- Để việc rèn luyện ngữ pháp Tiếng Anh đạt hiệu quả thì cần phải hiểu thế nào là hoạt động theo nhóm, cặp trên lớp khi thực hành ngữ pháp; cần phải tuân thủ theo những nguyên tắc gì và y[r]
Trang 1UỶ BANNHÂN DÂN BAN HUYỆN CAO LÃNH
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NGUYỄN VĂN ĐỪNG
-RÈN LUYỆN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH THÔNG QUA VIỆC TỰ HỌC Ở NHÀ VÀ THỰC HÀNH CẶP, NHÓM Ở LỚP
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Chuyên ngành Tiếng Anh Người thực hiện: Lê Ngọc Phước
Trang 2Cao Lãnh, tháng 03 năm 2012
Trang 3RÈN LUYỆN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH THÔNG QUA VIỆC
TỰ HỌC Ở NHÀ VÀ THỰC HÀNH CẶP, NHÓM Ở LỚP
Người thực hiện: Lê Ngọc Phước Đơn vị công tác: Trường THCS Nguyễn Văn Đừng - Huyện Cao Lãnh.
A PHÀN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
1.1 Cơ sở lí luận
- Học để đạt được kiến thức là yêu cầu tối cần thiết trong đối với giáo dục trong nhà trường hiện nay Đặc biệt ngữ pháp chiếm một vị trí cực kỳ quan trong trong việc học ngoại ngữ Do đó, chúng ta nên tìm ra phương cách hữu hiệu để giúp học sinh nắm được lượng ngữ pháp Tiếng Anh trước khi các em tham gia cấp học cao hơn
- Mục tiêu của môn tiếng Anh là nhằm hình thành và phát triển ở học sinh những kiến thức kỹ năng cơ bản về ngữ pháp Tiếng Anh và những phẩm chất trí tuệ cần thiết để tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động Vì vậy sách giáo khoa Tiếng Anh trung học cơ sở mới từ lớp 6 đến lớp 9 đều được biên soạn theo cùng một quan điểm xây dựng chương trình, đó là quan điểm chủ điểm (thematic approach) và
đề cao các phương pháp học tập tích cực chủ động của học sinh Các điểm ngữ pháp (grammar points) được rải đều từ đầu năm đến cuối năm nên việc hệ thống và thực hành đòi hỏi học sinh phải biết cách tự soạn ở nhà và thực hành hiệu quả trên lớp
- Việc tổ chức luyện tập thành cặp không khó mà lại rất cần thiết để đạt được mục tiêu cuối cùng của các chương trình dạy ngoại ngữ là trang bị cho người học khả năng giao tiếp, trao đổi dễ dàng và trôi chảy bằng ngôn ngữ Lợi thế của loại hình bài tập này là việc tạo cho học sinh những cơ hội để trao đổi những gì mình biết và chưa biết với bạn bè
1.2 Cơ sở thực tiễn (Bức xúc hiện nay)
- Ở các trường trung học cơ sở chúng ta hiện nay, lớp học thường đông học sinh, giờ học ngắn không đủ cho đại bộ phận học sinh tham gia đóng góp vào bài học Việc rèn luyện ngữ pháp cũng bị giới hạn thời gian Từ đó giáo viên không thể cho học sinh rèn luyện ngữ pháp thường xuyên và việc theo dõi tiến bộ của tất
cả học sinh sẽ không được tốt
- Lượng kiến thức cần truyền tải trong một bài giảng bộ môn tiếng Anh quá nhiều và quá dài, đặc biệt là tiếng Anh lớp 8, lớp 9, do đó thường không đủ thời gian cho hoạt động của các em nếu các em không xem và chuẩn bị bài trước ở nhà
- Những người theo quan điểm lấy người học làm trung tâm thường cho rằng hoạt động thực hành ngữ pháp (grammar practice) không được thực hành như các
kỹ năng (skills) khác Có nghĩa là học sinh tự làm việc cá nhân và thể hiện phần bài làm của mình trước lớp Nhưng thực tế không hẳn như vậy, với sự hướng dẫn của giáo viên, sự tự tìm tòi ngay cả làm bài ở nhà trước và làm việc theo nhóm, cặp
ở lớp thì hiệu quả mang lại sẽ cao hơn nhiều
- Để việc rèn luyện ngữ pháp Tiếng Anh đạt hiệu quả thì cần phải hiểu thế nào là hoạt động theo nhóm, cặp trên lớp khi thực hành ngữ pháp; cần phải tuân thủ theo những nguyên tắc gì và yêu cầu giáo viên, học sinh phải làm gì? Ở bài
Trang 4sáng kiến kinh nghiệm này này tôi mạnh dạn chia sẻ những gì bản thân đã làm trong thời gian qua và hiệu quả mang lại khi thực hiện sang kiến kinh nghiệm này
2 Mục đích nghiên cứu :
Với việc thực hiện sáng kiến kinh nghiệm này sẽ giúp giáo viên có được những lợi ích sau:
- Hiểu rõ hơn hoạt động cặp, nhóm để tăng hiệu quả thực hành ngữ pháp Tiếng Anh
- Học sinh tự soạn bài và thực hành ở nhà nhiều hơn
- Học sinh có thể tự ôn tập các kiến thức ngữ pháp đã học có liên quan mà không cần giáo viên ôn lại trước khi dạy điểm ngữ pháp mới
- Tiết kiệm thời gian thực hành ở lớp, học sinh trung bình, yếu kém sẽ có bạn hướng dẫn, giúp đỡ khi ở nhà và trên lớp
3 Phạm vi nghiên cứu
- Học sinh Trường THCS Nguyễn Văn Đừng
- Học sinh tự chuẩn bị bài ở nhà thông qua “Quyển Từ vựng Ngữ pháp Tiếng Anh ” photo ngay từ đầu năm
- Học sinh thực hành ngữ pháp trên lớp thông qua cặp, nhóm để tiện việc giúp đỡ và tương tác
4 Phương pháp nghiên cứu:
1 Phương pháp quan sát: Người thực hiện đề tài tự quan sát tiến độ công việc, hiệu quả của “Quyển từ vựng & ngữ pháp” khi học sinh soạn bài trước ở nhà
2 Phương pháp trao đổi, thảo luận: Trao đổi các điểm ngữ pháp có trong chương trình Tiếng Anh với đồng nghiệp, tiến hành trao đổi, thảo luận để từ đó biên soạn
ra “Quyển Từ vựng Ngữ pháp Tiếng Anh ”
3 Phương pháp thực nghiệm: Giáo viên tiến hành dạy thực nghiệm một số tiết dạy
áp dụng hình thức hoạt động theo nhóm, cặp
4 Phương pháp điều tra: Giáo viên đặt câu hỏi để kiểm tra đánh giá việc nắm nội dung bài học của học sinh
B NỘI DUNG
Tôi xin trình bày 2 nội dung chủ yếu của sáng kiến kinh nghiệm này theo 2 hướng: giúp học sinh soạn bài, học ngữ pháp trước thông qua “Quyển từ vựng & ngữ pháp” và thực hành ngữ pháp ở lớp theo cặp, nhóm
1 Giúp học sinh soạn bài, học ngữ pháp trước thông qua “Quyển từ vựng & ngữ pháp”
1.1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Qua quá trình giảng dạy bộ môn Tiếng Anh tại các trường THCS trong huyện từ năm 2004 đến nay, tôi được phân công phụ trách giảng dạy chuyên môn Tiếng Anh tất cả các khối từ 6 đến 9 Mỗi khối tôi đã có ít nhất 3 năm giảng dạy và
đã ít nhiều nắm kỹ kiến thức chuẩn cuả chương trình nên đã tiến hành biên soạn các quyển sách “Ngữ pháp và từ vựng Tiếng Anh” cho mỗi khối lớp Đặc biệt lượng kiến thức cuả 2 khối 8 & 9 rất khó và nếu bảo học sinh tự soạn bài trước ở nhà là không khả thi nếu không có sự giúp đỡ từ trước cuả giáo viên
1.2 Giải pháp:
Trang 5- Giáo viên tập hợp lại 1 nhóm hoặc làm theo tổ bộ môn để soạn ra những gì
các em sắp học ở bài mới, soạn ra nội dung tóm tắt những gì học sinh sẽ phải nắm
ở bài mới Nếu trong bài đó có liên quan gì đến kiến thức cũ thì nhắc lại luôn.
Soạn theo bài Cuối mỗi đơn vị (Unit) có bài tập thực hành ngữ pháp
- Kiến thức soạn phải thật bám sát vào sách giáo khoa, các kiến thức mới
nên có ví dụ minh hoạ sao cho dễ hiểu Học sinh tham khảo trước và xem đây là
việc tự học, tự chuẩn bị trước bài mới của các em Xem và nắm nội dung bài sắp
học trước ít nhiều sẽ có được 2 cái lợi cho việc dạy-học: thứ nhất giáo viên đỡ tốn
công giải thích trên lớp tiết kiệm được thời gian; thứ hai học sinh xây dựng bài mới tích cực hơn, hứng thú học hơn vì các em đã nắm trước nội dung từ việc chuẩn bị trước
- Giáo viên soạn cả năm học và đóng lại thành quyển cho học sinh tham khảo
- Yêu cầu học sinh photo và đọc trước, dựa vào gợi ý nội dung được định hướng ở bài mới để soạn và tìm hiểu trước bài Xem đây là yêu cầu bắt buộc.
- Nếu các em có quên kiến thức cũ thì cũng có tài liệu trước mặt để ôn lại liền
- Thường xuyên kiểm tra việc tự học của học sinh Ví dụ như trước khi bắt đầu bài mới gv có thể hỏi: Hôm nay các em sẽ học những gì? Qua bài này các em cần nắm những gì? Các em gặp lại kiến thức cũ là gì? … Đây là những câu mà giáo viên thường hỏi khi củng cố 1 tiết học nhưng tất nhiên sẽ có được rất nhiều
em trả lời được Từ đó có thể gây sự tò mò cho hs khác và cũng có thể những lời khen của giáo viên sẽ càng kích thích sự hưng phấn đến việc tự xem trước bài mới
để tạo nên sự khác biệt trong lớp
- Trong nhiều năm qua, bản thân tôi đã tiến hành áp dụng phương thức như thế cho bộ môn Tiếng Anh đối với hs 2 khối 8 & 9; ít nhiều cũng cho lại kết quả
khả quan Hs tốn rất ít thời gian ghi chép vở vì tất cả có sẵn trong sách hệ thống
kiến thức mà các em photo Phần lớn thời gian là theo dõi những gì còn vướng mắc khi xem trước kiến thức bài mới Còn những gì cần đến kiến thức cũ thì cũng đã có sẵn ở trước mặt
- Sau đây tôi xin trình bày 1 đơn vị (Unit) trong chương trình Tiếng Anh 9
có biên soạn theo chủ điểm chia theo các tiết học và phần ngữ pháp cho học sinh thực hành tham khảo ở đơn vị bài học đó
UNIT 6: THE ENVIRONMENRT
VOCABULARY
A LISTEN & READ (p.47-48)
environment (n) : môi trường
a garbage dump : bãi rác
pollution (n) : sự ô nhiễm
deforestation (n) : nạn phá rừng
dynamic (n) : thuốc nổ
pesticide (n) : thuốc trừ sâu
to spray : phun (thuốc)
to divide : chia ra
don’t worry: đừng lo lắng
a plastic bag : bao nhựa, ni-lon
a shore : bờ biển sand (n) : cát
a rock : tảng đá
to provide : cung cấp
a map : bản đồ
to spoil : làm hư, phá hủy disappointed (adj) : thất vọnfg
to achieve : thành công, đạt đến first of all :trước hết
Trang 6B SPEAK (pages 49-50)
to persuade : thuyết phục
to protect : bảo vệ
banana : lá chuối
to wrap : bao,gói
to dissolve : phân hủy
to reduce : giảm
a garbage bin : xọt rác harm (n) : sự nguy hại
to prevent : ngăn chận exhaust fume (n): khí thải từ xe cộ littering (n) : nạn
xả rác, đốt rừng
an amount : lượng
to burn : đốt
a natural resource : t.nguyên t.nhiên
to throw : quăng, vứt
trash (n) = garbage (n) : rác
why don’t you…?tại sao bạn không?
It would be better if you…… : sẽ tốt hơn nếu bạn……
a factory : xí nghiệp, nhà máy
a bottle : chai instead of: thay vì
to avoid: tránh traffic jams: nạn kẹt xe
to cause: gây ra
C LISTEN (page 50)
an ocean : đại dương
raw sewage (n) : nước cống
to pump : đổ thẳng
a ship : chiếc tàu
to drop : nhõ giọt, rơi rớt
an oil spill : sự rò rĩ dầu
to leak : chảy, rò rĩ
a vessel : tàu ngầm, tàu đi biển marine life (n) : sinh vật biển
a waste material : vật phế liệu
to wash : trôi dạt, giặt giũ
D READ (page 51)
second-hand (adj) : đã qua sử dụng
a junkyard : bãi phế liệu
to happen: xãy ra
a treasure : kho báu
to litter : xã rác hoặc đốt rừng
a stream : dòng suối
to cover : bao phủ, che
to polutte : làm ô nhiễm nonsense (n) : vô lý That isn’t the same thing at all: Hai chuyện đó khác nhau hoàn toàn
a wood : rừng gỗ
to keep quiet : giữ im, câm mồm
a silly idea : ý nghĩ điên rồ other folk (n) : người khác foam (n) : bọt
a hedge : hàng rào
according to: theo
to keep on = to go on : tiếp tục
a poet : nhà thơ
to minimize : giảm tối thiểu
E WRITE (pages 52-53)
complaint (adj) : phàn nàn
a situation : tình huống
a reason : lý do
complication (n) : lời phàn nàn
politeness (n) : sự lịch sự
to suggest : đề nghị
a driver : tài xế
to clear up : làm sạch
a truck : xe tải
a lot of: nhiều
smell (n) : mùi
a fly : con ruồi
to float : nổi bồng bềnh water surface (n) : mặt nước
a frog : con nhái
a toad : con cóc
an electric shock wave : điện giật
a local authority : chính quyền địa phương
to prohibit : cấm
to fine : phạt catching fish: bắt cá
Trang 7a bird: chim
F LANGUAGE FOCUS (p.53-56)
extreme (adj) : cực kỳ
careless (adj) : bất cẩn
wonderful (adj ) : tuyệt vời
excited (adj) : hứng khởi
amazed (adj) : kinh ngạc
to sigh thở dài
to win won won : chiến thắng
a flood : lũ lụt
a sea creature : sinh vật biển respiration (n) : sự hô hấp poisonous (n) : độc inedible (adj) : không thể ăn
to stay up late: thức khuya
GRAMMAR
I Adjectives and Adverbs: Tính từ (adj) và trạng từ (adv).
a Tính từ dùng để bổ nghĩa cho chủ từ (S) hoặc danh từ (N) trong câu.
b.Cách chọn tính từ và trạng từ:
- Nhìn sau chổ trống, nếu gặp DANH TỪ thì điền TÍNH TỪ Nếu gặp TÍNH TỪ hoặc ĐỘNG TỪ thì điền TRẠNG TỪ.
Ex: I have a beautiful doll (beautiful / beautifully)
She was extremely happy (extreme / extremely)
- Nếu nhìn sau chổ trống không gặp từ nào cả, thì nhìn ra trước chổ trống
+ Gặp ĐỘNG TỪ thì chọn TRẠNG TỪ.
+ Gặp LINKING VERBS (BE, LOOK, FEEL, SEEM, GET, BECOME…) thì chọn TÍNH TỪ.
=> Form: Adj + Ly Adv
II Adverb clauses of reason: Mệnh đề trạng từ chỉ lý do.
Ta dùng as = since = because (bởi vì) để chỉ 1 lý do, 1 nguyên nhân.
Ex: - He failed his exam because/as/since/ he didn’t work hard.
- Because/As/Since it is late, they are in hurry.
=> S + V…… + because/as/since + S + V ………
Because/As/Since + S + V ….… , S + V … …….
III S + To Be + adj + that + S + V….:
Chữ “that” được dịch nghĩa “rằng” hoặc “là”.
Ex: I’m happy that you changed your decision
(Tôi thấy vui là bạn đã thay đổi quyết định của bạn).
Ex: My mother is afraid that the milkman will not arrive on time.
(Mẹ tôi e rằng người mang sữa không đến đúng giờ)
IV Conditional Sentences (If Sentences): Type 1 Câu điều kiện loại 1
Ex: If I finish my homework, I will go to the concert
= I will go to the concert if I finish my homework
* If clause: If I finish my homework,
* Main clause: I will go to the concert
1 Form: Công thức
If clause: Mệnh đề đk Main clause: Mệnh đề chính
2 Use: Cách dùng
Diễn tả một điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
EXERCISES
I Which underlined part is pronounced differently?
II Which word is stressed differently from the others?
3 a disappointed b environment c unpolluted d regulation
III Choose and circle the word (A, B, C or D) that best completes each sentence:
1 Air is often seen as a major environmental result of modern living.
Trang 8A pollution B smoke C fume D sewage
2 These vegetables are poisonous; they are
3 are used to kill insects and weeds so as to help crops grow better.
4 We can protect our environment save a lot of money by buying products.
5 If we plant more trees along the streets, we _ the amount of pollution in the atmosphere.
6 The baby laughed _ when her mother told her a funny story,
7 Tuan spoke English , but he didn’t win first prize in the competition,
8 I failed my exam I worked really hard for it I’m so
A disappointment B disappointing C disappointed D disappoint
9 _ the pollution in that river is awfully bad, the water is not fit to drink.
10 We _ up our neighborhood when that conservationist arrived.
11 While Hoa was picking up the broken plates, she her finger.
12 I fell and hurt myself I was playing tennis.
13 Keep _ your mother for a valuable gold ring until she says yes.
14 We are really looking forward you again.
15 This man _ 50,000 VND yesterday for cutting down the trees in the forest.
16 Putting _into the bins is one answer to minimizing pollution
A garbage B products C sewage D resources
17 believe that we should preserve the tropical rainforests in the world
A Environmentalists B Designers C Tourists D Poets
18 Using bicycle will _with the problem of air pollution
A solve B cope C face D find
19 That seaside resort is always full trash
A in B at C of D with
20 The trees are cut _because their wood is wanted
A down B up C off D on
IV Choose the best option in brackets to complete each of the following sentences :
1 We are all destroying the environment around us (slow / slowly)
2 Wild plants and animals on the earth are disappearing (quick / quickly)
3 Farm workers have to work very during the harvest (hard / hardly)
4 Please don’t go too the edge of the cliff (near / nearly)
5 Mr.Black sounded really this morning He had his car stolen (unhappy / unhappily)
6 Frogs are found rare in this area (comparative / comparatively)
7 The lakes in our town are polluted (bad / badly)
8 My uncle’s old car was but his new one is very (slow / slowly – fast / fastly)
9 What is for dinner ? It smells very (delicious / deliciously)
10 I think he drives when he’s in a hurry (dangerous / dangerously)
V Use the appropriate forms of the verbs in brackets :
