về vai trò của tín dụng ngân hàng cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng của ngân hàng thương mại

Trên cơ sở phân tích thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng tại Agribank chi nhánh Thị xã Phú Mỹ - BRVT, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp và một số kiến nghị nhằm phát triển tín dụng tại chi nhánh theo hướng tối đa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro

Trang 14

7 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU

Lê Tấn Phước (2018), “Một số yếu tố tác động đến TTTD NHTM Việt Nam”, luận

văn thạc sỹ, Đại học ngân hàng TPHCM Luận văn đã xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến TTTD trong từng giai đoạn nền kinh tế khác nhau tại nhiều quốc gia Song, hầu hết đều tập trung vào các nhân tố có ảnh hưởng rõ ràng và ít bị thay đổi qua các giai đoạn như tốc độ tăng trưởng vốn, thanh khoản, lợi nhuận ròng/vốn chủ sở hữu

và tỷ lệ thu nhập lãi thuần với các giả thuyết rằng 3 nhân tố đầu tiên đều có sự biến động cùng chiều đối với tốc độ TTTD hàng năm của các NHTM, trong khi đó nhân tố cuối cùng lại có tác động ngược chiều

Lương Thị Nga, Đào Thị Thu Hiền, 2019, 'Xác định quy mô TTTD tối ưu cho hệ thống NHTM Việt Nam’, luận văn thạc sỹ, Đại học kinh tế TPHCM Luận văn nhấn

mạnh rằng lạm phát tăng khiến cho lợi nhuận thực của người gửi tiền giảm xuống, từ

đó làm cho vốn huy động của ngân hàng giảm xuống do khách hàng chuyển kênh đầu

tư, vì vậy khả năng cho vay của các ngân hàng cũng giảm, dẫn đến quy mô TTTD giảm Tuy nhiên, trong dài hạn, nghiên cứu cũng chỉ ra khi người dân, doanh nghiệp và ngân hàng gần như đã thích nghi với lạm phát, cung cầu tín dụng sẽ trở về trạng thái cân bằng

Nguyễn Thanh Nhàn và cộng sự (2018), “Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng TTTD

hệ thống ngân hàng“, luận văn thạc sỹ, Đại học kinh tế TPHCM Luận văn đã chỉ ra

rằng tăng trưởng kinh tế sẽ thúc đẩy TTTD Khi nền kinh tế phát triển và ổn định, thu nhập của người dân sẽ được nâng cao, khiến cho nhu cầu tích lũy cao hơn, dẫn đến nhu cầu gửi tiền tăng, qua đó tạo điều kiện để các ngân hàng có nguồn tiền để cho vay các doanh nghiệp Mặt khác, kinh tế phát triển tạo điều kiện cho nhu cầu vốn đối với các

dự án cũng tăng do cơ hội sinh lời được cải thiện

Bùi Văn Thuỵ (2018), “Kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Huyện Vĩnh Cửu”, luận

văn thạc sỹ, Đại học kinh tế TPHCM Luận văn Từ số liệu và khảo sát thực tế tác giả tìm ra các yếu tố tác động tới hoạt động tín dụng, đưa ra mô hình của các nhân tố tác động tới hoạt động tín dụng của ngân hàng, Từ mô hình trên, dự báo sự ảnh hưởng của các yếu tố tác động tới hoạt động tín dụng tại ngân hàng

Trang 15

Như vậy, nhằm mục đích nghiên cứu thêm các nhân tố mới ảnh hưởng tới việc phát triển tín dụng Tôi muốn góp phần đa dạng thêm việc phân tích các nhân tố mới, đưa ra cái nhìn chi tiết thông qua các phân tích số liệu, thang đo nhằm đưa ra các giải pháp mới để phát triển tín dụng tại Agribank Chi nhánh Thị xã Phú Mỹ - BRVT

8 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng tại các ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng phát triển tín dụng tại Agribank chi nhánh Thị xã Phú Mỹ

- BRVT

Chương 3: Giải pháp nhằm phát triển tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thị xã Phú Mỹ - Bà Rịa Vũng Tàu

Trang 16

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI 1.1 Khái niệm về tín dụng

1.1.1 Tín dụng

Tín dụng xuất phát từ chữ La-tinh: Creditium, có thể hiểu Creditium là sự tin tưởng, là sự nuôi dưỡng lòng tin, là sự hẹn trả

Tín dụng là một quan hệ xã hội, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa chủ thể kinh

tế này với chủ thể kinh tế khác trên nguyên tắc có hoàn trả Nói cách khác, tín dụng là

sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ trong một thời hạn nhất định từ người cho vay (người sở hữu) sang người đi vay (người sử dụng) và khi đến hạn phải hoàn trả lại với một lượng giá trị lớn hơn cái ban đầu, khoản giá trị dôi ra này được gọi là lợi tức tín dụng

Như vậy, tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định, giữa một bên là ngân hàng, một bên là khách hàng Mối quan hệ tín dụng ngân hàng không phải là quan hệ chuyển dịch vốn trực tiếp từ nơi tạm thời nhàn rỗi sang nơi thiếu, mà thông qua các trung gian tài chính là các ngân hàng Về bản chất, tín dụng là một nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ của ngân hàng, được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi vốn vay

Trong tất cả các hình thức tín dụng thì tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng

vô cùng quan trọng, nó là một quan hệ tín dụng chủ yếu cung cấp phần lớn nhu cầu tín

Trang 17

dụng cho các cá nhân, các doanh nghiệp, các công ty, các tổ chức kinh tế Với sự phát triển công nghệ ngân hàng hiện nay, tín dụng ngân hàng ngày càng trở nên quan trọng

và không thể thiếu ở trong nước và quốc tế

1.1.3 Khái niệm phát triển tín dụng:

Quan điểm của triết học duy vật biện chứng:

Phát triển là một quá trình tiến lên từ thấp đến cao Phát triển không chỉ đơn thuần tăng lên hay giảm đi đơn thuần về lượng mà còn có sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng Phát triển là khuynh hướng vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện do việc giải quyết mâu thuẫn, thực hiện bước nhảy về chất gây ra, và hướng theo xu thế phủ định của phủ định Như vậy hiểu một cách đơn giản nhất thì phát triển là sự tăng lên về số lượng và chất lượng

Như vậy trong lĩnh vực ngân hàng:

- Hiểu theo nghĩa hẹp: Phát triển tín dụng là sự gia tăng tỷ trọng dư nợ tín dụng

tại ngân hàng (tăng về lượng)

- Hiểu theo nghĩa rộng: Phát triển tín dụng là sự gia tăng dư nợ tín dụng trong cơ

cấu khách hàng cho vay tại một ngân hàng kết hợp với sự phát triển thêm sản phẩm tín dụng, đồng thời tăng chất lượng tín dụng (tăng về lượng và chất)

