1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Phân tích và đánh giá tình hình hoạt động tài chính tại công ty TNHH – phát triển Đức Minh Hòa Bình

69 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nghiên cửu tình hình tài chính của công ty TNHH phát triển Đức Minh Hòa Bình, từ đó đề xuất những biện pháp để góp phần cải thiện tình hình tài chính của công ty TNHH phát triển Đức Minh Hòa Bình.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, em xin cảm ơn quý thầy cô trường Đại Học Lâm Nghiệp đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt 4 năm học vừa qua

Em xin chân thành cảm ơn thầy Trần Thanh Liêm đã tận tình hướng dẫn cho em hoàn thành luận văn này

Xin gửi lời cảm ơn đến các cô chú, anh chị ở công ty TNHH phát triển Đức Minh Hòa Bình đã tạo điều kiện cho em được tiếp xúc thực tế, được học hỏi nhiều điều mới cũng như tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập

Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã nhiệt tình ủng hộ trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp

Mặc dù, đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất.Song so kiến thức, kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế và thời gian nghiên cứu có hạn nên khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định

mà bản thân em chưa thấy được.Em rất mong nhân được sự đóng góp của quý thầy cô để khóa luận được hoàn chỉnh hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1

ĐẶT VẤN ĐỀ 2

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

1.1 Những vấn đề cơ bản về tài chính của doanh nghiệp 5

1.1.1 Khái niệm, bản chất của tài chính doanh nghiệp 5

1.1.2 Vai trò và chức năng tài chính doanh nghiệp 5

1.2 Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 7

1.2.1: Khái niệm phân tích tài chính của doanh nghiệp 7

1.2.2 Mục đích, ý nghĩa của phân tích tài chính trong doanh nghiệp 8

1.3 Tổ chức công tác phân tích tài chính 9

1.4 Phương pháp phân tích tài chính 10

1.5.1 Phân tích cơ cấu vốn (tài sản) của doanh nghiệp 12

1.5.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp 12

1.5.3 Đánh giả khả năng độc lập, tự chủ về tài chính của doanh nghiệp 13

1.5.4 Phân tích tình hình tài trợ vốn của doanh nghiệp 13

1.5.5 Phân tích tình hình thừa thiếu vốn của doanh nghiệp 14

CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN ĐỨC MINH HÒA BÌNH 20

2.1.Đặc điểm cơ bản của công ty TNHH – phát triển Đức Minh Hòa Bình 20

2.2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty 20

2.3 Tình hình tổ chức quản lý của Công ty 21

2.4 Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty 22

2.5 Tình hình tổ chức quản lý lao động của Công ty 23

2.6 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng chiến lược phát triển của Công ty 24

Trang 3

2.6.1 Thuận lợi 24

2.6.2 Những khó khăn 25

CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH-PHÁT TRIỂN ĐỨC MINH HÒA BÌNH 26

3.1 Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty bằng chỉ tiêu giá trị 26

3.2 Phân tích tình hình tài chính của Công ty 29

3.2.1 Phân tích cơ cấu tài sản của Công ty 29

3.3 Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty 32

3.4 Phân tích khả năng độc lập, tự chủ về tài chính của Công ty 34

3.5 Phân tích tình hình tài trợ vốn Công ty 37

3.6 Phân tích tình hình thừa thiếu vốn của Công ty 39

3.7 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty 41

3.8.1 Phân tích các khoản phải thu của Công ty 46

3.8.2 Phân tích các khoản phải trả 47

3.9.1.Phân tích các hệ số tài chính chủ yếu 50

3.9.2 Phân tích nhu cầu và khă năng thanh toán của Công ty 53

3.10 Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao tình hình tài chính của công ty TNHH- phát triển Đức Minh Hòa Bình 58

3.10.2 Những mặt còn hạn chế 58

3.10.3 Một số ý kiến đề xuất nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty 60

3.10.3.1 Giảm giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh 60

3.10.3.2 Điều chỉnh lại cơ cấu tài sản 60

3.10.3.3 Điều chỉnh lại cơ cấu nguồn vốn 61

3.10.3.4 Về tình hình công nợ 62

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty 23

Bảng 2.2: Cơ cấu lao động của Công ty 24

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm (2015-2017) 28

Bảng 3.2: Cơ cấu tài sản của Công ty 31

Bảng 3.3: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty 33

Bảng 3.4: Tình hình độc lập tự chủ về tài chính của Công ty 36

Bảng 3.5: Tình hình tài trợ vốn của Công ty 38

Bảng 3.6: Tình hình thừa thiếu vốn của Công ty 40

Bảng 3.7: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty 42

Bảng 3.8: Tình hình sử dụng vốn cố định của Công ty 45

Bảng 3.9: Các khoản phải thu, phải trả của Công Ty 49

Bảng 3.10: Một số hệ số tài chính chủ yếu 52

Bảng 3.11: Nhu cầu và khả năng thanh toán của công ty 54

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm gần đây, Việt Nam không ngừng thúc đẩy mở cửa hợp tác với các quốc gia trên thế giới và đã có nhứng bước phát triển mạnh mẽ về mọi mặt như: kinh tế, văn hóa, xã hội… Ngày 7/11/2006 Việt Nam đã chính thức gia nhập WTO đã mở ra một bước ngoặt cho đất nước nói chung và nền kinh tế nói riêng

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, các doanh nghiệp cần được đối xử bình đẳng trên một sân chơi chung “mạnh thắng, yếu thua” đó là quy luật tất yếu của nền kinh tế nhiều cơ hội nhưng cũng nhiều thử thách Sự đào thải khắc nghiệt ấy đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải xem xét thận trọng trong từng bước đi, từng yếu tố ảnh hưởng đên sức cạnh tranh của mình.Trong đó vấn đề “tài chính”

là vấn đề hàng đầu

Như chúng ta đã biết “ tài chính” quyết định đến sự tồn tại, phát triển và suy vong của doanh nghiệp Do đó, cần phải tìm hiểu và phân tích để phát huy những mặt mạnh trong công tác tài chính, đồng thời phát hiện những mặt yếu kém nhằm khắc phục và hoàn thiện hơn tình hình tài chính tại doanh nghiệp Vì

vậy, nên em đã chọn đề tài luận văn tốt nghiệp là “phân tích và đánh giá tình

hình hoạt động tài chính tại công ty TNHH – phát triển Đức Minh Hòa Bình”.Để đi sâu vào nghiên cứu để hiểu rõ hơn tình hình tài chính của công ty,

từ đó đưa ra những nguyên nhân tồn tại và biện pháp khắc phục, để nâng cao hiệu quả tài chính

Trang 7

Mục tiêu nghiên cứu:

- Mục tiêu tổng quát:

Nghiên cửu tình hình tài chính của công ty TNHH phát triển Đức Minh Hòa Bình, từ đó đề xuất những biện pháp để góp phần cải thiện tình hình tài chính của công ty TNHH phát triển Đức Minh Hòa Bình

- Mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về tài chính trong doanh nghiệp

