1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

HOUNG DAAN GIAI BAI TAP CO HOC LOUP 8 O NHA

28 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 42,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy các em phải giải bài tập một cách mò mẩm, không có định hướng rõ ràng, áp dụng công thức máy móc mà nhiều khi không giải được - Khó khăn thứ hai học sinh chưa có phương pháp khoa [r]

Trang 1

II Mục đích và phương pháp nghiên cứu

III Giới hạn của đề tài

IV Kế hoạch thực hiện

B Phần nội dung

I Cơ sở lý luận

II Cơ sở thực tiễn

III Thực trạng và những mâu thuẫn

IV Các biện pháp giải quyết vấn đề

V Hiệu quả áp dụng

C Kết luận

I Ý nghĩa của đề tài đối với công tác

II Khả năng áp dụng

III Bài học kinh nghiệm, hướng phát triển

IV Đề xuất, kiến nghị

Tài liệu tham khảo

Trang 2

HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP CƠ HỌC LỚP 8 Ở NHÀ

A PHẦN MỞ ĐẦU

I Lý do chọn đề tài.

1 Cĩ lý luận

- Trong việc nâng cao chất lượng giáo dục nĩi chung và chất lượng bộmơn nĩi riêng Việc cải tiến phương pháp dạy học là một nhân tố quan trọng,bên cạnh việc bồi dưỡng kiến thức chuyên mơn, việc phát huy tính tích cựccủa học sinh cĩ ý nghĩa hết sức quan trọng Bởi vì xét cho cùng cơng việc giáodục phải được tiến hành trên cơ sở tự nhận thức, tự hành động, việc khơi dậyphát triển ý thức năng lực tư duy, bồi dưỡng phương pháp tự học là con đườngphát triển tối ưu của giáo dục Cũng như trong học tập các bộ mơn khác, họcVật lí lại càng cần phát triển năng lực tích cực, năng lực tư duy của học sinh

để khơng phải chỉ biết mà cịn phải hiểu để giải thích hiện tượng Vật lí cũngnhư áp dụng kiến thức và kỹ năng vào các hoạt động trong cuộc sống gia đình

và cộng đồng

- Trong khuơn khổ nhà trường phổ thơng, bài tập Vật lí thường là nhữngvấn đề khơng quá phức tạp, cĩ thể giải được bằng những suy luận lơ gíc, bằngtính tốn hoặc thực nghiệm dựa trên cơ sở những quy tắc Vật lí, phương phápVật lí đã quy định trong chương trình học Nhưng bài tập định lượng Vật lí lại

là một khâu quan trọng trong quá trình dạy và học Vật lí

- Việc giải bài tập định lượng Vật lí giúp củng cố đào sâu, mở rộngnhững kiến thức cơ bản của bài giảng, xây dựng củng cố kỹ năng kỹ xảo vậndụng lý thuyết vào thực tiễn, là biện pháp quý báu để phát triển năng lực tưduy của học sinh, cĩ tác dụng sâu sắc về mặt giáo dục tư tưởng, đạo đức lớn

Vì thế trong việc giải bài tập Vật lí mục đích cơ bản cuối cùng khơng phải chỉtìm ra đáp số, tuy điều này cũng quan trọng và cần thiết, mục đích chính củaviệc giải là ở chỗ người làm bài tập hiểu được sâu sắc hơn các khái niệm, định

Trang 3

luật Vật lí, vận dụng chúng vào những vấn đề thực tế trong cuộc sống, tronglao động.

2 Cĩ thực tiễn

- Qua thực tế giảng dạy Vật lí ở trường THCS nĩi chung bộ mơn Vật lí

8, 9 nĩi riêng, tơi nhận thấy học sinh cịn gặp rất nhiều khĩ khăn lúng túng khigiải các bài tập định lượng Vật lí, điều này ít nhiều ảnh hưởng đến chất lượngdạy và học

- Để tạo nền tảng vững chắc khi bước sang những năm học sau Vì rấtnhiều học sinh nắm kiến thức cơ bản ở lớp dưới khơng tốt nên ảnh hưởng rấtnhiều hiệu quả giảng dạy

- Trong chương trình vật lý 8, phần cơ học rất đa dạng và khó đối vớihọc sinh Hơn nữa, trong phân phối chương trình lại ít có tiết bài tập đểluyện tập khi đó giáo viên lại không có điều kiện sữa nhiều dạng bài chohọc sinh Do đó, học sinh rất lúng túng khi giải quyết các bài tập ở các bàikiểm tra

