Giáo trình hướng dẫn thiết kê đồ án chung cư cao tầng của GV khoa kiến trúc - ĐH Kiến Trúc Đà Nẵng
Trang 1KTS.PHẠM BÁ TẤT THÀNH
098.3550050
phambatatthanh@yahoo.com
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
The ARCHITECTS’ Handbook
Quentin PickardNXB Blackwell (2006)
NEUFERT Architects’ Data
TCXDVN 323:2004
Trang 2I.KHÁI NIỆM
NHÀ Ở CCCT LÀ TẬP HỢP CÁC CĂN HỘ GIA ĐÌNH RIÊNG BIỆT BỐ TRÍ
LIỀN KỀ NHAU TRÊN MỘT TẦNG CỦA MỘT TÒA NHÀ CÓ NHIỀU TẦNG
(>=9 TẦNG ) SỬ DỤNG CHUNG MỘT SỐ KHÔNG GIAN VÀ TIỆN ÍCH TẠO
NÊN MỘT CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ
1.1 BỐI CẢNH HÌNH THÀNH
Sự bùng nổ dân số và việc tập trung dân cư ở
các đô thị phát triển
Sự căng thẳng về quỹ đất đô thị xây dựng
Việc phát triển vật liệu xây dựng ,phương tiện kỹ
thuật , công nghệ thi công hiện đại
THUẬN KIỀU PLAZA -HCM
Trang 31.2 XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Chung cư giai đoạn đầu
Chung cư với tiện nghi và trang thiết bị hiện đại
Chung cư kết hợp với thương mại dịch vụ
Chung cư thích nghi với môi trường sinh thái và
tiết kiệm năng lượng
ZORLU ECOCITY – ISTANLBUL, TURKEY (được Ken Yeang thiết kế
dựa trên quan điểm
Veg.itecture)
Trang 4 Làm phong phú thêm bộ mặt của đô thị : Nhà ở cao tầng là một trong các quần thể kiến trúc cao tầng của đô thị, là một bộ phận quan trọng của đô thị hiện đại, là những điểm nhấn trong thiết kế qui hoạch cảnh quan
Trang 51.4 HẠN CHẾ
Đòi hỏi thiết kế và xây dựng với kỹ thuật công nghệä cao : tăng giá thành và vốn đầu tư
Văn hóa và lối sống cộng đồng trong nhà cao tầng
Hạn chế trong quản lý và khai thác sử dụng
Trang 6II ĐẶC ĐIỂM CỦA CCCT
Thang máy : là phương tiện giao thông đứng chủ yếu, vùa đảm bảo an toàn, tiện lợi , kinh tế và hiệu quả do đó việc bố trí hệ thống thang máy trong bố cục mặt bằng đơn nguyên rất quan trọng, có ảnh hưởng đến công năng sử dụng, hệ thống kết cấu , hệ thống kỷ thuật , phòng cháy và cứu hoả …
Tầng kỹû thuật : Do MB trệt là không gian thương mại dịch vụ, do yêu cầu đặc biệt của trang thiết bị kỹ thuật , yêu cầu cấp thoát nước , yêu cầu phòng cháy chữa cháy… nên cầøn thiết phải có tầng kỹ thuật
Tầng hầm : Do CCCT có chiều cao lớn , để ổn định công trình nên có một hay nhiều tầng hầm Các tầng hầm nầy phải có kết cấu vững chắc và xử lý chống thấm tốt để có thể tổ chức các công năng sử dụng khác nhau
Hình khối lớn : Nhà ờ cao tầng thường có hình khối lớn nên trong thiết kế phải xử lý hình khối và trang trí mặt ngoài tốt
Trang 7II ĐẶC ĐIỂM CỦA CCCT
Giải quyết những vấn đề cơ bản trong căn hộ như :
- Thoát khói,khử mùi
- Xử lý rác
- Chống gió
Giải quyết các nhu cầu sinh hoạt cộng đồng :
- Công viên xây xanh
- Đường đi dạo
- Sân chơi trẻ em
- Sân thể dục thể thao
- Thương mại, dịch vụ…
Trang 8III PHÂN LOẠI CHUNG CƯ CAO TẦNG
