1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh mỹ tho

114 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU (11)
    • 1. Tính cấp thiết của đề tài (11)
    • 2. Mục tiêu nghiên cứu (12)
    • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (12)
    • 4. Phương pháp nghiên cứu (12)
    • 5. Kết cấu luận văn (14)
  • PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (15)
    • 1.1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NHTM (15)
      • 1.1.1. Ngân hàng thương mại (15)
      • 1.1.2. Tín dụng ngân hàng (19)
      • 1.1.3. Chất lượng tín dụng NHTM (22)
      • 1.1.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu chất lượng tín dụng NHTM (26)
      • 1.1.5. Yêu cầu nâng cao chất lượng tín dụng NHTM (28)
    • 1.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NHTM VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU (29)
      • 1.2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng (29)
      • 1.2.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan (34)
      • 1.2.3 Đề xuất mô hình nghiên cứu ............................................................................ 25 1.3. KINH NGHIỆM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRONG VÀ (35)
      • 1.3.1 Kinh nghiệm của một số ngân hàng nước ngoài (36)
      • 1.3.2 Kinh nghiệm của một số ngân hàng trong nước (39)
      • 1.3.3 Bài học cho BIDV Mỹ Tho (40)
    • Chương 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠINGÂN HÀNGTMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAMCHI NHÁNH MỸ (42)
      • 2.1. TỔNG QUAN VỀ BIDV MỸ THO (42)
        • 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV Mỹ Tho (42)
        • 2.1.2. Mô hình tổ chức của BIDV Mỹ Tho (42)
        • 2.1.3 Nguồn lực của BIDV Mỹ Tho (44)
      • 2.2. CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANHTÍN DỤNG TẠI BIDV MỸ (46)
        • 2.2.1. Quy định cho vay đối với khách hàng của BIDV Mỹ Tho (46)
        • 2.2.2. Tóm tắt quy trình tín dụng của BIDV Mỹ Tho (48)
        • 2.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh BIDV Mỹ Tho giai đoạn 2015- 2017 (50)
      • 2.3. ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG CỦA BIDV MỸ THO (62)
        • 2.3.1. Thông tin khách hàng tham gia khảo sát (62)
        • 2.3.2. Kiểm Định Thang Đo CLTD Bằng Hệ Số Tin Cậy Cronbach Alpha (64)
        • 2.3.3. Đánh giá thang đo CLTD bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA) (66)
        • 2.3.4. Phân tích các yếu tổ ảnh hưởng đến CLTD (68)
        • 2.3.5. Kiểm định sự khác biệt về đánh giá chất lượng tín dụngtheo đặc điểm cá nhân (T-TEST VÀ ANOVA) (73)
      • 2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI BIDV MỸ THO (76)
        • 2.4.1. Những kết quả và hạn chế từ phía ngân hàng theo nguồn số liệu thứ cấp (76)
        • 2.4.2. Những kết quả và hạn chế về chất lượng tín dụng theo đánh giá của khách hàng (79)
        • 2.4.3. Nguyên nhân của các hạn chế (80)
    • CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG- GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI BIDV MỸ THO (84)
      • 3.1.1 Định hướng chung (84)
      • 3.1.2 Các chỉ tiêu tín dụng cụ thể (84)
      • 3.2. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG (85)
        • 3.2.1. Tăng trưởng tín dụng gắn với cơ cấu khách hàng (85)
        • 3.2.2. Nâng cao chất lượng tín dụng đảm bảo mục tiêu phát triển an toàn bền vững (86)
        • 3.2.3. Kiểm soát cơ cấu tín dụng và các lĩnh vực tín dụng tiềm ẩn rủi ro (88)
        • 3.2.4. Quyết liệt xử lý thu hồi nợ xấu, nợ ngoại bảng và nợ bán VAMC (89)
        • 3.2.5. Nâng cao cấu trúc nền tảng công nghệ thông tin hỗ trợ hoạt động tín dụng, thực hiện lộ trình áp dụng Basel II tại BIDV (90)
        • 3.2.6. Công tác kiểm tra kiểm soát (90)
        • 3.2.7. Công tác khác (90)
        • 3.2.8. Giải pháp rút ra dựa vào đánh giá chất lượng dịch vụ tín dụng của khách hàng . 81 (91)
        • 3.2.9 Giải pháp hỗ trợ đẩy mạnh chât lượng tín dụng (92)
  • PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (94)
    • 1. KẾT LUẬN (94)
    • 2. KIẾN NGHỊ (0)
  • PHỤ LỤC (100)

Nội dung

NHTM giống như một doanh nghiệp bình thường ở chỗ nó cũng là một pháp nhân, có vốn tự có riêng, có bộ máy quản lý và hoạt động của nó cũng nhằm vào mục đích lợi nhuận, trong quá trình ho