Chất lượng tín dụng của một NHTM được phản ánh ở yếu tố như thu hút

nhiều khách hàng tốt, thủ tục đơn giản, thuận tiện, mức độ an toàn vốn tín dụng, chi phí về tổng thể lãi suất, chi phí nghiệp vụ

1.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng:

Tín dụng ngân hàng thực hiện cho vay dưới hình thức tiền tệ: cho vay bằng tiền tệ

là loại hình tín dụng phổ biến, linh hoạt và đáp ứng mọi đối tượng trong nền kinh tế quốc dân

Tín dụng ngân hàng cho vay chủ yếu bằng vốn đi vay của các thành phần trong xã hội chứ không phải hoàn toàn là vốn thuộc sở hữu của chính mình như tín dụng thương mại

Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng độc lập tương đối với sự vận động và phát triển của quá trình sản xuất xã hội

Hơn nữa tín dụng ngân hàng còn có một số ưu điểm nổi bật so với các hình thức khác là: Tín dụng ngân hàng có thể thỏa mãn một cách tối đa nhu cầu về vốn của các

Trang 18

tác nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế vì nó có thể huy động nguồn vốn bằng tiền nhàn rỗi trong xã hội dưới nhiều hình thức và khối lượng lớn; Tín dụng ngân hàng có thời hạn cho vay phong phú, có thể cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn do ngân hàng có thể điều chỉnh giữa các nguồn vốn với nhau để đáp ứng nhu cầu về thời hạn vay; Tín dụng ngân hàng có phạm vi lớn vì nguồn vốn bằng tiền là thích hợp với mọi đối tượng trong nền kinh tế, do đó nó có thể cho nhiều đối tượng vay

1.3 Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế thị trường

Vai trò của tín dụng đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của một ngân hàng trong nền kinh tế thị trường Hoạt động tín dụng mang lại lợi nhuận nhiều nhất cho một ngân hàng thương mại

Trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong

sự phát triển kinh tế xã hội, là trung gian chuyển vốn từ người có vốn tạm thời nhàn rỗi sang người thiếu vốn để đầu tư Ngay từ buổi ban đầu, hoạt động của ngân hàng thượng mại đã tập trung chủ yếu vào nghiệp vụ nhận tiền gửi và cho vay để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt về vốn của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc nhu cầu tiêu dùng cá nhân Trong quá trình phát triển, mặc dù môi trường kinh doanh

có nhiều thay đổi, nhiều phương pháp, sản phẩm mới, công cụ kinh doanh mới xuất hiện

và được ứng dụng vào kinh doanh song hoạt động tín dụng vẫn luôn là hoạt động cơ bản, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ các hoạt động của ngân hàng thương mại Hoạt động cho vay thường chiếm trên 70% tổng tài sản có Lợi nhuận thu được từ hoạt động tín dụng thường chiếm tỷ lệ cao, ở các nước phát triển chiếm khoảng 60% trên tổng lợi nhuận của ngân hàng, ở nước ta trong giai đoạn hiện nay chiếm khoảng 90% lợi nhuận Điều này thể hiện rõ hoạt động tín dụng là hoạt động quan trong bậc nhất của một ngân hàng thương mại

Cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng ngày càng được phát triển một cách đa dạng với sự tham gia của nhiều chủ thể kinh tế, theo đó quan hệ tín dụng cũng được mở rộng cả về đối tượng và quy mô làm cho hoạt động tín dụng ngân hàng càng đa dạng và phức tạp hơn Hiện nay, các doanh nghiệp đang hoạt động trong môi trường cạnh tranh hết sức gay gắt, ngân hàng cũng không nằm

Trang 19

ngoài xu thế đó Để ngân hàng thương mại có thể đứng vững trong điều kiện cạnh tranh thị trường gay gắt và phục vụ nền kinh tế ngày càng tốt hơn, đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải đa dạng hoá hoạt động kinh doanh của mình, mở rộng phạm

vi hoạt động, nghiên cứu và đưa nhiều sản phẩm mới vào phục vụ khách hàng, và đặc biệt là nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng thích ứng tốt với tình hình mới

Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế thị trường

- Tín dụng ngân hàng huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong tất cả các thành phần kinh tế để cho các doanh nghiệp, cá nhân vay, góp phần mở rộng sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Vốn là yếu tố hết sức quan trọng trong quá trình hoạt động của mỗi tổ chức kinh

tế Khi có đủ vốn họ có thể dễ dàng hơn trong việc thực hiện các kế hoạch đầu tư sản xuất hay xây dựng cơ bản của mình, ngược lại khi thiếu vốn họ sẽ luôn gặp khó khăn trong các quyết định kinh tế, khi có vốn tạm thời nhàn rỗi họ cũng mất chi phí cơ hội của vốn Trước tình hình đó, các doanh nghiệp cần vốn phải tìm kiếm nguồn vốn để bù đắp, những doanh nghiệp có vốn nhàn rỗi lại muốn cho vay Tuy nhiên việc các tổ chức thiếu vốn tìm được chủ thể khác thừa vốn tạm thời trong nền kinh tế là hết sức khó khăn

và tốn kém Sự có mặt của tín dụng ngân hàng được coi như là một công cụ để kết nối nhu cầu của người có vốn tạm thời nhàn rỗi và người thiếu vốn Lợi tức đi vay và cho vay của ngân hàng luôn là công cụ điều chỉnh các quan hệ cung cầu vốn tín dụng Nhờ

có ngân hàng mà vốn tiền tệ được vận động một cách liên tục, điều đó vừa làm tăng khả năng tích luỹ tư bản của các ngân hàng, vừa thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế nhờ vào nguồn thu từ việc cấp tín dụng của ngân hàng

- Tín dụng ngân hàng góp phần cơ cấu lại nền kinh tế

Trong nền kinh tế thường tồn tại các ngành có trạng thái phát triển đối lập nhau, một số ngành do có điều kiện thuận lợi và có lịch sử lâu dài có thể phát triển tốt với nhiều thế mạnh và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, ngược lại một số ngành do nhiều nguyên nhân khác nhau nên kém phát triển Trong chiến lược phát triển kinh tế lâu dài của quốc gia, nhiều quốc gia đã thực hiện phân loại những ngành kinh tế mũi nhọn và những ngành kinh tế kém phát triển để có kế hoạch đầu tư nhằm cân đối lại cơ cấu kinh

Trang 20

tế công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ Muốn thực hiện được kế hoạch đó cần phải có vốn và tín dụng ngân hàng góp phần đáp ứng điều đó Ngân hàng cung cấp cho các ngành thực hiện đầu tư theo cả chiều rộng và chiều sâu, hình thành các ngành sản xuất mũi nhọn, xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý và khai thác triệt để các nguồn lực, điều này thể hiện qua việc cấp tín dụng cho các dự án, chương trình phát triển để khuyến khích đẩy nhanh tốc độ dịch chuyển cơ cấu kinh tế