- Đánh giá được tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2015,2016,2017

- Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH –phát triển Đức Minh Hòa Bình

- Đề xuất được các giải pháp góp phần hoàn thiện tình hình tài chính tại Công ty TNHH – phát triển Đức Minh Hòa Bình

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu:

- Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty

- Tình hình tài chính của Công ty

- Phạm vi nghiên cứu:

- Về mặt thời gian: phân tích các số liệu qua 3 năm 2015, 2016, 2017

- Phạm vi về địa điểm: Công ty TNHH – phát triển Đức Minh Hòa Bình

Nội dung nghiên cứu:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài chính trong doanh nghiệp

- Đặc điểm cơ bản của Công ty TNHH – phát triển Đức Minh Hòa Bình

- Đánh giá tình hình tài chính tại Công ty TNHH – phát triển Đức Minh Hòa Bình

- Đề xuất 1 số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả tài chính tại công ty

Trang 8

Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp thu thập số liệu:Phương pháp nầy là dựa trên nguồn thông tin sơ cấp và thứ cấp thu thập được từ những tài liệu nghiên cứu trước đây để xây dựng cơ sở luận cứ để chứng minh giả thuyết

+ Thông tin sơ cấp:quan sát giản tiếp hồ sơ bán hàng doanh thu , phương pháp phỏng vấn hỏi các anh chị trong phòng kế toán

+ Thông tin thứ cấp: báo cáo chi phí, doanh thu, chi tiêu…

-Phương pháp xử lý số liệu:

+ Phương pháp phân tích thống kê

+ Phương pháp phân tích bảng biểu, sơ đồ thể hiện

-Phương pháp phân tích số liệu:

+ Phương pháp định tính

+ Phương pháp định lượng

Trang 9

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Những vấn đề cơ bản về tài chính của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm, bản chất của tài chính doanh nghiệp

a Khái niệm

Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp, công cụ theo một hệ thống nhất định cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán cũng như các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đưa ra những đánh giá chính xác, đúng đắn về tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp nhà quản lý kiểm soát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng như dự đoán trước những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai để đưa các quyết định xử lý phù hợp tuỳ theo mục tiêu theo đuổi (Nguồn: Quantri.vn)

b Bản chất tài chính doanh nghiệp

Xét ở phạm vi doanh nghiệp, tài chính doanh nghiệp là một hệ thống các mối quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thái giá trị, nảy sinh trong quá trình tạo lập, phân phối, quản lý và sử dụng các quỹ tiền tệ trong doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và xã hội Bản chất tài chính của doanh nghiệp được thông qua:

- Những quan hệ kinh tế trong phân phối

- Các đặc trưng cơ bản của tài chính trong doanh nghiệp

- Bản chất tài chính thể hiện thông qua các quan hệ tài chính

1.1.2 Vai trò và chức năng tài chính doanh nghiệp

1.1.2.1 Vai trò của tài chính doanh nghiệp

- Tài chính doanh nghiệp là một công cụ khai thác, thu hút các nguồn tài chính nhằm đảm bảo nhu cầu vốn cho đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp

- Tài chính doanh nghiệp có vai trò trong việc sử dụng vốn một cách có hiệu quả Việc tổ chức sử dụng vốn có hiệu quả, phân phối vốn hợp lý cho quá

Trang 10

trình sản xuất kinh doanh, tăng vòng quay vốn, tránh lãng phí, ứ đọng vốn là cơ

sở để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

- Tài chính doanh nghiệp có vai trò đòn bẩy kích thích và điều tiết sản xuất kinh doanh thông qua việc đề xuất các chính sách thu hút vốn đầu tư, huy động các yếu tố sản xuất, khai thác mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Tài chính doanh nghiệp là công cụ quan trọng để kiểm tra các hoạt động sản xuất kinh doanh, kịp thời phát hiện khó khăn vướng mắc, tồn tại để đề ra các quyết định đúng đắn, kịp thời nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp

1.1.2.2 Chức năng của tài chính doanh nghiệp

* Chức năng huy động nguồn vốn

Một doanh nghiệp có thể hoạt động sản xuất kinh doanh được thì cần phải có vốn và quyền sử dụng nguồn vốn bằng tiền của mình một cách chủ động Vốn của doanh nghiệp có thể huy động được từ các nguồn sau:

- Vốn do ngân sách nhà nước cấp hoặc cấp trên cấp đối với doanh nghiệp nhà nước được xác định trên cơ sở biên bản giao nhận vốn mà doanh nghiệp phải có trách nhiệm bảo toàn và phát triển số vốn giao đó

- Vốn tự bổ sung: là vốn nội bộ của doanh nghiệp bao gồm:

+ Phần vốn khấu hao cơ bản để lại doanh nghiệp

+ Phần lợi nhuận sau khi đã nộp thuế

+ Phần tiền nhượng bán tài sản (nếu có)

- Vốn liên doanh liên kết: đó là sự góp tiền hoặc góp tài sản của các doanh nghiệp khác để cùng với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

- Vốn vay: chủ yếu là vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác Ngoài các loại vốn nói trên, các doanh nghiệp còn có thể huy động vốn của cán bộ công nhân viên và doanh nghiệp sẽ trả lãi cho số vốn vay đó theo lãi suất ngân hàng

Trang 11

* Chức năng phân phối

Sau khi huy động vốn và đã sử dụng nguồn vốn đó sẽ thu được kết quả là việc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp Do đó doanh nghiệp tiến hành phân phối kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Các doanh nghiệp có thể phân phối vốn theo dạng chung như sau:

- Bù đắp chi phí phân bổ cho hàng hoá đã tiêu thụ bao gồm:

+ Trị giá vốn hàng hoá

+ Chi phí lưu thông và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã đã bỏ ra như lãi vay ngân hàng, chi phí giao dịch, lợi tức trái phiếu

+ Khấu hao máy móc

- Phần còn lại sau khi bù đắp các chi phí được gọi là lợi nhuận của doanh nghiệp Một phần lợi nhuận này phải nộp cho ngân sách nhà nước dưới hình thức thuế, phần còn lại tuỳ thuộc vào quy định của từng doanh nghiệp mà tiến hành chia lãi liên doanh, trả lợi tức cổ phần, trích lập các quỹ doanh nghiệp

* Chức năng giám đốc

Đó là khả năng khách quan để sử dụng tài chính làm công cụ kiểm tra, giám đốc bằng đồng tiền với việc sử dụng chức năng thước đo giá trị và phương tiện thanh toán của tiền tệ Khả năng này biểu hiện ở chỗ, trong quá trình thực hiện chức năng phân phối, sự kiểm tra có thể diễn ra dưới dạng xem xét tính cần thiết, quy mô của việc phân phối các nguồn tài chính, hiệu quả của việc phân phối qua các quỹ tiền tệ

1.2 Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

1.2.1: Khái niệm phân tích tài chính của doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp được hiểu là những quan hệ giá trị giữa DN và các chủ thể trong nền kinh tế Các quan hệ TCDN chủ yếu bao gồm:

