Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Internet Banking của khách hàng tại Ngân hàng Agribank - Chi nhánh Nam sông Hương. Từ đó đưa ra các kiến nghị, giải pháp cho Ngân hàng Agribank - Chi nhánh Nam sông Hương nhằm phát triển dịch vụ.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET BANKING CỦA KHÁCH HÀNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THỪA THIÊN HUẾ - CHI NHÁNH NAM SÔNG HƯƠNG
NGUYỄN THỊ NHỊ
Niên khóa: 2015 – 2019
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET BANKING CỦA KHÁCH HÀNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THỪA THIÊN HUẾ - CHI NHÁNH NAM SÔNG HƯƠNG
Trang 3SVTH: Nguy ễn Thị Nhị
Lời Cảm Ơn
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo
- PGS Nguyễn Đăng Hào đã trực tiếp nhiệt tình hướng dẫn, giúp
đỡ tôi hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo của
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế đã tận tình giảng dạy và giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập tại trường Kiến thức tôi học được
không những là cơ sở nền tảng để giúp tôi hoàn thành tốt bài luận
văn này mà còn là hành trang kiến thức giúp tôi vận dụng vào công
việc thực tiễn sau này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thừa Thiên Huế - Chi nhánh
Nam sông Hương đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể đến thực
tập tại ngân hàng Bên cạnh đó, tôi được cung cấp những số liệu
cần thiết và những ý kiến đóng góp để phục vụ cho đề tài nghiên
cứu luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Nhị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4SVTH: Nguy ễn Thị Nhị
LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Nguyễn Thị Nhị, sinh viên lớp K49A – Kinh Doanh Thương Mại, trường
Đại học Kinh tế - Đại học Huế, niên khóa 2015 – 2019
Tôi xin cam đoan nghiên cứu“Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết
định sử dụng dịch vụ Internet Banking của khách hàng tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát tri ển Nông thôn Thừa Thiên Huế - Chi nhánh Nam sông Hương” là kết quả
nghiên cứu và học tập độc lập dưới sự hướng dẫn của PGS-Nguyễn Đăng Hào Số liệu
và kết quả nghiên cứu của luận văn được xử lý trung thực và khách quan Các nội
dung nghiên cứu, bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được tôi
chọn lọc và thu thập từ những nguồn đáng tin cậy, có nguồn gốc rõ ràng Hơn nữa, tôi
xin cam đoan những số liệu này sẽ không sử dụng vào mục đích nào khác
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Nhị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5SVTH: Nguy ễn Thị Nhị
MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
1.5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 3
1.5.2 Phương pháp chọn mẫu, xác định quy mô mẫu 3
1.5.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 4
1.5.4 Thiết kế nghiên cứu 6
1.5.5 Quy trình nghiên cứu 8
1.6 Bố cục đề tài 9
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 10
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 10
1.1 Cơ sở lý luận 10
1.1.1 Tổng quan về dịch vụ Ngân hàng 10
1.1.1.1 Khái niệm 10
1.1.1.2 Đặc điểm của dịch vụ 10
1.1.2 Tổng quan về Ngân hàng điện 11
1.1.2.1 Khái niệm Ngân hàng điện tử 11
1.1.2.2 Các hình thức của dịch vụ Ngân hàng điện tử 12
1.1.3 Tổng quan về Internet Banking 12
1.1.3.1 Khái niệm về Internet Banking 12
1.1.3.2 Các đặc điểm tiện ích của Internet Banking 13
1.1.4 Các cấp độ của Internet Banking 14
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6SVTH: Nguy ễn Thị Nhị
1.1.4.1 Cấp độ cung cấp thông tin (Inforemative) 14
1.1.4.2 Cấp độ trao đổi thông tin (Communicative) 15
1.1.4.3 Cấp độ giao dịch (Transactional) 15
1.1.5 Những vấn đề để phát triển dịch vụ Internet Banking 15
1.1.6 Hành vi khách hàng 16
1.1.6.1 khái niệm về hành vi khách hàng 16
1.1.6.2 Thị trường khách hàng 17
1.1.6.3 Lý thuyết về hành vi tiêu dùng .17
1.1.6.4 Lý thuyết về động cơ tiêu dùng 18
1.1.7 Các mô hình nghiên cứu liên quan 19
1.1.7.1 Mô hình hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior – TPB) 19
1.1.7.2 Mô hình chấp thuận công nghệ (Technology Acceptance Model –TAM 20
1.1.8 Mô hình nghiên cứu đề xuất 21
1.1.9 Cấu trúc bảng hỏi điều tra 28
1.2 Cơ sở thực tiễn 27
CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET BANKING CỦA KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỪA THIÊN HUẾ - CHI NHÁNH NAM SÔNG HƯƠNG 30
2.1 Tổng quan về Ngân hàng Agribank Huế – Chi nhánh Nam sông Hương 30
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển Agribank Huế 30
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy và lĩnh vực hoạt động 32
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy 32
2.2.2.2 Lĩnh vực hoạt động 33
2.1.3 Tình hình nhân sự của Agribank - Chi nhánh Nam sông Hương 34
2.1.4 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank- Chi nhánh Nam Sông Hương 36 2.1.5Kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ Internet Banking của Agribank- chi nhánh Nam Sông Hương 39
2.1.5.1Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ 39
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7SVTH: Nguy ễn Thị Nhị
2.1.5.2Doanh thu từ dịch vụ Internet Banking 40
2.2 Tình hình kinh doanh Internet Banking của Agribank-Chi nhánh Nam Sông Hương 40
2.3 Kết quả nghiên cứu 40
2.3.1 Đặc điểm mẫu điều tra 40
2.3.1.1 Cơ cấu mẫu theo giới tính 41
2.3.1.2 Cơ cấu mẫu theo độ tuổi 41
2.3.1.3 Cơ cấu mẫu theo nghề nghiệp 41
2.3.1.4 Cơ cấu mẫu theo thu nhập 42
2.3.2 Mô tả hành vi sử dụng dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng Agribank - chi nhánh Nam sông Hương của khách hàng 42
2.3.2.1 Khoảng thời gian khách hàng sử dụng dịch vụ internet banking của Ngân hàng 42
2.3.2.2 Mục đích sử dụng dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng Agribank - chi nhánh Nam sông Hương 43
2.3.2.3 Kênh thông tin giúp khách hàng biết đến dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng Agribank - chi nhánh Nam sông Hương 43
2.3.2.4 Lý do khách hàng lựa chọn dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng Agribank - chi nhánh Nam sông Hương 44
2.3.3 Kiểm định độ tin cậy của thang đo 44
2.3.4 Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis – EFA) 47
2.3.4.1 Kiểm định KMO và Bartlett’s Test biến độc lập 47
2.3.4.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA biến độc lập 47
2.3.4.3 Kiểm định KMO và Bartlett’s Test biến phụ thuộc 49
2.3.4.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA biến phụ thuộc 50
2.3.5 Kiểm định độ tin cậy của thang đo sau phân tích nhân tố khám phá EFA 51
2.3.6 Kiểm định sự phù hợp của mô hình 51
2.3.6.1 Kiểm định mối tương quan giữa biến độc lập và biến phụ thuộc 51
2.3.6.2 Xây dựng mô hình hồi quy 52
2.3.6.3 Phân tích hồi quy 52
2.3.6.4 Đánh giá độ phù hợp của mô hình 54
2.3.6.5 Kiểm định sự phù hợp của mô hình 55
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8SVTH: Nguy ễn Thị Nhị
2.3.7 Xem xét tự tương quan 55
2.3.8 Xem xét đa cộng tuyến 55
2.3.9 Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư 55
2.3.10 Đánh giá của khách hàng về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng Agribank - chi nhánh Nam sông Hương 56
2.3.10.1 Đánh giá của khách hàng đối với nhóm Thái độ 57
2.3.10.2 Đánh giá của khách hàng đối với nhóm Cảm nhận về giá cả 58
2.3.10.3 Đánh giá của khách hàng đối với nhóm Nhận thức hữu dụng 59
2.3.10.4 Đánh giá của khách hàng đối với nhóm Cảm nhận về chất lượng 60