1 If the weather is good next weekend, we (go) away somewhere.
2 Come on ! If we (hurry) , we (catch) the bus.
3 If there (be) too much litter on the streets, the environment will become polluted.
4 There (be) big floods every year if the cutting down of trees continues.
5 If the sea level (rise) , there will be floods in many parts of the world.
6 They will be late for their meeting if they (not leave) now.
7 If you aren’t careful, you (drop) the plates.
8 If anyone (phone) me, tell them I’m out.
9 If he (not use) much pesticide on vegetables, they will become edible.
10 If people (not spray) crops with pesticide, the crops will be destroyed by insects in soil.
Trang 9
2 Hoạt động theo cặp, theo nhóm.
2.1 Hoạt động theo cặp (Work in pairs / Pair work)
2.1.1 Vai trò của giáo viên khi học sinh tham gia luyện tập theo cặp
- Những giáo viên trước kia luôn giữ vai trò lãnh đạo, kiểm soát mọi hoạt động trong lớp học thì nay cần phải có một cách nhìn nhận khác vì vai trò của họ
đã thay đổi trong những giai đoạn luyện tập mới mẻ này của học sinh Lúc này giáo viên có hai chức năng Chức năng thứ nhất là người theo dõi: Giáo viên đi từ nhóm này sang nhóm kia lắng nghe và ghi nhận những lỗi lặp đi lặp lại trong học sinh nhưng vẫn để họ nói tự nhiên, hết sức ngắt lời họ trừ khi thật cần thiết Những lỗi trầm trọng sẽ được giải quyết vào lúc khác có thể là đầu buổi học sau hoặc cuối buổi luyện tập Chức năng thứ hai là người cung cấp, tư liệu, giúp đỡ, giải đáp cho học sinh những vấn đề khó về ngữ pháp hoặc kiến thức chung
- Trong quá trình dạy học, để phát huy tính tích cực chủ động của học sinh thì hoạt động cặp, nhóm là một hình thức hoạt động học tập tốt Thông qua hình thức học tập này các em có điều kiện trình bày, trao đổi và bộc lộ những suy nghĩ của mình về các lượng thông tin về bài học mà mình hiểu, mình cảm nhận Lượng thông tin của từng học sinh có thể đúng hoặc có thể sai một phần Từ đó người dạy nắm bắt được mức độ tư duy, hiểu biết của các em Quá trình này được diễn ra theo quan hệ hai chiều Xét về lý luận dạy học thì đây là mối quan hệ biện chứng Ngoài ra khi trao đổi cặp, nhóm học sinh được rèn luyện thêm về kỹ năng và thói quen suy nghĩ, diễn đạt và trình bày một vấn đề trước một tập thể Thông qua hoạt động này, các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết của học sinh ngày càng được nâng cao
2.1.2 Giới thiệu cách thức luyện tập theo cặp
Khi sử dụng loại hình bài tập này lần đầu tiên thì nên giải thích cho học sinh những ưu điểm và lí do sử dụng nó Việc giải thích có thể thực hiện bằng tiếng mẹ
đẻ của học sinh Thêm vào đó, cần thống nhất với học sinh những nguyên tắc sau: Làm bài tập luyện theo cặp không phải là thời gian để chuyện gẫu Sau khi hoàn thành nhiệm vụ của bài tập, học sinh có thể đổi vai và làm bài tập đó một lần nữa Nếu hết giờ và học sinh vẫn chưa làm xong thì cũng không có gì đáng lo ngại, vì quan trọng hơn cả là họ được thực hành luyện tập, chứ không nhất thiết là kết quả
cụ thể của một nhiệm vụ nào đó
Sau khi hết thời gian làm bài, nhất thiết giáo viên phải kiểm tra đánh giá kết quả những công việc học sinh vừa thực hiện theo cặp Tất cả mọi học sinh đều phải tham gia vào hoạt động này trong một cặp nào đó Khi bị lẻ, học sinh đó có thể tham gia với cặp ngồi gần chỗ mình nhất Nếu yêu cầu bài tập là trao đổi giữa hai người thì người thứ 3 ngồi theo dõi, sau đó tham gia trao đổi ở vòng luyện tập thứ hai với một trong hai người kia
Họ có thể yêu cầu giáo viên giúp đỡ nếu cần Trong khi học sinh thực hành hỏi- đáp, giáo viên phải bao quát và theo dõi lớp để nhận xét từng cặp, lắng nghe