- Tín dụng ngân hàng tác động có hiệu quả tới sản xuất, thúc đẩy cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ, doanh nghiệp cần vốn đầu tư máy móc thiết bị và luôn phải đổi mới công nghệ Tín dụng ngân hàng đáp ứng được yêu cầu đó với điều kiện phải hoàn trả cả vốn vay và lãi; nếu vi phạm hợp đồng tín dụng, doanh nghiệp phải chịu phạt như chịu lãi suất nợ quá hạn cao, mất quyền sử dụng tài sản thế chấp Do vậy, doanh nghiệp luôn phải nâng cao hiệu quả sản xuất, cạnh tranh trên thị trường để kinh doanh có lãi, thu hồi vốn đầu tư trả nợ cho ngân hàng

- Tín dụng ngân hàng góp phần tích cực vào sự phát triển các công ty cổ phần

Để thành lập công ty cổ phần đòi hỏi phải có một số vốn ban đầu do các cổ đông đóng góp và ngân hàng có thể là một cổ đông lớn Trong quá trình hoạt động, việc phát hành cổ phiếu thông qua ngân hàng là một biện pháp hữu hiệu, tiết kiệm được một phần chi phí và thời gian

- Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho việc phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại

Trong điều kiện hiện nay, các nước đều thực hiện nền kinh tế mở, nên nhu cầu giao lưu kinh tế với các nước khác là rất cần thiết Tín dụng ngân hàng là một phương tiện nối liền kinh tế các nước với nhau thông qua hoạt động đầu tư vốn xuyên quốc gia Ngoài ra, muốn thực hiện các hoạt động xuất nhập khẩu thì phải có vốn và vốn tín dụng ngân hàng sẽ đáp ứng nhu cầu này kịp thời

Tín dụng ngân hàng có một vai trò rất lớn, không chỉ đối với ngân hàng mà còn đối với xã hội Xã hội càng phát triển thì tín dụng ngân hàng càng trở nên cần thiết

Trang 21

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển tín dụng tại ngân hàng thương mại:

Các mục tiêu chủ yếu của hoạt động tín dụng NHTM là: Mở rộng huy động vốn và đầu tư tín dụng; An toàn tín dụng, hạn chế rủi ro; Lợi nhuận

* Đánh giá mục tiêu mở rộng huy động vốn và đầu tư tín dụng:

Có nhiều chỉ tiêu đánh giá, dưới đây là một số chỉ tiêu chủ yếu:

Chỉ tiêu 1: Qui mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động

- Qui mô nguồn vốn huy động tại một thời điểm là toàn bộ số dư các loại nguồn vốn mà NHTM tự huy động có được tại thời điểm đó Khi đánh giá chỉ tiêu này, phải đánh giá tỷ trọng của nó so với kế hoạch, so với năm trước

- Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động:

Đánh giá chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng nguồn vốn phải giá so sánh với tốc độ tăng trưởng chung của các NHTM trên địa bàn, so với kế hoạch, so với năm trước và so với đối thủ cạnh tranh trực tiếp

Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ vốn huy động / Tổng nguồn vốn

Chỉ tiêu này đánh giá tỷ lệ vốn huy động được so với tổng nguồn vốn, cho thấy

trong tổng nguồn vốn hoạt động của ngân hàng có bao nhiêu vốn hình thành từ huy động

Chỉ tiêu 3: Thị phần nguồn vốn huy động

x 100

V

VT

Số dư nguồn vốn huy động

bình quân 12 tháng năm nay

Số dư nguồn vốn huy động bình quân 12 tháng năm trước

-1 x100

Tỷ lệ vốn huy động / tổng nguồn vốn = Vốn huy động

Tổng nguồn vốn

x100

Trang 22

- V : Tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng cần đánh giá

- VT: Tổng nguồn vốn huy động của tất cả các TCTD trên địa bàn

Để đánh giá chính xác khả năng cạnh tranh của một NHTM tại những thời điểm khác nhau, cần phải xem xét trong mối quan hệ so sánh số TCTD cùng huy động trên địa bàn ở các thời điểm đó và trong mối quan hệ so sánh với qui mô, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn và tăng trưởng khách hàng của chính NHTM đó qua các năm

Chỉ tiêu 4: Qui mô và tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng

- Dư nợ tín dụng:

Dư nợ tín dụng năm (t + 1)

Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ tín dụng = x 100%

Dư nợ tín dụng năm t Chỉ tiêu này phản ánh quy mô hoạt động tín dụng của một ngân hàng Việc đo lường, đánh giá dư nợ tín dụng thông qua tỷ lệ tăng trưởng dư nợ tín dụng Dư nợ tín dụng càng cao chứng tỏ hoạt động tín dụng của ngân hàng càng phát triển về lượng Khi đánh giá phải giá so sánh với tốc độ tăng trưởng chung, so với tốc độ tăng trưởng tín dụng, so với kế hoạch, so với năm trước và so với đối thủ cạnh tranh trên địa bàn

Chỉ tiêu 5: Thị phần tín dụng

Phương pháp đánh giá chỉ tiêu này giống chỉ tiêu 3

* Đánh giá mục tiêu an toàn đầu tư tín dụng

Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ nợ xấu

Xu thế mới trong đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng trong những năm gần đây là xem xét các khoản nợ xấu Đây là xu hướng đúng, vì nợ xấu phản ánh chính xác hơn các khoản nợ có vấn đề của các NHTM đầu tư cho nền kinh tế

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém, và ngược lại

Trang 23

Chỉ tiêu 2: Vòng quay vốn tín dụng:

Doanh số thu nợ Vòng quay vốn tín dụng =

Dư nợ bình quân Chỉ tiêu này thể hiện tốc độ luân chuyển vốn của ngân hàng đối với các khoản vay của khách hàng Tốc độ luân chuyển vốn càng nhanh thể hiện khả năng thu nợ của ngân hàng càng cao và nguồn vốn vay của ngân hàng ít bị rủi ro hơn Ngược lại, tốc độ luân chuyển vốn càng chậm thể hiện khả năng thu nợ của ngân hàng càng thấp và nguồn vốn vay của ngân hàng có thể gặp rủi ro cao hơn

* Đánh giá mục tiêu lợi nhuận

Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ thu lãi cho vay

Tỷ lệ thu lãi cho vay trong kỳ phản ánh chất lượng của các khoản đầu tư tín dụng trong việc tạo ra thu nhập thực cho ngân hàng Tỷ lệ thu lãi càng cao phản ánh chất lượng của các khoản cho vay cao, ngược lại phản ánh chất lượng của các khoản cho vay

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng của NHTM

1.5.1 Nhân tố bên ngoài

Môi trường kinh tế - xã hội nơi ngân hàng hoạt động

Về môi trường kinh tế- xã hội, có rất nhiều nhân tố tác động đến hoạt động tín dụng

Tỷ lệ thu lãi cho vay

Số lãi cho vay thu được

Tổng số lãi cho vay phải thu trong

kỳ

x 100

=

Trang 24

của ngân hàng mà khi hoạch định chính sách cần phải đặc biệt chú ý:

Thứ nhất, năng lực về vốn và sản xuất kinh doanh của khách hàng Một môi trường tốt cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng phải tập trung được nhiều khách hàng tiền gửi Đồng thời, phải có các khách hàng tiền vay làm ăn tốt để tạo sản phẩm “đầu ra”, giúp ngân hàng có được lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất cho vay và huy động Điều này không phải do ngân hàng quyết định mà do khách hàng, sức khỏe của nền kinh tế Thứ hai, tốc độ tăng trưởng kinh tế Điều hiển nhiên là muốn tín dụng tăng trưởng

an toàn - bền vững - hiệu quả thì phải có một nền kinh tế tăng trưởng nhanh, hiệu quả

và ổn định Nhưng khi nền kinh tế bước vào chu kỳ suy thoái, ngân hàng cần áp dụng chính sách thu hẹp qui mô tín dụng để giảm thiểu rủi ro

Thứ ba, các nguồn lực sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh Vị trí địa lý, khí hậu, tài nguyên, lao động được các nhà sản xuất kinh doanh hết sức quan tâm Đối với sản xuất nông nghiệp, do đặc điểm chịu sự tác động rất lớn của các điều kiện tự nhiên, nên nhân tố này có ảnh hưởng lớn đến việc đầu tư vốn tín dụng ngân hàng Thứ tư, thị trường chi phối hoạt động tín dụng Khi nhu cầu thị trường tăng, các doanh nghiệp và người sản xuất vay vốn mở rộng sản xuất để tìm kiếm lợi nhuận Ngược lại, khi nhu cầu thị trường giảm, sản xuất bị thu hẹp, nhu cầu tiêu dùng của người lao động giảm, vốn tín dụng ngân hàng sẽ giảm nhanh cả về khối lượng và khả năng thu hồi

Thứ năm, lạm phát tác động tiêu cực đến chính sách tín dụng NHTM Môi trường kinh tế có lạm phát, theo nguyên tắc lãi suất thực bằng lãi suất danh nghĩa trừ tỷ lệ lạm phát, buộc các NHTM phải tăng lãi suất huy động và cho vay Lãi suất cho vay tăng làm cho khả năng tiếp nhận vốn vay giảm

Chính sách tài chính, tiền tệ và chính sách tín dụng của Nhà nước

Chính sách tín dụng của NHTM chịu ảnh hưởng bởi chính sách tín dụng của nhà nước cả về khách quan và chủ quan

Về khách quan, khi nhà nước có chính sách khuyến khích phát triển một ngành, một lĩnh vực, khu vực kinh tế nào đó, nhà nước sẽ sử dụng các công cụ về tiền tệ-tín dụng như giảm tỷ lệ dư trữ bắt buộc của các NHTM đối với nguồn vốn huy động để đầu tư cho khu vực kinh tế đó, cho các NHTM vay vốn phát triển tín dụng ưu đãi, vốn ODA của các tổ chức quốc tế với lãi suất thấp vv…Đặc biệt, nhà nước tạo hành lang pháp lý

Trang 25

thuận lợi để bảo vệ cho hoạt động tín dụng của NHTM đối với khu vực được khuyến khích phát triển Vì vậy, khả năng sinh lợi của NHTM cao hơn khi hướng đầu tư vốn tín dụng vào khu vực này

Về chủ quan, hoạt động tín dụng của NHTM phải tuân thủ mục tiêu chung của chính sách tín dụng quốc gia, vì vậy, buộc NHTM phải điều chỉnh chính sách tín dụng của mình cho phù hợp với chính sách chung của nhà nước Để đạt được mục tiêu của mình, nhà nước sử dụng mệnh lệnh hành chính để buộc các TCTD, đặc biệt là các TCTD của nhà nước phải ưu tiên tập trung vốn đầu tư, hoặc rút vốn khỏi đối tượng cần điều chỉnh

1.5.2 Nhân tố bên trong

Nguồn vốn huy động

Năng lực huy động vốn của một NHTM là khả năng tạo lập và phát triển nguồn vốn nhằm phục vụ cho nhu cầu sử dụng vốn phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng, trong đó chủ yếu là hoạt động tín dụng Do vậy năng lực huy động vốn của ngân hàng ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng đáp ứng nhu cầu vay vốn của các khách hàng, sự phù hợp giữa các kì hạn huy động vốn với các kì hạn cho vay, từ đó ảnh hưởng tới tăng trưởng tín dụng của ngân hàng

Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng của ngân hàng là một hệ thống các biện pháp liên quan đến việc khuếch trương tín dụng hoặc hạn chế tín dụng để đạt mục tiêu đã được hoạch định, bảo đảm an toàn hoạt động tín dụng của ngân hàng Chính sách tín dụng đúng đắn đối với từng loại khách hàng sẽ thu hút được các khách hàng mục tiêu, đảm bảo khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ pháp luật, đường lối chính sách của Nhà nước và đảm bảo công bằng xã hội

Thông tin

Trong hoạt động tín dụng, ngân hàng cho vay chủ yếu dựa trên sự tin tưởng đối với khách hàng Mức độ chính xác của sự tin tưởng này lại phụ thuộc vào chất lượng thông tin mà Ngân hàng có được

Để ngày càng cường hoạt động cho vay đạt hiệu quả, chất lượng cao, Ngân hàng thương mại phải nắm bắt những thông tin cả bên trong và bên ngoài của Ngân hàng Luồng thông tin bên trong cung cấp cho biết rõ những điểm mạnh, yếu của các nguồn lực khác nhau trong Ngân hàng mình

Trang 26

Nếu một Ngân hàng nắm bắt kip thời những thông tin về kinh tế, xã hội, thị trường thì Ngân hàng đó sẽ đưa ra những phương hướng hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động cho vay nói riêng phù hợp Những thông tin về khách hàng chính xác thì hoạt động cho vay của Ngân hàng đối với từng khách hàng sẽ hợp lí hơn và chủ động hơn

Khả năng sinh lợi và rủi ro của các khoản cho vay

Lợi nhuận là mục tiêu mà hoạt động tín dụng NHTM hướng tới Nhưng việc tìm kiếm các dự án có lợi nhuận cao thường tiềm ẩn rủi ro không thu được nợ Bởi vậy, chính sách tín dụng phải được xây dựng trên cơ sở lựa chọn phương án tối ưu giữa lợi nhuận có thể có được và rủi ro có thể chấp nhận được

Khi chủ trương tăng trưởng hoạt động tín dụng, năng lực quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng càng cần được đề cao bởi thông tin tài chính và hoạt động tín dụng chưa

rõ ràng dẫn đến khó khăn trong việc kiểm soát hiệu quả tín dụng

Chất lượng nhân sự và cơ cấu tổ chức mạng lưới của ngân hàng

Muốn có hoạt động kinh doanh ngân hàng tốt, trước hết phải có đội ngũ cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý giỏi, giàu kinh nghiệm, năng động Mặt khác phải có đội ngũ cán

bộ tác nghiệp giỏi nghiệp vụ, hiểu biết rộng về pháp luật, tinh thần trách nhiệm cao với công việc, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp tốt, đặc biệt là phải am hiểu và có kinh nghiệm về lĩnh vực tín dụng mà mình quản lý