2.3.11 Phân tích phương sai ANOVA 60
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 68
3.1 Định hướng 68
3.2 Giải pháp 69
3.2.1 Giải pháp dựa trên nhóm yếu tố thái độ 69
3.2.2 Giải pháp dựa trên yếu tố về giá cả 69
3.2.3 Giải pháp dựa trên nhóm yếu tố nhận thức hữu dụng 70
3.2.4 Giải pháp dựa tên nhóm yếu tố về chất lượng 70
3.2.5 Một số giải pháp khác 71
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
1 Kết luận 73
2 Kiến nghị 74
2.1 Những đề xuất đối với Nhà nước và Hệ thống luật pháp 74
2.2 Những đề xuất đối với Agribank 75
PHỤ LỤC 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9SVTH: Nguy ễn Thị Nhị
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình nhân nhân sự Ngân hàng Agribank – chi nhánh Nam sông Hương 34
Bảng 2.2: Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank – Chi nhánh Nam sông Hương giai đoạn 2016 - 2018 36
Bảng 2.3 Số lượng khách hàng sử dụng dịc vụ Internet Banking giai đoạn 2016-2018 38 Bảng 2.4: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh dịch vụ Internet Banking của ngân hàng Agribank – chi nhánh Nam sông Hương qua 3 năm 2016 – 2018 39
Bảng 2.5: Đặc điểm mẫu điều tra 40
Bảng 2.6 Thời gian khách hàng sử dụng dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng 42
Bảng 2.7 Mục đích khách hàng sử dụng dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng 43
Bảng 2.8: Kênh thông tin giúp khách hàng biết đến dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng 43
Bảng 2.9: Lý do khách hàng sử dụng dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng 44
Bảng 2.10: Kiểm định Cronbach’s Alpha biến độc lập 45
Bảng 2.11: Kiểm định Cronbach’s Alpha biến phụ thuộc 46
Bảng 2.12: Kiểm định KMO và Bartlett’s Test biến độc lập 47
Bảng 2.13: Rút trích nhân tố biến độc lập 48
Bảng 2.14: Kiểm định KMO và Bartlett’s Test biến phụ thuộc 50
Bảng 2.15: Rút trích nhân tố biến phụ thuộc 50
Bảng 2.16: Kiểm định độ tin cậy thang đo nhân tố mới 51
Bảng 2.17: Phân tích tương quan Pearson 51
Bảng 2.18: Hệ số phân tích hồi quy 53
Bảng 2.19: Đánh giá độ phù hợp của mô hình 54
Bảng 2.20: Kiểm định ANOVA 55
Bảng 2.21: Đánh giá của khách hàng đối với nhóm Thái độ 57
Bảng 2.22: Đánh giá của khách hàng đối với nhóm Giá cả 58
Bảng 2.23: Đánh giá của khách hàng đối với nhóm Hữu dụng 59
Bảng 2.24: Đánh giá của khách hàng đối với nhóm Chất lượng 60
Bảng 2.25: Đánh giá của khách hàng đối với nhóm Quyết định sử dụng 61
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10SVTH: Nguy ễn Thị Nhị
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1: Quy trình nghiên cứu 8
Sơ đồ 2: Mô hình hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior – TPB) 19
Sơ đồ 3: Mô hình chấp thuận công nghệ (Technology Acceptance Model – TAM) 21
Sơ đồ 4: Mô hình nghiên cứu đề xuất 23
Sơ đồ 5: Cơ cấu tổ chức của Agribank – Chi nhánh Nam sông Hương 32
Biểu đồ 1: Biểu đồ tần số Histogram của phần dư chuẩn hóa 56
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11SVTH: Nguy ễn Thị Nhị 1
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trên đà hội nhập mạnh mẽ với nền kinh tế thế giới của Việt nam, tài chính
Ngân hàng là một trong những lĩnh vực hội nhập nhanh và sâu nhất Ngoài ra, theo
cam kết gia nhập WTO, các Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam đã có đầy đủ các hoạt
động dịch vụ như các Ngân hàng trong nước Với cách thức quản trị Ngân hàng theo
tiêu chuẩn quốc tế cùng với công nghệ Ngân hàng hiện đại, các Ngân hàng nước ngoài
sẽ là một đối thủ cạnh trang trong giai đoạn hội nhập này và những nhu cầu thay đổi
thường xuyên của khách hàng, các Ngân hàng phải ứng dụng công nghệ ngày càng cao
nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng cũng như hội nhập hơn với các Ngân
hàng trong khu vực Bên cạnh kênh phân phối truyền thống, sản phẩm dịch vụ đa
dạng, mạng lưới hoạt dộng phủ khắp thì việc phát triển Internet Banking – một kênh
phân phối hiện đại có thể giúp Ngân hàng tăng khả năng cạnh tranh với các Ngân
hàng khác Ngoài ra việc phát triển Internet Banking trong hệ thống Ngân hàng cũng
giúp cho Nhà nước thực hiện chủ trương thanh toán không dùng tiền mặt, giảm bớt
lượng tiền mặt lưu thông trong nền kinh tế
Đặc biệt trong những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng của các ngân hàng tăng
nhanh cùng với đó là sự xuất hiện của rất nhiều ngân hàng mới trên địa bàn thành phố
Huế Điều này dẫn đến sự cạnh tranh ngày càng tăng giữa các ngân hàng trên địa
bàn.Vì vậy để cạnh tranh được với ngân hàng trong địa bàn thì Agribank Thừa Thiên
Huế phải phát triển các dịch vụ đi kèm và một trong những dịch vụ đó là Internet
Banking
Và trong bối cảnh công nghệ trực tuyến ngày càng gia tăng mạnh mẽ trên nhiều
lĩnh vực, việc phát triển dịch vụ dịch vụ Internet Banking được xem là yếu tố then chốt
trong sự tồn tại và phát triển của một ngân hàng thương mại Trên tư cách là khách
hàng đã trải nghiệm dịch vụ và với mong muốn giúp Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thông – chi nhánh Huế có thể tăng sức cạnh tranh để hội nhập với thị trường
trong và ngoài nước, đồng thời đáp ứng được những nhu cầu ngày một thay đổi của
khách hàng, tác giả quyết định lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu các yếu tố
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12SVTH: Nguy ễn Thị Nhị 2
ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Internet Banking của khách hàng tại
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – chi nhánh Nam sông Hương”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Internet Banking
của khách hàng tại Ngân hàng Agribank - Chi nhánh Nam sông Hương Từ đó đưa ra
các kiến nghị, giải pháp cho Ngân hàng Agribank - Chi nhánh Nam sông Hương nhằm
phát triển dịch vụ
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử
dụng một sản phẩm dịch vụ
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Internet
Banking của khách hàng tại Ngân hàng Agribank - Chi nhánh Nam sông Hương
Đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy khách hàng sử dụng dịch vụ Internet
Banking của Ngân hàng Agribank - Chi nhánh Nam sông Hương
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định sử dụng của khách hàng đối với
dịch vụ Internet Banking tại Ngân hàng Agribank - Chi nhánh Nam sông Hương
- Các yếu tố đó ảnh hưởng như thế nào đến quyết định sử dụng của khách
hàng đối với dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng Agribank – chi nhánh Nam sông
Hương
Làm sao để thúc đẩy khách hàng sử dụng dịch vụ Internet Banking của Ngân
hàng Agribank – chi nhánh Nam sông Hương
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về những yếu tố ảnh
hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng Agribank
-Chi nhánh Nam sông Hương
Đối tượng khảo sát: Khách hàng trên địa bàn Thành phố Huế đang sử dụng
dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng Agribank - Chi nhánh Nam sông Hương
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13+ Đề tài được thực hiện từ ngày 31/2/2018 đến ngày 23/4/2019
+ Thu thập dữ liệu thứ cấp từ năm 2016 đến năm 2018
Phạm vi nội dung: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng
của khách hàng đối với dịch vụ Internet Banking của ngân hàng Agribank - Chi nhánh
Nam sông Hương Từ đó xác định mức độ và chiều hướng tác động của các yếu tố đó
Ngoài ra đề tài còn tập trung phân tích những đánh giá của khách hàng về những yếu
tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng của họ
1.5 Phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp :
Tài liệu thứ cấp được thu thập thông qua các nguồn:
Website chính thức của Ngân hàng Agribank - Chi nhánh Nam sông
Hương
Từ bộ phận kế toán, bộ phận nhân sự, và phòng kinh doanh của công ty để
biết được tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong những năm qua, cơ cấu tổ chức
của Ngân hàng Agribank – chi nhánh Nam sông Hương
Các tài liệu, sách báo, tạp chí và các đề tài nghiên cứu khác có liên quan
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
Tài liệu sơ cấp được đề tài thu thập thông qua các cuộc điều tra bằng bảng hỏi
dưới hình thức phỏng vấn cá nhân Do giới hạn về nguồn nhân lực, thời gian và kinh
phí, vì vậy đề tài này khảo sát trên mẫu đại diện từ đó suy rộng kết quả cho tổng thể
1.5.2 Phương pháp chọn mẫu, xác định quy mô mẫu
Phương pháp chọn mẫu:
-Nghiên cứu này áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện, vì
không có được danh sách khách hàng của ngân hàng Ngoài ra, với bản chất
bận rộn trong các hoạt động giao dịch tại ngân hàng, để dễ dàng tiếp cận các
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14SVTH: Nguy ễn Thị Nhị 4
đối tượng điều tra thì mẫu được chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên
thuận tiện là phù hợp nhất
-Bằng cách tận dụng khoảng thời gian mà khách hàng chờ tới lượt giao dịch
của mình thì tôi sẽ tiến hành phát bảng hỏi trực tiếp tại quầy giao dịch Thông
qua cách này, tôi có thể giải thích nội dung cụ thể từng câu hỏi để tránh trường
hợp khách hàng hiểu sai ý câu hỏi, từ đó đưa ra câu trả lời chính xác hơn
Phương pháp xác định quy mô mẫu:
Xác định quy mô mẫu: sử dụng một số công thức tính kích thước mẫu như sau:
Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, phân tích dữ liệu nghiên
cứu với SPSS.20 (2008) cho rằng “Thông thường thì số quan sát (cỡ mẫu) ít nhất phải
bằng 4 đến 5 lần số biến trong phân tích nhân tố” Trong bảng hỏi có 21 biến quan sát,
nên cỡ mẫu ít nhất là đảm bảo 105
Theo Hair & các cộng sự (1998): kích thước mẫu tối thiểu để đảm bảo tính
đại diện cho tổng thể theo nguyên tắc cỡ mẫu được chọn gấp 5 lần số biến độc lập Mô
hình đo lường dự kiến có 21 biến quan sát, như vậy kích thước mẫu cần thiết là 105
Ngoài ra theo Tabachnick & Fidell (1991), để phân tích hồi quy đạt kết quả
tốt nhất thì kích thước mẫu phải thỏa mãn công thức n >= 8m + 50 Trong đó n là kích
thước mẫu và m là số biến độc lập của mô hình Như vậy theo công thức này với số
biến độc lập của mô hình là m = 6 thì cỡ mẫu sẽ là 8x6 +50 = 90
Từ những phương pháp xác định kích thước mẫu trên, đề tài này xác định
kích thước mẫu cần điều tra là 105 khách hàng
1.5.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Các bảng hỏi sau khi thu về sẽ tiến hành chọn lọc, loại bỏ những bảng hỏi
không hợp lệ, cuối cùng chọn được số bảng đủ dùng cho nghiên cứu Sau đó dữ liệu
được hiệu chỉnh, nhập vào máy, mã hóa, và xử lý Ở đây bài nghiên cứu sử dụng
phương pháp phân tích, thống kê mô tả, phương pháp kiểm định giả thuyết thống kê,
công cụ phân tích là sử dụng phần mềm thống kê SPSS.20 , Excel để thực hiện phân
tích cần thiết cho nghiên cứu bao gồm các bước sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15SVTH: Nguy ễn Thị Nhị 5
- Thống kê mô tả: mục đích của phương pháp này nhằm mô tả, hiểu rõ được
đặc điểm của đối tượng điều tra Thông qua các tiêu chí tần số (Frequency), biểu đồ,
giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, phương sai
- Đánh giá độ tin cậy của thang đo: tiến hành kiểm tra độ tin cậy của thang đo
thông qua hệ số Cronbach’s Alpha
Theo nhiều nhà nghiên cứu, mức độ đánh giá các biến thông qua hệ số
Cronbach’s Alpha được đưa ra như sau:
Những biến có hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item Total Correlation)
lớn hơn 0,3 và có hệ số Cronbach’s Alpha lớn 0,6 sẽ được chấp nhận và đưa vào
những bước phân tích xử lý tiếp theo Cụ thể là :
+ Hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,8 : hệ số tương quan cao
+ Hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,7 đến 0,8 : chấp nhận được
+ Hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,6 đến 0,7 : chấp nhận được nếu thang đo mới
- Phân tích nhân tố khám phá EFA: phân tích nhân tố khám phá được sử
dụng để rút gọn tập nhiều biến quan sát phụ thuộc lẫn nhau thành một tập biến (gọi là
các nhân tố) ít hơn để chúng có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng hầu hết thông tin
của tập biến ban đầu (theo Hair & cộng sự, 1998)
Trong phân tích nhân tố khám phá, trị số KMO (Kaiser – Meyer – Olkin) là chỉ
số dùng để xem xét sự thích hợp của các nhân tố Trị số KMO phải có giá trị trong
khoảng 0,5 đến 1,0 và giá trị Sig nhỏ hơn 0,05 thì phân tích này mới thích hợp, còn
nếu trị số KMO nhỏ hơn 0,5 thì phân tích nhân tố khám phá EFA có khả năng là
không thích hợp với các dữ liệu
Số lượng nhân tố: được xác định dựa trên chỉ số Eigenvalue đại diện cho phần
biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố Theo tiêu chuẩn Kaiser (Kaiser Criterion),
các nhân tố kém quan trọng bị loại bỏ, chỉ giữ lại những nhân tố quan trọng bằng cách
xem xét giá trị Eigenvalue Chỉ có nhân tố nào có Eigenvalue lớn hơn 1 mới được giữ
lại trong mô hình phân tích
Ma trận nhân tố (Compoment Matrix): ma trận nhân tố chứa các hệ số biển diễn
các tiêu chuẩn hóa bằng các nhân tố (mỗi biến là một đa thức của các nhân tố) Trong
đó, hệ số tải nhân tố (Factor loading) biểu diễn mối tương quan giữa các biến và các
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16SVTH: Nguy ễn Thị Nhị 6
nhân tố, hệ số này cho biết các biến và các nhân tố có liên quan chặt chẽ với nhau hay
không, từ đó kết luận có nên loại bỏ biến hay tiếp tục tiến hành các bước phân tích tiếp
theo
- Phân tích hồi quy tương quan: Sau khi tiến hành điều tra sơ bộ và lập bảng
hỏi chính thức, đề tài sẽ rút ra được các biến định tính phù hợp để điều tra và lập mô
hình hồi quy với các biến độc lập và biến phụ thuộc
Sau khi rút trích được các nhân tố từ phân tích nhân tố EFA, xem xét các giả
định cần thiết trong mô hình hồi quy tuyến tính như kiểm tra phần dư chuẩn hóa, kiểm
tra hệ số phóng đại phương sai VIF, kiểm tra giá trị Durbin – Watson Nếu các giả
định ở trên không bị vi phạm, mô hình hồi quy được xây dựng Hệ số R2cho thấy các
biến độc lập đưa vào mô hình giải thích được bao nhiêu phần trăm sự biến thiên của
β1 : Hệ số hồi quy riêng phần (Hệ số phụ thuộc)
Xi : Các biến độc lập trong mô hình
ei : Biến độc lập ngẫu nhiên (Phần dư)
Dựa vào hệ số Bê-ta chuẩn hóa với mức ý nghĩa Sig tương ứng để xác định các
biến độc lập nào có ảnh hưởng đến biển phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu và ảnh
hưởng với mức độ ra sao, theo chiều hướng nào Từ đó, làm căn cứ để có những kết
luận chính xác hơn và đưa ra giải pháp mang tính thuyết phục cao Kết quả của mô
hình sẽ giúp ta xác định được chiều hướng, mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh
hưởng đến quyết định sử dụng Internet Banking tại Ngân hàng Agribank - Chi nhánh
Nam sông Hương
1.5.4 Thiết kế nghiên cứu
Việc nghiên cứu được thực hiện qua 2 giai đoạn:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17SVTH: Nguy ễn Thị Nhị 7
- Giai đoạn 1: nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp nghiên
cứu định tính Dựa vào các thông tin tìm kiếm được, tham khảo các bài nghiên cứu có