Dạng ghép đơn nguyên
Dạng hành lang
Dạng đơn nguyên độc lập (nhà tháp)
Dạng kết hợp giữa dạng đơn nguyên và dạng hành lang
Trang 9 Dạng ghép đơn nguyên
Trang 10Dạng ghép đơn nguyên
- Nhà ở kiểu đơn nguyên hay kiểu phân đoạn là loại nhà xây dựng rất phổ biến Đơn nguyên là một tập hợp nhiều căn hộ bô trí quanh một lõi thang, thường mỗi đơn vị đơn nguyên có có từ 2 đến 6 căn hộ
- Các cách lắp ghép đơn nguyên ( 3 đến 5 đơn nguyên): theo chiều ngang, chiều dọc hoặc tự do
Trang 11Dạng ghép đơn nguyên
Trang 12Dạng hành lang
Các căn hộ đặt dọc hai bên hành lang Nhà có thể có 1, 2 hay nhiều
hành lang.Loại nhà này có các dạng MB
sau:
+ mặt bằng hình chữ nhật
+ hai hình chữ nhật xếp lệch nhau
+ hình dáng tự do
Ưu : giá thành xây dựng tương
đối rẻ do bố trí được nhiều căn hộ trong 1
tầng, tốn ít cầu thang, thang máy, kết cấu
đơn giản, dễ thi công
Khuyết : Hướng nhà không có
lợi đối với một trong hai dãy, khả năng
thông gió xuyên phòng kém
Trang 13Dạng hành lang.
Trang 14 Dạng đơn nguyên độc lập (nhà tháp).
THE SUMMIT - HONGKONG
Trang 15 Dạng đơn nguyên độc lập (nhà tháp).
ONE WALL CENTER - VANCOUVER
Trang 16Dạng kết hợp giữa dạng
đơn nguyên và dạng hành lang.
Trang 17IV KIẾN TRÚC CHUNG CƯ CAO TẦNG.
4.1 Qui Hoạch Mặt Bằng Tổng Thể :
Vị trí khu đất ,đặc điểm hiện trạng và mạng lưới giao thông khu vực
Hướng nhà và cảnh quan xung quanh
Hợp lý về các chỉ tiêu : mật độ xây dựng hệ số xử dụng đất khỏang lùi
công trình, mật độ cây xanh, diện tích bãi đậu xe …
Tổ chúc hợp lý các hình thức giao thông trong khu ở
+ Giao thông khu vực + Giao thông tiếp cận + Giao thông nội bộ
Trang 18IV KIẾN TRÚC CHUNG CƯ CAO TẦNG.
4.2 Kiến trúc :
Các không gian chức năng trong nhà ở cao tầng:
_ Không gian trong căn hộ _ Không gian giao tiếp ( sảnh chính ,sảnh tầng ,phòng đa năng )_ Các không gian sinh hoạt ,dịch vụ ,công cộng
_ Không gian quản lý hành chánh
_ Không gian giao thông ( hành lang ,cầu thang )
_ Không gian kỹ thuật
Trang 19IV KIẾN TRÚC CHUNG CƯ CAO TẦNG.
_ Điện thoại quốc tế, internet tốc độ cao_ Sân chơi và bể vẫy nước cho trẻ em_ Bể bơi 25m cho người lớn
_ Phòng tập thể dục (health club), phòng xông hơi (sauna), massage,
_ Sân bóng rổ, sân tennis, sân bóng đá mini…
_ Phòng giải trí, chơi bida, chơi cờ, chiếu phim, cafétéria
_ Thang máy cao tốc_ Hệ thống điện dự phòng_ Hệ thống lạnh trung tâm_ Siêu thị, nhà hàng ăn uống, trung tâm thương mại
Trang 20IV KIẾN TRÚC CHUNG CƯ CAO TẦNG.
4.2 Kiến trúc :
Đặc điểm căn hộ cao cấp : gồm các thành phần : 1-3 phòng ngủ, 1-2
phòng tắm, phòng khách, phòng ăn, bếp (theo kiểu phòng riêng đóng kín) Các căn hộ lớn (penthhouse) có thêm phòng làm việc, thư viện nhỏ, phòng tập thể dục, phòng giải trí, sân vườn, hồ bơi nhỏ…
Penthhouse
Trang 21IV KIẾN TRÚC CHUNG CƯ CAO TẦNG.
