Thực tế mô hình Client/Server là sự mở rộng tự nhiên vàtiện lợi cho việc truyền thông lên tiến trình lên các máy tínhcá nhân mô hình này cho phép xây dựng các chơng trìnhClient/Server mộ
Trang 3Líp: 45E 4 - CNTT
Vinh, 2009
= =
Trang 4Lời nói đầu 1
Chơng I Tổng quan về đề tài 3
1.1 Lý do chọn đề tài 3
1.2 Công nghệ Internet 4
1.3 Thơng mại điện tử 7
Chơng II Mô hình CLIENT/SERVER 13
2.1 Các khái niệm 13
2.2 Mô hình CLIENT/SERVER 13
2.3 Ưu và nhợc điểm chính 15
2.4 ứng dụng mô hình CLIENT/SERVER 17
2.5 Mô hình WEB CLIENT/SERVER 19
2.6 Hoạt động 19
2.7 Mở rộng khả năng của WEB SEVER 20
Chơng III ASP việc xây dựng các ứng dụng trên WEBSITE 22
3.1 Tìm hiểu về ASP 22
3.2 Công nghệ NET 22
3.3 Phơng pháp thiết kế một trang WEB 25
3.4 Lập trình trang WEB động 27
3.5 Cách thức hoạt động của chơng trình giao tiếp trong mô hình WEB CLIENT/SERVER 29
3.6 Xây dựng chơng trình giao tiếp 29
Chơng IV Cơ sở dữ liệu và cách truy xuất cơ sở dữ liệu .32
4.1 Khái niệm 32
4.2 Quản trị cơ sở dữ liệu là gì ? 32
4.3 Chuẩn DBC 33
Trang 54.6 CÊu h×nh ODBC 35
Ch¬ng V X©y dùng WEB b¸n hµng 37
5.1 Xác định yêu cầu của Wedsite 37
5.2 Ph©n tÝch thiÕt kÕ hÖ thèng 40
5.3 Thiết kế chi tiết 47
KÕt luËn 101
tµi liÖu tham kh¶o 102
Trang 6Lời nói đầu
Thơng mại điện tử ngày nay phát triển trên thế giới nóichung và ở Việt nam nói riêng, sự ra đời của các ngôn ngữlập trình cho phép chúng ta thiết kế và xây dựng các ứngdụng thơng mại điện tử dới nhiều hình thức khác nhau
Cùng với sự hỗ trợ của cơ sở dữ liệu quan hệ, chúng ta có
thể kết hợp chúng với một kịch bản trên trình chủ nh ASP,
JSP, PHP… chúng ta có thể xây dựng và triển khai chúng với
nhiều mục đích khác nhau
Cùng với sự hội nhập của thơng mại quốc tế, ngày nay
th-ơng mại điện tử đã trở thành yếu tố quan trọng trong côngnghệ thông tin Nền tảng của thơng mại điện tử là mạng
Internet và công nghệ Web Có nhiều công cụ (Ngôn ngữ lập
trình) giúp chúng ta thiết kế và xây dựng website Tuy
nhiên trong đề tài này em xây dựng ứng dụng Web bằng
ASP và MySQL.
Trong phạm vi đề tài này em xây dựng ứng dụng bánhàng qua mạng một hình thức kinh doanh phổ biến hiệnnay ứng dựng đợc xây dựng trên ngôn ngữ lập trình ASP và
cơ sở dữ liệu MySQL Em nghĩ là không có sự kết hợp nào tốt hơn giữa ASP và MySQL ASP là ngôn ngữ lập trình Web rất
nhanh và dễ dùng, nó chạy đợc trên nhiều hệ điều hành,
Windosw, Unix, Linux, ASP có thể dùng để tạo ra ứng dụng
Web, IMPA Mail Server, truy nhập cơ sở dữ liệu MySQL,
Orale, DB2… Đặc biệt hơn ASP hoàn toàn miễn phí
Trang 7Một trong những đóng góp to lớn của Công nghệ thôngtin, là việc áp dụng Công nghệ thông tin nói chung vàInternet nói riêng trong giới thiệu và bán hàng qua mạng Vớimong muốn giảm nhẹ sức lao động của con ngời và dựa trênnhững nhu cầu của xã hội em đã chọn đề tài khoá luận tốt
nghiệp cho mình là: “ứng dụng ASP xây dựng Website
bán điều hòa trên mạng”.
Website của em giới thiệu và bán các loại điều hòa hiện
có trên thị trờng Thông tin về các sản phẩm của website có
hệ thống và đầy đủ Khi thể hiện các loại sản phẩm đó lênWebsite, các thông tin về các loại sản phẩm này phải khoahọc, trực quan, sinh động không d thừa Tạo cho ngời xem khi
đến với Website có thể chọn đợc một sản phẩm phù hợp vớimình…
Đợc sự hớng dẫn của Thầy giáo, Thạc sĩ Trơng Trọng Cần,
em đã lựa chọn đề tài “ứng dụng ASP xây dựng Website
bán điều hòa trên mạng” để làm đề tài cho khoá luận tốt
Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn của Thầy giáo,Cô giáo trong Khoa Công Nghệ Thông Tin - Trờng Đại học Vinh
Em đặc biệt bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Thầy giáo,
Trang 8Thạc sĩ Trơng Trọng Cần, ngời Thầy đã tạo mọi điều kiện vàluôn giúp đỡ, hớng dẫn em tận tình để em hoàn thành tốtkhoá luận này.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn và kính chúc cácThầy giáo, Cô giáo sức khoẻ và hạnh phúc
Vinh, tháng 5 năm 2009.
Trang 9đối với các công ty, doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, xã hội và với tất cả chúng ta Theo xu hớng chung của thời đại,ngày nay mọi hoạt động kinh doanh đều dựa trên Internet
để phát triển, những ngời ngoại tỉnh, kể cả những đơn vịhành chính sự nghiệp cũng muốn có những trang Web riêng
để có thể truyền tải những thông tin cần thiết của mình
đến nhiều ngời hơn nhờ mạng Internet.