- Với xu thế hiện nay rất ít học sinh về nhà giải các bài tập trongsách bài tập hoặc có giải thì phần lớn học sinh xem sách giải và nhờ bạngiải dùm với hình thức đối phó, phần ít học sinh tự giải được các bài tậptrong sách bài tập Nguyên nhân sâu xa là do các em không hiểu cách giảicác dạng bài tập trong sách bài tập Ngoài ra một số giáo viên không yêucầu giải các bài tập trong sách bài tập, nếu dặn học sinh giải nhưng vớihình thức có lệ và giáo viên không có hình thức kiểm tra việc làm bài tậpcủa các em dẫn đến học sinh có tính ỷ lại

- Vì vậy, vấn đề đặt ra là: làm cách nào để học sinh nắm chắc kiếnthức và giải quyết được các bài tập Cũng như các bài tập vận dụng thường

ra trong trắc nghiệm và tự luận một cách tốt nhất, học sinh nắm bắt nhữngphương pháp và cách xử lý một bài tập đồng thời rèn luyện cho học sinhtính tự học ở nhà mà rất nhiều học sinh không thực hiện

Trang 4

- Xuất phát từ những lí do trên, tơi quyết định chọn đề tài: “ Hướng dẫn giải bài tập cơ học lớp 8 ở nhà” nhằm giúp học sinh nắm chắc được kiến

thức cơ bản, mở rộng và hiểu sâu kiến thức Từ đĩ nâng cao được chất lượng,giúp cho các em hứng thú trong học tập và yêu thích môn học hơn

II Mục đích và phương pháp nghiên cứu

1 Mục đích nghiên cứu:

- Việc nghiên cứu đề tài này nhằm giúp học sinh củng cố được kiến

thức, rèn luyện được phương pháp giải các loại bài tập, nâng cao chất lượnghọc tập bộ mơn vật lý

- Giúp cho học sinh tiếp thu kiến thức một cách tự giác, tích cực hơn và biết hồ nhập vào tập thể

- Biết vận dụng, phát triển vốn kinh nghiệm, kiến thức đã tích luỹ vào đời sống

- Rèn luyện khả năng sáng tạo và làm việc độc lập của học sinh

- Đồng thời đề tài này được thực hiện trong việc rèn luyện cho họcsinh có ý thức tự giải bài tập ở nhà, giải được các dạng bài tập cơ học cơbản trong chương trình vật lý lớp 8 đồng thời giúp học sinh yêu thích mônhọc

- Vì thế yêu cầu đặt ra là giáo viên phải hướng dẫn giải các dạng bàitập phần cơ học lớp 8, giúp học sinh có ý thức về nhà tự giải các bài tậpdưới sự hướng dẫn ở lớp và kiểm tra của giáo viên

2 Phương pháp nghiên cứu.

- Quan sát sư phạm: quan sát theo dõi thái độ của học sinh khi giải bàitập trong quá trình dạy học và kiểm tra đánh giá

- Nghiên cứu qua các tài liệu dạy và học: sách giáo khoa, sách thamkhảo, qua mạng internet…

- Phương pháp thống kê, so sánh

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm:

Trang 5

- Phương pháp đàm thoại.

- Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm giáo dục

III Giới hạn của đề tài

- Các dạng bài tập chương cơ học trong chương trình học vật lí 8,sách bài tập và những bài tập trong các sách tham khảo, tài liệu phụ đạohọc sinh yếu, kém

- Thực tế giảng dạy bộ mơn vật lý lớp 8 tại trường TH & THCS MỹXương

IV Kế hoạch thực hiện.

- Từ đầu năm học xác định nội dung cơng việc, sau đĩ tiến hành hướngdẫn học sinh cách học từ tiết đầu tiên đồng thời khảo sát học sinh đầu năm đểbiết trình độ của học sinh các lớp mà ra bài tập sao cho phù hợp theo nguyêntắc từ dễ đến khĩ và phải gắn liền với nội dung bài học

- Trong quá trình thực hiện thì quan sát và kiểm tra quá trình làm bài tậpcủa học sinh nhiều hơn để tạo cho học sinh cĩ thĩi quen tự làm bài tập ở nhà

- Kết thúc học kì I đánh giá và so sánh với chất lượng đầu năm nhằmbiết được hiệu quả của đề tài để cĩ thể phát triển thực hiện cho các khối cịnlại

- Rút ra những kinh nghiệm tích luỹ cho bản thân, cho cơng việc giảngdạy sau này

- Thời gian thực hiện đề tài là học kì I năm học 2010 – 2011

Trang 6

B PHẦN NỘI DUNG

I Cơ sở lý luận.