liên quan và tham khảo ý kiến của những chuyên gia là các nhân viên trong Ngân hàng
Agribank – chi nhánh Nam sông Hương , tôi thiết lập một danh sách câu hỏi Sau đó
tiến hành phỏng vấn sâu 10 khách hàng thuộc đối tượng nghiên cứu đề tài Các ý kiến,
thông tin mà đối tượng được phỏng vấn cung cấp là cơ sở để bổ sung, hoàn thiện bảng
câu hỏi, loại bỏ đi những yếu tố, những biến không cần thiết Hoàn thiện bảng hỏi để
chuẩn bị cho giai đoạn nghiên cứu định lượng
- Giai đoạn 2: nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp
nghiên cứu định lượng Tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp bằng phương pháp phỏng
vấn cá nhân trực tiếp thông qua bảng câu hỏi đối với các khách hàng là đối tượng
nghiên cứu của đề tài với cỡ mẫu đã xác định
Thông tin thu thập được xử lý bằng phầm mềm xử lý dữ liệu SPSS.v20.0 với
các phương pháp phân tích dữ liệu như: phương pháp thống kê và mô tả, phương pháp
phân tích độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha, phương pháp phân tích nhân tố
khám phá EFA, phương pháp phân tích hồi quy, dò tìm các vi phạm giả định cần thiết,
kiểm định phân phối chuẩn phần dư
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18SVTH: Nguy ễn Thị Nhị 8
1.5.5 Quy trình nghiên cứu
Sơ đồ 1: Quy trình nghiên cứu
Trang 19SVTH: Nguy ễn Thị Nhị 9
1.6 Bố cục đề tài
Gồm 3 phần:
Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
Phần 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng Internet
Banking tại Ngân hàng Agribank - Chi nhánh Nam sông Hương
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy khách hàng sử dụng dịch vụ
Internet Banking của Ngân hàng Agribank - Chi nhánh Nam sông Hương
Phần 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20SVTH: Nguy ễn Thị Nhị 10
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Tổng quan về dịch vụ Ngân hàng
1.1.1.1Khái niệm
Cùng với sự phân công lao động xã hội ngày càng sâu, các ngành sản xuấ vật
chất và phục vụ đời sống con người ngày càng phát triển, trong đó có ngành dịch vụ
xét về nguồn gốc, ngành dịch vụ ra đời cùng với sự xuất hiện nền kinh tế hàng hóa và
dịch vụ là con đẻ của nền kinh tế sản xuất hàng hóa
Gắn với sự phát triển của nền kinh tế, vai trò của ngành dịch vụ ngày càng quan
trọng, quan niệm về dịch vụ cũng dần thay đổi Lĩnh vực dịch vụ khong đơn thuần chỉ
là chức năng lưu thông, phân phối mà còn được phát triển rất đa dạng với nhiều ngành
nghề khác nhau như: Bưu chính viễn thông, y tế, giáo dục, vận tải, du lịch, ngân hàng,
bảo hiểm…
Như vậy, có thể hiểu một cách chung nhất: dịch vụ là những hoạt động lao động
mang tính chất xã hội, tạo ra các sản phẩm hàng hóa không tồn tại dưới hình thức vật
thể, không dẫn đến việc chuyển quyền sỡ hữu nhằm thỏa mãn kịp thời, thuận lợi và
hiệu quả của các nhu cầu sản xuất và đời sống sinh hoạt con người
Có nhiều loại hình dịch vụ khác nhau trong đó dịch vụ Ngân hàng là một bộ
phận cấu thành trong dịch vụ tài chính
Trước những năm gần đây, xu thể thội nhập quốc tế ngày càng cấp thiết, quan
niệm về dịch vụ Ngân hàng đã được thay đổi theo thông lệ quốc tế Theo đó, khái
niệm dịch vụ Ngân hàng có thể được hiểu chung nhất là các công việc trung gian về
tiền tệ của các tổ chức nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng và đem lại nguồn phí
cho các tổ chức cung ứng dịch vụ
1.1.1.2Đặc điểm của dịch vụ
Dịch vụ là một sản phẩm đặc biệt, có nhiều đặc tính khác so với hàng hóa thông
thường như tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời và tính không
cất giữ được cụ thể được nêu như sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21SVTH: Nguy ễn Thị Nhị 11
Tính vô hình: dịch vụ không thể chạm vào hay nắm bắt trực tiếp vì dịch vụ
không có hình dạng cụ thể như một sản phẩm hữu hình Không giống các sản phẩm
vật chất, dịch vụ không thể nhìn thấy được, không nếm được, ngửi được hay không
nghe thấy được trước khi người ta mua chúng Để giảm bớt mức độ không chắc chắn,
người mua sẽ tìm kiếm các dấu hiệu hay bằng chứng về chất lượng dịch vụ Họ sẽ suy
diễn chất lượng dịch vụ từ địa điểm, con người, trang thiết bị, tài liệu, thông tin, biểu
tượng và giá cả mạ họ thấy
Tính không thể tách rời (sản xuất và tiêu thụ đồng thời): một dịch vụ không
thể tách rời hai giao đoạn: giai đoạn tạo thành và giai đoạn sử dụng nó Sự tạo thành và
sử dụng của hầu hết các dịch vụ điều xảy ra đồng thời với nhau
Tính không đồng nhất: dịch vụ không thể cung cấp hàng loạt, tập trung như
sản xuất hàng hóa Do vậy, nhà cung cấp khó kiểm soát chất lượng theo một tiêu
chuẩn nhất định Mặc khác, sự cảm nhận của khách hàng về chất lượng lại chịu sự tác
động mạnh bởi kỹ năng, thái độ của người cung cấp dịch vụ và sự nhiệt tình của nhân
viên cung cấp dịch vụ có thể khách nhau ngay cả trong một ngày do vậy khó có thể đạt
được sự đồng điều về chất lượng dịch vụ
Tính không thể tồn trữ: dịch vụ chỉ tồn tại vào thời gian mà nó được cung
cấp Do đó dịch vụ không thể sản xuất hàng loạt để cất vào kho lưu trữ, khi có nhu cầu
thị trường thì đem ra bán như những hàng hóa khác Dịch vụ sẽ biến mất nếu như
không sử dụng
1.1.2 Tổng quan về Ngân hàng điện
1.1.2.1Khái niệm Ngân hàng điện tử
Ngân hàng điện tử là một trong nhiều nhiều dịch vụ sản phẩm Ngân hàng công
nghệ hiện đại với khả năng xử lý thông tin trực tuyên Dịch vụ Ngân hàng điện tử cung
cấp các dịch vụ thanh toán và giao dịch online cho mọi đối tượng khách hàng cá nhân
và doanh nghiệp Các dịch vụ này mang lại nhiều lợi ích cho người sử dụng, giúp
khách hàng tiết kiệm thời gian và giao dịch đơn giản
Với dịch vụ này, khách hàng tiết kiệm được thời gian, chi phí với những tiện
ích đảm bảo an toàn, bảo mật Ngân hàng phát triển dịch vụ này có thể thu hút thêm
khách hàng, góp phần gia tăng lợi nhuận
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22SVTH: Nguy ễn Thị Nhị 12
1.1.2.2Các hình thức của dịch vụ Ngân hàng điện tử
Một số ngân hàng điện tử được áp dụng phổ biến tại Việt Nam bao gồm: Dịch
vụ Ngân hàng tại nhà (Home banking), dịch vụ Ngân hàng trực tuyến không dây
(Mobile banking), dịch vụ Ngân hàng qua tin nhắn điện thoại di động (SMS Banking)
và dịch vụ Ngân hàng có Internet (Internet Banking)
- Home banking là sản phẩm dịch vụ được phát triển trên mộ trong hai nền
tảng: hệ thống các phần mềm ứng dụng (Software Base) và nền tảng công nghệ web,
thông qua hệ thống máy chủ, mã hóa, giao dịch và xác nhận giữa Ngân hàng với khách
hàng Đặc trưng của Home Banking là khách hàng được phép thực hiện hầu hết các
giao dịch Ngân hàng tại nhà, tại văn phòng công ty mà không cần trực tiếp đến Ngân
hàng, giúp khách hàng tiết kiệm được thời gian và chi phí Ngân hàng triển khai các
sản phẩm qua dịch vụ Home banking như: chuyển tiền và thanh toán, xem số dư và
các giao dịch trên tài khoản, thư tín dụng
- Mobile Banking là một dịch vụ trực truyến không dây giúp khách hàng thực
hiện giao dịch với Ngân hàng một cách an toàn và tiện lợi khi đang ở bên ngoài chỉ vói
một thiết bị di động
- SMS Banking là loại dịch vụ tra cứu thông tin Ngân hàng qua điện thoại di
động, bằng cách dùng điện thoại di động của mình nhắn tin theo cú pháp quy định của
Ngân hàng, gửi tới số tổng đài đăng ký Khách hàng dùng điện thoại di động nhắn tin
theo mẫu của Ngân hàng và gửi đến số tổng đài đăng ký Một số tiện ích như: cung
cấp các thông tin liên quan đến hoạt động tài khoản cá nhân khách hàng thông báo số
