Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là từ việc đánh giá thực trạng tình hình công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh sẽ phát hiện ra những ưu, nhược điểm và những tồn tại cần được giải quyết để từ đó đề ra các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH công nghệ thương mại Sông Mã.
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến tập thể giáo viên trong Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh Trường Đại Học Lâm nghiệp đã hết lòng tận tình chỉ dạy, truyền đạt kiến thức cho em trong suốt quá trình học tập tại trường thời gian qua Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sau sắc đến cô giáo Nguyễn Thị Mai Hương – người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ và động viên cá nhân em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Công ty TNHH công nghệ thương mại Sông Mã đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thực hiện công tác thực tập, điều tra, thu nhập số liệu, tài liệu cần thiết để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài khóa luận tốt nghiệp Xin chân thành cảm ơn các anh, chị trong công ty đã giúp đỡ hết sức nhiệt tình trong thời gian thực tập tại đây
Mặc dù đã hết sức cố gắng song khóa luận tốt nghiệp không thể tránh khỏi những thiết sót Để hoàn thành báo cáo thực tập này, em rất mong sự đóng góp chân thành của các thầy cô trong bộ môn cùng các anh chị trong phòng tài chính kế toán của Công ty TNHH công nghệ thương mại Sông Mã giúp em hoàn thiện hơn nữa kiến thức của mình Xin kính chúc quá thầy, cô sức khỏe và thành công trong sự nghiệp đào tạo những thế hệ tri thức tiếp theo trong tương lai Em cũng xin kính chúc tập thể anh, chị tại Công ty TNHH công nghệ thương mại Sông Mã đạt được những thành công lớn trong công việc
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 09 tháng 05 năm 2018
Sinh Viên
Trịnh Tuyết Nhung
Trang 2MỤC LỤC
LƠI CAM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC KY HIẸU, CHƯ VIET TAT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC MẪU SỐ viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Nội dung nghiên cứu 3
6 Kết cấu khóa luận 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 4
1.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 4
1.1.1 Khái niệm bán hàng 4
1.1.2 Vai trò của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 4 1.1.3 Nhiệm vụ của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 5
1.2 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán 6
1.2.1 Các phương thức bán hàng 6
1.2.2 Phương thức thanh toán 9
1.3 Công tác kế toán bán hàng 10
1.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 10
Trang 31.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cap dịch vụ 14
1.3.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 16
1.4 Công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 19
1.4.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 19
1.4.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 20
1.4.3 Kế toán thu nhập khác 22
1.4.4 Ke toán chi phı́ khác 24
1.4.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 25
1.4.6 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 27
CHƯƠNG 2:ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CONG TY TNHH CONG NGHẸ THƯƠNG MẠI SONG MA 29
2.1 Đặc điểm cơ bản của công ty 29
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 29
2.1.2 Nhiệm vụ sản xuat kinh doanh của công ty 29
2.2.1 Sơ đo bộ máy quản lý của công ty 30
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 30
2.3.Đặc điểm các nguồn lực trong công ty 32
2.3.1 Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty 32
2.3.2 Đặc điểm về tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm (2015 – 2017) 33
2.4 Tình hình sử dụng lao động của công ty 34
2.5 Kết quả kinh doanh của công ty bằng chỉ tiêu giá trị qua 3 năm (2015 – 2017) 36
CHƯƠNG 3:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CONG TY TNHH CONG NGHẸ THƯƠNG MẠI SONG MA 38
3.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty 38
3.1.1 Chức năng, nhiệm vụ phòng kế toán của Công ty 38
Trang 43.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 38
3.1.3 Hình thức tổ chức sổ kế toán tại Công ty 39
3.1.4 Các chế độ kế toán áp dụng tại Công ty 40
3.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty 41
3.2.1 Đặc điểm hàng hóa kinh doanh tại Công ty 41
3.2.2 Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán tại Công ty 41
3.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 41
3.2.4 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cap dịch vụ 46
3.2.5 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 52
3.3 Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty 59
3.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 59
