Ngoài ra còn có bể lọc nước có nhiệm vụ lọc nước để làm đá và đưa vào bể nước sạch... Máy nén được sử dụng động cơ 90 kW và truyền động bằng đai.. Điều này sẽlàm giảm khả năng trao đổi n
Trang 1TIỂU LUẬN
THAM QUAN
XÍ NGHIỆP ĐÁ DĨ AN BÌNH DƯƠNG
1
Trang 2Mục lục
1 XÍ NGHIỆP ĐÁ DĨ AN BÌNH DƯƠNG 2
2 PHẠM VI 3
3 vài nét về công ty 3
4 NỘI DUNG KHẢO SÁT 4
4.1 Sơ đồ nhà xưởng đá 500 cây/ mẻ 4
4.2 Máy nén 6
4.3 Bình tách dầu 8
4.4 Dàn ngưng 10
4.5 Bình chứa cao áp 11
4.6 Bình ga 13
4.7 Bể làm đá 14
4.8 Bề lấy đá 14
4.9 Bể đá 15
4.10 Bể khuấy muối 18
4.11 Bể lọc nước 20
4.12 Dàn bay hơi 20
4.13 Bình tách lỏng 21
4.14 Nhận xét 22
Trang 3Địa điểm: Xí nghiệp đá Dĩ An, Bình Dương.
Thời gian: 8 giờ ngày 09 tháng 01 năm 2010
Xí nghiệp là 1 đơn vị trực thuộc tổng công ty xuất nhập khẩu 3/2
Xí nghiệp dạng hình chữ U có diện tích khoảng 2000 m2, hai bên làxưởng đá 1000 cây và ở giữa là 500 cây Xí nhgiệp chỉ làm đá cây không làm đáviên
Xí nghiệp được xây đựng khá lâu nên hệ thống đã cũ và sử dụng gas NH3
Vì gas NH3 tương đối rẻ và năng suất lạnh lớn và nơi sản xuất được thôngthoáng tốt nên không gây ảnh hưởng đến dân cư
Ban đầu năng suất xí nghiệp là 500 cây/ngày năm 1995 Đến năm 2000 donhu cầu sử dụng đá nên năng suất tăng lên 1500 cây/ngày và cho đến hiện giờ là
Trang 43 NỘI DUNG KHẢO SÁT
3.1 Sơ đồ nhà xưởng đá 500 cây/ mẻ
B? l?y đá Van ti?t lưu
Đ?ng cơ Bơm
Van Đ?ng h? áp su?t th?p
Đ?ng h? áp su?t cao
B?nh ch?a
B?nh tách l?ng
Máy nén Dàn ngưng
Dàn bay hơi B?nh tách d?u
Hơi sau khi ra khỏi dàn bay hơi được cho qua bình tách lỏng nhằm tránhmáy nén hút lỏng gây va đập thủy lực Sau đó hơi hút về máy nén bắt đầu chutrình lạnh mới
Ngoài ra còn có bể lọc nước có nhiệm vụ lọc nước để làm đá và đưa vào
bể nước sạch
Trang 5Hệ thống máy nén lạnh.
Thực chất xưởng đá 500 cây/mẻ và 1000 cây/mẽ về nguyên lý cũng nhưcấu tạo thiết bị tương tự nhau Điều khác biệt là xưởng đá 1000 cây/mẽ có 2 máynén Mycom loại 4B và 6B , 2 bình cao áp nối tiếp nhau và 2 dàn ngưng Ngoài rabình tách dầu còn được làm mát trong khi đó xưởng 500 cây/mẻ không có
Vì vậy bài viết được trình bày cấu tạo thiết bị của các xưởng cùng lúc để
có thể so sánh và đối chiếu với nhau Những thiết bị nào giống nhau sẽ đượctrình bày chung
Trang 6Trên máy nén còn lắp thêm các đồng đo áp suất đầu hút, đầu đẩy và dầu.
Áp suất hút Po = 1,8 kgf/cm2, áp suất đẩy là Pk = 15 kgf/cm2 và áp suất Poil = 3,8kgf/cm2
Trang 7Máy nén MYCOM.