ở nớc ta hiện nay theo cách thông thờng khách hàng đimua hàng thờng phải đi tới các cửa hàng hay siêu thị đểchọn lựa và mua các sản phẩm họ cần Việc chọn lựa một sảnphẩm cho đúng với yêu cầu và sở thích này chiếm khá nhiềuthời gian của khách hàng Cha kể đến việc khách hàngmuốn biết rõ về sản phẩm hay chức năng của sản phẩmcũng nh cách sử dụng sản phẩm mà họ định mua Với lý donày thì họ lại cần đến những thông tin mang tính hỗ trợcủa những chuyên gia Chính vì vậy, việc tạo lập một siêuthị ảo với những sản phẩm phong phú, đa dạng và hỗ trợ
Trang 10những thông tin một cách nhanh chóng chính xác, đầy đủ
là việc rất cần thiết đối với mọi khách hàng
Với thời đại thông tin phát triển vũ bão nh hiện nay, kháiniệm Internet không còn xa lạ với mọi ngời, việc đa nhữngsản phẩm và những thông tin hỗ trợ lên mạng đang trở nênmột nhu cầu cần thiết cho mọi ngời Cùng với sự hội nhập củathơng mại quốc tế, ngày nay thơng mại điện tử đã trở thànhyếu tố quan trọng trong công nghệ thông tin Nền tảng củathơng mại điện tử là mạng Internet và công nghệ Web Cónhiều ngôn ngữ lập trình có thể giúp chúng ta thiết kế vàxây dựng Website Trong đề tài này em xây dựng ứng dụngWeb bằng ngôn ngữ lập trình hiện đại ASP Trong phạm vi
đề tài em xây dựng ứng dụng bán điều hòa qua mạng mộthình thức kinh doanh phổ biến hiện nay
1.2 Công nghệ internet
1.2.1 Internet và xuất xứ của nó
Internet là một mạng máy tính nối hàng triệu máy tínhvới nhau trên phạm vi toàn thế giới Internet có lịch sử rấtngắn, nó có nguồn gốc từ một dự án của Bộ Quốc Phòng Mỹ
có tên là ARPANET vào năm 1969, dự án nhằm thực nghiệmxây dựng một mạng nối các trung tâm nghiên cứu khoa học
và quân sự với nhau Đến năm 1970 đã có thêm hai mạng:
Store-and-forwarrd và ALOHAnet, đến năm 1972 hai mạng
này đã đợc kết nối với ARPANET Cũng trong năm 1972 RayTomlinson phát minh ra chơng trình th tín điện tử E-mail
Trang 11Chơng trình này đã nhanh chóng đợc ứng dụng rộng rãi đểgửi các thông điệp trên mạng phân tán
Kết nối quốc tế đầu tiên vào ARPANET từ University
College of London (Anh) và Royal Radar Establishment (Na
Uy) đợc thực hiện vào năm 1973 Thành công vang dội củaARPANET đã làm nó nhanh chóng đợc phát triển, thu hút hầuhết các trờng đại học tại Mỹ Do đó tới năm 1983 nó đã đợctách thành hai mạng riêng: MILNET tích hợp với mạng dữ liệuquốc phòng (Defense Data Network) dành cho các địa điểmquân sự và ARPANET dành cho các địa điểm phi quân sự
Sau một thời gian hoạt động, do một số lý do kỹ thuật
và chính trị, kế hoạch sử dụng mạng ARPANET không thu đợckết quả nh mong muốn
Vì vậy, Hội đồng khoa học quốc gia Mỹ (National
Science Foundation) đã quyết định xây dựng một mạng
riêng NSFNET liên kết các trung tâm tính toán lớn và các ờng đại học vào năm 1986 Mạng này phát triển hết sứcnhanh chóng, không ngừng đợc nâng cấp và mở rộng liên kếttới hàng loạt các doanh nghiệp, các cơ sở nghiên cứu và đàotạo của nhiều nớc khác nhau
tr-Cũng từ đó thuật ngữ Internet ra đời Dần dần kỹ thuậtxây dựng mạng ARPANET đã đợc thừa nhận bởi tổ chức NSF,
kỹ thuật này đợc sử dụng để dựng mạng lớn hơn với mục
đích liên kết các trung tâm nghiên cứu lớn của nớc Mỹ Ngời
ta đã nối các siêu máy tính (Supercomputer) thuộc các vùng
khác nhau bằng đờng điện thoại có tốc độ cao Tiếp theo là
sự mở rộng mạng này đến các trờng đại học
Trang 12Ngày càng có nhiều ngời nhận ra lợi ích của hệ thốngtrên mạng, ngời ta dùng để trao đổi thông tin giữa các vùngvới khoảng cách ngày càng xa Vào những năm 1990 ngời tabắt đầu mở rộng hệ thống mạng sang lĩnh vực thơng mại
tạo thành nhóm CIX (Commercial Internet Exchange
Association) Có thể nói Internet thật sự hình thành từ đây
Cho đến thời điểm hiện tại, Internet đã trở thành mộtphần không thể tách rời của cuộc sống hiện đại Đối với mộtngời lao động bình thờng tại một nớc phát triển bình thờng,Internet đã trở thành một khái niệm giống nh điện thoại, tivi.Trong thời gian biểu của một ngày làm việc đã xuất hiện mộtkhoảng thời gian nhất định để sử dụng Internet, cũng giống
nh khoảng thời gian xem tivi mà thôi
Theo số liệu thống kê, năm 2000 số lợng ngời sử dụngInternet là khoảng 150 triệu và dự đoán đến năm 2003 sẽ là
545 triệu ngời sử dụng hiện Số lợng 150 triệu ngời sử dụnghiện tại đợc phân bố rất không đồng đều trên toàn cầu Quánửa số ngời sử dụng là ở khu vực Bắc Mỹ còn lại ở Châu Âu,Châu á, Nam Mỹ, Châu Phi và khu vực cận Đông cụ thể là:Bắc Mỹ 57%, Châu Âu 21.75%, Nam Mỹ 3%, Châu Phi0.75% và khu vực cận Đông 0.5%
Các loại hình dịch vụ đợc sử dụng nhiều nhất trênInternet là: Giáo dục, mua bán, giải trí, công việc thờng ngàytại công sở, truyền đạt thông tin, các loại dịch vụ có liên quan
đến thông tin cá nhân Trong đó, các dịch vụ liên quan đếnthông tin cá nhân chiếm nhiều nhất, sau đó là công việc,giáo dục, giải trí và mua bán
Trang 13 Th điện tử (E-mail): Dịch vụ E-mail có thể dùng để
trao đổi thông tin giữa các cá nhân với nhau, các cá nhân với
tổ chức và giữa các tổ chức với nhau Dịch vụ này còn chophép tự động gửi nội dung thông tin đến từng địa chỉhoặc tự động gửi đến tất cả các địa chỉ cần gửi theo danhsách địa chỉ cho trớc (gọi là mailing list) Nội dung thông tingửi đi dùng trong th điện tử không chỉ có văn bản (text) màcòn có thể ghép thêm (attack) các văn bản đã đợc địnhdạng, graphic, sound, video Các dạng thông tin này có thểhoà trộn, kết hợp với nhau thành một tài liệu phức tạp Lợi íchchính dịch vụ th điện tử là thông tin gửi đi nhanh và rẻ
WWW (World Wide Web): Đây là khái niệm mà ngời
dùng Internet quan tâm nhiều nhất hiện nay Web là mộtcông cụ, hay đúng hơn là một dịch vụ của Internet, Webchứa thông tin bao gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh vàthậm chí cả video đợc kết hợp với nhau Web cho phépchúng ta đi sâu vào mọi ngõ ngách trên Internet, là những
điểm chứa CSDL gọi là Website Nhờ có Web nên dù không
Trang 14phải là chuyên gia, mọi ngời có thể sử dụng Internet một cách
dễ dàng Phần mềm sử dụng để xem Web gọi là trìnhduyệt (Browser) Một trong những trình duyệt thông thờnghiện nay là Navigator của Netcape, tiếp đó là InternetExplorer của Microsoft
Dịch vụ truyền file (FTP - File Transfer Protocol): là
dịch vụ dùng để trao đổi các tệp tin từ máy chủ xuống cácmáy cá nhân và ngợc lại
Gropher: Dịch vụ này hoạt động nh viện Menu đủ loại.Thông tin hệ thống Menu phân cấp giúp ngời sử dụng từng b-
ớc xác định đợc những thông tin cần thiết để đi tới vị trícần đến Dịch vụ này có thể sử dụng để tìm kiếm thôngtin trên các FTP Site
Telnet: Dịch vụ này cho phép truy cập tới Server đợc xác
định rõ nh một TelnetSite tìm kiếm Server Ngời tìm cóthể thấy một dịch vụ vô giá khi tìm kiếm các thông tin trong
th viện và các thông tin lu trữ Telnet đặc biệt quan trọngtrong việc kết nối các thông tin từ các máy tính xuống trungtâm
