Tóm tắt nội dung luận án Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa được thực hiện ở tỉnh Hậu Giang với mục tiêu đánh giá hiện trạng canh tác trên đ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
PHẠM NGỌC NHÀN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHUYỂN ĐỔI
MÔ HÌNH CANH TÁC TRÊN ĐẤT LÚA
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
PHẠM NGỌC NHÀN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHUYỂN ĐỔI
MÔ HÌNH CANH TÁC TRÊN ĐẤT LÚA
TS TRẦN THANH BÉ
Trang 3DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
PhamNgọc Nhàn, 2018 So sánh hiệu quả tài chính của mô hình canh tác
2 lúa – 1 màu với 3 vụ lúa tại tỉnh Hậu Giang năm 2017 Tạp chí Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn, 12 (2018): 99-105 ISSN: 1859-4581
Nhan Pham Ngoc, Liem Le Tran Thanh and Trang Kieu Pham, 2018 Research on factors affecting the conversion of crop compositon on rice land in Hau Giang provice – Viet Nam Journal of International Scientific Publications:
Agriculture & Food, 6: 325-330 ISSN: 1314-8591
Nhan Pham Ngoc, Be Tran Thanh, Liem Le Tran Thanh, and Trang Kieu Pham, 2018 Identifying factors affecting farmers’ adoption of cropping pattern conversion to two rice crops – one cash crop in Vi Tan commune, Hau Giang province Journal of Viet Nam Agricultural Science and Technology, 1(3): 68-
73 ISSN: 0866-8116
Nhan Pham Ngoc, Tin Huynh Quang, Huy Le Duc and Liem Le Tran Thanh, 2019 Impacts of watering method and frequency on several biophysics characteristics and productivity of waxy maize (Zea mays L.) Journal of International Scientific Publications: Agriculture & Food, 7: 297-308 ISSN: 1314-8591
Trang 4THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN
Tên luận án:Giải pháp nâng cao hiệu quả chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa ở tỉnh Hậu Giang
Chuyên ngành: Phát triển nông thôn Mã số: 62620116
Họ tên nghiên cứu sinh: Phạm Ngọc Nhàn
Họ và tên người hướng dẫn chính: PGS.TS Huỳnh Quang Tín
Họ và tên người hướng dẫn phụ: TS Trần Thanh Bé
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Cần Thơ
1 Tóm tắt nội dung luận án
Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa được thực hiện ở tỉnh Hậu Giang với mục tiêu đánh giá hiện trạng canh tác trên đất trồng lúa 3 vụ để tìm ra giải pháp chuyển đổi mô hình canh tác có hiệu quả hơn về mặt tài chính cho nông hộ Phương pháp tiếp cận hệ thống để tìm ra điểm hạn chế của mô hình canh tác hiện tại trên đất lúa và phương pháp đánh giá có sự tham gia được áp dụng xuyên suốt trong nghiên cứu Phương pháp phân tích nhân
tố khám phá EFA được sử dụng để xác định các yếu tố tác động đến mức độ chấp nhận chuyển đổi của nông hộ
Kết quả phân tích hiện trạng chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa cho thấy diện tích đất chuyển đổi của nông hộ vẫn còn nhỏ lẻ, manh mún, đối tượng cây trồng được chuyển đổi còn phân tán, chưa có sự liên kết với nhau Hiện trạng nguồn lực lao động của nông hộ đáp ứng được cho các mô hình chuyển đổi trên đất lúa Về hiệu quả tài chính của các mô hình canh tác được chuyển đổi cho thấy lợi nhuận của nông hộ có mô hình chuyển đổi cao hơn so với nhóm nông hộ trồng
3 vụ lúa
Kết quả thí nghiệm đồng ruộng chỉ ra nghiệm thức trồng cây bắp nếp tại đất lúa của nông hộ với kỹ thuật tưới gốc - 1 ngày/lần đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu ở phương pháp tưới phun -
3 ngày tưới/lần là cao nhất Tính toán hiệu quả mô hình trồng bắp trên ruộng cho thấy chi phí đầu tư là 24.390.000 đồng, lợi nhuận thu được từ mô hình là 20.020.000, tỷ suất lợi nhuận/chi phí đầu tư của bắp là 0,82 cao hơn so với lúa cùng vụ chỉ đạt 0,49 Kết quả đã cho thấy với chu kỳ tưới 3 ngày/lần kết hợp phương pháp tưới phun sẽ là mô hình chuyển đổi phù hợp trong vụ Hè Thu ở điểm nghiên cứu thuộc huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang Kết quả của phân tích nhân tố khám phá EFA đã xác định yếu tố Chính sách của Nhà nước và địa
Trang 5phương, Giá cả/thị trường và sự liên kết có ảnh hưởng đến mức độ chấp nhận chuyển đổi mô hình canh tác của nông hộ
Giải pháp đề xuất trong nghiên cứu được đề nghị với nhiều nhóm yếu tố bao gồm Nhà nước và địa phương, chính sách liên quan đến đào tạo chuyển giao khoa học kỹ thuật, chính sách về thị trường và liên kết Trong đó, đối với chính quyền địa phương cấp tỉnh cần có chính sách thúc đẩy nông hộ chuyển đổi thông qua giải pháp liên kết sản xuất, hình thành vùng sản xuất cây màu trên đất lúa ở vụ Hè Thu
Nghiên cứu còn hạn chế về mặt thời gian đối với việc thí nghiệm các mô hình cây trồng cạn khác nhau Kiến nghị được đưa ra là tiếp tục nghiên cứu giải pháp kỹ thuật cho cây trồng cạn khác và các mô hình canh tác lúa-cá nhằm tạo
ra sự đa dạng mô hình kỹ thuật thúc đẩy người dân tham gia vào quá trình chuyển đổi trên địa bàn tỉnh
Từ khóa: cây trồng cạn, chuyển đổi, đất lúa, Hậu Giang, hiệu quả, tác động.
2 Những kết quả mới của luận án
- Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu của luận án đã đi sâu nghiên cứu các cơ sở khoa học của sự chuyển đổi mô hình canh tác có hiệu quả trên đất lúa bao gồm thực trạng canh tác lúa 3 vụ kém hiệu quả cần được chuyển đổi sang mô hình canh tác thích hợp cho nông hộ Bên cạnh đó, luận án cũng đã xây dựng được cơ sở lý luận chuyển đổi mô hình canh tác trên đồng ruộng dựa vào thực trạng kinh tế xã hội, các nguồn lực của nông hộ và sự tác động của các yếu tố nội lực và ngoại lực Nghiên cứu đưa ra các nhóm yếu tố có tác động đến sự chuyển đổi mô hình canh tác bao gồm ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, chính sách của Nhà nước, khóa đào tạo chuyển giao kỹ thuật FFS, thị trường liên kết và năng lực của nông dân Bên cạnh đó, luận án đã đưa ra các quan điểm, định hướng và các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả chuyển đổi mô hình canh tác thông qua đánh giá các chỉ số tài chính mô hình
- Ý nghĩa thực tiễn
Luận án sử dụng phương pháp điều tra kết hợp với sử dụng phương pháp phân tích mô hình toán hồi qui tuyến tính đa biến để đánh giá các yếu tố tác động cùng với việc bố trí thí nghiệm trong điều kiện thực nghiệm trên đồng ruộng của nông dân và đánh giá các chỉ số tài chính của mô hình chuyển đổi Qua đó, luận án đã xác định các giải pháp mang tính thực tiễn giúp nông dân có khả năng tự chuyển đổi mô hình canh tác trong bối cảnh chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp trên toàn tỉnh nhằm nâng cao hiệu quả, thúc đẩy phát triển mô hình kinh
Trang 6tế nông hộ bền vững Trong đó, cây bắp được đề xuất thay thế cho cây lúa ở vụ
Hè Thu để phù hợp với điều kiện thời tiết ở địa phương và nâng cao thu nhập cho nông hộ
- Đối tượng thụ hưởng
Kết quả nghiên cứu nhằm cung cấp những giải pháp nâng cao hiệu quả chuyển đổi mô hình canh tác cho nông dân tỉnh Hậu Giang Bên cạnh đó, kết quả của luận án sẽ là nguồn tư liệu tham khảo cho các địa phương vùng Đồng bằng sông Cửu Long nhân rộng mô hình chuyển đổi canh tác trên đất lúa kém hiệu quả góp phần nâng cao thu nhập cho nông hộ
- Các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
Nghiên cứu trong luận án này chỉ dừng lại trong phạm vi đánh giá thực trạng chuyển đổi, thử nghiệm kỹ thuật và đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả chuyển đổi canh tác cho nông hộ Nghiên cứu tiếp theo cần đánh giá hiệu quả kỹ thuật của các mô hình canh tác được nông hộ chấp nhận chuyển đổi, nhằm góp phần đưa ra giải pháp kỹ thuật cho mỗi loại cây trồng và đóng góp nguồn tư liệu phong phú cho địa phương xây dựng giải pháp khuyến cáo,
tư vấn kỹ thuật, chuyển giao cho nông hộ
Người hướng dẫn chính Người hướng dẫn phụ Nghiên cứu sinh
PGS.TS Huỳnh Quang Tín TS Trần Thanh Bé Phạm Ngọc Nhàn
Xác nhận của Thủ trưởng đơn vị đào tạo sau đại học
Trang 7LỜI CẢM TẠ
Để hoàn thành luận án này, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân còn có sự giúp
đỡ nhiệt tình của quí thầy/cô, cũng như sự động viên của gia đình, bạn bè và đồng nghiệp trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án tiến sĩ Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Phó Giáo sư - Tiến sĩ Huỳnh Quang Tín, Tiến sĩ Trần Thanh Bé, thầy đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành luận án này Xin được gửi lời tri ân của tôi đối với những điều mà thầy đã dành cho tôi trong thời gian làm nghiên cứu sinh
Tôi chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Chủ nhiệm của Dự án Gieo trồng đa dạng – An ninh lương thực (SD=HS) đã hỗ trợ một phần kinh phí cho tôi thực hiện luận án