PHẦN MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, nhu cầu vốn cho hoạt động đầu tư, phát triển kinh tế ngày càng gia tăng và họat động tín dụng của các ngân hàng vẫn là kênh cung cấp vốn hấp dẫn đã đáp ứng, hỗ trợ nhu cầu vốn cho sự phát triển, tăng trưởng kinh tế

Trong các hoạt động kinh doanh thì hoạt động tín dụng vẫn đóng vai trò chủ yếu Chất lượng tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng là một trongnhững mục tiêu hàng đầu của các ngân hàng nhằm tạo sự tăng trưởng tín dụng một cách ổn định, bền vững góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước

Hoạt động tín dụng mang tính chất quyết định đến sự thành công của ngân hàng Sự tranh giành thị phần giữa các ngân hàng thương mại hiện nay rất mạnh mẽ, nên thường dẫn đến việc nới lỏng các điều kiện giải quyết cho vay để thu hút khách hàng và tăng trưởng dư nợ Đây là nguyên nhân chính làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của một ngân hàng

Trong bối cảnh hội nhập của nền kinh tế và yêu cầu phát triển bền vững, mục tiêu của BIDV đã được xác định là: trở thành Tập đoàn Tài chính- Ngân hàng đa sở hữu, kinh doanh đa lĩnh vực, hoạt động theo thông lệ quốc tế, chất lượng ngang tầm với các Tập đoàn Tài chính- Ngân hàng tiên tiến trong khu vực Đông Nam Á.Với phương châm hoạt động “Chia sẽ cơ hội, hợp tác thành công”.Từ đó BIDV cũng xác định rõ xứ mệnh của mình

Là một chi nhánh của BIDV Việt Nam, BIDV Mỹ Tho với kỳ vọng nâng cao chất lượng tín dụng ngày càng hiệu quả hơn, góp phần vào sự tăng trưởng ổn định, bền vững và lâu dài của đơn vị cũng như của ngành Tuy nhiên trong thực tế họat động tín dụng BIDV Mỹ Tho còn nhiều bất cập, tỷ lệ nợ quá hạn còn cao gây nên nhiều khó khăn tới sự phát triểncủa chi nhánh.Nhằm hạn chế những tồn tại nói trên nên tôi chọn đề tài “ Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân Hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam Chi nhánh Mỹ Tho ” làm luận văn thạc sĩ ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích, đánh gía thực trạng chất lượng tín dụng,luận văn đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại BIDV Mỹ Tho trong thời gian tới

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại;

- Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân Hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi Nhánh Mỹ Tho trong giai đoạn 2015–2017;

- Đề xuất định hướng và giải pháp nhẳm nâng cao chất lượng tín dụng tại BIDV Mỹ Tho đến năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu: chất lượng tín dụng của NHTM được tiếp cận dưới hai gốc độ: từ phía ngân hàng và từ phía khách hàng

- Đối tượng khảo sát: khách hàng sử dụng dịch vụ tín dụng của ở BIDV Mỹ Tho

- Phạm vi không gian: BIDV Việt Nam chi nhánh Mỹ Tho

- Phạm vi thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng giai đoạn 2015- 2017, điều tra khách hàng trong năm 2017, đề xuất giải pháp đến năm 2020

Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

4.1.1 Số liệu thứ cấp: số liệu, tài liệu thực tế của BIDV Mỹ Tho lưu trữ tại phòng khách hàng và phòng quản lý nội bộ; sách chuyên khảo, tạp chí chuyên ngành… 4.1.2 Số liệu sơ cấp

- Xác định quy mô mẫu : n>= 5.k

Với n là số mẫu quan sát, k là số biến nghiên cứu ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trong bài này có 26 biếnnghiên cứu chia thành 5 nhóm nhân tố là nguồn lực, kết quả, quá trình, quản lý, hình ảnh và trách nhiệm Như vậy cỡ mẫu tối thiểu cần là 5 x 26 = 130 mẫu

- Phương pháp chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu thuận tiện

- Thiết kế bảng hỏi: Bảng hỏi được thiết kế sẵn để thu thập thông tin gồm hai phần chính:

+ Phần I: Thông tin chung về đối tượng khảo sát

+ Phần II: Nội dung thông tin cần khảo sát(Số biến cần thu thập thông tin)

Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất để áp dụng trong mô hình nghiên cứu

Chọn mẫu phi xác suất là chọn mẫu theo ý định chủ quan của người nghiên cứu Các đơn vị mẫu được chọn ở tại một địa điểm và vào một thời gian nhất định.Đứng trước ngân hàng khi gặp ai thì nhờ họ đánh vào bảng khảo sát Vậy là khảo sát dựa trên tính “dễ tiếp xúc” + “ cơ hội thuận tiện” là biểu hiện của chọn mẫu phi xác suất thuận tiện Ưu điểm phi xác suất thuận tiện là dễ dàng tập hợp các đơn vị mẫu

