sinh, phải đưa ra toàn Tổ chấm thi để xem xét, xác nhận, đề xuất phương án xử lý và lập biên bản báo cáo Chủ tịch Hội đồng chấm thi quyết định; - Điểm của một câu trong bài thi là tổng c[r]
Trang 1Căn cứ Quyết định số 615/QĐ-UBND ngày 16/4/2007 của Ủy ban nhân tỉnhBắc Kạn về việc phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chứcnhà nước;
Căn cứ Quyết định số 364/QĐ-UBND ngày 23/02/2009 của UBND tỉnh BắcKạn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của SởGiáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Kạn;
Căn cứ Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25/11/2011 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốcgia;
Xét đề nghị của Trưởng phòng Khảo thí và Quản lý chất lượng giáo dục SởGiáo dục và Đào tạo Bắc Kạn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thi chọn học sinh giỏi
cấp tỉnh
Điều 2 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký Trưởng các phòng, ban
Sở Giáo dục và Đào tạo, Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng trườngtrung học phổ thông và Hiệu trưởng trường phổ thông dân tộc nội trú chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./
Nơi nhận:
- Như Điều 2 (để thực hiện);
- UBND tỉnh (để báo cáo);
- Lãnh đạo Sở GD&ĐT;
- Lưu: VT, KTQLCLGD.
KT GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
(Đã ký)
Đoàn Văn Hương
UBND TỈNH BẮC KẠN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 700/2012/QĐ-SGDĐT ngày 24/9/2012
của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1 Văn bản này quy định về thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, bao gồm: côngtác chuẩn bị cho kỳ thi; đề thi; coi thi; chấm thi và phúc khảo; xử lý kết quả thi;chế độ báo cáo và lưu trữ; thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm và khenthưởng của kỳ thi chọn học sinh giỏi trung học cơ sở; kỳ thi chọn học sinh giỏitrung học phổ thông; kỳ thi lập đội tuyển của tỉnh dự thi học sinh giỏi cấp quốc gia
2 Văn bản này áp dụng cho các cơ sở giáo dục cấp trung học cơ sở, trunghọc phổ thông và các tổ chức, cá nhân tham gia kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnhtrên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
3 Đối với các kỳ thi cấp trường, cấp huyện, các đơn vị tham khảo, vận dụng
để hướng dẫn thi chọn học sinh giỏi tại địa phương, đơn vị cho phù hợp
Điều 2 Mục đích, yêu cầu
1 Thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh nhằm động viên, khuyến khích người dạy
và người học phát huy năng lực sáng tạo, dạy giỏi, học giỏi; góp phần thúc đẩyviệc cải tiến, nâng cao chất lượng dạy và học, chất lượng công tác quản lý, chỉ đạocủa các cấp quản lý giáo dục; đồng thời phát hiện người học có năng khiếu về mônhọc để tạo nguồn bồi dưỡng, thực hiện mục tiêu đào tạo nhân tài cho địa phương,đất nước
2 Thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh phải đảm bảo yêu cầu an toàn, nghiêm túc,chính xác, khách quan, công bằng
Điều 3 Các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh
Hằng năm, Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức các kỳ thi: kỳ thi chọn học sinhgiỏi trung học cơ sở; kỳ thi chọn học sinh giỏi trung học phổ thông; kỳ thi lập độituyển của tỉnh tham dự thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia (thi lập đội tuyển hoặc
tổ chức xét chọn đội tuyển trên cơ sở kết quả thi học sinh giỏi cấp tỉnh)
Điều 4 Đối tượng và điều kiện dự thi
1 Đối với kỳ thi chọn học sinh giỏi trung học cơ sở:
a) Thí sinh là học sinh đang học trung học cơ sở, có xếp loại hạnh kiểm vàhọc lực từ khá trở lên theo kết quả cuối học kỳ liền kề với kỳ thi và được chọn vào
Trang 3đội tuyển sau kỳ thi lập đội tuyển cấp huyện, thị xã;
b) Mỗi thí sinh chỉ được phép tham dự một môn thi
2 Đối với kỳ thi chọn học sinh giỏi trung học phổ thông:
a) Thí sinh là học sinh đang học trung học phổ thông của năm học tổ chức
kỳ thi, có xếp loại hạnh kiểm và học lực từ khá trở lên theo kết quả cuối học kỳliền kề với kỳ thi (hoặc năm học trước nếu tổ chức thi khi chưa hết học kỳ I) vàđược chọn vào đội tuyển sau kỳ thi lập đội tuyển cấp trường;
b) Mỗi thí sinh chỉ được phép tham dự một môn thi
3 Đối với kỳ thi lập đội tuyển của tỉnh tham dự chọn học sinh giỏi cấp quốcgia, thí sinh là học sinh được Sở Giáo dục và Đào tạo tuyển chọn trong số các họcsinh đã đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh trung học phổ thông cùngnăm và không quá 18 tuổi tính đến ngày dự thi cấp quốc gia
Điều 5 Môn thi, hình thức thi
1 Kỳ thi chọn học sinh giỏi trung học cơ sở tổ chức thi 08 môn gồm: Toán,Vật lí, Hoá học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh Các môn thi theohình thức thi tự luận
2 Kỳ thi chọn học sinh giỏi trung học phổ thông tổ chức thi 09 môn gồm:Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Toán, Vật lý, Hoá học, Sinh học, Tiếng Anh, Tin học.Các môn thi theo hình thức thi tự luận; riêng các môn Vật lí, Hoá học, Sinh học cóthêm phần thi thực hành; Môn Tin học thi theo hình thức lập trình trên máy vi tính;
các môn Ngoại ngữ có hình thức thi phù hợp đảm bảo đánh giá được cả bốn kĩ
năng nghe, nói, đọc, viết (cụ thể theo Hướng dẫn tổ chức thi)
Điều 6 Nội dung thi
1 Kỳ thi chọn học sinh giỏi trung học cơ sở thi theo chương trình trung học
cơ sở hiện hành
2 Kỳ thi chọn học sinh giỏi trung học phổ thông và lập đội tuyển thi trongphạm vi Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành và nội dung dạy học các mônchuyên trường trung học phổ thông chuyên
Điều 7 Lịch thi, thời gian làm bài thi
1 Lịch thi
a) Lịch thi được ấn định trong kế hoạch năm học
b) Lịch thi đề dự bị được công bố ngay sau khi có quyết định phải thi đề dự
bị
2 Thời gian làm bài thi
a) Đối với bài thi tự luận: Thi chọn học sinh giỏi trung học cơ sở 150 phút; thi chọn học sinh giỏi trung học phổ thông và thi lập đội tuyển 180 phút.
b) Đối với bài thi thực hành
Thời gian làm bài thi của buổi thi thực hành đối với các môn Vật lí, Hóa
Trang 4học, Sinh học, Tin học và buổi thi nói đối với các môn Ngoại ngữ: thực hiện theoHướng dẫn tổ chức thi.
Điều 8 Đơn vị dự thi
1 Kỳ thi chọn học sinh giỏi trung học cơ sở mỗi phòng Giáo dục và Đào tạođược đăng ký là một đơn vị dự thi Trường THPT có cấp THCS; PTDT nội trúhuyện thi theo đơn vị phòng Giáo dục và Đào tạo
2 Kỳ thi chọn học sinh giỏi trung học phổ thông mỗi trường trung học phổthông được đăng ký là một đơn vị dự thi
Điều 9 Địa điểm tổ chức kỳ thi
1 Đối với các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, tổ chức thi tại đơn vị dự thihoặc các đơn vị dự thi liên kết tổ chức thi chung tại một địa điểm
2 Đối với kỳ thi lập đội tuyển do Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định
Điều 10 Sử dụng công nghệ thông tin trong kỳ thi
1 Đơn vị đăng ký tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh phải có đầy đủmáy vi tính, máy in, đường truyền internet và các thiết bị khác; thống nhất sử dụngbảng biểu quản lý thi chọn học sinh giỏi của Sở Giáo dục và Đào tạo; thực hiệnđúng quy trình, cấu trúc, thời hạn xử lý dữ liệu và chế độ báo cáo theo Hướng dẫn
tổ chức thi
2 Cán bộ chuyên trách sử dụng máy tính và bảng biểu quản lý thi trong kỳthi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh phải am hiểu về công nghệ thông tin, có địa chỉ thưđiện tử để liên hệ với cơ quan tổ chức kỳ thi
Điều 11 Tiêu chuẩn, điều kiện đối với những người tham gia tổ chức kỳ thi
1 Thành viên của các Hội đồng soạn thảo đề thi, Hội đồng coi thi, Hội đồngchấm thi, Hội đồng phúc khảo là những người tham gia tổ chức kỳ thi
2 Những người tham gia tổ chức kỳ thi phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điềukiện sau:
a) Có phẩm chất đạo đức tốt và tinh thần trách nhiệm cao;
b) Nắm vững nghiệp vụ làm công tác thi;
c) Không có vợ, chồng, con, anh, chị, em, cháu ruột hoặc anh, chị, em, cháuruột vợ (hoặc chồng), người giám hộ hoặc đỡ đầu, người được giám hộ hoặc được
đỡ đầu tham dự kỳ thi;
d) Không trong thời gian bị kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự
Điều 12 Công tác chỉ đạo và tổ chức thi
1 Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan quản lý Nhà nước thực hiện chức năngchỉ đạo, kiểm tra các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh trong phạm vi toàn tỉnh
- Xây dựng kế hoạch tổ chức các kỳ thi, kiểm tra các kỳ thi chọn học sinhgiỏi cấp tỉnh, trình Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt;
Trang 5- Hướng dẫn tổ chức các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh;
- Điều động các đơn vị làm nhiệm vụ coi thi trong các kỳ thi chọn học sinhgiỏi cấp tỉnh;
- Tổ chức kỳ thi lập đội tuyển (nếu có); tổ chức soạn thảo đề thi, chấm thi,xét kết quả các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh;
- Cấp giấy chứng nhận cho người học đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinhgiỏi cấp tỉnh
2 Thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các đơn vị liênquan giúp Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc cử các đoàn thanh tra,giám sát kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh
Điều 13 Xử lý các sự cố bất thường về đề thi
1 Trường hợp đề thi có sai sót:
a) Nếu phát hiện sai sót trong đề thi, Chủ tịch Hội đồng coi thi phải báo cáongay với bộ phận trực thi; bộ phận trực thi thông báo cho Chủ tịch Hội đồng soạnthảo đề thi để có phương án xử lý
b) Chủ tịch Hội đồng soạn thảo đề thi kết luận về tính chất, mức độ sai sót;đồng thời, căn cứ thời gian phát hiện sai sót, lựa chọn và trình lãnh đạo Sở mộttrong các phương án xử lý sau:
- Chỉ đạo các Hội đồng coi thi sửa chữa sai sót, thông báo cho thí sinh biết,nhưng không kéo dài thời gian làm bài;
- Chỉ đạo các Hội đồng coi thi sửa chữa sai sót, thông báo cho thí sinh biết
và kéo dài thỏa đáng thời gian làm bài của thí sinh;
- Chỉ đạo các Hội đồng coi thi không sửa chữa sai sót, để thí sinh làm bàibình thường; sau đó điều chỉnh hướng dẫn chấm và thang điểm cho thích hợp khichấm thi;
- Tổ chức thi lại môn thi có đề sai bằng đề thi dự bị theo Quyết định củaGiám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
2 Trường hợp đĩa CD chứa phần thi nghe hiểu môn Ngoại ngữ bị hỏng: a) Trường hợp đĩa CD chính bị hỏng nhưng đĩa CD dự phòng không bị hỏngChủ tịch Hội đồng coi thi lập biên bản tình trạng của các đĩa CD và cho dùng đĩa
CD dự phòng:
b) Trường hợp đĩa CD chính thức và CD dự phòng đều bị hỏng Chủ tịch Hộiđồng coi thi lập biên bản tình trạng của các đĩa CD cho dừng môn thị Ngoại ngữ cóđĩa CD bị hỏng và báo cáo ngay với bộ phận trực thi, bộ phận trực thi trình lãnhđạo Sở quyết định tổ chức thi bằng đĩa CD chứa phần thi nghe hiểu của đề thi dự bịcủa môn Ngoại ngữ có đĩa CD bị hỏng
3 Trường hợp đề thi bị lộ
a) Chỉ Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có thẩm quyền kết luận về tình
Trang 6huống lộ đề thi, quyết định đình chỉ thi môn thi bị lộ đề và thông báo cho thí sinhbiết Các môn thi khác vẫn tiến hành bình thường theo lịch Môn thi bị lộ đề sẽđược thi lại ngay sau buổi thi cuối cùng bằng đề thi dự bị
b) Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm phối hợp với các ngành chứcnăng để kiểm tra, xác minh, kết luận nguyên nhân lộ đề thi; tiến hành xử lý ngườilàm lộ đề thi và những người liên quan, theo quy định của pháp luật
4 Trường hợp có sự cố nguồn điện hoặc phải đổi máy vi tính của phòng thimôn Tin học:
a) Chủ tịch Hội đồng coi thi nơi xảy ra sự cố cho dừng buổi thi môn Tin học,chỉ đạo, tổ chức khắc phục sự cố và quyết định một trong hai phương án sau, báocáo Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Cho tiến hành tiếp tục buổi thi môn Tin học ngay sau khi khắc phục xong
sự cố và bù thời gian đã bị mất cho thí sinh, nếu thời gian khắc phục sự cố khôngnhiều hơn 30 phút;
- Cho hủy buổi thi môn Tin học, nếu thời gian khắc phục sự cố nhiều hơn 30phút
b) Trường hợp phải hủy buổi thi môn Tin học, Giám đốc Sở Giáo dục vàĐào tạo quyết định việc tổ chức thi lại môn Tin học bằng đề thi dự bị
c) Các đơn vị dự thi cố tình gây ra sự cố sẽ bị xử lý theo các quy định hiệnhành của pháp luật
5 Trường hợp có thiên tai xảy ra nghiêm trọng, Giám đốc Sở Giáo dục vàĐào tạo quyết định lùi buổi thi và chỉ đạo tổ chức thi theo quyết định của Giámđốc Sở Giáo dục và Đào tạo
6 Trong quá trình tổ chức kỳ thi, nếu xảy ra sự cố bất thường khác, các tổchức, cá nhân liên quan đều phải báo cáo ngay cho bộ phận trực thi để có phương
án xử lý kịp thời
Điều 14 Trách nhiệm của các đơn vị có thí sinh dự thi
1 Công khai ngay từ đầu năm học phương thức tuyển chọn học sinh vào độituyển tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh của đơn vị mình và báo cáo SởGiáo dục và Đào tạo Thực hiện đúng các quy định và yêu cầu về đăng ký dự thi;chịu trách nhiệm về hồ sơ dự thi của thí sinh thuộc đơn vị mình
2 Lựa chọn và giới thiệu nhân sự tham gia công tác chuyên môn của các kỳthi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh và thi lập đội tuyển đảm bảo đủ số lượng, đúngthành phần theo yêu cầu của Sở Giáo dục và Đào tạo
Chương II CÔNG TÁC CHUẨN BỊ CHO KỲ THI Điều 15 Thành lập đội tuyển dự thi
Trang 71 Các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh: Các đơn vị dự thi tự thành lập vàbồi dưỡng đội tuyển tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh của đơn vị mình,đảm bảo đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quy định tại khoản 1, 2 Điều 4 và khoản 1Điều 16 của Quy định này.