dư tài khoản bằng tin nhắn ngay khi có giao dịch phát snh, thực hiện giao dịch thanh
toán hóa đơn
- Internet Banking là một kênh giao dịch Ngân hàng qua mạng internet, mang
sản phẩ dịch vụ của Ngân hàng đến tận nhà hay văn phòng của khách hàng Với một
chiếc máy tính hay điện thoại có thể kết nối internet, khách hàng có thể giao dịch bất
cứ nơi đâu, bất cứ thời điểm nào
1.1.3 Tổng quan về Internet Banking
1.1.3.1Khái niệm về Internet Banking
Dịch vụ ngân hàng điện tử (Enectronic Banking viết tắt là E-Banking), hiểu
theo nghĩa trực quan đó là một loại dịch vụ ngân hàng được khách hàng thực hiện
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23SVTH: Nguy ễn Thị Nhị 13
nhưng không phải đến quầy giao dịch gặp nhân viên ngân hàng Hiểu theo nghĩa rộng
hơn đây là sự kết hợp giữa một số hoạt động dịch vụ ngân hàng truyền thống với công
nghệ thông tin và điện tử viễn thông E-Banking là một dạng của thương mại điện tử
(electronic commerce hay e-commerce) ứng dụng trong hoạt động kinh doanh ngân
hàng Cũng có thể hiểu cụ thể hơn, E-Banking là một hệ thống phần mềm tin học cho
phép khách hàng có thể tìm hiểu thông tin hay thực hiện một số giao dịch ngân hàng
thông qua phương tiện điện tử (công nghệ thông tin, điện tử, kỹ thuật số, từ tính,
truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự)
Internet Banking là dịch vụ Ngân hàng điện tử dùng để truy vấn thông tin tài
khoản và thực hiện các giao dịch chuyển khoản, thanh toán qua mạng internet Internet
Banking cho phép khách hàng thực hiện giao dịch trực tuyến mà không cần đến Ngân
hàng Chỉ cần một chiếc máy vi tính hoặc điện thoại di động có kết nối Internet và mã
truy cập do Ngân hàng cung cấp, khách hàng đã có thể thực hiện các giao dịch với
Ngân hàng mọi lúc mọi nơi một cách an toàn
Dịch vụ Ngân hàng điện tử theo nghĩa trực quan đó là một loại dịch vụ Ngân
hàng được khách hàng thực hiện nhưng không phải đến quầy giao dịch gặp nhân viên
Ngân hàng Hiểu theo nghĩa rộng hơn đây là sự kết hợp giữa một số hoạt động dịch vụ
Ngân hàng truyển thống với công nghệ thông tin và điện tử viễn thông Internet
Banking là một dạng của thương mại điện tử ứng dụng trong hoạt động kinh doanh
Ngân hàng Cũng có thể hiểu cụ thể hơn, Internet Banking là một hệ thống mềm tin
học cho phép khách hàng có thể tìm hiểu thông tin hay thực hiện một số giao dịch
Ngân hàng thông qua phương tiện điện tử
1.1.3.2Các đặc điểm tiện ích của Internet Banking
Sản phẩm dịch vụ Internet Banking bao gồm các sản phẩm dịch vụ cho khách
hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân Về cơ bản, các sản phẩm dịch vụ được
thực hiện thông qua Internet Banking như tra cứu số dư tài khoản tiền gửi thanh toán
và tài khaorn thẻ, tra cứu thông tin chi tiết các giao dịch liên quan, chuyển khaorn
thanh toán Ngoài ra còn có các tiện ích như: nạp tiền vào thẻ, chuyển đổi ngoại tệ,
Internet Banking sao kê các tài khoản theo thời gian…
- Tra cứu thông tin chi tiết các giao dịch liên quan
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24SVTH: Nguy ễn Thị Nhị 14
Dịch vụ này cho phép khách hàng xem chi tiết số dư tài khoản có kết nối vào
Internet Banking Khách hàng chỉ cần đơn giản nhấp chuột vào số tài khoản cần xem
Khách hàng không chỉ biết số dư được phép sử dụng là số tiền thực có trong tài khoản
và không bao gồm bất cứ khoản tiền gửi nào được bù trừ hoặc giá trị nào chưa được
hạch toán số dư
- Tra cứu thông tin chi tiết các giao dịch liên quan
Số lượng các giao dịch có thể xem được tùy thuộc vào hệ thống của từng Ngân
hàng, có thể từ 10 giao dịch gần nhất trong vòng vài tháng trở lại, các thông tin này
được cập nhật tới từng phát nên các khách hàng, đặc biệt là các khách hàng doanh
nghiệp có thể theo dõi tình hình tài chính một cách hiệu quả Hơn nữa, khách hàng còn
có thể chuyển các thông tin này xuống phần mềm kế toán của doanh nghiệp để thiết kế
ra báo cáo riêng
- Chuyển khoản thanh toán
Khách hàng có thể chuyển tiền giữa các tài khoản trong cùng hoặc khác hệ
thống của khách hàng hoặc chuyển tiền từ tài khoản cho người nhận bằng chứng minh
nhân dân Chuyển tiền cho các đơn vị có hợp các Ngân hàng (công ty tài chính, bảo
hiểm, chứng khoán, viễn thông ) để thanh toán tiền lãi, gốc vay, tiền đầu từ chứng
khoán, đóng phí bảo hiểm, phí sử dụng dịch vụ hoặc các nội dung thanh toán khác
Tùy vào từng Ngân hàng mà sẽ có những hạn mức chuyển tiền và mức phí khác nhau
đối với khách hàng là doanh nghiệp hay cá nhân
1.1.4 Các cấp độ của Internet Banking
1.1.4.1Cấp độ cung cấp thông tin (Inforemative)
Đây là cấp độ cơ bản nhất của dịch vụ Internet Banking Ở hình thức này, Ngân
hàng cung cấp các thông tin về sản phẩm và dịch vụ của Ngân hàng trên website
Khách hàng có thể tự do truy cập vào website để tìm hiểu về các sản phẩm dịch vụ của
Ngân hàng Đây là một hình thức quảng cáo khác ngoài các kênh quảng cáo truyền
thống như báo chí và toàn bộ thông tin này được lưu trữ trên một máy chủ hoàn toàn
độc lập với hệ thống dữ liệu Ngân hàng Rủi ro tương đối thấp vì khoogn có liên kết
với máy chủ Internet Banking và mạng nội bộ Ngân hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25SVTH: Nguy ễn Thị Nhị 15
1.1.4.2Cấp độ trao đổi thông tin (Communicative)
Ở cấp độ này cho phép giữa khách hàng và Ngân hàng có sự trao đổi và liên lạc
thông tin khách hàng có thể tìm hiểu về sản phẩm dịch vụ, ngoài ra khách hàng còn có
thể truy cập để xem thông tin tài khoản cá nhân, truy vấn số dư, xem sao kê giao dịch
trong một khoản thười gian, xem biểu phí, tỷ giá, lãi suất….Ở hình thức này, mức độ
rủi ro cao hơn vì có sự kết nối dữ liệu giữa máy chủ Internet Banking và mạng nội bộ
Ngân hàng
1.1.4.3Cấp độ giao dịch (Transactional)
Ở cấp độ này khách hàng có thể thực hiện các giao dịch, bao gồm truy cập tài
kharon, thanh toán hóa đơn, chuyển tiền và các giao dịch tiện ích khác… đây là hình
thức Internet Banking có mức độ rủi ro cao nhất và cần được kiểm soát chặt chẽ do
máy chủ được kết nối với mạng nội bộ của Ngân hàng hoặc đơn vị cung cấp phần
mềm
1.1.5 Những vấn đề để phát triển dịch vụ Internet Banking
Sự chấp nhận của công chúng khi khách hàng đã quen giao dịch theo kiểu
truyền thống, sử dụng tiền mặt thanh toán Thay đổi thói quen giao dịch của khách
hàng không phải là điều đơn giản Hơn nữa, Internet Banking là một sản phẩm dịch vụ
mới, muốn sử dụng phải tốn nhiều thời gian và công sức để tìm hiểu nên không dễ
dàng thuyết phục khách hàng sử dụng Do đó việc tăng sự hiểu biết của công chúng về
Internet Banking và quảng bá các tiện ích của dịch vụ Internet Banking đến khách
hàng là điều cần thiết Các Ngân hàng phải có những chiên lược marketing phổ biến
cho khách hàng hiểu rõ những ưu điểm cũng như hướng dẫn chi tiết cách sử dụng các
dịch vụ Internet Banking
Cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin và truyền thông: Internet Banking phát
triển thì cần phải có một cơ sở hạ tầng về thông tin và truyền thông phát triển Internet
Banking được cung cấp dựa trên sự rộng khắp, phổ biến của mạng internet Những tiến
bộ nhanh chóng của công nghệ thông tin và truyền thông phát triển sẽ tạo ra sự thuận
tiện, chính xác, nhanh chóng và an toàn của hệ thống mạng lưới khách hàng đã từ bỏ
thói quen giao dịch trực tiếp và chấp nhạn phương thức giao dịch qua internet, hiểu rõ
ưu điểm, có đủ kiến thức và kĩ năng để thực hiện giao dịch thì quyết định sử dụng các
Formatted: Font: (Default) Times New
Roman, 13 pt, Bold