1.3 Thơng mại điện tử
1.3.1 Thơng mại điện tử là gì ?
Thơng mại điện tử (E-Commerce) là hình thái hoạt
động kinh doanh bằng các phơng pháp điện tử, là việc trao
đổi “thông tin” kinh doanh thông qua các phơng tiện côngnghệ điện tử
- Là bán hàng trên mạng
Trang 15- Là bán hàng trên Internet.
- Là kinh doanh trên Internet
Đúng vậy, hiện nay có rất nhiều cách hiểu khác nhau vềthơng mại điện tử Nhiều ngời hiểu thơng mại điện tử là bánhàng trên mạng, trên Internet Một số ý kiến khác lại cho rằngthơng mại điện tử là làm thơng mại bằng điện tử Nhữngcách hiểu này đều đúng theo một góc độ nào đó nhng chanói lên đợc phạm vi rộng lớn của thơng mại điện tử
Thơng mại điện tử không chỉ là bán hàng trên mạnghay bán hàng trên Internet mà là hình thái hoạt động kinh
doanh bằng các phơng pháp điện tử Hoạt động kinh doanh
bao gồm tất cả các hoạt động trong kinh doanh nh giao dịch,mua bán, thanh toán, đặt hàng, quảng cáo và kể cả giaohàng Các phơng pháp điện tử ở đây không chỉ có Internet
mà bao gồm việc sử dụng các phơng tiện công nghệ điện tử
nh điện thoại, máy FAX, truyền hình và mạng máy tính(trong đó có Internet) Thơng mại điện tử cũng bao hàm cảviệc trao đổi thông tin kinh doanh thông qua các phơng tiệncông nghệ điện tử Thông tin ở đây không chỉ là những sốliệu hay văn bản, tin tức mà nó gồm cả hình ảnh, âm thanh
Trang 16Mạng toàn cầu Internet / World Wide Web.
Các hình thức hoạt động Thơng mại điện tử:
+ Th tín điện tử (E-mail)
+ Thanh toán điện tử
+ Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI)
+ Trao đổi số hoá các dung liệu
+ Mua bán hàng hoá hữu hình
1.3.2 Thơng mại điện tử và tầm quan trọng của nó
Ngày nay, thơng mại điện tử đã trở thành một ngànhkinh tế mũi nhọn trên thế giới và đã xuất hiện nhiều trungtâm thơng mại và thị trờng chứng khoán lớn trên thế giới
Hiện nay nhờ vào sự phát triển của các phơng tiệntruyền thông, đặc biệt là sự phát triển của tin học đã tạo
điều kiện cho mọi ngời có thể giao tiếp với nhau một cáchnhanh chóng và dễ dàng hơn thông qua các dịch vụ Internet.Vì là một môi trờng truyền thông rộng khắp thế giới nênthông tin có thể giới thiệu tới từng thành viên một cách nhanhchóng và thuận lợi Chính vì vậy đã tạo điều kiện thuận lợicho thơng mại điện tử thông qua Internet Và thơng mại
điện tử nhanh chóng trở nên phổ biến trên thế giới trở thànhmột công cụ rất mạnh mẽ để bán hàng và quảng cáo hànghoá của các nhà cung cấp Đối với khách hàng, có thể có thểlựa chọn, so sánh hàng hoá phù hợp cả về loại hàng hoá, dịch
vụ giá cả, chất lợng và phơng thức giao hàng cho khách hàng
Trang 17Có rất nhiều ý kiến cho rằng thơng mại điện tử là sựthay đổi lớn nhất trong kinh doanh kể từ sau cuộc cách mạngcông nghiệp.
Thơng mại điện tử không chỉ mở ra những cơ hội kinhdoanh mới, những sản phẩm và dịch vụ mới, những ngànhnghề kinh doanh mới mà bản thân nó thực sự là một phơngthức kinh doanh mới: Phơng thức kinh doanh điện tử Thơngmại điện tử chuyển hoá các chức năng kinh doanh, từ nghiêncứu thị trờng và sản xuất sản phẩm đến bán hàng, dịch vụsau bán hàng từ phơng thức kinh doanh truyền thống đếnphơng thức kinh doanh điện tử
Theo Andrew Grove - Intel thì trong vòng năm năm, tấtcả các công ty sẽ trở thành công ty Internet, hoặc sẽ không làgì cả Tuy câu nói này có phần phóng đại nhng nó phản ánh
về cơ bản tầm quan trọng và sự ảnh hởng của thơng mại
điện tử đến kinh doanh trong thời đại hiện nay
1.3.3 Thực tế Thơng mại điện tử ở Việt Nam
Doanh thu từ các hoạt động thơng mại điện tử tại khuvực Châu á hiện tại là khá thấp so với các khu vực khác
Khi đặt vấn đề phát triển thơng mại điện tử của mộtnớc, việc đầu tiên cần đề cập đến là mức độ phát triểnnền CNTT của nớc này Việt Nam là một nớc có nền CNTT kémphát triển so với thế giới nói chung và khu vực nói riêng Xoayquanh vấn đề phát triển CNTT ở Việt Nam hiện còn tồn tạinhiều vấn đề nổi cộm Có thể lấy ví dụ: Vấn đề bảnquyền phần mềm, vấn đề đội ngũ những ngời làm tin học
Trang 18còn quá ít ỏi và thiếu đào tạp cơ bản, vấn đề phơng hớngphát triển, đầu t cơ bản, đầu t mạo hiểm v.v
Theo định hớng của Chính phủ (phát biểu của Giáo sChu Hảo, Thứ trởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trờng với
báo chí) thì “ Trong tơng lai, công nghiệ phần mềm sẽ
trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam ” Nhng tơng lai đó có vẻ nh còn rất xa nếu xét tình
hình hiện tại Tuy nhiên, nhìn từ góc độ của những nhà tinhọc chuyên nghiệp nớc ngoài thì lại có vẻ khá lạc quan, nh lời
ông Peter Knook (Phó chủ tịch tập đoàn Microsoft) nói nhândịp ông sang thăm và làm việc tại Việt Nam năm 1999:
“ Việt Nam có tiềm năng to lớn trong việc phát triển ngànhCNTT của mình, vì Việt Nam là nớc với 80 triệu dân với hệthống giáo dục tốt, và đặc biệt là Chính phủ có chủ trơngxây dựng xã hội phát triển dựa trên nền tảng tri thức ”