2 Kỳ thi lập đội tuyển: Sở Giáo dục và Đào tạo có thể tổ chức kỳ thi riênghoặc xét điểm trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh cùng năm theo nguyên tắc từcao xuống thấp theo điểm, đảm bảo đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quy định tại khoản
2 Điều 4 và khoản 2 Điều 16 của Quy định này
Điều 16 Số lượng thí sinh
1 Các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh:
a) Đội tuyển mỗi môn thi của từng đơn vị dự thi có tối đa 10 thí sinh
b) Chỉ tổ chức thi đối với môn thi có ít nhất 03 đơn vị đăng ký dự thi
2 Kỳ thi lập các đội tuyển (nếu có): Số lượng thí sinh dự thi mỗi môn khôngvượt quá 07 lần số thí sinh cần chọn vào đội tuyển dự thi chọn học sinh giỏi cấpquốc gia môn đó
Điều 17 Đăng ký tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh
1 Bản đăng ký môn thi và số lượng thí sinh dự thi từng môn phải được gửi
về Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày thi ít nhất 20 ngày
2 Danh sách thí sinh đăng ký dự thi các môn thi phải được gửi về Sở Giáodục và Đào tạo trước ngày thi ít nhất 15 ngày, sau thời hạn này không điều chỉnhdanh sách thí sinh đăng kí dự thi
Điều 18 Hồ sơ thí sinh
1 Hồ sơ thí sinh bao gồm:
a) Quyết định của Thủ trưởng đơn vị dự thi về việc thành lập đội tuyển kèmtheo danh sách thí sinh đăng ký dự thi các môn thi;
b) Bảng danh sách thí sinh dự thi;
c) Học bạ chính của cấp học;
d) Phiếu báo kết quả học tập của học kỳ liền kề với kỳ thi (nếu tổ chức kỳ thingay sau học kỳ I của năm học) của từng thí sinh, có xác nhận của nhà trường, ghirõ: xếp loại hạnh kiểm và học lực;
e) Giấy khai sinh hoặc bản sao giấy khai sinh hợp lệ;
Trang 8của đơn vị (ảnh trên thẻ dự thi được đóng dấu giáp lai)
3 Hồ sơ thí sinh là căn cứ để Hội đồng coi thi xem xét điều kiện tham dự kỳthi của thí sinh
Chương III CÔNG TÁC ĐỀ THI Điều 19 Hội đồng soạn thảo đề thi
1 Hội đồng soạn thảo đề thi do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết
định thành lập
2 Cơ cấu và thành phần của Hội đồng soạn thảo đề thi
a) Chủ tịch Hội đồng: là Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc lãnh đạoPhòng Khảo thí và Quản lý chất lượng giáo dục
b) Phó Chủ tịch Hội đồng: là lãnh đạo Phòng Khảo thí và Quản lý chấtlượng giáo dục hoặc Phòng Giáo dục Trung học
c) Thư ký: là cán bộ, chuyên viên Phòng Khảo thí và Quản lý chất lượnggiáo dục
d) Mỗi môn thi có một tổ ra đề thi gồm Tổ trưởng, các ủy viên soạn thảo đề
thi và các ủy viên phản biện đề thi Thành viên của các tổ ra đề thi là các chuyên
viên, giáo viên đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều
11 Quy định này; ngoài ra, các giáo viên tham gia Hội đồng soạn thảo đề thi phảikhông có học sinh dự thi tại năm tham gia Hội đồng soạn thảo đề thi
3 Nguyên tắc làm việc của Hội đồng soạn thảo đề thi
a) Hội đồng thực hiện theo Hướng dẫn tổ chức thi và quy định của Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo
b) Các tổ soạn thảo đề thi và các thành viên khác làm việc độc lập và trựctiếp với lãnh đạo Hội đồng
c) Mỗi thành viên của Hội đồng phải chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung,
về việc đảm bảo bí mật, an toàn của đề thi theo chức trách của mình
d) Việc đánh máy, in, sao, đóng gói, bảo quản, chuyển giao đề thi được tiếnhành dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Hội đồng
4 Nhiệm vụ của Hội đồng soạn thảo đề thi
a) Tổ chức soạn thảo các đề thi chính thức và dự bị; soạn thảo hướng dẫnchấm thi (bao gồm đáp án, thang điểm) cho đề thi chính thức và đề thi dự bị