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến tất cả quí Thầy/Cô của Viện Nghiên cứu Phát triển Đồng bằng Sông Cửu Long – Trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt những kiến thức quí báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian khóa học
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến cơ quan nơi tôi làm việc – Khoa Phát triển Nông thôn – Trường Đại học Cần Thơ đã tạo điều kiện cho tôi học tập trong suốt thời gian làm nghiên cứu sinh
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đến gia đình đã không ngừng động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận
án tiến sĩ
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến các anh chị em, các bạn đồng nghiệp, các em sinh viên ngành Phát triển Nông thôn, ngành Khuyến nông, ngành Kỹ thuật Nông nghiệp đã động viên, hỗ trợ, chia sẻ công việc cùng với tôi rất nhiều trong suốt thời gian tôi học tập và hoàn thành luận án tiến sĩ
Cần Thơ, ngày 10 tháng 05 năm 2021
Nghiên cứu sinh
Phạm Ngọc Nhàn
Trang 8TÓM TẮT
Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa được thực hiện ở tỉnh Hậu Giang với mục tiêu đánh giá hiện trạng canh tác trên đất trồng lúa 3 vụ để tìm ra giải pháp chuyển đổi mô hình canh tác có hiệu quả hơn về mặt tài chính cho nông hộ Phương pháp tiếp cận hệ thống để tìm ra điểm hạn chế của mô hình canh tác hiện tại trên đất lúa và phương pháp đánh giá có sự tham gia được áp dụng xuyên suốt trong nghiên cứu Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA được sử dụng để xác định các yếu tố tác động đến mức độ chấp nhận chuyển đổi của nông hộ
Kết quả phân tích hiện trạng chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa cho thấy diện tích đất chuyển đổi của nông hộ vẫn còn nhỏ lẻ, manh mún, đối tượng cây trồng được chuyển đổi còn phân tán, chưa có sự liên kết với nhau Hiện trạng nguồn lực lao động của nông hộ đáp ứng được cho các mô hình chuyển đổi trên đất lúa Về hiệu quả tài chính của các mô hình canh tác được chuyển đổi cho thấy lợi nhuận của nông hộ có mô hình chuyển đổi cao hơn so với nhóm nông hộ trồng 3 vụ lúa
Kết quả thí nghiệm đồng ruộng chỉ ra nghiệm thức trồng cây bắp nếp tại đất lúa của nông hộ với kỹ thuật tưới gốc - 1 ngày/lần đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu ở phương pháp tưới phun -
3 ngày tưới/lần là cao nhất Tính toán hiệu quả mô hình trồng bắp trên ruộng cho thấy chi phí đầu tư là 24.390.000 đồng, lợi nhuận thu được từ mô hình là 20.020.000, tỷ suất lợi nhuận/chi phí đầu tư của bắp là 0,82 cao hơn so với lúa cùng vụ chỉ đạt 0,49 Kết quả đã cho thấy với chu kỳ tưới 3 ngày/lần kết hợp phương pháp tưới phun sẽ là mô hình chuyển đổi phù hợp trong vụ Hè Thu ở điểm nghiên cứu thuộc huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang Kết quả của phân tích nhân tố khám phá EFA đã xác định yếu tố Chính sách của Nhà nước và địa phương, Giá cả/thị trường và sự liên kết có ảnh hưởng đến mức độ chấp nhận chuyển đổi mô hình canh tác của nông hộ
Giải pháp đề xuất trong nghiên cứu được đề nghị với nhiều nhóm yếu tố bao gồm Nhà nước và địa phương, chính sách liên quan đến đào tạo chuyển giao khoa học kỹ thuật, chính sách về thị trường và liên kết Trong đó, đối với chính quyền địa phương cấp tỉnh cần có chính sách thúc đẩy nông hộ chuyển đổi thông qua giải pháp liên kết sản xuất, hình thành vùng sản xuất cây màu trên đất lúa ở
vụ Hè Thu
Nghiên cứu còn hạn chế về mặt thời gian đối với việc thí nghiệm các mô hình cây trồng cạn khác nhau Kiến nghị được đưa ra là tiếp tục nghiên cứu giải pháp kỹ thuật cho cây trồng cạn khác và các mô hình canh tác lúa-cá nhằm tạo
Trang 9ra sự đa dạng mô hình kỹ thuật thúc đẩy người dân tham gia vào quá trình chuyển đổi trên địa bàn tỉnh.
Từ khóa: cây trồng cạn, chuyển đổi, đất lúa, Hậu Giang, hiệu quả, tác động
Trang 10ABSTRACT
Research on solutions to improve the efficiency of farming model conversion
on rice land was implemented in Hau Giang province to assess the current cultivation status on 3-crop rice land to find solutions to change farming models to be more financially efficient A systematic approach to finding the limitations of the current farming model on rice land and a participatory assessment method was applied throughout the study The exploratory factor analysis method was used to determine the factors that affect the degree of farmer's conversion acceptance
The analysis of the current status of the farming model conversion on rice land showed that the converted land area of the farmer household is still small, fragmented, the objects of the converted crops are still scattered, without linkage The current status of the farm's labor resources is sufficient for the conversion model
on rice land Regarding the financial efficiency of the converted farming models, it was shown that the profits of the converted farmers are higher than those of the 3-rice crop group
The results of pilot on field showed that growing sticky corn in the farmer's rice soil with basal irrigation technique - once a day achieved the highest growth rate The results of field experiments were shown that the treatment of growing sticky corn in the farmer's rice land with basal irrigation technique - once a day has the highest growth rate Theoretical yield and net yield in the sprinkler method - every three days is the highest Calculating the corn-on-field model's efficiency showed that the investment cost is 24,390,000 VND, the profit earned from the model is 20,020,000, the rate of return/investment cost of corn is 0.82 higher than that of the same crop rice, only 0.49 The results showed that with a 3-day irrigation cycle combined with spray irrigation method, it would be a suitable conversion model in the Summer-Autumn crop at the study site in Chau Thanh A district, Hau Giang province The exploratory factor analysis results identified that factors such as State and local policies, Price/market, and the association affect the degree of farmers' acceptability to change farming models
The solution proposed in the research is proposed with many groups of factors, including State and locality, policies related to science and technology transfer training, policy on the market, and linkage For the local government at the provincial level, it is necessary to have the policy to encourage farmers to convert through the solution of linking production, forming crop production areas on rice land in the Summer-Autumn crop
Trang 11The study was time-constrained for the testing of different upland crop models Recommendations were made to continue to study technical solutions for other upland crops and rice-fish farming models to create a diversity of technical models that motivate people to participate in the province's transition
Keywords: conversion, efficiency, Hau Giang, impact, rice land, upland crops
Trang 12LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận án cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày 10 tháng 05 năm 2021
Người hướng dẫn chính Người hướng dẫn phụ Nghiên cứu sinh
PGS.TS Huỳnh Quang Tín TS Trần Thanh Bé Phạm Ngọc Nhàn
Trang 13MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ i
LỜI CẢM TẠ v
TÓM TẮT vi
ABSTRACT viii
LỜI CAM ĐOAN x
MỤC LỤC xi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xv
DANH SÁCH BẢNG xvi
DANH SÁCH HÌNH xix
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 21
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 21
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 22
Mục tiêu tổng quát 22
Mục tiêu cụ thể 22
1.3 GIẢ THUYẾT VÀ CÂU HỎI TRONG NGHIÊN CỨU 23
Giả thuyết nghiên cứu 23
Câu hỏi nghiên cứu 23
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 23
1.5 PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU 24
Phạm vi nghiên cứu 24
Giới hạn nghiên cứu 24
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 25
2.1 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG CANH TÁC, CHUYỂN ĐỔI HỆ THỐNG CANH TÁC 25
Hệ thống canh tác 25
Phát triển hệ thống canh tác 26
Chuyển đổi hệ thống canh tác 28
Khái niệm về tái cơ cấu ngành nông nghiệp 28
Khái niệm về đất lúa 30
Trang 14Khái niệm về chuyển đổi cây trồng trên đất lúa 30
Khái niệm về hiệu quả chuyển đổi cây trồng trên đất lúa 30
2.2 BÀI HỌC VỀ TÁI CƠ CẤU CÂY TRỒNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI 31
2.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH CHUYỂN ĐỔI MANG HIỆU QUẢ TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA TẠI VIỆT NAM 32
