1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính nghiên cứu trường hợp tại công ty kiểm toán và tư vấn ac

139 28 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (20)
  • 2. Tổng quan về những nghiên cứu liên quan trước đó (21)
  • 3. Mục tiêu nghiên cứu (23)
  • 4. Đối tượng nghiên cứu (24)
  • 5. Phương pháp nghiên cứu (24)
  • 6. Bố cục luận văn (24)
  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC ÁP DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH (26)
    • 1.1. Tổng quan thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính (26)
      • 1.1.1. Khái niệm (26)
        • 1.1.1.1. Khái niệm thủ tục phân tích trong Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế ISA 520 (26)
        • 1.1.1.2. Khái niệm thủ tục phân tích trong Chuẩn mực Kiểm toán Việt (27)
      • 1.1.2. Vai trò của thủ tục phân tích (28)
      • 1.1.3. Mục đích của thủ tục phân tích (29)
    • 1.2. Các loại thủ tục phân tích (30)
      • 1.2.1. Phân tích xu hướng (30)
        • 1.2.1.1. Khái niệm (30)
        • 1.2.1.2. Phương pháp thực hiện (31)
        • 1.2.1.3. Ưu và nhược điểm (31)
      • 1.2.2. Phân tích tỷ số (32)
        • 1.2.2.1. Khái niệm (32)
        • 1.2.2.2. Phương pháp thực hiện (32)
        • 1.1.1.1. Ưu và nhược điểm (35)
      • 1.2.3. Phân tích hợp lý (36)
        • 1.2.3.1. Khái niệm (36)
        • 1.2.3.2. Phương pháp thực hiện (36)
        • 1.2.3.3. Ưu và nhược điểm (37)
    • 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến thủ tục phân tích (37)
      • 1.3.1. Sự phù hợp các thủ tục phân tích cơ bản cụ thể với cơ sở dẫn liệu nhất định (37)
      • 1.3.2. Mức trọng yếu và đặc điểm của khoản mục hoặc loại nghiệp vụ 22 1.3.3. Độ tin cậy của dữ liệu (37)
      • 1.3.4. Mức độ hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ (38)
      • 1.3.5. Trình độ và mức độ thoả mãn mục tiêu của kiểm toán viên (39)
    • 1.4. Ưu và nhược điểm của thủ tục phân tích (39)
      • 1.4.1. Ưu điểm (39)
      • 1.4.2. Nhược điểm (40)
    • 1.5. Áp dụng thủ tục phân tích trong các giai đoạn của quy trình kiểm toán 25 1. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán (40)
      • 1.5.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán (42)
      • 1.5.3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán (43)
  • CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C (44)
    • 2.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C (44)
      • 2.1.1. Sơ lược về công ty (44)
      • 2.1.2. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty (44)
    • 2.2. Nguyên tắc hoạt động và cam kết (46)
    • 2.3. Các dịch vụ cung cấp (47)
      • 2.3.1. Dịch vụ Kiểm toán BCTC (47)
      • 2.3.2. Dịch vụ Thẩm định kiểm toán đầu tư và xây dựng cơ bản (47)
      • 2.3.3. Dịch vụ tư vấn (48)
      • 2.3.4. Dịch vụ pháp lý (48)
      • 2.3.5. Dịch vụ kế toán (48)
      • 2.3.6. Dịch vụ huấn luyện và đào tạo (49)
    • 2.4. Cơ cấu tổ chức công ty (49)
      • 2.4.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức (49)
      • 2.4.2. Đội ngũ nhân sự (50)
      • 2.4.3. Các cấp bậc kiểm toán viên (50)
    • 2.5. Khái quát quy trình kiểm toán chung tại Công ty A&C (52)
      • 2.5.1. Giai đoạn lập kiểm toán (52)
      • 2.5.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán (52)
      • 2.5.3. Giai đoạn hoàn thành kiểm toán (53)
  • CHƯƠNG 3: THỰC TẾ VIỆC ÁP DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C (54)
    • 3.1. Thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch (54)
      • 3.1.1. Quy định của công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C về việc áp dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán (54)
      • 3.1.2. Thực tế áp dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch tại đơn vị khách hàng (56)
    • 3.2. Thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán (66)
      • 3.2.1. Quy định của công ty TNHH Kiểm tóan và Tư vấn A&C về việc áp dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán (66)
      • 3.2.2. Một số tình huống thực tế áp dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C (67)
        • 3.2.2.1. Thủ tục phân tích áp dụng trong kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền (67)
        • 3.2.2.3. Thủ tục phân tích áp dụng trong kiểm toán phải trả người lao động và các chi phí liên quan đến người lao động (74)
        • 3.2.2.4. Thủ tục phân tích áp dụng trong kiểm toán giá vốn hàng bán (81)
        • 3.2.2.5. Thủ tục phân tích áp dụng trong kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (85)
        • 3.2.2.6. Thủ tục phân tích áp dụng trong kiểm toán hàng tồn kho (89)
    • 3.3. Thủ tục phân tích trong giai đoạn hoàn thành kiểm toán (93)
      • 3.3.1. Quy định của công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C về việc áp dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn hoàn thành kiểm toán (93)
      • 3.3.2. Thực tế dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn hoàn thành kiểm toán (93)
    • 3.3. Trình bày một số kết quả khảo sát (104)
  • CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ (25)
    • 4.1. Nhận xét về việc áp dụng thủ tục phân tích trong báo cáo kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C (109)
      • 4.1.1. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán (109)
        • 4.1.1.1. Ưu điểm (109)
        • 4.1.1.2. Nhược điểm (109)
      • 4.1.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán (110)
        • 4.1.2.1. Ưu điểm (110)
        • 4.1.2.2. Nhược điểm (111)
      • 4.1.3. Giai đoạn hoàn thành kiểm toán (112)
        • 4.1.3.1. Ưu điểm (112)
        • 4.1.3.2. Nhược điểm (112)
    • 4.2. Kiến nghị (113)
      • 4.2.1. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán (113)
      • 4.2.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán (113)
      • 4.2.3. Giai đoạn hoàn thành kiểm toán (114)
  • KẾT LUẬN (115)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (116)
  • PHỤ LỤC (57)

Nội dung

TÓM TẮT KHÓA LUẬN Dựa trên nghiên cứu của Tabor và Wills 1989, Coglitiore và Berryman 1988, Hirst và Koonce 1996, Knapp và Knapp 2001, khóa luận “Áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toá

Tính cấp thiết của đề tài

Kể từ Việt Nam chính thức chuyển đổi từ nền kinh tế bao cấp sang nền nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, tiến đến hội nhập toàn cầu, các thành phần tham gia vào nền kinh tế ngày càng đa dạng và đóng góp vai trò ngày càng trọng yếu trong việc phát triển kinh tế của đất nước Trong thời kỳ, sự minh bạch hoá các thông tin tài chính đóng vai trò vô cùng quan trọng đến sự phát triển lành mạnh, bền vững của nên kinh tế Báo cáo tài chính của một doanh nghiệp là một trong những thông tin quan trọng như thế, được các nhà đâu tư và các cơ quan, tổ chức Nhà nước sử dung nhằm phục vụ các mục đích của họ Tuy nhiên, bên cạnh các cơ hội mang lại, nền kinh tế thị trường còn mang lại vô số mặt trái, làm xuẩt hiện những báo cáo tài chính kém tin cậy, làm gia tăng rủi ro cho các đối tượng sử dụng những thông tin này và có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng

Từ chính thực trạng trên, một trong những giải pháp mà Chính phủ Việt Nam đã và đang đặt ra nhằm giải quyết vấn đề làm minh bạch hoá các thông tin này với một số loại hình công ty là bắt buộc các Báo cáo tài chính phải được kiểm toán bởi các Kiểm toán viên độc lập phù hợp cới các quy chuẩn theo các văn bản pháp lý liên quan quy định Giải pháp này sẽ giúp nâng cao độ tin cậy của các thông tin trên Báo cáo tài chính, bảo vệ các bên sử dụng thông tin từ nguồn này và có thể nâng cao uy tín của doanh nghiệp được kiểm toán

Cùng với sự gia nhập ngày càng đông của lực lượng lao động vào ngành nghề, sự ra đời và phát triển ngày càng nhiều của các công ty kiểm toán đã làm cho môi trường trong lĩnh vực kiểm toán ngày càng cạnh tranh khốc liệt Điều này đòi hỏi các công ty kiểm toán phải ngày càng hoàn thiên và nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm khẳng định vị thế bản thân không chỉ trong thị trường trong nước mà còn quốc tế Nâng cao các kỹ thuật nghiệp vụ như thủ tục phân tích trong quá trình thực hiện kiểm toán là một trong các phương pháp để thực hiện điều này Thủ tục phân tích có vai trò đáng kể trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính, nhằm đánh giá rủi ro, thử nghiệm cơ bản và phân tích vào cuối giai đoạn Từ thực tiễn trên, em đã chọn đề tài “Áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC – Nghiên cứu trường hợp tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C”.