Cơ sở vật chất thiết bị có ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của Ngân hàng Nếu cơ

sở vật chất thiết bị không được trang bị đầy đủ, tụt hậu sẽ không thu hút được khách hàng, hạn chế hoạt động cho vay

Mạng lưới hoạt động của một ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tín dụng Với thực tế mạng lưới của các ngân hàng hiện có ở nước ta thì chỉ có Agribank và NHCSXH mới có thể thực hiện thành công chính sách tín dụng trên phạm vi cả nước

kể cả ở các khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa Các NHTM khác muốn đầu tư tín dụng ở các khu vực nông thôn thì phải xây dựng mạng lưới về khu vực này hoặc phải thực hiện bán buôn qua các hệ thống tổ chức khác

Công nghệ ngân hàng

Công nghệ tin học cho phép ngân hàng xử lý kịp thời và chính xác thông tin về về tài chính, quan hệ tín dụng, thông tin pháp lý vv của khách hàng Nhờ có công nghệ thông tin hiện đại mà người quản lý có thể đưa ra những quyết định cần thiết về cho

Trang 27

vay, quản lý, theo dõi và áp dụng các chế tài tín dụng phù hợp Thông tin càng đầy đủ, kịp thời, chính xác và toàn diện thì khả năng phòng ngừa rủi ro trong hoạt động tín dụng càng lớn, chất lượng tín dụng càng được nâng cao

Cạnh tranh

Cạnh tranh là một động lực tốt để Ngân hàng ngày càng hoàn thiện, vì để ngày càng phát triển thì ngân hàng luôn phải cố gắng không để mình tụt hậu so với đối thủ cạnh tranh và phải nâng cao, tăng cường các hoạt động của mình vượt đối thủ cạnh tranh Tuy nhiên, khách hàng có sự lựa chọn của mình khi gửi tiền, sử dụng dịch vụ và vay tiền của Ngân hàng nào có lợi cho họ Nếu như đối thủ cạnh tranh chiếm ưu thế hơn so với ngân hàng thì sẽ thu hút nhiều khách hàng hơn ngân hàng thậm chí khách hàng của ngân hàng cũng chuyển sang đối thủ cạnh tranh

Trang 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH THỊ XÃ PHÚ MỸ- BRVT 2.1 Tổng quan về về Agribank Thị xã Phú Mỹ Bà Rịa Vũng Tàu

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Agribank Thị xã Phú Mỹ Bà Rịa Vũng Tàu

Giới thiệu chung:

Agribank Thị xã Phú Mỹ Bà Rịa Vũng Tàu là đơn vị trực thuộc chi nhánh NHNo&PTNT Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, hoạt động theo luật tổ chức tín dụng và điều lệ của NHNo&PTNT Việt Nam

Hoạt động kinh doanh chủ yếu:

Nhận tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức và cá nhân, huy động tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu

Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn đối với dân cư và các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế

Làm dịch vụ các dự án tín dụng quốc tế

Dịch vụ thanh toán, chuyển tiền nhanh trong và ngoài nước

Kinh doanh ngoại tệ

Lịch sử ra đời:

Agribank Thị xã Phú Mỹ Bà Rịa Vũng Tàu được thành lập năm 1991, là một chi nhánh trực thuộc của NHNo&PTNT tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu hoạt động theo Luật của

tổ chức tín dụng và Điều lệ NHNo&PTNT Việt Nam

Từ năm thành lập đến nay, Agribank Thị xã Phú Mỹ Bà Rịa Vũng Tàu phát triển qua 3 giai đoạn

Giai đoạn từ năm 1991 -> 2001 Cuối năm 1995 Ngân hàng mới chỉ có 13 nhân viên

và cơ sở vật chất, trang thiết bị đang còn rất nghèo nàn, lạc hậu Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng là hoạt động cho vay đối với các hộ nghèo, các hộ gia đình chính sách với nguồn tài trọ uỷ thác của Chính phủ

Giai đoạn từ năm 2001 đến nay: Ngân hàng hoạt động kinh doanh đa dạng hơn, mở rộng hơn

Tổng số cán bộ công nhân viên chức và người lao động của NHNo&PTNT Thị xã Phú Mỹ là 64 cán bộ đều trong biên chế

Trang 30

Sự phân công, phân cấp trong tổ chức

Điều hành hoạt đông của ngân hàng là Giám đốc, giúp việc cho giám đốc là hai phó giám đốc (Phó giám đốc phụ trách Kế toán – Ngân quỹ và phó giám đốc phụ trách Kinh doanh)

Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ tại Agribank Thị xã Phú Mỹ Bà Rịa Vũng Tàu có chức năng tham mưu, giúp ban Giám đốc trong quản lý và điều hành công việc của ngân hàng Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ do giám đốc NHNo&PTNT tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu quyết định theo đề nghị của giám đốc NHNo&PTNT Thị xã Phú Mỹ

Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng

Phòng Kế toán – Ngân quỹ:

Lưu giữ và bảo mật tất cả các loại hồ sơ pháp lý, hồ sơ vay vốn và các loại giấy

tờ có giá trị, quản lý tiền lương và chế độ bảo hiểm xã hội cho cán bộ, công nhân viển trong Chi nhánh

Cán bộ làm ngân quỹ: Với tổng số 2 cán bộ công nhân viên, trực tiếp thực hiện nghiệp ngân quỹ: Thu, chi tiền mặt, kiểm đếm, chọn loc tiền, bảo quản tiền đảm bảo an toàn tài sản của khách hàng cũng như của Chi nhánh

Phòng Tổng hợp:

Thực hiện công tác hành chính (quản lý con dấu, văn thư, in ấn, lưu trữ hồ sơ, bảo mật…)

Trang 31

Tham mưu cho ban Giám đốc về tổ chức sắp xếp, bố trí nhân sự theo từng phòng ban cho phù hợp với năng lực, trình độ chuyên môn của từng cán bộ với yêu cầu tính chất công việc

Tổ chức quản lý lao động, ngày công, giờ công lao động, thực hiện đúng nội quy

cơ quan, lập kế hoạch và tổ chức tuyển dụng nhân sự theo yêu cầu hoạt động Đồng thời áp dụng luật lao động về chách nhiệm và quyền lợi của người sử dụng lao động và người lao động

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2017-2019

Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2017 – 2019

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2017 - 2019

nhuận 19.261 30.181 18.281 10.920 56,69 (11.900) (39,43)

(Nguồn: Phòng Kinh Doanh Agribank Thị xã Phú Mỹ Bà Rịa Vũng Tàu)