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26SVTH: Nguy ễn Thị Nhị 16
dịch vụ Internet Banking sẽ phụ thuộc vào sự thuận tiện, nhanh chóng, chính xác và an
toàn mà dịch vụ đó có thể đảm bảo
Nguồn nhân lực: hệ thống Internet Banking đòi hỏi một lực lượng lớn nhân viên
được đào tạo tốt về công nghệ thông tin và truyền thông để cung cấp các hướng dẫn
cần thiết, đáp ứng yêu cầu hỗ trợ và chuyển giao các tri thức kỹ thuật thích hợp
Sản phẩm dịch vụ và thanh toán trực tuyến: Internet Banking sẽ không thể phát
triển khi không có một hệ thống thương mại điện tử hoàn chỉnh Một hệ thống cung
ứng và thanh toán trực tuyến nói chung bao hàm các dịch vụ cung cấp hàng hóa/ dịch
vụ và thanh toán cho các hàng hóa dịch vụ đó Hàng hóa ở đây có thể bao gồm các
hàng hóa thông thường hoặc hàng hóa điện tử như tài liệu điện tử Tương tự, dịch vụ ở
đây có thể là các dịch vụ truyền thống như đặt phòng khách sạn hoặc đặt vé, cũng có
thể là các dịch vụ điện tử như phân tích thị trường tài chính dưới dạng điện tử Chính
sách phát triển của hệ thống thương mại điện tử sẽ thúc đẩy Internet Banking phát
triển
Hệ thống pháp lý và các chuẩn mực Internet Banking: Internet Banking là một
hình thức dịch vụ Ngân hàng do đó phải có các khuôn khổ pháp lý mới Internet
Banking chỉ có thể triển kahi được hiệu quả và an toàn khi được công nhận vềm ặt
pháp lý Trong môi trường như vậy các sản phẩm dịch vụ phải tuân thủ các chuẩn mực
nghiêm ngặt Do đó cần phải xây dựng và hoàn thiện hệ thống khôn khổ pháp lý và
các chuẩn mực cho Internet Banking
1.1.6 Hành vi khách hàng
1.1.6.1khái niệm về hành vi khách hàng
Có nhiều định nghĩa về hành vi khách hàng, và sau đây là một số định nghĩa
tiêu biểu từ những nhà nghiên cứu, những tổ chức khoa học:
Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), hành vi khách hàng chính là sự
tác động qua lại giữa các yếu tố ảnh hưởng từ môi trường đến nhận thức và hành vi
của con người, mà qua sự tương tác đó con người thay đổi cuộc sống của họ Hay nói
rõ hơn: những yếu tố như ý kiến từ những người khác, quảng cáo, thông tin về giá cả,
sản phẩm, chất lượng đều có thể tác động đến nhận thức, cảm nhận và những hành
động mà họ thực hiện trong quá trình tiêu dùng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27SVTH: Nguy ễn Thị Nhị 17
Theo Kolter & Levy (1969), hành vi khách hàng là những hành vi cụ thể
của một cá nhân khi thực hiện các quyết định mua sắm, sử dụng và vứt bỏ sản phẩm
hay dịch vụ
1.1.6.2Thị trường khách hàng
Thị trường trong kinh tế học được hiểu như là nơi người mua và người bán tiếp
xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau để trao đổi, mua bán hàng hóa và dịch vụ Hay
còn được hiểu thị trường là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc tiền
tệ nhằm thỏa mãn nhu cầu của người cung cấp và người tiêu thụ về một loại sản phẩm
dịch vụ nào đó, từ đó xác định rõ số lượng và giá cả cần thiết
Thị trường khách hàng là tổng thể các khách hàng tiềm năng, đang và sẽ có một
nhu cầu cụ thể nhưng chưa được đáp ứng, và có khả năng tham gia trao đổi hoặc mua
bán để thỏa mãn nhu cầu đó
1.1.6.3Lý thuyết về hành vi tiêu dùng.
Theo Kotler & Armstrong (2011), hành vi tiêu dùng là những hành vi cụ thể
của một cá nhân khi tuhwcj hiện các quyết định mua sắm, sử dụng và vứt bỏ sản phẩm
hay dịch vụ Hay một định nghĩa theo Endel và cộng sự (1993) hành vi tiêu dùng alf
toàn bộ những hoạt dộng liên quan trực tiếp tới quán trình tìm kiếm, thu thập, sỡ hữu
và sử dụng dịch vụ Nó bao gồm cả những quá trình ra quyết định diễn ra trước, trong
và sau các hành động đó
Xét về hành vi sử dụng dịch vụ Internet Banking, bất kỳ khách hàng nào cũng
ảnh hưởng tới lợi ích và những lợi ích này càng nhiều thì càng làm hài lòng khách
hàng và nếu còn làm cho lợi ích tăng thêm thì người tiêu dùng còn sử dụng dịch vụ
Internet Banking để hướng tới các giá trị lợi ích lớn nhất Các yếu tố ảnh hưởng đến
hành vi sử dụng dịch vụ Internet Banking có thể tổng hợp thành các yếu tố văn hóa,
yếu tố xã hội, yếu tố tâm lý và yếu tố cá nhân…
Để phát triển dịch vụ Internet Banking các Ngân hàng sẽ phải quan tâm nghiên
cứu các quyết định sử dụng dịch vụ của khách hàng tiềm năng với những câu hỏi chi
tiết như khách hàng sử dụng dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng nào và chi phí ra
sao? Tại sao sử dụng dịch vụ tại Ngân hàng đó Đối với khách hàng hiện tại Ngân
hàng có thể nghiên cứu việc sử dụng Internet Banking của các đối tượng này để tìm ra
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28SVTH: Nguy ễn Thị Nhị 18
được mục đích sử dụng Internet Banking của họ, các góp ý để cải tiến dịch vụ Internet
Banking Do đó, những người làm marketing Ngân hàng phải nghiên cứu những mong
muốn, nhận thức, sở thích và các hành vi lựa chọn dịch vụ của những khách hàng mục
tiêu Việc nghiên cứu này sẽ đưa ra những gợi ý để phát triển sản phẩm mới như
Internet Banking
1.1.6.4Lý thuyết về động cơ tiêu dùng
Động cơ tiêu dùng là toàn bộ các động lực thúc đẩy, định hướng hành vi tiêu
dùng của các nhân và các nhóm xã hội
Động cơ tiêu dùng chỉ ra những mong muốn và niềm tin của người tiêu dùng từ
việc sử dụng sản phẩm dịch vụ nói chung và dịch vụ Internet Banking nói riêng Hiểu
được động cơ tiêu dùng của khách hàng là điều kiện đầu tiên để cho các Ngân hàng
tồn tại và phát triển bền vững Các khách hàng khác nhau sẽ có những động cơ tiêu
dùng khác nhau tùy theo đặc điểm mỗi người, nhu cầu và mục đích Do đó, việc hiểu
được tại sao khách hàng chọn sử dụng dịch vụ này chứ không phải là dịch vụ khác là
mọt yếu tố them chối đối với các Ngân hàng Các nhà nghiên cứu đã chứng minh rằng,
động cơ tiêu dùng ảnh hưởng sâu sắc đến việc hình thành nên thái độ và hành vi sử
dụng dịch vụ Internet Banking của khách hàng
Động cơ tiêu dùng rất phong phú và đa dạng, và văn cứ vào tính chất chúng ra
có thể chia làm hai loại:
Động cơ tiêu dùng có tính chất sinh lý: là động cơ nảy sinh từ nhu cầu căn
bản của người tiêu dùng nhằm thỏa mãn nhu cầu duy trì, kéo dài, phát triển cuộc sống
của họ
Động cơ tiêu dùng có tính chất tâm lý: đây là loại động cơ nảy sinh từ nhu
cầu xã hội, tinh thầm của người tiêu dùng Các động cơ này có sự khác nhau lớn giữa
các cá nhân về phương thức thực hiện và mức độ thỏa mãn Để nghiên cứu quyết định
sử dụng dịch vụ Internet Banking của khách hàng, ngân hàng cần đặc biệt quan tâm
đến tính chất tâm lý này
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29SVTH: Nguy ễn Thị Nhị 19
1.1.7 Các mô hình nghiên cứu liên quan
1.1.7.1Mô hình hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior – TPB)
Thuyết hành vi dự định TPB được Ajzen (1985) xây dựng bằng cách bổ sung
thêm yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi vào mô hình TRA Các xu hướng hành vi
được giả sử bao gồm các nhân tố động cơ mà ảnh hưởng đến hành vi, và được định
nghĩa như là mức độ nỗ lực mà mọi người cố gắng để thực hiện hành vi đó (Ajzen,
1991)
Xu hướng hành vi là một hàm của ba nhân tố Thứ nhất, các thái độ ảnh hưởng
tích cực hay tiêu cực đến hành vi thực hiện Thứ hai, ảnh hưởng xã hội đề cập đến sức
ép xã hội đến hành vi thực hiện Và cuối cùng, thuyết TPB bổ sung thêm yếu tố kiểm
soát hành vi cảm nhận vào mô hình TRA Thành phần nhận thức kiểm soát hành vi
phản ánh việc dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi, điều này phụ thuộc vào sự
có sẵn của các nguồn lực và các cơ hội để thực hiện hành vi Và theo quan điểm của