và sửa lỗi cho các em, lưu ý những cặp có học sinh yếu kém
2.1.3 Các bước tiến hành luyện tập theo cặp.
Bước 1: Chuẩn bị
Cần chuần bị hết sức cẩn thận thông qua việc giới thiệu và thực hành ngữ liệu, làm sao cho tất cả mọi người đều tự tin khi sử dụng ngoại ngữ Sau bước giới thiệu và thực hành ngữ liệu nên lưu tất cả các thông tin lại trên bảng
Trang 10Bước 2: Giáo viên làm mẫu với một học sinh
Giáo viên cùng với một học sinh khá trong lớp đóng vai trò làm mẫu trọn gói một bài tập để cho tất cả học sinh hiểu được yêu cầu và biết cách thực hiện
Bước 3: Hai học sinh làm mẫu
Gọi hai học sinh khá giỏi lên làm mẫu trước lớp một lần nữa Nếu cho phép học sinh đứng tại chỗ thì phải yêu cầu học sinh nói đủ to cho cả lớp nghe được
Bước 4: Quy định thời gian
Báo cho học sinh biết họ sẽ có bao nhiêu thời gian để thực hiện bài tập này (thông thường chỉ khoảng từ 4- 5 phút)
Bước 5: học sinh làm việc theo cặp
Ra hiệu lệnh cho tất cả học sinh bắt đầu làm bài cùng một lúc Trong khi học sinh làm bài, giáo viên đi từ cặp nọ sang cặp kia, theo dõi và giúp đỡ họ khi cần thiết nhưng tránh can thiệp vào các hoạt động của học sinh dù có thể thấy họ có những chỗ sai
Bước 6; Kiểm tra trước lớp
Hết giờ làm bài, khi thấy hầu hết các cặp đã làm song, ra hiệu cho tất cả học sinh dừng lại Chọn một vài cặp bất kì và yêu cầu hai học sinh đó trình bày lại trước lớp Việc kiểm tra này rất quan trọng vì nó khiến cho học sinh phải làm việc nghiêm túc hơn ở các lần luyện tập sau Học sinh sẽ trở lên cần cù hơn, tự giác hơn khi biết rằng giáo viên sẽ kiểm tra đánh giá cho điểm cá hoạt động học tập của họ
2.2 Các loại hình luyện tập theo cặp.
2.2.1 Hội thoại (Dialogue)
Sau khi học một bài đối thoại mẫu, học sinh đã nắm được cấu trúc của bài và hiểu được các vấn đề ngữ pháp trong đó, giáo viên có thể yêu cầu từng cặp học sinh đóng vai bài đó nhưng có thay thế một số chi tiết (ví dụ như tên tuổi, quê quán, nghề nghiệp, sở thích…) để biến lời thoại của họ nói về chính bản thân họ hoặc về những vấn đề mà họ quan tâm
2.2.2 Bài luyện thay thế (Substitution)
Sau khi giới thiệu các mẫu câu và cho luyện tập thể thật nhanh, giáo viên viết các từ gợi ý để thay thế lên bảng yêu cầu học sinh luyện tập theo cặp Nên để nhiều chỗ trống ở phần gợi ý để cho học sinh phát huy khả năng sáng tạo của mình Ví dụ viết lên bảng:
When do you have history ?
( music, English, literature…?
2.2.3 Thực hành ngữ pháp (Grammar pracice)
Sau khi học sinh đã nắm được vấn đề ngữ pháp và đã được luyện tập thể (bằng các bài tập nhắc lại hoặc chuyển đổi…), chia học sinh thành từng cặp và yêu cầu các em trao đổi với nhau (chú ý chọn các chủ điểm gần gũi, quen thuộc ) Ví
dụ, nói về chính bản thân mình hoặc những điều có thực liên quan đến cuộc sống của chính học sinh Các từ gợi ý (prompts)ở trên bảng vẫn là lí tưởng cho bài luyện tập này
2.2.4 Kiểm tra không chính thức (Indirect testing)
Việc kiểm tra thường xuyên cũng có tác dụng như giảng dạy Khi cho phép học sinh cùng cộng tác để làm một bài kiểm tra, giáo viên có thể khuyến khích được việc học tập của các em vì những học sinh yếu sẽ được những học sinh khá