b) Tổ chức phản biện đề thi và hướng dẫn chấm thi
c) Tổ chức in, sao đề thi; đóng gói, niêm phong và bàn giao đề thi cho bộphận chuyển đề thi cho các chủ tịch Hội đồng coi thi
d) Đảm bảo tuyệt đối bí mật, an toàn đối với đề thi và hướng dẫn chấm thi,
Trang 9từ thời điểm bắt đầu soạn thảo đề thi cho tới khi thi xong
5 Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Hội đồng soạn thảo đề thia) Chủ tịch Hội đồng:
- Điều hành toàn bộ công việc của Hội đồng;
- Cùng các thành viên được phân công đọc, soát đề thi và yêu cầu chỉnh, sửa
đề thi (nếu cần thiết);
- Ký duyệt các đề thi (chính thức và dự bị), hướng dẫn chấm thi của đề thichính thức và đề thi dự bị;
- Tổ chức in, sao, đóng gói, niêm phong đề thi và bàn giao đề thi để chuyểncho các chủ tịch Hội đồng coi thi;
- Xem xét, quyết định phương án xử lý theo quy định tại Điều 22 Quy địnhnày;
- Xem xét, quyết định hoặc đề nghị khen thưởng, kỷ luật đối với các thànhviên trong Hội đồng
b) Phó Chủ tịch Hội đồng giúp Chủ tịch Hội đồng trong công tác điều hành
và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về phần việc được phân công
c) Ủy viên soạn thảo đề thi:
- Soạn thảo đề thi, hướng dẫn chấm thi của đề thi chính thức và đề thi dự bịdưới sự điều hành của Tổ trưởng tổ ra đề thi;
- Tổ trưởng tổ ra đề thi trình đề thi, hướng dẫn chấm thi đã soạn thảo choChủ tịch Hội đồng để tổ chức phản biện, chỉnh sửa và ký duyệt;
- Đọc lại đề thi; kiểm tra đĩa CD chứa phần thi nghe hiểu đối với các mônNgoại ngữ;
- Thực hiện các công việc khác do Chủ tịch Hội đồng phân công
d) Ủy viên phản biện đề thi:
- Thực hiện nhiệm vụ được quy định tại khoản 3 Điều 21 Quy định này;
- Đọc lại đề thi; kiểm tra đĩa CD chứa phần thi nghe hiểu đối với các mônNgoại ngữ;
- Thực hiện các công việc khác do Chủ tịch Hội đồng phân công
e) Thư ký:
Giúp lãnh đạo Hội đồng soạn thảo đề thi thực hiện các công việc sau:
- Xây dựng kế hoạch, soạn thảo văn bản, lập bảng biểu, ghi biên bản cáccuộc họp của Hội đồng soạn thảo đề thi;
- Chuẩn bị các số liệu, tài liệu, điều kiện, phương tiện và hỗ trợ về côngnghệ thông tin để Hội đồng soạn thảo đề thi làm việc;
- In sao (kể cả in sao đĩa CD chứa phần thi nghe hiểu đối với các môn Ngoạingữ), đóng gói, niêm phong, giao đề thi để chuyển cho các chủ tịch Hội đồng coi
Trang 10g) Công an, bảo vệ, nhân viên phục vụ (nếu có):
Thực hiện theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng
6 Trách nhiệm của các thành viên Hội đồng soạn thảo đề thi
a) Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Giáo dục và Đàotạo và trước pháp luật về thực hiện các công việc được giao;
b) Các thành viên khác của Hội đồng chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủtịch Hội đồng và trước pháp luật về phần việc được phân công
7 Khu vực làm đề thi Do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quy định
Điều 20 Yêu cầu đối với đề thi
1 Mỗi môn thi có 01 đề thi chính thức và 01 đề thi dự bị có mức độ tươngđương nhau; không có dạng đề tự chọn đối với mỗi môn thi
2 Nội dung đề thi phải nằm trong phạm vi nội dung được quy định tại Điều
5 Quy định này; phải đảm bảo tính chính xác khoa học, phân loại được trình độthí sinh
3 Đề thi phải được diễn đạt rõ ràng, mạch lạc, không gây hiểu nhầm; phảighi rõ có mấy trang, đánh số từng trang và có chữ "HẾT" tại nơi kết thúc đề thi