- Quan hệ giữa DN với nhà nước: Đây là mối quan hệ phát sinh khi DN thực hiện nghĩa vụ thuế đối với NN, khi NN góp vốn vào DN

- Quan hệ giữa DN với thị trường tài chính: Được thể hiện thông qua

Trang 12

ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu NVNH, có thể phát hành cố phiếu- trái phiếu để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn Ngược lại, DN phải trả lãi vay và vốn vay, trả lãi

cổ phần cho các nhà tài trợ.DN cũng có thể gửi tiền vào ngân hàng, đầu tư chứng khoán bằng số tiền tạm thời chưa sử dụng

- Quan hệ giữa DN với thị trường khác: DN có quan hệ chặt chẽ với các

DN khác trên thị trường hàng hóa, dịch vụ, thị trường sức lao động Đây là thị trường mà tại đó DN tiến hành mua sắm máy móc thiết bị, nhà xưởng, tìm kiếm lao động… Điều quan trọng là thông qua thị trường, DN có thể xác định được nhu cầu hàng hóa, dịch vụ cần thiết cung ứng Trên cơ sở đó, DN hoạch định ngân sách đầu tư, kế hoạch sản xuất, tiếp thị nhằm thỏa mãn nhu cầu thị trường

- Quan hệ nội bộ trong DN: Đây là quan hệ giữa các bộ phận sản xuất- kinh doanh, giữa cổ đông với người quản lý, giữa cổ đông với chủ nợ, giữa quyền sử dụng vốn và quyền sở hữu vốn Các mối quan hệ này được thể hiện thông qua hàng loạt chính sách của DN như: chính sách cổ tức (phân phối thu nhập), chính sách đầu tư, chính sách về cơ cấu vốn, chi phí,…

1.2.2 Mục đích, ý nghĩa của phân tích tài chính trong doanh nghiệp

Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là quá trình phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, kiểm tra đối chiếu, so sánh các số liệu, tài liệu về tình hình tài chính hiện tại và trong quá khứ nhằm mục đích đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như rủi ro trong tương lai Phân tích tình hình tài chính thông qua các báo cáo tài chính của doanh nghiệp là mối quan tâm của nhiều nhóm người Nhà quản lý, các nhà đầu tư, các cổ đông, các chủ nợ, các khách hàng, các nhà cho vay tín dụng, các cơ quan chính phủ và người lao động Mỗi một nhóm người này có nhu cầu thông tin khác nhau

- Đối với các chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp mối quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ.Một doanh nghiệp bị lỗ liên tục, sẽ bị cạn kiệt nguồn lực và buộc phải đóng cửa.Mặt khác nếu doanh nghiệp không có khả năng thanh toán cũng buộc phải đóng cửa

Trang 13

- Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng mối quan tâm hàng đầu của họ chủ yếu là khả năng trả nợ của doanh nghiệp.Bên cạnh đó, các chủ ngân hàng và các nhà vay tín dụng cũng rất quan tâm tới số lượng vốn chủ

sở hữu, bởi vì số vốn này là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp doanh nghiệp bị rủi ro

- Đối với các nhà cung ứng vật tư hàng hoá, dịch vụ cho doanh nghiệp họ phải quyết định xem có cho phép khách hàng sắp tới được mua chịu hàng hay không, họ cần phải biết được khả năng thanh toán của doanh nghiệp hiện tại, và trong thời gian sắp tới

- Đối với các nhà đầu tư, mối quan tâm của họ là thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi, và sự rủi ro Vì vậy họ cần các thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, hiệu quả kinh doanh và tiềm năng tăng trưởng của các doanh nghiệp

- Ngoài ra, các cơ quan tài chính, thống kê, thuế, cơ quan chủ quản, các nhà phân tích tài chính hoạch định chính sách những người lao động cũng quan tâm tới thông tin tài chính của doanh nghiệp

1.3 Tổ chức công tác phân tích tài chính

Quá trình tổ chức công tác phân tích tài chính được tiến hành tuỳ theo loại hình tổ chức kinh doanh ở các doanh nghiệp nhằm mục đích cung cấp, đáp ứng nhu cầu thông tin cho quá trình lập kế hoạch, công tác kiểm tra và ra quyết định Công tác tổ chức phân tích phải làm sao thoả mãn cao nhất cho nhu cầu thông tin của từng loại hình quản trị khác nhau

- Công tác phân tích tài chính có thể nằm ở một bộ phận riêng biệt đặt dưới quyền kiểm soát trực tiếp của ban giám đốc và làm tham mưu cho giám đốc

- Công tác phân tích tài chính được thực hiện ở nhiều bộ phận riêng biệt theo các chức năng của quản lý nhằm cung cấp thông tin và thoả mãn thông tin cho các bộ phận của quản lý được phân quyền

Trang 14

1.4 Phương pháp phân tích tài chính

1.4.1 Các bước tiến hành trong quá trình phân tích tài chính

* Thu nhập thông tin

Phân tích hoạt động tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng

lý giải và thuyết minh thực trạng hoạt động tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình dự đoán, đánh giá, lập kế hoạch

* Xử lý thông tin

Giai đoạn tiếp theo của phân tích hoạt động tài chính là quá trình xử lý thông tin đã thu thập Trong giai đoạn này, người sử dụng thông tin ở các góc độ nghiên cứu, ứng dụng khác nhau phục vụ mục tiêu phân tích đã đặt ra Xử lý thông tin là quá trình sắp xếp các thông tin theo những mục tiêu nhất định nhằm tính toán, so sánh, giải thích, đánh giá, xác định nguyên nhân của các kết quả đã đạt được nhằm phục vụ cho quá trình dự đoán và quyết định

* Dự đoán và ra quyết định

Thu thập và xử lý thông tin nhằm chuẩn bị những tiền đề và điều kiện cần thiết để người sử dụng thông tin dự đoán nhu cầu và đưa ra các quyết định hoạt động kinh doanh Đối với chủ doanh nghiệp, phân tích hoạt động tài chính nhằm đưa ra các quyết định liên quan tới mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tăng trưởng, phát triển, tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá doanh thu Đối với cho vay và đầu tư vào doanh nghiệp thì đưa ra các quyết định về tài trợ đầu tư, đối với cấp trên của doanh nghiệp thì đưa ra các quyết định quản lý doanh nghiệp

* Các thông tin cơ sở để phân tích hoạt động tài chính

Các thông tin cơ sở được dùng để phân tích hoạt động tài chính trong các doanh nghiệp nói chung là các báo cáo tài chính, bao gồm:

Bảng cân đối kế toán: là một báo cáo tài chính, mô tả tình trạng tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó Nó được thành lập từ 2 phần: tài sản và nguồn vốn

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh một cách tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một niên độ kế

Trang 15

toán, dưới hình thái tiền tệ Nội dung của báo kết quả hoạt động kinh doanh có thể thay đổi nhưng phải phản ánh được 4 nội dung cơ bản là: doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, lãi, lỗ