2.4 LỢI NHUẬN TÀI CHÍNH TỪ MÔ HÌNH CHUYỂN ĐỔI TRÊN ĐẤT LÚA 34 2.5 CÁC NHÓM YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG TRÊN ĐẤT LÚA 43
Nhóm yếu tố tự nhiên 43
Các yếu tố về kinh tế, kỹ thuật 44
Nhóm yếu tố về chính sách 45
2.6 CÔNG CỤ CHUYỂN GIAO KỸ THUẬT (KHÓA ĐÀO TẠO NÔNG DÂN - FFS) CHUYỂN ĐỔI CÂY TRỒNG TRÊN ĐẤT LÚA 47
Đặc trưng của lớp học hiện trường (FFS) 47
Một số nghiên cứu về khóa học FFS 48
2.7 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 50
2.8 TỔNG QUAN VÙNG NGHIÊN CỨU 56
Đặc điểm kinh tế xã hội của Đồng bằng sông Cửu Long 56
Sự tác động của biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp 57
2.9 TỔNG QUAN VỀ TỈNH HẬU GIANG 61
Điều kiện tự nhiên 61
Về sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn 63
2.10 CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT LÚA CỦA TỈNH HẬU GIANG 64
Hiện trạng, biến động diện tích gieo trồng, năng suất lúa tỉnh Hậu Giang 64
2.11 NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG CHO NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH CANH TÁC TRÊN ĐẤT LÚA 67
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 70
3.1 PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN 70
Phương pháp tiếp cận hệ thống (Systematic approach) 70
Phương pháp đánh giá có sự tham gia 71
Trang 153.2 KHUNG PHÂN TÍCH 71
3.3 TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN 74
3.4 PHƯƠNG PHÁP CHỌN VÙNG VÀ MẪU NGHIÊN CỨU 75
Chọn điểm nghiên cứu 75
Chọn mẫu nghiên cứu 75
3.5 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU 77
Thu thập thông tin thứ cấp 77
Thu thập thông tin sơ cấp 78
3.6 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 78
Mục tiêu 1: Đánh giá hiện trạng chuyển đổi cây trồng trên đất lúa của nông hộ tại tỉnh Hậu Giang 78
Mục tiêu 2: Phân tích nguồn lực của nông hộ trong quá trình chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa 79
Mục tiêu 3: Phân tích các yếu tố tác động đến mô hình chuyển đổi cây trồng trên đất lúa của nông hộ 84
Mục tiêu 4: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa cho nông hộ trên địa bàn tỉnh 88
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 89
4.1 THỰC TRẠNG CHUYỂN ĐỔI CÂY TRỒNG TRÊN ĐẤT LÚA Ở TỈNH HẬU GIANG 89
Phân tích chính sách hỗ trợ quá trình chuyển đổi cây trồng trên đất lúa
89
Chính sách hỗ trợ quá trình chuyển đổi cây trồng cạn trên đất lúa của tỉnh Hậu Giang 90
Tiến trình chuyển đổi mô hình sản xuất trên đất lúa ở tỉnh Hậu Giang
92
Thực trạng chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa của nông hộ tại tỉnh Hậu Giang 94
Chi phí và lợi nhuận sản xuất của hộ có chuyển đổi và không chuyển đổi … 96
4.2 NGUỒN LỰC CỦA NÔNG HỘ TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH SẢN XUẤT TRÊN ĐẤT LÚA 104
Độ tuổi của nông dân 104
Trình độ học vấn của nông dân 106
Trang 16Kinh nghiệm sản xuất của nông dân 107
Diện tích đất canh tác của nông hộ 108
Nguồn lực lao động trong nông hộ 109
Nguồn vốn trong sản xuất của nông hộ 110
Thu nhập của nông hộ 111
Tác động của khóa huấn luyện chuyển giao kỹ thuật FFS đến xu hướng chuyển đổi của nông hộ 112
Thí nghiệm giải pháp kỹ thuật tưới tiết kiệm nước cho cây bắp được chuyển đổi trên đất lúa vụ Hè Thu 118
4.3 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤP NHẬN CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH CANH TÁC CỦA NÔNG HỘ 128
4.4 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHUYỂN ĐỔI CANH TÁC TRÊN ĐẤT LÚA CHO NÔNG HỘ 142
Đối với chính sách cấp tỉnh 143
Giải pháp đối với từng vùng sinh thái của tỉnh 144
Giải pháp liên kết sản xuất và thị trường sản phẩm 146
Đối với giải pháp đào tạo 146
Đối với giải pháp kỹ thuật 147
Đối với nhà khoa học 147
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 149
5.1 KẾT LUẬN 149
5.2 KIẾN NGHỊ 149
TÀI LIỆU THAM KHẢO 151
PHỤ LỤC PHIẾU PHỎNG VẤN 169
Trang 17
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ASPS: Chương trình hỗ trợ ngành nông nghiệp
BĐKH: Biến đổi khí hậu
BVTV: Bảo vệ thực vật
CBDC: Dự án Bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học cộng đồng
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
ĐBSH: Đồng bằng sông Hồng
EFA: Phương pháp phân tích nhân tố theo cách khám phá (Exploratory Factor Analysis)
FFS: Lớp học hiện trường (Farm Field School)
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)
GTSX: Giá trị sản xuất
IPM: Quản lý dịch hại tổng hợp (Integrated Pests Management)
IRRI: Viện nghiên cứu lúa quốc tế (International Rice Research Institute) KHKT: Khoa học kỹ thuật
PTD: Phương pháp phát triển kỹ thuật có sự tham gia (Participatory Technology Development)
UBND: Ủy ban nhân dân
VCCI: Phòng Công nghiệp và Thương mại Việt Nam
Trang 18DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1.So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình 3 lúa và lúa – đậu nành – lúa ở huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang năm 2011 35 Bảng 2.2 So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình 3 lúa và lúa – đậu nành – lúa ở huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang năm 2011 36 Bảng 2.3 So sánh hiệu quả tài chính mô hình trồng đậu nành trên đất lúa so với lúa 3 vụ tại huyện Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ năm 2012 37 Bảng 2.4.Hiệu quả của mô hình canh tác lúa – mè – bắp tại Thốt Nốt, Cần Thơ năm 2012 37 Bảng 2.5.So sánh lợi nhuận một số mô hình trồng luân canh trên đất lúa ở tỉnh Bạc Liêu năm 2012 38 Bảng 2.6.So sánh tỷ số tài chính giữa mô hình 2 lúa và lúa màu tại xã Giang Thành, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang năm 2013 38 Bảng 2.7.Hiệu quả kinh tế sử dụng đất lúa trên một số loại đất ở vùng ĐBSCL 40 Bảng 2.8 Hiệu quả canh tác lúa – màu, lúa – tôm trên một số loại đất ở vùng ĐBSCL 42 Bảng 2.9 Đánh giá tổng quan tài liệu từ các công trình nghiên cứu trước đây 51 Bảng 2.10 Diện tích gieo trồng lúa phân theo cơ cấu mùa vụ tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2005 – 2019 65 Bảng 2.11.Diện tích gieo trồng lúa cả năm phân theo huyện thuộc tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2005 – 2019 65 Bảng 2.12.Sản lượng lúa phân theo cơ cấu mùa vụ tỉnh Hậu Giang giai đoạn
2005 – 2019 66 Bảng 2.13 Sản lượng lúa phân theo huyện thuộc tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2005 – 2019 66 Bảng 3.1.Cỡ mẫu đại diện cho điểm nghiên cứu, được phân tầng theo đối tượng nghiên cứu 76 Bảng 3.2 Mô tả biến trong thành phần các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ chấp nhận chuyển đổi mô hình 86 Bảng 4.1.Kế hoạch chuyển đổi đất lúa tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2019-2020 90
Trang 19Bảng 4.2 Kết quả thực hiện Hợp phần 3 - Đề án 1.000 của tỉnh Hậu Giang
94
Bảng 4.3.Chi phí và lợi nhuận trong sản xuất lúa của nhóm hộ không chuyển đổi và nhóm hộ có chuyển đổi 96
Bảng 4.4.Nhóm hoa màu chuyển đổi trên đất lúa phân theo địa bàn nghiên cứu 98
Bảng 4.5.Phân tích chi phí và lợi nhuận của 4 nhóm hoa màu được trồng trên đất lúa 98
Bảng 4.6.So sánh lợi nhuận và chi phí đầu tư giữa mô hình 2 lúa - màu và mô hình 3 vụ lúa 100
Bảng 4.7.Nhóm tuổi nông dân phân theo địa bàn nghiên cứu 105
Bảng 4.8 Trình độ học vấn của nông dân phân theo vùng nghiên cứu 107
Bảng 4.9.Số năm kinh nghiệm sản xuất lúa và hoa màu của nông dân 108
Bảng 4.10 Diện tích đất canh tác của nông hộ phân theo địa bàn nghiên cứu
109
Bảng 4.11.Nguồn lực lao động của nông hộ phân theo địa bàn nghiên cứu 109 Bảng 4.12 Nguồn vốn trong sản xuất của nông hô 111
Bảng 4.13 Số năm kinh nghiệm sản xuất lúa của học viên tham gia khóa tập huấn 112
Bảng 4.14 Chi phí và lợi nhuận sản xuất lúa trước và sau khi tham gia khóa học FFS 117
Bảng 4.15 Chi phí và lợi nhuận sản xuất lúa của nông dân có tham gia khóa huấn luyện FFS và nông dân không tham gia khóa huấn luyện FFS 117
Bảng 4.16 Chiều cao cây bắp sau 55 ngày thí nghiệm 119
Bảng 4.17.Trọng lượng trái bắp lúc thu hoạch 123
Bảng 4.18 Đường kính trái bắp của các nghiệm thức 123
Bảng 4.19 Chiều dài trái bắp ở các nghiệm thức 124
Bảng 4.20.Số hạt/hàng của trái bắp 125
Bảng 4.21 Hạch toán mô hình canh tác bắp trên ruộng lúa của nông hộ 127
Bảng 4.22.Mô tả biến trong thành phần các yếu tố ảnh hưởng 130