Bài tập vật lí là một phương tiện củng cố, ơn tập kiến thức sinh động Khigiải bài tập vật lí học sinh phải nhớ lại các kiến thức đã học, cĩ khi phải sửdụng tổng hợp các kiến thức của nhiều chương nhiều phần của chương trình.Bài tập vật lý cịn là thước đo mức độ hiểu biết, kỹ năng của mỗi học sinh Cịn khái niệm, định luật Vật lí thì rất đơn giản nhưng biểu hiện củachúng trong tự nhiên thì rất phức tạp Do đĩ bài tập vật lí sẽ giúp luyện tập chohọc sinh phân tích để nhận biết được những trường hợp phức tạp đĩ

Nhiều khi bài tập được sử dụng khéo léo cĩ thể dẫn học sinh đến nhữngsuy nghĩ về một hiện tượng mới hoặc xây dựng một khái niệm mới để giảithích hiện tượng mới do bài tập phát hiện ra

Muốn làm được bài tập vật lý học sinh phải biết vận dụng các thao tác

tư duy, so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa để xác định bản chấtvật lý, trên cơ sở chọn ra các công thức thích hợp cho từng bài tập cụ thể

Vì thế bài tập vật lý còn là phương tiện rất tốt để phát triển tư duy, óctưởng tượng, sáng tạo, tích cực trong suy luận

Trong việc giải bài tập, nếu học sinh tự giác say mê tìm tòi thì nó có tác dụng rèn luyện cho các em những đức tính tốt như : Tinh thần tự lập, vượt khó, tính cẩn thận, tính kiên trì và đặc biệt tạo niềm vui trí tuệ trong học tập

Trong khi làm bài tập do phải tự mình phân tích các điều kiện của đầubài, tự xây dựng những lập luận, kiểm tra và phê phán những kết luận mà họcsinh rút ra được nên tư duy của học sinh được phát triển năng lực làm việc tựlực nâng cao, tính kiên trì được phát triển

Cĩ nhiều bài tập vật lý khơng chỉ dừng lại trong phạm vi vận dụngnhững kiến thức đã học mà cịn giúp bồi dưỡng cho học sinh tư duy sáng tạo.Đặc biệt là những bài tập giải thích hiện tượng, bài tập thí nghiệm

Trang 7

II Cơ sở thực tiễn.

- Với xu thế hiện nay rất ít học sinh về nhà giải các bài tập trongsách bài tập hoặc có giải thì phần lớn học sinh xem sách giải và nhờ bạngiải dùm với hình thức đối phó, phần ít học sinh tự giải được các bài tậptrong sách bài tập Nguyên nhân sâu xa là do các em không hiểu cách giảicác dạng bài tập trong sách bài tập Ngoài ra một số giáo viên không yêucầu giải các bài tập trong sách bài tập, nếu dặn học sinh giải nhưng vớihình thức có lệ và giáo viên không có hình thức kiểm tra việc làm bài tậpcủa các em dẫn đến học sinh có tính ỷ lại

- Chương trình thì rất ít tiết bài tập nên khơng thể rèn luyện thành thạocho học sinh kỹ năng giải bài tập ở trên lớp.Vì trong một tiết ơn tập hoặc mộttiết bài tập nếu gọi học sinh lên bảng làm và giáo viên hướng dẫn thì chỉ cĩ thểlàm được tối đa 4 bài tập (mỗi dạng một bài) là đối với lớp cĩ số học sinh giỏinhiều, cịn các lớp yếu hơn thì sao đây? Mà lượng bài tập thì rất nhiều và đadạng

- Phần nhiều, bài tập được làm ở nhà không có sự chỉ dẫn, giúp đỡtrực tiếp của giáo viên Trên thực tế cho thấy rất nhiều học sinh gặp khókhăn lúng túng không biết giải quyết bài tập về nhà như thế nào