1.4.2 Phương pháp phân tích tài chính

* Phương pháp so sánh

- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi về tài chính của doanh nghiệp, thấy được tình hình tài chính được cải thiện hay xấu đi như thế nào để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới

- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu của doanh nghiệp

- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với mức trung bình của ngành để thấy tình hình tài chính doanh nghiệp đang ở trong tình trạng tốt hay xấu, được hay chưa được so với doanh nghiệp cùng ngành

- So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng tổng số ở mỗi bản báo cáo và qua đó chỉ ra ý nghĩa tương đối của các loại các mục, tạo điều kiện thuận lợi cho việc so sánh

- So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến động cả về số tuyệt đối và số tương đối của một khoản mục nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp

Khi sử dụng phương pháp so sánh phải tuân thủ 2 điều kiện sau:

+ Phải xác định rõ gốc so sánh và kỳ phân tích

+ Các chỉ tiêu so sánh (hoặc các trị số của chỉ tiêu so sánh) phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được với nhau Muốn vậy, chúng phải thống nhất với nhau về nội dung kinh tế, về phương pháp tính toán, thời gian tính toán

* Phương pháp tỷ lệ

Phương pháp phân tích tỷ lệ giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu và phân tích một cách có hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn Qua đó nguồn thông tin kinh tế và tài chính được cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn Từ đó cho phép tích lũy dữ liệu và thúc đẩy quá trình tính toán hàng loạt tỷ lệ như sau:

Trang 16

 Tỷ lệ về khả năng thanh toán

 Tỷ lệ về khả năng cân đối vốn, cơ cấu vốn và nguồn vốn

 Tỷ lệ về khả năng hoạt động kinh doanh

 Tỷ lệ về khả năng sinh lời

1.5 Nội dung phân tích tài chính trong doanh nghiệp

1.5.1 Phân tích cơ cấu vốn (tài sản) của doanh nghiệp

Cơ cấu tài sản là chỉ tiêu phản ánh giá trị tài sản của từng loại( từng bộ phận) chiếm trong tỷ trọng giá trị toàn bộ tài sản của doanh nghiệp, chỉ tiêu này được biểu hiện bằng chỉ tiêu tỷ suất đầu tư:

Tỷ suất đầu tư = Tài sản cố định

1.5.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp

Đối với nguồn hình thành tài sản cần xem xét tỷ trọng của từng loại chiếm trong tổng số cũng như xu hướng biến động của chúng.Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn thì doanh nghiệp có đủ khả năng

tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với chủ nợ

là cao.Ngược lại, nếu công nợ phải trả chiếm chủ yếu trong tổng số thì khả năng

tự đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp sẽ thấp.Điều này dễ thầy rằng thông qua chỉ tiêu tỷ suất tài trợ

Tỷ suất tài trợ = Tổng nguồn vốn chủ sở hữu x 100

Tổng nguồn vốn Chỉ tiêu này càng cao càng thể hiện khả năng độc lập cao về mặt tài chính hay mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp càng tốt bởi vì hầu hết tài sản mà doanh nghiệp hiện có đều được đầu tư bằng số vốn của mình

Tỷ suất nợ = Nợ phải trả x 100

Tổng nguồn vốn

Trang 17

Tỷ suất này cho biết số nợ mà doanh nghiệp phải trả cho các doanh nghiệp hoặc cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh tỷ suất này càng nhỏ càng tốt.Nó thể hiện khả năng tự chủ về vốn của doanh nghiệp

1.5.3 Đánh giả khả năng độc lập, tự chủ về tài chính của doanh nghiệp

- Tỷ suất tài trợ chung

Đánh giá khả năng tự chủ về vốn của doanh nghiệp, ngoài các chỉ tiêu phản ánh quy mô về vốn, người ta còn sử dụng chỉ tiêu tỷ suất tài trợ chung

Tỷ suất tài trợ chung = Nguồn vốn chủ sở hữu (BNV)

Tổng nguồn vốn

Tỷ suất tài trợ càng cao thì khả năng độc lập tự chủ về vốn của doanh nghiệp càng cao, doanh nghiệp ít lệ thuộc vào đơn vị và ngược lại

- Tỷ suất nợ: Tỷ suất nợ phản ánh một đồng vốn kinh doanh bình quân mà DN

sử dụng có mấy đồng được hình thành tự khoản nợ Tỷ suất này cho thấy mức

độ phụ thuộc về vốn của DN đối với chủ nợ

Tỷ suất nợ = Nợ phải trả

Tổng nguồn vốn

1.5.4 Phân tích tình hình tài trợ vốn của doanh nghiệp

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải có các tài sản bao gồm hai loại tài sản là tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.Hai loại tài sản này được tài trợ từ nguồn vốn ngắn hạn và vốn dài hạn

Nguồn vốn dài hạn: Là nguồn vốn doanh nghiệp sử dụng để đầu tư lâu dài cho hoạt động sản xuất kinh doanh Vì vậy nguồn vốn này trước hết phải sử dụng để hình thành tài sản cốn định, phần còn lại và nguồn vốn ngắn hạn phải đầu tư cho tài sản lưu động

Nguồn vốn dài hạn = Nợ dài hạn + Nguồn vốn chủ sở hữu

Nguồn vốn ngắn hạn = Nợ ngắn hạn + Nguồn kinh phí khác

Trang 18

1.5.4.1: Vốn lưu động thường xuyên

Vốn lưu động thường xuyên cho biết doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay không và tình hình tài trợ vốn, tình hình tài chính doanh nghiệp có hợp lý và lành mạnh hay không

VLĐ thường xuyên = Nguồn vốn dài hạn - Tài sản dài hạn

= Tài sản ngắn hạn - Nguồn vốn ngắn hạn

- Nếu VLĐ thường xuyên < 0 thì nguồn vốn dài hạn không đủ để đầu tư cho tài sản dài hạn, doanh nghiệp phải sử dụng một phần vốn ngắn hạn để đầu tư cho tài sản dài hạn

- Nếu VLĐ thường xuyên > 0 thì nguồn vốn dài hạn dư thừa sau khi đầu

tư cho tài sản dài hạn được đầu tư vào tài sản ngắn hạn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt

- Nếu VLĐ thường xuyên = 0 thì nguồn vốn dài hạn đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn đủ để doanh nghiệp trang trải các khoản nợ ngắn hạn, tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt

1.5.4.2: Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên

Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên là một lượng vốn ngắn hạn doanh nghiệp cần để tài trợ một phần tài sản lưu động, đó là hàng tồn kho và các khoản phải thu

Nhu cầu VLĐ thường xuyên = Tồn kho + Các khoản phải thu - Nợ ngắn hạn

Nếu nhu cầu VLĐ thường xuyên < 0 thì nguồn vốn ngắn hạn từ bên ngoài

đã thừa để tài trợ cho tài sản lưu động

Nếu nhu cầu VLĐ thường xuyên > 0 thì nguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp có được từ bên ngoài không đủ bù đắp cho tài sản lưu động