Ajzen, yếu tố này tác động trực tiếp đến xu hướng thực hiện hành vi, và nếu chính xác
trong cảm nhận về mức độ kiểm soát của mình, thì nhận thức kiểm soát hành vi còn dự
báo được cả hành vi
(Nguồn: Nghiên cứu của Ajzen,1991)
Sơ đồ 2: Mô hình hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior – TPB)
Hành vithực sự
Xu hướnghành vi
Thái độ
Tiêu chuẩnchủ quan
Nhận thức kiểm soát hành vi
Trang 30SVTH: Nguy ễn Thị Nhị 20
1.1.7.2 Mô hình chấp thuận công nghệ (Technology Acceptance Model –TAM)
Mô hình chấp thuận công nghệ (Technology Acceptance Model – TAM) được
xây dựng bởi Fred Davis (1989) và Richard Bogozzi (1992) dựa trên sự phát triển của
thuyết TRA và TPB, mô hình này đi sâu hơn vào việc giải thích hành vi chấp thuận
công nghệ của người tiêu dùng Có 5 biến chính là :
Biến bên ngoài (biến ngoại sinh): Đây là các biến ảnh hưởng đến nhận thức
sự hữu ích (Perceive usefulness – PU) và nhận thức tính dễ sử dụng (Perceive ease of
use – PEU) Ví dụ của các biến bên ngoài đó là sự đào tạo, ý kiến hoặc khái niệm khác
nhau trong sử dụng công nghệ
Nhận thức sự hữu ích: người sử dụng chắc chắn nhận thấy rằng việc sử
dụng các công nghệ ứng dụng riêng biệt sẽ làm tăng hiệu quả/ năng suất làm việc của
họ đối với một công việc cụ thể khác
Nhận thức tính dễ sử dụng: là mức độ dễ dàng mà người dùng mong đợi khi
sử dụng công nghệ
Thái độ hướng đến việc sử dụng: là cảm giác tích cực hay tiêu cực (có tính
ước lượng được) về việc sử dụng một công nghệ được tạo lập bởi sự tin tưởng, sự hữu
ích và dễ sử dụng
Dự định sử dụng: là dự định của người dùng khi sử dụng công nghệ Dự
định sử dụng có mối quan hệ chặt chẽ đến việc sử dụng
Mô hình TAM được xem như là một mô hình đặc trưng để ứng dụng trong việc
nghiên cứu việc chấp nhận và sử dụng một công nghệ mà trong đó có Internet “Mục
tiêu của TAM là cung cấp một sự giải thích các yếu tố xác định tổng quát về sự chấp
nhận công nghệ, những yếu tố này có khả năng giải thích hàng vi người sử dụng xuyên
suốt các loại công nghệ người dùng cuối sử dụng và cộng đồng sử dụng.” (Davis et
al.1989, trang 985) Ngoài ra mô hình này còn được ứng dụng rộng rãi trong nghiên
cứu các dịch vụ công nghệ khác như: Internetbanking, mobile, learning,
E-commerce, các công nghệ liên quan đến Internet
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31SVTH: Nguy ễn Thị Nhị 21
(Nguồn: Ngiên cứu của Fred Davis, 1989)
Sơ đồ 3: Mô hình chấp thuận công nghệ (Technology Acceptance Model – TAM)
1.1.8 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Mô hình chấp thuận công nghệ TAM được mô phỏng và mở rộng từ mô hình
TRA, được công nhận rộng rãi và được xem như là một mô hình đặc trưng, phù hợp
trong các nghiên cứu sự chấp nhận của người sử dụng đối với một sản phẩm dịch vụ
có yếu tố công nghệ thông tin Mô hình TAM cho rằng hai yếu tố nhận thức sự hữu ích
và nhận thức tính dễ sử dụng là nền tảng quyết định sự chấp nhận của người dùng đối
với hệ thống Hai yếu tố nêu trên có một vai trò rất quan trọng trong việc phân tích
nhiều khía cạnh: thuyết mong đợi, thuyết ý định sử dụng, thuyết quyết định hành vi
Mô hình chấp thuận công nghệ TAM được áp dụng rất rộng rãi trong các
nghiên cứu có liên quan đến sản phẩm dịch vụ có yếu tố công nghệ từ trong nước đến
ngước ngoài
Ngoài ra, mô hình TAM còn có độ tin cậy và ý nghĩa thực tiễn cao khi thực
hiện nghiên cứu tại thị trường Việt Nam, cụ thể là có những nghiên cứu như:
“Các nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng thay đổi thái độ sử dụng thương mại
điện tử ở Việt Nam” của Nguyễn Anh Mai (2007), hiện đang công tác giảng dạy tại
trường Đại học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh Ở nghiên cứu này, tác giả kết hợp giữa mô
hình TAM và mô hình e-CAM (Mô hình chấp nhận sử dụng thương mại điện tử - E
Commerce Adoption Model) và đề xuất mô hình phân tích gồm 5 biến độc lập: nhận
thức sự hữu ích, nhận thức tính dễ sử dụng, nhận thức rủi ro liên quan đến giao dịch
Biến bên
ngoài
Nhận thức sựhữu ích
Nhận thứctính dễ sửdụng
Trang 32SVTH: Nguy ễn Thị Nhị 22
trực tuyến, nhận thử rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch vụ, nhận thức tính thuận tiện
trong thanh toán
“Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ IB của
khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh” của Nguyễn Thị Thanh Tâm (2014) với việc
ứng dụng mô hình TAM, tác giả tiến hành nghiên cứu với các biến độc lập: Nhận thức
sự hữu ích, Chuẩn chủ quan, Kiểm soát hành vi, Chi phí chuyển đổi, Cảm nhận sự
thích thú, Tính bảo mật an toàn, Quyết định sử dụng
“Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ truyền hình
MyTV của khách hàng cá nhân tại thành phố Đà Nẵng” của Hoàng Thị Ngọc Hà
(2015) với việc sử dụng Mô hình hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ
(Unified Theory of Acceptance and Use of Technology – UTAUT) Trong đó, có kết
hợp một số mô hình đặc trưng như TAM, TRA, TPB, mô hình động cơ thúc đẩy –
MM, thuyết nhận thức xã hội – SCT, Tác giá tiến hành nghiên cứu dựa trên các biến
độc lập: Nỗ lực mong đợi, Hiệu quả mong đợi, Ảnh hưởng xã hội và Các điều kiện
thuận tiện
Thông qua các nghiên cứu đã áp dụng mô hình TAM trước đây, cá nhân tôi cho
rằng mô hình TAM vẫn là một mô hình đặc trưng, thể hiện rõ và đầy đủ các yếu tố ảnh
hưởng đến quyết định sử dụng của khách hàng Như vậy, ngoài các yếu tố được rút ra
từ mô hình chấp thuận công nghệ TAM, là nhận thức hữu dụng, nhận thức dễ sử dụng,
thái độ, nghiên cứu này còn đề xuất vào mô hình các yếu tố quan trọng khác là cảm
nhận về giá cả, cảm nhận về chất lượng, và chuẩn chủ quan.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33SVTH: Nguy ễn Thị Nhị 23
Từ đó, mô hình đề xuất được thể hiện như sau:
Sơ đồ 4: Mô hình nghiên cứu đề xuất
Sau khi khảo sát sơ bộ 30 khách hàng, nghiên cứu đưa ra bảng câu hỏi khảo sát chính
thức với các bổ sung và điều chỉnh cho phù hợp
Bi ến độc lập của mô hình
Nhận thức hữu dụng (HD): 3 biến quan sát được mã hóa HD1-HD3
Nhận thức dễ sử dụng (SD): 3 biến quan sát được mã hóa SD1-SD3
Chuẩn chủ quan (CQ): 3 biến quan sát được mã hóa CQ1-CQ3
Cảm nhận về chất lượng (CL): 3 biến quan sát được mã hóa CL1-CL3
Cảm nhận về giá cả (GC): 3 biến quan sát được mã hóa GC1-GC3
Thái độ (TD): 3 biến quan sát được mã hóa TD1-TD3
Bi ến phụ thuộc của mô hình
Quyết định sử dụng (QD): 3 biến quan sát được mã hóa QD1-QD3
Trang 34SVTH: Nguy ễn Thị Nhị 24
thang đo
Kí hiệu
Nhận thức
hữu dụng
Tôi nghĩ rằng sử dụng dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng Agribank- chi nhánh
Tôi nghĩ rằng sử dụng dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng Agribank – chi nhánh
Tôi nghĩ rằng sử dụng dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng Agribank - chi nhánh
Nhận thức
dễ sử
dụng
Tôi nghĩ rằng dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng Agribank - chi nhánh Nam sông
Hương dễ dàng thực hiện các yêu cầu bản thân như mua hàng trực online, chuyển khoản
thanh toán, kiểm tra tài khoản cá nhân…
SUDUNG1 SD1
Tôi nghĩ rằng việc sử dụng dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng Agribank - chi
nhánh Nam sông Hương gồm những thao tác đơn giản, dễ dàng SUDUNG2 SD2Tôi nghĩ rằng tôi có thể nhanh chóng sử dụng thành thạo dịch vụ Internet Banking của
Ngân hàng Agribank - chi nhánh Nam sông Hương SUDUNG3 SD3
Chuẩn
chủ quan
Gia đình, bạn bè, người quen có ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Internet