3.3.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 61
3.3.3 Kế toán thu nhập khác 62
3.3.4 Ke toán chi phí khác 62
3.3.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 63
3.3.6 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 63
3.4 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty 65
3.4.1 Đánh giá chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty 66
3.4.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty 68
KẾT LUẬN 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
KHTSCĐ Khấu hao tài sản cố định
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ sở vật chat của doanh nghiệp tı́nh đen ngày 31/12/2017 32 Bảng 2.2: Tı̀nh hı̀nh tài sản và nguon von của công ty trong 3 năm 2015 - 2017 33 Bảng 2.3: Cơ cau lao động của công ty tı́nh đen 31/12/2017 34 Bảng 2.4: Tı̀nh hı̀nh hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2015-
2017 36
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đo 1.1: Trı̀nh tự ke toán giá von hàng hóa xuat bán ở doanh nghiệp
thương mại theo phương pháp kê khai thường xuyên 13
Sơ đo 1.2: Trı̀nh tự ke toán giá von hàng hóa xuat bán ở doanh nghiệp thương mại theo phương pháp kiem kê định kỳ 14
Sơ đo 1.3: Trı̀nh tự ke toán doanh thu bán hàng và cung cap dịch vụ 16
Sơ đo 1.4: Trı̀nh tự ke toán chi phı́ quản lý kinh doanh 18
Sơ đo 1.5: Trı̀nh tự ke toán doanh thu hoạt động tài chı́nh 20
Sơ đo 1.6: Trı̀nh tự ke toán chi phı́ hoạt động tài chı́nh 22
Sơ đo 1.7: Trı̀nh tự ke toán thu nhập khác 24
Sơ đo 1.8: Trı̀nh tự ke toán chi phı́ khác 25
Sơ đo 1.9: Trı̀nh tự ke toán chi phı́ thue thu nhập doanh nghiệp 27
Sơ đo 1.10: Trı̀nh tự ke toán xác định ke quả kinh doanh 28
Sơ đo 2.1: Sơ đo bộ máy quản lý của công ty 30
Sơ đo 3.1: To chức bộ máy ke toán 38
Sơ đồ 3.2: Trình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 40
Trang 8DANH MỤC MẪU SỐ
Mau so 3.1: Phieu xuat kho 43
Mau so 3.2: Phieu xuat kho 44
Mau so 3.3: Chứng từ ghi so 44
Mau so 3.4: So chi tiet TK 632 45
Mau so 3.5: So cái TK 632 46
Mau so 3.6: Hóa đơn GTGT 48
Mau so 3.7: Hóa đơn GTGT 49
Mau so 3.8: Chứng từ ghi so 50
Mau so 3.9: So chi tiet TK 511 51
Mau so 3.10: So cái TK 511 52
Mau so 3.11: Hóa đơn dịch vụ vien thông 54
Mau so 3.12: Phieu chi 55
Mau so 3.13: Chứng từ ghi so 56
Mau so 3.14: So chi tiet TK 642 57
Mau so 3.15: So cái TK 642 58
Mau so 3.16: Giay báo có 59
Mau so 3.17: Chứng từ ghi so 60
Mau so 3.18: So chi tiet TK 515 60
Mau so 3.19: So cái TK 515 61
Mau so 3.20: So chi tiet TK 911 64
Mau so 3.21: So cái TK 911 65
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Đứng trước ngưỡng cửa của một nền kinh tế mở rộng và phát triển, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những chiến lược phù hợp với xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế Hoà cùng với xu thế chung của đất nước, xu thế phát triển nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh rất ngay gắt, sự sống còn của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào sự cạnh tranh, quá trình kinh doanh của doanh nghiệp hình thành mối quan hệ giữa doanh nghiệp với mọi đối tượng liên quan đến hoạt động mua bán của doanh nghiệp, mà đây lại là mối quan hệ thường xuyên và phức tạp, đặc biệt là trong các doanh nghiệp thương mại Để điều hành có hiệu quả nhất thì nhà quản trị phải nắm bắt đầy đủ, kịp thời các thông tin kinh tế có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp Mọi thông tin kinh tế đó đều được kế toán với chức năng phản ánh thông tin, kiểm tra, thu thập và xử lý tổng kết một cách chính xác, kịp thời Chính vì lẽ đó, công tác hạch toán kế toán trong doanh nghiệp là rất quan trọng, việc hạch toán các khoản doanh thu, chi phí chính xác,
rõ ràng phù hợp với chuẩn mực kế toán sẽ giúp nhà quản trị đưa ra những quyết định đúng đắn cho sự phát triển của doanh nghiệp ở hiện tại và tương lai
Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cũng như doanh nghiệp hoạt động thương mại muốn tồn tại phải có những chiến lược kinh doanh phù hợp đồng thời phải chiếm lĩnh thị trường, được người tiêu dùng chấp nhận cả về số lượng và giá cả Tất cả những hoạt động đó chỉ phục vụ cho một mục tiêu duy nhất nhưng cũng quan trọng nhất của tất cả các doanh nghiệp đó là lợi nhuận Điều đáng quan tâm ở đây đó là kết quả kinh doanh và làm thế nào để có được kết quả cao nhất, điều đó phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức kiểm soát quá trình tiêu thụ
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nên tôi đã chọn nghiên cứu đề
tài: “Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
của Công ty TNHH công nghệ thương mại Sông Mã”
