1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam

99 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong điều kiện thị trường và hội nhập kinh tế, các loại lãi suất được điều chỉnh linh hoạt và thường xuyên thay đổi theo sự điều hành của Ngân hàng Nhà nước NHNN, nhưng trong cách quản

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

HOÀNG HẠ LONG

QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60 34 02 01 Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ HỒ AN CHÂU

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015

Trang 2

ngân hàng thương mại hiện nay Dựa trên cơ sở lý luận và số liệu công bố thực tế, luận văn phân tích và đánh giá hoạt động quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank) giai đoạn 2010 – 2014

Trong đề tài này, tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, cụ thể là nghiên cứu tình huống (case study) kết hợp với suy luận logic, so sánh, tổng hợp, và thống kê mô tả để phân tích một cách toàn diện thực trạng rủi ro lãi suất và quản trị rủi ro lãi suất tại Eximbank

Kết quả phân tích đã đánh giá thực trạng quản trị rủi ro lãi suất, quy trình quản trị rủi ro lãi suất ở Eximbank Từ kết quả nghiên cứu, luận văn đưa ra một số kiến nghị với Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam nhằm góp phần cải thiện công tác quản trị rủi ro lãi suất, nâng cao lợi thế cạnh tranh và từ đó gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng

Trang 3

trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn

TP.HCM, năm 2015 Tác giả

Hoàng Hạ Long

Trang 4

Tóm tắt luận văn

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục các sơ đồ, bảng biểu

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO LÃI SUẤT VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Tổng quan về rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại 4

1.1.1 Khái niệm và phân loại rủi ro lãi suất 4

1.1.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro lãi suất 5

1.1.3 Tác động của rủi ro lãi suất 6

1.1.3.1 Tác động đến lợi nhuận của ngân hàng 6

1.1.3.2 Tác động đến giá trị kinh tế của ngân hàng 7

1.1.4 Các chỉ tiêu phản ảnh rủi ro lãi suất 7

1.1.4.1 Khe hở kỳ hạn (Duration Gap) 7

1.1.4.2 Khe hở nhạy cảm lãi suất (Interest rate sensitive gap) 8

1.1.4.3 Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (Net Interest Margin - NIM) 9

1.1.5 Các phương pháp đo lường rủi ro lãi suất 10

1.1.5.1 Mô hình định giá lại (The Repricing model) 10

1.1.5.2 Mô hình kỳ hạn - đến hạn (The Maturity Model) 11

1.1.5.3 Mô hình thời lượng (The Duration Model) 12

1.2 Quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại 14

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro lãi suất 14

1.2.2 Mục tiêu của quản trị rủi ro lãi suất 15

Trang 5

1.2.3.2 Quản trị khe hở kỳ hạn 18

1.2.3.3 Sử dụng các công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro lãi suất 18

1.2.4 Quy trình quản trị rủi ro lãi suất 21

Kết luận chương 1 22

CHƯƠNG 2: QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM 24

2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 24

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 24

2.1.2 Các sản phẩm và dịch vụ 24

2.1.3 Sơ lược về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 25

2.2 Rủi ro lãi suất và quy trình quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 26

2.2.1 Thực trạng rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 26

2.2.2 Quy trình quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 31

2.2.2.1 Nhận diện rủi ro lãi suất: 32

2.2.2.2 Đo lường rủi ro lãi suất 32

2.2.2.3 Giám sát rủi ro lãi suất 35

2.2.2.4 Kiểm soát rủi ro lãi suất 35

2.2.3 Các công cụ quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 36

2.2.3.1 Dự báo lãi suất và thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt 36

2.2.3.2 Sử dụng các công cụ phái sinh 38

2.2.3.3 Cơ chế điều chuyển vốn nội bộ (Fund Transfer Pricing – FTP) 40

2.2.4 Đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng

Trang 6

2.2.4.2 Những khó khăn và hạn chế 43

Kết luận chương 2 50

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM 51

3.1 Định hướng phát triển của ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 51

3.1.1 Định hướng phát triển đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 51

3.1.2 Định hướng công tác quản trị rủi ro lãi suất 51

3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 52

3.2.1 Giải pháp đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 52

3.2.1.1 Hoàn thiện báo cáo GAP 52

3.2.1.2 Điều chỉnh kỳ hạn của nguồn vốn và tài sản, thực hiện điều hành, cân đối vốn có hiệu quả 53