Trang 20Bảng 4.23.Hệ số Cronbach’s alpha của thang đo Tác động từ khóa huấn luyện FFS 132 Bảng 4.24.Hệ số Cronbach’s alpha của thang đo Năng lực cá nhân 133 Bảng 4.25.Hệ số Cronbach’s alpha của thang đo Chính sách Nhà nước và địa phương 134 Bảng 4.26 Hệ số Cronbach’s alpha của thang đo Giá cả thị trường và sự liên kết 134 Bảng 4.27 Hệ số Cronbach’s alpha của thang đo Tác động của BĐKH/đất đai/nguồn nước 135 Bảng 4.28 Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo Mức độ chấp nhận chuyển đổi mô hình 135 Bảng 4.29 Kiểm định chỉ số KMO và Barlett’s các thành phần thang đo 137 Bảng 4.30 Kết quả phân tích nhân tố khám phá với 5 thành phần thang đo 138 Bảng 4.31.Kết quả phân tích hệ số KMO với thành phần mức độ chấp nhận139 Bảng 4.32.Kết quả chỉ số R trong mô hình toán hồi qui tuyến tính đa biến 141 Bảng 4.33.Các hệ số hồi qui tuyến tính đa biến trong phân tích 142
Trang 21DANH SÁCH HÌNH
Những yếu tố quyết định sự hình thành một hệ thống canh tác 26
Sơ đồ biểu diễn hệ thống trang trại 27
Biến động nhiệt độ ở ĐBSCL giai đoạn 1975 – 2015 59
Mực nước trung bình ở ĐBSCL giai đoạn 1975 – 2015 60
Lượng mưa ở ĐBSCL giai đoạn từ 1975 – 2015 60
Diện tích gieo trồng lúa tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2005 – 2019 64
Diện tích cây rau, đậu thuộc tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2005 – 2019 67
Khung nghiên cứu lý thuyết chuyển đổi mô hình sản xuất của luận án
……… 73
Tiến trình nghiên cứu của luận án 74
Bản đồ thể hiện điểm nghiên cứu tại tỉnh Hậu Giang 77
Sơ đồ bố trí thí nghiệm giải pháp kỹ thuật tưới tiết kiệm nước cho cây bắp được chuyển đổi trên ruộng lúa tại huyện Châu Thành A 84
Thời gian chuyển đổi từ lúa sang hoa màu của nông hộ 95
Tỷ lệ diện tích đất lúa chuyển đổi sang đất trồng hoa màu 95
Nhóm hoa màu hộ chuyển đổi trên đất lúa 97
Nhận định của nông dân về lợi nhuận của mô hình chuyển đổi canh tác trên đất lúa 99
Lí do chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa của nông hộ 101
Nguồn thông tin tiếp cận giá bán hoa màu của nông hộ 102
Nguồn thu mua hoa màu của nông hộ 102
Khó khăn của hộ chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa 103
Những yếu tố giúp nâng cao hiệu quả các mô hình chuyển đổi 104
Nhóm tuổi của nông dân 105
Trình độ học vấn của nông dân được phỏng vấn 106
Diện tích đất canh tác của nông hộ trồng lúa và hoa màu 108
Thu nhập bình quân/năm/ha của hộ có chuyển đổi mô hình và hộ không có chuyển đổi 111
Trang 22Đánh giá của nông dân về nâng cao năng lực sau khóa chuyển giao
kỹ thuật FFS 113
Tác động của khóa tập huấn FFS đến năng lực nông dân 114
Mô hình sản xuất trên đất lúa của nông hộ trước và sau tham gia khóa tập huấn FFS 114
Tỷ lệ nông dân tham gia chuyển đổi mô hình canh tác sau khóa tập huấn FFS 115
Tỷ lệ nông dân thực hiện các hoạt động trên đồng ruộng sau khóa tập huấn FFS 116
Tốc độ tăng trưởng của cây bắp trong thời gian thử nghiệm 120 Ngày trổ cờ, phun râu và chính sinh lý giữa các nghiệm thức 121 Bắp trổ cờ và phun râu trên ruộng thí nghiệm 122 Chiều dài và trọng lượng bắp lúc thu hoạch 124 Trọng lượng 1000 hạt bắp tươi và sau sấy (ẩm độ 14%) 126 Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của các nghiệm thức 127 Mức độ chấp nhận chuyển đổi mô hình canh tác của nông dân 128
Trang 23CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Sản xuất nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long nói chung và tỉnh Hậu Giang nói riêng hiện nay vẫn tập trung vào việc thâm canh đất canh tác lúa để gia tăng sản lượng đáp ứng yêu cầu an ninh lương thực và phục vụ xuất khẩu Tuy nhiên, việc thâm canh tăng vụ và mở rộng diện tích đất trồng lúa đã có những tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái, dễ rủi ro về mặt kinh tế và tác động tiêu
cực đến đời sống xã hội của nông dân trồng lúa Về mặt môi trường và sức khỏe,
độc canh lúa còn là nguyên nhân dẫn đến gia tăng sâu bệnh, suy thoái đất Điều nầy sẽ ảnh hưởng đến sự đa dạng sinh học của các loài trong sản xuất nông
nghiệp Về mặt kinh tế, do độc canh trong sản xuất cây lúa nên biến động giá cả
trên thị trường (đầu vào và đầu ra của sản xuất) sẽ làm cho thu nhập của nông dân trồng lúa không ổn định Hơn nữa, các tác động của thời tiết cực đoan, thiên tai thảm họa, biến đổi khí hậu và sự bộc phát của dịch hại sẽ làm giảm năng suất lúa
ảnh hưởng đến lợi nhuận người trồng lúa Về mặt xã hội, do môi trường thay đổi
và lợi nhuận của người trồng lúa không ổn định sẽ ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sinh kế của hộ sản xuất và sống phụ thuộc vào nông nghiệp Trong điều kiện đất sản xuất nông nghiệp manh mún như hiện nay và diện tích đất canh tác/hộ là thấp, nếu nông dân độc canh cây lúa sẽ hạn chế đến các hoạt động sản xuất khác trong nông hộ như: hoạt động chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trồng hoa màu và các hoạt động phi nông nghiệp khác
Tại Nghị Quyết 120 của Chính phủ về phát triển bền vững Đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khí hậu đã nêu quan điểm chỉ đạo thay đổi tư duy phát triển, chuyển từ tư duy sản xuất nông nghiệp thuần túy, chủ yếu là sản xuất lúa sang tư duy phát triển kinh tế nông nghiệp đa dạng, đáp ứng nhu cầu của thị trường, chuyển từ phát triển theo số lượng sang chất lượng Quyết định
899 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững cũng đã chỉ rõ thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp vừa phải theo cơ chế thị trường, vừa phải đảm bảo các mục tiêu cơ bản về phúc lợi cho nông dân và người tiêu dùng; chuyển mạnh
từ phát triển theo chiều rộng lấy số lượng làm mục tiêu phấn đấu sang nâng cao chất lượng, hiệu quả thể hiện bằng giá trị, lợi nhuận; đồng thời, chú trọng đáp ứng các yêu cầu về xã hội Xuất phát từ những chủ trương, định hướng của Đảng
và Nhà nước trong quá trình cơ cấu lại ngành nông nghiệp, trong đó chuyển đổi
cơ cấu cây trồng, đa dạng hoạt động nông nghiệp trên đất lúa được coi là giải pháp then chốt trong tái cơ cấu cây trồng ở vùng chuyên canh lúa của ĐBSCL
Trang 24Đối với tỉnh Hậu Giang, địa hình trũng ở vùng ĐBSCL chịu nhiều tác động của BĐKH Để thích ứng với điều kiện thời tiết cực đoan, các mô hình chuyển đổi cây trồng cạn trên đất trồng lúa đã mang lại hiệu quả tích cực cho nông hộ Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế như chuyển đổi còn manh mún, nhỏ lẻ, kỹ thuật canh tác cây trồng cạn còn theo tập quán của nông dân Việc chuyển đổi cây trồng trên đất lúa của tỉnh Hậu Giang hiện nay được xem là vấn đề quan trọng, đóng góp vào hiệu quả sản xuất và tính bền vững trong canh tác của tỉnh Từ đó cần có những nghiên cứu cụ thể, chỉ ra được các mô hình chuyển đổi trên đất lúa nhằm mang lại thu nhập cao, các yếu tố tác động đến việc chuyển đổi là cần thiết
Từ cơ sở lý luận trên, đề tài Giải pháp nâng cao hiệu quả chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa ở tỉnh Hậu Giang được thực hiện Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ chỉ ra những mô hình canh tác trên đất lúa hiệu quả, thúc đẩy quá trình chuyển đổi một cách mạnh mẽ trong giai đoạn cơ cấu lại ngành nông nghiệp, góp phần cụ thể hóa chính sách Nông nghiệp – Nông dân và Nông thôn của Đảng và Nhà nước
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả chuyển đổi hiệu quả mô hình canh tác trên đất lúa nhằm cải thiện thu nhập của nông hộ, góp phần thực hiện tốt định hướng cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với mô hình phát triển bền vững nông nghiệp – nông thôn – nông dân ở tỉnh Hậu Giang
Mục tiêu cụ thể
Để có cơ sở đạt được mục tiêu tổng quát, nội dung nghiên cứu của luận án
sẽ lần lượt thực hiện các mục tiêu cụ thể như sau:
- Mục tiêu 1: Đánh giá hiện trạng chuyển đổi cây trồng trên đất lúa của nông hộ tại tỉnh Hậu Giang
- Mục tiêu 2: Phân tích nguồn lực của nông hộ trong quá trình chuyển đổi sản xuất trên đất lúa
- Mục tiêu 3: Phân tích các yếu tố tác động đến mức độ chuyển đổi cây trồng trên đất lúa của nông hộ
- Mục tiêu 4: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa cho nông hộ trên địa bàn tỉnh
Trang 251.3 GIẢ THUYẾT VÀ CÂU HỎI TRONG NGHIÊN CỨU
Giả thuyết nghiên cứu
- Hiện trạng chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa của nông hộ còn nhỏ
lẻ, chưa tập trung
- Nông hộ có nguồn lực để đáp ứng nhu cầu chuyển đổi
- Chính sách của Nhà nước và thị trường có tác động đến nông hộ chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa
- Liên kết sản xuất là giải pháp then chốt giúp nông dân mạnh dạn chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa
Câu hỏi nghiên cứu
- Hiện trạng chuyển đổi cây trồng trên đất lúa ở tỉnh Hậu Giang như thế nào?
- Nông hộ có nguồn lực nào để đáp ứng nhu cầu chuyển đổi?
- Yếu tố nào tác động mạnh đến chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa của nông hộ?