Trang 102 Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu tổng quát: Từ việc đánh giá thực trạng tình hìnhcông tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh sẽ phát hiện ra những ưu, nhược điểm và những tồn tại cần được giải quyết để từ đó đề ra các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH công nghệ thương mại Sông Mã
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty TNHH công nghệ thương mại Sông Mã
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu nhập và xử lý dữ liệu: Được sử dụng để thu nhập số liệu thô của doanh nghiệp Sau đó chọn lọc và xử lý số liệu để đưa vào khóa luận một cách chính xác và khoa học
Trang 11- Phương pháp thông kê: Dựa trên những số liệu đã được thông kê để phân tích,
so sánh đối chiếu để nêu lên những ưu, nhược điểm trong bộ máy kế toán và tổ chức để tìm ra nguyên nhân giải pháp khắc phục cho doanh nghiệp nói chung và cho công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nói riêng
- Phương pháp phỏng vấn hỏi trực tiếp: Tìm hiểu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh bằng cách hỏi nhân viên phòng kế toán
- Phương pháp phân tích tài chính: Đây là những phương pháp dựa trên những thông tin có sẵn để phân tích ưu, nhược điểm trong công tác kinh doanh từ đó tìm hiểu nguyên nhân về đưa ra giải pháp khác phục
5 Nội dung nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu gồm:
+ Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
+ Đặc điểm cơ bản và kết quả kinh doanh của công ty TNHH công nghệ thương mại Sông Mã
+ Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kinh doanh của công ty TNHH công nghệ thương mại Sông Mã
+ Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kinh doanh của công ty TNHH công nghệ thương mại Sông Mã
6 Kết cấu khóa luận
- Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
- Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả kinh doanh của công ty TNHH công nghệ thương mại Sông Mã
- Chương 3: Thực trạng và một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kinh doanh của công ty TNHH công nghệ thương mại Sông Mã
Trang 12CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
1.1.1 Khái niệm bán hàng
-Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu của sản phẩm , hàng hoá gắn liền với phần lớn lợi ích hoăc rủi do khách hàng đồng thời khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
- Theo nghĩa hẹp, bán hàng là quá trình chuyển sang hình thái giá trị của sản phẩm Theo quan điểm này, sản phẩm được coi là được bán khi khách hàng chấp nhận thanh toán, quá trình bán hàng bắt đầu khi đưa hàng vào lưu thông và kết thúc khi đã bán xong hàng
- Theo nghĩa rộng, bán hàng là một quá trình bao gồm nhiều khâu, từ việc tổ chức nghiên cứu thị trường, định hướng sản xuất, tổ chức bán hàng và thực hiện các dịch vụ trước và sau bán hàng Như vậy theo quan điểm này, bán hàng là một quá trình xuất hiện trước khi tổ chức các hoạt động sản xuất và kết thúc khi
đã bán được sản phẩm
- Về bản chất bán hàng là quá trình thực hiện của sản phẩm, là giai đoạn đưa sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng, quá trình đó bao gồm các khâu từ: Nghiên cứu nắm bắt nhu cầu thị trường cho đến khi tiêu thụ sản phẩm Qua quá trình này, người sản xuất có thể thu hồi vốn đầu tư của mình để trang trải các chi phí sản xuất và tiếp tục quá trình tái sản xuất
1.1.2 Vai trò của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
- Đối với nền kinh tế quốc dân:
Bán hàng đóng vai trò rất quan trọng không chỉ đối với danh nghiệp mà còn cả với sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế xã hội Nó vừa là điều kiện để tiến hành tái sản xuất xã hội, góp phần điều hòa giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa khả năng thanh toán và nhu cầu hàng hóa của khách hàng, từ đó giúp nền kinh tế xã hội tránh khủng hoảng thừa hay thiếu hàng hóa
Trang 13- Đối với doanh nghiệp:
+ Kế toán bán hàng là công cụ điều hành và quản lý các hoạt động, tính toán kinh tế và kiểm tra tình hình bảo vệ tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động kinh doanh và tự chủ tài chính của doanh nghiệp
+ Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở để đánh giá hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời gian nhất định của doanh nghiệp, xác định nghĩa vụ mà doanh nghiệp phải thực hiện với nhà nước, lập các quỹ tạo điều kiện mở rộng sản xuất Ngoài ra xác định kết quả kinh doanh còn là
cơ sở để lập kế hoạch cho kỳ kinh doanh tiếp theo, đồng thời nó cũng là số liệu cung cấp thông tin cho các đối tượng quan tâm như nhà đầu tư, ngân hàng, Bên cạnh đó, trong thời kỳ kinh tế cạnh tranh như ngày nay, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh còn có vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp và xử lý các thông tin không những cho các nhà quản lý của doanh nghiệp để lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu quả mà còn là căn cứ để cơ quan quản lý tài chính,cơ quan thuế, thực hiện việc giám sát việc chấp hành các chính sách, chế
