Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở phân tích, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Hưng Thái giai đoạn 2017- 2019, đề xuất định hướng và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của CTCP Hưng Thái trong thời gian tới.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Hà Nội, 2020
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian thực tập tại công ty cổ phần Hưng Thái Em đã hoàn thành
bài khóa luận “Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần
Hưng Thái tại Nghệ An ” Để hoàn thành tốt bài khóa luận này, trước hết, em
xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô khoa kinh tế và quản trị kinh doanh, trường Đại học Lâm Nghiệp đã trang bị kiến thức cho em trong suốt thời gian học tập vừa qua Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới cô giáo TS.Nguyễn Thị Thu Nga đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo, cán bộ công ty cổ phần Hưng Thái Đặc biệt là các anh chị phòng Tài chính-Kế toán đã nhiệt tình giúp đỡ em trong việc cung cấp các số liệu, tài liệu, góp ý và giải đáp các thắc mắc, tạo điều kiện thuận lợi giúp em, hoàn thành kỳ thực tập và hoàn thành khóa luận thực tập của mình
Cuối cùng, em muốn gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã luôn sát cánh, động viên và giúp đỡ trong suốt thời gian qua Mặc dù đã cố gắng học hỏi
và nghiên cứu nhưng do khả năng và kinh nghiệm còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn !
Nghệ An ngày 18 tháng 3 năm 2020
Sinh viên thực hiện
Phạm Trần Lực
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ v
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP 4
1 Những vấn đề cơ bản về hiệu quả sản xuất kinh doanh 4
1.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh 4
1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh 5
1.3 Phân biệt hiệu quả và kết quả 6
1.4 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 6
1.5 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh 7
1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản suất kinh doanh 9
1.6.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 9
1.6.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 10
1.7 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 12
1.7.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả SXKD tổng hợp 12
1.7.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả SXKD bộ phận 13
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HƯNG THÁI 19
2 Khái quát về Công ty cổ phần Hưng Thái 19
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 19
2.1.1 Giới thiệu về Công ty 19
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 19
2.2 Đặc điểm cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty ( thể hiện ở sơ đồ 1 20
2.2 Đặc điểm các nguồn lực của công ty 22
2.2.1 Tình hình lao động 22
2.2.3Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị qua 3 năm 27
Trang 42.2.3 Cơ hội và thách thức 28
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HƯNG THÁI GIAI ĐOẠN 2017-2019 30
3.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp 30
3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh bộ phận 33
3.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn dài hạn 33
3.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn 36
3.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động 41
3.2.4 Tình hình tài ch nh và khả năng thanh toán 45
3.3 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của CTCP Hưng Thái 48
3.4 Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại CTCP Hưng Thái 49
3.4.1 Phương hướng phát triển của công ty trong giai đoạn tới 49
3.4.2 Giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho CTCP Hưng Thái 50
KẾT LUẬN 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5QLDN : Quản lý doanh nghiệp
SXKD : Sản xuất kinh doanh
VDH : Vốn dài hạn
VNH : Vốn ngắn hạn
TT : Thứ tự
TĐPTBQ : Tốc độ phát triển bình quân TĐPTLH : Tốc độ phát triển liên hoàn VKD : Vốn kinh doanh
HTK : Hàng tồn kho
TSNH : Tài sản ngắn hạn
TSDN : Tài sản dài hạn
Trang 6DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1 : Tình hình lao động của công ty cổ phần Hƣng Thái 23
Bảng 2.2 : Đặc điểm tài sản và nguồn vốn của công ty cổ phần Hƣng Thái 25
Bảng 2.3 Kết quả SXKD của Công ty 3 năm 2017 – 2019 27
Bảng 3.1 :Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp (2017-2019) 31
Bảng 3.2 : Hiệu quả sử dụng VDH của công ty (2017- 2019) 34
Bảng 3.3 : Hiệu quả sử dụng VNH trong 3 năm 2017 – 2019 37
Bảng 3.4 : Hiệu quả sử dụng lao động (2017-2019) 42
Bảng 3.5 : Tình hình khả năng thanh toán của công ty (2017 -2019) 46
Sơ đồ 2.1 : Bộ máy quản lý tổ chức của công ty cổ phần Hƣng Thái 20
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế thị trường bùng nổ, sự xuất hiện ngày càng nhiều loại hình doanh nghiệp như một yếu tố tất nhiên Nếu như doanh nghiệp nhỏ có xu hướng
mở rộng thêm quy mô thì doanh nghiệp lớn củng cố và phát triển thêm thương hiệu của mình trên thị trường làm cho nền kinh tế nước ta càng thêm sôi động,
