1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phân loại hoá chất theo nguy hại vật chất

3 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 33,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các đặc trưng của một vật liệu nổ: Nó là một chất hóa học hay hợp chất hóa học khộng ổn định không bền.. Hoặc có khoảng bắt cháy trong không khí với thể tích ít nhất là 12% cho dù giới h

Trang 1

Phân loại hoá chất theo nguy hại vật chất

1 Nguy hại vật chất được phân loại theo các nhóm hoá chất và các đặc tính dưới đây: a) Chất nổ

 Tên gọi chung của các Vật liệu nổ là chất hóa học hay các hợp chất, các vật liệu

có khả năng tạo thành một thể tích nổ lớn (gấp 15.000 lần thể tích ban đầu), phát ra nhiệt độ cao (3000 - 4000 độ C), áp suất rất cao, trong thời gian rất ngắn (1/10000 giây) Các đặc trưng của một vật liệu nổ: Nó là một chất hóa học hay hợp chất hóa học khộng ổn định (không bền) Sự tăng lên đột ngột của chất nổ thường kết hợp bởi việc tạo ra nhiệt độ cao và thay đổi rất lớn về áp xuất Chất

nổ có khả năng tạo ra một vụ nổ khi được kích nổ Việc kích nổ có thể là các xung cơ học, đâm chọc, va đập, cọ xát, nhiệt

b) Khí dễ cháy

 Cấp 1: Khí ở 20 độ C và áp suất tiêu chuẩn 101,3 kPa Dễ cháy với thể tích ít hơn hoặc bằng 13%trong không khí Hoặc có khoảng bắt cháy trong không khí với thể tích ít nhất là 12% cho dù giới hạn bắt cháy thấp hơn

 Cấp 2: Ngoài các khí thuộc cấp 1, các khí khác ở 20 độ C và áp xuất tiêu chuẩn 101,3 kPa Có khoảng bắt cháy khi được trộn trong không khí

 Khí tự cháy: Khí dễ cháy có đặc tính tự bốc cháy trong không khí ở nhiệt độ 54

độ C hoặc thấp hơn

 Cấp A: Khí dễ cháy không ổn định hóa học tại 20 độ C và áp suất tiêu chuẩn ở 101.3kPa

 Cấp B: Khí dễ cháy không ổn định hóa học ở nhiệt độ trên 2 độ C và áp suất trên 101.3kPa

c) Sol khí dễ cháy

 Sol khí được xem xét phân loại là dễ cháy nếu chúng chứa bất kỳ thành phần nào được phân loại là dễ cháy theo tiêu chí GHS như: Chất lỏng dễ cháy, chất khí dễ cháy, chất rắn dễ cháy SOL được phân loại là cấp 1 hoặc 2 nếu chứa thành phần được phân loại là dễ cháy theo GHS lớn hơn 1 % (theo khối lượng) Sol khí không đáp ứng tiêu chí của cấp 1 hoặc cấp 2 thì được phân loại là cấp 3 d) Khí oxy hoá

 Khí oxy hóa là các chất, trong khi chúng có thể không nhất thiết phải dễ bắt lửa,

có thể sinh ra ôxy - là nguyên nhân hay góp phần vào sự cháy của các vật liệu khác

đ) Khí chịu nén

 Khí chịu nén là năng lượng được tạo ra từ không khí tự nhiên hoặc sử dụng các phương pháp hóa học và nén ở áp suất 3000psi, 3600psi Khi nén tạo ra áp lực

để thay thế các loại năng lượng khác Loại khí này được dùng phổ biến trong dân dụng, công nghiệp, y tế,

e) Chất lỏng dễ cháy

 Chất lỏng có độ chớp cháy dưới 60 °C và có khả năng duy trì sự cháy

g) Chất rắn dễ cháy

 Chất rắn, trong điều kiện gặp phải trong giao thông vận tải, là dễ cháy hoặc có thể gây ra hoặc góp phần vào cháy thông qua ma sát

h) Hợp chất tự phản ứng

Trang 2

 Các chất tự phản ứng thuộc diện có khả năng trải qua một phản ứng tỏa nhiệt mạnh; các chất nổ rắn khử nhậy có thể phát nổ nếu không pha đủ loãng

i) Chất lỏng dẫn lửa

 Bao gồm những chất lỏng có thể bắt lửa và cháy, nghĩa là chất lỏng có điểm chớp cháy nhỏ hơn hoặc bằng 61°C

k) Chất rắn dẫn lửa

 Là những chất dễ bắt lửa và có thể cháy khi ma sát

l) Chất rắn tự phát nhiệt

 Chất rắn phát nhiệt khi tiếp xúc với không khí không có nguồn cung cấp năng lượng nào

m) Hợp chất tự phát nhiệt

 Là những chất tự phát nhiệt khi tiếp xúc với không khí không có nguồn cung cấp năng lượng nào

n) Hợp chất sinh ra khí dễ cháy khi tiếp xúc với nước

 Các chất, khi tiếp xúc với nước, có khả năng trở thành dễ cháy một cách tự phát hoặc sinh ra các loại khí dễ cháy với số lượng nguy hiểm

p) Chất lỏng oxi hóa

 Chất lỏng trong khi bản thân chúng không nhất thiết là có thể bắt cháy, nhưng có thể, nói chung bằng sinh ra oxy, gây ra, hoặc đóng góp vào, sự đốt cháy của các vật liệu khác

q) Chất rắn oxi hoá

 Chất rắn trong khi bản thân chúng không nhất thiết là có thể bắt cháy, nhưng có thể, nói chung bằng sinh ra oxy, gây ra, hoặc đóng góp vào, sự đốt cháy của các vật liệu khác

r) Peroxit hữu cơ

 Các chất hữu cơ có chứa các cấu trúc -O-O- hoá trị hai và có thể được coi là dẫn xuất của hydro peroxid, trong đó một hoặc cả hai nguyên tử hydro được thay thế bởi các gốc hữu cơ

s) Ăn mòn kim loại

 Các chất:

◇gây ra sự phá hủy độ dày toàn phần của mô da nguyên vẹn trong thời gian phơi nhiễm dưới 4 giờ; hoặc

◇thể hiện tốc độ ăn mòn trên 6,25 mm mỗi năm trên bề mặt hoặc thép hoặc nhôm ở 55 °C

2 Phân loại hoá chất theo mức độ nguy hại ảnh hưởng đến sức khoẻ con người và môi trường

●Các nguy hại ảnh hưởng đến sức khoẻ con người

a) Độc cấp tính

b) Ăn mòn da

c) Tổn thương mắt

Trang 3

d) Tác nhân nhạy hô hấp hoặc da đ) Khả năng gây đột biến tế bào mầm e) Khả năng gây ung thư

g) Độc tính sinh sản

●Nguy hại ảnh hưởng đến môi trường a) Môi trường nước

b) Ảnh hưởng đến tầng Ozôn

Ngày đăng: 15/06/2021, 08:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w