3.2.1.3 Quản trị RRLS bằng mô hình thời lượng 55

3.2.1.4 Nâng cao hiệu quả hoạt động công tác kiểm tra kiểm soát RRLS 56

3.2.1.5 Hoàn thiện chính sách, quy trình quản trị rủi ro lãi suất 59

3.2.1.6 Hiện đại hóa cơ sở vật chất kĩ thuật và công nghệ ngân hàng 62

3.2.1.7 Sử dụng các công cụ phái sinh 62

3.2.1.8 Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho công tác QTRRLS 64

3.2.1.9 Hoàn thiện chính sách điều hành và dự báo biến động lãi suất 65

3.2.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 66

3.2.2.1 Nâng cao hiệu quả tác động của cơ chế tự do hóa lãi suất và phát triển thị trường tiền tệ Việt Nam 66

3.2.2.2 Phát triển thị trường tài chính phái sinh nước ta trong thời gian tới 68

Trang 7

KẾT LUẬN 72

Danh mục tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 8

BGĐ: Ban giám đốc

QTRRLS: Quản trị rủi ro lãi suất

Trang 9

Bảng 1.1: Tóm tắt phương pháp quản trị khe hở lãi suất năng động 16

Bảng 1.2: Loại trừ khe hở nhạy cảm lãi suất 17

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu hoạt động của Eximbank 2011-2014 25

Bảng 2.2: Tình hình khe hở tài sản nhạy cảm lãi suất (Gap) từ 2011 -2014 28

Bảng 2.3: Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên qua các năm từ 2011-2014 31

Bảng 2.4: Gap lũy kế theo các kỳ hạn của năm 2014 33

Bảng 2.5: Sự khác nhau giữa hai cơ chế điều chuyển vốn FTP và Netting 41

Biểu đồ Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ GAP trên tổng tài sản giai đoạn 2011-2014 29

Biểu đồ 2.2: Thu nhập lãi ròng qua các năm từ 2011 – 2014 30

Biểu đồ 2.3: Tổng giá trị theo hợp đồng đối với công cụ tài chính phái sinh tiền tệ giai đoạn 2010 – 2014 39

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Rủi ro lãi suất là một trong những rủi ro đặc thù của các Ngân hàng thương mại (NHTM) Rủi ro lãi suất có ảnh hưởng rất lớn đến thu nhập cũng như giá trị vốn chủ sở hữu của Ngân hàng vì thu nhập từ lãi và chi phí từ lãi là những nguồn thu và các khoản chi lớn nhất của hầu hết các NHTM

Trong quá trình phát triển tại các ngân hàng thương mại ở nước ta, rủi ro về lãi suất vẫn luôn là một đề tài cấp thiết Trên thực tế, hoạt động quản trị rủi ro đã các NHTM Việt Nam quan tâm, tuy nhiên chưa toàn diện Hầu như các NHTM chỉ chú trọng tới quản trị rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản mà chưa đi sâu nghiên cứu biện pháp quản trị các loại rủi ro đặc thù khác của NHTM như: rủi ro lãi suất, rủi ro hối đoái… Việc quản trị lãi suất đầu vào và đầu ra như thế nào sẽ quyết định đến lợi nhuận của ngân hàng trong hoạt động kinh doanh tiền tệ của mình So với rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất cũng là nguyên nhân quan trọng gây ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng, làm giảm giá trị thị trường của ngân hàng và làm giảm thu nhập của các cổ đông

Trong điều kiện thị trường và hội nhập kinh tế, các loại lãi suất được điều chỉnh linh hoạt và thường xuyên thay đổi theo sự điều hành của Ngân hàng Nhà nước (NHNN), nhưng trong cách quản lý vẫn còn nhiều bất cập tồn tại, chưa có các công cụ đo lường RRLS chính xác, do vậy chưa có các biện pháp quản trị rủi ro lãi suất (QTRRLS) hữu hiệu và khoa học, nên hiệu quả kinh doanh chưa cao Vì vậy, việc nghiên cứu về QTRRLS để tối đa hóa hiệu quả trong kinh doanh có ý nghĩa lớn trong thực tế

Thực tế cũng có nhiều học giả quan tâm đến vấn đề này và cũng đã có nhiều nghiên cứu được thực hiện như nghiên cứu Hà Thị Diệu Linh (2007), Mã Thị Nam Chi (2008), nhưng các nghiên cứu này chủ yếu đề cập đến thực trạng QTRRLS của

hệ thống NHTM Việt Nam nói chung Do đó, kết quả nghiên cứu chỉ dừng lại ở tổng thể hệ thống NHTM mà không đi vào cụ thể một ngân hàng nào Luận văn này nghiên cứu riêng cho Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam, đi