Từ thực tế kết quả kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm cho thấy thu nhập của ngân hàng là chủ yếu từ hoạt dộng tín dụng, chiếm tỷ lệ trên 80%/tổng thu nhập Cụ thể thu nhập năm 2018 là 137.218 triệu đồng, tăng 23.450 triệu so với năm 2017, với tỷ lệ tăng 20,61%/năm trước, thu nhập năm 2019 là 192.172 triệu đồng, tăng 54.954 triệu đồng so với năm 2018, tỷ lệ tăng 40,05%/năm trước

Tổng chi phí năm 2018 là 107.037 triệu đồng, tăng 12.530 triệu đồng so với năm

Trang 32

2017 với tỷ lệ tăng 13,26%/năm trước Đến năm 2019 chi phí tăng 173.891 triệu đồng, tăng 66.854 so với năm 2018 với tỷ lệ tăng 62,46%/năm trước

Đạt lợi nhuận cao là điều của tất cả các Ngân hàng thương mại luôn mong đợi,

ta thấy thu nhập của ngân hàng có xu hướng tăng lên qua các năm Tuy nhiên lợi nhuận lại bị giảm vào năm 2019 Cụ thể 2017 lợi nhuận là 19.261 triệu đồng, năm 2018 là 30.181 triệu đồng và năm 2019 là 18.281 triệu đồng So sánh nhận thấy năm 2018 tăng 10.920 triệu đồng tỷ lệ tăng 56,69%, tuy nhiên năm 2019 giảm 11.900 triệu đồng, tỷ lệ giảm 39,43% Lợi nhuận năm này giảm không phải do ngân hàng kinh doanh không hiệu quả mà là do năm nay ngân hàng phải xây dựng thêm trụ sở mới, đồng thời trong năm nền kinh tế không ổn định lạm phát gia tăng làm chi phí hoạt động tăng lên trong khi lãi suất cho vay có xu hướng giảm dẫn đến lợi nhuận giảm so với năm trước.Từ kết quả kinh doanh trên cho thấy hiệu quả hoạt động của đơn vị ngày càng được củng cố phát triển và nâng cao

2.2 Thực trạng phát triển tín dụng tại Agribank chi nhánh Thị xã Phú Mỹ - BRVT

- Qui mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động

Trong những năm gần đây, công tác huy động vốn gặp rất nhiều biến động về lãi suất Có thời điểm mức lãi suất huy động lên cao nhất trong thời gian gần đây, có thời điểm mức lãi suất huy động lại xuống rất thấp nên đã ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình huy động vốn của Chi nhánh, nhất là sự cạnh tranh hết sức sôi động về lãi suất giữa các NHTM Tuy nhiên Chi nhánh đã chủ động triển khai nhiều biện pháp, đa dạng hoá các hình thức huy động vốn: Phát hành tiết kiệm dự thưởng, phát hành trái phiếu, thực hiện tốt chính sách khách hàng…để phát triển nguồn vốn Từ những biện pháp tích cực và uy tín của chi nhánh, tổng nguồn vốn huy động đã tăng trưởng ổn định, đáp ứng đầy đủ vốn và tạo thế chủ động cho phát triển kinh doanh, ngoài ra còn thường xuyên nộp vốn thừa theo kế hoạch

Đối với hoạt động kinh doanh của một NHTM, nguồn vốn là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định sự tồn tại và phát triển của nó Với nguyên tắc ”Huy động vốn để cho vay” trong những năm qua bằng việc không ngừng mở rộng mạng lưới giao dịch thông qua các quỹ tiết kiệm, giải quyết nhanh chóng và thông thoáng các thủ tục, thái độ phục vụ văn minh, lịch sự nhằm thu hút tối đa nguồn vốn tiền gửi dân cư thông qua việc khẳng định uy tín của mình bằng chất lượng dịch vụ không ngừng được

Trang 33

hoàn thiện Chi nhánh đã thu hút được tiền gửi của các doanh nghiệp thể hiện ở mức tăng trưởng nguồn vốn khá cao tạo điều kiện mở rộng đầu tư sản xuất kinh doanh cho

KT

1.Tiền gửi các tổ

chức kinh tế

2.Tiền gửi dân cư

- Tiền gửi tiết

32,8%

67,2%

57,1% 10,1%

II.Phân theo nội

74,4%

25,6%

1.507.793 454.885

76,8%

23,2%

1.738.053 356.403

83% 17%

Tổng nguồn vốn

huy động

1.837.525 100 1.962.678 100 2.094.456 100

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017, 2018, 2019)

Qua bảng số liệu trên ta thấy, từ năm 2017 đến năm 2019, tổng nguồn vốn huy động qua các năm tăng: 1.837.525 triệu đồng (2017), 1.962.678 triệu đồng (2018), 2.094.456 triệu đồng (2019)

Như vậy năm 2019 nguồn vốn huy động tăng 131.778 triệu đồng so với năm 2018 và đạt 99,5% kế hoạch đề ra

Trang 34

Bên cạnh đó, tiền gửi của các tổ chức kinh tế cũng liên tục tăng: 643.216 triệu đồng (2017), 645.759 triệu đồng (2018), 686.109 triệu đồng (2019) Năm 2019 tăng

40350 triệu đồng so với năm 2018 Đây là nguồn vốn có lãi bình quân thấp mang lại hiệu quả kinh doanh nhưng cũng tiềm ẩn khả năng rủi ro trong thanh toán nếu Ngân hàng không bố trí kịp thời nguồn vốn thanh khoản Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn huy động là nguồn tiền gửi dân cư 1.194.309 triệu đồng (2017) chiếm 65%

tỷ trọng nguồn vốn huy động: Năm 2018 là 1.316.919 triệu đồng tăng 122.610 triệu đồng so với năm 2017 và chiếm tỷ trọng 67,1% trên tổng nguồn vốn huy động Năm

2019 đạt 1.408.347 triệu đồng, tăng 91.428 triệu đồng chiếm tỷ trọng 67,2% trên tổng nguồn vốn huy động

Kết quả trên cho thấy khả năng huy động vốn tăng lên một cách đáng kể qua từng năm, phản ánh được việc thực hiện áp dụng các chính sách tại Ngân hàng đạt hiệu quả cao Nguồn vốn này quyết định đến quy mô, quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng, nguồn vốn càng dồi dào thì tạo điều kiện đảm bảo khả năng thanh toán,

từ đó tạo uy tín cho Ngân hàng trên thị trường, đảm bảo khả năng cạnh tranh Nguồn vốn dồi dào tạo điều kiện để thực thi chính sách tiền tệ, từ đó đảm bảo sự ổn định của tiền tệ, góp phần làm ổn định kinh tế, chính trị, xã hội

Mỗi hình thức huy động vốn có ý nghĩa và vị trí trong tổng nguốn vốn ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của NHTM