- Giải pháp nào là then chốt đẩy mạnh quá trình chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa của nông hộ
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Mục tiêu 1: Đánh giá hiện trạng chuyển đổi cây trồng trên đất lúa của
nông hộ tại tỉnh Hậu Giang:
Nội dung này tập trung phân tích tình hình chuyển đổi cây trồng trên đất lúa của tỉnh Hậu Giang, kế hoạch triển khai và kết quả của quá trình chuyển đổi, những chính sách của địa phương hỗ trợ quá trình chuyển đổi Song song đó, nghiên cứu chỉ ra hiệu quả của các mô hình chuyển đổi thông qua khảo sát nông hộ, thảo luận nhóm với nông dân
- Mục tiêu 2: Phân tích nguồn lực của nông hộ trong quá trình chuyển đổi
sản xuất trên đất lúa:
Tập trung phân tích nguồn lực bên ngoài bao gồm: cơ sở hạ tầng cho sản xuất, nguồn vốn vay, thị trường nông sản, chính sách hỗ trợ sản xuất của địa phương, điều kiện khí hậu, thời tiết Các yếu tố bên trong nông hộ cũng được xem xét phân tích bao gồm tuổi tác của nông dân, trình độ học vấn, số năm kinh nghiệm trong sản xuất, nguồn lực lao động, diện tích đất lúa, nguồn vốn tài chính của nông hộ
Trang 26Từ kết quả phân tích nôi lực của nông hộ, các bước lựa chọn, thử nghiệm
và đánh giá mô hình chuyển đổi thông qua 2 công cụ:
- Khóa huấn luyện kỹ thuật (FFS) giúp nông hộ nâng cao kiến thức chuyển đổi cây trồng trên đất lúa
- Mô hình thử nghiệm đồng ruộng nhằm chỉ ra giải pháp kỹ thuật cho nông dân và minh chứng tính hiệu quả chuyển đổi của mô hình sản xuất thay thế 1 vụ lúa kém hiệu quả tại điểm nghiên cứu
- Mục tiêu 3: Phân tích các yếu tố tác động đến mô hình chuyển đổi cây
trồng trên đất lúa của nông hộ:
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích EFA xác định các các yếu tố tác động đến mô hình chuyển đổi cây trồng trên đất lúa của nông hộ Thông qua kết quả phân tích, nghiên cứu tập trung thảo luận những yếu tố tác động đến chuyển đổi mô hình sản xuất và đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả chuyển đổi mô hình sản xuất của nông hộ tại địa phương
- Mục tiêu 4: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả chuyển đổi mô hình
canh tác trên đất lúa cho nông hộ trên địa bàn tỉnh
Nghiên cứu tổng hợp kết quả từ mục tiêu 1, 2 và 3 để phân tích, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả chuyển đổi mô hình canh tác cho nông hộ trồng lúa nhằm góp phần gia tăng hiệu quả sản xuất tại địa phương
1.5 PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU
Phạm vi nghiên cứu
Luận án được thực hiện trong thời gian từ tháng 01/2017 đến tháng 12/2020 tại tỉnh Hậu Giang
Giới hạn nghiên cứu
Trong nghiên cứu này, các nội dung của đề tài được tập trung nghiên cứu bao gồm thực trạng chuyển đổi cây trồng cạn trên đất lúa 3 vụ, ứng dụng công cụ huấn luyện FFS và thử nghiệm 1 loại cây trồng cạn trên đất lúa nhằm minh chứng tính hiệu quả Hiệu quả chuyển đổi của các mô hình trong phạm vi nghiên cứu được tập trung phân tích ở khía cạnh lợi nhuận trên từng mô hình Các mô hình chuyển đổi lúa–thủy sản, chuyển đổi đất lúa sang cây ăn trái nằm ngoài phạm vi nghiên cứu của luận án nầy
Trang 27CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG CANH TÁC, CHUYỂN ĐỔI HỆ THỐNG CANH TÁC
Hệ thống canh tác
Hệ thống canh tác là hình thức tập hợp các tổ hợp đặc thù, các tài nguyên trong nông trại ở mỗi môi trường nhất định bằng những phương pháp công nghệ sản xuất ra những sản phẩm nông nghiệp sơ cấp Định nghĩa này không bao gồm hoạt động chế biến vốn thường vượt quá hình thức phổ biến của nông trại cho những sản phẩm chăn nuôi và trồng trọt riêng biệt (IRRI, 1989, được trích
dẫn bởi Lê Thị Nghệ và ctv, 2006)
Hệ thống canh tác là một phần của hệ thống nông nghiệp, đó là sự sắp xếp phối hợp rất năng động các hoạt động của nông hộ trong đó tận dụng các nguồn tài nguyên, yếu tố kinh tế - xã hội và tự nhiên sao cho phù hợp với mục tiêu, lợi nhuận và sở thích của nông hộ, bao gồm các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản (Nguyễn Bảo Vệ và Nguyễn Thị Xuân Thu, 2005)
Từ định nghĩa nêu trên có thể cho thấy hệ thống canh tác được chia ra thành những hệ thống phụ như hệ thống cây trồng, hệ thống chăn nuôi, hệ thống thủy sản mà trong đó, hệ thống trồng trọt là bộ phận chủ yếu của hệ thống canh tác, cấu trúc của nó có thể quyết định hoạt động của các hệ thống con khác Theo Đào Thế Tuấn (1984), hệ thống cây trồng là một trong những hệ thống cấu thành nên hệ thống canh tác Hệ thống cây trồng có thành phần các giống và loài cây được bố trí trong không gian và thời gian trong mọi hệ thống sinh thái nông nghiệp nhằm tận dụng hợp lý nhất các nguồn lợi tự nhiên, kinh
tế xã hội Hệ thống cây trồng là việc thực hiện mô hình canh tác cây trồng và sự liên quan giữa những cây trồng này với môi trường bên ngoài Nghiên cứu hệ thống trồng trọt là một vấn đề phức tạp vì nó liên quan đến nhiều khía cạnh môi trường như đất đai, khí hậu, thời tiết, sâu bệnh, công nghệ sinh học, vấn đề hiệu ứng của hệ thống cây trồng
Tóm lại, hệ thống cây trồng là một thể thống nhất trong mối quan hệ tương tác giữa các loại cây trồng được bố trí hợp lý trong không gian và thời gian, tức
là mối quan hệ giữa các loại cây trồng trong từng vụ và giữa các vụ khác nhau trên một mảnh đất, trong một hệ sinh thái Trong điều kiện sản xuất của nông
hộ có nhiều hệ thống canh tác cùng hiện diện, do vậy nghiên cứu các mô hình canh tác trên nông hộ cần tìm hiểu rõ để phân tích, đánh giá các yếu tố bên ngoài (điều kiện tự nhiên, chính sách, thị trường,…) lẫn bên trong nông hộ (nguồn lực
Trang 28tài chính, năng lực cá nhân,…) để phân tích, đánh giá trước khi đề xuất các mô hình cải tiến cho nông hộ
Những yếu tố quyết định sự hình thành một hệ thống canh tác
Nguồn: Giáo trình Hệ thống canh tác của Nguyễn Bảo Vệ, 2005
Phát triển hệ thống canh tác
Phát triển hệ thống canh tác là một phương pháp tiếp cận nhằm phát triển
hệ thống nông trại và cộng đồng nông thôn trên cơ sở bền vững
Hệ thống nông trại là các nông hộ, có thể chia thành ba phân hệ cơ bản chúng liên kết chặt chẽ trong mối tác động qua lại lẫn nhau: (i) Nông hộ như là một đơn vị ra quyết định; (ii) Trang trại với các hoạt động trồng trọt và chăn nuôi; (iii) Các thành phần ngoài trang trại Trong phát triển hệ thống canh tác,
hệ thống nông trại được xem như một thể thống nhất của các hệ thống canh tác chiếm ưu thế trong cộng đồng nông thôn
Cộng đồng nông thôn là những hệ thống lớn hơn, bao gồm các nông hộ có hoặc không có trang trại Các hệ thống nông hộ không trang trại lại bao gồm nhiều phân hệ Chúng liên kết và tác động chặt chẽ lẫn nhau Các nhà buôn lớn, những người buôn bán lẻ, các nhóm xã hội, các cơ quan Nhà nước, cơ cấu lãnh đạo, chính kiến và tôn giáo, Tất cả đều thuộc hệ thống ngoài nông trại Hệ thống nông trại thường tham gia và có tác động qua lại với một vài hay toàn bộ các hệ thống này
Nông trại là hệ thống chủ yếu và là tâm điểm tập trung nghiên cứu phát triển hệ thống canh tác Hệ thống nông trại gồm 3 phân hệ, chúng có mối liên
hệ và tác động qua lại với nhau rất chặt chẽ:
- Hộ gia đình, là đơn vị ra quyết định, thiết lập các mục tiêu cho hệ thống, điều khiển sự hoạt động của hệ thống, phân phối sử dụng lao động, nhu cầu lương thực và tiền mặt để thoả mãn các mục tiêu đề ra
- Trang trại cùng với các hoạt động trồng trọt và chăn nuôi, nó cung cấp việc làm, lương thực, tiền mặt cho nông trại
Điều kiện xã hội
HỆ THỐNG CANH TÁC
Trang 29- Các hoạt động phi nông nghiệp, cạnh tranh với các hoạt động nông nghiệp về lao động, nó cung cấp việc làm và các hoạt động tạo thu nhập thêm; đang trở thành ngày một quan trọng hơn trong việc bổ sung cho phúc lợi gia đình người nông dân
Sơ đồ biểu diễn hệ thống trang trại
Phân tích hệ thống canh tác phải bao gồm cả sự hiểu biết về các điều kiện môi trường có ảnh hưởng đến quá trình quyết định của nông hộ Hệ thống nông trại không phải là một hệ cô lập mà chúng là một phần và chịu ảnh hưởng của