Trang 11

sâu vào các phương pháp xác định, đo lường và kiểm soát RRLS và QTRRLS tại một ngân hàng cụ thể, từ đó có thể giúp các nhà quản trị Eximbank đưa ra các giải pháp thích hợp nhằm hoàn thiện quy trình QTRRLS tại Eximbank

Từ những lý do kể trên: để hiểu và nắm bắt được các vấn đề trên, tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài: “Quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của nghiên cứu này là phân tích tình hình RRLS và QTRRLS tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam trong giai đoạn 2010-2014 Nghiên cứu sẽ đánh giá những ưu điểm và hạn chế trong QTRRLS, cũng như nguyên nhân của các tồn tại này

Từ những phân tích nêu trên, luận văn sẽ đưa ra gợi ý những kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác QTRRLS tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là rủi ro lãi suất và quản trị rủi ro lãi suất

- Phạm vi nghiên cứu là Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam, trong giai đoạn 2010 - 2014

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính, cụ thể là nghiên cứu tình huống (case study) của một ngân hàng cụ thể, kết hợp với suy luận logic, phân tích tổng hợp, so sánh và thống kê mô tả Nghiên cứu cũng tính toán các chỉ tiêu đo lường rủi ro lãi suất trên cơ cở các mô hình lý thuyết để làm cơ sở minh họa cho phần phân tích

5 Ý nghĩa của đề tài

Đề tài đã tổng hợp cơ sở lý thuyết về lãi suất và QTRRLS Thông qua nghiên cứu tình huống và phân tích sâu sắc thực trạng RRLS và QTRRLS tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam, luận văn đã đưa ra một số kiến nghị và gợi ý chính sách để góp phần hạn chế rủi ro lãi suất tại Eximbank

Trang 12

Đề tài cũng ứng dụng những phương pháp QTRRLS khoa học vào hoạt động của Eximbank

6 Tổng quan các nghiên cứu trước đây

Peter S Rose (2001) là một trong những nhà kinh tế tiên phong cung cấp các

kỹ thuật và chiến lược quản lý tài sản có và tài sản nợ (TSC – TSN) phòng chống rủi ro lãi suất Trong sách Quản trị ngân hàng thương mại của mình, tác giả đã trình bày chi tiết chiến lược quản trị khe hở nhạy cảm lãi suất – mô hình tái định giá và chiến lược quản trị khe hở kỳ hạn – mô hình thời lượng ứng dụng trong lượng hóa rủi ro lãi suất tại các NHTM

Nguyễn Văn Tiến (2005) nghiên cứu các phép đo lãi suất và những ứng dụng trong kinh doanh Ngân hàng, xác định lãi suất hòa vốn bình quân, xác định chênh lệch đầu vào - đầu ra, dự báo lãi suất Đặc biệt là phương pháp lượng hóa rủi ro lãi suất, những phương pháp rất hiện đại để các nhà quản trị ngân hàng phòng chống được rủi ro lãi suất một cách hiệu quả nhằm tránh những thiệt hại có thể xảy ra làm ảnh hưởng đến mục tiêu lợi nhuận của ngân hàng

Trần Huy Hoàng (2011) đã có những đóng góp quan trọng trong việc đưa các nghiên cứu hiện đại trên thế giới về quản trị ngân hàng vào thực tiễn Việt Nam qua việc viện dẫn các quy định pháp luật về ngân hàng khi phân tích lý thuyết Tác giả cũng đã khái quát hóa các chiến lược phòng ngừa rủi ro lãi suất một cách cô đọng và đầy đủ

Mã Thị Nam Chi (2008), nghiên cứu rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng TMCP Việt Nam Tác giả đã phân tích thực trạng quản trị rủi ro lãi suất của các NHTM sử dụng biểu đồ lệch và đưa ra các nguyên nhân gây

ra RRLS Từ đó, tác giả đề xuất sử dụng các mô hình và giải pháp hạn chế RRLS

Tăng Minh Thơ (2013), tác giả đã nghiên cứu rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam Tác giả đã phân tích thực trạng quản trị rủi ro lãi suất tại Eximbank bằng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach Alpha và phân tích nhân tố để đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân

tố đến quản trị rủi ro lãi suất tại Eximbank

Trang 13

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO LÃI SUẤT VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm và phân loại rủi ro lãi suất

Theo Timothy W.Koch (1995), rủi ro lãi suất là sự thay đổi thu nhập tiềm tàng về thu nhập lãi ròng và giá trị thị trường của vốn ngân hàng xuất phát từ sự thay đổi của mức lãi suất

Trần Huy Hoàng (2011) định nghĩa rủi ro lãi suất là loại rủi ro xuất hiện khi

có sự thay đổi của lãi suất thị trường hoặc của những yếu tố có liên quan đến lãi suất dẫn đến nguy cơ biến động thu nhập và giá trị ròng của ngân hàng