Nhược điểm là không đạt được độ xác thực cao

4.2 Phương pháp tổng hợp số liệu

- Phương pháp tổng hợp: sử dụng phương pháp phân tổ thống kê để hệ thống hóa và tổng hợp số liệu điều tra theo các tiêu thức phù hợp với mục tiêu nghiên cứu

- Số liệu điều tra được xử lý tính toán theo các sản phẩm phần mềm SPSS và Excel

- Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để phân tích cácđối tượng nghiên cứu về mặt lượng (quy mô, cơ cấu, quan hệ tỷ lệ …) trong mối quan hệ với mặt chất trên cơ sở số liệu đã được tổng hợp

- Phương pháp dãy số thời gian được vận dụng để phân tích động thái hoạt động kinh doanh và chất lượng tín dụng của BIDV Mỹ Tho trong giai đoạn 2015 –

2017 ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

- Phương pháp phân tích nhân tố EFA được dùng để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng tại BIDV Mỹ Tho; phương pháp hồi quy được sử dụng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ở BIDV Mỹ Tho với các kiểm định thống kê phù hợp

Vận dụng những kinh nghiệm và tri thức chuyên sâu của các chuyên gia lãnh đạo, cán bộ quản lý để làm sáng rõ các vấn đề có tính phức tạp làm căn cứ đưa ra kết luận có tính khoa học và thực tiễn

Tất cả các phương pháp trên đều dựa trên cơ sở phương pháp duy vật biện chứng và phương pháp tiếp cận đối tượng nghiên cứu theo quan điểm toàn diện, phát triển và hệ thống.

Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm 03 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại;

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi Nhánh Mỹ Tho;

Chương 3: Đinh hướng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi Nhánh Mỹ Tho ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NHTM

Hoạt động của NHTM một phần nào đó tương tự như một doanh nghiệp kinh doanh bình thường khác NHTM giống như một doanh nghiệp bình thường ở chỗ nó cũng là một pháp nhân, có vốn tự có riêng, có bộ máy quản lý và hoạt động của nó cũng nhằm vào mục đích lợi nhuận, trong quá trình hoạt động của NHTM, cũng phát sinh các khoản mục chi phí, cũng phải làm nghĩa vụ với ngân sách về thuế… Tất cả các điều đó nói lên rằng: Kinh doanh của các NHTM là một loại kinh doanh bình thường không có gì đặc biệt Nhưng khi nhìn vào đối tượng kinh doanh của NHTM chúng ta sẽ thấy kinh doanh của NHTM là một loại hình kinh doanh đặc biệt.[4]

Khác với doanh nghiệp khác, NHTM không trực tiếp tham gia sản xuất và lưu thông hàng hóa, nhưng nó góp phần phát triển nền kinh tế xã hội thông qua việc cung cấp vốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện chức năng trung gian tài chính và dịch vụ ngân hàng Đối tượng kinh doanh của NHTM như đã nói ở trên là quyền sử dụng vốn tiền tệ thông qua các nghiệp vụ tín dụng và thanh toán của NHTM Việc NHTM cấp tín dụng cho nền kinh tế chính là hành vi tạo tiền của NHTM Hành vi tạo tiền của NHTM lại dựa trên cơ sở thu hút tiền gửi của dân cư và các tổ chức kinh tế xã hội trong nền kinh tế và của các tổ chức kinh tế- xã hội trong phạm vi quốc tế

Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế, hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, nó cung cấp một số dịch vụ cho khách hàng và ngược lại nó nhận tiền gửi của khách hàng với các hình thức khác nhau Nghiệp vụ kinh doanh của Ngân hàng thương mại rất phong phú và đa dạng cùng với sự phát triển của khách hàng, khoa học kỹ thuật kinh tế và xã hội, hoạt động của Ngân hàng thương ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ mại cũng có nhiều phương pháp mới, nhưng các nghiệp vụ kinh doanh về cơ bản không thay đổi là nhận tiền gửi và hoạt động cho vay, đầu tư

Qua Ngân hàng thương mại các chính sách tài chính tiền tệ của Quốc gia sẽ được thực hiện một cách nhanh chóng và cũng nhờ nó mà việc kiểm soát hoạt động của các doanh nghiệp theo đúng luật pháp được dễ dàng hơn Sự ra đời, tồn tại và phát triển của Ngân hàng luôn gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế và đời sống xã hội

Trong cơ chế thị trường, các Ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng cũng là các doanh nghiệp nhưng chúng là những doanh nghiệp đặc biệt vì tài sản trong quá trình kinh doanh của các Ngân hàng thương mại đều phụ thuộc vào các khách hàng