hệ thống khác, của các điều kiện và môi trường xung quanh: môi trường vật lý, văn hoá xã hội, thể chế chính sách, Trên thực tế, ảnh hưởng của một hệ thống nông trại đơn lẻ đến các hệ thống khác và môi trường thường là rất nhỏ Vì thế, chúng được xác định trên phạm vi rộng về cả những yếu tố hạn chế và tiềm năng phát triển của hệ thống nông trại
Môi trường bao quanh bao gồm: (i) Môi trường vật lý (khí hậu, đất, địa hình, nước, thực vật, cơ sở hạ tầng (đường sá, cầu cống, )); (ii) Môi trường văn hoá – xã hội, bao gồm: cộng đồng (mối liên kết huyết thống, làng xã, phường hội, sắc tộc, sự phân tầng xã hội, sự phụ thuộc lẫn nhau), văn hóa (tín ngưỡng, quan điểm/thái độ, truyền thống); (iii) Môi trường chính sách và thể chế, bao gồm:
- Các phạm vi của chính sách: các ưu tiên phát triển, nông nghiệp (khuyến khích xuất khẩu, thay thế nhập khẩu, tiếp cận thị trường, khuyến khích các thành phần kinh tế), chính sách công nghiệp, cơ sở hạ tầng, dịch vụ, giáo dục, chăm
lo sức khoẻ, việc làm, các vấn đề quốc gia và khu vực,
- Cơ cấu tổ chức của chính sách: cấu trúc chính sách, sự tham gia lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch;
- Cơ cấu pháp lý: quyền làm chủ điều khiển các nhân tố sản xuất, quyền làm chủ điều khiển các quá trình sản xuất;
Trang trại
Nông hộ
Ngoài trang trại
HỆ THỐNG TRANG TRẠI
Trang 30- Thị trường: hướng tới xây dựng các mối liên kết trong sản xuất, hình thành vùng liên kết nhằm nâng cao giá trị sản phẩm đầu ra của nông hộ;
- Dịch vụ nông nghiệp: tổ chức và quản lý của các tổ chức tiếp thị, tín dụng, cung ứng đầu vào cho sản xuất
Chuyển đổi hệ thống canh tác
Chuyển đổi hệ thống canh tác là một trong những nội dung chủ yếu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, kinh tế nông thôn nói chung Trong nông nghiệp cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng sản xuất trồng trọt, chuyển sang sản xuất chăn nuôi, thủy sản và dịch vụ nông nghiệp Trong trồng trọt sự chuyển dịch cơ cấu diễn ra theo hướng giảm tỷ lệ sản xuất cây lương thực chuyển dần sang sản xuất cây thực phẩm, công nghiệp ngắn, dài ngày và cây ăn quả
Chuyển đổi hệ thống canh tác là thực hiện một bước chuyển từ trạng thái hiện trạng của hệ thống sang một trạng thái hệ thống mới mà mình mong muốn đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Thực chất của chuyển đổi
hệ thống canh tác là một biện pháp nhằm thúc đẩy hệ thống canh tác phát triển
Vì vậy, có thể nói chuyển đổi hệ thống canh tác hiện nay là phát triển hệ thống canh tác trong điều kiện môi trường kinh tế - xã hội mới mà nền kinh tế thị trường đã và đang tác động đến nông nghiệp
Từ những khái niệm nêu trên, chuyển đổi hệ thống canh tác trong phạm vi nghiên cứu này là phát triển các mô hình canh tác mới trên cơ sở cải tiến hệ thống canh tác hiện tại hoặc phát triển mô hình canh tác tiến bộ trên nền đất lúa
để khai thác có hiệu quả hơn tiềm năng đất đai, lao động và vốn, nâng cao tỷ suất hàng hoá với một hệ sinh thái bền vững và thích ứng với BĐKH ở vùng
ĐBSCL
Khái niệm về tái cơ cấu ngành nông nghiệp
- Khái niệm về cơ cấu cây trồng:
Cơ cấu cây trồng là tỷ lệ các loại cây trồng có trong một vùng ở một thời điểm nhất định Cơ cấu cây trồng liên quan mật thiết đến cơ cấu ngành nông nghiệp, nó phản ánh sự phân công lao động trong nội bộ ngành nông nghiệp phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của mỗi vùng (Phạm Chí Thành, 1996)
- Khái niệm tái cơ cấu ngành nông nghiệp:
Tại Quyết định số 899/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt
Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tang và phát triển bền vững đã nêu quan điểm về tái cơ cấu ngành nông nghiệp gồm:
Trang 31- Tái cơ cấu ngành nông nghiệp là một hợp phần của tái cơ cấu tổng thể nền kinh tế quốc dân, phù hợp với chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước; gắn với phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường để đảm bảo phát triển bền vững; phát triển bền vững vừa là một quá trình, vừa là mục tiêu của ngành
- Thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp vừa phải theo cơ chế thị trường, vừa phải đảm bảo các mục tiêu cơ bản về phúc lợi cho nông dân và người tiêu dùng, chuyển mạnh từ phát triển theo chiều rộng lấy số lượng làm mục tiêu phấn đấu sang nâng cao chất lượng, hiệu quả thể hiện bằng giá trị, lợi nhuận, đồng thời chú trọng đáp ứng các yêu cầu về xã hội
- Nhà nước giữ vai trò hỗ trợ, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động của các thành phần kinh tế; tập trung hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và chuyển giao khoa học, công nghệ, phát triển thị trường, cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống, cung cấp thông tin, dịch vụ
- Tăng cường sự tham gia của tất cả các thành phần kinh tế, xã hội từ trung ương đến địa phương trong quá trình tái cơ cấu ngành; đẩy mạnh phát triển đối tác công tư và cơ chế đồng quản lý, phát huy vai trò của các tổ chức cộng đồng Nông dân và doanh nghiệp trực tiếp đầu tư đổi mới quy trình sản xuất, công nghệ và thiết
bị để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và sử dụng tài nguyên hiệu quả hơn
- Tái cơ cấu là một quá trình phức tạp, khó khăn và lâu dài cần được thường xuyên đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm để điều chỉnh phù hợp với thực tế trên cơ sở xây dựng một hệ thống giám sát, đánh giá và tham vấn thông tin phản hồi từ các bên liên quan
Trong lĩnh vực trồng trọt, mục tiêu của tái cơ cấu ngành cũng cho thấy theo hướng sản xuất qui mô lớn, tập trung gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ theo chuỗi giá trị trên cơ sở phát huy lợi thế sản phẩm và lợi thế vùng, miền Duy trì và sử dụng linh hoạt 3,8 triệu ha diện tích trồng lúa để đảm bảo an ninh lương thực và nâng cao hiệu quả sử dụng đất, sản lượng lúa đạt trên 45 triệu tấn vào năm 2020; tập trung cải tạo giống lúa để nâng cao năng suất, chất lượng gạo; tiếp tục mở rộng diện tích trồng bắp để đạt sản lượng trên 8,5 triệu tấn nhằm cung cấp nguyên liệu cho sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp, giảm nhập khẩu
Từ những quan điểm trên cho thấy, tái cơ cấu ngành nông nghiệp là giải pháp cấp thiết và hướng đi lâu dài nhằm nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh thông qua tang năng suất, chất lượng và giá trị gia tang Đối với trồng lúa, sử dụng hiệu quả đất lúa, linh hoạt trong các mô hình sản xuất trên đất lúa nhằm tăng giá trị sản phẩm, hình thành vùng chuyên canh phát huy lợi thế của từng vùng
Trang 32Tại Quyết định số 1819/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch Cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2017-2020 cũng đã thể hiện rõ quan điểm chỉ đạo chuyển mạnh đất lúa năng suất và hiệu quả thấp sang các cây trồng có thị trường và hiệu quả hơn, hoặc nuôi trồng thủy sản phù hợp với điều kiện sinh thái của địa phương; tiếp tục mở rộng diện tích trồng bắp, đậu nành
để chủ động nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi
Từ những quyết định trên, luận án cũng đã tập trung nghiên cứu theo hướng chuyển đổi những vùng đất trồng lúa kém hiệu quả ở vụ Hè Thu tỉnh Hậu Giang sang các đối tượng cây trồng thay thế trong vụ
Khái niệm về đất lúa
Tại Nghị định số 35/2015/NĐ-CP của Chính phủ xác định rõ đất trồng lúa
là đất có các điều kiện phù hợp để trồng lúa, bao gồm đất chuyên trồng lúa nước
và đất trồng lúa khác Trong phạm vi nghiên cứu này, đối tượng được nghiên cứu là các hộ nông dân sản xuất lúa và ứng dụng các mô hình canh tác luân canh hoặc xen canh trên đất lúa nhằm nâng cao hiệu quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tăng thu nhập cho nông hộ
Khái niệm về chuyển đổi cây trồng trên đất lúa
Chuyển đổi cây trồng trên đất lúa có thể hiểu là sự sắp xếp về thời gian và không gian trên cơ sở tập quán canh tác lúa và sản xuất cây trồng vật nuôi như tôm, cá, cây trồng luân canh với lúa sao cho sản xuất hiệu quả hơn Trong đó,
về thời gian là bố trí mùa vụ hợp lý với thời tiết, khí hậu, điều kiện nước tưới,