Trong hoạt động ngân hàng, việc chấp nhận RRLS là bình thường và RRLS cũng ảnh hưởng tới khả năng sinh lời và giá trị cổ phiếu Tuy nhiên, RRLS cao đe dọa lợi nhuận và vốn chủ sở hữu của ngân hàng Biến động lãi suất trên thị trường làm thay đổi lợi nhuận hiện tại của ngân hàng thông qua việc thay đổi thu nhập ròng, thu nhập nhạy cảm lãi suất và các chi phí hoạt động của ngân hàng Thay đổi của lãi suất cũng làm thay đổi giá trị định giá lại TSC – TSN và các công cụ ngoại bảng khác vì giá trị hiện tại của các dòng tiền trong tương lai thay đổi khi lãi suất thay đổi Nói cách khác, lãi suất thay đổi ảnh hưởng tới giá thị trường của các khoản đầu tư và tài sản nợ của ngân hàng Sự thay đổi này có thể không tác động ngay tới bảng báo cáo thu nhập của ngân hàng nhưng ngày càng trở nên quan trọng

Rủi ro lãi suất có thể được phân thành các loại sau:

Rủi ro cơ bản (Basic risk): Khi lãi suất thay đổi, các chênh lệch này sẽ dẫn

đến thay đổi bất ngờ trong dòng tiền và lợi nhuận của các TSC – TSN và các công

cụ ngoại bảng có cùng thời hạn hoặc có cùng đặc điểm tái định giá

Rủi ro định giá lại (Repricing risk): Hình thức cơ bản và phổ biến nhất của

rủi ro lãi suất xuất phát từ sự chênh lệch thời hạn (trường hợp lãi suất cố định) và việc định giá lại (trường hợp lãi suất thả nổi) đối với các TSC – TSN và các giao dịch ngoại bảng Trong hoạt động ngân hàng, chênh lệch định giá lại là vấn đề rất

Trang 14

cơ bản và cũng làm cho thu nhập cũng như trị giá kinh tế ẩn của ngân hàng biến động thất thường khi lãi suất thay đổi

Rủi ro đường cong lợi tức (Yield curve risk): Chênh lệch định giá lại sẽ

làm thay đổi độ dốc và hình dạng đường cong lợi nhuận của ngân hàng Rủi ro đường cong lợi nhuận xuất hiện khi có sự thay đổi bất ngờ trên đường cong lợi nhuận làm ảnh hưởng lớn tới lợi nhuận hoặc các giá trị kinh tế ẩn của ngân hàng

Rủi ro quyền chọn (Option risk): Rủi ro này xuất hiện đối với các TSC –

TSN gắn với quyền chọn

1.1.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro lãi suất

Rủi ro lãi suất phát sinh khi lãi suất không khớp được giữa lãi suất thu được

từ tài sản sinh lãi và lãi suất đi huy động nguồn vốn Nguyên nhân RRLS chủ yếu

mà các ngân hàng phải đối mặt là: rủi ro cơ bản, rủi ro định giá lại, rủi ro do thay đổi đường cong lợi tức, rủi ro do các hợp đồng quyền chọn

- Rủi ro cơ bản: đây là loại rủi ro xuất hiện khi cơ sở điều chỉnh lãi suất

của phần TSC – TSN không tương thích hoàn hảo với nhau mặc dù chúng có cùng đặc tính định giá lại Khi lãi suất thay đổi, sự khác biệt này có thể gây ra những thay đổi không mong đợi đối với dòng tiền cũng như thu nhập từ chênh lệch lãi suất giữa TSC – TSN và các tài sản ngoại bảng khác Ví dụ, một khoản vay được định giá lại hàng tháng theo lãi suất tín phiếu Kho bạc Mỹ có kỳ hạn 1 tháng, khoản vay này được tài trợ bởi một khoản tiền gửi được định giá lại hàng tháng theo lãi suất

LIBOR 1 tháng Rủi ro xảy ra khi chênh lệch giữa 2 lãi suất cơ sở này thay đổi

- Rủi ro do định giá lại: Nguyên nhân đầu tiên và cũng được nói đến nhiều

nhất của RRLS là do sự khác biệt về thời gian của ngày đáo hạn và định giá lại của các TSC – TSN và các tài sản ngoại bảng Sự khác biệt về định giá lại là yếu tố cơ bản của hoạt động ngân hàng, có thể mang lại lợi nhuận cho ngân hàng đồng thời cũng là nguyên nhân khiến ngân hàng chịu tổn thất Một ngân hàng cho vay dài hạn với lãi suất cố định với tài sản bên nguồn vốn là tiền gửi ngắn hạn có thể đối mặt với việc giảm lợi nhuận khi lãi suất tăng lên bởi dòng tiền của món cho vay là cố định trong suốt thời gian vay trong khi lãi suất phải trả cho món huy động tăng lên