Mặt khác, hàng hóa mà các Ngân hàng kinh doanh là một loại hàng hóa đặc biệt, nó rất nhậy cảm với sự biến đổi của thị trường và tình hình kinh tế xã hội

Tóm lại:Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền ký gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.[6]

1.1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại:

NHTM có các chức năng sau: chức năng thủ quỹ, chức năng trung gian thanh toán và chức năng trung gian tín dụng

NHTM nhận tiền gửi, giữ tiền, bảo quản tiền, thực hiện các yêu cầu rút tiền, chi tiền của các chủ thể trong nền kinh tế

Chức năng này giúp cho số tiền gửi của khách hàng không những được đảm bảo an toàn mà còn có tác dụng sinh lợi cho đồng vốn tạm thời nhàn rỗi, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

+ Chức năng trung gian thanh toán:

Trên cơ sở thực hiện chức năng thủ quỹ, NHTM thay mặt cho khách hàng trích tiền trên tài khỏan trả cho người thụ hưởng, chuyển tiền hoặc nhận tiền vào tài khoản theo ủy nhiệm chi của khách hàng ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Chức năng trung gian thanh toán có ý nghĩa rất lớn đối với nền kinh tế vì nó đã tạo điều kiện thuận lợi giúp cho khách hàng thanh toán nhanh chóng, hiệu quả và an toàn Từ đó đẩy nhanh quá trình lưu thông hàng hóa, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Chức năng trung gian thanh toán là tiền đề và cơ sở để NHTM tạo ra tiền ghi sổ, góp phần tăng qui mô tín dụng cho nền kinh tế, vừa tiết kiệm tiền mặt lưu thông dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông tiền tệ vừa tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều dịch vụ ngân hàng khác phát triển

Mặt khác chức năng trung gian thanh toán sẽ làm tăng uy tín của ngân hàng lên thông qua các dịch ngân hàng khác được khuyếch trương

+ Chức năng trung gian tín dụng:

Ngân hàng huy động và tập trung các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để tạo lập nguồn vốn cho vay và sử dụng nguồn vốn đó để cho vay đáp ứng các nhu cầu đầu tư, sản xuất kinh doanh và tiêu dùng của các chủ thể khác nhau trong nền kinh tế Như vậy ngân hàng vừa đi vay lại vừa cho vay hay ngân hàng vừa “mua tiền” lại vừa “bán tiền” và phần tiền chênh lệch giữa giá “bán” và giá “mua” là phần lợi nhuận của NHTM.[6]

1.1.1.3 Các nghiệp vụ của NHTM

+ Nghiệp vụ nguồn vốn: Đâylà nghiệp vụ tạo nguồn vốn kinh doanh cho NHTM Hoạt động nguồn vốn được phản ánh thông qua kết cấu nguồn vốn của NHTM, bao gồm: vốn chủ sở hữu, vốn huy động và vốn vay Vốn chủ sở hữu (vốn tự có): mỗi ngân hàng phải có một số vốn tự có làm điều kiện hình thành và duy trì hoạt động kinh doanh Vốn tự có này thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của NHTM.Vốn tự có gồm: Vốn điều lệ là vốn riêng của ngân hàng do các chủ sở hữu đóng góp, vốn điều lệ phải lớn hơn hoặc bằng vốn pháp định Vốn điều lệ phụ thuộc vào hình thức sở hữu của ngân hàng, nếu là ngân hàng quốc doanh thì vốn điều lệ là vốn góp của Nhà nước, nếu là ngân hàng cổ phần thì vốn điều lệ là vốn góp của các cổ đông, nếu là ngân hàng tư nhân thì vốn điều lệ là vốn của cá nhân Nếu là ngân hàng liên doanh thì vốn điều lệ ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ là vốn góp của các bên liên doanh Vốn điều lệ được ghi trong điều lệ hoạt động ngân hàng và trong các giấy phép kinh doanh của NHTM

Các quỹ của NHTM bao gồm:

Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ

Quỹ phát triển nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng

Tất cả các quỹ trên đều được trích từ lợi nhuận ròng hàng năm của NHTM

+ Nghiệp vụ sử dụng vốn:

Nghiệp vụ tài sản có là nghiệp vụ sử dụng các nguồn vốn của NHTM vào các hoạt động: cho vay, đầu tư, góp vốn, kinh doanh ngoại tệ, chứng khoán,…

Nghiệp vụ ngân quỹ: NHTM phải sử dụng một phần các nguồn vốn của mình để trang trải các nhu cầu thanh toán thường xuyên của khách hàng và phục vụ cho các hoạt động kinh doanh của NHTM Tiền dự trữ của NHTM gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại các NHTM khác và tiền gửi ở NHNN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NHTM VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