độ tài chính, của doanh nghiệp
1.1.3 Nhiệm vụ của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
- Ghi chép, phản ánh kịp thời đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ cả về trị giá và số lượng
Trang 14- Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trình bán hàng, giúp cho ban giám đốc nắm được thực trạng, tình hình tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp mình kịp thời và có những chính sách điều chỉnh thích hợp với thị trường
1.2 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán
1.2.1 Các phương thức bán hàng
Trong nền kinh tế thị trường, tiêu thụ hàng hóa được thực hiện theo nhiều phương thức khác nhau, theo đó hàng hóa được vận động đến tận tay người tiêu dùng Việc lựa chọn và áp dụng linh hoạt các phương thức tiêu thụ đã góp phần không nhỏ vào thực hiện kế hoạch tiêu thụ của doanh nghiệp Hiện nay, các doanh nghiệp thường sử dụng các phương thức tiêu thụ hàng hóa sau:
1.2.1.1 Phương thức bán buôn
*Khái niệm:Bán buôn là phương thức bán hàng cho các doanh nghiệp thương mại, các doanh nghiệp sản xuất, để thực hiện bán ra hoặc để gia công, chế biến bán ra
*Đặc điểm:
+Khối lượng hàng hoá giao dịch lớn, theo từng lô hàng
+ Hàng hoá sau khi bán ra vẫn còn nằm trong lĩnh vực lưu thông để tiếp tục chuyển bán hoặc đi vào lĩnh vực sản xuất để sản xuất ra sản phẩm mới lúc này giá trị sử dụng của hàng hóa chưa được thực hiện rồi tiếp tục đi vào lưu thông + Giá bán biến động tuỳ thuộc vào khối lượng hàng bán và phương thức thanh toán + Trong bán buôn giá trị hàng hoá chưa được thực hiện hoàn toàn
*Phân loại:
- Bán buôn qua kho:
Là bán buôn mà hàng bán được xuất ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp, theo 2 hình thức:
+ Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng theo hợp đồng
+ Bán buôn qua kho theo hình thức bên mua lấy hàng trực tiếp tại kho của doanh
nghiệp thương mại
- Bán buôn vận chuyển thẳng:
Trang 15Đây là trường hợp bán hàng mà hàng hoá bán cho khách hàng không qua kho của doanh nghiệp, theo 2 hình thức:
+ Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
+Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
1.2.1.2 Phương thức bán lẻ
* Khái niệm: Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các
tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp
- Bán lẻ thu tiền tập trung
1.2.1.3 Phương thức gửi hàng đại lý hay ký gửi hàng
Đây là hình thức mà doanh nghiệp thương mại nhờ bán hộ thông qua các đại lý hoặc nhận hàng đại lý của doanh nghiệp khác để bán hộ
- Đối với bên giao hàng hoá đại lý:
Hàng hoá giao cho đơn vị đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và chưa xác nhận là tiêu thụ Kế toán chỉ được hạch toán vào doanh thu bán hàng khi đơn vị đại lý thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán tiền
Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) trên tổng giá trị hàng gửi bán đã tiêu thụ mà không trừ đi phần hoa hồng đã trả cho đơn vị nhận đại lý Khoản hoa hồng doanh nghiệp phải trả coi như chi
Trang 16- Đối với bên nhận đại lý:
Số hàng hoá nhận đại lý không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp phải có trách nhiệm bảo quản giữ hộ bán hộ và được hưởng hoa hồng theo hợp đồng đã ký giữa các bên Số hoa hồng này thực chất là doanh thu của doanh nghiệp nhận đại lý
1.2.1.4 Bán hàng trả góp, trả chậm
Là phương thức tiêu thụ hàng hóa mà doanh nghiệp dành cho người mua
ưu đãi được trả tiền hàng trong nhiều kỳ Doanh nghiệp được hưởng thêm khoản chênh lệch giữa giá bán trả góp và giá bán thông thường theo phương thức trả tiền ngay gọi là lãi trả góp Doanh nghiệp chỉ mất quyền sở hữu khi người mua thanh toán hết tiền hàng, tuy nhiên về mặt hạch toán, khi giao hàng cho người mua, hàng hóa bán trả góp được coi là tiêu thụ, bên bán ghi nhận doanh thu
1.2.1.5 Bán hàng đổi hàng
Trường hợp này khác với các hình thức tiêu thụ khác là người mua không trả bằng tiền mặt mà trả bằng hiện vật (hàng hoá, vật tư) việc trao đổi hàng hoá thường có lợi cho cả hai bên vì nó tránh được việc thanh toán bằng tiền, tiết kiệm được vốn lưu động đồng thời lại tiêu thụ được hàng hoá
Theo hình thức này căn cứ vào hợp đồng kinh tế, mà hai bên đã ký kết với nhau, hai bên tiến hành trao đổi hàng hoá của mình cho nhau trên cơ sở ngang giá (có thể theo giá thị trường hoặc theo giá thoả thuận) Trong trường hợp này hàng gửi bán coi như đi bán và hàng nhận về coi là hàng mua
1.2.1.6 Phương thức bán hàng qua mạng
Hiện nay do công nghệ thông tin ngày càng phát triển trên phạm vi toàn cầu nên việc buôn bán hàng hoá trên mạng Internet đã trở thành hoạt động kinh doanh không thể thiếu Đây cũng là một phương thức bán hàng mới mẻ xong nó phản ánh được tính ưu việt của công nghệ thông tin Bộ phận mua bán hàng trên mạng hoạt động không hạn chế về thời gian và có thể giao dịch với mọi khách hàng trong và ngoài nước