về không gian là bố trí phù hợp với mỗi vùng sinh thái, tỷ lệ diện tích cho mỗi mùa vụ Trong phạm vi nghiên cứu của luận án, chuyển đổi cây trồng trên đất lúa được hiểu là chuyển đổi một số đối tượng cây trồng cạn thay thế cho 1 vụ lúa kém hiệu quả trên đất nông hộ Một số đối tượng cây trồng cạn bao gồm bắp, đậu phộng, mè, dưa, và các loại rau
Khái niệm về hiệu quả chuyển đổi cây trồng trên đất lúa
Với mục tiêu chuyển đổi cây trồng trên đất lúa sao cho các loại cây trồng mang lại giá trị kinh tế cao, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, đảm bảo kỹ thuật canh tác, thâm canh phù hợp và tăng thu nhập cho nông hộ Trong phạm vi nghiên cứu này, hiệu quả của mô hình chuyển đổi được tập trung nghiên cứu về lợi nhuận của từng nhóm cây trồng được chuyển đổi trên đất lúa và chỉ ra mô hình nào mang lại giá trị lợi nhuận cao hơn so với trồng lúa cùng vụ
Trang 332.2 BÀI HỌC VỀ TÁI CƠ CẤU CÂY TRỒNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG
SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI
- Tại Trung Quốc:
Năm 1999, Trung Quốc thông qua Luật Quản lý Hành chính về đất đai nhằm mục đích bảo vệ đất nông nghiệp và đất nhạy cảm về môi trường, khuyến khích phát triển thị trường, thúc đẩy sự tham gia của công chúng vào quá trình lập pháp và điều phối việc quy hoạch và phát triển đất đô thị Để khắc phục tình trạng đất nông nghiệp ngày càng giảm, Trung Quốc đã tiến hành chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất mới bằng việc khuyến khích ưu tiên phát triển công nghệ sinh học, tạo ra nhiều loại giống lúa lai, tạo bước nhảy vọt về năng suất lúa, sản lượng lương thực và năng suất lao động nông nghiệp Bên cạnh đó, Chính phủ cũng khuyến khích người dân đa dạng hóa các loại cây trồng có giá trị cao như: Rau, hoa quả sạch, thực vật có giá trị cao Điều này đã giúp nông dân Trung Quốc duy trì được mức thu nhập hợp lý do sản xuất theo quy mô trang trại hiện tại Cùng với các giải pháp trên, Trung Quốc đã áp dụng phương thức lựa chọn
và phổ biến các giống mới của các cây trồng khác, như việc kết hợp mới của cải bắp bằng cách sử dụng 3 vụ và sử dụng các mô hình trồng trọt truyền thống
(Rong Tan et al., 2009) Ngoài ra, tại các vùng cao, Chính phủ Trung Quốc
khuyến khích đa dạng hóa cây trồng để giảm thiểu ảnh hưởng của hạn hán, cũng như tăng hiệu quả sử dụng nước, đồng thời, tăng năng suất cây trồng từ bất kỳ
hệ thống canh tác nào (Kar et al., 2004)
- Tại Nepal:
Cùng với sự phân mảnh của đất nông nghiệp, dưới sức ép của quá trình đô thị hóa và hội nhập, diện tích đất nông nghiệp của Nepal giảm dần tại nhiều khu vực Đơn cử như, tại thung lũng Kathmandu giảm từ 66,23% xuống 23,5% giữa năm 1976 và 2009; tại thung lũng Pokhara và các vùng khác giảm từ 60,07% xuống 20,2% trong giai đoạn 1977-2010 (Rimal Bhagawat, 2012)
Để khắc phục tình trạng suy giảm đất nông nghiệp, Chính phủ Nepal đã khuyến khích nông dân đa dạng hóa cây trồng, thay đổi hệ thống canh tác từ truyền thống sang hiện đại; Thực hiện việc phát triển cây trồng và chuyển đổi cơ cấu đất nông nghiệp sang các cây trồng có lợi thế so sánh, cũng như có khả năng tiếp cận thị trường cao hơn Theo đó, gạo, bắp, lúa mì, đậu và hạt có dầu là các mặt hàng chủ yếu được trồng ở vùng đồi; còn khoai tây, lúa mạch, kiều mạch là những giống được trồng ở những vùng đất trên núi Các loại trái cây như: xoài, vải, chuối, dứa, ổi là những mặt hàng chủ yếu được trồng ở khu vực vành đai; táo, mơ, óc chó được trồng ở những ngọn đồi cao hoặc những quả núi
Trang 34- Tại Hàn Quốc:
Nông nghiệp Hàn Quốc được đặc trưng bởi trang trại nhỏ Sự kết hợp của các yếu tố bao gồm: Các quy định về việc bán và chuyển nhượng đất đai và vai trò của đất đai như một tài sản được gia đình bảo tồn Tuy nhiên, quy mô trang trại trung bình vẫn còn rất nhỏ Hơn 60% số trang trại có ít hơn 1 ha và chỉ 7%
có diện tích hơn 3 ha Hầu hết các trang trại của Hàn Quốc đều là trang trại hỗn hợp, mặc dù số trang trại chuyên biệt, đặc biệt là trong chăn nuôi gia súc và rau quả nhà kính đã tăng lên Những năm gần đây, diện tích đất chủ yếu sử dụng cho trồng lúa đã giảm 1.000 ha, chỉ chiếm 1% tổng diện tích Cùng với đó, diện tích trồng lúa mạch đã sụt giảm mạnh, vì lợi nhuận tương đối của các lại cây này đã giảm Nếu năm 1980, sản xuất lúa mạch trị giá 17% giá trị sản xuất lúa gạo, thì năm 2005 giảm xuống còn 3%
Trong giai đoạn 1980 - 2005, một tỷ lệ lớn đất trồng lúa được sử dụng để trồng cây ăn quả và rau vì nó đem lại lợi nhuận cao hơn trồng lúa Năm 2005, sản lượng lúa gạo đạt 4,7 triệu tấn Tỷ lệ trái cây và rau quả, sữa thịt và trứng trong tổng sản lượng tăng nhanh hơn so với ngũ cốc và đậu nành như trước đây đòi hỏi
ít đất hơn, có nhiều lao động hơn và đang có nhu cầu tiêu dùng tăng nhanh gắn với tăng thu nhập Năm 2005, tỷ lệ sử dụng đất là 8,2% dành cho trái cây, còn rau được trồng trên 17% tổng diện tích đất canh tác Kết quả là rau chiếm 20% tổng giá trị sản xuất Các loại trái cây chính và quả sản xuất tại Hàn Quốc là táo, lê, quýt, tỏi, ớt, dưa hấu và dâu tây Trong khi đó, sâm là sản phẩm nông nghiệp đặc biệt quan trọng của Hàn Quốc và chiếm 1,6% tổng giá trị sản xuất Bên cạnh đó, việc chuyển đổi cơ cấu đất nông nghiệp còn chứng kiến quá trình chuyển đổi đất nông nghiệp sang chăn nuôi (sữa, thịt bò, thịt bê, lợn ) tăng mạnh trong giai đoạn 1980-2005 Theo đó, sản lượng thịt lợn tăng gấp 3 lần, còn giá trị của thịt bò, sữa, sản lượng trứng cũng tăng gấp đôi, gà tăng gấp 40%
2.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH CHUYỂN ĐỔI MANG LẠI HIỆU QUẢ TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA TẠI VIỆT NAM
Trong thời gian qua, một số mặt hàng nông sản xuất khẩu chiếm vị trí cao trên thị trường thế giới Theo Nguyễn Công Thành (2013) giai đoạn từ năm
2001 đến năm 2011 sản lượng lương thực có hạt tăng 12,7 triệu tấn, bình quân tăng 1,27 triệu tấn/năm, kim ngạch xuất khẩu nông sản tăng bình quân 22%/năm Năm 2012 sản lượng lúa đạt 43,7 triệu tấn, xuất khẩu gần 8,1 triệu tấn gạo, đạt kim ngạch xuất khẩu 3,7 tỷ USD Tuy nhiên, trong giai đoạn hiện nay, ngành sản xuất lúa gạo đang gặp những khó khăn như thị trường tiêu thụ ngày càng bị thu hẹp do cạnh tranh với các nước cũng đang có thế mạnh về sản xuất lúa gạo như Thái Lan, Myanma, Ấn Độ Bên cạnh đó, giá gạo xuất khẩu
Trang 35không ổn định trong những năm gần đây Điều này đã ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của người trồng lúa, từ đó họ phải có giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất trên chính đồng ruộng của
họ góp phần tăng thu nhập cho nông hộ Một số mô hình canh tác trên đất lúa thích ứng với BĐKH mang lại hiệu quả cao cho nông hộ đã được nhiều địa phương khuyến cáo, ứng dụng, tư vấn cho nông dân Nguyễn Ngọc Đệ và Lê Anh Tuấn (2012) đã giới thiệu một số mô hình canh tác tổng hợp trên đất lúa được khuyến cáo sản xuất ở ĐBSCL bao gồm lúa mùa sớm–màu Đông Xuân, Màu Hè Thu–lúa mùa hoặc lúa Đông Xuân Mô hình này cải thiện được chất lượng đất và đảm bảo năng suất lúa vụ sau, nhất là trên đất giàu hữu cơ Hoặc nông dân trồng mè, đậu nành hoặc bắp Hè Thu và sạ lúa Đông Xuân (Phú Tân, Phú Châu – An Giang) Mô hình này được cho rằng sử dụng đất hiệu quả và lợi dụng thiên nhiên khá tốt tuy nhiên diện tích trồng vẫn còn ít Bên cạnh đó, mô hình lúa–cá trên các vùng đất trũng, nước ngập sâu một năm chỉ trồng được một
vụ lúa mùa muộn cao cây, không sử dụng thuốc trừ sâu và phân bón để bảo vệ nguồn lợi cá đồng tự nhiên Một số mô hình kết hợp lúa–màu–thủy sản nằm rãi rác ở các vùng nước ngọt có thể tận dụng được đất đai và lao động gia đình rất tốt, mang lại thu nhập cao cho nông hộ
Đối với mô hình lúa Hè Thu-lúa mùa được canh tác khá phổ biến ở vùng trũng có hệ thống thủy lợi kém hoặc chỉ canh tác được nhờ vào nước trời Năm
1984, có khoảng 150.000 ha sử dụng mô hình này ở ĐBSCL đặc biệt phổ biến