sự cạnh tranh cũng ngày càng gay gắt Trong cơ chế mới, nhiều doanh nghiệp bị thua lỗ, giải thể thậm chí là phá sản, nhưng cũng không t doanh nghiệp do nắm bắt cơ hội, tổ chức thực thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả đã đứng vững trước sự biến động của nền kinh tế và ngày càng phát triển
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào cách thức và phương thức tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nhưng trên thực tế việc xác định cách thức quản lý, phương thức quản
lý của doanh nghiệp như thế nào là hợp lý và hiệu quả không phải là vấn đề đơn giản và còn nhiều vướng mắc Chính vì vậy, việc tìm ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là vấn đề đang được nhiều doanh nghiệp quan tâm và chú trọng
Trong những năm qua công ty cổ phần Hưng Thái luôn không ngừng phát triển về mọi mặt Đến nay công ty là một đơn vị lớn của ngành dịch vụ quảng cáo hoạt động trên phạm vi toàn quốc Tuy những năm gần đây, cùng với các doanh nghiệp chịu ảnh hưởng chung của bất ổn trong nền kinh tế, nhưng với sự
nỗ lực lao động của toàn bộ cán bộ công nhân viên công ty và sự sáng tạo công tác điều hành, tổ chức bộ máy chuyên nghiệp Công ty đã vượt qua khó khăn để phát triển và mở rộng thị trường, mở rộng phạm vi, quy mô kinh doanh
Nhận thức thấy tầm quan trọng của nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, qua quá trình học tập nghiên cứu ở Trường Đại Học Lâm Nghiệp, nay
được về thực tập tại CTCP Hưng Thái tôi đã chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Hưng Thái ” làm khóa
luận tốt nghiệp của mình
Trang 82 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở phân t ch, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Hưng Thái giai đoạn 2017- 2019, đề xuất định hướng và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của CTCP Hưng Thái trong thời gian tới
3 Các mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Tìm hiểu đặc điểm cơ bản của CTCP Hưng Thái
- Tìm hiểu, phân t ch và đánh giá thực trạng hoạt động SXKD, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của CTCP Hưng Thái qua 3 năm 2017–2019
- Đề xuất định hướng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả SXKD của CTCP Hưng Thái trong thời gian tới
4 Nội dung nghiên cứu
-Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Hưng Thái
5 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả SXKD của CTCP Hưng Thái.`
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Đánh giá hiệu quả SXKD của CTCP Hưng Thái
+ Về không gian: Công ty cổ phần Hưng Thái Địa chỉ : Số 250, đường
Võ Nguyên Hiến, phường Hưng Dũng, thành phố Vinh,tỉnh Nghệ An
+ Về thời gian: Đánh giá hiệu quả kinh doanh của CTCP Hưng Thái trong
khoảng thời gian 2017-2019, định hướng và xây dựng giải pháp đề xuất cho các năm 2020 - 2025
6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu
+ Kế thừa các tài liệu có liên quan: Các tài liệu, báo cáo, chuyên đề có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Trang 9+ Thu thập trực tiếp các tài liệu và số liệu ở các phòng ban của công ty :
Số liệu về lao động,cơ sở vật chất kỹ thuật, báo cáo tài chính của công ty trong 3 năm 2017-2019
Phương pháp xử lý và phân tích số liệu :
+ Số liệu thu thập được, xử lý và phân t ch theo các phương pháp thống
kê kinh tế: tính toán các chỉ tiêu cụ thể như tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân, và một số chỉ tiêu kinh tế khác để phục vụ cho việc so sánh đánh giá số liệu
+ Phương pháp so sánh : Dựa trên biểu số liệu để so sánh, đánh giá kết quả đạt được của Công ty
+ Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của những người có kiến thức kinh nghiệm về vấn đề nghiên cứu như hỏi ý kiến của các thầy cô giáo trong trường, các cán bộ quản lý tại Công ty
Trang 10CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP
1 Những vấn đề cơ bản về hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh
Từ trước đến nay các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mặc dù còn nhiều quan điểm khác nhau song có thể khẳng định trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay mọi doanh nghiệp kinh doanh đều có mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận Để đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp phải xác định chiến lược kinh doanh trong giai đoạn phát triển phù hợp với những thay đổi của môi trường kinh doanh; phải phân bố và quản trị có hiệu quả các nguồn lực và luôn kiểm tra quá trình diễn ra là có hiệu quả hay không Muốn kiểm tra tính hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh phải đánh giá được hiệu quả kinh doanh ở phạm vi doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận của nó
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất, nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh với chi phí nguồn lực đầu vào thấp nhất Nó la thước đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ Nó không chỉ là thước đo trình độ quản lý, trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp
Công thức xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh:
-Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh bằng chỉ tiêu tuyệt đối:
E = K – C Trong đó : E : Hiệu quả sản xuất kinh doanh
K : Kết quả đầu ra
C : Yếu tố đầu vào
Trang 11- Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh bằng chỉ tiêu tương đối :
E = K / C Công thức này thể hiện hiệu quả của việc bỏ ra một đồng vốn để thu được kết quả cao hơn, tức là có một sự xuất hiện của giá trị gia tăng với điều kiện E lớn hơn 1, E càng lớn chứng tỏ quá trình đạt hiệu quả càng cao
1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất ( lao động, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, tiền vốn ) trong quá trình tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động sản xuất Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh doanh Chính việc khan hiếm các nguồn lực và sử dụng cũng có t nh chất cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu lực của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí
Về mặt định lượng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế
xã hội biểu hiện trong mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra Xét về tổng lượng thì hiệu quả thu được khi kết quả kinh tế đạt được lớn hơn chi phí, sự chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả càng cao, sự chênh lệch này nhỏ thì hiệu quả đạt được nhỏ
Về mặt định tính: Hiệu quả kinh tế thu được là mức độ phản ánh sự nỗ lực của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống kinh tế, phản ánh trình độ năng lực quản
lý kinh tế và giải quyết những yêu cầu và mục tiêu chính trị, xã hội
Vì vậy yêu cầu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải đạt được kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay phải đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định.Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm tất cả chi ph cơ hội
Trang 121.3 Phân biệt hiệu quả và kết quả
Để hiểu rõ bản chất hiệu quả ta cần phân biệt hiệu quả và kết quả Kết quả
là số tuyệt đối phản ánh quy mô đầu ra của hoạt động sản xuất kinh doanh như lợi nhuận, tổng doanh thu, tổng sản phẩm làm ra, giá trị sản xuất Hiệu quả là số tương đối phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực, để đạt được kết quả cao nhất với chi phí nguồn lực thấp nhất bỏ ra
Về bản chất, hiệu quả và kết quả khác nhau ở chỗ kết quả phản ánh mức
độ, quy mô, là cái mà doanh nghiệp đạt được sau mỗi kỳ kinh doanh, có kết quả mới t nh được hiệu quả, đó là sự so sánh giữa khoản thu về với khoản bỏ ra chính là các nguồn lực đầu vào Như vậy dùng kết quả để tính hiệu quả kinh doanh cho từng kỳ Có thể nói, kết quả là mục tiêu của quá trình sản xuất kinh doanh, còn hiệu quả là phương tiện để đạt được mục tiêu đó
1.4 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Để tiến hành bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng phải có ba yếu tố đó là vốn, tư liệu sản xuất và lao động Sự kết hợp ba yếu tố này tạo nên kết quả phù hợp với ý đồ của doanh nghiệp Mục tiêu bao trùm và lâu dài của tất
cả các doanh nghiệp là mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở các nguồn lực sẵn có Để đạt được mục tiêu này các nhà quản trị doanh nghiệp phải sử dụng nhiều biện pháp khác nhau Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một trong những công cụ để các nhà quản trị thực hiện chức năng của mình Việc xem xét hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ cho biết trình độ quản trị của nhà quản trị mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích, tìm ra những nhân tố để tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trong thời kỳ khan hiếm nguồn lực như hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải lựa chọn được các phương án sản xuất kinh doanh cho phù hợp với doanh nghiệp mình Sự lựa chọn phù hợp sẽ mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là việc nâng cao khả năng sử dụng các nguồn lực, tiết kiệm chi phí sản xuất
Trang 13Mặt khác, trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhau để tồn tại và phát triển Trong môi trường đó có nhiều doanh nghiệp có thể trụ vững nhưng có không t các doanh nghiệp đứng trên bờ vực phá sản Để
có thể trụ lại trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp phải luôn nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí, nâng cao uy tín nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Do vậy, đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là vấn đề trọng tâm và là điều kiện sống còn của các doanh nghiệp
1.5 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trong công tác quản lý, phạm trù hiệu quả kinh doanh được biểu hiện dưới các tác động khác nhau, mỗi dạng có những đặc trưng và ý nghĩa cụ thể có hiệu quả theo hướng nào đó Việc phân chia hiệu quả kinh doanh theo các tiêu thức khác nhau có tác dụng thiết thực cho công tác quản lý kinh doanh Nó là cơ sở