Trang 8Máy nén được sử dụng động cơ 90 kW và truyền động bằng đai Có tất cả
5 đai được mắc trên bánh đai
Sử dụng 2 máy Mycom 6 xilanh và 4 xilanh NH3 rò rỉ ra ngoài đứng gần
có thể ngửi được mùi đặc trưng của môi chất
Trên máy nén còn lắp thêm các đồng đo áp suất đầu hút, đầu đẩy và dầu Đối với máy nén lớn
Áp suất hút Po = 1,8 kgf/cm2, áp suất đẩy là Pk = 15 kgf/cm2 và áp suất Poil
= 3,8 kgf/cm2
Đối với máy nén nhỏ
Áp suất hút Po = 1,5 kgf/cm2, áp suất đẩy là Pk = 16 kgf/cm2 và áp suất Poil
= 3,5 kgf/cm2
Máy nén 6 xylanh truyền động qua khớp nối sử dụng động cơ 90 kW vàmáy nén 4 xylanh truyền động bằng đai
3.3 Bình tách dầu
Trang 9Khi máy nén đẩy hơi đi có 1 lượng dầu bị cuốn theo hơi nén Điều này sẽlàm giảm khả năng trao đổi nhiệt, vì vậy bình tách dầu được bố trí để đưa dầu trở
về máy nén không cho vào dàn ngưng
Nguyên tắc làm việc làm giảm tốc độ dòng hơi hoặc thay đổi hướngchuyển động
Dầu được thu hồi sẽ đưa về máy nén tự động thông qua phao nhận biết
Bình tách dầu của xưởng 500 cây/mẻ không được làm mát như xưởng
1000 cây/mẻ
Trang 103.4 Dàn ngưng
Dàn ngưng tụ.
Dàn ngưng dạng ống chùm hơi môi chất di chuyển từ trên xuống và đượclàm mát hóa lỏng đưa vào bình cao áp Giải nhiệt dàn ngưng dạng này gọi là giảinhiệt kiểu xối kết hợp giữa việc làm mát bằng nước và không khí
Nước được bơm đưa lên ống phân phối nước, phun thành những giọt nhỏchảy xuống làm mát dàn ngưng tụ Nước nhận nhiệt từ dàn ngưng tụ sẽ nóng lênmột phần bay hơi vào không khí một phần rơi trở lại bể chứa nước Nước nóngrơi xuống sẽ được bơm đưa trở lại ống phân phối để tiếp tục làm mát Vì có mộtlượng hơi nước bốc hơi vao không khí nên cần có bổ sung thêm nước
Theo quan sát làm mát kiểu xối dàn ngưng rất cồng kềnh và dễ bị ăn mòn
do tiếp xúc với không khí ẩm và nhiệt độ cao dẫn đến khả năng xì môi chất Vìvậy điều quan trọng phải tìm cách làm giảm ăn mòn, đồng thời làm mát kiểu nàyđầu tư ban đầu rất cao
Trang 13Vì máy nén đã cũ và là loại máy nén hở nên môi chất bị rò rỉ Vì vậy cần
dự phòng ga cho hệ thống Vị trí ga nạp sau bình chứa cao áp Tại nhà máy chỉxài duy nhất loại ga NH3 vì công suất lạnh lớn và rẻ tiền
Trang 15Máng trượt lấy đá.
Hiện nay nhà máy sử dụng sử dụng sức người, công nhân lấy đá từ bể đásau đó đưa vào bể lấy đá vận chuyển ra ngoài Vận chuyển khiểu này đơn giảnnhưng mà dễ làm đá bị biến dạng hay gãy vỡ và dễ làm mất nhiệt độ cây đá
Đối với các nhà máy hiện dại người ta sử dụng các palăng vận chuyển đá.Tuy vận hanh đơn giản nhẹ nhàng nhưng đầu tư lơn cho hệ thống
Trang 16Hầm đá.
Khuôn đá inox có hình hộp dày 1,5mm, cao 130 mm và chi phí ban đầuchế tạo khuôn là khoảng 200 ngàn/khuôn Nước muối len lỏi giữa các khuôn đểlàm đông nước thành đá Phần đáy có kích thước nhỏ hơn phần đầu để dễ lấy đá,đồng thời đóng vai trò như gân chịu lực giúp khuôn vững hơn Ngoài ra phần đầucòn có nắp đậy để đá tránh bị nhiễm bẫn gây ảnh hưởng đến chất lượng đá
Trang 17Khuôn đá.