Trang 17Đối với hình thức này, các công ty đăng ký các trang Web và khi khách hàng muốn mua hàng thì đặt hàng qua trang Web, công ty sẽ chuyển hàng hoá đến một địa điểm đã có trong hợp đồng và khi đó bên mua thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng hoá được xác định là tiêu thụ
1.2.1.7 Phương thức tiêu thụ nội bộ
Sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ là sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng cho tiêu dùng của cơ sở kinh doanh không bao gồm sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình kinh doanh của cơ sở
Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hoặc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá nội bộ
Tổng công ty, công ty và các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước theo các luật thuế quy định trên khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ ra bên ngoài và tiêu thụ nội bộ
1.2.2 Phương thức thanh toán
Sau khi giao hàng cho bên mua và nhận được chấp nhận thanh toán, bên bán có thể nhận tiền hàng theo nhiều phương thức khác nhau tùy vào sự tín nhiệm, thỏa thuận giữa hai bên mà lựa chọn phương thức thanh toán cho phù hợp Hiện nay các doanh nghiệp áp dụng các phương thức thanh toán sau:
1.2.2.1 Phương thức thanh toán bằng tiền mặt
Đây là phương thức thanh toán thể hiện quan hệ trực tiếp giữa người mua
và người bán, thường áp dụng đối với bán lẻ hàng hoá, thanh toán giữa các đơn
vị cá nhân không mở tài khoản, các đơn vị mở tài khoản nhưng khoản thanh toán không đáng kể Hiện nay, ở Việt Nam, phương thức thanh toán này được
sử dụng khá phổ biến Tuy nhiên, phương thức này thể hiện rõ nhược điểm đối với những hợp đồng mua bán lớn và đối với các đối tác quốc tế
1.2.2.2 Phương thức thanh toán không dùng tiền mặt
Trang 18Thanh toán không dùng tiền mặt có ý nghĩa rất quan trọng đối với cả nền kinh tế quốc dân cũng như đối với các doanh nghiệp Phương thức thanh toán này cho phép giảm được lượng tiền mặt sử dụng trong các quan hệ thanh toán trong nền kinh tế, do đó giảm được các chi phí liên quan đến việc in và phát hành tiền mặt
Mặt khác, đối với doanh nghiệp áp dụng phương thức này sẽ làm cho quá trình thanh toán trở nên đơn giản và thuận lợi hơn rất nhiều so với thanh toán dùng tiền mặt
Hiện nay có các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt sau:
- Thanh toán bằng séc
- Thanh toán bù trừ
- Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu
- Thanh toán bằng thư tín dụng (L/C)
- Thanh toán bằng thẻ thanh toán
1.2.2.3 Phương thức thanh toán trả chậm
Khách hàng đã nhận được hàng nhưng chưa thanh toán tiền cho doanh nghiệp thương mại Việc thanh toán trả chậm có thể thực hiện theo điều kiện tín dụng ưu đãi theo thoả thuận Chẳng hạn điều kiện “1/10, n/20”, có nghĩa là trong
10 ngày đầu tiên kể từ ngày chấp nhận nợ, nếu người mua thanh toán công nợ sẽ được hưởng chiết khấu 10%, kể từ ngày thứ 11 đến ngày thứ 20 người mua phải thanh toán toàn bộ công nợ là n Nếu 20 ngày mà người mua chưa thanh toán
nợ thì họ sẽ phải chịu lãi suất tín dụng
Trang 19-Phiếu xuất kho
-Bảng kê thanh toán hàng đại lý, ký gửi
-Các chứng từ khác có liên quan
* Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” để tập hợp và kết chuyển giá trị vốn hàng
xuất bán trong kỳ, tài khoản không có số dư cuối kỳ
* Nội dung tài khoản
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra;
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
Bên Có:
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho;
- Khoản hoàn nhập chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán (chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại cao hơn chi phí thực tế phát sinh)
- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua
đã tiêu thụ
- Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lại
- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã gửi bán nhưng chưa được xác định là tiêu thụ
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Trang 20số lượng hàng hóa xuất kho theo từng lần
- Phương pháp bình quân gia quyền: Giá thực tế hàng hóa xuất kho được tính bình quân giữa giá trị thực tế của hàng hóa tồn kho đầu kỳ và giá thực tế nhập kho trong kỳ theo công thức:
- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Theo phương pháp này, giả thiết răng số lượng hàng hóa nào nhập vào trước thì xuất trước, xuất hết lô hàng nhập trước thì mới đến lô hàng nhập sau theo giá thực tế của từng lô hàng xuất Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm
* Trình tự hạch toán
- Trình tự kế toán giá vốn hàng hóa xuất bán ở doanh nghiệp thương mại theo phương pháp kê khai thường xuyên được thể hiện qua sơ đồ dưới đây:
Trang 21bán
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
TK 627
Chi phí sản xuất chung cố định không được phân bổ được ghi vào giá vốn hàng bán trong kỳ
TK 154
Giá thành thực tế của sản phẩm chuyển thành TSCĐ sử dụng cho
SXKD Chi phí vượt quá mức bình thường của TSCĐ tự chế và chi phí không hợp lý tính vào giá vốn
hàng bán
TK 2294
Trích lập dự phòng giảm giá hàng
tồn kho
Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán giá vốn hàng hóa xuất bán ở doanh nghiệp
thương mại theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 22- Trình tự kế toán giá vốn hàng hóa xuất bán ở doanh nghiệp thương mại theo phương pháp kiểm kê định kỳ được thể hiện qua sơ đồ dưới đây:
TK 611
TK 632
Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán giá vốn hàng hóa xuất bán ở doanh nghiệp
thương mại theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
* Khái niệm: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế dn thu được trong kỳ, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của dn, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
* Chứng từ sử dụng
Kế toán doanh thu bán hàng sử dụng các chứng từ sau:
- Hóa đơn GTGT (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
- Hóa đơn bán hàng (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc kinh doanh những mặt hàng không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ, bảng thanh toán hàng đại
- Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” phản ánh doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán của hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 23TK 511 không có số dư cuối kỳ, gồm 4 tài khoản cấp 2:
TK 5111- Doanh thu bán hàng hóa
- Các khoản thuế gián thu phải nộp
- Các khoản giảm trừ doanh thu
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản bất đầu tư và cung cấp dịch
vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
* Trình tự hạch toán
- Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được thể hiện qua sơ đồ dưới đây:
Trang 24TK 111,112,131
TK 511 Doanh thu bán hàng và
(Trường hợp chưa tách ngay
các khoản thuế phải nộp tại
thời điểm ghi nhận doanh thu)
Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng, cung cấp dịch
vụ (Trường hợp tách ngay các khoản thuế phải nộp
tại thời điểm ghi nhận doanh thu)
Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.3.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
* Khái niệm: Chi phí quản lý kinh doanh là toàn bộ chi phí liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chất chung toàn doanh nghiệp Bao gồm chi phí bán hàng vài chi phí quản lý doanh nghiệp
* Chứng từ sử dụng
-Hóa đơn bán hàng
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu chi
Trang 25- Giấy đề nghị tạm ứng
- Bảng phân bố tiền lương
- Bảng phân bố khấu hao
TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp
* Nội dung tài khoản
Bên Nợ
- Chi phí quả lý dinh doanh phát sinh trong kỳ
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả
Bên Có
- Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả
- Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
* Trình tự hạch toán
- Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu về chi phí quản lý kinh doanh chủ yếu được thể hiện qua sơ đồ dưới đây:
Trang 26TK 111, 112, 152,
153, 242, 331
TK 642
Chi phí vật liệu, công cụ
Thuế GTGT
(nếu có)
Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
hàng phải mua hàng hóa dịch vụ khác)
Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Trang 271.4 Công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
1.4.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
* Khái niệm: Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh
tế doanh nghiệp thu được từ hoạt động tài chính, kinh doanh về vốn góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu bao gồm: Tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi bán chứng khoán, lãi chuyển nhượng các khoản đầu tư, lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái
và thu nhập khác liên quan tới hoạt động tài chính
- Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” để phản ánh các khoản
doanh thu tài chính tại doanh nghiệp, tài khoản không có số dư cuối kỳ
* Nội dung tài khoản
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911“Xác định kết quả kinh doanh”
Trang 28Sơ đồ 1.5: Trình tự kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.4.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
* Khái niệm:Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi phí, khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, kinh doanh về vốn và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanh nghiệp Chi phí hoạt động tài chính bao gồm:
TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính
Chiết khấu thanh toán được
TK 3387
Trang 29Chi phí cho vay vốn, chi phí bán chứng khoán đầu tư, chi phí bán ngoại tệ, các khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái và các chi phí hoạt động tài chính khác,…
- Tài khoản 635 “ Chi phí tài chính” để phản ánh các khoản chi phí tài chính
tại doanh nghiệp, tài khoản không có số dư cuối kỳ
* Nội dung tài khoản
Bên Nợ:
- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;
- Lỗ bán ngoại tệ;
- Chiết khấu thanh toán cho người mua;
- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư;
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ; lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ;
- Số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu
tư vào đơn vị khác;
- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác
Bên Có:
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu
tư vào đơn vị khác (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết);
- Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính;
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
* Trình tự hạch toán
Trang 30Sơ đồ 1.6: Trình tự kế toán chi phí hoạt động tài chính
1.4.3 Kế toán thu nhập khác
* Khái niệm: Thu nhập khác là khoản thu nhập không phải là doanh thu của doanh nghiệp Đây là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, bao gồm: Thu
TK 635 Chi phí tài chính
thất đầu tư vào đơn vị khác
Chiết khấu thanh toán cho
người mua
Lãi tiền vay phải trả, phân bổ
lãi mua hàng trả chậm, trả góp
Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán và tổn thất đầu tư vào
đơn vị khác
Xử lý lỗi tỷ giá do đánh giá
lại các khoản mục tiền tệ có
gốc ngoại tệ cuối kỳ
Lỗ về bán khoản đầu tư
Chi phí nhượng bán các khoản đầu tư
Tiền thu bán
các khoản
đầu tư
Trang 31nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, tiền phạt thu được do khách hàng,thu nhập
từ nghiệp vụ bán và cho thuê lại tài sản, đơn vị khác vi phạm hợp đồng kinh tế, thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ,…
* Chứng từ sử dụng
- Chứng từ liên quan đến các hoạt động đó và một số chứng từ liên quan khác
* Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 711 “Thu nhập khác” để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài
thu nhập từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tài khoản không có số dư cuối kỳ
* Nội dung tài khoản
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Trang 32Sơ đồ 1.7: Trình tự kế toán thu nhập khác
1.4.4 Kế toán chi phí khác
* Khái niệm: Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Đây là các khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ khác biệt với hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, các khoản tiền
hiểm bồi thường
Tiền phạt tính trừ vào khoản nhận ký
được giảm, được hoàn
Định kỳ phân bổ doanh thu chưa thực hiện nếu được tính vào thu nhập khác
TK 711 Thu nhập khác
Trang 33phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, các khoản chi phí do ghi nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán,…
* Chứng từ sử dụng
- Bao gồm các giấy tờ, chứng từ liên quan đến hoạt động đó và một số chứng từ liên quan khác
* Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 811 “Chi phí khác” để phản ánh các tài khoản chi phí khác theo
các nội dung của từng doanh nghiệp, tài khoản không có số dư cuối kỳ
* Nội dung tài khoản
- Trình tự kế toán chi phí khác được thể hiện qua sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 1.8: Trình tự kế toán chi phí khác
1.4.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
* Khái niệm: Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế tính trên thu nhập chịu thuế của các doanh nghiệp trong kỳ tính thuế Đây là các khoản chi phí làm giảm kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ
TK 811 Chi phí khác
Các chi phí khác phát sinh
Kết chuyển chi phí khác để xác định kết quả kinh doanh
TK 211, 213
Giá trị còn lại củaTSCĐ
TK 214
Trang 34* Chứng từ sử dụng
- Tờ khai tạm tính thuế thu nhập doanh ngiệp
- Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
- Các chứng từ liên quan khác
* Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” để phản ánh chi phí
thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp
* Nội dung tài khoản
Bên Nợ:
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm
- Thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế của doanh nghiệp của năm hiện tại
Bên Có:
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp đã ghi nhận trong năm
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện tại
- Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành vào tài khoản 911
“Xác định kết quả kinh doanh”
* Trình tự hạch toán
- Trình tự kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được thể hiện qua sơ dồ dưới đây:
Trang 35Sơ đồ 1.9: Trình tự kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.4.6 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
* Khái niệm: Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định thể hiện bằng số tiền lãi hoặc lỗ
* Phương pháp xác định kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – Giá vốn hàng bán – Chi phí quản lý kinh doanh – Chi phí bán hàng – Chi phí hoạt động tài chính + Doanh thu hoạt động tài chính + Thu nhập khác – Chi phí khác
* Chứng từ sử dụng
-Các chứng từ liên qua đến doanh thu, thu nhập khác
- Các chứng từ liên quan đến chi phi: Giá vốn, chi phí bán hàng, quản lý kinh doanh, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác
- Các chứng từ liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp
* Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” để xấc định và phản ánh toàn
bộ kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp, tài khoản không có số dư cuối kỳ
* Nội dung tài khoản
Bên Nợ
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý kinh doanh
TK 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Số thuế thu nhập phải nộp trong kỳ
do doanh nghiệp tự xác định
Số chênh lệch giữa thuế TNDN tạm phải nộp lớn hơn số phải nộp
Kết chuyển chi phí thuế
TNDN
Trang 36- Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh được thể hiện qua sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 1.10: Trình tự kế toán xác định kế quả kinh doanh
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
Kết chuyển chi phí hoạt động
tài chính
Kết chuyển danh thu khác
Kết chuyển doanh thu hoạt
Trang 37CHƯƠNG 2:ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI SÔNG MÃ 2.1 Đặc điểm cơ bản của công ty
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
- Tên công ty: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI SÔNG MÃ
- Tên tiếng anh: HORSE RIVER TECHNOLOGY & TRADING COMPANY LIMITED
- Tên viết tắt : HORSE RIVER CO.,LTD
- Người đại diện cho pháp luật của công ty: ĐỖ QUỐC HƯNG
- Trụ sở chính: SN 01/44 Phan Bội Châu, Phường Tân Sơn, Thành phố Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam
2.1.2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty
Từ khi thành lập công ty là một đơn vị chuyên kinh doanh buôn bán máy công cụ, phần mềm kế toán và các sản phẩm có liên quan…
Trang 38Thông qua hoạt động kinh doanh công ty nhằm đáp ứng yêu cầu doanh thu, lợi nhuận cho công ty Góp phần thúc đẩy sự phát triển của nước ta, không ngừng nâng cao lợi ích của các thành viên Để làm được điều đó nhiệm vụ kinh doanh của công ty hiện nay là mở rộng thị trường kinh doanh nhằm tăng thị phần đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng Nhằm thu lợi nhuận tối
đa, tạo công ăn việc làm ổn định cho lực lượng lao động trong khu vực,nâng cao thu nhập và đời sống cho người lao động của công ty, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước
2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.2.1.Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
Ghi chú:
Tham mưu giúp việc
Quan hệ phối hợp thực hiện
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
2.2.2.Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
* Giám đốc:
- Giám đốc là người đứng đầu công ty, có nhiệm vụ trực tiếp điều hành, giám sát chung các hoạt động kinh doanh của công ty
- Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty
- Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty, chỉ đạo các bộ phận thực hiện nhiệm vụ
Trang 39- Chủ động tìm kiếm khách hàng để phát triển, từng bước mở rộng thị trường
- Chủ động đàm phán, trao đổi thông tin với khách hàng trong quá trình giao dịch khi đi đến ký kết hợp đồng kinh doanh của công ty
- Theo dõi tình hình biến động về nhu cầu của thị trường, giá cả của các báo, đề
ra các phương án kinh doanh phù hợp
* Bộ phận kế toán:
- Chấp hành và thực hiện công tác kế toán của công ty theo đúng quy định của pháp luật, tuân thủ nghiêm chỉnh các pháp lệnh về chế độ kế toán, thể lệ của nhà nước
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời và đầy đủ các nhiệp
vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh, thống kê tại đơn vị
- Có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản và giữ gìn hồ sơ, chứng từ, số liệu kế toán của công ty Theo dõi công nợ rõ ràng, thanh toán đúng các khoản nợ và các khoản phải nộp
- Quyết toán kết quả kinh doanh theo năm Cung cấp thông tin chính xác và kịp thời cho ban giám đốc để ra quyết định quản lý Lập báo cáo kế toán đầy đủ nhằm giúp ban giám đốc nắm được tình hình của công ty, nhằm phục vụ tốt công tác quản lý
* Bộ phận hành chính:
- Thực hiện công tác tuyển dụng lao động, phân công bố trí, nâng cao chuyên môn cho nhân viên Xây dựng quy chế lương thưởng, các biện pháp khuyến