Ngày 19/11/1997 (ngày Internet Việt Nam) Chính phủViệt Nam chính thức chỉ định 4 nhà cung cấp dịch vụInternet (ISP) đầu tiên ở Việt Nam là: Công ty điện toán vàtruyền số liệu (VDC), Công ty Phát triển Đầu t Công nghệ(FPT), Viện Công nghệ Thông tin và Công ty Cổ phần Buchính Viễn thông Sài Gòn (Saigonpostel) Theo con số dựkiến của Ban điều phối mạng Internet quốc gia, sau 6 thángkết nối Internet, số thuê bao Internet tại Việt Nam sẽ đạt từ20.000 đến 25.000 Thực tế cho thấy đây là một dự đoánkhá lạc quan, vì theo số lợng đa ra vào cuối năm 1998, saumột năm hoạt động, số thuê bao Internet mới chỉ đạt con số11.000 Trong năm 1999, tốc độ thuê bao có nhiều lạc quan
Trang 19hơn, theo số liệu của Công ty FPT, một trong số 4 ISP đa ra,
số thuê bao Internet đã đạt khoảng 31.000, tức là cứ 10.000dân Việt Nam thì có 4 thuê bao Internet Số thuê bao chủyếu tập trung tại TPHCM và Hà Nội Tỷ lệ thuê bao các nhân
đạt khoảng 60% tổng số thuê bao, còn lại là các công ty, cơquan Nhà nớc và ngời nớc ngoài
Theo dự đoán của một số tổ chức quốc tế, doanh thu từcác hoạt động thơng mại trên Internet năm 2000 khoảng 120
tỷ USD, chia sẻ doanh thu đó là mong muốn của nhiều quốcgia Tại Việt Nam, xu hớng ứng dụng thơng mại điện tử đãbắt đầu Theo đánh giá của các chuyên gia thuộc Bộ Thơngmại (Vụ Châu á - Thái Bình Dơng), con đờng tiếp cận thơngmại điện tử qua 3 giai đoạn: chuẩn bị, chấp nhận và ứngdụng, Việt Nam đang ở bớc đầu tiên của giai đoạn thứ nhất
Cho đến thời điểm này, Bộ Thơng Mại và Tổng cục Bu
Điện đã xúc tiến những nghiên cứu cơ bản về thơng mại
điện tử và trình Chính phủ dự án thành lập một hội đồngquốc gia về thơng mại điện tử cũng nh chơng trình hành
động Quốc gia về vấn đề này Bên cạnh đó, các hoạt độngchuẩn bị và thử nghiệm cũng đã đợc bắt đầu Nhiều công
ty đã lên Web để giới thiệu về mình và tìm kiếm bạn hàng,một số siêu thị ảo đã đợc khai thác
Theo các kết quả nghiên cứu, báo cáo của Hiệp hội
th-ơng mại điện tử Châu á - Châu Đại Dth-ơng, những trở ngại khitiến hành thơng mại điện tử bao gồm:
Các trở ngại có tính Công nghệ nh: thiếu một cơ sở hạtầng và một môi trờng công nghệ thích hợp nh, giá sử dụng,
Trang 20khả năng bảo mật, nền CNTT kém phát triển và thiếu cán bộ
kỹ thuật
Các trở ngại có tính Xã hội: thiếu một môi trờng xã hộithích hợp, thiếu hiểu biết từ lãnh đạo đến nhân viên, thiếuhiểu biết từ khách hàng đến bạn hàng
Việt Nam là đất nớc tham gia sau và bắt đầu từ đầunên ngoài vấp phải những khó khăn chung kể trên thì cònrất nhiều khó khăn riêng, theo đánh giá của Tổng cục Bu
Cần nâng cao nhận thức của ngời Việt Nam về
th-ơng mại điện tử thì mới có thể triển khai đợc
Còn các chuyên gia của Bộ Thơng Mại đặt vấn đềthận trọng hơn:
Tác động của Thơng mại điện tử đến xã hội và từngcá nhân là hết sức sâu rộng nên cần hết sức thận trọng
Trên quy mô toàn cầu, các nớc ít phát triển liệu cóthể duy trì khả năng cạnh tranh hợp lý để cùng phát triển?
Thơng mại điện tử có phá vỡ đặc trng văn hoá củatừng nớc?
Thuận lợi:
Theo các dự báo về một nền kinh tế kỹ thuật số của thế
kỷ 21 thì thơng mại điện tử là một trong những yếu tố thenchốt Không liên quan đến những trở ngại vừa nêu, thơng mại
Trang 21điện tử có những đặc trng thuận lợi và bình đẳng với tấtcả mọi ngời Khi phát triển thơng mại điện tử, Việt Nam cũng
đợc thừa hởng tất cả các thuận lợi này
Trang 22CHƯƠNG IImô hình Client/Server
2.1 Các khái niệm
Thuật ngữ Server đợc dùng cho những chơng trình thihành nh một dịch vụ trên toàn mạng Các chơng trình Servernày chấp nhận tất cả các yêu cầu hợp lệ đến từ mọi nơi trênmạng, sau đó thi hành dịch vụ trên Server và trả kết quả vềmáy yêu cầu
Một chơng trình đợc coi là Client khi nó gửi các yêu cầutới máy có chơng trình Server và chờ đợi câu trả lời từServer Chơng trình Server và Client nói chuyện với nhau
bằng các thông điệp (message) thông qua một cổng truyền thông liên tác IPC (Interprocess Communication) Để một ch-
ơng trình Server và một chơng trình Client có thể giao tiếp
đợc với nhau thì giữa chúng phải có một chuẩn để giao tiếp,
chuẩn này đợc gọi là giao thức (Protocol) Nếu một chơng
trình Client nào muốn yêu cầu lấy thông tin từ Server thì nóphải tuân theo giao thức Server đa ra
Một máy tính chứa chơng trình Server đợc coi là một
máy chủ hay máy phục vụ (Server) và máy chứa chơng trình
Client đợc coi là máy khách Mô hình trên mạng mà các máychủ và máy khách giao tiếp với nhau theo một hoặc nhiềudịch vụ đợc coi là mô hình Client /Server
2.2 Mô hình Client/Server
Trang 23Thực tế mô hình Client/Server là sự mở rộng tự nhiên vàtiện lợi cho việc truyền thông lên tiến trình lên các máy tínhcá nhân mô hình này cho phép xây dựng các chơng trìnhClient/Server một cách rễ ràng và sử dụng chúng để liên tácvới nhau đạt hiệu quả hơn Mô hình Client/Server nh sau:
Đây là mô hình tổng quát nhất, trên thực tế thì mộtServer có thể đợc nối tới nhiều Server khác nhằm làm việchiệu quả hơn và nhanh chóng hơn Khi nhận đợc một yêucầu từ Client/Server này thì có thể gửi tiếp yêu cầu vừanhận đợc cho một Server khác: Ví dụ nh Database Server vìbản thân nó không thể xử lý yêu cầu này đợc
Máy Server có thể thi hành các nhiệm vụ đơn giảnhoặc phức tạp: Ví dụ nh một máy chủ trả lời thời gian hiện tạitrong ngày khi một máy Client yêu cầu lấy thông tin về thờigian, nó sẽ phải gửi yêu cầu theo một một tiêu chuẩn do một