1.5.5 Phân tích tình hình thừa thiếu vốn của doanh nghiệp

Sự quyết định thành bại trong kinh doanh ngoài việc phải có đầy đủ vốn còn phải biết sử dụng sao có hiệu quả Nếu lượng vốn dư thừa quá nhiều sẽ gây

ra tình trạng ứ đọng lãng phí vốn hoặc cho đơn vị khác sử dụng Nếu thiếu vốn thì việc sản xuất kinh doanh sẽ gặp rất nhiều khó khăn.Để chủ động trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải xác định được thực trạng thừa hay thiếu

Trang 19

vốn Phương pháp xác định căn cứ vào các mối quan hệ giữa các khoản mục trong bảng cân đối kế toán

Căn cứ vào các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán theo QĐ/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính, phương trình cân đối như sau:

B.NV + A.NV(I1+II4) = A.TS(I+II+IV+V1) + B.TS(II+IV+V1)

NếuVT> VP: Công ty thừa vốn nên có thể bị chiếm dụng vốn hoặc để ứ đọng vốn NếuVT< VP: Công ty thiếu vốn bù đắp nên sẽ phải đi chiếm dụng hoặc đi vay

1.5.6 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.5.6.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

- Khái niệm: Vốn cố định là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định và đầu tư dài hạn mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản

cố định hết thời gian sử dụng

- Phân loại

Theo hình thái biểu hiện TSCĐ được phân thành 2 nhóm:

* TSCĐ hữu hình: Là những tài sản cố định được biểu hiện dưới hình thái vật chất rõ ràng như máy móc thiết bị, nhà cửa vật kiến trúc, thiết bị phương tiện vận tải, thiết bị dụng cụ dung cho quản lý…

* TSCĐ vô hình: Là những tài sản cố định không có hình thái vật chất cụ thể rõ ràng như chi phí mua bằng phát minh sáng chế, quyền sử dụng đất…

- Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

* Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn

cố định bình quân trong kỳ thì làm ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng VCĐ = Tổng doanh thu thuần trong kỳ

Trang 20

- Tỷ suất lợi nhuận:

Tỷ suất lợi nhuận VCĐ = Lợi nhuận sau thuế

Vốn cố định bình quân Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định bình quân trong kỳ có thể tạo

ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

- Sức sản xuất tài sản cố định:

Sức sản xuất TSCĐ = Doanh thu tiêu thụ trong kỳ

Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu tiêu thụ trong kỳ thì cần bao nhiêu đồng nguyên giá tài sản cố định bình quân

1.5.6.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Khái niệm: Vốn lưu động là số tiền ứng trước về tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thường xuyên liên tục Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay một lần, tuần hoàn liên tục

và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất

- Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động

* Sức sản xuất của vốn lưu động:

Sức sản xuất VLĐ = Tổng doanh thu thuần

Vốn lưu động bình quân Chỉ tiêu này cho biết cứ bỏ ra một đồng vốn lưu động thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Trang 21

* Sức sinh lời vốn lưu động:

Sức sinh lời của VLĐ = Lợi nhuận thuần

Vốn lưu động bình quân

quân Chỉ tiêu này cho biết cứ bỏ ra một đồng vốn lưu động bình quân thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần

* Vòng quay vốn lưu động (L)

L = Tổng doanh thu thuần

Vốn lưu động bình quân Chỉ tiêu này phản ánh số lần vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn trong một thời kỳ nhất định thường là 1 năm

* Kỳ luân chuyển vốn lưu động (K : ngày/vòng hoặc ngày/lần)

K = Số ngày của kỳ phân tích

Số vòng của VLĐ Chỉ tiêu này phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay vốn lưu động.Nếu K càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển vốn lưu động càng nhanh và ngược lại

* Hệ số đảm nhận vốn lưu động (H)

H = Vốn lưu động bình quân

Doanh thu thuần Nếu hệ số này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao, tốc

độ chu chuyển vốn nhanh và ngược lại

1.5.7 Phân tích khả năng thanh toán

- Hệ số thanh toán tổng quát (Htq): phản ánh khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp

Htq = Tổng tài sản

Tổng nợ phải trả

Hệ số này cho biết, với toàn bộ giá trị tài sản hiện có, doanh nghiệp có đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp hay

Trang 22

không Hệ số có giá trị càng lớn, khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

- Hệ số thanh toán tạm thời: Hệ số này thể hiện mối quan hệ tương đối giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn

Ht/th = Tài sản ngắn hạn

Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán tạm thời có giá trị càng cao càng chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng lớn Tuy nhiên nếu hệ số này quá cao thì điều này lại là không tốt vì nó phản ánh doanh nghiệp đã đầu tư quá mức vào tài sản ngắn hạn so với nhu cầu của doanh nghiệp và tài sản lưu động dư thừa không tạo nên doanh thu

- Hế số thanh toán vốn lưu động: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản lưu động Cho biết tỷ trọng vốn bằng tiền chiếm bao nhiêu trong tổng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

Hvlđ = Tiền và các khoản tương đương tiền

Tổng tài sản ngắn hạn Nếu HVLĐ> 0,5 thì vốn bằng tiền quá nhiều, gây ứ đọng vốn

Nếu HVLĐ< 0,5 thì doanh nghiệp lại thiếu tiền để thanh toán các khoản nợ tới hạn và chi tiêu các hoạt động dịch vụ hành chính thườg xuyên của doanh nghiệp

- Hệ số thanh toán tức thời (Htt)

Nếu Htt > 0,5 thì tình hình thanh toán của doanh nghiệp tương đối khả quan Nếu Htt< 0,5 thì việc thanh toán công nợ của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn

- Hệ số thanh toán nhanh (Hnh): Thể hiện mối quan hệ các loại tài sản ngắn hạn có khả năng chuyển nhanh thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn

Htt = Tiền và các khoản tương đương tiền

Tổng nợ ngắn hạn

Hnh = Tiền và các khoản tương đương tiền + Các khoản phải thu + Đầu tư NH

Tổng nợ ngắn hạn

Trang 23

Hệ số thanh toán nhanh có giá trị nhỏ là một dấu hiệu cảnh báo cho doanh nghiệp về nguy cơ sẽ gặp khó khăn trong vấn đề thanh toán công nợ khi đến hạn.Tuy nhiên nếu hệ số này quá lớn lại phản ánh tình trạng sử dụng tiền không tốt, vòng quay vốn chậm, hiệu quả sử dụng vốn thấp

- Hệ số thanh toán nợ dài hạn (Hndh): Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán nợ dài hạn bằng nguồn vốn chủ sở hữu

- Tỷ lệ giữa các khoản phải thu so với các khoản phải trả (θt/n)

Chỉ tiêu này phản ánh quan hệ công nợ của doanh nghiệp với các đơn vị khác

Nếu θt/n= 1 thì tình hình công nợ và chiếm dụng vốn giữa doanh nghiệp với các đơn vị khác là cân bằng