Vì vậy các hình thức huy động vốn cần được nghiên cứu để giúp Ngân hàng ra quyết định chính xác góp phần điều hành kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao, giảm chi phí đến mức hợp lý Việc phân tích sự biến động của các hình thức tiền gửi tại chi nhánh Thị xã Phú Mỹ thấy rõ hơn tình hình huy động vốn tại Ngân hàng

Trang 35

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017, 2018, 2019)

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng huy động vốn của Ngân hàng, tỷ lệ vốn huy động trên tổng nguồn vốn càng cao càng chứng tỏ hoạt động huy động vốn của Ngân hàng đạt hiệu quả Qua 3 năm ta thấy tuy nguồn vốn huy động có chiều hướng tăng nhưng tỷ lệ vốn huy động trên tổng nguồn vốn lại có xu hướng tăng giảm không ổn định Cụ thể, năm 2017 vốn huy động trên tổng nguồn vốn chiếm tỷ trọng 22,76% sang năm 2018 tỷ trọng này tăng lên 68,91% Đến năm 2019 chỉ tiêu này giảm xuống còn 46,29% Qua đó cho thấy hiệu quả huy động vốn của ngân hàng tuy tăng đều qua các năm nhưng nhìn chung chưa cao và còn lệ thuộc khá nhiều vào nguồn vốn điều chuyển Nguyên nhân là do nguồn thu nhập của người dân chưa đồng đều, một số có thu nhập cao thì thường thích đầu tư vào sản xuất hay chứng khoán, một số có thu nhập khá thì chưa có thói quen gửi tiền vào ngân hàng mà tiết kiệm bằng cách mua vàng, những người có thu nhập trung bình và thấp thì với giá cả leo thang lượng tiền nhàn rỗi của họ rất ít; bên cạnh đó Ngân hàng còn gặp sự cạnh tranh hết sức gay gắt của các TCTD khác Tuy nguồn vốn huy động đạt được với tỷ trọng chưa cao nhưng điều đáng khích

lệ là doanh số huy động liên tục tăng Có được kết quả như vậy là do Chi nhánh luôn phấn đấu nỗ lực tìm mọi biện pháp tăng nguồn vốn huy động, để có thể cạnh tranh với các ngân hàng khác, gia tăng lượng vốn huy động trong tổng nguồn vốn ngân hàng cần tăng cường hơn nữa công tác huy động, gia tăng các dịch vụ tiền gửi để giữ chân khách hàng truyền thống và thu hút khách hàng mới

Trang 36

- Thị phần nguồn vốn huy động

Đây là chỉ tiêu thể hiện rõ nét nhất ưu thế cạnh tranh của mỗi ngân hàng trong

hệ thống các NHTM trên địa bàn Thị xã Phú Mỹ Chỉ tiêu này được xác đinh dựa trên

tỷ trọng nguồn vốn huy động của mỗi ngân hàng so với tổng nguồn vốn huy động được

từ toàn bộ hệ thống NHTM trên địa bàn Thị xã Phú Mỹ

Trên địa bàn Thị xã Phú Mỹ hiện nay, sự cạnh tranh chủ yếu là giữa nhóm 5 NHTM là Ngân hàng Nông nghiệp (Agribank), Ngân hàng Công thương (VietinBank), Ngân hàng Ngoại thương (Vietcombank), Ngân hàng Đầu tư và Phát triển (BIDV) và NHTM cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (VPBank)

Bảng 2.4 Thị phần huy động vốn các NHTM trên địa bàn Thị xã Phú Mỹ 2019

Nguồn: Báo cáo tổng kết Ngân hàng Nhà nước năm 2019

Trong những năm gần đây, Agribank chi nhánh Thị xã Phú Mỹ - BRVT luôn duy trì được một thị phần lớn trong toàn tỉnh ở mức 60-70% Mặc dù trong những năm trở lại đây, liên tiếp các NHTM mở chi nhánh hay phòng giao dịch tại địa bàn, do đó cũng làm cho thị phần của NHNo bị chia nhỏ

Có thể nói rằng, với nền kinh tế mà cơ cấu chủ yếu vẫn nặng về nông nghiệp, NHNo đã thực sự chiếm lĩnh được vị trí số một trong hoạt động kinh doanh nói chung

và trong hoạt động huy động vốn nói riêng, con số 61% thị phần vốn huy động trong toàn tỉnh đã nói lên điều đó

Trang 37

- Qui mô và tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng

Song song với công tác huy động vốn, việc đầu tư tín dụng giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Trên cơ sở nguồn vốn huy động được, Ngân hàng tiến hành phân phối và sử dụng nguồn vốn đó Đối tượng cho vay là các đơn

vị kinh tế nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, các hộ sản xuất kinh doanh trên địa bàn…Để nắm bắt tình hình sử dụng vốn của chi nhánh chúng ta sẽ tiến hành phân tích cụ thể tình hình hoạt động tín dụng và đầu tư qua bảng số liệu sau:

Bảng 2.5 : Cơ cấu dư nợ cho vay tại chi nhánh Thị xã Phú Mỹ từ 2017 - 2019

- Kinh tế quốc doanh

-Kinh tế ngoài quốc doanh

73.227

100

53,1% 38,9%

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017, 2018, 2019)

Qua số liệu trên cho ta thấy tổng dư nợ cho vay đến 31/12/2017 là 824.239 triệu đồng, Năm 2018 là 903.976 triệu đồng, Năm 2019 là 920.128 triệu đồng Ta thấy được

Trang 38

xã Phú Mỹ đã bám sát định hướng cho vay Ngân hàng đã tập trung nâng cao chất lượng, đầu tư cho các doanh nghiệp lớn kinh doanh an toàn có hiệu quả đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì và phát triển sản xuất Đặc biệt là những doanh nghiệp ngoài quốc doanh bắt buộc phải có tài sản thế chấp khi vay vốn

Từ số liệu trên, nếu xét cơ cấu vốn theo thành phần kinh tế thì tỷ trọng cho vay đối với các khu vực kinh tế quốc doanh tăng liên tục qua các năm và dư nợ khu vực quốc doanh là chủ yếu Năm 2017 là 767.264 triệu đồng chiếm 93,1% trên tổng dư nợ, năm 2018 là 844.443 triệu đồng chiếm 93,4% trên tổng dư nợ, năm 2019 là 860.200 triệu đồng chiếm 93,5% trên tổng dư nợ và tăng 15.757 triệu đồng so với năm 2018 Khối lượng tăng trưởng như vậy là do Ngân hàng đã đầu tư tín dụng chủ yếu cho khối kinh tế quốc doanh ở một số doanh nghiệp lớn Ngân hàng đã thực hiện cho vay theo hạn mức tín dụng đối với từng doanh nghiệp, đảm bảo chất lượng tín dụng, chú trọng đáp ứng nhu cầu lớn của khách hàng trong việc mua sắm nguyên vật liệu, duy trì sản xuất kinh doanh đều đặn tạo ra sản phẩm phục vụ trong và ngoài nước