Banking của Ngân hàng Agribank - chi nhánh Nam sông Hương CHUQUAN1 CQ1Những người chuyên gia (am hiểu về dịch vụ) có ảnh hưởng đến quyết định sử dụng
dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng Agribank - chi nhánh Nam sông Hương CHUQUAN2 CQ2
Các phương tiện truyền thông có ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Internet
Banking của Ngân hàng Agribank - chi nhánh Nam sông Hương CHUQUAN3 CQ3
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35SVTH: Nguy ễn Thị Nhị 25
Cảm nhận
về chất
lượng
Tôi nghĩ dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng Agribank - chi nhánh Nam sông
Tôi nghĩ dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng Agribank - chi nhánh Nam sông
Tôi nghĩ dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng Agribank - chi nhánh Nam sông
Cảm nhận
về giá cả
Tôi nghĩ mức giá đăng ký dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng Agribank - chi nhánh
Tôi nghĩ mức giá cước hàng tháng dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng Agribank
Tôi sẽ sử dụng dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng Agribank - chi nhánh Nam sông
Thái độ
Tôi thấy hứng thú khi sử dụng dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng Agribank - chi
Tôi thấy mình năng động khi sử dụng dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng Agribank
Tôi thấy sử dụng dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng Agribank - chi nhánh Nam
Quyết
định sử
dụng
Tôi tin rằng việc sử dụng dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng Agribank - chi nhánh
Tôi tin rằng tôi sẽ sử dụng dịch vụ truyền hình Internet Banking của Ngân hàng QUYETDINH2 QD2
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36SVTH: Nguy ễn Thị Nhị 26
Agribank - chi nhánh Nam sông Hương trong một thời gian dài
Tôi sẽ giới thiệu cho những người khác về dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng
Nhận thức
hành động
Là biến đại diện giá trị trung bình của các biến quan sát sau khi phân tích nhân tố khám
phá EFA: SUDUNG1,SUDUNG2,SUDUNG3,CHUQUAN1, CHUQUAN2,
CHUQUAN3
NTHD
Thái độ Là biến đại diện giá trị trung bình của các biến quan sát sau khi phân tích nhân tố khám
Giá cả Là biến đại diện giá trị trung bình của các biến quan sát sau khi phân tích nhân tố khám
Nhận thức
hữu dụng
Là biến đại diện giá trị trung bình của các biến quan sát sau khi phân tích nhân tố khám
Chất
lượng
Là biến đại diện giá trị trung bình của các biến quan sát sau khi phân tích nhân tố khám
phá EFA: CHATLUONG1,CHATLUONG2, CHATLUONG3 CL
Quyết
định sử
dụng
Là biến đại diện giá trị trung bình của các biến quan sát sau khi phân tích nhân tố khám
phá EFA: QUYETDINH1, QUYETDINH2, QUYETDINH3 QD
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37SVTH: Nguy ễn Thị Nhị 27
1.1.9 C ấu trúc bảng hỏi điều tra
Bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ:
Ph ần II: Quyết định sử dụng dịch vụ Internet Banking tại
Agribank – Chi nhánh Nam sông Hương
Trang 3816 Thu nhập bình quân tháng 01 Định danh
1.2 Cơ sở thực tiễn
Các nghiên cứu liên quan đến dịch vụ Internet Banking trong và ngoài nước
- Nghiên cứu về nhận thức của khách hàng đối với việc bảo mật thông tin khi
sử dụng Internet banking (Safeena và cộng sự - 2011)
Safeena và các cộng sự (2011) đã nghiên cứu về sự cảm nhận của khách hàng
khi sử dụng Internet banking của các ngân hàng ở Ấn Độ, kết quả nghiên cứu này chỉ
ra rằng: Khách hàng vẫn còn chưa sẵn lòng sử dụng dịch vụ Internet banking bởi vì lý
do bảo mật thông tin Vì vậy, nghiên cứu này đưa đề nghị ngân hàng cần áp dụng công
nghệ cao để bảo mật thông tin cho khách hàng khi họ sử dụng Internet banking Trong
một nghiên cứu về tác động của Internet banking đối với chất lượng dịch vụ của ngân
hàng ở Pakistan, Moinuddin (2013) đã chỉ ra rằng: khách hàng vẫn còn đối mặt với
tình trạng thiếu việc bảo mật thông tin từ phía ngân hàng Cụ thể hơn, khách hang
thường có tâm lý e ngại tài khoản của mình bị đánh cấp bởi các hacker, vì vậy, họ
không dám giao dịch trên mạng internet Nghiên cứu này đề nghị ngân hàng cần cung
cấp chế độ bảo mật tốt nhất để khách hàng có thể an tâm khi sử dụng Internet banking
- Nghiên cứu về sự hỗ trợ dịch vụ Internet banking trực tuyến trong việc tiếp
nhận và phản hồi các yêu cầu từ khách hàng (Nimako và các cộng sự - 2013)
Nimako và các cộng sự (2013) đã nghiên cứu sự thỏa mãn của khách hàng đối
với dịch vụ chất lượng dịch vụ Internet banking của ngành ngân hàng ở quốc gia
Ghana Kết quả nghiên cứu này chỉ ra rằng, khách hàng chưa hài lòng đối với việc tiếp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39Dwumfuo và Dankwah (2013) đã nghiên cứu việc sử dụng Internet banking tại
các ngân hàng ở Ghana, kết quả nghiên cứu này chỉ ra rằng: Internet banking đã mang
lại nhiều lợi ích cho ngân hàng, như: nâng cao hiệu quả hoạt động, nâng cao dịch vụ
khách hàng, nâng cao sự hài lòng của khách hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh cho
ngân hàng
- Nghiên cứu về vai trò của Internet banking đối với khách hàng (Nguyễn
Minh Loan – 2014 )
Nguyễn Minh Loan (2014) đã cho rằng, Internet banking là kênh giao dịch tài
chính-ngân hàng quan trọng, thông qua mạng Internet, nó giúp khách hàng làm chủ
nguồn tài chính mọi lúc, mọi nơi Khách hàng của ngân hàng có thể thực hiện được tất
cả các giao dịch và trao đổi thông tin với ngân hàng thông qua các thiết bị điện tử (như
máy tính, điện thoại di động) có kết nối mạng Internet mà không cần đến các quầy
giao dịch của ngân hàng Dịch vụ Internet banking đang đóng một vai trò quan trọng
trong hoạt động dịch vụ, góp phần mang lại lợi nhuận, đồng thời tăng hình ảnh, thương
hiệu cho các ngân hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40SVTH: Nguy ễn Thị Nhị 30
CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG
DỊCH VỤ INTERNET BANKING CỦA KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỪA THIÊN HUẾ
-CHI NHÁNH NAM SÔNG HƯƠNG
2.1 Tổng quan về Ngân hàng Agribank Huế – Chi nhánh Nam sông Hương
Tên tiếng Việt: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thừa Thiên
Huế - Chi nhánh Nam sông Hương
Tên tiếng Anh: Bank for Agriculture and Rural Development of Thua Thien
Hue – Song Huong Southern Branch
Tên thương hiệu: Agribank
Mã số thuế: 0100686174-257
Địa chỉ: 72 Hùng Vương, Phường Phú Nhuận, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa
Thiên Huế
Số điện thoại: 0234 3 828 182
Agribank - Chi nhánh Nam sông Hương tiền thân là phòng giao dịch trực thuộc
Agribank Thừa Thiên Huế, được thành lập theo quyết định số 115/QĐ- TCCB ngày
28/07/1998 của Giám đốc Agribank Thừa Thiên Huế, những ngày đầu thành lập tuy
còn nhiều khó khăn nhưng nhờ nỗ lực cố gắng của toàn bộ thế hệ cán bộ - công nhân
viên, kế thừa kinh nghiệm của những chi nhánh đi trước hiện nay Agribank – Chi
nhánh Nam sông Hương đã gặt hái được nhiều thành tựu nhất định trong quá trình hơn
20 năm hình thành và phát triển của mình
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển Agribank Huế
Agribank Huế là một trong những ngân hàng có mặt sớm nhất tại địa bàn tỉnh
Thừa Thiên Huế Ngày 22 tháng 02 năm 1990 theo quyết định số 603/NH-QĐ của
Thống đốc NHNN Việt Nam thành lập các chi nhánh trực thuộc Agribank Việt Nam
trong đó có Agribank Huế
Formatted: Font: (Default) Times New
Roman, 13 pt, Bold, Vietnamese
Formatted: Font: (Default) Times New
Roman, 13 pt, Bold, Vietnamese
Trường Đại học Kinh tế Huế