ở các huyện phía nam của tỉnh Long An, Gò Công Đông – Tiền Giang Ở Hậu Giang, mô hình này chủ yếu xuất hiện ở huyện Châu Thành A, Phụng Hiệp Mô hình lúa Hè Thu–lúa mùa–màu Đông Xuân khá phổ biến đối với nông dân làm một vụ lúa Hè Thu bằng giống ngắn ngày, cấy lấp lại vụ hai bằng lúa mùa sớm cao sản hoặc giống ngắn ngày Thu hoạch xong rồi tiếp tục một vụ đậu phộng,
mô hình này cho thu nhập cao nhưng đòi hỏi phải có nhiều lao động và phương tiện canh tác Trên các vùng đất ven sông Hậu thuộc tỉnh Hậu Giang nông dân cũng trồng thêm một vụ màu sau khi thu hoạch lúa mùa trên nền đất lúa Hè Thu
Mô hình này được cho là đỡ cập rập thời gian và chi phí đầu tư ít hơn lúa Hè Thu–lúa Đông Xuân–màu Xuân Hè Cây màu được trồng trong mô hình này chủ yếu là đậu xanh, đậu nành và rau cải
Theo Trương Thị Ngọc Chi (2013) luân canh lúa–đậu nành là một trong những cây trồng cạn tối ưu có khả năng đưa vào cơ cấu đa dạng hóa cây trồng trên nền đất lúa ở vùng ĐBSCL nhằm cải thiện độ phì nhiêu của đất Hơn nửa, cây đậu nành có thời gian sinh trưởng ngắn, mang lại thu nhập cao cho hộ canh tác Đối với tỉnh Hậu Giang mô hình trồng bắp lai trong vụ Xuân Hè có áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến cho thu nhập gia tăng trung bình cao hơn so với
Trang 36hộ trồng lúa Tuy nhiên, tùy vào từng điều kiện sinh thái khác nhau mà hiệu quả của mô hình lúa–màu so với mô hình độc canh cây lúa khác nhau Tại một số vùng đất thuộc tỉnh Kiên Giang, sản xuất theo mô hình 2 vụ lúa sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn mô hình lúa–màu với chi phí thấp hơn và ngày công lao động gia đình cũng ít hơn
Một số mô hình lúa–tôm càng xanh ở vùng nước ngọt cũng đã được áp dụng mang lại hiệu quả kinh tế cho nông hộ Đối với mô hình này lúa Hè Thu được bỏ hẳn hoàn toàn và thay vào đó là ruộng trở thành một hồ nước trong mùa mưa để nuôi tôm (Dương Văn Chín, 2004) Nông dân đã biết áp dụng các
kỹ thuật nuôi tiến bộ, tạo thêm việc làm cho lao động gia đình góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng lao động nhàn rỗi Song song đó, chất hữu cơ, đạm, lân, kali đều gia tăng ở ruộng lúa–tôm so với ruộng chỉ trồng 2 vụ lúa Do vậy, sau khi thu hoạch tôm, lượng phân bón áp dụng cho vụ lúa có thể giảm đáng kể góp phần giảm chi phí sản xuất
Tóm lại, điều kiện sinh thái, khí hậu, đất, nước và hệ thống thủy lợi ở vùng ĐBSCL thuận lợi cho việc chuyển đổi các mô hình canh tác trên đất lúa đã được chứng minh qua các mô hình thử nghiệm thực tế mang lại hiệu quả kinh tế cao góp phần tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho nông dân Trên cơ sở đó, việc đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả sản xuất và thế mạnh của các loại cây trồng, nhu cầu thị trường của sản phẩm là một trong những mục tiêu chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở ĐBSCL Trước bối cảnh đó, chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa kém hiệu quả nhằm
sử dụng tài nguyên thiên nhiên hiệu quả nhất (đất, nước, khí hậu) với chi phí đầu tư thấp nhất (vốn, lao động, vật tư) để đạt được năng suất, chất lượng sản phẩm cao góp phần tăng vị thế và thu nhập của người nông dân
2.4 LỢI NHUẬN TÀI CHÍNH TỪ MÔ HÌNH CHUYỂN ĐỔI TRÊN ĐẤT LÚA
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong thời gian qua đã làm đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, tăng giá trị nông sản, tăng hiệu quả kinh tế và tăng thu nhập trên đơn vị diện tích đất, góp phần nâng cao đời sống của nông dân, bước đầu
đã hình thành các vùng đất sản xuất tập trung, ứng dụng qui trình kỹ thuật mới
để tăng năng suất, giảm giá thành, tăng chất lượng sản phẩm, tăng tính cạnh tranh Bên cạnh đó, chuyển đổi cơ cấu cây trồng đã hình thành các vùng sản xuất rau, đậu cho xuất khẩu, nhà máy chế biến lương thực, thực phẩm, … Tùy vào từng điều kiện sinh thái khác nhau mà ở các tỉnh, thành ĐBSCL đã xuất hiện các mô hình chuyển dịch sản xuất luân canh trên đất lúa, các mô hình chuyển đổi đất lúa sang trồng cây rau màu, cây ăn trái cho hiệu quả kinh tế cao
Trang 37Kết quả nghiên cứu của Đặng Thị Kim Phượng (2007) áp dụng phương pháp phân tích kinh tế để đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình canh tác nông nghiệp tại huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang cho thấy mô hình luân canh lúa với cây màu mang lại hiệu quả đồng vốn cao hơn mô hình 3 vụ lúa Nghiên cứu cũng đã đưa ra nhận định hiệu quả kinh tế của mô hình 3 vụ lúa thấp hơn là do
vụ Xuân Hè thiếu nước canh tác chính vì vậy không thích hợp cho việc trồng lúa, trong khi đó người nông dân chuyển đổi canh tác sang vụ màu sẽ thuận lợi hơn với điều kiện thời tiết và nguồn nước của địa phương, đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn
Kết quả so sánh 2 mô hình 3 vụ lúa và lúa – đậu nành – lúa ở huyện Long
Mỹ, tỉnh Hậu Giang cho thấy có sự chênh lệch lợi nhuận từ chuyển đổi lúa Xuân
Hè sang đậu nành là 10,843 triệu đồng/ha (biện pháp canh tác của nông dân - ND) đến 15,796 triệu đồng/ha (biện pháp canh tác của mô hình – MH) (Bảng 2.1)
Cơ cấu Mùa vụ
Năng suất (tấn/
ha)
Tổng thu (1.000 đồng/ha)
Tổng chi (1.000 đồng/ha)
Lợi nhuận (1.000 đồng/ha)
Tỷ suất lợi nhuận/chi phí
3 vụ lúa
(1)
Đông Xuân 6,61 41.622 15.284,5 26.337,5 1,72 Xuân Hè 4,10 24.600 16.268,2 8.331,8 0,51
Trang 38So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình luân canh bắp lai trên đất lúa (lúa – bắp – lúa) so với 3 vụ lúa cho thấy mô hình 3 vụ lúa của Trần Thị Ngọc Huân (2012) có năng suất đạt 14,87 tấn/ha/năm, lợi nhuận đạt 50.077.100 đồng/ha Đối với mô hình lúa – bắp lai (giống DK388) – lúa cho năng suất đạt 18,15 tấn/ha/năm, lợi nhuận đạt 69.698.700 đồng/ha (Bảng 2.2)
Cơ cấu Mùa vụ
Năng suất (tấn/ha)
Tổng thu (1.000 đồng/ha)
Tổng chi (1.000 đồng/ha)
Lợi nhuận (1.000 đồng/ha)
Tỷ suất lợi nhuận/chi phí
Nguồn: Số liệu nghiên cứu của Trần Thị Ngọc Huân, 2012
Tỉnh Đồng Tháp là vùng có diện tích trồng đậu nành lớn nhất BĐSCL, năm
2005 có diện tích gieo trồng là 11.500 ha nhưng đến năm 2012 giá đậu nành tăng chậm so với các cây trồng khác nên diện tích giảm chỉ còn 1.702 ha Đối với cây
mè vào năm 2010 có diện tích gieo trồng là 2.729 ha, năm 2013 tăng lên 3.336 ha
Sự chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa cũng đã được Trung tâm Khuyến nông
Trang 39tỉnh hỗ trợ đầu vào và đầu ra thông qua việc bao tiêu sản phẩm của nông hộ Một
số kết quả phân tích của Cục Trồng trọt (2013) về các chỉ số kinh tế trong mô hình chuyển đổi đậu nành trên đất lúa ở thành phố Cần Thơ được thể hiện trên Bảng 2.3 cho thấy chi phí đầu tư trồng đậu nành là 15,4 triệu đồng/ha, cao hơn so với trồng lúa 3 vụ (14,7 triệu đồng/ha) nhưng lợi nhuận của trồng đậu nành cao hơn 2,1 lần
so với lợi nhuận của trồng lúa 3 vụ Tỷ suất lợi nhuận của trồng đậu nành là 1,1%, trong khi trồng lúa 3 vụ chỉ là 0,5%
Mô hình Chi phí đầu
tư (triệu đồng/ha)
Năng suất (tấn/ha)
Thu nhập (triệu đồng/ha)
Lợi nhuận (triệu đồng/ha)
Tỷ suất lợi nhuận (%)
Đơn vị tính: triệu đồng/ha
Trang 40Tại tỉnh Bạc Liêu, một số mô hình đã chuyển đổi mang lại hiệu quả cao bao gồm 1 lúa – 1 màu cho lợi nhuận 38.648.000 đồng/ha, 1 lúa – 2 màu có tổng lợi nhuận là 76.703.000 đồng/ha, 2 lúa – 1 màu có tổng lợi nhuận là 56.141.000 đồng/ha So sánh lợi nhuận của 3 mô hình cho thấy, mô hình 1 lúa – 2 màu cho lợi nhuận cao nhất (76.703.000 đồng/ha) (Bảng 2.5)
1 đồng chi phí bỏ ra thì nông hộ thu được 1,59 đồng thu nhập, trong khi mô hình lúa – màu nông hộ chỉ thu được 1,47 đồng Do vậy, hiệu quả của lợi nhuận trên 1 đồng thu nhập của mô hình 2 lúa sẽ cao hơn so với mô hình lúa màu (Bảng 2.6)
Chỉ số 2 vụ lúa
(1)
Lúa – màu (2)
Chênh lệch (1)-(2)
Kiểm định
T
Chi phí sản xuất
(đồng/ha) 37.861.684 46.937.103 -9.075.419 -4,193*** Thu nhập (đồng/ha) 60.054.994 68.768.578 -8.713.584 -1,767* Lợi nhuận (đồng/ha) 22.193.310 21.831.475 361.835 1,161ns
Ghi chú: ns = không khác biệt; *, **, *** = khác biệt ở mức độ ý nghĩa lần lượt là 10%, 5%
và 1% qua kiểm định T (T-test)
Nguồn: Kết quả nghiên cứu của Bùi Đình Cường, 2013