Nếu θt/n> 1, doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn lớn hơn số doanh nghiệp đi chiếm dụng và vay của các đơn vị khác

Nếu θt/n< 1 thì doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn của đơn vị khác

Như vậy thực tế tỷ số này càng gần 1 càng tốt

- Tỷ suất thanh toán (Hnc/kn)

Nếu Hnc/kn < 1 thì doanh nghiệp có khả năng thanh toán

Nếu Hnc/kn> 1 thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc không có khả năng thanh toán

Hndh = Tổng số nợ dài hạn

Nguồn vốn chủ s ở hữu

θt/n = Tổng các khoản phải trả

Tổng các khoản phải thu

Hnc/kn = Nhu cầu thanh toán

Khả năng thanh toán

Trang 24

CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY TNHH

PHÁT TRIỂN ĐỨC MINH HÒA BÌNH

2.1.Đặc điểm cơ bản của công ty TNHH – phát triển Đức Minh Hòa Bình

Tên công ty: Công ty TNHH phát triển Đức Minh Hòa Bình

Trụ sở chính: Tiểu khu Liên Sơn – Thị trấn Lương Sơn –

HuyệnLương Sơn – Tỉnh Hòa Bình

Vốn điều lệ: 9.688.000.000 VNĐ

TK ngân hàng: 2216201002000 tại ngân hàng Nông Nghiệp và Phát

Triển Nông Thôn chi nhánh Xuân Mai

2.2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty

Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty TNHH- phát triển Đức Minh Hòa Bình là Vận tải hàng hóa, hành khách bằng đường bộ; Chăn nuôi gia súc, gia cầm…

Hiện nay công ty đang tăng cường mở rộng thị trường về vận tải hàng hóa bằng đường bộ và quy mô chăn nuôi gia súc, gia cầm tăng cường doanh thu và

hiệu quả kinh tế, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động

Công ty sau một thời gian hoạt động chưa lâu nhưng đã tạo ra được niềm tin, sự tín nhiệm của đối tác.Ngoài ra, công ty còn tham gia xây dựng các công trình giao thông phục vụ cho việc đi lại của người dân trên địa bàn tỉnh Hòa Bình và một số địa phương khác

Trang 25

2.3 Tình hình tổ chức quản lý của Công ty

Sơ đồ 01: Sơ đồ tổ chức Công ty

Phòng kế hoạch –

kinh doanh

Phòng tài chính – kế toán – tài vụ

Phòng kỹ thuật – vật tư

Sơ đồ1: Tổ chức công tác quản lý hành chính của công ty

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

 Ban giám đốc:

Có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty Trong đó:

- Giám đốc: Là người đại diện pháp nhân của Công ty, có trách nhiệm

pháp lý cao nhất của Công ty, chịu trách nhiệm lãnh đạo và điều hành sản xuất kinh doanh, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật và công ty trong việc điều hành, quản lý của Công ty

- Phó giám đốc: Giúp việc cho giám đốc, được giám đốc ủy quyền khi

giám đốc đi vắng, thay mặt giám đốc theo dõi trực tiếp các đơn vị sản xuất của Công ty

 Phòng kế hoạch – kinh doanh:

Là người điều hành chung hoạt động hàng ngày của công ty, tuy nhiên dưới quyền của giám đốc công ty, được quyền đứng ra bảo đảm, cam kết, ký kết các văn bản, hợp đồng trong trường hợp giám đốc chỉ định hoặc phù hợp với lợi ích của công ty

Tham mưu cho ban giám đốc lập kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung hạn, dài hạn trong công việc xây dựng chiến lược kinh doanh về công tác kế

BAN GIÁM ĐỐC

Trang 26

hoạch thị trường, tìm kiếm khách hàng.Tiếp nhận đơn đặt hàng và báo giá cho khách hàng, báo cáo ban lãnh đạo về tình hình lao động

 Phòng tài chính – kế toán – tài vụ:

Ghi chép phản ánh đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hằng ngày Theo dõi toàn bộ tài sản hiện có của công ty đồng thời cung cấp đầy

đủ thông tin về hoạt động kinh tế tài chính của công ty

Phản ánh tất cả các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ và kết quả thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh Tìm ra những biện pháp tối ưu nhằm đưa doanh nghiệp phát triển lành mạnh, đúng hướng đạt hiệu quả cao với chi phí thấp nhất nhưng thu được kết quả cao nhất Tăng tích lũy tái đầu tư cho doanh nghiệp, thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước

Tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, tin học, hạch tóa các nghiệp vụ kinh tế theo pháp lệnh kế toán

 Phòng kỹ thuật – vật tư:

Chịu trách nhiệm lập kế hoạch, xây dựng các định mức vật tư chủ yếu, lập

kế hoạch sản xuất cho toàn công ty Tổ chức kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt Tổ chức việc cung ứng vật tư theo yêu cầu sản xuất đảm bảo về số lượng cũng như chất lượng Lập báo cáo về tình hình sử dụng cung ứng, tiêu thụ vận chuyển vật tư, hàng hóa trong công ty

Đội lái xe: Có nhiệm vụ vận chuyển hàng hóa cho khách hàng theo

kế hoạch do công ty giao

Đội sản xuất: Có nhiệm vụ phục vụ sản xuất, thi hành các yêu cầu

từ phía kỹ thuật, kỹ sư…

Tổ bảo vệ: Có nhiệm vụ đảm bảo an ninh trật tự, bảo vệ tài sản của

công nhân viên và công ty…

2.4 Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty

Cơ sở vật chất là yếu tố quan trọng, tất yếu cần có để thúc đẩy sự phát triển của công ty

Trang 27

Bảng2.1: Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty

Tỷ lệ giá trị còn lại so với NG (%)

(Nguồn: Phòng kỹ thuật- vật tư)

Cơ sở vật chất là yếu tố quan trọng tất yếu cần có để thúc đẩy sự phát triển của công ty Do ngành nghề chính của công ty là vận tải hàng hóa đường bộ nên phương tiện vận tải là những ô tô tải từ 3,5 tấn cho đến 7 tấn ( chủ yếu là xe 5 tấn) nên chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của công ty Tiếp nối sau đó là nhà cửa kiến trúc: vì công ty cũng sản xuất kinh doanh gà, lợn… nên xây nhiều truồng, trại ấp để phục vụ nhu cầu ngày càng cao của khách hàng nên loại tài sản này cũng chiểm tỷ trọng lớn 38,71% trong tổng tài sản của công ty Nhìn chung tỷ lệ giá trị còn lại so với nguyên giá vẫn đang giữ được ở mức cao, mới vẫn chưa cần thay thế tài sản

2.5 Tình hình tổ chức quản lý lao động của Công ty

Từ bảng 2.2 ta thấy tình hình lao động của công ty có một số đặc điểm sau:

Tổng số công nhân viên của công ty có 123 người, tỷ lệ chênh lệch nam

nữ khá cao Tỷ trọng nam chiếm 88,6%, nữ chiếm 11,4% , do đặc thù của công

ty là chuyên chở vận tải (là nguồn kinh doanh chủ yếu của công ty) thì điều này cũng là dễ hiểu vì tính chất công việc cần nhiều lao động nam để vận chuyển hàng hóa, bốc dỡ nhiều hơn