- Một phần học sinh một chưa cĩ ý thức tốt trong việc giải các bài tậpvật lý đồng thời nhiều học sinh chưa nắm vững kiến thức cơ bản dẫn đếnkhơng biết vận dụng hoặc vận dụng giải bài tập thì mơ hồ khơng biết quá trìnhdiễn biến xảy ra như thế nào do đĩ khơng giải được cho dù bài tập rất cơ bản,đơn giản

- Tính nhút nhát, khiêm tốn thái quá đã làm cho đa số học sinh sợ sai, khơng dám phát biểu ý kiến trước lớp

- Một số học sinh cịn ỷ lại vào học sinh khá, giỏi

- Tơi nhận thấy trong cơng tác giảng dạy phải giúp học sinh

Trang 8

+ Khắc sâu kiến thức về lý thuyết cho học sinh.

+ Củng cố niềm tin về khoa học cho học sinh

+ Rèn luyện được phương pháp giải các loại bài tập

+ Giúp cho học sinh tiếp thu kiến thức một cách tự giác, tích cực hơn vàbiết hồ nhập vào tập thể

+ Rèn luyện khả năng sáng tạo và làm việc độc lập của học sinh

+ Rèn luyện cho học sinh có ý thức tự giải bài tập ở nhà

III Thực trạng và những mâu thuẫn

- Khó khăn thứ hai học sinh chưa có phương pháp khoa học để giải cácbài tập vật lý

- Khó khăn thứ ba học sinh chưa xác định được mục đích của việt giảibài tập là tìm ra từ câu hỏi, điều kiện của bài toán, xem xét các hiện tượngvật lý nêu trong đề bài tập từ đó nắm vững bản chất vật lý tiếp theo là nắmvững mối liên hệ giữa cái đã cho và cái phải thực hiện

- Khó khăn thứ tư đa số học sinh cĩ điều kiện sinh hoạt các em còn hạnchế nên đối với sự vật, hiện tượng ở một số bài tập còn xa lạ, chưa phù hợpvới điều kiện thực tế của học sinh gây không ít khó khăn cho các em trongquá trình giải bài tập

Trang 9

- Học sinh vẫn còn bỡ ngỡ với phương pháp mới Nhận thức của họcsinh về kiến thức cũng đã khó, áp dụng cho bài tập lại càng khó hơn Quacác năm áp dụng chương trình mới, kết quả giải quyết các bài tập của họcsinh chưa cao Theo kết quả khảo sát đầu năm học 2010-2011 Trường TH -THCS M X ngỹ ươ :

- Các bài tập đa dạng, đòi hỏi học sinh phải nắm bắt vấn đề, có kỹnăng, biết phân loại bài tập thì mới giải quyết được

Chính vì thực trạng vấn đề hiện nay rất khó khăn cho học sinh, người giáo viên phải biết đưa ra phương pháp, phân loại bài tập, đào sâu kiến thức để các em có thể giải quyết tốt các bài tập cơ học

IV Các biện pháp giải quyết vấn đề.

1 Giúp học sinh nắm chắc kiến thức cơ bản

a/ Công thức tính vận tốc:

HS nắm được sự phụ thuộc giữa 3 đại lượng vật lý V, S, t

Công thức: S = V.t

Trang 10

V = S t

t = V S

Trong đó: V: vận tốc

S: quãng đường đi

t: thời gian để đi hết quãng đường S

Chú ý đổi các đơn vị hợp pháp của vận tốc:

Trong đó: p: Aùp suất, đơn vị N/m2 hoặc Pa (Paxcan)

F: Aùp lực tác dụng lên mặt bị ép (N)

S: Diện tích của mặt bị ép (m2)

- Aùp suất chất lỏng: P = d.h

Trong đó: p: áp suất, đơn vị N/m2 hoặc Pa (paxcan)

d: trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)

h: độ cao từ điểm tính áp suất tới mặt thoáng của chất lỏng (m)

Trang 11

Aùp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.

 Trong một chất lỏng đứng yên, áp suất tại những điểm trên cùng mặtphẳng nằm ngang thì bằng nhau

d) Lực đẩy Aùc-si-mét: FA = d.v

Trong đó: FA: Lực đẩy Aùc – si – mét (N)

d: Trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)

v: Thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3)

e) Công – công suất:

- Công: A = F.s

Trong đó: A: Công cơ học, đơn vị N.mhoặc J (Jun)

F: Lực tác dụng lên vật (N)

S: quãng đường vật dịch chuyển (m)

Định luật về công: Không có một máy cơ đơn giản nào cho lợi về công.

Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi.(F.s = P.h)

 Hiệu suất: H = A A i

tp

- Công suất: P = A t

Trong đó: P: Công suất, đơn vị J/s hoặc W (oát)

A: Công thực hiện được (J)

t: Thời gian để thực hiện công đó (s)

 Đơn vị khác thường dùng 1kW = 1000W

2) Phương pháp giải: Tóm tắt bằng các bước sau:

- Bước1: Tìm hiểu đề, (vẽ lược đồ nếu cần thiết)

- Bước 2: Phân tích giả thiết, kết luận của bài toán, những đại lượng vật lý

nào đã có, chưa có

Trang 12

- Bước 3: Vận dụng hệ thống công thức cho phù hợp (dựa vào đại lượng cần

tìm và đại lượng đã cho Hoặc kế hoạch giải

- Bước 4: Phương pháp giải:

- Tìm hiểu cách giải theo sơ đồ sau:

Bài toán hỏi gì? V nào? Có

Công thức nào? S nào?

t nào? Không có Tìm bằng công thức nào?

- Trình bày bài làm : Có lời giải cho mỗi công thức, thế số, ghi đơn vị

Ví dụ : Một người đi xe đạp, người thứ nhất đi quãng đường 300m hết 1

phút, người thứ 2 đi quãng đường 7,5 km hết 0,5h Nếu 2 người cùng khởihành một lúc và đi cùng chiều thì sau 20 phút hai người cách nhau baonhiêu km?

õPhân tích:

Bước 1: Đọc đề bài, vẽ lược đồ.

Bước 2:

- Cho quãng đường S1 = 300m = 0,3 km hết t1 = 1 phút = 601 h

- Cho quãng đường S2 = 7,5 km hết t2 = 0,5h

- Hỏi khoảng cách giữa 2 xe: S3 khi đi được t3 = 20 phút = 13 h

Trang 13

- Quãng đường người thứ nhất đi được trong 20 phút: S’1 = V1.t3 = 18 13 =

Vậy sau 20 phút hai người cách nhau 1 km

3) Phân loại bài tập

Bài tập cơ học lớp 8 rất đa dạng, ở đây chỉ phân loại những dạng bàitập cơ bản nhằm đáp ứng cho đại trà các trình độ học sinh trong lớp, để HSnắm bắt và phân dạng được bài tập, có kỹ năng giải một cách thành thạovà chính xác

a) Dạng 1: Bài tập chuyển động cơ học.

õ Chuyển động đều: Cần hướng dẫn cho HS sử dụng thành thạo công thức

tính vận tốc:

V = S t

- Chú ý thực hiện phép tính với các đơn vị phù hợp

- Hướng dẫn cách tóm tắt dựa trên đề bài

Ví dụ : Một người đi xe đạp chuyển động thẳng đều, đi 8 km đầu tiên hết 30

phút Hỏi sau 2 giờ đạp liên tục đều đặn người đó sẽ đi được đoạn đường làbao nhiêu?

* Phân tích:

Bước 1: Tìm hiểu đề bài.

Bước 2: Xe chuyển động thẳng đều tức có vận tốc không đổi

Trang 14

- Trong 30 phút = t1 = 0,5h, đi được s1 = 8km.

- Hỏi: đoạn đường s2 đi được trong t2 = 2h

Bước 3: Muốn tính s2 ta có thể áp dụng công thức: s2 = v.t2

õ Chuyển động không đều: Hướng dẫn cho HS sử dụng thành thạo công

thức tính vận tốc trung bình: v tb = s t=s1+s2+ +s n

Ví dụ: Một viên bi được thả lăn xuống một cái dốc dài 1,2m hết 0,5s Khi

xuống dốc bi lăn tiếp một quãng đường nằm ngang dài 3m trong 1,5s Vận tốc trung bình của viên bi trên từng quãng đường và cả hai đoạn đường trên là bao nhiêu?

Bước 1: Đọc đề, vẽ lược đồ.

Bước 2:

- Cho biết quãng đường dốc s1 = 1,2m, t1 = 0,5s

- Cho biết quãng đường nằm ngang s2S1, t1, V1 = 3m, t1 = 1,5s

S1, t2, V2

V = s1

t1

Ngày đăng: 15/06/2021, 07:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w