Đối với khối kinh tế ngoài quốc doanh, dư nợ thực hiện đến 31/12/2017 là 56.975 triệu đồng, chiếm 6,9% trên tổng dư nợ, Năm 2018 là 59.533 triệu đồng chiếm 6,6% trên tổng dư nợ, Năm 2019 là 59.928 chiếm 6,5% trên tổng dư nợ và tăng 395 triệu đồng so với năm 2018 Dư nợ cho vay đối với khối kinh tế ngoài quốc doanh ở chi nhánh có tăng nhưng chưa nhiều và vẫn chiếm tỷ lệ thấp trong tổng số dư nợ, có thể được giải thích: Để thúc đẩy các thành phần trong nền kinh tế thị trường phát triển, Nhà nước ta đã ban hành các chính sách tạo điều kiện cho sự phát triển mạnh mẽ của khối kinh tế ngoài quốc doanh Sự phát triển đó dẫn tới nhu cầu lớn về vốn của khối kinh tế ngoài quốc doanh Nhưng những năm gần đây do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực, sự phát triển của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh phần nào bị chững lại Mặc dù tư tưởng chỉ đạo của nhà nước là mở rộng cho vay không phân biệt thành phần kinh tế nhưng để đảm bảo an toàn, Ngân hàng buộc phải cân nhắc kỹ lưỡng khi cho vay đối với khu vực này

Dư nợ cho vay ngắn hạn đến 31/12/2018 đạt 569.966 triệu đồng, chiếm 63% trong tổng dư nợ, tăng 52.608 triệu đồng so với cùng kỳ năm 2017 Đến 31/12/2019, Ngân hàng đã thực hiện cho vay ngắn hạn là 488.439 triệu đồng, giảm 81.527 triệu đồng so với năm 2018 Cho vay trung và dài hạn đến 31/12/2019 đạt 301.742 triệu

Trang 39

đồng, chiếm 33,4% trong tổng dư nợ, tăng so với cùng kỳ năm 2017 là 26.312 triệu đồng Đến 31/12/2019 dư nợ tín dụng trung và dài hạn là 358.462 triệu đồng, chiếm 38,9% trong tổng dư nợ, tăng 56.720 triệu đồng so với cùng kỳ năm 2018 Như vậy từ năm 2017 đến năm 2019 dư nợ tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh đã tăng đáng kể,

và tỷ trọng tín dụng trung và dài hạn chiếm 33,4% (năm 2018), 39% (năm 2019) Đây

là một tỷ lệ khá cao nó giúp cho các doanh nghiệp đầu tư chiều sâu và đổi mới công nghệ, tăng khả năng cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam trên thị trường Đối với kinh doanh Ngân hàng, đầu tư tín dụng trung và dài hạn (nếu bằng VNĐ) sẽ tạo thu nhập ổn định và đảm bảo an toàn tín dụng cao hơn

Bảng số liệu trên còn cho ta thấy Nếu phân chia tổng dư nợ cho vay theo ngoại

tệ và nội tệ thì cho vay nội tệ vấn chiếm đa số Tính đến 31/12/2019 cho vay bằng VNĐ đạt 660.480 triệu đồng, chiếm 71,8% trong tổng dư nợ cho vay Cho vay bằng ngoại tệ thực hiện đến ngày 31/12/2019 đạt 259.648 triệu đồng ( quy đổi ra VNĐ), chiếm 28,2% trong tổng dư nợ Vì trên thế giới có rất nhiều biến động, nên đồng ngoại tệ luồn thay đổi lên xuống và do lãi suất tín dụng cho vay ngoại tệ thấp sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của Ngân hàng

Tóm lại trong hoạt động tín dụng, Ngân hàng không thiên quá về lợi nhuận mà mục tiêu là lợi nhuận, tăng trưởng và an toàn Vì vậy khách hàng luôn được lựa chọn

kỹ càng qua việc thực hiện tốt công tác thẩm định Ngân hàng đã tập trung nâng cao chất lượng, đầu tư cho các doanh nghiệp lớn kinh doanh an toàn có hiệu quả đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì và phát triển sản xuất Ngân hàng cũng rất nghiêm túc trong việc thực hiện những thể lệ, chế độ, quy trình nghiệp vụ, bảo đảm 100% các món vay đều được kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay, hạn chế mức thấp nhất rủi ro vốn bị sử dụng sai mục đích

- Thị phần tín dụng

Hiện nay tại thị xã Phú Mỹ - BRVT đã có rất nhiều Ngân hàng cùng hoạt động Mỗi Ngân hàng có một lợi thế riêng cụ thể như: thời gian ra đời hoạt động của chi nhánh, khách hàng truyền thống, mức độ đáp ứng các dịch vụ Ngân hàng, mức phân cấp của Ngân hàng cấp trên cho từng Chi nhánh của mình tại thị xã Phú Mỹ - BRVT, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho yêu càu kinh doanh, mạng lưới chi nhánh cấp dưới, trình độ, năng lực của viên chức Ngân hàng

Trang 40

Từ khi được thành lập NHNo&PTNT thị xã Phú Mỹ - BRVT, chi nhánh đã từng

bước đẩy mạnh được các hoạt động kinh doanh có hiệu quả và chiếm được thị phần tín

dung tương đối lớn tại thị xã Phú Mỹ - BRVT và được hầu hết khách hàng tín nhiệm

Biểu 2.6: Thị phần tín dụng các Ngân hàng tại thị xã Phú Mỹ - BRVT

Trong tổng dư nợ tín dụng đầu tư tại thị xã Phú Mỹ - BRVT, Ngân hàng ngoại

thương thị xã Phú Mỹ - BRVT có tỷ trọng chiếm 40% là do nguyên nhân Ngân hàng

này chỉ đầu tư vào hai doanh nghiệp, nhưng là hai doanh nghiệp có dư nợ vay lớn Đây

là hai đơn vị có yêu cầu thanh toán quốc tế và mua ngoại tệ lớn và được các doanh

nghiệp nước ngoài tín nhiệm trong thanh toán quốc tế tại các đại lý ở nước sở tại, do

vậy các doanh nghiệp này yêu cầu phải thanh toán qua Ngân hàng ngoại thương Việt

Nam, từ đó hai doanh nghiệp này có quan hệ tín dụng với hệ thống Ngân hàng ngoại

thương

Riêng Ngân hàng No&PTNT thị xã Phú Mỹ - BRVT là một Ngân hàng đã được

hầu hết các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thị xã Phú Mỹ - BRVT đến giao dịch và vay

vốn, nhưng do tiến độ đầu tư của các doanh nghiệp hiện nay là đang trong giai đoạn đầu

tư xây dựng cơ sở vật chất cho nên nhu câù vốn tín dụng chưa cao, đến giai đoạn hoàn

thành đi vào hoạt động thì nhu cầu vốn tín dụng rất lớn và Ngân hàng No&PTNT thị xã

Ngày đăng: 15/06/2021, 09:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w