để xác định các chỉ tiêu và định mức hiệu quả kinh doanh, từ đó có biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Tùy theo cách tiếp cận có thể nghiên cứu hiệu quả sản xuất kinh doanh theo các cách phân loại khác nhau
Hiệu quả xã hội, kinh tế, kinh tế-xã hội và kinh doanh
-Hiệu quả xã hội : Hiệu quả xã hội là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng
các nguồn lực sản xuất xã hội nhằm đạt được các mục tiêu xã hội nhất định Các mục tiêu xã hội thường là giải quyết công ăn việc làm; xây dựng cơ sở
hạ tầng; Nâng cao phúc lợi xã hội; mức sống và đời sống văn hóa tinh thần cho người lao động,đảm bảo vệ sinh môi trường
-Hiệu quả kinh tế : Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn
lực để đạt được các mục tiêu kinh tế của một thời kì nào đó
Các mục tiêu kinh tế thường có tốc độ tăng trưởng kinh tế, tổng sản phẩm quốc nội, thu nhập quốc dân
Hiệu quả kinh tế gắn liền với thị trường thuần túy và thường được nghiên cứu ở góc độ quản l vĩ mô
-Hiệu quả kinh tế-xã hội : Hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh trình độ lợi
dụng các nguồn lực sản xuất xã hội để đạt được các mục tiêu kinh tế-xã hội nhất định
Trang 14Các mục tiêu kinh tế-xã hội thường có tốc độ tăng trưởng kinh tế; tổng sản phẩm quốc nội; thu nhập quốc dân và thu nhập quốc dân bình quân; Giải quyết công ăn việc làm; Xây dựng cơ sở hạ tầng; Nâng cao phúc lợi xã hội
-Hiệu quả kinh doanh : Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh trình độ
lợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu xác định
Hiệu quả kinh tế- xã hội và hiệu quả kinh doanh là hai phạm trù khác nhau, giải quyết ở hai góc độ khác nhau song có quan hệ biện chứng với nhau
Với tư cách là một tế bào của nền kinh kế-xã hội các doanh nghiệp có nghĩa
vụ góp phần vào quá trình thực hiện các mục tiêu xã hội Mặt khác, xã hội càng phát triển thì nhận thức con người đối với xã hội cũng dần thay đổi, nhu cầu của người tiêu dùng không phải chỉ ở công dụng của sản phẩm mà còn ở các điều kiện khác như an toàn, chống ô nhiễm môi trường Vì vậy, càng ngày các doanh nghiệp càng tự giác nhận thức vai trò, nghĩa vụ, trách nhiệm của mình đối với việc thực hiện các mục tiêu xã hội vì điều này làm tăng uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp và tác động tích cực, lâu dài đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Vì lẽ đó, các doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến hiệu quả kinh doanh mà còn quan tâm đến hiệu quả xã hội
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh từng bộ phận :
-Hiệu quả kinh doanh tổng hợp:
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp phản ánh trình độ lợi dụng mọi nguồn lực
để đạt mục tiêu của toàn doanh nghiệp hoặc từng bộ phận của doanh
nghiệp
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp đánh giá khái quát và cho phép kết luận tính hiệu quả của toàn doanh nghiệp trong một thời kì nhất định
-Hiệu quả kinh doanh từng bộ phận :
Hiệu quả ở từng bộ phận chỉ đánh giá trình độ lợi dụng một nguồn lực cụ
thể ( lao động, vốn dài hạn, vốn ngắn hạn, ) theo mục tiêu đã xác định
Vì thế, hiệu quả ở từng bộ phận không đại diện cho tính hiệu quả của doanh nghiệp, chỉ phản ánh tính hiệu quả sử dụng một nguồn lực cá biệt
cụ thể Phân tích hiệu quả từng bộ phận để xác định nguyên nhân và tìm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng từng nguồn lực và do đó góp phần
nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 15Trong một số trường hợp có thể xuất hiện mâu thuẫn giữa hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả ở từng bộ phận, khi đó chỉ có hiệu quả kinh doanh tổng hợp là phản ánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Giữa hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả từng bộ phận có mối quan hệ biện chứng: Hiệu quả kinh doanh tổng hợp là kết quả tổng hợp từ hiệu quả sử dụng các nguồn lực; hiệu quả sử dụng mỗi nguồn lực là điều kiện tiền đề góp phần tạo ra hiệu quả kinh doanh tổng hợp
1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản suất kinh doanh
1.6.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
*Lực lượng lao động:
Nhân tố con người là nhân tố chủ chốt hàng đầu quyết định đến sự phát triển của doanh nghiệp Nhân tố con người trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đóng vai trò cực kỳ quan trọng, vì con người là chủ thể của quá trình sản xuất kinh doanh, trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh Trình
độ, năng lực và tinh thần trách nhiệm của người lao động tác động trực tiếp đến năng suất, chất lượng sản phẩm, tới tốc độ tiêu thụ sản phẩm, do đó nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Ngoài ra, công tác tổ chức phải có sự ăn ý giữa các bộ phận sản xuất, giữa các cá nhân trong doanh nghiệp Việc sử dụng đúng người, đúng việc sao cho phát huy tốt nhất năng lực sở trường của người lao động là một yêu cầu không thể thiếu trong công tác tổ chức lao động của doanh nghiệp nhằm đưa các hoạt động kinh doanh đi đúng định hướng