Tổng quan về những nghiên cứu liên quan trước đó

Được giới thiệu lần tiên vào năm 1978 bởi Hội đồng Chuẩn mực Kiểm toán (Auditing Standards Board), mục đích của các thủ tục phân tích theo Chuẩn mực Kiểm toán Mỹ số 56 (Statement on Auditing Statement No.56 – SAS No 56) nhằm lập kế hoạch và rà soát tổng thể trong kiểm toán báo cáo tài chính, cho đến hiện nay, có nhiều nghiên cứu về việc áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty kiểm toán trong nước và quốc tế

Một số nghiên cứu về thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty kiểm toán tại nước ngoài bao gồm:

Dựa vào mức độ đáng lo ngại ngày càng tăng về mức độ tin cậy và hiệu quả của kiểm toán của Tabor và Wills (1989) cùng những chứng minh tiềm năng của thủ tục phân tích trong việc trở thành một công cụ phát hiện lỗi và các bất thường hiệu quả mà nghiên cứu của Coglitiore và Berryman (1988), Hirst và Koonce (1996) đã tiến hành nghiên cứu nhằm mô tả việc áp dụng các thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch và tiến hành thử nghiêm cơ bản và giai đoạn xem xét tổng thể của giai đoạn đánh giá Họ đã tiến hành phỏng vấn với 36 chuyên gia kiểm toán, với kinh nghiệm và các chức vụ khác nhau, tại các công ty kiểm toán Big Six tại Hoa Kỳ Phương pháp nghiên cứu của họ là phỏng vấn và ghi chép lại các câu trả lời từ các đáp vấn viên Kết quả nghiên cứu cho thấy, tuỳ theo mục đích là lập kế hoạch, thực hiện thử nghiệm cơ bản, hoặc xem xét tổng thể, các kiểm toán viên sẽ thực hiện thủ tục phân tích theo quy trình khác nhau Các cách tìm kiếm thông tin, đưa ra thông tin và các tài liệu, dữ liệu thu thập cũng tuỳ thuộc vào mục đích của các thủ tục phân tích

Knapp và Knapp (2001) đã tiến hành nghiên cứu tác động của kinh nghiệm làm việc và đánh giá rủi ro gian lận của các kiểm toán viên lên sự hiệu quả của thủ tục phân tích trong việc phát hiện gian lận trong các báo cáo tài chính tại 6 công ty kiểm toán quốc tế Nghiên cứu được tiến hành nghiên cứu trên 57 chủ nhiệm kiểm toán (manager) và 62 kiểm toán viên chính (senior) qua hai phương pháp thống kê mô tả và dùng mô hình 2x2x2 ANNOVA với hai mức độ kinh nghiệm làm việc khác nhau, rủi ro gian lận là biến độc lập và kinh nghiệm làm việc, có gian lận/không có gian lận và có hướng dẫn/không có hướng dẫn là biến số của mô hình này Cơ sở lý thuyết của nghiên cứu dựa trên Chuẩn mực Kiểm toán Mỹ số 82 (Statement on Auditing Statement No.82 – SAS No 82) bên cạnh kết quả của các nghiên cứu trước đó (Arens và Loebbecke, 1996; Shelton, Whittington và Landsittel, 2000; Zimbelman, 1997; Christ, 1993; Knapp, 1995) Nghiên cứu của họ đã cho thấy các chủ nhiệm kiểm toán đánh giá rủi ro gian lận hiệu quả hơn các kiểm toán viên chính Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy nếu công ty kiểm toán có có những hướng dẫn rõ ràng về đánh giá mức độ rủi ro gian lận sẽ làm tăng tính hiệu quả của việc phát hiện ra gian lận trên báo cáo tài chính của các kiểm toán viên, và kinh nghiệm làm làm càng cao kết hợp với hướng dẫn đánh giá rủi ro gian lận rõ ràng sẽ giúp các kiểm toán viên có đánh giá rủi ro gian lận hiệu quả nhất

Từ kết quả của nghiên cứu, Knapp và Knapp (2001) đã đề xuất các thủ tục phân tích có thể là công cụ hữu ích phát hiện rủi ro gian lận cho các các kiểm toán viên với kinh nghiệm làm việc cân xứng Việc đưa ra các chuẩn mực kế toán như Chuẩn mực Kiểm toán Mỹ số 82 cũng sẽ giúp các kiểm toán viên làm việc hiệu quả hơn với các thủ tục phân tích

Bên cạnh những nghiên cứu tại nước ngoài, còn có một số nghiên cứu tại Việt Nam, cụ thể:

Nghiên cứu của Nguyễn Duy Vũ (2007) nhằm phân tích và hệ thống một số thủ tục phân tích trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán của các công ty kiểm toán tại Việt Nam nhằm cải thiện chất lượng các cuộc kiểm toán và hạn chế rủi ro, sai sót trong quá trình thực hiện Ông tiến hành nghiên cứu dựa trên phương pháp luận của Học thuyết Marx về Chủ nghĩa duy vật biện chứng, kết hợp với phương pháp phân tích, tổng hợp, đối chiếu giữa thực tiễn và lý thuyết với điều tra các công ty kiểm toán tại Việt nam nhằm khảo sát và đánh giá tình hình thực tế việc áp dụng thủ tục phân tích của các công ty kiểm toán tại Việt Nam Trong quá trình nghiên cứu, Nguyễn Duy Vũ (2007) đã nhận thấy hầu hết các công ty kiểm toán tại Việt Nam việc áp dụng thủ tục phân tích trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán của đều nghiêm túc và hiệu quả, tuy nhiên các thông tin từ quá trình thực hiện thủ tục phân tích không có liên kết với nhau Tác giả đã đề ra cần có sự hợp tác giữa Nhà nước và các công ty kiểm toán trong việc chuẩn hoá thủ tục phân tích nhằm cải thiện hơn về vấn đề này

Nhận thấy một số hạn chế trong quá trình áp dụng về thủ tục phân tích trong cả ba giai đoạn trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính của các công ty kiểm toán độc lập, Đinh Thị Thu Hà (2011) đã thực hiên nghiên cứu nhằm chỉ ra những hạn chế ấy và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng thủ tục phân tích trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính của các công ty kiểm toán độc lập như áp dụng kỹ thuật phân tích linh hoạt ở giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện thêm phân tích báo cáo luân chuyển tiền tệ và sử dụng các mô hình dự báo đơn giản như

Y = a +bX và thêm các hệ thống chỉ tiêu phân tích nhằm phân tích sâu hơn, hoàn thiện hơn các đánh giá về các xu hướng, biến động, chênh lệch,…

Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu tổng quan: nghiên cứu về việc áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C, từ đó đưa ra các kiến nghị góp phần hoàn thiện việc áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C

 Hệ thống hoá các cơ sở lý luận về việc áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC tại các công ty kiểm toán tại Việt Nam

 Mô tả thực trạng áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC và đánh giá khách quan ưu điểm, hạn chế áp dụng thủ tục phân tích trong trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C

 Nghiên cứu và đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong bài luận văn bao gồm phương pháp nghiên cứu trường hợp:

 Tham khảo các nghiên cứu trước, giáo trình và các chuẩn mực kiểm toán nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho luận văn

 Tìm hiểu và quan sát quy trình áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C thông qua nghiên cứu hồ sơ làm việc của kiểm toán viên năm 2018 – 2020, thực hiện phân tích và diễn giải

 Khảo sát các hồ sơ kiểm toán kết hợp với khảo sát bảng câu hỏi và phỏng vấn trực tiếp các kiểm toán viên tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C nhằm thu thập dữ liệu để đưa ra kết quả và kiến nghị của luận văn.