1.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

Nhằm nâng cao chất lương tín dụng của ngân hàng đối với khách hàng, ta cần hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng từ đó mới có được biện pháp đúng đắn, cụ thể, linh hoạt để đạt được mục tiêu hoạt động của ngân hàng một cách tốt nhất

1.2.1.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng Đây là nhân tố thuộc về bản thân bên trong của ngân hàng lên quan đến tất cả các hoạt động tín dụng của một ngân hàng bao gồm các nhân tố cụ thể như sau: chiến lược phát triển, chính sách tín dụng, mô hình tổ chức quản lý, năng lực đạo đức cán bộ, quy trình nghiệp vụ, quy trình kiểm tra, quy mô ngân hàng, khả năng huy động vốn….Cụ thể:

 Chính sách tín dụng: Đây là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất quyết định sự thành công hay thất bại của một ngân hàng Bất cứ ngân hàng nào muốn có ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ chất lượng tín dụng tốt thì phải có một chính sách tín dụng phù hợp với sự phát triển của thị trường, phải phù hợp với thực tiễn và phải khoa học.Có thể hiếu chính sách tín dụng bao gồm: hạn mức tín dụng, kỳ hạn của các khoản vay, lãi suất cho vay mức lệ phí và các loại cho vay được thực hiện

 Quy trình tín dụng: là quy trình nghiệp vụ cơ bản, các bước thực hiện trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn Bao gồm các bước bắt đầu từ khâu chuẩn bị cho vay, phát tiền vay, kiểm tra trong quá trình cho vay đến khi thu hồi nợ.Tuy nhiên quy trình tín dụng của mỗi ngân hàng có thể khác nhau không nhất thiết phải cứng nhắc Ngân hàng có thể chủ động, linh hoạt thực hiện các bước trong quy trình tín dụng cho phù hợp với tình hình thực tế tại ngân hàng mình sao cho phù hợp đảm bảo hạn chế được rủi ro và an toàn vốn cho ngân hàng

 Khả năng huy động vốn: Đây là nhân tố ảnh hưởng đến tính thanh khoản trong việc sử dụng vốn và chất lượng tín dụng.Vốn huy động càng lớn thì ngân hàng có khả năng cho vay mở rộng hoạt động tín dụng Tuy nhiên cần phải có sự tính toán cân nhắc giữa nguồn vốn huy động và thời gian cho vay sao cho phù hợp góp phần tăng lợi nhuận cho ngân hàng

 Thông tin tín dụng: Thông tin tín dụng có thể thu thập từ nguồn tin có sẵn của ngân hàng(hồ sơ vay vốn , thông tin của các tổ chức tin dụng, phân tích củ cán bộ tín dụng ) từ khách hàng, từ đối thủ cạnh tranh Thông tin càng đầy đủ, chính xác toàn diện thì khả năng phòng ngừa rủi ro càng lớn và chất lượng tín dụng càng cao

 Kiểm soát nội bộ: Là khả năng kiểm tra và phát hiện kịp thời các sai sót phát sinh trong quá trình thực hiện một khoản tín dụng, nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng.Để làm tốt công tác này thì đòi hỏi ngân hàng phải bố trí sắp xếp một đội ngủ cán bộ giỏi chuyên môn nghiệp vụ, trung thực để làm nhiệm vụ này và có chế độ khen thưởng xử phạt nghiêm minh Có như vậy thì công tác tín dụng mới thực hiện đúng quy định, quy trình nhằm nâng cao chất lượng tín dụng ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

 Phẩm chất và trình độ cán bộ: Đây là nhân tố quyết định sự thành công hay thất bại của ngân hàng Cán bộ tín dụng cần phải có đạo đức nghề nghiệp, làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, đầy nhiệt quyết, giỏi về nghiệp vụ chuyên môn có kỹ năng và kinh nghiệm thì sẽ đem lại hiệu quả cho hoạt động tín dụng của ngân hàng.[7]

1.2.1.2 Các nhân tố thuộc về khách hàng

Khách hàng là người trực tiếp sử dụng vốn vay Vì vậy khách hàng sẽ ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng

 Năng lực của khách hàng: là nhân tố quyết định đến việc khách hàng sử dụng vốn vay có hiệu quả hay không Nếu năng lực của khách hàng yếu kém, thể hiện ở việc không dự đoán được những biến động lên xuống của nhu cầu thị trường; không hiểu biết nhiều trong việc sản xuất, phân phối và khuyếch trương sản phẩm

…thì sẽ dễ dàng bị gục ngã trong cạnh tranh Từ đó làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ ngân hàng, chất lượng tín dụng của ngân hàng bị ảnh hưởng Và ngược lại năng lực của khách hàng càng cao thì khả năng cạnh tranh trên thị trường càng lớn, vốn vay càng được sử dụng có hiệu quả