số yêu cầu lấy thông tin về thời gian, nó sẽ phải gửi yêu cầutheo một một tiêu chuẩn do một Server đặt ra, mức yêu cầu
đợc chấp nhận thì máy Server sẽ trả về một thông tin màClient yêu cầu Có rất nhiều dịch vụ trên mạng nhng nó hoạt
động theo nguyên lý là nhận các yêu cầu từ Client sau đó xử
lý và trả lại các yêu cầu cho Client yêu cầu
Trả về trang Web
Trang 24Thông thờng chơng trình Client/ Server đợc thi hànhtrên hai máy khác nhau cho dù lúc nào Server cũng ở trạng tháisẵn sàng chờ nhận yêu cầu từ Client nhng trên thực tế một
tiến trình liên tục qua lại (interaction) giữa Client với Server
lại bắt đầu ở phía Client khi mà Client giữ tín hiệu vớiServer
Các chơng trình Server thờng đều thi hành ở mức ứngdụng (tầng ứng dụng của mạng) Sự thuận lợi của phơng phápnày là nó có thể làm việc trên bất cứ một mạng máy tính nào
hỗ trợ giao thớc truyền thông chuẩn mà cụ thể ở đây là giaothức TCP/IP Với các giao thức chuẩn này cũng giúp cho cácnhà sản xuất có thể tích hợp nhiều sản phẩm khác nhau của
họ lên mạng mà không gặp khó khăn gì Với các chuẩn nàythì các chơng trình Server cho một ứng dụng nào đó cóthể thi hành trên một hệ thống chia sẻ thời gian với nhiều ch-
ơng trình và dịch vụ khác hoặc nó có thể chạy trên chínhmột máy tính cá nhân bình thờng có thể có nhiều Servercùng làm một dịch vụ, chúng có thể nằm trên nhiều máy tínhhoặc một máy tính
Với mô hình trên thì mô hình Client/Server chỉ mang
đặc điểm của phần mềm không liên quan đến phần cứngmặc dù trên thực tế yêu cầu cho một máy Server là cao hơnrất nhiều so với máy Client lý do là bởi vì máy Server phảiquản lý rất nhiều các yêu cầu từ các Client khác nhau trênmạng máy tính
2.3 Ưu và nhợc điểm chính
Trang 25Có thể nói rằng với mô hình Client/Server thì dờng nhmọi thứ đều nằm trên bàn ngời sử dụng, nó có thể truy cậpdữ liệu từ xa (bao gồm các công việc nh gửi và nhận file,tìm kiếm thông tin)
Mô hình Client/Server cung cấp một nền tảng lý tởngcho phép tích hợp các kỹ thuật hiện đại nh mô hình thiết kếhớng đối tợng, hệ chuyên gia, hệ thông tin địa lý (GIS)
Một trong những vấn đề nảy sinh trong mô hình này
đó là tính an toàn và bảo mật thông tin trên mạng Do phảitrao đổi dữ liệu giữa hai máy ở hai khu vực khác nhau chonên dễ dàng xẩy ra hiện tợng thông tin truyền trên mạng bị
đợc nối vào một mạng LANWAN theo mô hình Client/Serverthì nó còn có thể sử dụng thêm các chức năng do hệ điềuhành mạng đó cung cấp với nhiều dịch vụ khác nhau (Cụ thể
là các dịch vụ đó do các Server trên mạng này cung cấp ví
dụ nó có thể yêu cầu lấy dữ liệu từ một Server hay gửi dữliệu lên Server đó ) Thực tế trong các phần ứng dụng củamô hình Client/Server các chức năng hoạt động chính là sựkết hợp giữa Client/Server với sự chia sẻ tài nguyên, dữ liệutrên cả hai máy
Trang 26Vai trò của Client trong mô hình Client/Server:
1 Client: đợc coi là ngời sử dụng các dịch vụ trên mạng
do một hoặc nhiều máy chủ cung cấp là Server đợc coi nh làngời cung cấp dịch vụ để trả lời các yêu cầu của Client điềuquan trọng là phải hiểu đợc vai trò hoạt động của nó trongmột mô hình cụ thể một máy Client trong mô hình này lại làServer trong một mô hình khác ví dụ nh một máy trạm làmviệc nh một Client thờng trong mạng LAN nhng đồng thời nó
có thể đóng vai trò nh một máy in chủ (Printer Server) cung
cấp dịch vụ in ấn từ xa cho nhiều khác sử dụng Client đợchiểu nh là bề nổi của các dịch vụ trên mạng, liệu có thôngtin vào hoặc ra thì chúng sẽ đợc hiển thị trên máy Client
2 Server: còn đợc định nghĩa nh một máy tính nhiều
ngời sử dụng (Multi user computer) Vì một Server phải quản
lý nhiều yêu cầu từ các Client trên mạng cho nên nó hoạt động
sẽ tốt hơn nếu hệ điều hành của nó là đa nhiệm với các tínhnăng hoạt động độc lập song song với nhau nh hệ điều hànhUNIX, WindowsNT Server cung cấp và điều kiển các tiếntrình truy cập vào tài nguyên của hệ thống các ứng dụngchạy trên Server phải đợc tách rời nhau để một lỗi của ứngdụng này không làm hỏng ứng dụng khác Tính đa nhiệm
đảm bảo một tiến trình không sử dụng toàn bộ tài nguyêncủa hệ thống
Vai trò của Server nh là một nhà cung cấp dịch vụ chocác Client yêu cầu tới khi cần, các dịch vụ cơ sở dữ liệu in ấn,truyền file, hệ thống Các ứng dụng Server cung cấp cácdịch vụ máy tính chức năng để hỗ trợ cho các hoạt động trên
Trang 27các máy Client có hiệu quả tốt hơn Sự hỗ trợ của các dịch vụnày có thể là toàn bộ hoặc chỉ một phần thông qua IPC, để
đảm bảo tính an toàn trên mạng cho nên Server này còn cóvai trò nh là một nhà quản lý toàn bộ quyền truy nhập dữliệu của máy Client, nói cách khác nó là vai trò quản lý mạng
Có rất nhiều cách thực hiện nhằm quản trị mạng có hiệuquả, một trong nhng cách đang đợc sử dụng nhiều nhất hiện
nay là dùng tên Login và mật khẩu (Password)
2.4 ứng dụng mô hình Client/Server
WWW (World Wide Web): Có nhiều ngời đã nghe đến
thuật ngữ này nhng lại không hiểu nó là cái gì, thậm chí cóngời đã sử dụng nó nhng cũng không định nghĩa chính xác
đợc WWW là cái gì? WWW là tập hợp các văn bản tài liệu
(document) có mối liên kết (Link) với nhau trên mạng Internet.
Bởi vì WWW đang phát triển rất mạnh mẽ và đợc quảng bákhắp nơi nên ngời sử dụng thờng nhầm lẫn WWW là Internetnhng thực tế nó chỉ là một dịch vụ của Internet
Ngày nay, Web là một dich vụ lớn nhất của Internet sửdụng giao thức truyền văn bản siêu liên kết bằng ASP để hiệnthị các siêu văn bản (còn gọi là trang Web) và hình ảnh trênmột màn hình đồ hoạ thuật ngữ siêu văn bản đợc hiểu nhviệc trình bầy các văn bản bình thờng có mối liên kết vớinhau Ngời sử dụng chỉ việc bấm chuột vào một phần của vănbản thì một văn bản khác có mối liên kết đó sẽ hiện lên, cóthể thay Web mới này ở một nơi hoàn toàn khác với trang Webliên kết đến nó Mỗi một mối liên kết đến một trang siêu văn
Trang 28bản đợc gọi là địa chỉ của trang văn bản đó, địa chỉ này
có tên là URL (Uniform Resource Locators) gọi là bộ định
danh tài nguyên Để tạo ra một trang Web ngời ta sử dụng mộtngôn ngữ gọi là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản vì vậy ngời
ta còn gọi các trang Web là trang ASP
Nh vậy với dịch vụ này trên mạng, ngời sử dụng máy tính
có thể truy cập vào mạng để lấy các thông tin khác nhau dựatrên văn bản, hình ảnh thậm chí cả âm thanh (thông tin đaphơng tiện-Multimedia) Giao diện giữa ngời và máy ngàycàng trở nên thân thiện, nhờ các biểu tợng và dùng các thiết
bị ngoại vi nh chuột, bút quang Ngời dùng mạng không cần
có trình độ cao về tin học, với một chút vốn tiếng Anh đủ
để hiểu những gì máy tính thông báo cũng có thể dùng nó
nh một công cụ đắc lực
Công nghệ Web cho phép xử lý các trang dữ liệu đaphơng tiện và truy nhập trên mạng diện rộng đặc biệt làInternet Thực chất Web là hội tụ của Internet Các phần mềmlớn thi nhau thể hiện bộ duyệt Web nh Mosaic, NetCape,Internet Explorer, WinWeb, Midas WWW rất tiện lợi cho ngờidùng bình thờng, không phải vất vả mới hiểu đợc các thủ tụccủa Internet và dễ dàng truy cập vào thông tin trên hàngngàn máy chủ đặt ở khắp nơi trên thế giới một cách nhanhchóng và hiệu quả Có công nghệ Web thực chất chúng ta đãbớc vào một thập kỷ mà mọi thông tin có thể có ngay trên bànlàm việc của mình
Nh vậy dịch vụ WWW trên mạng có một ứng dụng rất tolớn trong thời đại thông tin nh hiện nay
Trang 29 Web đã thay đổi cách biểu diễn thông thờng bằngvăn bản toàn kiểu chữ nhàm chán sang kiểu thông tin sinh
động có hình ảnh âm thanh Với một bộ duyệt có trang bịtiện ích đồ hoạ ta dễ dàng xử lý thông tin đa phơng tiệnkhác
Cho phép tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng,phổ biến các tài liệu khoa học và trao đổi thông tin trênmạng
Dịch vụ kinh doanh đầu t trên mạng qua Web Với sựphát triển vợt bậc của khả năng truyền thông qua mạng và cáccông nghệ Web tiên tiến, việc ta có thể ung dung ngồi tạinhà mà du ngoạn từ cửa hàng này sang hàng khác trongkhông gian ảo không còn là cảnh phim viễn tởng mà đã trởthành hiện thực Ngày nay hầu nh bất kỳ thứ hàng hoá nàocũng có thể đặt mua qua Internet
2.5 Mô hình Web Client/Server
Mô hình Client/Server ứng dụng vào trang Web đợc gọi
là mô hình Web Client/ServerGiao thức chuẩn đợc sử dụng
để giao tiếp giữa Web Server và Web Client là ASP Web
Client (Web Browser): Các trình duyệt có vai trò nh là Client
trong mô hình Client/Server, khi cần xem một trang Web cụthể nào thì trình duyệt Web sẽ gửi yêu cầu lên cho WebServer để lấy nội dung trang Web đó
Web Server: Khi nhận đợc yêu cầu từ một Client/Server,Web Server sẽ trả về nội dung file cho trình duyệt WebServer cho phép chuyển giao dữ liệu bao gồm văn bản, đồ
Trang 30hoạ và thậm chí cả âm thanh, video tới ngời sử dụng Ngời sửdụng chỉ cần trình duyệt xét Web để liên kết các máy chủqua mạng IP nội bộ yêu cầu của ngời sử dụng đợc đáp ứngbằng cách nhấn chuột vào các chủ đề hoặc minh hoạ mẫutheo khuôn dạng ASP Những trang dữ liệu theo yêu cầu sẽ đ-
ợc gọi xuống từ máy chủ nào đó theo giao thức ASP rồi hiểnthị trên máy cá nhân
ợc chỉ ra bởi mối liên kết đó
Sau khi nhận đợc thông tin từ trình duyệt nó có thể tự
xử lý thông tin hoặc gửi cho các bộ phận khác có khả năng xử
lý (Database Server, CGI ) rồi chờ kết quả để gửi về chotrình duyệt Client
Trình duyệt nhận và định dạng dữ liệu theo chuẩncủa trang Web để hiển thị lên màn hình
Quá trình cứ tiếp diễn nh vậy đợc gọi là duyệt Webtrên mạng
Trang 312.7 Mở rộng khả năng của Web Server
Web Server là một phần mềm đóng vai trò phục vụ khi
đợc hình thành, nó nạp vào bộ nhớ và đợi các yêu cầu từ nơikhác đến Các yêu cầu có thể từ trình duyệt hoặc từ WebServer khác đến Các yêu cầu thờng là đòi hỏi về một t liệuhay một thông tin nào đó Khi nhận yêu cầu, nó phân tích
để xác định xem t liệu, thông tin mà ngời dùng yêu cầu làgì Sau đó gửi trả kết quả lại nơi yêu cầu Các phần mềmWeb Server chủ yếu:
Apche dùng cho UNIX
HS dùng cho Window NT
HTTP dùng cho UNIX
Web Quest dùng cho Window NT, Window 95
Oracle Web Server thích hợp cho nhiều nền tảng
Personal Web Server dùng cho Win 95
Bản thân Web Server không có khả năng truy nhậpCSDL Vấn đề đặt ra là cần mở rộng khả năng của WebServer để nó có thể xử lý các yêu cầu truy nhập và mộtCSDL nào đó, lấy các thông tin từ đó ra và sau đó trả cácthông tin này về cho trình duyệt - nơi đã gửi yêu cầu Cách
mở rộng khả năng này là ta phải viết một chơng trình giaotiếp đợc cả với Web Server và cả CSDL Chơng trình này sẽlấy các yêu cầu, xử lý chúng và đa ra kết quả là các file ASP.Một chơng trình nh vậy gọi là “cổng” (Gateway) giữa WebServer và CSDL
Một Gateway có thể truy nhập nguồn thông tin khôngtheo dạng chuẩn của Web (ASP) tức là các thông tin nằm