*Yếu tố tài chính:
Khả năng tài ch nh mạnh luôn là những nguồn lực chủ chốt mà các nhà sáng lập và quản trị mong muốn và không ngừng nỗ lực để trang bị cho doanh nghiệp của mình
Tài chính tốt sẽ đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và ổn định, giúp doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ và áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nhằm giảm chi phí, nâng cao
Trang 16năng suất, chất lượng sản phẩm và bổ sung nguồn lực cho hoạt động tái đầu tư
mở rộng
*Nhân tố quản trị:
Hoạt động SXKD của doanh nghiệp được chỉ đạo bởi bộ máy quản trị của doanh nghiệp và có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp Tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp từ quyết định mặt hàng kinh doanh, kế hoạch sản xuất, quá trình sản xuất, huy động nhân sự, kế hoạch, chiến lược tiêu thụ sản phẩm, các kế hoạch mở rộng thị trường, các công việc kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh các quá trình trên, các biện pháp cạnh tranh, các nghĩa vụ với nhà nước
Bộ máy quản trị hợp lý, xây dựng một kế hoạch SXKD khoa học phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp, có sự phân công, phân nhiệm cụ thể giữa các thành viên trong bộ máy quản trị, năng động nhanh nhạy nắm bắt thị trường, tiếp cận thị trường bằng những chiến lược hợp lý, kịp thời nắm bắt thời cơ, yếu
tố quan trọng là bộ máy quản trị bao gồm những con người tâm huyết với hoạt động của công ty sẽ đảm bảo cho các hoạt động SXKD của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao
*Cơ sở vật chất kỹ thuật:
Cơ sở vật chất tác động mạnh mẽ đến năng xuất và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có trình độ kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, hiện đại thì điều đó sẽ đảm bảo việc sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, nguồn nhân lực,… nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Còn ngược lại, nếu trình độ kỹ thuật của doanh nghiệp thấp kém hoặc công nghệ sản xuất lạc hậu, thiếu đồng bộ thì năng suất, chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp sẽ rất thấp, chưa kể đến hậu quả của lãng ph đầu vào
1.6.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
*Môi trường kinh tế:
Môi trường kinh tế là nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng
Trang 17trưởng kinh tế, lãi suất ngân hàng, các chính sách kinh tế của nhà nước đều tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Các nhân tố kinh tế bên ngoài có tác động lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp như các
ch nh sách đầu tư, ch nh sách tài khóa, ch nh sách tiền tệ, các yếu tố lạm phát giá cả thị trường… Tất cả các nhân tố đó đều tác động trực tiếp tới cung cầu hàng hóa của doanh nghiệp
*Môi trường văn hóa – xã hội:
Môi trường văn hóa – xã hội bao gồm các phong tục tập quán, thói quen tiêu dùng, trình độ văn hóa, tỉ lệ dân số,… Đây là những yếu tố rất gần gũi và có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp
Doanh nghiệp chỉ có thể duy trì và thu được lợi nhuận khi sản phẩm làm
ra phù hợp với nhu cầu, thị hiếu khách hàng, phù hợp với lối sống của người dân nơi tiến hành hoạt động sản xuất Mà những yếu tố này do các nhân tố thuộc môi trường văn hoá- xã hội quy định
*Môi trường khoa học – kỹ thuật:
Tình hình phát triển khoa học – kỹ thuật, tình hình ứng dụng công nghệ vào sản xuất trên thế giới cũng như trong nước đều ảnh hưởng tới doanh nghiệp bởi chúng là một trong những nhân tố quyết định năng suất, chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới mức độ sử dụng đầu vào của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có trình độ kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, hiện đại thì điều đó sẽ đảm bảo việc sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, nguồn nhân lực, nâng cao năng suất
và chất lượng sản phẩm
*Môi trường tự nhiên, cơ sở hạ tầng:
Các điều kiện tự nhiên như vị tr địa lý, thời tiết, khí hậu,…ảnh hưởng tới chi phí sử dụng nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, ảnh hưởng tới mặt hàng kinh doanh, năng suất chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới cung cầu sản phẩm,
do đó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 181.7 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
1.7.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả SXKD tổng hợp
Tỷ suất doanh thu trên vốn kinh doanh:
T suất doanh thu trên vốn kinh doanh Doanh thu thuần trong kỳ
Tổng vốn kinh doanh trong kỳChỉ tiêu này cho biết trong một đồng vốn kinh doanh bỏ ra sẽ thu đươc bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này được dùng để so sánh các doanh nghiệp cùng ngành và giá trị càng cao càng tốt Nó có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp trong việc quản lý vốn chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả đồng vốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh:
T suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh Lợi nhuận trong kỳ
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Vốn kinh doanh bình quân
Chỉ tiêu này cho biết khi bỏ một đồng vốn kinh doanh bình quân thì ta thu lại đươc bao nhiêu đồng lợi nhuận Nó phản ánh trình độ sử dụng vốn kinh doanh trong nghiệp.Chỉ tiêu này càng lớn so với các kỳ trước hay so với các doanh nghiệp khác, chứng tỏ khả năng sinh lợi của doanh nghiệp càng cao, hiệu quả sản xuất kinh doanh càng lớn và ngược lại
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:
T suất lợi nhuận trên doanh thu Tổng lợi nhuận trong kỳ
Doanh thu thuần trong kỳChỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu thu được thì có bao nhiêu đồng
là lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt và chỉ sử dụng để so sánh các doanh nghiệp cùng ngành nghề Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích doanh nghiệp tăng doanh thu giảm chi phí hoặc tốc độ tăng doanh thu lớn hơn tốc độ tăng chi phí
Trang 19 Sức sản xuất của chi phí
Sức sản xuất của chi ph Doanh thu thuần trong kỳ
Tổng chi ph trong kỳ
Tổng chi phí (TC)
Trong đó : GVHB là giá vốn hàng bán
CPQLKD là chi phí quản lí kinh doanh
Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ sẽ tạo
ra đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này cao khi tổng chi phí thấp, do nó
có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp giảm chi ph để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh
Sức sinh lợi của chi phí:
Sức sinh lợi của chi ph Lợi nhuận thu đƣợc trong kỳ
Tổng chi ph sản xuất kinh doanh trong kỳChỉ tiêu này cho biết khi bỏ ra một đồng chi ph thì thu đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao càng tốt
1.7.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả SXKD bộ phận
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, quản lý và sử dụng nguồn lực là vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đ ch chủ yếu là làm cho đồng vốn sinh lời tối đa Kết quả mà doanh nghiệp đạt đƣợc từ việc sử dụng vốn phải đáp ứng đƣợc lợi ích của doanh nghiệp nói riêng và nâng cao lợi ích kinh tế xã hội nói chung
Phân loại theo đặc điểm luân chuyển thì vốn kinh doanh chia làm 2 loại vốn dài hạn và vốn ngắn hạn
Hiệu quả sử dụng VDH:
Trang 20Vốn dài hạn là số tiền ứng trước để hình thành tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn của doanh nghiệp, vốn dài hạn được biểu hiện bằng tài sản dài hạn
Sức sinh lời của VDH:
Sức sinh lời của VDH Doanh thu thuần
VDH bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh khi đầu tư vào sản xuất kinh doanh một đơn vị vốn dài hạn bình quân thì thu được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận
Mức đảm nhiệm VDH:
Hệ số đảm nhiệm VDH VDH bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra được một đồng doanh thu cần bao nhiêu đồng vốn dài hạn
Hiệu quả sử dụng VNH
Vốn ngắn hạn là số tiền ứng trước để hình thành tài sản lưu động và các khoản đầu tư ngắn khác của doanh nghiệp.Vốn ngắn hạn được biểu hiện
bằng tài sản ngắn hạn
Trang 21 Mức đảm nhiệm VNH:
Mức đảm nhiệm VNH VNH bình quân
Doanh thu thuần
Trang 22Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đơn vị doanh thu thuần thì cần bao nhiêu chi
ph cho đơn vị VNH
Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân Nợ phải thu bình quân * 360
Doanh thu thuần
Nợ phải thu bình quân
Chỉ tiêu này cho biết thời gian cần thiết để thu hồi nợ phải thu khách hàng bình quân trong kì của DN
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
Năng suất lao động bình quân:
Năng suất lao động bình quân Doanh thu thuần
Tổng số lao động trong kỳChỉ tiêu này cho biết một lao động tham gia vào sản xuất, kinh doanh sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng cao càng tốt, năng suất lao động bình quân càng lớn thì hiệu quả sử dụng lao động càng cao và ngược lại
Hiệu suất tiền lương:
Hiệu suất tiền lương Doanh thu thuần
Tổng chi ph tiền lương trong kỳ
Trang 23Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí tiền lương công ty trả cho người lao động thì thu được về bao nhiêu đồng doanh thu
Lợi nhuận trên chi phí tiền lương:
Lợi nhuận trên chi ph tiền lương Lợi nhuận trong kỳ
Chi ph tiền lươngChỉ tiêu này cho biết một đồng tiền lương đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
Sức sinh lợi bình quân của lao động:
Sức sinh lợi bình quân của lao động Lợi nhuận trong kỳ
Tổng số lao động trong kỳChỉ tiêu này cho biết mỗi lao động tạo ra được nhiều đồng lợi nhuận trong một kỳ tính toán Chỉ tiêu này dùng để so sánh giữa các doanh nghiệp trong ngành, có cùng trình độ kỹ thuật Giá trị của tiêu chí này càng cao càng tốt
Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
Tình hình tài chính của doanh nghiệp thể hiện khá rõ thông qua chỉ tiêu khả năng thanh toán của doanh nghiệp Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh mối quan hệ tài chính giữa các khoản có khả năng thanh toán trong kỳ với các khoản phải thanh toán trong kỳ Khả năng thanh toán của doanh nghiệp được đánh giá thông qua các chỉ tiêu:
Hệ số thanh toán tổng quát (Kttq):
Tổng tài sản
Nợ phải trả Chỉ tiêu này phản ánh mối tương quan giữa tổng tài sản mà doanh nghiệp
có thể sử dụng để trả nợ và tổng số nợ phải nợ
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời (Ktng):
Khả năng thanh toán hiện thời Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn để đảm bảo cho một đồng nợ ngắn hạn T lệ thanh toán ngắn hạn càng cao thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng được tin tưởng T
Trang 24lệ thanh toán thông thường được chấp nhận là 2, nếu quá cao thì công ty dễ bị ứ đọng vốn và bị chiếm dụng vốn
- Hệ số thanh toán nhanh (Ktnh):
Hệ số thanh toán nhanh TSNH - HTK
Nợ ngắn hạnĐây là chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp, chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng các loại tài sản có tính thanh khoản cao như khoản phải thu, tiền và các khoản tương đương tiền
- Hệ số thanh toán tức thời(Kttt):
Hệ số thanh toán tức thời Vốn bằng tiền
Nợ ngắn hạnChỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu đồng vốn bằng tiền (tiền và các khoản tương đương tiền) để sẵn sàng thanh toán cho một đồng nợ ngắn hạn
Trang 25CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HƯNG THÁI
2 Khái quát về Công ty cổ phần Hưng Thái
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
2.1.1 Giới thiệu về Công ty
Tiền thân là Trung tâm quảng cáo Nghệ An, được gây dựng từ đầu năm
2007, với mục tiêu Uy tín - Chất lượng là hàng đầu, Công ty CP Hưng Thái đã
tự khẳng định uy tín bằng chất lượng sản phẩm của mình và kết quả được khẳng
định bằng chính sự ủng hộ của khách hàng gần xa
Luôn chú trọng và ưu tiên cho việc ứng dụng công nghệ mới, công ty đã tìm tòi thêm nhiều loại vật liệu và công nghệ mới với chất lượng cao hơn, giá thành rẻ hơn đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng
Tiếp nối những thành tựu rực rỡ và những bước tiến vượt bậc trong gần một thập niên qua, năm 2007, công ty đã đầu tư nhiều hệ thống máy móc và nhà xưởng đồng bộ để hoàn thiện quy trình kinh doanh với những công trình trang
tr nội-ngoại thất hoàn thiện Bằng nhiều mô hình thiết kế mới được cập nhật từ nước ngoài, việc thiết kế và thi công biển quảng cáo và nội thất văn phòng, showroom của chúng tôi được thực hiện trong thời gian ngắn hơn, đẹp hơn,
và giá thành rẻ hơn
Công ty Quảng cáo Hưng Thái là một trong những đơn vị quảng cáo có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn, thiết kế, in ấn thi công quảng cáo tại Nghệ An Với đội ngũ nhân viên, kỹ thuật viên có bề dày về kinh nghiệm cùng với các trang thiết bị hiện đại Hưng Thái đã nhận được sự tin tưởng và hợp tác lâu dài từ ph a khách hàng
Trang 26Với thế mạnh là hệ thống máy in kỹ thuật số khổ lớn hiện đại, tốc độ nhanh, chất lượng hình ảnh tuyệt đẹp, đáp ứng được tất cả các yêu cầu khắt khe nhất của khách hàng Bên cạnh đó công ty còn đáp ứng các yêu cầu về thiết kế thi công quảng cáo ngoài trời như: bảng quảng cáo lớn (pano, billboard), mặt dựng aluminum, bảng hiệu, hộp đèn, chữ nổi, đèn led và thiết kế thi công quảng cáo gian hàng hội chợ, triển lãm, showroom trưng bày bán các sản phẩm
Ngoài ra, công ty còn cung cấp mực in cho máy in khổ lớn, chất liệu in như hiflex, pp, decal cung cấp các vật tư quảng cáo như kệ X, X banner, popup banner, standee dành cho quảng cáo, tổ chức sự kiện, hội chợ triển lãm giới thiệu sản phẩm
2.2 Đặc điểm cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty ( thể hiện ở sơ đồ 1
Ghi chú : Quyền hạn chỉ huy trực tuyến
Quyền hạn tham mưu Quyền hạn kiểm tra giám sát
Sơ đồ 2.1 : Bộ máy quản lý tổ chức của công ty cổ phần Hưng Thái
ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT
Trang 27Nhận xét :
Công ty cổ phần Hưng Thái hoạt động theo loại hình công ty cổ phần nên việc sắp xếp sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý như sơ đồ 1 là phù hợp và tương đối khoa học, thể hiện đúng chức năng quyền hạn của các bộ phận trong công ty, đảm bảo cho công tác quản lý đạt hiệu quả tốt nhất Tạo sự gắn kết và hỗ trợ lẫn nhau giữa các bộ phận trong công ty, cải thiện môi trường làm việc nhằm thu được hiệu quả kinh doanh cao nhất
Nhiệm vụ và chức năng chính của các phòng ban, bộ phận
Công ty cổ phần Hưng Thái là một công ty có quy mô vừa, với cán bộ công nhân viên chức của công ty t nh đến 31/12/2019 là 28 người Để phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của mình công ty đã xây dựng một cơ cấu tổ chức điều hành theo kiểu trực tuyến chức năng dưới sự lãnh đạo của hội đồng quản trị Cụ thể như sau :
- Đại hội đồng cổ đông : gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ
quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần Hưng Thái
-Hội đồng quản trị : do cổ đông bầu ra, thực hiện nhiệm vụ quản trị tổ