Trang 15

sau ngày đáo hạn của món tiền gửi ngắn hạn

- Rủi ro do thay đổi đường cong lợi suất: Rủi ro đường cong lợi suất xảy ra

khi đường cong lợi suất dịch chuyển gây tác động tiêu cực đến thu nhập hoặc giá trị tài sản của ngân hàng Ví dụ một ngân hàng mua trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 10 năm có thể được tài trợ từ nguồn bán trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 5 năm Trong trường hợp này, khi đường cong lợi suất dốc xuống, có nghĩa là lãi suất dài hạn sẽ thấp hơn lãi suất ngắn hạn cho nên lãi suất của trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 10 năm

sẽ thấp hơn so với kỳ hạn 5 năm từ đó có thể gây thua lỗ

- Rủi ro do các hợp đồng quyền chọn: Các hợp đồng quyền chọn - Options

gắn với rất nhiều khoản mục TSC – TSN và các tài sản ngoại bảng cũng là một nguyên nhân dẫn đến RRLS cho ngân hàng Đó là các điều khoản quyền chọn mua hay bán các loại trái phiếu, kỳ phiếu, là các khoản cho vay cho phép người vay quyền trả trước số dư và hàng loạt các công cụ huy động vốn khác cho phép người gửi tiền được quyền rút tiền bất kỳ lúc nào mà không phải chịu phạt Khi đó thời gian tái định giá của các TSC – TSN thay đổi mà ngân hàng không biết trước được,

sẽ gây nên RRLS và rủi ro thanh khoản cho ngân hàng Các loại quyền chọn này mang lại lợi ích cho người nắm giữ quyền và bất lợi cho người bán quyền, nếu không được quản lý cẩn trọng sẽ gây rủi ro cho ngân hàng

1.1.3 Tác động của rủi ro lãi suất

1.1.3.1 Tác động đến lợi nhuận của ngân hàng

Biến động lợi nhuận là nhân tố quan trọng để phân tích rủi ro lãi suất vì nếu mức lợi nhuận bị giảm đi hay thiệt hại tăng nhanh sẽ ảnh hưởng đến sự ổn định tài chính của các tổ chức tài chính và giảm niềm tin vào thị trường

Yếu tố thu nhập được quan tâm nhiều nhất là thu nhập ròng từ lãi suất, tức là chênh lệch giữa tổng thu nhập từ lãi cho vay và chi phí phải trả cho lãi suất huy động Khi lãi suất thay đổi, thu nhập cũng như chi phí đều thay đổi, gây ra thay đổi

về thu nhập lãi suất Thu nhập ròng từ lãi đóng vai trò quan trọng trong tổng thu nhập của ngân hàng và cũng có mối liên hệ trực tiếp với biến động lãi suất trên thị trường

Trang 16

1.1.3.2 Tác động đến giá trị kinh tế của ngân hàng

Giá trị kinh tế của một tài sản là giá trị hiện tại của các dòng tiền trong tương lai của ngân hàng, được chiết khấu theo lãi suất hiện tại Giá trị kinh tế của ngân hàng được xác định bởi giá trị hiện tại của các dòng tiền dự tính của các TSC trừ đi dòng tiền dự tính của TSN cộng với các dòng tiền của các trạng thái ngoại bảng.Với định nghĩa này, khi lãi suất biến động sẽ ảnh hưởng tới giá trị kinh tế của ngân hàng

Việc xem xét tác động của RRLS trên khía cạnh trị giá kinh tế cho thấy tác động lâu dài của biến động lãi suất đối với hoạt động của ngân hàng, trong khi đó khi xem xét trên khía cạnh lợi nhuận chỉ cho thấy tác động ngắn hạn và không đưa

ra được dự đoán chính xác về tác động này đối với tình hình chung của ngân hàng

1.1.4 Các chỉ tiêu phản ảnh rủi ro lãi suất

1.1.4.1 Khe hở kỳ hạn (Duration Gap)

Khe hở kỳ hạn là sự chênh lệch giữa kỳ đến hạn trung bình của TSN và kỳ đến hạn trung bình của TSC

Khe hở kỳ hạn = Kỳ hạn đến hạn trung bình TSC – Kỳ hạn đến hạn trung bình TSN

Nếu đường cong lãi suất là đường dốc lên trên tức là kỳ hạn dài có lãi suất cao hơn kỳ hạn ngắn thì:

- Khe hở kỳ hạn > 0 làm tăng lợi nhuận của Ngân hàng (Lãi suất của tài sản

có với kỳ hạn dài lớn hơn lãi suất của tài sản nợ với kỳ hạn ngắn)

- Khe hở kỳ hạn < 0 làm giảm lợi nhuận của Ngân hàng (Lãi suất của tài sản

có với kỳ hạn ngắn nhỏ hơn lãi suất của tài sản nợ với kỳ hạn dài)

Nếu đường cong lãi suất là đường dốc xuống dưới tức là kỳ hạn dài có lãi suất thấp hơn kỳ hạn ngắn thì:

- Khe hở kỳ hạn > 0 làm giảm lợi nhuận của Ngân hàng (Lãi suất của tài sản

có với kỳ hạn dài nhỏ hơn lãi suất của tài sản nợ với kỳ hạn ngắn)

- Khe hở kỳ hạn < 0 làm tăng lợi nhuận của Ngân hàng (Lãi suất của tài sản

có với kỳ hạn ngắn lớn hơn lãi suất của tài sản nợ với kỳ hạn dài)

Trang 17

1.1.4.2 Khe hở nhạy cảm lãi suất (Interest rate sensitive gap)

Khe hở nhạy cảm lãi suất là sự chênh lệch giữa giá trị TSC nhạy cảm với lãi suất và giá trị TSN nhạy cảm với lãi suất được định giá lại tại một ngày xác định Đây là công cụ đơn giản nhất dùng để đo lường tổn thất khi lãi suất thay đổi Để đo lường được khe hở nhạy cảm lãi suất, ngân hàng cần phân loại một cách chính xác

các TSC – TSN dựa trên độ nhạy cảm lãi suất

Khe hở nhạy cảm lãi suất (R) = Giá trị tài sản có nhạy cảm lãi suất – Giá trị tài sản nợ nhạy cảm lãi suất

Trong đó:

- Tài sản có nhạy cảm lãi suất: Tài sản có sẽ được định giá lại trong kỳ như

các khoản cho vay sắp đến kỳ điều chỉnh lãi suất, các khoản đầu tư trái phiếu lãi

suất thả nổi…

- Tài sản nợ nhạy cảm lãi suất: là những khoản vốn mà lãi suất được điều

chỉnh theo điều kiện thị trường: tiết kiệm ngắn hạn, tiền gửi mang lãi suất thả nổi…

- Trường hợp khe hở kỳ hạn dương: ngân hàng nhạy cảm về TSC Rủi ro

định giá lại xuất hiện, khi lãi suất tăng, giá trị TSC định giá lại với mức lãi suất lớn hơn giá trị TSN định giá lại, thu từ lãi trên tài sản sẽ tăng nhiều hơn chi phí trả lãi cho vốn huy động, nếu các yếu tố khác không đổi, thu nhập lãi của ngân hàng sẽ

tăng lên Ngược lại, lãi suất giảm thu nhập lãi của ngân hàng sẽ giảm

- Trường hợp khe hở kỳ hạn âm: ngân hàng nhạy cảm về TSN Rủi ro định

giá lại xuất hiện khi lãi suất thị trường sẽ tăng và làm giảm lợi nhuận của ngân hàng (Giá trị TSC định giá lại với mức lãi suất nhỏ hơn giá trị tài sản nợ định giá lại)

Ngược lại, lãi suất giảm thu nhập lãi của ngân hàng sẽ tăng

Khi khe hở này bằng 0, tức là tổng giá trị TSC nhạy cảm lãi suất bằng tổng giá trị TSN nhạy cảm lãi suất thì ngân hàng có RRLS là thấp nhất

Tuy nhiên, trong thực tế, khi khe hở nhạy cảm lãi suất bằng 0 cũng không

loại trừ hoàn toàn được RRLS bởi lãi suất của các TSC – TSN không ràng buộc

chặt chẽ với nhau Ví dụ, lãi suất cho vay có xu hướng thay đổi chậm hơn lãi suất của những khoản đi vay trên thị trường tiền tệ Vì vậy, thu từ lãi của ngân hàng có

Trang 18

xu hướng tăng chậm hơn chi phí trả lãi trong giai đoạn kinh tế tăng trưởng, và ngược lại chi phí trả lãi có xu hướng giảm nhanh hơn thu từ lãi trong giai đoạn kinh

tế suy thoái

1.1.4.3 Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (Net Interest Margin - NIM)

Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên là chỉ số được sử dụng để xác định chênh lệch giữa thu nhập lãi và chi phí lãi phải trả của ngân hàng, cho biết hiện các ngân hàng đang thực sự hưởng chênh lệch lãi suất giữa hoạt động huy động và hoạt động đầu

tư là bao nhiêu

- Chi phí lãi: chi phí huy động vốn, đi vay…

- Tổng tài sản có sinh lời: Tổng tài sản có – (Tiền mặt + Tài sản cố định) Đây là hệ số giúp cho ngân hàng dự báo trước khả năng sinh lãi của ngân hàng thông qua việc kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và tìm kiếm những nguồn vốn có chi phí thấp nhất Hệ số này cho thấy nếu chi phí huy động vốn tăng nhanh hơn lãi thu từ cho vay và đầu tư hoặc lãi thu từ cho vay và đầu tư giảm nhanh hơn chi phí huy động vốn sẽ làm cho NIM bị thu hẹp lại, rủi ro lãi suất sẽ lớn

Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên chịu sự tác động của các yếu tố sau: (i) những thay đổi trong lãi suất; (ii) những thay đổi trong mức chênh lệch giữa lãi thu về từ TSC và chi phí trả lãi cho TSN; (iii) những thay đổi về giá trị TSC nhạy cảm lãi suất mà ngân hàng nắm giữ khi mở rộng hay thu hẹp quy mô hoạt động của mình; (iv) những thay đổi về giá trị TSN phải trả lãi mà ngân hàng sử dụng để tài trợ cho danh mục tài sản sinh lời khi mở rộng hoặc thu hẹp hoạt động; (v) những thay đổi

về cấu trúc của TSC – TSN mà ngân hàng thực hiện khi tiến hành chuyển đổi TSC,

TSN giữa lãi suất cố định và lãi suất thay đổi, giữa kỳ hạn ngắn và kỳ hạn dài, giữa

Trang 19

tài sản mang lại mức thu nhập thấp với tài sản mang lại mức thu nhập cao

1.1.5 Các phương pháp đo lường rủi ro lãi suất

1.1.5.1 Mô hình định giá lại (The Repricing model)

Nội dung của mô hình định giá lại là việc phân tích các luồng tiền dựa trên nguyên tắc giá trị ghi sổ nhằm xác định chênh lệch giữa lãi suất thu được từ TSC và lãi suất thanh toán cho TSN sau một thời gian nhất định Các ngân hàng tính số

chênh lệch giữa TSC – TSN đối với từng kì hạn và đặt chúng trong mối quan hệ với

độ nhạy cảm lãi suất thị trường Độ nhạy cảm của lãi suất chính là khoảng thời gian

mà TSC – TSN được định giá lại (theo mức lãi suất mới của thị trường)

Ta có:

ΔNIIi = (GAPi) × Δri = (RSAi − RSLi) × Δri

Trong đó:

ΔNIIi: Sự thay đổi thu nhập ròng từ lãi suất của nhóm i

GAPi: Chênh lệch giá trị ghi sổ giữa TSC – TSN của nhóm i

Δri: Mức thay đổi lãi suất của nhóm i RSAi, RSLi: Giá trị ghi sổ TSC, TSN thuộc nhóm i

Ta thấy, nếu chênh lệch giữa TSC – TSN nhạy cảm với lãi suất của ngân

hàng là số dương, thì khi lãi suất tăng ngân hàng sẽ tăng thêm thu nhập từ lãi suất, khi lãi suất giảm ngân hàng sẽ phải chịu rủi ro lãi suất và ngược lại

Mô hình định giá lại tương đối đơn giản và trực quan xác định chênh lệch giữa lãi suất thu được từ TSC và lãi suất thanh toán cho TSN sau một thời kỳ nhất định

Như vậy, có thể thấy rằng mô hình định giá lại là công cụ hữu ích đối với nhà quản trị ngân hàng trong việc phòng ngừa rủi ro lãi suất Tuy nhiên, mô hình này cũng bộc lộ những hạn chế nhất định như sau:

Thứ nhất, sự thay đổi của lãi suất không những ảnh hưởng đến thu nhập lãi

suất còn ảnh hưởng đến giá trị thị trường của TSC – TSN Mô hình định giá lại chỉ

đề cập đến giá trị ghi sổ của tài sản mà không đề cập đến giá trị thị trường của chúng Do đó, mô hình định giá lại chỉ phản ánh được một phần rủi ro lãi suất đối

Trang 20

với ngân hàng

Thứ hai, vấn đề phân nhóm tài sản theo một khung kì hạn nhất định đã phản

ánh sai lệch thông tin về cơ cấu các TSC – TSN trong cùng một nhóm, bởi trong

cùng một nhóm, tài sản nợ có thể được định giá tại thời điểm cuối và TSN có thể được định giá lại tại thời điểm đầu của kì tái định giá