 Sự trung thực của khách hàng : ảnh hưởng lớn tới chất lượng tín dụng của ngân hàng.Nếu các doanh nghiệp vay vốn Ngân hàng không cung cấp các số liệu trung thực, vi phạm chế độ kế toán thống kê đã được ban hành thì sẽ gây khó khăn cho ngân hàng trong việc nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh, cũng như việc quản lý vốn vay của khách hàng để qua đó có thể đưa ra quyết định cho vay đúng đắn.Nếu khách hàng sử dụng vốn vay ngân hàng không đúng đối tượng kinh doanh, không đúng với phương án, mục dích khi xin vay thì sẽ không trả được nợ dúng hạn

 Rủi ro trong công việc kinh doanh của khách hàng: Trong sản xuất kinh doanh, rủi ro phát sinh dưới nhiều hình thái khác nhau: do thiên tai, hoả hoạn, do năng lực sản xuất kinh doanh yếu kém, là nạn nhân của sự thay đổi chính sách của nhà nước, do bị lừa đảo, trộm cắp…Ví dụ như giá bán nguyên vật liệu tăng vọt nhưng giá bán sản phẩm không thay đổi sẽ làm lợi nhuận của doanh nghiệp giảm, ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ ảnh hưởng đến việc trả nợ Ngân hàng Nếu doanh nghiệp tăng giá bán sản phẩm lên thì sẽ bị khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm, khả năng thu hồi vốn chậm, dễ dàng vi phạm việc trả nợ Ngân hàng về mặt thời hạn

 Tài sản đảm bảo: Quyền sở hữu tài sản là một trong những tiêu chuẩn để được cấp tín dụng (có thể là tài sản đảm bảo hoặc tín chấp) Tuy nhiên hiện nay có rất nhiều tài sản của các pháp nhân và cá nhân không có giấy chứng nhận sỡ hữu Tài sản cố định phần lớn là nhà xưởng, máy móc, thiết bị lạc hậu không đủ tiêu chuẩn thế chấp Trong khi đó nhu cầu vay vốn ngân hàng là rất lớn Như vậy nếu cho vay theo đúng chế độ thì hầu hết các doanh nghiệp không đủ điều kiện để cho vay hoặc được cho vay nhưng không đáng kể

- Môi trường kinh tế: Nền kinh tế là một hệ thống bao gồm các hoạt động kinh tế có quan hệ biện chứng, ràng buộc lẫn nhau nên bất kỳ một sự biến động của một hoạt động kinh tế nào đó cũng sẽ gây ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh của các lĩnh vực còn lại Hoạt động của ngân hàng thương mại có thể được coi là chiếc cầu nối giữa các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế Vì vậy, sự ổn định hay mất ổn định của nền kinh tế sẽ có tác động mạnh mẽ đến hoạt động của ngân hàng- đặc biệt là hoạt động tín dụng

Trong thời kỳ suy thoái, sản xuất vượt quá nhu cầu dẫn tới hàng tồn kho lớn, hoạt động tín dụng gặp nhiều khó khăn do các doanh nghiệp không phát triển được Hơn nữa nếu ngân hàng bỏ qua các nguyên tắc tín dụng thì lại càng làm giảm chất lượng tín dụng Ngược lại trong thời kỳ hưng thịnh, tốc độ tăng trưởng cao, các doanh nghiệp có xu hướng mở rộng sản xuất kinh doanh, nhu cầu tín dụng tăng và rủi ro ít, do đó chất lượng tín dụng cũng tăng Tuy nhiên trong thời kỳ này có những khoản vay vượt quá quy mô sản xuất cũng như khả năng quản lý của khách hàng nên những khoản vay này vẫn gặp rủi ro

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠINGÂN HÀNGTMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAMCHI NHÁNH MỸ

2.1 TỔNG QUAN VỀ BIDV MỸ THO

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV Mỹ Tho

Tiền thân của BIDV Mỹ Tho là ngân hàng TMCP Phát Triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Tiền Giang ( MHB – Tiền Giang)

Ngày 25 tháng 04 năm 2015,ngân hàng TMCP phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Tiền Giang sáp nhập vào hệ thống BIDV Việt Nam theo quyết định số 589/QĐ-NHNN Cùng nghị quyết 197/NQ-BIDV của Hội đồng quản trị BIDV về việc thay đổi tên các chi nhánh trực thuộc MHB thành các chi nhánh trực thuộc BIDV và công văn số 3146/NHNN-TTGSNH của Ngân hàng Nhà nước về việc thay đổi tên chi nhánh của MHB sau sáp nhập vào BIDV trực thuộc BIDV Tiền Giang và sau đó tách ra với BIDV Tiền Giang được lấy tên là BIDV Mỹ Tho BIDV Mỹ Tho gồm một trụ sở chính tại địa chỉ : 34- 36 Lê Lợi phường 1 Thành Phố Mỹ Tho Tỉnh Tiền Giang và 4 phòng giao dịch trực thuộc

