Phát triển kinh tế là mục tiêu của mọi quốc gia trên thế giới.Yêu cầu tối thiểu của một quốc gia là chất lượng cuộc sống vật chất và tinh thần quốc gia đó phải cao và việc phân phối phải
Trang 2Phát triển kinh tế là mục tiêu của mọi quốc gia trên thế giới.Yêu cầu tối thiểu của một quốc gia là chất lượng cuộc sống vật chất và tinh thần quốc gia
đó phải cao và việc phân phối phải được thực hiện một cách bình đẳng Song vấn đề quan trọng là phải giải quyết tốt các vấn đề xã hội trong quá trình tăng trưởng kinh tế một cách hợp lý
Chính vì lẽ đó, đề tài khẳng định sự cần thiết khách quan phải nghiên cứu
về lý luận và thực tiễn của vấn đề tăng trưởng kinh tế; các vấn đề nâng cao chất lượng cuộc sống người dân; và sự cần thiết phải giải quyết các vấn đề
xã hội trong tiến trình tăng trưởng kinh tế trong thời gian tới
Tính cấp thiết của đề tài
Trang 3Mục đích
Đề tài nghiên cứu và đánh giá những vấn đề xã hội ở huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình, từ đó đưa ra các giải pháp, phương hướng để giải quyết tốt hơn các vấn
đề xã hội trong thời gian tới.
Nhiệm vụ
Trang 4Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề xã hội trong tiến trình tăng trưởng kinh tế của huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình
Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình
- Về thời gian: Từ năm 2007 đến năm 2011
- Về nội dung: Nghiên cứu về việc làm, xóa đói giảm nghèo, giáo dục y tế, chính sách bảo trợ xã hội
Trang 5Phương pháp nghiên cứu
Trang 61.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản lượng quốc gia hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân trên đầu người(PCI) trong một thời gian nhất định
1.1.2 Khái niệm phát triển kinh tế.
Phát triển kinh tế là sự gia tăng cả về số lượng và chất lượng của nền kinh tế quốc dân trong một nền kinh tế nhất định
Trang 71.1.3 Các vấn đề xã hội
Trang 81.2 Kinh nghiệm rút ra đối với huyện Quảng Trạch
Trang 92.2.2 Thực trạng giải quyết vấn đề xã hội
2.2.2.1.Việc làm:
Giải quyết việc làm là một chính sách xã hội cơ bản, là yếu tố quyết định để phát huy nhân tố con người, ổn định và phát triển kinh tế, làm lành mạnh xã hội, đáp ứng nguyện vọng và yêu cầu bức xúc của nhân dân.
Trang 10Bảng 2.3 Cân đối lao động xã hội huyện Quảng Trạch giai đoạn 2007- 2011
2007 2008 2009 2010 2011
Dân số trong độ tuổi lao động 102835 103507 114112 115025 116178Lao động làm việc trong ngành
Công nghiệp- xây dựng 19008 18468 19356 19972 20787
Nguồn:[Niên giám thống kê huyện Quảng Trạch năm 2011]
Trang 11Biểu đồ 3: Tình trạng việc làm của lao động huyện Quảng Trạch
Trang 1222,98 3,6 70,7 27,7 30,5 19,2 31,5 27,6 25,7 17,9 11,4 50,1 22,0 19,0 65,6 29,7 17,3 21,2 9,7 71,5 6,0 27,7 10,0 19,6 5,9 8,3 22,7 51,4 28,4 16,3 29,7 38,7 8,5 12,2 20,6
2009
17,1 2,4 48,6 27,1 22,1 15,8 28,1 22,4 21,2 15,1 6,4 37,1 22,8 13,0 11,8 24,0 12,4 19,3 7,5 48,9 4,3 24,7 9,0 11,6 4,9 7,9 17,2 32,0 23,0 13,5 20,8 33,1 5,6 7,0 17,9
2010
13,6 1,7 30,8 26,9 16,9 14,2 27,0 18,3 16,8 13,3 1,7 30,7 24,8 9,7 5,0 18,8 8,2 18,2 5,7 28,5 3,4 21,7 9,5 6,4 3,6 7,3 11,7 25,8 18,4 12,6 13,3 28,1 2,9 2,7 15,3
2.2.2.2 Xóa đói giảm nghèo
Bảng 2.5 Tình hình nghèo đói của huyện Quảng Trạch của các năm qua
Trang 182.3 Thành tựu, hạn chế và nguyên nhân
2.3.1 Thành tựu
Trang 202.3.3 Nguyên nhân của những thành tựu và hạn chế
Nguyên nhân của những thành tựu
Nguyên nhân của hạn chế
Trang 213.1 Quan điểm và định hướng của huyện Quảng Trạch 3.2 Mục tiêu
Trang 223.3 Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao giải quyết các vấn đề xã hội trong tiến trình tăng trưởng kinh tế của huyện Quảng Trạch
Trang 23KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 Kết luận
2.Kiến nghị