Trang 28

Bảng 2.2: Cơ cấu lao động của Công ty

III Phân loại theo trình độ

2.6 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng chiến lược phát triển của Công ty

2.6.1 Thuận lợi

Tuy nền kinh tế phát triển nước ta đang thiên hướng về thương mại, du lịch, hiện đại hóa về công nghệ kỹ thuật Nhưng bên cạnh đó thì sản xuất chăn nuôi thì không kém cạnh khi cũng góp phần vào tăng năng suất, tăng GDP cho đất nước Cũng do đặc điểm dân ta rất nhiều hộ chăn nuôi gia súc, gia cầm, lao động chân tay và có vùng địa lý ở gần Nhà máy cám cò CP của Thái Lan đã đầu

tư và phát triển ở Việt Nam hơn 20 năm qua Chính vi vậy công ty đã phải khéo léo và linh hoạt nắm bắt thời cơ và tìm bàn dạp vững chắc để phát triển sản xuất

và vận tải Trong giai đoạn đất nước phát triển thì nhu cầu về chăn nuôi gia súc

Trang 29

gia cầm cho nhiều hộ trại gia đình là rất lớn, nên công ty hướng đến vận tải thức

ăn cho gia súc gia cầm là rất phù hợp

2.6.2 Những khó khăn

Cùng với quá trình hội nhập kinh tế và nhu cầu của người dân ngày càng cao thì công ty cũng gặp không ít khó khăn.Bên cạnh đó công ty còn chịu sự cạnh tranh của các công ty vận tải khác Để nhận được các hợp đồng lớn để vận chuyển cám thì công ty phải cạnh tranh về giá cả, chất lượng cám, thời gian vận chuyển nhanh đến các trại chăn nuôi, hay thanh toán nhanh và đúng hạn,… mà công ty vẫn còn thiếu xe chuyên có trọng tải lớn, an toàn và hiện đại mà công ty chưa có điều kiện mua Do quy mô của công ty còn nhỏ, khả năng tự huy động vốn còn kém, nên việc đi vay vốn còn gặp rất nhiều khó khăn

2.6.3 Phương hướng phát triển của đơn vị

- Mở rộng quy mô và địa bàn hoạt động để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, tạo uy tín với khách hàng

- Tiếp tục khai thác khách hàng tiềm năng, năng động hơn nữa trong tìm kiếm thị trường

- Phấn đấu mở rộng thị trường, nâng cao khả năng cạnh tranh đối với các công ty khác

- Xây dựng doanh nghiệp mạnh về mọi mặt, thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị xã hội, hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế, từng bước nâng cao sức mạnh cạnh tranh trong cơ chế thị trường

- Tổ chức tột hoạt động kinh doanh, vận tải từng bước mở rộng quy mô sản xuất

Trang 30

CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

TNHH-PHÁT TRIỂN ĐỨC MINH HÒA BÌNH

3.1 Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty bằng chỉ tiêu giá trị

Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty thông qua chỉ tiêu giá trị được thể hiện qua bảng 3.1 như sau:

Doanh thu thuần của công ty qua 3 năm có những bước tăng trưởng nhảy vọt đáng lưu ý Nếu năm 2015 chỉ đạt mức 17.533.464.844 đồng thì sang đến năm 2016 đã tăng lên con số 22.427.620.649 đồng, sang đến năm 2017 lại tăng tiếp lên 26.778.633.746 đồng với tốc độ phát triển bình quân ba năm đạt 123,57% Nguyên nhân doanh thu thuần tăng nhanh như vậy do năm 2016 công

ty đã mở rộng hoạt động kinh doanh ở lĩnh vực chăn nuôi gia súc gia cầm Bên cạnh đó công ty cũng nhận thêm được nhiều hợp đồng vận chuyển thức ăn gia súc ở các trại chăn nuôi lớn Công ty đã tạo được uy tín, có những khách hàng quen thuộc nên hoạt động buôn bán gà, lợn rất tốt và có nhiều đơn đặt hàng vận chuyển cám,… với số lượng lớn nên doanh thu của công ty tăng đáng kể so với năm 2015 Và tiếp tục theo đà đó thì sang năm 2017 doanh thu thuần của công

ty cũng tăng lên với mức ổn định

Giá vốn hàng bán của Công ty cũng tăng rất nhanh qua các năm với tốc

độ phát triển bình quân là 123,54% Việc mở rộng kinh doanh kéo theo việc Công ty phải mua thêm tài sản để đáp ứng nhu cầu kinh doanh của mình làm cho giá vốn hàng bán tăng nhanh Tốc độ phát triển liên hoàn năm 2016 so với 2015 đạt 115,07%, đến năm 2017 tốc độ này tăng lên là 132,64%.Như vậy, giá vốn hàng bán tăng nhanh là do ảnh hưởng do Công ty mua thêm hàng hóa vật tư, công cụ dụng cụ nhằm mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh

Chi phí quản lý kinh doanh của công ty cũng tăng lên, nhưng vẫn giữ được mức ổn định 2 tỷ đồng, với tốc độ phát triển bình quân 113,82% Chi phí quản lý kinh doanh năm 2015 là 2.231.499.066đồng, năm 2016 là 2.542.434850 đồng, năm 2017 là 2.891.437.031 đồng Như vậy ta thấy, công ty đang dần ổn

Trang 31

định được chi phí quản lý kinh doanh của mình, có xu hướng tăng nhưng không tăng nhanh mà ở mức tăng dần đều.Chi phí quản lý kinh doanh là yếu tố quan trọng làm giảm lợi nhuận vì thế Công ty cần có những biện pháp chi tiêu tiết kiệm, hợp lý nhưng vẫn mang lại lợi nhuận tối đa cho Công ty

Do mở rộng quy mô kinh doanh, Công ty cần một lượng vốn lớn để đầu

tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nên năm 2016 chi phí tài chính của Công ty tăng rất nhanh với tốc độ phát triển bình quân đạt 182,52% do phải huy động vốn từ nguồn vay của ngân hàng, các tổ chức tín dụng, cá nhân khác

Để thuê nhà xưởng để xe, để xây thêm trại ấp gà con làm lãi cộng dồn và chi phí tài chính của công ty tăng nhanh.Công ty cần chú ý đến lượng vay nợ lãi một cách hợp lý để chi phí tài chính là thấp nhất để tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh

Ta biết rằng tổng lợi nhuận trước thuế của công ty được hình thành qua hai nguồn lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận khác Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2016 giảm so với năm 2015 là 1.572.207.983 đồng, song năm 2017 giảm so với năm 2016 giảm là 1.579.132.090 đồng Nhìn vào bảng 3.1 ta có thể thấy sự biến động tăng giảm thất thường của lợi nhuận khác Nguyên nhân là do công ty tiến hành thanh lý một số tài sản cố định và do chênh lệch đánh giá tài sản khi công ty đầu tư vào các trại gà, trại ấp Sự biến động của lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận khác làm cho tổng lợi nhuận trước thuế của công ty có tốc