Với đội ngũ nhân viên 61 người (Trong đó có 01 Tiến Sĩ, 10 Thạc Sĩ còn lại là đại học và trung học), cán bộ nữ 34, Đảng viên 23 đồng chí chiếm 41% tổng số lao động, độ tuổi bình quân của cán bộ là 36 tuổi

2.1.2 Mô hình tổ chức của BIDV Mỹ Tho

 Ban Giám Đốc gồm 01 giám đốc và 02 phó giám đốc

Giám đốc là người trực tiếp điều hành quản lý các hoạt động của ngân hàng nói chung.Giám đốc được quyền uỷ quyền cho phó giám đốc 1 và phó giám đốc 2

Phó giám đốc 1 chịu trách nhiệm điều hành khối quản lý khách hàng gồm phòng khách hàng và phòng quản lý rủi ro

Phó giám đốc 2 chịu trách nhiệm điều hành khối tác nghiệp gồm phòng quản trị tín dụng, phòng giao dịch khách hàng và Tổ QLDVKQ

- Khối quản lý khách hàng: Phòng khách hàng chịu trách nhiệm trong việc cho vay, tìm kiếm khách hàng, thẩm định các dựán để trình lãnh đạo phê duyệt, thu hồi nợ đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn, ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

- Khối quản lý rủi ro: Phòng quản lý rủi ro chịu trách nhiệm thẩm định những món vay có giá trị từ 3 tỷ đồng trở lên Lập kế hoạch thu hồi và xử lý những khoản vay có nợ xấu và nợ khó đòi

+ Phòng quản trị tín dụng: chịu trách nhiệm lưu trữ hồ sơ của phòng khách hàng, theo dõi nhập xuất tài sản, thực hiện hạch toán chuyển hồ sơ cho phòng giao dịch khách hàng hoặc tổ quản lý dịch vụ kho quỹ giải ngân cho khách hàng bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

+ Tổ quản lý dịch vụ kho quỹ: chịu trách nhiệm về tiền mặt,cân đối lượng tiền mặt, điều chuyển tiền mặt cho các phòng giao dịch trực thuộc để hoạt động giao dịch với khách hàng Thực hiện kiểm đếm đóng bó tiền mặt nộp ngân hàng nhà nước đảm bảo hạn mức tồn quỹ mà Ban giám đốc chi nhánh đã quy định, thực hiện việc lưu giữ tài sản thế chấp cầm cố, ấn chỉ quan trọng quản tại kho tiền và giao dịch với khách hàng Thực hiện đổi tiền lẻ, tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông cho khách hàng theo quy định của NHNN

+ Phòng giao dịch khách hàng: chịu trách nhiệm giao dịch với khách hàng, thực hiện tất cả các dịch vụ hiện có tại ngân hàng như gửi tiền tiết kiệm, phát hành thẻ, giao dịch nộp, rút, chuyền tiền cùng hệ thống và khác hệ thống.Phối hợp với tổ QLDVKQ trong việc tiếp quỹ ATM phục vụ cho khách hàng

- Khối quản lý nội bộ: Phòng quản lý nội bộ : chịu trách nhiệm trong việc quản lý nhân sự, tuyển dụng, điều động, nâng lương , tính lương thưởng, nghỉ phép cho tất cả các CBCNV tại chi nhánh và các phòng giao địch trực thuộc.Tham mưu với ban giám đốc trong việc theo dõi các vấn đề về nội bộ chi nhánh.Thực hiện văn thư, con dấu, thiết bị văn phòng và một số nhiệm vụ khác

- Khối trực thuộc: gồm 04 phòng giao dịch Nhiệm vụ các phòng giao dịch là thực hiện giao dịch với khách hàng theo đúng quy trình, giải ngân thu nợ, gửi tiết kiệm và tất cả các dịch vụ hiện có tại chi nhánh

- Phòng giao dịch Cái Bè: quốc lộ 1A, ấp An Thái, Xã An Cư huyện Cái Bè, Tiền Giang ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

- Phòng giao dịch Cai Lậy: số 41 đường 868 phường 1 Thị Xã Cai Lậy, Tiền Giang

- Phòng giao dịch Khu Công Nghiệp Mỹ Tho: Lô 33 đường Tỉnh 464 xã Trung an Thành Phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang

- Phòng giao dịch Trần Hưng Đạo:số 994-996 A Trần Hưng Đạo Phường 5 Thành Phố Mỹ Tho Tỉnh Tiền Giang