Bố cục luận văn

Nội dung của khoá luận, chưa bao gồm phần Lời giới thiệu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục bao gồm:

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ÁP DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BCTC

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ ÁP DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C

CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC ÁP DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Tổng quan thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính

1.1.1.1 Khái niệm thủ tục phân tích trong Chuẩn mực Kiểm toán

Kể khi bắt đầu có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 2009, ISA 520 được Uỷ ban Quốc tế về Chuẩn mực Kiểm toán và Dịch vụ Đảm bảo (International Auditing and Assurance Standards Board – IAASB) ban hành và phổ biến nhằm thiết lập các tiêu chuẩn và hướng dẫn áp dụng các thủ tục phân tích trong các cuộc kiểm toán

Nội dung mục 4 của Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế ISA 520 định nghĩa thủ tục phân tích như là những hoạt động đánh giá lại những thông tin tài chính thông qua việc phân tích mối quan hệ hợp lý giữa các thông tin tài chính và phi tài chính Bên cạnh đó, Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế ISA 520 cũng cho rằng những điều tra cần thiết về các biến động và các mối quan hệ được nhận định là không nhất quán với các các thông tin còn lại hay khác với các giá trị dự tính với mức độ chênh lệch đáng kể Các thông tin cụ thể được quy định ở các mục A1, A2 và A3 trong Chuẩn mực này, cụ thể như sau:

A1 Các thủ tục phân tích gồm việc xem xét các so sánh các thông tin tài chính của các chủ thể kinh tế với, ví dụ:

 Các thông tin có thể so sánh được của những kỳ trước

 Những kết quả dự tính của các chủ thể kinh tế như những dự toán hoặc kế hoạch, hoặc các ước tính của kiểm toán viên, như một khoản ước tính khấu hao

 Những thông tin tương tự trong ngành, ví dụ như so sánh tỷ trọng doanh thu trên các khoản phải thu với những số liệu trung bình của cả ngành, hoặc với những đơn vị khác có cùng quy mô trong ngành

A2 Các thủ tục phân tích gồm việc xem xét các mối quan hệ giữa, ví dụ:

 Các yếu tố của thông tin tài chính được kỳ vọng có thể dự đoán dược dựa trên kinh nghiệm của chủ thể kinh tế, ví dụ như tỷ lệ lãi gộp

 Thông tin tài chính và thông tin phi tài chính, ví dụ như giữa lương phải trả với số lượng nhân viên

A3 Có đa dạng các phương pháp khác nhau có thể được sử dụng nhằm thực hiện các thủ tục phân tích Các kiểm toán viên có thể dùng những phương pháp so sánh đơn giản đến những phân tích phức tạp đòi hỏi sử dụng những kỹ thuật thống kê tiên tiến, và áp dụng lên các bản báo tài chính hợp nhất, các bộ phận cấu thành và các yếu tố riêng lẻ của thông tin

1.1.1.2 Khái niệm thủ tục phân tích trong Chuẩn mực Kiểm toán

Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam VSA số 520: Thủ tục phân tích được ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC vào ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính có mục đích là nhằm thiết lập các nguyên tắc, quy định và hướng dẫn trách nhiệm của kiểm toán viên liên quan đến thủ tục phân tích cũng như thủ tục phân tích cơ bản trong một cuộc kiểm toán

Tương tự như ISA 520, mục 4 của VSA 520 của Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam định nghĩa thuật ngữ “Thủ tục phân tích” là việc đánh giá thông tin tài chính qua việc phân tích các mối quan hệ hợp lý giữa dữ liệu tài chính và phi tài chính và những cuộc điều tra cần thiết về các biến động hoặc các mối quan hệ được xác định là không nhất quán với các thông tin liên quan khác hoặc chênh lệch đáng kể so với các giá trị dự tính Cụ thể, theo mục giải thích trong Chuẩn mực quy định từ A1 đến A3 như sau:

A1 Các thủ tục phân tích bao gồm việc so sánh các thông tin tài chính của đơn vị với:

 Thông tin có thể so sánh của các kỳ trước;

 Các kết quả dự tính của đơn vị, như kế hoạch hoặc dự toán, hoặc các ước tính của kiểm toán viên, như ước tính chi phí khấu hao;

 Các thông tin tương tự của ngành, như so sánh tỷ suất doanh thu bán hàng trên các khoản phải thu của đơn vị được kiểm toán với số liệu trung bình của ngành, hoặc với các đơn vị khác trong cùng ngành có cùng quy mô hoạt động

A2 Các thủ tục phân tích cũng bao gồm việc xem xét các mối quan hệ như:

 Mối quan hệ giữa các yếu tố của thông tin tài chính được kỳ vọng theo một chiều hướng có thể dự đoán được dựa trên kinh nghiệm của đơn vị được kiểm toán, như tỷ lệ lãi gộp;

 Mối quan hệ giữa thông tin tài chính và thông tin phi tài chính có liên quan như chi phí nhân công với số lượng nhân viên

A3 Kiểm toán viên có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để thực hiện các thủ tục phân tích, từ việc so sánh đơn giản đến các phân tích phức tạp đòi hỏi phải sử dụng các kỹ thuật thống kê tiên tiến Các thủ tục phân tích có thể được áp dụng cho báo cáo tài chính hợp nhất, các bộ phận cấu thành hoặc các yếu tố riêng lẻ của thông tin

Nhìn chung, có sự tương đồng giữa Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế ISA 520 và Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam VSA 520 Điều này có thể là do Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam VSA 520 được xây dựng trên nền tảng của Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế ISA 520 - Thủ tục phân tích kết hợp với các điều chỉnh nhằm phù hợp với điều kiện kinh doanh, pháp lý tại Việt Nam

1.1.2 Vai trò của thủ tục phân tích

Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 315, đoạn 6 (b) quy định để đánh giá rủi ro cần áp dụng thủ tục phân tích Bên cạnh đó, đoạn 6 và 18 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 330 cũng quy định và hướng dẫn các phạm vi, nội dung, lịch trình của các thủ tục kiểm toán, bao gồm các thủ tục phân tích cơ bản, nhằm xử lý các rủi ro đã được xem xét trước đó Nhũng điều khoản trên cho thấy thủ tục phân tích là cần thiết trong các cuộc kiểm toán

Thủ tục phân tích được áp dụng cả ba giai đoạn trong một cuộc kiểm toán, đóng những vai trò khác nhau, cụ thể như sau:

 Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, thủ tục phân tích đóng vai trò trong khoanh vùng, đánh giá rủi ro, giúp các kiểm toán viên tìm hiểu các đặc điểm của đơn vị cần kiểm toán và phân tích mối liên kết giữa các thông tin tài chính và phi tài chính dể phát hiện ra những bất thường trong các khoản mục Từ đó, các kiểm toán có thể đánh giá được mức độ rủi ro, các sai sót trọng yếu và xác định nội dung, phạm vi và thời gian thực hiện các thủ tục khác một cách hợp lý

 Trong giai đoạn tiến hành kiểm toán, các kiểm toán viên sẽ sử dụng các thử nghiệm kiểm toán như các thử nghiệm cơ bản nhằm đánh giá mức độ hợp lý của các khoản mục trên các báo cáo tài chính và các thông tin riêng lẻ do đơn vị được kiểm toán cung cấp từ đó giúp rủi ro kiểm toán viên không phát hiện ra các sai sót và gian lận trên các báo cáo tài chính Bên cạnh đó, thủ tục phân tích giúp các kiểm toán thực hiện một cách hiệu quả, hợp lý vì làm giảm thiểu các thử nghiệm chi tiết không cần thiết khi đã thu thập đủ các bằng chứng về tính hợp lý và tin cậy của các dữ liệu do đơn vị được kiểm toán cung cấp, từ đó giúp họ phân bổ thời gian tập trung vào các khoản mục trên báo cáo tài chính có rủi ro cao hơn

Các loại thủ tục phân tích

Phân tích xu hướng là một thủ tục phân tích phổ biến nhất trong kiểm toán dựa trên sự xem xét, so sánh sự thay đổi của các số liệu, ví dụ như số dư tài khoản, số phát sinh các nghiệp vụ, … theo thời gian nhằm tìm ra xu hướng biến động và từ đó phát hiện ra các biến động hoặc xu hướng bất thường không phù hợp với xu hướng của đơn vị của những kỳ trườc kết hợp với xu hướng biến động chung của thị trường Việc đánh giá một biến động hoặc xu hướng bất thường hay không phải phụ thuộc vào việc xem xét kèm với các thông tin khác như tính chu kỳ của nền kinh tế, tính thời vụ, …

Thực hiện thủ tục phân tích này đòi hỏi kiểm toán viên thực hiện cần có những thông tin về tình hình kinh doanh của đơn vị được kiểm toán, đặc biệt là những yếu tố có tác động mạnh đến xu hướng của các số dư tài khoản, số phát sinh các nghiệp vụ trong các kỳ trước và kỳ kiểm toán hiện tại

Khi phân tích xu hướng, kiểm toán viên có thể dùng những phương pháp thường được sử dụng sau đây:

 Phân tích số chênh lệch của các khoản mục của kỳ này với kỳ trước nhằm nhận thấy được các biến động bất thường từ đó tìm hiểu các nguyên nhân gây nên những biến động bất thường này Do sự liên kết giữa các khoản mục trên báo cáo tài chính, thường các biến động bất thường ở khoản mục này thường có tương quan với những biến động ở các khoản mục khác

 Sử dụng biểu dồ, đồ thị để phân tích biến động là một phương pháp trực quan giúp các kiểm toán viên có thể dễ nhận ra những biến động Thường phương pháp này được sử dụng nhằm phân tích biến động của một hoặc nhiều chỉ tiêu kinh tế trong nhiều giai đoan khác nhau Phương pháp thường được áp dụng kèm với phương pháp chuỗi thời gian, mục đích của phương pháp này là đưa số liệu lên đồ thị, biểu đồ

Một trong những ưu điểm lớn nhất của phương pháp phân tích xu hướng là có độ phức tạp thấp do phương pháp này tập chung chủ yếu vào sự chênh lệch số liệu giữa các niên độ thời gian khác nhau Việc thu thập dữ liệu, thời gian và cách thức làm việc cũng đơn giản hơn khi so sánh với các thủ tục phân tích khác Bên cạnh đó, phương pháp này còn có ưu điểm mạnh khi được sử dụng để phân tích các khoản mục lớn trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, vì độ đơn giản khi thực hiện, nhược điểm thứ nhất của phương pháp này có độ chính xác không cao Phương pháp này cũng yêu cầu giữa dữ liệu các kỳ cần có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Nếu không dựa trên cơ sở này, kiểm toán viên rất có thể đưa ra các kết luận sai lầm

Phân tích tỷ số là việc tính toán các tỷ số dựa trên thông tin tài chính và thông tin phi tài chính của hiện tại, so sánh các tỷ số này với các tỷ số tương ứng của kỳ trước, hoặc so sánh với tỷ số bình quân của ngành hoặc của của cùng một bộ phận trong đơn vị được kiểm toán Từ đó, kiểm toán viên có thể nghiên cứu mối liên kết giữa một hay nhiều biến động trên các khoản mục trên báo cáo tài chính và tìm ra các biến động bất thường cần tập trung phân tích

Phân tích tỷ số thường các kiểm toán viên sử dụng xuyên suốt trong quá trình của một cuộc kiểm toán do phương pháp này hỗ trợ họ có cái nhìn rõ ràng hơn về môi trường hoạt động của đơn vị được kiểm toán, và phát hiện ra các rủi ro tiềm tàng, các rủi ro trong tương lai từ đó kiểm toán viên có thể thiết lập các thủ tục kiểm toán bổ sung vào các khoản mục có rủi ro đáng kể

Phương pháp này đòi hỏi các kiểm toán viên cần có hiểu biết chuyên sâu về các yếu tố tạo nên tỷ số đồng thời ý nghĩa của chúng nhằm chọn lựa các tỷ số phù hợp với mục tiêu kiểm toán và các thông tin tài chính và phi tài chính có độ tin cậy cao Khi mối liên kết giữa các khoản mục có tính ổn định và có thể dự đoán được, kiểm toán viên cũng nên sử dụng phương pháp phân tích tỷ suất cùng với phân tích xu hướng thích hợp hơn

Trước khi thực hiện phương pháp này, các kiểm toán viên cần có cái nhìn tổng quát về thông tin, các khoản mục trên báo cáo tài chính Sau đó, các kiểm toán viên có thể dùng các phương pháp được sử dụng phổ biến sau đây:

 Nhóm tỷ số về khả năng thanh toán: Nhóm này dùng để biết khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của đơn vị kiểm toán, cụ thể:

Tỷ số thanh toán hiện hành cho thấy tài sản của đơn vị được kiểm toán có nhằm đảm bảo khả năng thanh toán các khoản vay ngắn hạn

Tý số thanh toán ngắn hạn cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản hiện có của đơn vị được kiểm toán, tỷ số này càng cao càng có khả năng bảo đảm doanh nghiệp được thanh toán được nợ ngắn hạn càng cao

Tỷ số thanh toán nhanh cho thấy dể đảm bảo thanh toán các khoản nợ thanh toán ngắn hạn, đơn vị được kiểm toán có bao nhiêu tài sản có thể chuyển thành tiền

Tỷ số thanh toán bằng tiền = 𝑉ố𝑛 𝑏ằ𝑛𝑔 𝑡𝑖ề𝑛 + 𝐶á𝑐 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 đầ𝑢 𝑡ư 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛

Tỷ số thanh toán bằng tiền cho thấy đơn vị được kiểm toán có bao nhiêu tiền nhằm đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn

 Nhóm tỷ số về cơ cấu tài chính: Nhóm này dùng để biết khả năng thanh toán nợ dài hạn của đơn vị kiểm toán hay còn gọi là cơ cấu nợ và nguồn vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của các đơn vị này Công thức thường dùng của nhóm này, cụ thể:

Tý số nợ cho thấy tỷ lệ nợ tài trợ cho tổng tài sản của đơn vị được kiểm toán

Tỷ số tự tài trợ cho thấy tỷ lệ vốn chủ sở hữu tài trợ cho nguồn vốn của đơn vị được kiểm toán

Tỷ lệ thanh toán lãi vay cho thấy tỷ lệ lợi nhuận tạo ra từ vốn đảm bảo trả lãi vay của đơn vị được kiểm toán

 Nhóm tỷ số hoạt động: Nhóm này được sử dụng để xem xét tính hiệu quả khi sử dụng cho hoạt động sán xuất kinh doanh của các nguồn lực Công thức thường dùng của nhóm này, cụ thể:

𝐻à𝑛𝑔 𝑡ồ𝑛 𝑘ℎ𝑜 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 Vòng quay hàng tồn kho cho thấy số lần hàng tồn kho được luân chuyển trong năm

𝑁ợ 𝑝ℎả𝑖 𝑡ℎ𝑢 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 Vòng quay nợ phải thu là một tỷ số phụ thuộc vào chính sách bán chịu của đơn vị được kiểm toán Tỷ số này đại diện cho tốc độ của các khoản phải thu của đơn vị được kiểm toán chuyển đổi thành tiền

Số ngày thu tiền bình quân cho thấy đơn vị kiểm toán cần trung bình bao nhiêu ngày để thu lại được số tiền bán chịu

Số ngày lưu kho bình quân = 360

Số ngày lưu kho bình quân cho thấy hàng tồn kho của đơn vị kiểm toán lưu kho trung bình bao nhiêu ngày

𝑁𝑔𝑢𝑦ê𝑛 𝑔𝑖á 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định cho thấy một đồng tài sản cố định của đơn vị được kiểm toán đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh có thể mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận cho đơn vị

Các nhân tố ảnh hưởng đến thủ tục phân tích

1.3.1 Sự phù hợp các thủ tục phân tích cơ bản cụ thể với cơ sở dẫn liệu nhất định

Sự phù hợp các thủ tục phân tích cơ bản cụ thể với cơ sở dẫn liệu nhất định là một những nhân tố ảnh hưởng đến thủ tục phân tích Theo Đoạn 6A của VSA số 520, các khoản giao dịch dễ đoán thời gian và đáng kể có thể dễ dàng thực hiện các thủ tục phân tích cơ bản hơn Bảo đảm tính kỳ vọng rằng các dữ liệu thu thập được đều chắc chắn liên hệ với nhau cũng là điều mà Chuẩn mực này lưu ý khi kiểm toán viên tiến hành dự doán các thủ tục phân tích

Bên cạnh đó, Chuẩn mực này cũng đề cập rằng dựa trên các đánh giá của bản thân về hiệu quả tìm ra được một sai sót có thể gây nên sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính, dù về mặt riêng lẻ hay đánh giá tổng hợp với các sai sót khác, kiểm toán viên cũng nên lựa chọn phương pháp phân tích cụ thể thích hợp

1.3.2 Mức trọng yếu và đặc điểm của khoản mục hoặc loại nghiệp vụ

Nhiều khoản mục trên báo cáo tài chính sẽ chịu ảnh hưởng từ nhiều nguồn khác nhau Một số trong những khoản mục điển hình như nợ phải thu, hàng tồn kho, … còn bị chịu ảnh hưởng bởi các nhà quản lý tại đơn vị được kiểm toán Vì thế, kiểm toán viên rất khó để xem xét liệu có sai sót, gian lận trong các khoản mục này nếu chỉ thực hiện các thủ tục phân tích