4 Đề thi, kể cả đề thi đề xuất chưa sử dụng và các tài liệu liên quan đến nộidung đề thi thuộc Danh mục bí mật Nhà nước độ Tối mật theo Danh mục bí mậtNhà nước độ Tối mật trong Ngành Giáo dục và Đào tạo
5 Đề thi dùng cho thí sinh thi phải được giữ ở độ tối mật cho đến hết giờlàm bài thi đối với mỗi môn thi
Điều 21 Quy trình ra đề thi
1 Đề thi đề xuất
a) Đề thi đề xuất do một số chuyên viên, giáo viên có uy tín và năng lựcchuyên môn tốt, soạn thảo theo yêu cầu của Sở Giáo dục và Đào tạo Đề thi đềxuất và danh sách người ra đề thi đề xuất phải được giữ bí mật tuyệt đối
b) Đề thi đề xuất phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 20 Quy địnhnày; do chính người đề xuất thực hiện niêm phong và nộp về địa chỉ được ghitrong công văn yêu cầu
c) Đề thi đề xuất là căn cứ tham khảo quan trọng cho Hội đồng soạn thảo đềthi
d) Đề thi đề xuất phải giữ bí mật tuyệt đối, không được phép công bố đề thi
đề xuất dưới bất kỳ hình thức nào và tại bất kỳ thời điểm nào
2 Soạn thảo đề thi
Mỗi tổ ra đề thi có trách nhiệm tham khảo đề thi đề xuất để soạn thảo đề thichính thức, đề thi dự bị và hướng dẫn chấm thi cho môn thi, đáp ứng các yêu cầu
Trang 11quy định tại Điều 20 Quy định này.
3 Phản biện đề thi
a) Uỷ viên phản biện đề thi có trách nhiệm đọc, đánh giá đề thi đã soạn thảotheo các yêu cầu quy định tại Điều 20 Quy định này và đề xuất phương án chỉnh,sửa đề thi nếu thấy cần thiết
b) Ý kiến đánh giá của các uỷ viên phản biện và ý kiến giải trình của uỷ viênsoạn thảo đề thi là căn cứ giúp Chủ tịch Hội đồng soạn thảo đề thi quyết định kýduyệt đề thi
4 Trực thi
Tổ ra đề thi phải trực trong suốt thời gian thí sinh làm bài thi của môn mìnhphụ trách, để xử lý các vấn đề liên quan đến đề thi (nếu có)
Điều 22 In sao, đóng gói và chuyển đề thi
1 Chủ tịch Hội đồng soạn thảo đề thi tổ chức in sao, đóng gói, niêm phong
đề thi; tổ chức bảo quản đề thi theo quy định bảo vệ tài liệu Nhà nước độ tối mậttới khi bàn giao đề thi cho bộ phận vận chuyển đề thi cho các chủ Hội đồng coi thi
2 Khi giao, chuyển đề thi phải lập biên bản giao nhận, ghi rõ tình trạngđóng gói, niêm phong đề thi
Chương IV COI THI Điều 23 Hội đồng coi thi
1 Thành lập Hội đồng coi:
a) Các Kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh: Mỗi đơn vị dự thi thành lập mộthội đồng coi thi; trường hợp cần thiết có thể thành lập Hội đồng coi thi chung chomột số đơn vị dự thi (gọi tắt là Hội đồng thi ghép); Sở Giáo dục và Đào tạo điềuđộng số lượng cán bộ coi thi, ra quyết định thành lập Hội đồng coi thi
b) Kỳ thi lập đội tuyển: Hội đồng coi thi do Giám đốc Sở Giáo dục và Đàotạo quyết định thành lập
2 Cơ cấu và Thành phần Hội đồng coi thi:
a) Cơ cấu thành phần Hội đồng coi thi trong các kỳ thi chọn học sinh giỏicấp tỉnh:
- Chủ tịch Hội đồng: lãnh đạo đơn vị dự thi không có thí sinh tham gia thi tạiHội đồng coi thi đó (gọi tắt là đơn vị dự thi khác);
- Phó chủ Hội đồng: lãnh đạo hoặc tổ trưởng chuyên môn đơn vị sở tại;
- 02 thư ký: cán bộ, chuyên viên hoặc giáo viên có năng lực của các đơn vị
dự thi Trong hai (02) thư ký có một (01) người thuộc đơn vị dự thi sở tại và một(01) người thuộc đơn vị dự thi khác;
- Giám thị: cán bộ, chuyên viên hoặc giáo viên của các đơn vị dự thi khác;
- Cán bộ kỹ thuật: mỗi hội đồng coi thi có từ 01 đến 04 cán bộ kỹ thuật;
Trang 12- Công an, bảo vệ, cán bộ y tế, nhân viên phục vụ: do thủ trưởng đơn vị dựthi sở tại phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan hữu quan trên đại bàn nơi đặt Hộiđồng coi thi điều động.