chức tài chính; quyết định chủ trương, phương hướng hoạt động của công ty và thực hiện quyền, nghĩa vụ khác được quy định tại điều lệ công ty
-Ban kiểm soát : do đại hội đồng cổ đông bầu ra, có trách nhiệm kiểm
tra, báo cáo tài chính hàng kỳ, xem xét các báo cáo của công ty để hệ thống kiểm soát nội bộ và các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền được quy định trong điều lệ công ty
- Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về mọi
hoạt động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Thực hiện các nhiệm vụ quản lý kinh doanh phù hợp với pháp luật Việt Nam, hợp đồng lao động và điều
lệ của công ty
- Bộ phận tư vấn và giám sát công trình: Khảo sát thực trạng,tư vấn
thiết kế công trình xây dựng, lập dự án đầu tư
+ Tư vấn quản lý dự án, tư vấn đấu thầu, tư vấn kỹ thuật xây dựng, tư vấn giám sát chất lượng công trình xây dựng
+ Theo dõi thực hiện báo cáo các hợp đồng kinh tế được ký kết.Lập dự toán công trình, lập hồ sơ dự thầu, báo giá xây dựng, hợp đồng kinh tế
Trang 28+ Thực hiện giám sát thi công xây dựng và quản lý kỹ thuật các công trình thiết kế của công ty
+ Thống kê và báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng kinh tế
+ Cung cấp các yếu tố kỹ thuật, các thông số kỹ thuật lắp đặt thiết bị vật
tư, đảm bảo chất lượng từng công tác xây lắp, từng hạng mục công trình
+ Kiểm tra dự toán, báo giá thi công, hợp đồng giao khoán Kiểm tra hồ
sơ thanh toán quyết toán, thanh lý hợp ồng của các Đội khoán và Nhà thầu phụ
Phòng Tài chính – Kế toán – Marketing : Có chức năng trong việc
lập kế hoạch sử dụng và quản lý nguồn tài chính của Công ty, phân tích các hoạt động kinh tế, tổ chức công tác hạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán thống
kê và chế độ quản lý tài chính của Nhà nước
+Thực hiện các công tác văn thư, lưu trữ, đánh máy, bảo vệ nội bộ, bảo vệ công ty Thực hiện chế độ lao động, hợp đồng lao động
+ Thiết lập hệ thống sổ sách kế toán và thực hiện báo cáo quyết toán thuế, thống kê kế toán, báo cáo tài chính
+Báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng kinh tế, báo cáo tổng kết tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh của công ty
+ Thiết lập việc thu chi, cập nhật chứng từ, hạch toán các quỹ, quản lý nguồn vốn và tìm kiếm nguồn vốn để phát triển công ty
+ Thực hiện việc quản lý tài khoản ngân hàng
+ Thực hiện công tác marketing cho công ty
Bộ phận Kỹ thuật- vật tư : Là đơn vị tham mưu cho giám đốc trong
công tác quản lý thiết vị, vật tư trong toàn hệ thống công ty để đảm bảo an toàn hiệu quả, phục vụ tốt cho hoạt đông sản xuất kinh doanh của công ty Trực tiếp quản lý toàn bộ vật tự thiết bị của công ty và điều hành hoạt động cung cấp vật
tư, thiết bị theo yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh để đảm bảo yêu cầu kịp
thời, hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả, an toàn và chặt chẽ
Đội thi công số 1, 2,: Bộ phận trực tiếp sản xuất, có nhiệm vụ thi công
xây lắp các công trình do Công ty giao
2.2 Đặc điểm các nguồn lực của công ty
2.2.1 Tình hình lao động
Trang 29Bảng 2.1 : Tình hình lao động của công ty cổ phần Hưng Thái
ĐVT : Người
TT Chỉ tiêu
Số lượng
TT (%)
Số lượng
TT (%)
Số lượng
TT (%)
Trang 30Công ty cổ phần Hưng Thái duy trì được nguồn nhân lực ổn định, có thể thấy điều đó thể hiện ở bảng cơ cấu trên :
- Về số lượng : công nhân viên của công ty tương đối ổn định qua 3 năm (
2017-2019 ) Năm 2017 là 29 người, năm 2018 là 30 người, năm 2019 là 28 người Tốc độ phát triển bình quân đạt 98,26 %
- Về cơ cấu trình độ : + Nhân viên có trình độ thạc sĩ bình quân chiếm 6,9
% trong cơ cấu trình độ lao động của công ty, có vai trò trong việc lãnh đạo công
ty , đạt tốc độ phát triển bình quân là 101,72% , có sự thay đổi như vậy là do tổng
số lao động trong công ty thay đổi
+ Nhân viên có trình độ đại học bình quân chiếm 22,92 % trong cơ cấu trình độ lao động của công ty,chủ yếu là nhân viên văn phòng,kế toán,tài chính,marketting,tốc độ phát triển bình quân là 101,8 %
+ Công nhân phổ thông chiếm 70,19 trong cơ cấu lao động của công ty, là công nhân của 2 tổ thi công,tốc độ phát triển bình quân đạt 99,37 %
Về phân loại lao động :
Lao động sản xuất trực tiếp và lao động sản xuất gián tiếp có tốc độ phát triển bình quân lần lượt là 99,26 và 101,75, tương đối ổn định qua các năm 2017-
2019
Nhận xét chung : Cơ cấu nhân lực của CTCP Hưng Thái hợp lý với bộ
máy tổ chức quản lý và phân công nhiệm vụ từng bộ phận
Vấn đề chính của công ty là tìm được nguồn nhân lực có trình độ cao trong thiết kế, thi công công trình quảng cáo, nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng của khách hàng
Trang 312.2.2 Đặc điểm tài sản và nguồn vốn của công ty
Bảng 2.2 : Đặc điểm tài sản và nguồn vốn của công ty cổ phần Hƣng Thái
TT (%)
I Tổng tài sản 19.926.609.113 100 24.994.789.616 100 16.491.976.835 100 125,43 65,98 90,97 Tài sản ngắn hạn 12.173.592.219 61,09 17.344.430.552 69,39 11.998.697.351 72,75 113,59 104,84 109,13
( Nguồn : phòng Tài Chính-Kế toán)