Quy tắc tính các biểu thức số học: Các phép toán trong ngoặc được thực hiện trước tiên; Trong dãy các phép toán không có dấu ngoặc, các phép nhân,chia,phép chia lấy phần nguyên và ph[r]
Trang 1Tiết 7
Ngày soạn: 30/08/2012
D y các l p:ạ ở ớ
8A 8B 8C
1 MỤC TIÊU
a.
Kiến thức
- Biết được dữ liệu và kiểu dữ liệu
- Các phép toán và phép so sánh
b.
Kỹ năng
- Phân biệt được các kiểu dữ liệu cơ bản trong ngôn ngữ lập trình Pascal
c.
Thái độ
- Nghiêm túc trong học tập, có tinh thần học hỏi, sáng tạo
2 ĐỒ DÙNG
a Chuẩn bị của Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, máy chiếu, phòng máy vi tính
b Chuẩn bị của Học sinh: Sách giáo khoa, vở, viết, thước kẻ Xem bài mới trước khi lên lớp
3 PHƯƠNG PHÁP
thuyết trình ,vấn đáp và trực quan
4 TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
a Tổ chức lớp (1’)
Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số học sinh
b.
Kiểm tra bài cũ (5’)
* Câu hỏi: Viết một chương trình đơn giản in ra màn hình dòng chữ “ Chào các bạn lớp 8A” ra màn hình Xác định đâu là phần khai báo, đâu là thân chương trình
* Trả lời:
Program cauhoi1;
Uses crt;
Begin
Writeln (‘chao cac ban lop 8A’);
End.
- Phần khai báo: program, uses
- Thân chương trình: begin, end
c Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: (1’)
Bài 3 : CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU
Trang 2Thông tin trong máy tính rất đa dạng nên dữ liệu trong máy khác nhau về
bản chất Để dễ dàng thực hiện công việc viết một chương trình nào đó thì tiết học
hôm nay ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn về dữ liệu và các kiểu dữ liệu của nó
*Ti n trình b i d y:ế à ạ
TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
15’ Hoạt động 1: Tìm hiểu về dữ liệu và kiểu dữ liệu 1 Dữ liệu và kiểu dữ
liệu
- Kiểu số nguyên: 38, 25, -3,
…
- Kiểu số thực: 1.55, 3.14, 8.5, -3.2,
- Kiểu xâu kí tự: là dãy các chữ cái, chữ số và 1 số kí hiệu khác:
Tên kiểu Phạm vi giá trị Integ
er
Số nguyên trong khoảng -215 đến 215
– 1 Real Số thực có giá trị
tuyệt đối trong khoảng 2,9x10-39
đến 1,7x1038
Char Một kí tự trong
bảng chữ cái Strin
g
Xâu ký tự, tối đa gồm 255 kí tự
* chú ý: trong Pascal để
chương trình dịch hiểu dãy chữ số là kiểu xâu, ta phải đặt dãy chữ số đó trong cặp nháy đơn
- Ví dụ: ‘5674’ , ‘8132’
- Giơi thiệu các kiểu
dữ liệu thường gặp
trong ngôn ngữ lập
trình Pascal
G : Nêu tình huống
để gợi ý về dữ liệu và
kiểu dữ liệu
G : Đưa lên màn
hình ví dụ 1 SGK
H : Quan sát để phân
biệt được hai loại dữ
liệu quen thuộc là chữ
và số
G : Ta có thể thực
hiện các phép toán
với dữ liệu kiểu gì?
G : Còn với kiểu chữ
thì các phép toán đó
không có nghĩa
G : Theo em có
những kiểu dữ liệu
gì ? Lấy ví dụ cụ thể
về một kiểu dữ liệu
nào đó
H : Nghiên cứu SGK
và trả lời trên bảng
phụ
G : Chốt trên màn
hình 3 kiểu dữ liệu cơ
bản nhất và giải thích
thêm
G : Trong ngôn ngữ
lập trình nào cũng chỉ
có 3 kiểu dữ liệu đó
hay còn nhiều nữa ?
- Lắng nghe
HS Quan sát
- HS suy nghĩ, trả lời:
H : Nghiên cứu SGK trả lời với kiểu số
- HS ghi chép
Số nguyên ví dụ số
học sinh của một lớp, số sách trong thư viện,
Số thực, ví dụ chiều
cao của bạn Bình, điểm trung bình môn Toán,
Xâu kí tự (hay xâu)
là dãy các "chữ cái" lấy từ bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình, ví dụ:
"Chao cac ban", "Lop 8E", "2/9/1945"
-Hs quan sát ví dụ
- HS : 123 là kiểu dữ liệu
Tên
kiểu
Phạm vi giá trị
integ
Số nguyên trong
khoảng 215 đến
Trang 3G : Đưa lên màn hình
ví dụ 2 SGK để giới
thiệu tên của một số
kiểu dữ liệu cơ bản
trong NNLT pascal
G : Đọc tên kiểu dữ
liệu Integer, real,
char, string
H : Đọc lại
H : Viết tên và ý
nghĩa của 4 kiểu dữ
liệu cơ bản trong TP
G : Đưa ví dụ : 123
và ‘123’
H : Đọc tên hai kiểu
dữ liệu trên
G : Đưa ra chú ý về
kiểu dữ liệu char và
string
- đưa ra bài tập trắc
nghiệm
Integer ‘123’ là kiểu dữ liệu char, string
Chú ý: Dữ liệu kiểu kí tự và
kiểu xâu trong Pascal được đặt trong cặp dấu nháy đơn
- hs trả lời câu hỏi trắc nghiệm
17’ Hoạt động2: Tìm hiểu về các phép toán và dữ liệu
kiểu số.
2 Các phép toán và dữ liệu kiểu số:
- Trong ngôn ngữ lập trình ta đều có thể thực hiện các phép toán số học với các số nguyên
và số thực
Kí hiệu
Phép toán
Kiểu dữ liệu
, s.thực
, s.thực
, s.thực
, s.thực Div Chia lấy
phần nguyên
Số nguyên Mod Chia lấy Số
G : Đưa lên màn hình
bảng kí hiệu các phép
toán dùng cho kiểu số
thực và số nguyên
G : Hướng dẫn Hs về
phép chia, phép chia
lấy phần nguyên và
phép chia lấy phần
dư:
G : Đưa ra phép toán
viết dạng ngôn ngữ
toán học : yêu cầu Hs
- Quan sát
Hs : Theo dõi và tập làm quen với ác VD của GV đưa
ra
Hs : viết lại Vd của GV đưa
ra
Trang 4viết biểu thức này
bằng NGLT
G:
phần dư nguyên
Ví dụ:
Quy tắc tính các biểu thức
số học:
Các phép toán trong ngoặc được thực hiện trước tiên;
Trong dãy các phép toán không có dấu ngoặc, các phép nhân,chia,phép chia lấy phần nguyên và phép chia lấy phần dư được thực hiện trước;
Phép cộng và phép trừ được thực hiện theo thứ
tự từ trái sang phải
- Chú ý: Chỉ dùng cặp dấu ngoặc tròn ( ) đối với các biểu thức toán học khi viết chương trình máy tính
- Hệ thống nội dung
toàn bộ bài giảng
? – Viết biểu thức
toán sau bằng các kí
hiệu trong pascal:
(a2+b)(1+c3)
- Lắng nghe
=(a * a + b) * (1+c) * (1+c)
* (1+c)
d Củng cố bài học: (đã ở phần trên)
e Bài tập về nhà: 1’
- Học lý thuyết, làm bài tập 1, 2, 3, 4,5 SGK
Trang 5- Đọc trước phần 3,4
5 RÚT KINH NGHIỆM BÀI HỌC