b) Cơ cấu thành phần Hội đồng coi thi kỳ thi lập đội tuyển:
- Chủ tịch Hội đồng: lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc lãnh đạo PhòngKhảo thí và Quản lý chất lượng giáo dục;
- Phó chủ Hội đồng: lãnh đạo Phòng Khảo thí và Quản lý chất lượng giáodục hoặc phòng Giáo dục trung học, phòng Giáo dục thường xuyên, lãnh đạotrường trung học phổ thông;
- Thư ký: chuyên viên Phòng Khảo thí và Quản lý chất lượng giáo dục hoặcthư ký Hội đồng trường trung học phổ thông của các đơn vị dự thi;
- Giám thị: cán bộ, chuyên viên hoặc giáo viên không có học sinh tham giathi;
- Cán bộ kỹ thuật: mỗi hội đồng coi thi có từ 01 đến 04 cán bộ kỹ thuật;
- Công an, bảo vệ, cán bộ y tế, nhân viên phục vụ: do lãnh đạo Sở phối hợpvới Thủ trưởng các cơ quan hữu quan trên đại bàn nơi đặt Hội đồng coi thi điềuđộng
3 Nhiệm vụ của Hội đồng coi thi
a) Kiểm tra hồ sơ thi và xác nhận điều kiện dự thi của thí sinh; kiểm tra danhsách thí sinh dự thi của từng phòng thi
b) Kiểm tra công tác chuẩn bị các điều kiện thiết yếu, đặc biệt là cơ sở vậtchất và thiết bị cho kỳ thi
c) Phổ biến những quy định của kỳ thi cho thí sinh
d) Tổ chức thực hiện các khâu trong quy trình coi thi, đảm bảo nghiêm túc,
an toàn, đúng quy định
e) Bảo quản đề thi, bài thi; chuyển bài thi, hồ sơ thi và đề thi dự bị chưadùng về địa điểm quy định theo đúng nguyên tắc bảo mật và hướng dẫn của cơquan tổ chức kỳ thi
4 Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Hội đồng coi thi
a) Chủ tịch Hội đồng:
- Điều hành toàn bộ công việc của Hội đồng coi thi;
- Tổ chức cho các thành viên của Hội đồng coi thi và thí sinh học tập, nắm
vững, thực hiện đúng quy định, nội quy thi, các văn bản hướng dẫn tổ chức kỳ thi;
- Xem xét, quyết định hoặc đề nghị những hình thức khen thưởng, kỷ luậtđối với các thí sinh, những người tham gia công tác coi thi
b) Phó Chủ tịch Hội đồng giúp Chủ tịch Hội đồng trong công tác điều hành
và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về phần việc được phân công
Trang 13c) Thư ký giúp Chủ tịch Hội đồng soạn thảo các văn bản, lập bảng biểu vàghi biên bản các cuộc họp của Hội đồng coi thi, tham gia thu, nộp bài thi theo phâncông của Chủ tịch Hội đồng
d) Giám thị:
- Thực hiện các công việc được quy định tại Điều 27 của Quy định này;
- Thực hiện các công việc khác do Chủ tịch Hội đồng phân công
e) Cán bộ kỹ thuật:
- Thực hiện các công việc được quy định tại Điều 27 của Quy định này;
- Thực hiện các công việc khác do Chủ tịch Hội đồng phân công;
- Thường trực trong thời gian thi để đáp ứng các yêu cầu đột xuất của thísinh và giám thị;
- Chỉ được vào phòng thi trong thời gian thí sinh làm bài thi để xử lý cácsựcố kỹ thuật, khi Chủ tịch Hội đồng cho phép
g) Công an, bảo vệ, cán bộ y tế và nhân viên phục vụ kỳ thi:
- Công việc của công an, bảo vệ, cán bộ y tế và nhân viên phục vụ kỳ thi doChủ tịch Hội đồng trực tiếp điều hành;
- Công an, bảo vệ, cán bộ y tế và nhân viên phục vụ kỳ thi không được thamgia vào các công việc dành cho các thành viên khác của Hội đồng;
- Công an, bảo vệ và nhân viên phục vụ kỳ thi không được vào phòng thitrong thời gian thí sinh làm bài thi;
- Cán bộ y tế chỉ được vào phòng thi trong thời gian thí sinh làm bài thi khiChủ tịch Hội đồng cho phép, để xử lý các sự cố về sức khỏe của thí sinh
5 Trách nhiệm của các thành viên Hội đồng coi thi:
a) Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm cá nhân trước Giám đốc Sở Giáo dục
và Đào tạo và trước pháp luật về việc thực hiện các công việc được giao;