Kích thước phần đáy dài* rộng 28 cm*18 cm.Kích thước phần đầu dài* rộng 29 cm*19 cm
Trang 18Khuôn được đặt vào bể đá và bơm nước đã qua xử lý để làm đá Khuônđược sắp theo hàng và đậy bằng ván phủ bạt lên sau khoảng 20 tiếng thì đá đôngđặc.
3.10 Bể khuấy muối
Động cơ khuấy muối.
Bể khuấy muối bao bọc xung quanh bể đá Muối được cho vào nước banđầu là 10 tấn cho bể đá 500 cây/mẻ Độ mặn của muối là từ 13 đến 17 là thíchhợp Nếu muốn giảm nhiệt độ nước xuống 1 độ ta thêm vào ½ tấn muối cho bể
đá 500 cây/mẻ
Thường thì 3 năm người ta thay nước muối 1 lần Hỗn hợp nước muối nàyđược trộn đều bằng cánh khuấy truyền động bằng động cơ Nhiệt độ nước muốitại thời điểm đo đạc là -5,5 0C
Động cơ khuấy muối đươc đặt ở một đầu bể khuấy để tạo nên một luồnnước muối tuần hoàn khép kín, giúp cho nước muối tiếp xúc đồng đều với từngkhuôn đá
Trang 19Đo nhiệt độ nước muối.
Trang 203.11 Bể lọc nước
Bình chứa nước lọc.
Nước được bơm ở độ sâu 75 m, theo kinh nghiệm thì nước này không thểlàm đá được sẽ tạo ra đá cây có độ đục cao Vì vậy trước khi sử dụng nước phảiđược lọc bằng bể lọc Bể lọc bao gồm cát sỏi va than hoạt tính Sau khi lọc, nướcđược bơm vào bể chứa nước thường thì 3 tháng kiểm tra nước 1 lần Nước lọcđược sử dụng làm đá sẽ có chất lượng cao
3.12 Dàn bay hơi
Dạng xương cá gồm ống góp lỏng phía dưới và ống góp hơi phía trênđược ghép với nhau bằng nhiều ống nhỏ để lượng môi chất trong ống sôi và bayhơi Loại dàn này ngâm trong muối nên rất dễ bị ăn mòn Do được đặt dưới bểkhuấy muối nên không thể chụp được hình ảnh thực tế
Trang 213.13 Bình tách lỏng
Do NH3 hòa tan nước nhiều nên phải bố trí bình tách lỏng Nhẳm tránhcho máy nén hút phải lỏng chưa bay hơi ở dàn bay hơi gây ra va đập thủy thựclàm hư clap hút của máy nén ảnh hưởng đến công suất Môi chất lỏng chưa bayhơi sẽ đưa trở lại dàn bay hơi để bay hơi Bình tách lỏng còn có lỗ hồi dầu nhằmđưa dầu về máy nén
Trang 22Bình tách lỏng 3.14 Nhận xét
Qua quá trình tham quan, nhà máy đã sử dụng công nghệ làm lạnh cũ, hệthống đã bị hư hại nhiều Khí ga bị rò rỉ và hệ thống không bọc cách nhiệt gâytổn thất nhiệt khá lớn bằng chứng là dàn ống lạnh bị đóng tuyết bám nhiều
Phần tính toán.
Trang 23Nhiệt độ giàn bay hơi t3 35 oC.
Nhiệt độ giàn ngưng t0 -5 oC
Nhiệt dung riêng của nước 4,187 kJ/kgK
Nhiệt dung riêng của nướcđá cp 2,09 kJ/kgK
Nhiệt độ nước ban đầu tn 23 0C
Năng suất nhà máy nước đá 500 cây/ngày
Năng suất lạnh khối lượng riêng qo 1090 kJ/kg
Năng suất lạnh riêng thể tích qv 2725 kJ/kg
Năng suất nhiệt thải ra ở giàn ngưng qk 60 kJ/kg
Tỉ số nén P 3,714285714
Công nén riêng lo 230 kJ/kg
Hệ số lạnh 4,739130435