4.2 Kiến trúc :
Không Gian chung của Chung Cư Cao Tầng :
+ Khu vực lõi phục vụ:
.Lõi trung tâm ( thang máy, thang bộ, gain kỹ thuật….).Lõi phân cách ( phòng đệm, thang thóat hiểm)
+ Chỗ đậu xe:
Chỗ để ôtô :tính từ 4-6 hộ có 1 chỗ đậu xe với tiêu chuẩn: 25 m2/xe Chỗ để xe máy: tính 2 xe / hộ với tiêu chuẩn diện tích : 2,5-3m2/xe Lối ra vào hầm ( ramp dốc )
Thiết kế không gian kết cấu và không gian kỹ thuật
+ Khu Thương mại và dịch vụ
Lối ra vào cho đại chúng, lối ra vào cho các luồng người, hàng hóa
Trang 22V TRÌNH TỰ THIẾT KẾ CHUNG CƯ CAO TẦNG :
Những vấn đề chính trong việc thiết kế một cao ốc chung cư cao cấp
ở giai đọan sơ phác (bởi theo xu hướng hiện nay thường ý đồ này là cố định và không được thay đổi ý ở các giai đoạn sau ) có thể tóm tắt như sau :
Xác định qui mô cao ốc: Diện tích, mật độ xây dựng (40-45%), hệ số sử
dụng đất (4-5) và số tầng cao, kể cả các tầng kỹ thuật, số tầng hầm, chiều cao phòng (thông thủy 3-3,6m) => chiều cao công trình và sơ bộ phác ra ý đồ qui hoạch tổng mặt bằng và sân bãi
Thiết lập bảng cơ cấu các loại căn hộ, (có thể đưa ra khẩu độ phù hợp)
Sơ bộ chọn mặt bằng (điển hình và trệt ) trong đó bố trí phương án phù hợp với qui hoạch thành phố và cảnh quan xung quanh ( MĐXD, khoảng lùi, lộ giới , tầm nhìn, hướng gió….)
Trang 23V TRÌNH TỰ THIẾT KẾ CHUNG CƯ CAO TẦNG :
Bố trí hệ thống kết cấu: sơ bộ xác định mạng lưới cột phù hợp với hình dáng MB, quy mô tòa nhà và các yêu cầu kinh tế kỹ thuật khác
Bố trí lõi cứng (có thể không cần lõi cứng) bằng cách sử dụng các khối : thang máy, thang bộ thường và thang thoat hiểm kín khói, các buồng kỹ thuật ống gain Lõi cứng càng vào giữa càng có lợi về kết cấu
Sơ bộ xác định hệ thống giao thông đứng và ngang , sảnh tầng , lối thoát hiểm kết hợp phòng đệm thang kín khói
Bố trí các căn hộ xung quanh lõi giao thông, cố gắng bố trí các gain kỹ thuật tập trung quanh diện tích công cộng (dễ sửa chữa bảo trì) Có thể dùng một loại MB căn hộ điển hình có khu ướt (vệ sinh, bếp) bố trí tạm, sau sẽ tăng thêm các phòng khác cho từng căn hô theo yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế
Trang 24V TRÌNH TỰ THIẾT KẾ CHUNG CƯ CAO TẦNG :
Bố trí tầng kỹ thuật theo yêu cầu của giải pháp thiết bị kỹ thuật được lựa chọn, vì vậy có thể có 1, 2 hay 3 tầng kỹ thuật, hoặc không cần tầng kỹ thuật nào cả
Bố trí hệ thống thiết bị, kỹ thuật:
+ Hệ thống cấp thoát nước: bể dự trữ nước sinh hoạt và chữa cháy,
bể tạo áp lực trên nóc nhà, phòng máy bơm ( SH& PCCC), bể tự họai
+ Hệ thống điện: Trạm biến thế, máy phát điện dự phòng(HT điện động lực-Power), kho nhiên liệu, HT chiếu sáng, HT chống sét, bãi tiếp địa
+ Hệ thống thông tin liên lạc : (HT điện nhẹ-EVL) HT internet tốc độ cao,HT điện thoại, HT cáp truyền hình, HT liên lạc nội bộ (giữa khách đến
đang ở sảnh và người trong căn hộ)
+ Hệ thống điều hoà nhiệt độ (HVAC): tập trung hay cục bộ, hoặc tập trung theo tầng ) gồm nhiều kiểu có cơ chế vận hành khác nhau
Trang 25V TRÌNH TỰ THIẾT KẾ CHUNG CƯ CAO TẦNG :
Bố trí hệ thống thiết bị, kỹ thuật:
+ Hệ thống PCCC : gồm các đầu báo cháy (khói hay nhiệt -detector ),
HT chữa cháy tự động (sprinkler), HT chữa cháy bằng tay (các tủ để vòi nước, cuộn ống, bình chữa cháy cầm tay…)
+ Hệ thống theo dõi an ninh : camera quan sát khu vực công cộng,
HT kiểm sóat bằng thẻ từ…
+ Các hệ thống kỹ thuật khác…
Tất nhiên thứ tự các bước có thể hoán đổi tùy theo từng dự án Việc xác định hình khối và vật liệu bao che sẽ phải tiến hành song song với các
bước trên
Trang 26VI CƠ CẤU CĂN HỘ
Tỷõ lệ % các loại qui mô căn hộ khác nhau là cơ sở quan trọng để tổ hợp mặt bằng kiến trúc chung cư
+ Căn hộ loại A : 1-2 ngưới + Căn hộ loại B : 3-4 người + Căn hộ loại C : 5-6 người
Việc đảm bảo cấu trúc hộ phòng này có thể thực hiện theo các cách sau :
_ Đảm bảo ngay trong mặt bằng tầng điển hình _ Đảm bảo trong toàn ngôi nhà
_ Đảm bảo trong nhóm nhà hay khu nhà
Theo chỉ tiêu diện tích ở ( 6-8m2/ người )và tuỳ theo mức độ tiện nghi ,ta có thể phân làm 3 loại chung cư :
Loại : dành cho người thu nhập thấp Loại : dành cho người thu nhập trung bình Loại : dành cho người thu nhập cao
Trang 27VI CƠ CẤU CĂN HỘ
Số phòng ở được tính bao
gồm phòng khách , phòng
sinh hoạt chung , phòng làm
việc , học tập , giãi trí và
phòng ngủ
Các căn hộ đạt được mức
độ tiện nghi khác nhau phụ
thuộc vào các điều kiện
sau :
+ Vật liệu và chất lượng
hoàn thiện nội thất căn hộ
+ Trang thiết bị bếp và W.C
+ Tiêu chuẩn diện tích ở (qui
mô và cơ cấu phòng ở )
+ Tầm nhìn cảnh quan của
các phòng ở trong căn hộ
Bảng phân loại căn hộ mức độ tiện nghi
(Theo TCVN:323-2004 : Nhà ở cao tầng – Tiêu chuẫn thiết kế)
Trang 28VI CƠ CẤU CĂN HỘ
Căn hộ 1 phòng ngủ
Trang 29VI CƠ CẤU CĂN HỘ
Căn hộ 2 phòng ngủ
Trang 30VI CƠ CẤU CĂN HỘ
Căn hộ 3 phòng ngủ (vượt tầng)
Trang 31VII CÁC THÀNH PHẦN TRONG
CĂN HỘ
Không gian trong căn hộ trong
chung cư nói chung phân thành 2
khu vực : khu sinh hoạt chung (khu
động) và sinh hoạt riêng(khu tĩnh)
+ Khu động: nơi giao tiếp các thành viên gia đình, gồm các
phòng khách, sinh hoạt chung,
phòng ăn, bếp
+ Khu tĩnh: kín đáo, yên tĩnh, thoáng mát, gồm các phòng
ngủ ba mẹ, phòng ngủ các thành
viên, phòng làm việc, khu vệ sinh
riêng…
Trang 32VII CÁC THÀNH PHẦN TRONG CĂN HỘ
Tiền phòng: …
Phòng khách:
từ 14 m2 đến 24
m2 ,tùy theo số
người hoặc số
phòng ngủ trong
căn hộ
Trang 33VII CÁC THÀNH PHẦN TRONG CĂN HỘ
Phòng sinh họat chung :
- Là không gian lớn sử dụng chung cho các thành viên gia đình và
khách thân quen
- Nội dung hoạt động và trang thiết bị nội thất tương đương phòng
khách, tuy nhiên cần lưu ý là gắn liền với
sự kín đáo ấm cúng của không gian sinh
hoạt nội bộ gia đình
- Diện tích phòng SHC từ 16m² đến 24 m² Thường có trong căn hộ từ 3
phòng ngủ trở lên
Trang 34VII CÁC THÀNH PHẦN TRONG CĂN HỘ
Phòng ăn:
Thường có khuynh hướng kết hợp chung với bếp ( hộ 1p.ngủ), kế bên hoặc kết hợp phòng khách (hộ 2-3p.ngủ), diện tích >= 5 m2 (bếp nấu) hoặc >=
12 m2 (bếp kết hợp ăn)
Phòng ăn kết hợp với Sinh hoạt chung
Trang 35VII CÁC THÀNH PHẦN TRONG CĂN HỘ
Bếp:
Chức năng của bếp là chế biến, chuẩn bị
thức ăn, rửa sạch nồi chảo chén dĩa…
Các kiểu bố trí mặt bằng bếp :
+ Bố trí 1 dãy: Ưu là mọi đường ống
kỹ thuật đi cùng một phía, cửa bếp bố
trí được nhiều nơi Khuyết là vùng làm
việc dài, khó bố trí góc ăn
+ Bố trí 2 dãy (song song): Ưu là vùng
làm việc ngắn, bếp và góc ăn thoáng
Khuyết là ống kỹ thuật đi hai bên
tường
+ Bố trí hình U: Ưu là vùng làm việc nhỏ
thuận tiện Khuyết là mặt bàn bếp bị giảm
vì diện tích chết ở hai góc tường, đường
ống kỹ thuật dài hơn và khúc khuỷu hơn
+ Bố trí hình L: Ưu là vùng làm việc lớn
hơn, sử dụng thoải mái hơn Khuyết là có
diện tích chết ở một góc tường
Trang 36VII CÁC THÀNH PHẦN TRONG CĂN HỘ
Bếp:
Trang 37VII CÁC THÀNH PHẦN TRONG CĂN HỘ
Bếp:
Bếp có bàn ăn tại chỗ (thường là ăn sáng)
Trang 38VII CÁC THÀNH PHẦN TRONG CĂN HỘ
Phòng ngủ:
Là không gian riêng tư yên tĩnh, diện tích phòng đơn từ 10 m2, phòng đôi
từ 12 m2.Mặt bằng cần lưu ý có chỗ kê đồ
đạc và khoảng trống mở cửa
Hai yếu tố quan trọng tạo sự thoải mái cho phòng ngủ:
+ Có đủ chiều dài tường để kê đồ và đủ chiều rộng để bố trí giường ngủ
(phòng ngủ 2 người phải có chiều rộng tối
thiểu 2,9m)
+ Lối đi lại trong phòng đơn giản, thuận tiện
Trang 39VII CÁC THÀNH PHẦN TRONG CĂN HỘ
Phòng ngủ:
Trang 40VII CÁC THÀNH PHẦN TRONG CĂN HỘ
Khu tắm và vệ sinh:
Yêu cầu phân rõ khu khô và khu ướt để sử dụng thuận tiện
Trang 41VII CÁC THÀNH PHẦN TRONG CĂN HỘ
Kho chứa và tủ tường:
Trong một căn hộ thông thường có các loại kho và tủ tường như sau:
+ Tủ tường chứa quần áo.+ Tủ tường đựng đồ vải (khăn trải bàn, màn, rèm, tấm trải giường…)
+ Kho (trên khu WC) chứa các dụng cụ,đồ linh tinh…ít dùng đến