Trang 32ngoài Web Server và chuyển đổi nó thành các thông tin cóthẻ hiển thị nên màn hình của trình duyệt Thực tếGateway chỉ là một chơng trình đợc gọi bởi Web Server.Thông thờng chúng đợc giữ trong một th mục đặc biệt và vịtrí của th mục này đợc cấu hình trong Web Server Các ch-
ơng trình này phải có tính thực thi đợc Khi Web Server gọimột file vào một Gateway thì nó sẽ đợc thực hiện Sau khi xử
lý xong Web Server nhận kết quả trả về và định dạng theochuẩn ASP để gửi cho trình duyệt
Có một số hớng để viết một chơng trình nh vậy:
- Common Gateway Interface (CGI)
- Microsoft Internet Server Pages.NET (ASP)
Trang 33CH¦¥NG IIIASP viÖc x©y dùng c¸c øng dông
trªn website
3.1 T×m hiÓu vÒ ASP
Khi nghiên cứu về kiến trúc của NET Framework, các ưu điểm của nóchúng ta có thể nhận thấy rằng NET Framework đang tạo ra một cuộc cáchmạng kỹ thuật trong công nghệ thông tin, thay đổi hoàn toàn các kiểu mẫu,phong cách lập trình, cách phát triển và triển khai mạng trên thê giới Chính
vì lý do trên mà chúng tôi đã lựa chọn ngôn ngữ ASP để xây hệ thốngWebsite cho hệ thống e-Learning
ASP là từ viết tắt của Active Server Pages NET ASP được xem là mộtcông nghệ mạnh để phát triển các ứng dụng về mạng hiện nay cũng như trongtương lai
3.2 C«ng nghÖ Net
3.2.1 Giới thiệu về Net
Microsoft.NET gồm 2 phần chính: Framework và IntegratedDevelopment Environment (IDE) Framework cung cấp những gì cần thiết vàcăn bản, chữ Framework có nghĩa là khung hay khung cảnh trong đó ta dùngnhững hạ tầng cơ sở theo một qui ước nhất định để công việc được trôi chảy.IDE cung cấp một môi trường giúp chúng ta triển khai dễ dàng, và nhanhchóng các ứng dụng dựa trên nền tảng NET Nếu không có IDE chúng tacũng có thể dùng một trình soạn thảo ví như Notepad hay bất cứ trình soạnthảo văn bản nào và sử dụng command line để biên dịch và thực thi, tuy nhiênviệc này mất nhiều thời gian Tốt nhất là chúng ta dùng IDE phát triển cácứng dụng, và cũng là cách dễ sử dụng nhất
Trang 34Thành phần Framework là quan trọng nhất NE, đây là thành phần cốtlõi của trường, còn IDE chỉ là công cụ để phát triển dựa trên nền tảng đó.Trong NET toàn bộ các ngôn ngữ C#, Visual C++ hay Visual Basic.NET đềudùng cùng một IDE.
Tóm lại, Microsoft NET là nền tảng cho việc xây dựng và thực thi cácứng dụng phân tán thế hệ kế tiếp Bao gồm các ứng dụng từ client đến server
và các dịch vụ khác Một số tính năng của Microsoft NET cho phép nhữngnhà phát triển sử dụng như sau:
Một mô hình lập trình cho phép nhà phát triển xây dựng các ứng dụngdịch vụ web và ứng dụng client với Extensible Markup Language (XML)
Tập hợp dịch vụ XML Web, như Microsoft NET My Services chophép nhà phát triển đơn giản và tích hợp người dùng kinh nghiệm
Cung cấp các server phục vụ bao gồm: Windows 2000, SQL Server vàBizTalk Server, tất cả điều tích hợp, hoạt động, và quản lý các dịch vụ XMLWeb và các ứng dụng
.NET cho phép chúng ta có thể lập trình trên các thiết bị di động mộtcách hiệu quả
Nhiều công cụ hỗ trợ như Visual Studio NET, để phát triển các dịch vụWeb XML, ứng dụng trên nền Windows hay nền web một cách dể dàng vàhiệu quả
3.2.2 Kiến trúc NET Framework
.NET Framework là một platform mới làm đơn giản việc phát triển ứngdụng trong môi trường phân tán của Internet NET Framework được thiết kếđầy đủ để đáp ứng theo quan điểm sau:
Để cung cấp một môi trường lập trình hướng đối tượng vững chắc, trong
đó mã nguồn đối tượng được lưu trữ và thực thi một cách cục bộ Thực thicục bộ nhưng được phân tán trên Internet, hoặc thực thi từ xa
Trang 35Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà tối thiểu được việcđóng gói phần mềm và sự tranh chấp về phiên bản.
Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà đảm bảo việc thựcthi an toàn mã nguồn, bao gồm cả việc mã nguồn được tạo bởi hãng thứ bahay bất cứ hãng nào mà tuân thủ theo kiến trúc NET
Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà loại bỏ được nhữnglỗi thực hiện các script hay môi trường thông dịch
Để làm cho những người phát triển có kinh nghiệm vững chắc có thểnắm vững nhiều kiểu ứng dụng khác nhau Như là từ những ứng dụng trênnền Windows đến những ứng dụng dựa trên web
Để xây dựng tất cả các thông tin dựa triên tiêu chuẩn công nghiệp đểđảm bảo rằng mã nguồn trên NET có thể tích hợp với bất cứ mã nguồn khác
.NET Framework có hai thành phần chính: Common LanguageRuntime (CLR) và thư viện lớp NET Framework CLR là nền tảng của NETFramework Chúng ta có thể hiểu runtime như là một agent quản lý mã nguồnkhi nó được thực thi, cung cấp các dịch vụ cốt lõi như: quản lý bộ nhớ, quản
lý tiểu trình và quản lý từ xa Ngoài ra nó còn thúc đẩy việc sử dụng kiểu antoàn và các hình thức khác của việc chính xác mã nguồn, đảm bảo cho việcthực hiện được bảo mật và mạnh mẽ Thật vậy, khái niệm quản lý mã nguồn
là nguyên lý nền tảng của runtime Mã nguồn mà đích tới runtime thì đượcbiết như là mã nguồn được quản lý (managed code) Trong khi đó mã nguồn
mà không có đích tới runtime thì được biết như mã nguồn không được quản
lý (unmanaged code)
Thư viện lớp, một thành phần chính khác của NET Framework là mộttập hợp hướng đối tượng của các kiểu dữ liệu được dùng lại, nó cho phépchúng ta có thể phát triển những ứng dụng từ những ứng dụng truyền thốngcommand-line hay những ứng dụng có giao diện đồ họa (GUI) đến những ứng
Trang 36dụng mới nhất được cung cấp bởi ASP, như là Web Form và dịch vụ XMLWeb.