độ phát triển bình quân qua ba năm chỉ đạt 48,35% Đây không là dấu hiệu tốt cho sự tăng trưởng kinh tế của công ty, công ty không có lãi và gặp rất nhiều vấn đề về thu, chi lợi nhuận Công ty cần cải thiện gấp tình trạng này nếu không rất dễ rơi vào tình trạng phá sản

Qua quá trình phân tích kết quả kinh doanh của công ty trong ba năm 2015-2017 cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty đang giảm dần Công ty phải đề ra những giải pháp về điều hành quá trình sản xuất, giảm chi phí, chú trọng về đầu tư nguồn lực chính… để đạt được kết quả trong kinh doanh

Trang 32

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm (2015-2017)

1 Doanh thu thuần 17.533.464.844 22.427.620.649 26.778.633.746 4.894.155.805 127,9 4.351.013.097 119,4 123,57

2 Doanh thu hoạt động tài

1.597.132.090 -3,73 134,97

-10 Các khoản điều chỉnh tăng

11 Tổng LN chịu thuế TNDN

(9+(-)10 ) 30.293.344 -2.360.258.390 -7.189.492

2.390.551.734 -7791,3 2.353.068.898 0,3 48,35

13 LN sau thuế

2.390.551.734 -7791,3 2.353.068.898 0,3 48,35

-(Nguồn: Báo cáo tài chính 3 năm 2015-1017)

Trang 33

3.2 Phân tích tình hình tài chính của Công ty

3.2.1 Phân tích cơ cấu tài sản của Công ty

Để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả đòi hỏi DN phải có một cơ cấu tài sản hợp lý, phù hợp với lĩnh vực kinh doanh và quy mô sản xuất Mặt khác, cơ cấu tài sản còn thể hiện tình hình tài chính tốt hay xấu Để nắm bắt được tình hình cơ cấu tài sản của công ty chúng ta nghiên cứu cơ cấu tài sản của công ty qua bảng biểu 3.2

Tiền và các khoản đương tiền có xu hướng tăng giảm qua ba năm với tốc

độ phát triển bình quân là 126,86%, có tốc độ tăng nhanh ở năm 2017 như vậy là

do lượng tiền mặt tại quỹ tăng lên 1.070.282.087 đồng Nếu năm 2016 , lượng tiền mặt tại quỹ chỉ chiếm 0,33 % trong tổng tài sản lưu động nhưng đến năm 2017 thì lượng tiền mặt tại quỹ tăng lên 3,22% trong tổng số tài sản lưu động Điều này cho thấy công ty

có đủ khả năng chi trả , thanh toán bằng tiền mặt Lượng tiền mặt chiếm tỷ trọng lớn cho thấy rằng công ty đang huy động mạnh để phục vụ cho những mục đích của công ty như mua các tài sản cố định, đầu tư đóng góp vào hoạt động kinh doanh của công ty…

Bên cạnh đó thì tiền gửi ngân hàng năm 2017 cũng tăng vượt trội so với năm

2016, chiếm 2,33% tương đương với 774.239.729 đồng Điều này là do năm 2017 công

ty nhận được những hợp đồng kinh doanh vận chuyển, buôn bán với các khách hàng lớn, nên khách hàng ứng tiền trước cho công ty để tiến hành vận chuyển, buôn bán

Các khoản phải thu ngắn hạn của Công ty chỉ gồm khoản phải thu của khách hàng Ta thấy lượng phải thu của khách hàng chiếm tỷ trọng rất lớn trong tài sản ngắn hạn của Công ty nhưng nhìn chung tỷ trọng của các khoản phải thu

có xu hướng giảm qua các năm với tốc độ phát triển bình quân là 132,9% Năm

2016 tốc độ phát triển liên hoàn đạt 371,96%, sang đến năm 2017 thì tốc độ này giảm mạnh xuống còn 47,52% Nguyên nhân là do công ty buôn bán: Gà, cám, thức ăn gia súc- gia cầm,lợn,… khi bán thì công ty thường vận chuyển đến cho khách hàng và khi khách hàng trả hàng thì mới tiến hành thanh toán hoặc một thời gian sau khách hàng mới tiến hành thanh toán.Do vậy nên Công ty gặp rất nhiều khó khăn trong công tác thu hồi công nợ Công ty cần có những biện pháp

Trang 34

để thu hồi nợ nhanh chóng tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh cho mình

Lượng hàng tồn kho của Công ty tăng giảm không đều qua các năm Xét

về tỷ trọng ta thấy lượng hàng tồn kho của Công ty đang có xu hướng giảm qua các năm đặc biệt là năm 2017 lượng hàng tồn kho chỉ chiếm tỷ trọng 13,55% trong tổng tài sản Xét về tốc độ phát triển thì lượng hàng tồn kho có xu hướng tăng nhưng không cao với tốc độ phát triển bình quân qua 3 năm đạt 118,6% Lượng hàng tồn kho của Công ty không cao là do khách hàng thuê ngày càng nhiều và với số lượng lớn, điều đó cho thấy khả năng tiêu thụ hàng hóa của công

ty tốt nhưng bên cạnh đó công ty vẫn cần phải dự trữ hàng trong kho để bất cứ khi nào công ty cũng có thể đáp ứng nhu cầu của khách hàng và đối tác của mình

Một điều đặc biệt trong cơ cấu tài sản đó là lượng thuế GTGT được khấu trừ chiếm tỷ trọng tương đối trong tổng số tài sản và có xu hướng tăng lên ở năm

2016 là 4,88% nhưng lại giảm ở năm 2017 là 2,4% với tốc độ phát triển bình quân 100,57%

Tài sản cố định và đầu tư dài hạn

Tài sản cố định của công ty chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản của công ty Năm 2015 tỷ trọng của tài sản cố định chiếm 65,59%, con số này tiếp tục tăng lên ở năm 2016 với tỷ trọng 69,96%, và tăng tiếp ở năm 2017 với tỷ trọng của tài sản cố định là 72,74% cùng với tốc độ phát triển bình quân là 127,7% Vì do đặc thù và ngành kinh doanh chính là vận chuyển, công ty cần trút tiền vào mua

xe vận tải 3,5- 5 - 7 tấn để có thể vận chuyển hàng nhiều, đi xa hơn với các đơn hàng của khách hàng ở xa Một nguyên nhân khác làm cho tài sản cố định tăng

là do công ty mở rộng quy mô kinh doanh, đầu tư vào xây trại ấp, công ty cũng

kí kết thêm được nhiều hợp đồng lớn Điều này làm cho công ty phải mua thêm tài sản cố định (xe vận tải hay xây thêm truồng trại để chăn nuôi) để có thể đáp ứng nhu cầu cho khách hàng nhanh nhất, hài lòng nhất có thể

Ngày đăng: 15/06/2021, 09:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm