1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng mô hình 3 lớp và ajax vào xây dựng website mua chung

59 665 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Mô Hình 3 Lớp Và Ajax Vào Xây Dựng Website Mua Chung
Tác giả Võ Trọng Trung
Người hướng dẫn Th.S. Trương Trọng Cần
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 5,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các thành phần và chức năng chính trong .Net Framework+ Common Language Runtime Trình thực thi ngôn ngữ chung: sau khi được ứng dụng dịch ra file “.Exe” nội dung file .Exe này tuân theo

Trang 1

Trờng đại học vinh

Khoa cntt

==== o0o ====

đồ án tốt nghiệp

ứng dụng mô hình 3 lớp ajax vào xây dựng

website mua chung

Giáo viên hớng dẫn : Th.S Trơng Trọng Cần Sinh viên thực hiện : Võ Trọng Trung

Vinh 5/2011

MỤC LỤC

Trang 2

Chương I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 5

1.1 Lý do chọn đề tài 5

1.2 Phạm vi đề tài 5

1.3 Nhiệm vụ đề tài 6

1.4 Phương pháp nghiên cứu 6

Chương II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 7

2.1 Sơ lược về Net Framework 7

2.1.1 .Net Framework là gì ? 7

2.1.2 Các thành phần và chức năng chính trong Net Framework 8

2.1.3 Một số ưu điểm chính của Net Framework 10

2.2 Tổng quan về ASP.NET 10

2.3 Ngôn ngữ lập trình C# 12

2.3.1 Giới thiệu 12

2.3.2 Một số đặc điểm 12

2.3.3 Sự kết hợp giữa ASP.NET và ngôn ngữ C# 13

2.4 Microsoft SQL Server 2008 13

2.4.1 Giới thiệu về SQL Server 2008 13

2.4.2 Lý do chọn Microsoft SQL Server 2008 13

2.4.3 Stored Procedure 15

2.5 Mô hình ba lớp và công nghệ AJAX 16

2.5.1 Mô hình ba lớp 16

2.5.2 Công nghệ AJAX 19

2.6 Thương mại điện tử 22

2.6.1 Thương mại điện tử là gì? 22

2.6.2 Lợi ích của TMĐT 22

2.6.3 Các loại hình ứng dụng TMĐT 23

2.7 Mua chung 25

2.7.1 Mua chung 25

2.7.2 Các phương thức thanh toán 25

2.7.3 Những ưu điểm của mô hình Mua chung 25

2.7.4 Quy trình thực hiện mua hàng 26

Chương III: ỨNG DỤNG WEBSITE MUA CHUNG 27

3.1 Phân tích hệ thống về mặt chức năng 27

3.1.1 Biểu đồ phân cấp chức năng 27

3.1.2 Biểu đồ luồng dữ liệu 28

3.2 Phân tích hệ thống về mặt dữ liệu 40

3.2.1 Mô hình thực thể liên kết 40

3.2.2 Thiết kế các bảng dữ liệu 41

3.3 Xây dựng website mua chung 49

3.3.1 Phần Frontend (Phần giao diện người dùng) 49

3.3.2 Phần backend (Quản trị) 55

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên cho phép em được gửi lời cảm ơn đến các thầy giáo, cô giáotrong khoa công nghệ thông tin Trong suốt thời gian học tập tại trường em đã đượccác thầy, các cô tận tình chỉ bảo và mang những kiến thức quý báu của mình đếntruyền đạt cho chúng em

Để hoàn thành được đồ án này, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất

đến thầy giáo Th.S Trương Trọng Cần người đã tận tình chỉ bảo và dìu dắt em trong

suốt quá trình học tập và thực hiện các đề tài thực tập cơ sở, đề tài thực tập chuyênngành và cuối cùng là đồ án tốt nghiệp Em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn

bè đã cổ vũ, động viên và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đồ án

Mặc dù cố gắng hoàn thành đồ án trong phạm vi và khả năng cho phép nhưngchắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự thôngcảm, góp ý và tận tình chỉ bảo của các thầy, cô và tất cả các bạn để đề tài ngày cànghoàn thiện hơn

Vinh, tháng 5 năm 2011 Sinh viên

Võ Trọng Trung

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Có thể nói sự phát triển vượt bậc của Công nghệ thông tin đã giúp con ngườihoá giải được rất nhiều bài toán nhưng một điều quan trọng ở đây là không chỉ đơnthuần là giải được bài toán đó mà là phương pháp để giải bài toán đó như thế nàosao cho có hiệu quả nhất Hầu hết trong tất cả các ứng dụng Web hiện nay đều làmviệc dựa trên mô hình 3 lớp và sử dụng công nghệ Ajax Việc ứng dụng mô hìnhnày đã làm cho các phần của chương trình trở nờn độc lập hơn, đáng tin cậy và do

đó tính bảo mật cao hơn Điều đặc biệt hơn là khi sử dụng Ajax thì người dùng cảmthấy kết quả trả về ngay lập tức mà không cần nạp lại trang Những ứng dụng cótính thay đổi thường xuyên như ứng dụng Web giờ đây sẽ trở nên linh động hơn khi

có nhiều người truy cập hoặc trở nên dễ dàng hơn trong việc thay thế và nâng cấp

Đề tài “Ứng dụng mô hình 3 lớp và ajax vào xây dựng website mua chung”

là một ví dụ minh họa cho việc ứng dụng mô hình 3 lớp và công nghệ Ajax

Nội dung của đề tài gồm có 3 chương:

Mặc dù đã cố gắng hoàn thành đồ án trong thời gian, phạm vi và khả năngcho phép nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhậnđược sự thông cảm, góp ý của các Thầy, Cô và các bạn

Sinh viên thực hiện

Trang 5

Chương I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, đặc biệt là internet

và công nghệ phần mềm, nó chiếm vị trí rất quan trọng trong đời sống hiện đại Với

sự xuất hiện của các ngôn ngữ lập trình, công nghệ mới càng làm cho công nghệthông tin phát triển ngày càng phong phú

Bên cạnh đó, kinh tế thị trường đang phát triển nên nhu cầu mua sắm của mọingười cũng được nâng cao và internet đang trở thành một người bạn thân thiết củamọi người dân nên việc thiết kế một Website mua bán qua mạng là để nhằm đápứng một phần nhu cầu mua sắm của mọi người tiết kiệm thời gian và chi phí đi xemsản phẩm trực tiếp Do đó WebSite bán hàng qua mạng sẽ là một người bạn hữu íchđối với những người hay lướt web Đặc biệt với hình thức mới “Mua chung” giúpngười mua hàng mua được những mặt hàng với giá rẻ nhất, rẻ hơn so với thị trườngnhiều lần, do nhiều người cùng mua một mặt hàng

1.2 Phạm vi đề tài

Đề tài là sự ứng dụng của ngôn ngữ lập trình asp.net và ajax vào xây dựng hệthống mua chung Hệ thống mua chung về cơ bản cũng giống như hệ thống bánhàng trực tuyến, nhưng có sự khác biệt về cách thức quảng bá sản phẩm cũng nhưmua hàng Hệ thống mua chung cho phép người dùng đăng ký tài khoản, tạo cửahàng của riêng mình và ban quản trị của website sẽ ký hợp đồng với các cửa hàngcần thiết, đối với những cửa hàng này chủ cửa hàng sau khi cam kết hợp đồng đượcđăng các sản phẩm bán hàng theo nhóm

Người mua hàng có thể truy cập tìm kiếm sản phẩm dựa vào nơi mình ở, cácsản phẩm đang có mua chung, từ đó mà việc mua sắm trở nên thuận tiện và muađược sản phẩm với giá rẻ nhất

Trang 6

1.3 Nhiệm vụ đề tài

Để hoàn thành tốt đề tài thì bản thân tôi cần phải tiến hành các công việc sau:

- Trước hết cần phải tìm hiểu cách xây dựng một trang web như thế nào

- Tìm hiểu việc ứng dụng mô hình 3 lớp, công nghệ Ajax vào việc xây dựngwebsite

- Tích cực tìm kiếm, khai thác thông tin

- Tìm hiểu các hệ quản trị cơ sở dữ liệu hiện nay

- Nắm được cơ sở lý thuyết chung về thương mại điện tử và các vấn đề trongthương mại điện tử

- Tìm hiểu cách thức mua hàng mới : mua chung

- Tiến hành xây chương trình: Phân tích, thiết kế và lập trình chương trình

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện các công việc, mục tiêu trên, tôi đã sử dụng các phương phátnghiên cứu:

- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu

- Tham khảo các website về thương mại điện tử, mua chung

Trang 7

Chương II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Sơ lược về Net Framework

2.1.1 .Net Framework là gì ?

Thông thường, mỗi ngôn ngữ lập trình đều có một tập các thư viện riêng,

chẳng hạn: VC++ thì có thư viện chính là msvcrt.dll; Visual Basic thì có

msvbm60.dll Các thư viện này chứa các hàm, thủ tục cơ bản của mỗi ngôn ngữ.Tất cả các thứ này đều có ý nghĩa logic giống nhau nhưng về cách sử dụng hay cúpháp thì hầu như là khác nhau Điều này khiến cho một lập trình viên C++ khôngthể áp dụng những kiến thức họ biết sang VB hoặc ngược lại Hơn nữa, việc pháttriển bộ thư viện riêng cho mỗi ngôn ngữ như vậy là quá dư thừa

Ý tưởng của Microsoft là không xây dựng chung một tập thư viện riêng biệtcho từng ngôn ngữ lập trình mà sẽ xây dựng một bộ thư viện dùng chung Tập thưviện dùng chung này hình thành nên một bộ khung (Framework) để các lập trìnhviên viết ứng dụng trên bộ khung sẵn có đó

Bộ khung này thực chất là một tập hợp các thư viện được xây dựng sẵn, đápứng mọi nhu cầu phát triển các ứng dụng Desktop, Network, Mobile, Web

Mô hình xây dựng phần mềm bằng ngôn ngữ truyền thống

Trang 8

2.1.2 Các thành phần và chức năng chính trong Net Framework

+ Common Language Runtime (Trình thực thi ngôn ngữ chung): sau khi được

ứng dụng dịch ra file “.Exe” (nội dung file Exe này tuân theo một chuẩn ngôn ngữchung, dù là viết bằng C# hay VB.NET), tiếp theo để file Exe trung gian này có thểchạy được trên máy hiện hành thì cần phải biên dịch ra mã máy tương ứng Việcbiên dịch và chạy được là nhờ chương trình thực thi ngôn ngữ chung - CLR(Common Language Runtime)

+ Base Class Library: là tập các thư viện chứa các lớp cơ bản để sử dụng

trong tất cả các ngôn ngữ NET

+ ADO.NET : là tập các thư viện chuyên dành cho thao tác với CSDL

+ ASP.NET : các thư viện dành cho phát triển ứng dụng Web.

+ Windows Forms : các thư viện dành cho phát triển các ứng dụng Windows + Common Language Specification : phần này có nhiệm vụ đặc tả ngôn ngữ

chung để các chương trình viết trên các ngôn ngữ lập trình khác nhau phải tuântheo Nói cách khác, biên dịch các chương trình viết trên các ngôn ngữ khác nhau

về một ngôn ngữ chung nhất (Common Language).

Trang 9

Mô hình biên dịch và thực thi chương trình của ứng dụng NET (2)

Mô hình biên dịch và thực thi chương trình của ứng dụng NET (1)

Trang 10

2.1.3 Một số ưu điểm chính của Net Framework

+ Tất cả các ngôn ngữ đều thừa hưởng một thư viện thống nhất Khi sửa chữahay nâng cấp thư viện này thì chỉ phải thực hiện một lần

+ Phong cách phát triển ứng dụng nhất quán và tương tự nhau giữa các ngônngữ lập trình Có thể chuyển đổi sang ngôn ngữ lập trình NET khác nhau một cách

dễ dàng

+ Viết các ứng dụng Webform không khác nhiều so với ứng dụng Winform.+ Cung cấp một tập thư viện truy xuất CSDL thống nhất (ADO.NET)

cho mọi ngôn ngữ NET

+ Hỗ trợ cơ chế “Write One - Run Everywhere” Một ứng dụng viết

bằng NET có thể chạy trên bất cứ hệ điều hành nào mà không cần sửa lại code,miễn là máy đó có cài NET Framework

+ Cung cấp hệ thống kiểu chung (Common Type), do vậy đảm bảo tính thống

nhất về kiểu dữ liệu giữa các ngôn ngữ lập trình

+ Cho phép sử dụng nhiều ngôn ngữ lập trình trong một dự án

+ Kế thừa và sử dụng chéo giữa các ngôn ngữ lập trình dễ dàng như trêncùng một ngôn ngữ Các ứng dụng triển khai dễ dàng

2.2 Tổng quan về ASP.NET

2.2.1 ASP.NET là gì ?

+ ASP.NET được viết tắt từ Active Server Pages.NET Nói đơn giản là một

công nghệ có tính cách mạng dùng để phát triển các ứng dụng về mạng hiện naycũng như trong tương lai ASP.NET là một phương pháp tổ chức hay khung tổ chức

để thiết lập các ứng dụng hết sức mạnh cho mạng dựa trên CLR (Common

Language Runtime) chứ không phải là ngôn ngữ lập trình Ngôn ngữ lập trình dùng

để diễn đạt có thể là VB.NET, C#

+ ASP.NET dùng các ngôn ngữ mới có trình biên dịch như C#, VB.NET đểsoạn thảo các nguồn mã trong các trang Web ở Server

Trang 11

2.2.2 Một số ưu nhược điểm

+ Có thể sử dụng để phát triển các ứng dụng Web đủ mọi kích cỡ, từ ứngdụng nhỏ nhất đến ứng dụng cho toàn doanh nghiệp

+ Ứng dụng viết bằng ASP.NET dễ tương thích với nhiều loại trình duyệtkhác nhau Nhà phát triển không cần quan tâm nhiều đến trình duyệt nào được sửdụng để duyệt Website, điều này sẽ được Framework sinh ra mã tương ứng

+ Truy xuất dữ liệu bằng công nghệ ADO.NET có sẵn của NET Framework+ Tốn ít dòng lệnh hơn so với ASP/PHP khi thực hiện cùng một công việc

Dễ dàng bảo trì và dễ đọc hơn bởi Code và giao diện được tách biệt Điều này cũnggiúp cho tính chuyên biệt hóa cao hơn

+ ASP.NET sử dụng ngôn ngữ lập trình VB.NET hoặc C# hoặc cả hai đểphát triển ứng dụng

+ Trang ASP.NET được biên dịch trước Thay vì phải đọc và thông dịch mỗikhi trang Web được yêu cầu, ASP.NET biên dịch những trang Web động thànhnhững tập tin DLL mà Server có thể thi hành nhanh chóng và hiệu quả Yếu tố này

là một bước nhảy vọt đáng kể so với kỹ thuật thông dịch của ASP

Mô hình thực thi trang ASP.NET

Trang 12

2.3 Ngôn ngữ lập trình C#

2.3.1 Giới thiệu

+ C# mô tả một ngôn ngữ hiện đại hướng đối tượng Nó được thiết kế để chú

ý đến việc diễn đạt C++ theo kiểu lập trình và phát triển nhanh ứng dụng RAD(Rapid Application Development) chẳng hạn như Microsoft VB, Delphil, C++ C#được kiến trúc bới Anders Hejlsbeg, người đã viết nên trình biên dịch Pascal và cónhiều đóng góp cho ngôn ngữ Delphi cũng như Java Và do đó sự tiến triển của C#chịu ảnh hưởng bởi các ngôn ngữ như C++, Java và các ngôn ngữ khác

+ Trước hết, mọi thứ trong C# đều là đối tượng C# không quan tâm đến dữliệu toàn cục hay hàm toàn cục Tất cả dữ liệu và phương thức thao tác trên dữ liệucần được đóng gói như một đơn vị chức năng, các đơn vị chức năng này là nhữngđối tượng có thể được sử dụng lại, chúng độc lập và có thể tự hoạt động

+ Phần cốt lõi hay còn gọi là trái tim của bất cứ ngôn ngữ lập trình hướng đốitượng là sự hỗ trợ của nó cho việc định nghĩa và làm việc với những lớp Những lớpthì định nghĩa những kiểu dữ liệu mới, cho phép người phát triển mở rộng ngôn ngữ

để tạo mô hình tốt hơn trong việc giải quyết vấn đề

+ Ngôn ngữ C# chứa những từ khóa cho việc khai báo những kiểu lớp đốitượng mới và những phương thức hay thuộc tính của lớp, và cho việc thực thi đónggói, kế thừa, và đa hình - ba thuộc tính cơ bản của bất cứ ngôn ngữ lập trình hướngđối tượng

Trang 13

2.3.3 Sự kết hợp giữa ASP.NET và ngôn ngữ C#

ASP.NET là một bộ khung làm việc hay một môi trường làm việc nền tảngcho công việc lập trình, nó được xây dựng dựa vào bộ vận hành ngôn ngữ chungCLR (Common Language Runtime) ASP.NET có thể được sử dụng trên máyServer để xây dựng các trình ứng dụng Web với nhiều khả năng hỗ trợ mạnh mẽ

Lý do nó trở nên mạnh mẽ so với tiền nhiệm của nó bởi nó tận dụng được khả năng

hỗ trợ mạnh mẽ của NET Framework Chẳng những nó hỗ trợ C#, mà còn hỗ trợhơn 40 ngôn ngữ Trong đồ án này tôi sử dụng ngôn ngữ C# để lập trình, vì nó cónhiều ưu điểm:

+ Là ngôn ngữ dễ học, dễ hiểu và dễ thao tác

+ Mọi thứ trong C# đều hướng đối tượng

+ Tất cả dữ liệu và phương thức trong C# được chứa trong khai báo: cấu trúc(Struct) hoặc lớp (Class)

+ Ngôn ngữ C# đơn giản, khoảng 80 từ khóa và một số kiểu dữ liệu đượcdựng sẵn

+ Dựa trên nền tảng của C, C++ và Java

+ Có những đặc tính: thu gom bộ nhớ tự động, nhưng kiểu dữ liệu mở rộng,bảo mật mà nguồn Và cũng là ngôn ngữ đang được sử dụng rộng rãi trong ứngdụng tin học hiện nay

2.4 Microsoft SQL Server 2008

2.4.1 Giới thiệu về SQL Server 2008

SQL Server 2008 là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (RDBMS) sử dụngTransact-SQL để trao đổi dữ liệu giữa Client Computer và SQL Server Computer.Một RDBMS bao gồm Database, Database Engine và các ứng dụng để quản lý dữliệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS

2.4.2 Lý do chọn Microsoft SQL Server 2008

+ Microsoft SQL Server 2008 là hệ quản trị cơ sở dữ liệu hỗ trợ tốt với lượng

dữ liệu lớn, cho phép người sử dụng theo mô hình Client/Server

Trang 14

+ Microsoft SQL Server 2008 được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ

sở dữ liệu rất lớn, lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngànUser

+ Microsoft SQL Server 2008 có thể kết hợp “ăn ý” với các Server khác như

IIS, E-commerce Server, Proxy Server

+ Microsoft SQL Server 2008 là công cụ thiết kế và xây dựng cơ sở dữ liệu

có tính thực thi cao, được trải nghiệm qua nhiều phiên bản nhằm đem lại sự tối ưu.Những người phát triển ứng dụng, những nhà phân tích và thiết kế hệ thống và tất

cả những ai quan tâm đến việc thiết kế, phát triển, bảo lưu và quản lý các trình ứngdụng đều có thể sử dụng công cụ này

Các phiên bản của SQL Server 2008

+ Enterprise: chứa đầy đủ các đặc trưng của SQL Server và có thể chạy tốt

trên hệ thống lên đến 32 CPUs và 64 GB Ram Thêm vào đó nó có các dịch vụ giúpcho việc phân tích dữ liệu rất hiệu quả (Analysis Services)

+ Standard: rất thích hợp cho các công ty vừa và nhỏ vì giá thành rẻ hơn

nhiều so với Enterprise Editor, nhưng lại bị giới hạn một số chức năng cao cấpkhác, Editor có thể chạy tốt trên hệ thống lên đến 4 CPU và 2 GB Ram

+ Personal: được tối ưu hóa để chạy trên PC nên có thể cài đặt trên hầu hết

các phiên bản Windows kể cả Windows 98

+ Developer: có đầy đủ các tính năng của Enterprise Editor nhưng được chế

tạo đặc biệt như giới hạn số lượng người kết nối vào Server cùng một lúc Editornày có thể cài trên windows 2000 Professional hay Win NT Workstartion

+ Desktop Engine (MSDE): đây chỉ là một Engine chạy trên Desktop và

không có User Interface Thích hợp cho việc triển khai ứng dụng ở máy Client.Kích thước Database bị giới hạn khoảng 2GB

+ Trial: có các tính năng của Enterprise Edition, Download Free nhưng giới

hạn thời gian sử dụng

Trang 15

2.4.3 Stored Procedure

1 Khái niệm

+ Stored Procedure là tập các câu lệnh đã được biên dịch sẵn và dùng để thaotác với cơ sở dữ liệu, bao gồm nhiều câu lệnh T-SQL được tập hợp lại với nhauthành một nhóm, và tất cả các lệnh này sẽ được thực thi khi thủ tục lưu trữ được thihành

+ Bên trong thủ tục lưu trữ có thể sử dụng các biến như trong ngôn ngữ lậptrình nhằm lưu giữ các giá trị tính toán được, các giá trị được truy xuất được từ cơ

sở dữ liệu

+ Một tập các câu lệnh SQL được kết hợp lại với nhau thành một khối lệnhbên trong một thủ tục Một thủ tục có thể nhận các tham số truyền vào cũng như cóthể trả về các giá trị thông qua các tham số Khi một thủ tục lưu trữ đã được địnhnghĩa, nó có thể được gọi thông qua tên thủ tục, nhận các tham số truyền vào, thựcthi các câu lệnh SQL bên trong thủ tục và có thể trả về các giá trị sau khi thực hiệnxong

2 Các loại Stored Procedure

+ System Stored Procedure: là những Stored Procedure chứa trong Master

Database và thường bắt đầu bằng tiếp đầu ngữ sp_

+ Local Stored Procedure: đây là loại thường dùng nhất Chúng được chứa

trong User Database và thường được viết để thực hiện một công việc nào đó

+ Temporary Stored Procedure: là nhưng loại Stored Procedure tương tự

như Local Stored Procedure nhưng chỉ tồn tại cho đến khi Connection đã tạo rachúng bị đóng lại hoặc SQL Server Shutdown

+ Extended Stored Procedure: đây là loại Stored Procedure sử dụng một

chương trình ngoại vi vốn được biên dịch thành một DLL để mở rộng chức nănghoạt động của SQL Server Loại này thường bắt đầu bằng tiếp đầu ngữ xp_

+ Remote Stored Procedure: những Stored Procedure gọi Stored Procedure ở

Server khác

Trang 16

3 Lợi ích của việc sử dụng Stored Procedure

+ SQL Server chỉ biên dịch các thủ tục lưu trữ một lần và sử dụng lại kết quảbiên dịch này trong các lần tiếp theo trừ khi người dùng có những thiết lập khác.Việc sử dụng lại kết quả biên dịch không làm ảnh hưởng đến hiệu suất hệ thống khithủ tục lưu trữ được gọi liên tục nhiều lần

+ Stored Procedure được phân tích, tối ưu khi tạo ra nên việc thực thi chúngnhanh hơn nhiều so với thực hiện một tập rời rạc các câu lệnh SQL tương đươngtheo cách thông thường

+ Stored Procedure cho phép chúng ta thực hiện cùng một yêu cầu bằng mộtcâu lệnh đơn giản thay vì sử dụng nhiều dòng lệnh SQL Điều này sẽ làm giảmthiểu sự lưu thông trên mạng

+ Thay vì cấp phát quyền trực tiếp cho người sử dụng trên các câu lệnh SQL

và trên các đối tượng cơ sở dữ liệu, ta có thể cấp phát quyền cho người sử dụngthông qua các Stored Procedure, nhờ đó tăng khả năng bảo mật của hệ thống

Các Stored Procedure trả về kết quả theo 4 cách:

+ Sử dụng các tham số Output+ Sử dụng các lệnh trả về giá trị+ Tập các giá trị trả về của câu lệnh SELECT+ Một biến con trỏ toàn cục có thể tham chiếu từ bên ngoài

2.5 Mô hình ba lớp và công nghệ AJAX

2.5.1 Mô hình ba lớp

Trong phát triển ứng dụng, để dễ dàng quản lý các thành phần hệ thống cũngnhư không bị ảnh hưởng bởi các thay đổi, người ta hay nhóm các thành phần cócùng chức năng lại với nhau và phân chia trách nhiệm cho từng nhóm để công việckhông bị chồng chéo và ảnh hưởng lẫn nhau Trong phát triển Web, người ta cũng

áp dụng cách phân chia chức năng này Trong kiến trúc đa tầng (nhiều lớp), mỗi lớp

sẽ thực hiện một chức năng nào đó, trong đó mô hình 3 lớp là phổ biến nhất

Trang 17

Mô hình 3 lớp bao gồm:

+ Presentation layer (lớp giao diện) + Business layer (lớp chứa các hàm) + Data layer (lớp truy xuất đến cơ sở dữ liệu)

Mô hình 3 lớp mà Microsoft phát triển dùng cho các hệ thống dựa trênnền NET như sau:

1 Presentation Layer (lớp giao diện)

Lớp này làm nhiệm vụ giao tiếp với người dùng để thu thập dữ liệu và hiểnthị kết quả dữ liệu thông qua các thành phần trong giao diện người sử dụng Lớpnày sẽ sử dụng các dịch vụ do lớp Business logic cung cấp Trong lớp này có 2

thành phần chính là User Interface Component và User Interface Proccess

Components.

+ UI Components: là những phần tử chịu trách nhiệm thu thập và hiển thị

thông tin cho người dùng Trong ASP.NET thì những thành phần này có thể là cácTextbox, Button, Repeater

+ UI Process Components: là thành phần chịu trách nhiệm quản lý các quy

trình chuyển đổi giữa các UI Component

Trang 18

Lớp này không nên sử dụng trực tiếp các dịch vụ của lớp Data Access mànên sử dụng thông qua các dịch vụ của lớp Business Logic vì khi sử dụng trực tiếpnhư vậy có thể bỏ qua các ràng buộc, các logic nghiệp vụ mà ứng dụng cần phải có.

2 Business Layer (lớp chứa các hàm)

Lớp này thực hiện các nghiệp vụ chính của hệ thống, sử dụng các dịch vụ dolớp Data Access cung cấp, và cung cấp các dịch vụ cho lớp Presentation Trong lớp

này có các thành phần chính là Business Component, Business Entities, Business

Workflow và Services Interface.

+ Services Interface là giao diện lập trình mà lớp này cung cấp cho lớp

Presentation sử dụng Lớp Presentation chỉ cần biết các dịch vụ thông qua giao diệnnày mà không cần phải quan tâm đến bên trong lớp này được thực hiện như thế nào

+ Business Entities là những thực thể mô tả những đối tượng thông tin mà hệ

thống xử lý

+ Business Components là những thành phần chính thực hiện các dịch vụ mà

Services Interface cung cấp

3 Layer Data Access (lớp truy xuất dữ liệu)

Lớp này thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến lưu trữ và truy xuất dữ liệucủa ứng dụng Thường lớp này sẻ sử dụng các dịch vụ của các hệ quản trị cơ sở dữliệu như SQL Server, Oracle để thực hiện nhiệm vụ của mình Trong lớp này cócác thành phần chính là Data Access Logic, Data Source và Services Agents

Data Access Logic Component (DALC) là thành phần chịu trách nhiệm lưu

trữ vào và truy xuất dữ liệu từ các nguồn dữ liệu Trong NET các DALC thườngđược hiện thực bằng cách sử dụng thư viện ADO.NET để giao tiếp với các cơ sở dữliệu

Services Agents là những thành phần trợ giúp việc truy xuất các dịch vụ bên

ngoài một cách dễ dàng và đơn giản như truy xuất các dịch vụ nội tại

Trang 19

* Ứng dụng mô hình 3 lớp trong xây dựng Website mua chung:

+ Lớp giao diện: sử dụng các hàm, Class do lớp Business cung cấp

+ Lớp BusinessLayer: Lớp chứa các hàm xử lý chính của Website.

Lớp này sử dụng các hàm, Class do các lớp DataLayer cung cấp

1 Giới thiệu về AJAX

Ajax là viết tắt của Asynchronous Javascript and XML ("JavaScript và XML

không đồng bộ"), là bộ công cụ cho phép tăng tốc độ ứng dụng web bằng cách cắt

nhỏ dữ liệu và hiển thị những gì cần thiết thay vì tải đi tải lại toàn bộ trang Web

Trang 20

2 So sánh ứng dụng Web truyền thống và Web có sử dụng AJAX

Ứng dụng web truyền thống (trái) và ứng dụng AJAX

Tương tác đồng bộ trong ứng dụng web truyền thống

Trang 21

+ Ở các ứng dụng Web truyền thống, Client sẽ gửi các HTTP Request đếnWeb Services và Web Services sẽ gửi trả Response chứa các thông tin dưới dạngHTML và CSS Ajax cho phép tạo ra một Ajax Engine nằm giữa giao tiếp này Khi

đó, các yêu cầu gửi Request và nhận Response do Ajax Engine thực hiện Thay vìtrả dữ liệu dưới dạng HTML và CSS trực tiếp cho trình duyệt Web Server có thểgửi trả dữ liệu dạng XML và Ajax Engine sẻ tiếp nhận, phân tách và chuyển hóathành XHTML + CSS cho trình duyệt hiển thị Việc này được thực hiện trên Clientnên giảm tải rất nhiều cho Server, đồng thời người sử dụng cảm thấy kết quả xử lýđược hiển thị tức thì mà không cần phải nạp lại trang

+ Mặt khác, sự kết hợp công nghệ web như CSS và XHTML làm cho việctrình bày giao diện trang web tốt hơn nhiều và giảm đáng kể dung lượng trang phảinạp Đây là lợi ích hết sức thiết thực mà Ajax đem lại

3 Một số ứng dụng của AJAX

- Tính năng "Auto save" (lưu tự động): Sử dụng Ajax có thể bắt chước tínhnăng của các phần mềm soạn thảo tự động lưu những gì người dùng đã gõ được saumột khoảng thời gian nhất định

- Dịch trực tuyến: Có thể sử dụng Ajax để tạo ra tính năng cho phép ngườidùng chỉ cần chọn một từ trên trang web và hiển thị từ tương ứng của các ngôn ngữkhác (sử dụng các dịch vụ của các trang từ điển)

- Cập nhật theo thời gian thực danh sách những gì người mua chọn và giá cả

mà không cần phải tải lại trang web Ví dụ người dùng nhấn chọn thêm một mặthàng, ngay lập tức nó xuất hiện trong danh sách bên cạnh và tổng giá tiền cũng sẽđược cập nhật tương ứng

- Kiểm tra trùng lặp: Khi tạo ra một mẫu đơn đăng ký với yêu cầu là tên đăngnhập phải không bị trùng lặp với bất kỳ ai trong cơ sở dữ liệu Thông thường, ta sẽbắt người dùng nhập hết thông tin và gửi đơn đăng ký lên máy chủ và rồi mới kiểmtra Ajax sẽ kiểm tra ngay sau khi người dùng vừa mới chọn xong tên

Trang 22

2.6 Thương mại điện tử

2.6.1 Thương mại điện tử là gì?

Có nhiều khái niệm về thương mại điện tử (TMĐT), nhưng hiểu một cáchtổng quát, TMĐT là việc tiến hành một phần hay toàn bộ hoạt động thương mạibằng những phương tiện điện tử TMĐT vẫn mang bản chất như các hoạt độngthương mại truyền thống Tuy nhiên, thông qua các phương tiện điện tử mới, cáchoạt động thương mại được thực hiện nhanh hơn, hiệu quả hơn, giúp tiết kiệm chiphí và mở rộng không gian kinh doanh

TMĐT càng được biết tới như một phương thức kinh doanh hiệu quả từ khiInternet hình thành và phát triển Chính vì vậy, nhiều người hiểu TMĐT theo nghĩa

cụ thể hơn là giao dịch thương mại, mua sắm qua Internet và mạng (ví dụ mạngIntranet của doanh nghiệp)

2.6.2 Lợi ích của TMĐT

Lợi ích lớn nhất màTMĐT đem lại chính là sự tiết kiệm chi phí và tạo thuậnlợi cho các bên giao dịch Giao dịch bằng phương tiện điện tử nhanh hơn so vớigiao dịch truyền thống, ví dụ gửi fax hay thư điện tử thì nội dung thông tin đến tayngười nhận nhanh hơn gửi thư Các giao dịch qua Internet có chi phí rất rẻ, mộtdoanh nghiệp có thể gửi thư tiếp thị, chào hàng đến hàng loạt khách hàng chỉ vớichi phí giống như gửi cho một khách hàng Với TMĐT, các bên có thể tiến hànhgiao dịch khi ở cách xa nhau, giữa thành phố với nông thôn, từ nước này sang nướckia, hay nói cách khác là không bị giới hạn bởi không gian địa lý Điều này chophép các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí đi lại, thời gian gặp mặt trong khi mua bán.Với người tiêu dùng, họ có thể ngồi tại nhà để đặt hàng, mua sắm nhiều loại hànghóa, dịch vụ thật nhanh chóng

Những lợi ích như trên chỉ có được với những doanh nghiệp thực sự nhậnthức được giá trị của TMĐT Vì vậy, TMĐT góp phần thúc đẩy sự cạnh tranh giữacác doanh nghiệp để thu được nhiều lợi ích nhất Điều này đặc biệt quan trọng trong

Trang 23

2.6.3 Các loại hình ứng dụng TMĐT

Dựa vào chủ thể của thương mại điện tử, có thể phân chia thương mại điện tử

ra các loại hình phổ biến như sau:

- Giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp - B2B (business tobusiness)

- Giao dịch giữa doanh nghiệp với khách hàng - B2C (business to consumer)

- Giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước - B2G (business togovernment)

- Giao dịch trực tiếp giữa các cá nhân với nhau - C2C (consumer toconsumer)

- Giao dịch giữa cơ quan nhà nước với cá nhân - G2C (government toconsumer)

1 B2B

B2B là loại hình giao dịch qua các phương tiện điện tử giữa doanh nghiệp vớidoanh nghiệp Theo Tổ chức Liên hợp quốc về Hợp tác và Phát triển kinh tế(UNCTAD), TMĐT B2B chiếm tỷ trọng lớn trong TMĐT (khoảng 90%) Các giaodịch B2B chủ yếu được thực hiện trên các hệ thống ứng dụng TMĐT như mạng giátrị gia tăng (VAN); dây chuyền cung ứng hàng hoá, dịch vụ (SCM), các sàn giaodịch TMĐT… Các doanh nghiệp có thể chào hàng, tìm kiếm bạn hàng, đặt hàng, kýkết hợp đồng, thanh toán qua các hệ thống này ở một mức độ cao, các giao dịchnày có thể diễn ra một cách tự động TMĐT B2B đem lại nhiều lợi ích thực tế chodoanh nghiệp, đặc biệt giúp giảm các chi phí về thu thập thông tin tìm hiểu thịtrường, quảng cáo, tiếp thị, đàm phán, tăng các cơ hội kinh doanh,…

2 B2C

B2C là loại hình giao dịch giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng qua cácphương tiện điện tử Doanh nghiệp sử dụng các phương tiện điện tử để bán hànghóa, dịch vụ tới người tiêu dùng Người tiêu dùng thông qua các phương tiện điện

tử để lựa chọn, mặc cả, đặt hàng, thanh toán, nhận hàng Giao dịch B2C tuy chiếm

Trang 24

tham gia hình thức kinh doanh này, thông thường doanh nghiệp sẽ thiết lập website,hình thành cơ sở dữ liệu về hàng hoá, dịch vụ; tiến hành các quy trình tiếp thị,quảng cáo, phân phối trực tiếp tới người tiêu dùng TMĐT B2C đem lại lợi ích cho

cả doanh nghiệp lẫn người tiêu dùng Doanh nghiệp tiết kiệm nhiều chi phí bánhàng do không cần phòng trưng bày hay thuê người giới thiệu bán hàng, chi phíquản lý cũng giảm hơn Người tiêu dùng sẽ cảm thấy thuận tiện vì không phải tớitận cửa hàng, có khả năng lựa chọn và so sánh nhiều mặt hàng cùng một lúc

3 B2G

B2G là loại hình giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước, trong đó

cơ quan nhà nước đóng vai trò khách hàng Quá trình trao đổi thông tin giữa doanhnghiệp với cơ quan nhà nước được tiến hành qua các phương tiện điện tử Cơ quannhà nước cũng có thể thiết lập những website tại đó đăng tải thông tin về nhu cầumua hàng của các cơ quan nhà nước, tiến hành việc đấu thầu hàng hoá, dịch vụ vàlựa chọn nhà cung cấp trên website Điều này một mặt giúp tiết kiệm các chi phítìm nhà cung cấp, đồng thời giúp tăng cường tính minh bạch trong hoạt động muasắm công

4 C2C

C2C là loại hình giao dịch giữa các cá nhân với nhau Sự phát triển của cácphương tiện điện tử làm cho nhiều cá nhân có thể tham gia hoạt động thương mạivới tư cách là người bán, người cung cấp dịch vụ Một cá nhân có thể tự thiết lậpwebsite để kinh doanh những mặt hàng do mình làm ra hoặc sử dụng một website

có sẵn để đấu giá một số món hàng mình có C2C góp phần tạo nên sự đa dạng củathị trường

5 G2C

G2C là loại hình giao dịch giữa cơ quan nhà nước với cá nhân Đây chủ yếu

là các giao dịch mang tính hành chính, nhưng có thể mang những yếu tố củaTMĐT Ví dụ khi người dân đóng tiền thuế qua mạng, trả phí khi đăng ký hồ sơ

Trang 25

2.7 Mua chung

2.7.1 Mua chung

Mua chung được xây dựng dựa trên nền tảng mô hình thương mại điện tử là

B2C, và đóng vai trò là một siêu thị bán hàng Online Mua chung đáp ứng các tiêu

chí sau:

 Trưng bày hàng hóa (danh mục hàng hóa), đưa ra thông tin sản phẩm bánhàng theo nhóm, nhận đơn đặt hàng, tiếp nhận thanh toán, hoàn thành đơn hàng,quản lý dữ liệu khách hàng

 Trưng bày rộng hơn những dịch vụ và sản phẩm lựa chọn

 Thuận tiện trong tìm kiếm và mua sắm

 Cách thức mua sắm, thanh toán phổ biến

 Tận dụng ưu thế của hệ thống kinh tế

 Trao đổi được thực hiện bằng nhiều cách thức

 Bán hàng với giá rẻ hơn nhiều so với giá gốc bằng hình thức nhiều ngườicùng mua một mặt hàng

2.7.2 Các phương thức thanh toán

1 Thanh toán trực tiếp

Khách hàng giao dịch và thanh toán tiền hàng ngay tại cửa hàng

2 Thanh toán chuyển khoản

Khách hàng thanh toán giao dịch qua dịch vụ chuyển tiền, bổ sung các cước phí, xác nhận địa chỉ và xác nhận hàng

3 Thanh toán qua ví điện tử

Khách hàng thanh toán qua thẻ ATM có dịch vụ Internet banking, qua ví điện

tử trực tuyến như: baokim.vn, nganluong.vn, shoha.vn …

2.7.3 Những ưu điểm của mô hình Mua chung

1 Mua hàng với giá rẻ hơn giá gốc nhiều lần

Mỗi mua hàng theo nhóm được đăng tải trong vòng vài ngày, người dùng sẽnhanh tay mua hàng và rủ bạn bè cùng mua để đạt được số sản phẩm tối thiểu và để

Trang 26

2 Sức mạnh của tương tác xã hội

Do có thể truy cập xem hàng, đặt hàng vào bất cứ lúc nào, bất cứ ở đâu Do

đó có thể quảng bá sản phẩm một cách rộng rãi và toàn diện nhất Đồng thời cùnggiúp người dùng giới thiệu sản phẩm đến bạn bè, mời bạn bè cùng mua sản phẩm

3 Số lượng người khách hàng lớn

Bởi vì việc thực hiện mua hàng được thực hiện trên website, đơn giản dễdàng nên bất cứ ai cũng có thể tham gia mua hàng của doanh nghiệp một cách tiệnlợi và dễ dàng nhất

4 Số lượng người bán hàng lớn

Nhân viên cửa hàng có thể ở bất cứ nơi nào Miễn là được quản trị chấp nhậntạo cửa hàng thì chủ cửa hàng có thể giới thiệu sản phẩm đến khách hàng Đặc biệtđối với cửa hàng được ban quản trị website ký hợp đồng thì chủ cửa hàng có thểđăng bán hàng theo nhóm, để người dùng chú ý và mua sản phẩm, qua đó cửa hàng,sản phẩm của cửa hàng được nhiều người biết đến

2.7.4 Quy trình thực hiện mua hàng

Tiến hànhthanh toánthành công

Giao nhậnhàng

Xác nhận

Trang 27

Chương III: ỨNG DỤNG WEBSITE MUA CHUNG

3.1 Phân tích hệ thống về mặt chức năng

3.1.1 Biểu đồ phân cấp chức năng

Quản trị

Quản lý các cửa hàng Quản lý người dùng Báo cáo

Kiểm duyệt Quản lý quản trị

Trang 28

3.1.2 Biểu đồ luồng dữ liệu

Biểu đồ luồng dữ liệu là phương tiện diễn tả chức năng xử lý và việc trao đổithông tin giữa các chức năng

Các ký hiệu được dùng trong biểu đồ

+ Luồng dữ liệu: Là một tuyến truyền dẫn thông tin vào hay ra một chức năng nào

+ Tác nhân ngoài: Một tác nhân ngoài là một thực thể ngoài hệ thống, có trao đổi

thông tin với hệ thống

Kí hiệu:

Tên chức năngTên luồng dữ liệu

Tên kho dữ liệu

Tên tác nhân ngoài

Trang 29

1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh

WEBSITE

Nội dung bình luận

Kết quả thực hiện

Kết quả thực hiện

Đáp ứng yêu cầu

Đáp ứng yêu cầu

Thông tin

cá nhân quản trị

Người quản trị

Người quản trị

Người dùng

Thông tin yêu cầu

Thông tin cửa hàng

Thông tin chuyên mục

Thông tin quản trị

Thông tin bán hàng theo nhóm

Ngày đăng: 13/12/2013, 13:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[6]. Một số Website tham khảo- http://www.codeproject.com - http://www.c-sharpcorner.com - http://www.izwebz.com Link
[1]. Phạm Hữu Khang - Đoàn Thiện Ngân, Lập trình ASP.NET 3.5, NXB Lao Động Xã Hội, 2007 Khác
[2]. Nguyễn Văn Ba, Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, NXB Giáo dục, 2002 Khác
[3]. Hoàng Hữu Việt, Bài giảng Visual Studio 2005, Khoa CNTT-ĐHV 2005 Khác
[4]. Nguyễn Ngọc Bình Phương, Thái Thanh Phong, Các giải pháp lập trình C#, 2002 Khác
[5]. Phạm Hữu Khang, SQL Server 2005, Nhà xuất bản Lao Động Xã Hội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Bảng Admin (Tài khoản quản trị) - Ứng dụng mô hình 3 lớp và ajax vào xây dựng website mua chung
1. Bảng Admin (Tài khoản quản trị) (Trang 41)
2. Bảng Role (Nhóm quyền) - Ứng dụng mô hình 3 lớp và ajax vào xây dựng website mua chung
2. Bảng Role (Nhóm quyền) (Trang 42)
3. Bảng Function (Chức năng) - Ứng dụng mô hình 3 lớp và ajax vào xây dựng website mua chung
3. Bảng Function (Chức năng) (Trang 42)
5. Bảng RoleFunction (Phân quyền) - Ứng dụng mô hình 3 lớp và ajax vào xây dựng website mua chung
5. Bảng RoleFunction (Phân quyền) (Trang 43)
6. Bảng Log (Nhật ký sử dụng) - Ứng dụng mô hình 3 lớp và ajax vào xây dựng website mua chung
6. Bảng Log (Nhật ký sử dụng) (Trang 43)
8. Bảng Location (Địa điểm) - Ứng dụng mô hình 3 lớp và ajax vào xây dựng website mua chung
8. Bảng Location (Địa điểm) (Trang 44)
9. Bảng Shop (Cửa hàng) - Ứng dụng mô hình 3 lớp và ajax vào xây dựng website mua chung
9. Bảng Shop (Cửa hàng) (Trang 45)
11. Bảng ShopCategory (Chuyên mục của cửa hàng) - Ứng dụng mô hình 3 lớp và ajax vào xây dựng website mua chung
11. Bảng ShopCategory (Chuyên mục của cửa hàng) (Trang 46)
10. Bảng Category (Chuyên mục) - Ứng dụng mô hình 3 lớp và ajax vào xây dựng website mua chung
10. Bảng Category (Chuyên mục) (Trang 46)
13. Bảng Product (Sản phẩm) - Ứng dụng mô hình 3 lớp và ajax vào xây dựng website mua chung
13. Bảng Product (Sản phẩm) (Trang 47)
14. Bảng BuyingGroup (Bán hàng theo nhóm) - Ứng dụng mô hình 3 lớp và ajax vào xây dựng website mua chung
14. Bảng BuyingGroup (Bán hàng theo nhóm) (Trang 48)
15. Bảng BuyingGroupUser (Hóa đơn mua hàng theo nhóm) - Ứng dụng mô hình 3 lớp và ajax vào xây dựng website mua chung
15. Bảng BuyingGroupUser (Hóa đơn mua hàng theo nhóm) (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w