b) Các thành viên khác của Hội đồng chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủtịch Hội đồng và trước pháp luật về phần việc được phân công
6 Trách nhiệm bảo mật của Hội đồng coi thi: Trong thời gian coi thi, tính từthời điểm mở túi đề thi cho tới thời điểm kết thúc từng buổi thi, mọi thành viên củaHội đồng coi thi có trách nhiệm bảo mật đề thi, không được mang theo điện thoại
di động vào khu vực coi thi, không được sử dụng các phương tiện thu và truyền tintrong khu vực coi thi Trong trường hợp cần thiết, chỉ lãnh đạo Hội đồng coi thiđược liên hệ bằng điện thoại cố định hoặc máy fax dùng cho Hội đồng coi thi, dưới
sự giám sát của công an, bảo vệ (phải lập biên bản về địa chỉ và nội dung liên hệ)
Điều 24 Bố trí phòng thi
1 Xếp số báo danh theo thứ tự a, b, c của tên thí sinh trong danh sách dựthi của mỗi môn thi
Trang 142 Mỗi phòng thi kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh bố trí không quá 24 thísinh; khoảng cách tối thiểu theo hàng ngang giữa hai thí sinh là 1,2 mét
3 Ngoài môn Ngoại ngữ, thí sinh của những môn thi khác có thể thi ghéptrong cùng một phòng thi, nhưng phải ghép cả đội tuyển một môn thi của từng đơn
vị dự thi trong cùng một phòng thi Trong trường hợp ghép nhiều môn thi trongmột phòng thi, các khâu lập danh sách thí sinh, giao đề thi cho thí sinh, thu bài thi,niêm phong túi bài thi phải thực hiện riêng theo từng môn thi
4 Mỗi phòng thi có ít nhất 02 giám thị
5 Mỗi phòng thi viết của môn Ngoại ngữ có 01 bộ máy nghe đĩa CD và loa;
có ít nhất 01 bộ máy nghe đĩa CD và loa dự phòng chung cho tất cả các phòng thiNgoại ngữ; có nguồn điện dự phòng để đảm bảo dùng máy nghe đĩa CD và loa.Trước ngày thi, giám thị môn Ngoại ngữ phải được thực hành sử dụng máy ngheđĩa CD; chỉ được dùng đĩa CD ghi ca nhạc để kiểm tra, thử máy và thực hành.Thực hành xong, giám thị niêm phong ổ đĩa CD, có chứng kiến của lãnh đạo Hộiđồng coi thi
6 Đối với phòng thi môn Tin học, đảm bảo:
a) Mỗi thí sinh được sử dụng một máy vi tính riêng biệt; mỗi phòng thi có ítnhất một (01) máy vi tính kèm máy in laser dùng riêng để in bài làm của thí sinh;
có ít nhất hai (02) máy vi tính và một (01) máy in laser dự phòng;
b) Các máy vi tính trong phòng thi tương đương về cấu hình, có ổ đọc và ghiđĩa CD; được cô lập, không liên hệ với bất kỳ thiết bị, phương tiện nào trong vàngoài phòng thi; được đặt ngày, giờ chính xác trong hệ thống; được quét sạchvirus; được cài đặt phần mềm trước ngày thi theo hướng dẫn của Sở Giáo dục vàĐào tạo, không được cài đặt bất kỳ phần mềm và tài liệu nào khác;
c) Các máy vi tính trong phòng thi được bố trí sao cho hai máy cách nhau tốithiểu 1,2 mét theo hàng ngang và mỗi thí sinh không nhìn thấy màn hình máy vitính của thí sinh khác
7 Đối với phòng thi thực hành các môn Vật lý, Hoá học, Sinh học theoHướng dẫn tổ chức thi
Điều 25 Quy định về các tài liệu, vật dụng được mang vào phòng thi
1 Thí sinh được phép mang vào phòng thi tài liệu, vật dụng liên quan đếnviệc làm bài thi:
a) Bút viết, thước kẻ, bút chì đen, tẩy chì, êke, thước vẽ đồ thị, dụng cụ vẽhình; các vật dụng này không được gắn linh kiện điện, điện tử;
b) Máy tính cầm tay không có chức năng soạn thảo văn bản và không có thẻnhớ; riêng đối với môn thi Toán, thí sinh không được mang máy tính vào phòngthi;
c) Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và Bảng tính tan đối với môn thiHoá học, Atlat Địa lí Việt Nam đối với môn thi Địa lí; không được đánh dấu hoặc