Kiểm toán viên sẽ thiết lập các thủ tục kiểm toán khác nhau tuỳ theo mức trọng yếu của từng khoản mục Cụ thể, thủ tục phân tích sẽ bằng chứng có đủ đảm bảo độ tin cậy với các khoản mục được đánh giá trọng yếu không cao Ngược lại, với các khoản mục có mức độ trọng yếu cao, bên cạnh các thủ tục phân tích, kiểm toán viên cần phải bổ sung các thủ tục kiểm tra chi tiết nhằm giảm thiểu các rủi ro có thể xảy ra xuống mức tối thiểu

1.3.3 Độ tin cậy của dữ liệu

Website chính thức của ACCA có đề cập đến độ tin cậy dữ liệu tác động đáng kể đến tính chính xác của việc thực hiện các thủ tục phân tích Bên cạnh đó, Mục A12, Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 520 cũng cho rằng nguồn gốc, nội dung và hoàn cảnh thu thập là những nhân tố có sức ảnh hưởng rất lớn đến độ tin cậy của các dữ liệu mà các kiểm toán viên thu thập được Cụ thể, các nguồn thông tin từ bên độc lập ngoài đơn vị như thư xác nhận của ngân ngân hàng, uỷ nhiệm chi có kèm chứng từ mua hàng từ khách hàng, … sẽ có độ tin cậy cao hơn Bên cạnh đó, các thông tin thu thập bằng các cách thức gián tiếp và qua các suy luận như từ phỏng vấn các nhân viên của đơn vị được kiểm toán sẽ độ tin cậy kém hơn những bằng chứng mà kiểm toán viên trực tiếp thu thập được Đối với các dữ liệu mà kiểm toán viên được cung cấp bởi nội bộ đơn vị được kiểm toán và các chủ thể không chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, kiểm toán viên cần xác minh lại tính chính xác của thông tin

1.3.4 Mức độ hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ

Kiểm toán viên cần xem xét mức độ hữu hiệu của hệ thống nội bộ nhằm thiết lập các thủ tục kiểm toán thích hợp và xem xét mức độ tin cậy của các thông tin được cung cấp trong quá trình kiểm toán

Mức độ hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tỷ lệ thuận với độ tin cậy của các thông tin tài chính và phi tài chính mà kiểm toán viên thu thập được tư đơn vị kiểm toán Nếu hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán có tính hữu hiệu cao, kiểm toán viên có thể tin tưởng vào các thông tin được cung cấp và bằng chứng thu thập được từ thủ tục phân tích Kiểm toán viên cũng có thể xem xét lại thủ tục kiểm soát thông tin phi tài chính và thủ tục kiểm soát của kế toán nhằm đảm bảo độ tin cậy cao hơn

Ngược lại, nếu hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán có tính hữu hiệu thấp, nguồn cung cấp thông tin cho kiểm toán viên sẽ không được đảm đảo có độ chính xác cao Vì thế, kết quả từ thủ tục phân tích không phải là các bằng chứng đáng tin cậy cho các kiểm toán viên đưa đến kết luận cuối cùng Trong trường hợp này, kiểm toán viên cần phải tập trung vào kết quả của các thử nghiệm chi tiết nhằm đảm bảo hạn chế rủi ro xuống mức tối thiểu

1.3.5 Trình độ và mức độ thoả mãn mục tiêu của kiểm toán viên

Một trong những nhân tố có tính quyết định đến hiệu quả khi thực hiện các thủ tục phân tích chính là trình độ và kinh nghiệm của kiểm toán viên Cụ thể, nghiên cứu của Knap và Knap (2001) là một trong những nghiên cứu chứng minh cho việc này Kết quả nghiên cứu của họ cho thấy với trình độ và kinh nghiệm của kiểm toán viên tỷ lệ thuận với tính hiệu quả của thủ tục phân tích, trình độ và kinh nghiệm của kiểm toán viên thì hiệu quả họ sử dụng các thủ tục này càng cao và ngược lại

Các bằng chứng thu thập được từ tiến hành thủ tục phân tích có thể đáng tin cậy với các khoản mục có mức độ trọng yếu do cho thấy những những xu hướng hoặc biến động bất thường của các khoản mục này Tuy nhiên, những bằng chứng này cần phải kết hợp với các kết quả từ các thủ tục kiểm toán thích hợp khác như thử nghiệm chi tiết đối với các khoản mục với trọng yếu cao Chính vì thế, các kiểm toán viên cần trên dựa trên cơ sở là trình độ và kinh nghiệm của bản thân để đưa ra các quyết định phù hợp trong một cuộc kiểm toán.

Ưu và nhược điểm của thủ tục phân tích

Một trong những điểm cộng của thủ tục phân tích là so với đa số các thủ tục kiểm toán khác, độ phức tạp của phương pháp này nhỏ hơn đáng kể Phương pháp này còn có thể ở tất cả các giai đoạn kiểm toán khác nhau Bên cạnh đó, áp dụng được cho nhiều khoản mục trên báo cáo tài chính cũng là một ưu điểm khác của phương pháp này Ưu điểm lớn nhất của thủ tục phân tích chính là giảm thiểu được các thủ tục kiểm tra chi tiết, từ đó giúp kiểm toán viên có thể tiết kiệm được nguồn lực, tập trung nguồn lực này vào các khoản mục có mức trọng yếu cao Từ đó, thủ tục này giúp hiệu suất và hiệu quả của các cuộc kiểm toán được nâng cao, tiết kiệm được chi phí cho các công ty kiểm toán

Bên cạnh các ưu điểm mang lại, thủ tục này còn xuất hiện nhiều hạn chế Cụ thể, kết quả của việc tiến hành thủ tục phân tích bị chi phối bởi nhiều yếu tố như độ tin cậy của số liệu mà kiểm toán viên thu thập được, hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị khách hàng có mức độ hữu hiệu như thế nào, và đặc biệt là kinh nghiệm của bản thân của kiểm toán viên thực hiện thủ tục Vì thế, tính tin cậy của các bằng chứng từ việc thực hiện thủ tục phân tích có thể không cao do ảnh hưởng tiêu cực từ các yếu tố trên và buộc kiểm tón viên phải kết hợp với các kết quả từ các thủ tục kiểm toán phức tạp hơn nhằm đưa ra kết luận kiểm toán với mức độ rủi ro tối thiểu Mức trọng yếu và đặc điểm của các khoản mục cao hay thấp cũng sẽ khiến cho mức độ tin cậy của kiểm toán viên với bằng chứng được cung cấp từ việc áp dụng thủ tục phân tích Và các kiểm toán viên sẽ mất nhiều công sức và thời gian nếu không có những cân nhắc ban đầu về mô hình ước tính Thêm đó, kiểm toán viên cần đảm bảo các yếu tố dùng để đối chiếu cần có mối liên kết với nhau khi sử dụng thủ tục này để đạt được ý nghĩa của thủ tục này.

Áp dụng thủ tục phân tích trong các giai đoạn của quy trình kiểm toán 25 1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

1.5.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

Trong giai đoạn đầu tiên của cuộc kiểm toán này, các kiểm toán viên chưa đươc cung cấp các số liệu, sổ sách của đơn vị được kiểm toán Tuy vậy, đây chính là một giai đoan quan trọng có thể ảnh hưởng đến hiệu quả và kết quả của cuộc kiểm toán sau này Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 300 - Lập kế hoạch kiểm toán cũng quy định rằng các kế hoạch, các công việc và chương trình kiểm toán cần được định hướng rõ ràng trong giai đoạn này

Thông thường, dựa trên các số liệu của kỳ trước như các báo cáo tài chính, sổ sách kế toán, hồ sơ kiểm toán của kỳ trước để thực hiện thủ tục phân tích thông qua các bước sau đây:

 Tìm hiểu các đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị được kiểm toán để đưa ra các đánh giá về các nhân tố tác động đáng kể đến số liệu trên báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán Để làm được điều này, kiểm toán viên cần thông qua các đặc điểm ngành nghề, tình hình hoạt động sán xuất kinh doanh của đơn vị cũng như các thay đổi kỳ này của đơn vị so với kỳ trước, như giấy phép kinh doanh, ban giám đốc, các số liệu bất thường trên các khoản mục … và xem đơn vị có vi phạm giả định hoạt động liên tục hay hay không Từ đó, kiểm toán viên sẽ tuỳ thuộc vào các khoản mục và các số liệu đã thu thập ở bước trên để đưa ra các mức dự đoán, hau còn gọi là các kỳ vọng

 Kiểm toán viên sẽ tiến hành tiếp tục phân tích số liệu chưa được kiểm toán do đơn vị được kiểm toán cung cấp Phương pháp tỷ số và phân tích xu hướng là hai phương pháp phổ biến mà kiểm toán viên áp dụng Quy trình kiểm toán viên thường thực hiện cụ thể:

- Đầu tiên, kiểm toán viên sẽ xác định được các chênh lệch thông qua việc tiến hành đối chiếu số liệu trên các khoản mục trên báo cáo tài chính giữa kỳ này và kỳ trước

- Tiếp đó, kiểm toán viên sẽ xác định các tỷ số tài chính

- Kiểm toán viên tiếp tục tiến hành đánh giá liệu có các xu hướng hoặc biến động bất thường hay không

 Sau các bước trên, kiểm toán viên sẽ xem xét kết quả của việc đánh giá ban đầu các khoản mục trên báo cáo tài chính Kiểm toán viên cần trao đổi với các bộ phận có liên quan của dơn vị được kiểm toán nhằm làm rõ nguyên nhân gây ra các chênh lệch trọng yếu, nếu có Nếu không xác minh được nguyên nhân trên, nhằm đáp ứng được mục tiêu kiểm toán, kiểm toán viên cần bổ sung thêm các thủ tục kiểm toán cần thiết để thu thập được các bằng chứng kiểm toán khác

Trong giai đoạn này, nhìn chung, kết quả thu được từ thủ tục phân tích không cần quá chính xác Mục đích của thủ tục phân tích trong giai đoạn này là hỗ trợ kiểm toán viên đánh giá và khoanh vùng các khoản mục có rủi ro tiềm tàng, làm nền tảng cho các giai đoạn kiểm toán tiếp theo

1.5.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán

Giai đoạn thực hiện kiểm toán là giai đoạn quan trọng nhất trong một cuộc kiểm toán và cũng là giai đoạn kiểm toán viên đã nhận được nhiều nhất các số liệu từ đơn vị được kiểm toán được cung cấp Kiểm toán viên cần tích cực tối đa trong việc thu thập các bằng chứng kiểm toán trong giai đoạn

Dựa theo Đoạn 4 của Chuẩn mực Kiểm toán số 520, các thủ tục phân tích, các thử nghiệm kiểm tra chi tiết hay sự kết hợp của cả hai thủ tục trên đều là các thử nghiệm cơ bản cấp cơ sở dẫn liệu Để tối thiểu rủi ro kiểm toán cấp độ cơ sở dẫn liệu, tuỳ theo nhận định của bản thân mà kiểm toán viên cần lựa chọn các thủ tục kiểm toán phù hợp Phân tích xu hướng và phân tích tỷ số vãn là hai phương pháp phổ biến được trong giai đoạn này, tuy nhiên thường thì tất cả các phương pháp thủ tục phân tích đều được sử dụng Dựa vào các nhận định của bản thân và tính chất của các cơ sở dẫn liệu, kiểm toán viên lựa chọn sử dụng riêng lẻ hay tổng hợp các phương pháp phân tích khác nhau Công việc mà kiểm toán viên thực hiện trong giai đoạn này cụ thể như sau:

 Kiểm toán viên sẽ tiến hành đối chiếu số dư cuối kỳ của các khoản mục hoặc các tỷ số tài chính của kỳ này với kỳ trước nhằm tìm ra các bất thường trong biến động hoặc xu hướng

 Nhằm phát hiện ra biến động hoặc xu hướng về tình hình kinh doanh của đơn vị được kiểm toán cũng như các sai sót, kiểm toán viên sẽ tiến hành đối chiếu các số liệu đã dự toán trước đó với số liệu được cung cấp thực tế từ đơn vị

 Kiểm toán viên cũng sẽ tiến hành đối chiếu số liệu thực tế được cung cấp với các đơn vị cùng quy mô trong ngành và các số liệu bình quân của ngành

 Để đối chiếu với số liệu thực tế trên từng khoản mục trên báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán, kiểm toán cũng sẽ ước tính các các giá trị của các khoản mục này

1.5.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán Ở gần cuối giai đoạn kết thúc kiểm toán, theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số

520 quy định, để xem xét liệu có sự chênh lệnh giữa các nhận định của kiểm toán viên về đơn vị được kiêm toán với báo cáo tài chính, kiểm toán viên cần phải thiết lập thực hiện các thủ tục phân tích Ngoài ra thủ tục phân tích thực hiện ở giai đoạn này sẽ hỗ trợ phát hiện ra các sai sót mà kiểm toán viên không phát hiện được ở hai giai đoạn trước

Các công việc mà kiểm toán viên sẽ thực hiện tại giai đoạn này cụ thể như sau:

 Kiểm toán viên sẽ đồng thời đối chiếu các số liệu được kiểm toán kỳ trước với số liệu tương ứng tại kỳ này và liệu đã giải thích hợp lý với các chênh lệch hay chưa nhằm các thủ tục kiểm toán khác sẽ được áp dụng thêm sao cho hợp lý

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C

Giới thiệu chung về công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C

2.1.1 Sơ lược về công ty

Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C

Tên giao dịch đối ngoại của công ty: Auditing and Cosulting Limited Company Tên viết tắt của công ty: Công ty A&C (A&C Co., Ltd)

Trụ sợ và các chi nhánh: Công ty gồm một trụ sở tại TP.HCM và ba chi nhánh tại

Hà Nội, Nha Trang, Cần Thơ

 Trụ sở chính: 02 Trường Sơn, Phường 2, Quận Tân Bình, TP HCM

 Chi nhánh Hà Nội: 40 Giảng Võ, Quận Đống Đa, Hà Nội

 Chi nhánh Nha Trang: Lô STH 06A.01, đường số 13, khu đô thị Lê Hồng Phong II, TP Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, Việt Nam

 Chi nhánh Cần Thơ: I5-13 Võ Nguyên Giáp, Phường Phú Thứ, Quận Cái Răng, TP Cần Thơ, Việt Nam

Các công ty trực thuộc khác đều có trụ sở tại Trụ sở chính Công ty tại 02 Trường Sơn, Phường 2, Quận Tân Bình, TP HCM

 Công ty TNHH Dịch vụ Kế toán và Tư vấn Đồng Khởi

 Công ty TNHH Thẩm định và Tư vấn Việt (V A&C)

 Công ty TNHH Quản lý và Đầu tư Bất Động Sản Việt

2.1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty

Theo Quyết định của Bộ Tài chính, Công ty Kiểm toán Việt Nam (VACO) ra đời từ ngày 13 tháng 05 năm 1991 Sau đó, ngày 26/03/1992, Chi nhánh VACO Thành phố Hồ Chí Minh ra đời Vào ngày 13/02/1995, theo Quyết định số 140 TC/QĐ/TCCB, Quyết định số 107 TC/QĐ/TCCB, chi nhánh VACO Thành phố

Hồ Chí Minh chính thức trở thành Công ty Kiểm toán và Tư vấn A&C theo giấy phép kinh doanh số 102218 do Uỷ ban Kế hoạch TP HCM cấp

Cho đến nay, Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C là một trong những công ty cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập hàng đầu tại Việt Nam và là công ty đầu tiên của Bộ Tài chính thực hiện thành công hai lần chuyển đổi hình thức sở hữu theo Quy định của Chính phủ và Bộ Tài chính:

Từ Doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty Cổ phần Nhà nước vào ngày 9 tháng 12 năm 2003 theo Quyết định số 1962/ QĐ-BTC với giấy phép kinh doanh số

4103001964 được cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh

Từ công ty chính thức chuyển từ công ty cổ phần Nhà nước sang công ty TNHH nhiều thành viên vào tháng 2 năm 2007, lấy tên là Công ty TNHH Kiểm toán và

Tư vấn (A&C) theo quy định tại Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 31/10/2005 của Chính phủ về Kiểm toán độc lập với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

4103047448 được cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C cũng là một trong những công ty kiểm toán độc lập đầu tiên được Ngân hàng Nhà nước cho phép kiểm toán các tổ chức tín dụng và ngân hàng thương mại tại Việt Nam và được sự chấp thuận của Uỷ Ban Chứng khoán Nhà nước kiểm toán các tổ chức phát hành và kinh doanh chứng khoán

Trong quá trình hội nhập và phát triển, A&C đã tiến hành kết hợp và tham gia các tổ chức như sau:

Từ tháng 1 năm 2004 đến tháng 4 năm 2010, Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C là đại diện chính thức của HLB International tại việt Nam Đây một tổ chức kế toán, kiểm toán và tư vấn quốc tế chuyên nghiệp được thành lập vào năm 1969 có trụ sở tại Vương quốc Anh

Từ tháng 5 năm 2010 đến nay, Công ty trở thành thành viên chính thức của mạng lưới Baker Tilly International, một tổ chức Kiểm toán, Kế toán, Tư vấn đứng thứ tám trên thế giới

Ngoài ra, Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C còn là Hội viên tập thể của Hôi Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA), Hội viên của Câu lạc bộ