Qua các năm kể từ khi sáp nhập BIDV Mỹ Tho với mạng lưới hoạt động rộng khắp gồm 4 phòng giao dịch thuộc đã dần đi vào ổn định, từng bước khẳng định mình qua các năm 2015, 2016, 2017.Năm 2015 đạt hoàn thành tốt nhiệm vụ Sang các năm 2016, 2017 BIDV Mỹ Tho đạt kết quả hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao Trong quý I năm 2018 đạt kết quả hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

2.1.3 Nguồn lực của BIDV Mỹ Tho

Trong chiến lược phát triển kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nào, thì yếu tố con người đóng vai trò then chốt quyết định sự thành công của doanh nghiệp đó Nhận thức rõ tầm quan trọng của yếu tố con người, Chi nhánh BIDV Mỹ Tho không ngừng hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy trong các năm qua, từ khâu tuyển dụng, bố trí nhân sự đến khâu đào tạo, bồi dưỡng quy hoạch bổ nhiệm cán bộ phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ phát huy sở trường mang lại hiệu quả cao nhất trong công việc Đến 31 tháng 12 năm 2017 tổng số lao động tại chi nhánh là 61 người Trong đó:

 Về cơ cấu lao động:

+ Số lao động chủ chốt: 19 người (chiếm tỷ lệ 31,15%)

+ Số lao động chuyên môn nghiệp vụ : 38 người (chiếm tỷ lệ 62,29%)

+ Số lao động giản đơn: 4 người (chiếm tỷ lệ 6,56 %)

+ Lao động là nam: 20 người (chiếm tỷ lệ 32,79 %), lao động lả nữ : 41 người (chiếm tỷ lệ 67,21 %)

+ Tuổi đời bình quan : 37 tuổi

 Về chất lượng cán bộ:

+ Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Đại học trở lên 54 người(chiếm tỷ lệ 88,52 %), Trung cấp, Cao đẳng 5 người(chiếm 8,2%); khác 2 người(chiếm 3,28 %) ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

+ Phẩm chất đạo đức: Tất cả cán bộ đều có phẩm chất đạo đức tốt

+ Năng lực chuyên môn: có khả năng đảm đương nhiệm vụ từ hoàn thành trở lên, có ý thức trách nhiệm cao đối với công việc được giao

Tiền Giang hiện có 27 Ngân Hàng, 01 quỹ tín dụng nhân dân và 01 Ngân hàng Chính sách xã hội Trong dó BIDV Mỹ Tho chiếm 3,07% thị phần, dư nợ tín dụng chiếm 3,56 % trong tổng dư nợ của Tỉnh

Nguồn vốn không kỳ hạn tại chi nhánh trong giai đoạn 2016 – 2017 dao động trong khoảng 100 – 110 tỷ Do lãi suất huy động mang tính cạnh tranh cao nguồn vốn dân cư và các tổ chức có hạn nên việc giữ khách hàng và tăng trưởng đang là một thách thức lớn đối với chi nhánh

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC TẠI BIDV MỸ THO

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức tại BIDV Mỹ Tho Chú thích: : quan hệ trực tuyến

PGD THĐ PGD KCN MỸ THO PGD CAI LẬY PGD CÁI BÈ ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Nhìn chung cơ cấu tổ chức tại BIDV Mỹ Tho khá hợp lý Tất cả các phòng ban đều phối hợp chặt chẽ với nhau, hoạt động nhịp nhàng, điều này góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động, chất lượng phục vụ của ngân hàng

2.2 CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANHTÍN DỤNG TẠI BIDV MỸ THO

2.2.1 Quy định cho vay đối với khách hàng của BIDV Mỹ Tho

ĐỊNH HƯỚNG- GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI BIDV MỸ THO

DỤNG TẠI BIDV MỸ THO 3.1 ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

Với nhận thức đầy đủ nguyên tắc kỷ cương – trách nhiệm – hiệu quả trong hoạt động tín dụng trong những năm tới theo định hướng sau:

- Nâng cao chất lượng tín dụng, tăng trưởng tín dụng gắn với kiểm soát chất lượng, hiệu quả và cơ cấu tín dụng, tuân thủ giới hạn tín dụng được giao, đảm bảo quản lý tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống phù hợp với định hướng của Hội đồng quản trị, chỉ tiêu tăng trưởng được NHNN giao và đảm bảo các giới hạn, tỷ lệ an toàn theo quy định

- Thực hiện cơ cấu lại, đa dạng hóa nền khách hàng theo hướng đẩy mạnh phát triển khách hàng bán lẻ, DNNVV, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, nâng cao hiệu quả tín dụng, gắn với gia tăng hoạt động dịch vụ trọn gói và các sản phẩm bán chéo

- Tập trung quyết liệt xử lý thu hồi nợ xấu, nợ tiềm ẩn, nợ hạch toán ngoại bảng, nợ bán VAMC; Thực hiện thành công lộ trình tỷ lệ nợ xấu gộp năm 2018

Ngày đăng: 15/06/2021, 00:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w