Sau đõy là mụ hỡnh mụ tả cỏc thành phần trong Net Framework
Hỡnh 1 Mụ tả cỏc thành phần trong Net Framework
3.3 Phơng pháp thiết kế một trang Web
Khi nói đến xây dựng một trang Web cũng đồngnghĩa với việc xây dựng một trang chủ Theo quan niệmchung, trang chủ là một trang Web chứa liên kết đến mộthay nhiều trang khác và thờng là trang cung cấp thông tintổng quát nhất cho ngời xem Để xây dựng trang Web với cáckết nối trớc tiên chúng ta nên xác định xem thiết kế nội dunggì, cho ai xem và môi trờng thể hiện Web Thông thờng cócác bớc sau:
Trang 37• Xác định nội dung
• Thiết kế sơ đồ hoạt động (Flow diagram)
• Thiết kế sơ đồ giao diện với ngời xem của trang chủ
• Thiết kế và xây dựng chi tiết
Chi tiết các bớc:
Xác định chủ đề: Xác định chủ đề trang Web là bớc
đầu tiên giúp cho việc định hớng cho các thao tác thiết kế
và xây dựng sau này không đi chệch mục tiêu Chủ đề củatrang Web tuy quan trọng song cũng dễ xác định bởi vì nóhoàn toàn dựa vào mục đích thiết kế trang Web đó
Xác định nội dung: Xác định nội dung trang Web làbớc quan trọng nhất Nó cho phép ta hình dung đợc côngviệc sẽ phải làm tiếp theo và xây dựng quy mô trang chủ,qua đó quy định khuôn khổ công tác thiết kế giao diện vàxây dựng trang web Khi xác định nội dung cần nhận rõnhững điểm chính yếu phải giới thiệu trên trang Web.Những thông tin sẽ giới thiệu phải phân loại theo hai tiêu chí:tính kế thừa và mức độ quan trọng Việc xây dựng nội dungcũng phải đợc định trớc phong cách khác nhau: trang nghiêmhay hài hớc cứng rắn hay mềm mại
Thiết kế sơ đồ hoạt động: Sơ đồ hoạt động là môhình sắp xếp các nội dung (đợc xác định ở bớc trên) trongbớc này ta sẽ sắp xếp các thông tin cần giới thiệu theo thứ tự -
u tiên nh đã xác định Công việc sắp xếp bao gồm thứ tựTrên - Dới, Trớc - Sau, thông tin nào cần đợc nêu rõ trong mộttrang Web thành một phần riêng, thông tin nào có thể mô tảngay trên trang chủ
Trang 38 Thiết kế giao diện với ngời xem: Sơ đồ giao diện vớingời xem là sơ đồ khái quát của những gì mà ngời đếnthăm trang chủ của chúng ta sẽ thấy Giao diện với ngời xem
đợc thiết kế theo sơ đồ này Yêu cầu của giao diện là nêubật đợc chủ đề chính, bố trí các liên kết sao cho hợp lý,phân bố mạng thông tin, đồ hoạ sao cho cân đối
Thiết kế và xây dựng chi tiết: Công tác thiết kế vàxây dựng chi tiết là phần việc đồ sộ nhất khi xây dựngtrang Web Nó cũng là phần việc đa ra kết quả cuối cùng, vìvậy có thể nói đây là công tác quan trọng nhất Trong côngtác thiết kế xây dựng chi tiết, việc lựa chọn các hình ảnh(để minh hoạ, để làm liên kết) là quan trọng Đây chính làcái sẽ gây ấn tợng mạnh nhất đến ngời xem Vì vậy thiết kế
và lựa chọn hình ảnh cực kỳ quan trọng
3.4 Lập trình trang Web động
Khi duyệt các trang Web trên máy, chúng ta thấy rằngcác trang Web làm việc một cách thực sự sinh động, có thểtrao đổi thông tin, dịch vụ mua hàng với các form nhập dữliệu và nhận dữ liệu trở về sau khi bấm nút Submit, chúng ta
có thể bấm vào từng phần trong một bức tranh với các liên kếtkhác nhau, các con số hiển thị các lần truy cập vào từngtrang Web và đặc biệt hơn còn có dịch vụ để truy cập dữliệu, tìm kiếm thông tin theo một tiêu chuẩn nào đó Để làm
đợc điều đó ngời ta xây dựng các CSDL trên Web Server đểlấy thông tin đa tới từ trình duyệt, sau đó xử lý và trả lại kếtquả cho trình duyệt Tuy nhiên do bản thân Web Server lại
Trang 39không có khả năng làm việc với CSDL vì vậy phải có một
ch-ơng trình thực thi đợc khả năng xử lý thông tin và làm việc
đợc với Web Server Chơng trình này đóng vai trò nh một
cổng giao tiếp (gateway) giữa Web Server và trình duyệt.
Đặc điểm nổi bật của chơng trình này là tính đơngiản, bất cứ một ngời sử dụng nào cũng có thể tạo ra một ch-
ơng trình giao tiếp đơn giản mà không cần phải có nhiềukinh nghiệm trong lập trình và khả năng thiết kế Một ch-
ơng trình giao tiếp đợc gọi là kịch bản (Script), chỉ khi nàocần một trang Web động thực sự với các tính năng hoàn hảothì chúng ta mới phải nắm vững các kỹ thuật lập trình này.Mô hình hoạt động và vai trò của chơng trình giao tiếp(gateway) nh sau:
Ngày nay các chơng trình giao tiếp đóng một vai tròrất lớn trong Web Server, các chơng trình giao tiếp chạychung trên một Web Server có thể giao tiếp đợc với nhau đểtăng khả năng hoạt động của chúng Với mô hình này, WebServer có thể gọi một chơng trình giao tiếp trong khi dữliệu của ngời sử dụng cũng đợc đa trực tiếp cho chơng
Máy Chủ
submit form
gọi ch ơng trình gateway
trang kết quả
Trang 40trình, sau khi xử lý xong Web Server sẽ gửi kết quả xử lý củachơng trình cho trình duyệt Chơng trình giao tiếp thật
đơn giản ở chỗ chỉ có một vài kiểu vào ra đơn giản và một
số luật cụ thể cộng với các kỹ thuật đặc trng của mô hình
Khi trình duyệt yêu cầu một trang Web sử dụng chơngtrình giao tiếp trên Web Server, Web Server truyền thông tinvừa nhận đợc từ gói tin ASP yêu cầu của trình duyệt cho ch-
ơng trình giao tiếp xử lý Chơng trình giao tiếp sau khi xử
lý thông tin đợc yêu cầu nó sẽ trả lại kết quả cho Web Server,Server sẽ định khuôn dạng gói tin theo chuẩn ASP và truyềntrực tiếp cho trình duyệt Web mà không phải thông quaWeb Server, cách này làm tốc độ tải trang Web sẽ nhanhhơn
Trớc khi gửi dữ liệu cho Web Server, có thể trình duyệtcũng tiền xử lý dữ liệu trớc khi gửi dữ liệu nhằm giảm bớtgánh nặng cho Server Những ngôn ngữ có khả năng chạytrên trình duyệt gọi là front - end (VBScript, JavaScript ) Cácngôn ngữ do Web Server dùng để xử lý dữ liệu gọi là Back - end (Perl, ASP,ASP, HS )
3.5 Cách thức hoạt động của chơng trình giao tiếp trong mô hình Web Client/Server
Phần lớn các Web Server đều đặt các chơng trình giaotiếp trong một th mục riêng định trớc Khi ngời sử dụng muốn
mở file là chơng trình giao tiếp có địa chỉ URL thì nó sẽgửi yêu cầu tới Web Server Để phân biệt đâu là yêu cầutrang Web tĩnh đâu là trang Web có sử dụng chơng trình