Doanh nghiệp Việt Nam (VBC) và là Hội viên tập thể của Hội Tư vấn Việt Nam (VTCA)

Với trên 25 năm hình thành và phát triển trong lĩnh vực kiểm toán và tư vấn, tập thể công ty A&C đã tổng hợp được kỹ năng hành nghề và kinh nghiệm sâu rộng Theo tổng kết của Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) trong nhiều năm liên tiếp, bên cạnh các công ty kiểm toán và tư vấn lớn như E&Y, KPMG, Deloitte và AASC, công ty liên tiếp nằm trong top 10 các công ty kiểm toán độc lập lớn nhất tại Việt Nam về doanh thu, số lượng khách hàng, …

Biểu đồ 2 1 Doanh thu của công ty tnhh kiểm toán và tư vấn A&C NĂM 2017 - 2020 (đơn vị: tỷ đồng)

Nguyên tắc hoạt động và cam kết

 Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C hoạt động theo nguyên tắc độc lập, chính trực, khách quan, bảo vệ quyền lợi và bí mật kinh doanh của khách hàng và quyền lợi của công ty dựa trên cơ sở pháp luật

 Hỗ trợ tối đa, giúp khách hàng đạt được thành công tại môi trường kinh doanh Việt Nam

 Xây dựng và phát triển mối quan hệ khách hàng trong môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện và chuẩn mực

 Không ngừng đào tạo nguồn nhân lực chuyên nghiệp, tích cực áp dụng công nghê tiên tiến để phục vụ khách hàng trong tiến trình hội nhập toàn cầu và phát triển

Các dịch vụ cung cấp

Trong quá trình hình thành và phát triển, A&C đã không ngừng mở rộng đối tượng các khách hàng và các chi nhánh tại các trung tâm kinh tế lớn trên toàn quốc và cung cấp ngày càng đa dạng các dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường Cho đến hiện nay, A&C cung cấp các dịch vụ về kiểm toán tư vấn trong các lĩnh vực kế toán – tài chính - thuế - đầu tư – pháp lý - quản trị - xây dựng cơ bản

2.3.1 Dịch vụ Kiểm toán BCTC

Kiểm toán BCTC là một trong những hoạt động chủ yếu của công ty Các dịch vụ mà công ty cung cấp bao gồm:

 Kiểm toán BCTC và các thông tin khác

 Soát xét BCTC và các thông tin tài chính khác

 Kiểm tra thông tin tài chính theo các thủ tục thỏa thuận trước

 Tổng hơp thông tin tài chính

 Kiểm tra thông tin tài chính tương lai

Quy trình và phạm vi cung cấp dịch vụ của A&C dựa trên cơ sở:

 Tuân thủ các yêu cầu của chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp

 Tuân thủ các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và Chuẩn mực kiểm toán Quốc tế

 Tuân thủ các quy điịnh của pháp luật và quy chế nội bộ

 Thực tiễn hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ở Việt Nam

2.3.2 Dịch vụ Thẩm định kiểm toán đầu tư và xây dựng cơ bản

Bên cạnh dịch vụ 1Kiểm toán BCTC, một trong những hoạt động chủ yếu khác của A&C là dịch vụ Thẩm định kiểm toán đầu tư và xây dựng cơ bản Các dịch vụ mà A&C cung cấp trong lĩnh vực này như sau:

 Kiểm toán Báo cáo Quyết toán dự án / công trình hoàn thành

 Tư vấn đấu thầu và lựa chọn Nhà thầu, lựa chọn Nhà đầu tư trong hoạt động đầu tư xây dựng

 Tư vấn thẩm tra dự toán xây dựng (trừ thiết kế, khảo sát xây dựng)

 Kiểm toán tuân thủ trong hoạt động đầu tư xây dựng

 Tư vấn thẩm tra dự án đầu tư xây dựng; phân tích, đáng giá hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư xây dựng

 Xác định chi phí đầu tư xây dựng của dự án /công trình

Cùng với xu hướng toàn cầu hoá, việc cải cách các chính sách thuế là một trong những việc không thể thiếu để phù hợp với tình hình mới Tuy nhiên, việc này là một trong những thách thức lớn cho việc kinh doanh của các doanh nghiệp Các dịch vụ mà A&C cung cấp cho khách hàng những giải pháp tư vấn trong lĩnh vực này cũng bao gồm:

 Tư vấn xác định giá giao dịch liên kết

 Tư vấn về dịch vụ pháp lý

Trong thời kỳ toàn cầu hoá, Việt Nam là một trong điểm đến kinh tế thu hút được các nhà đầu tư trong và ngoài nước Tuy nhiên, đây chính là thách thức lớn cho việc kinh doanh của doanh nghiệp Với đội ngũ giàu kinh nghiệm và chuyên nghiệp, A&C cung cấp các giải pháp chất lượng và sẽ hỗ trợ xuyên suốt cho khách hàng trong quá trình hoạt động kinh doanh tại Việt Nam Các dịch vụ mà A&C cung cấp bao gồm:

 Tư vấn về đầu tư và thành lập doanh nghiệp

 Tư vấn về lao động

 Tư vấn về thương mai

 Tư vấn về vấn đề pháp lý khác

Thông qua cung cấp chính xác, kịp thời các số liệu kế toán, thống kê, dịch vụ Kế toán hỗ trợ BGĐ hiểu rõ thêm tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị nhằm đưa ra các quyết định phù hợp, đáp ứng với thay đổi của môi trường kinh Các dịch vụ mà A&C cung cấp bao gồm

 Ghi sổ kế toán, lập BCTC, báo cáo thuế và các báo cáo khác theo yêu cầu của khách hàng

 Cài đặt phần mềm kế toán

 Trợ giúp chuyển đổi BCTC được lập theo Chế độ kế toán Việt Nam sang hình thức phù hợp với các thông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi

 Tổ chưc đào tạo và tuyển chọn nhân viên kế toán theo yêu cầu của khách hàng

2.3.6 Dịch vụ huấn luyện và đào tạo

Các dịch vụ huấn luyện và đào tạo mà A&C cung cấp bao gồm:

 Đào tạo các chuyên đề

 Tổ chức sinh hoạt chuyên môn và cung cấp những thông tin văn bản của Nhà nước mới ban hành

 Đào tạo tại doanh nghiệp

Cơ cấu tổ chức công ty

2.4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức

Hình 2 1 Sơ đồ bộ máy tổ chức A&C

2.4.2 Đội ngũ nhân sự Đội ngũ nhân sự A&C luôn được đào tạo thường xuyên nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng và bản lĩnh nghề nghiệp bên cạnh các kiến thức bổ trợ từ các ngành nghề khác nhau như pháp luật, kinh tế, … Hiện nay, A&C có đội ngũ hơn

500 nhân viên chuyên nghiệp được đào tạo trong nước và tại nhiều quốc gia, trong đó:

 95% có có bằng kỹ sư, cử nhân kinh tế, cử nhân luật và cử nhân ngoại ngữ thuộc các chuyên ngành khác nhau

 25% đã được Bộ Tài chính cấp Chứng chỉ Kiểm toán viên, Chứng chỉ Thẩm định viên về giá

 16% có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ là, thủ tục về thuế do Tổng cục thuế cấp

 10% có bằng cấp quốc tế về kê toán và sau đại học (ACCA, CPA Australia, Hawaii University, Swinburne University, Economic University, )

2.4.3 Các cấp bậc kiểm toán viên

Biểu đồ 2 2 Các cấp bậc kiểm toán

Phó Tổng Giám đốcGiám đốc kiểm toán / Chủ nhiệm kiểm toánKiểm toán viên chínhKiểm toán viên 2, Kiểm toán viên 1Trợ lý kiểm toán 2, Trợ lý kiểm toán 1

 Các chức năng và nhiệm vụ của từng cấp bậc kiểm toán

Bảng 2 1 Các chức năng và nhiệm vụ của từng cấp bậc kiểm toán

Tổng Giám đốc (Senior Partner)

- Phó Tổng Giám đốc (Partner) –

Phó Giám đốc chi nhánh

Lên kế hoạch hoạt động của công ty Tìm kiếm khách hàng

Chịu trách nhiệm đào tạo, huấn luyện Phê duyệt Báo cáo kiểm toán sau khi Giám đốc / Chủ nhiệm kiểm toán đã soát xét Xây dựng Chương trình Kiểm toán mẫu

Giám đốc kiểm toán (Director

Manager) - Chủ nhiệm kiểm toán (Manager)

Tìm kiếm khách hàng Thực hiện khảo sát khách hàng, lên kế hoạch hoạch kiểm toán, sắp xếp thời gian kiểm toán và xem xét phê duyệt hồ sơ làm việc trước khi trình lên Ban Tổng Giám đốc

Phân công hướng dẫn các KTV và trợ lý kiểm toán thực hiện việc được giao Tổng hợp và lập dự thảo Báo cáo Kiểm toán trình Giám đốc / Chủ nhiệm kiểm toán phụ trách khách hàng xem xét

Trao đổi với Giám đốc / Chủ nhiệm kiểm toán phụ trách khách hàng nhằm giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình kiểm toán một cách kịp thời, hợp lý

Hoàn tất hồ sơ theo đúng Quy định của Công ty

Kiểm toán viên (Auditor) và Trợ lý kiểm toán (Auditor Assistant)

Thực hiện công việc do KTV chính phân công trong quá trình tiến hành kiểm toán tại đơn vị khách hàng theo đúng thời gian và quy trình quy định

Khái quát quy trình kiểm toán chung tại Công ty A&C

2.5.1 Giai đoạn lập kiểm toán

Trước tiên, kiểm toán viên tiến hành xem xét hoạt động sản xuất kinh doanh, hệ thống kiểm soát nội bộ và tổ chức công tác kế toán và các hồ sơ pháp lý liên quan đến các bằng chứng kiểm toán tại đơn vị khách hàng Từ những hiểu biết trên, kiểm toán viên sẽ tiến hành lập kế hoạch chi tiết Để lập kế hoạch kiểm toán, nếu đơn vị là khách hàng cũ của công ty từng kiểm toán năm trước tại A&C, kiểm toán viên sẽ tiến hành xem xét lại hồ sơ kiểm toán năm trước của khách hàng và thu thập thêm các thông tin phát sinh thêm trong năm nay Bên cạnh đó, kiểm toán viên cần thực hiện nhiều công đoạn hơn để thu thập thông tin về khách hàng nếu đây là năm đầu tiên khách hàng lựa chọn kiểm toán bởi A&C trước khi đưa ra các đánh giá về rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, rủi ro phát hiện, ước tính về chính sách kế toán, cách trình bày báo cáo tài chính, của đơn vị được kiểm toán

2.5.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán

Trong giai đoạn này, kiểm toán viên sẽ tiến hành kế hoạch đã lập ở giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán Các công việc mà kiểm toán viên sẽ tiến hành lần lượt cụ thể sau đây:

 Kiểm toán viên sẽ tiến hành thử nghiệm kiểm soát và kiểm soát nội bộ, thừơng là với các khoản mục có mức trọng yếu cao, nhằm tìm hiểu tính hữu hiệu của về hệ thống kiểm soát nội của phần hành được phân công thông qua hơn những thông tin mà kiểm toán viên tìm hiểu được

 Tiếp đó, kiểm toán viên tiến hành thử nghiệm cơ bản nhằm đánh giá các rủi ro và đưa ra các thử nghiệm cơ bản thông qua kết quả từ việc áp dụng thử nghiệm cơ bản một cách hợp lý

 Kiểm toán viên sẽ tiến hành thủ tục phân tích, trao đổi những vấn đề, kiểm tra kỹ càng và đối chiếu các bút toán liệu rằng có cần điều chỉnh hay hay không sau khi đã tiến hành thu thập được dữ liệu, chứng từ cần thiết Những quy định và hướng dẫn chi tiết đã được quy định trong chương trình kiểm toán mẫu do A&C đã ban hành và phổ biến nội bộ

 Cuối cùng, nhóm trưởng của mỗi cuộc kiểm toán, sẽ tiến hành trao đổi các nhóm viên những vấn đề phát sinh trong giai đoạn tiến hành kiểm toán và tiến hành trao đổi với khách hàng sắp tới

2.5.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán

Các thành viên trong nhóm kiểm toán sau khi hoàn thành phần hành của mình tiến hành nộp lại công việc đã thực hiện cho nhóm trưởng và nhóm trưởng sẽ tiến hành soát xét WP, góp ý kiến và yêu cầu nhóm viên chỉnh sửa lại công việc (nếu có) Nhóm trưởng sau khi đảm bảo các phần hành hoàn chỉnh sẽ tiến hành lập dự thảo kiểm toán chuyển chi chủ nhiệm kiểm toán hoặc giám đốc kiểm toán để tiếp tục tiến hành rà soát chất lượng kiểm toán Bước tiếp theo, dự thảo kiểm toán tiếp tục được chuyển đến Phó Tổng Giám đốc rà soát một lần nữa.

THỰC TẾ VIỆC ÁP DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C

NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

Ngày đăng: 15/06/2021, 09:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ACCA, Analytical procedures, Available from <https://www.accaglobal.com/middle-east/en/student/exam-support-resources/professional-exams-study-resources/p7/technical-articles/analytical-procedures.html>, [12 March 2021] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Analytical procedures
2. American Institute of Certited Public Accountants 1997, Statement on auditing standards No. 82: consideration of fraud in a financial statement audit, New York: AICPA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Statement on auditing standards No. 82: consideration of fraud in a financial statement audit
3. Arens, A. A., Elder, R. J., & Mark, B. 2012, Auditing and assurance services: an integrated approach, Boston: Prentice Hall Sách, tạp chí
Tiêu đề: Auditing and assurance services: an integrated approach
4. Biggs, S. F., Mock, T. J., & Watkins, P. R. 1988, ‘Auditor's use of analytical review in audit program design’, Accounting Review, p. 148-161 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Accounting Review
5. Coram, P., Glaovic, A., Ng, J., & David, W. R. 2008, ‘The Moral Intensity of Reduced Audit Quality Acts’, Auditing: A Journal of Practice and Theory, vol. 27, no. 1, pp. 127 – 150 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Auditing: A Journal of Practice and Theory
6. Hirst, D. E., & Koonce, L. 1996, ‘Audit analytical procedures: A field investigation’, Contemporary Accounting Research, vol. 13, no. 2, pp. 457- 486 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Contemporary Accounting Research
7. International Auditing Standards Board (IAASB) 2009, ISA 520: Analytical Procedures, Available from<https://www.ifac.org/system/files/downloads/a026-2010-iaasb-handbook-isa-520.pdf>, [4 January 2021] Sách, tạp chí
Tiêu đề: ISA 520: Analytical "Procedures
8. Jans, M., Alles, M. G., & Vasarhelyi, M. A. 2014, ‘A field study on the use of process mining of event logs as an analytical procedure in auditing’, The Accounting Review, vol. 89, no. 5, pp. 1751-1773 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Accounting Review
1. Nigrini, M. J., & Mittermaier, L. J. 1997, ‘The use of Benford's law as an aid in analytical procedures’, Auditing, vol. 16, no. 2, pp. 52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Auditing
11. Sweeney, B., Arnold, D., & Pierce, B. 2010, ‘The impact of perceived ethical culture of the firm and demographic variables on auditors’ ethical evaluation and intention to act decisions’, Journal of Business Ethics, vol.93, no. 4, pp. 531-551.Tài liệu tiếng Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Business Ethics
2. Bộ môn Kiểm toán – Khoa Kế toán - Trường ĐH Kinh tế TP.HCM 2014, Kiểm toán (Xuất bản lần thứ sáu), Nhà xuất bản Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán (Xuất bản lần thứ sáu)
Nhà XB: Nhà xuất bản Kinh tế TP.HCM
4. Bộ Tài chính 2012, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520: Thủ tục phân tích, Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam, truy cập tại<https://docs.kreston.vn/vbpl/kiem-toan/chuan-muc-kiem-toan/vsa-520/>, [ngày truy cập: 7/3/2021] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520: Thủ tục phân tích, Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam
5. Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C , Website chính thức của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C, truy cập tại <https://www.a- c.com.vn/vn/index.html>, [ ngày truy cập: 7/3/2021] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Website chính thức của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
6. Đinh Thị Thu Hà 2011, ‘Hoàn thiện thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cái tài chính tại các công ty kiểm toán độc lập’, Tạp chí Kế toán, http://www.vacpa.org.vn/Page/Detail.aspx?newid=4485, 24/12/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Kế toán
7. Ngô Kim Phượng, Lê Hoàng Vinh, Lê Thị Thanh Hà và Lê Mạnh Hưng 2018, Phân tích tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Kinh tế TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
9. Knapp, C. A., & Knapp, M. C. 2001, ‘The effects of experience and explicit fraud risk assessment in detecting fraud with analytical Khác
10. Savanberg, J., Ohman, P. 2013, ‘Auditor time pressure does ethical culture support audit quality’, vol 28, no 7, pp. 572-591 Khác
3. Bộ Tài chính 2002, Chuẩn mực kế toán số 24 – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w