Thứ ba là về vấn đề tài sản đến hạn Trong thực tế, những khoản tín dụng dài hạn có thể thế chấp được thường được trả góp định kì hàng tháng hoặc hàng quý

Do đó, ngân hàng có thể tái đầu tư những khoản tiền thu được này trong năm với lãi suất trên thị trường hiện hành, nghĩa là các khoản tiền thu được trong năm thuộc loại tài sản có nhạy cảm với lãi suất

1.1.5.2 Mô hình kỳ hạn - đến hạn (The Maturity Model)

Mô hình kì hạn đến hạn là một phương pháp đơn giản, trực quan để lượng hóa rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Nội dung của mô hình này bao gồm lượng hóa rủi ro lãi suất đối với một tài sản và lượng hóa rủi ro lãi suất đối với một danh mục tài sản

- Lượng hóa rủi ro lãi suất đối với một tài sản:

R: lãi suất hiện tại

- Lượng hóa rủi ro lãi suất đối với một danh mục tài sản:

Áp dụng công thức tính lượng hóa rủi ro lãi suất đối với một tài sản nhưng

Trang 21

giá trị thị trường của một danh mục tài sản được tính dựa trên kỳ hạn đến hạn bình quân của danh mục tài sản Kỳ hạn đến hạn bình quân của danh mục tài sản được xác định:

Qua đó cho thấy, nguyên nhân chính gây nên rủi ro lãi suất đối với các

NHTM là sự không cân xứng về kì hạn giữa TSC – TSN Về mặt lý thuyết, phương

pháp tốt nhất để phòng ngừa rủi ro lãi suất đối với một ngân hàng là làm cho tài sản

có và tài sản nợ cân xứng với nhau, hay M A- M L= 0 Nhưng trên thực tế, các ngân hàng thường sử dụng một tỷ lệ nhất định vốn ngắn hạn để cho vay dài hạn nên rủi

ro lãi suất luôn là yếu tố thường trực, đòi hỏi các ngân hàng cần phải nắm vững kỹ thuật phòng chống bằng các nghiệp vụ phái sinh

Mô hình kì hạn - đến hạn còn có hạn chế là đã không đề cập đến yếu tố thời lượng của các luồng tài sản có và tài sản nợ Tuy nhiên, nó có ưu điểm là đơn giản

và trực quan nên được các ngân hàng sử dụng khá phổ biến

1.1.5.3 Mô hình thời lƣợng (The Duration Model)

Thời lượng của tài sản là thước đo thời gian tồn tại luồng tiền của tài sản này, được tính trên cơ sở các giá trị hiện tại của nó

1 1

.

N

t t N

t t

t PV n D

t

CF PV

R n

Trong đó:

D : thời lượng tài sản

PV t: giá trị hiện tại luồng tiền tại thời điểm t

Trang 22

CF t : giá trị luồng tiền tại thời điểm cuối kỳ

R: lãi suất hiện hành

t: thời điểm xảy ra luồng tiền (t = 1, 2, 3,…,n)

N: tổng số luồng tiền xảy ra

Thời lượng D (Duration) là phép đo trực tiếp độ nhạy cảm của giá trị TSC –

TSN đối với lãi suất – chính là sự thay đổi giá trị thị trường của tài sản khi lãi suất thay đổi Thời lượng của tài sản càng lớn thì giá trị của tài sản càng nhạy cảm với lãi suất Mối quan hệ giữa sự thay đổi thị giá tài sản và lãi suất thị trường được biểu diễn theo biểu thức sau:

P: giá trị thị trường của tài sản

ΔP: mức thay đổi giá trị thị trường của tài sản

D: thời lượng tài sản

r: lãi suất thị trường

Δr: mức thay đổi lãi suất thị trường

Mô hình thời lượng lượng hóa rủi ro lãi suất bằng cách xác định mức thay đổi vốn tự có của NH khi lãi suất thị trường thay đổi:

ΔE: mức thay đổi vốn tự có

ΔA: mức thay đổi TSC

ΔL: mức thay đổi TSN

Như vậy, sự thay đổi lãi suất ngoài dự kiến tác động đến mức vốn tự có của ngân hàng phụ thuộc vào ba yếu tố sau: (i) Chênh lệch thời lượng giữa tài sản có và tài sản nợ đã được điều chỉnh bởi tỷ lệ đòn bẩy (k = L/A) Chênh lệch thời lượng phản ánh sự không cân xứng về thời lượng của hai vế bảng cân đối tài sản Chênh lệch này lớn thì tiềm ẩn rủi ro lãi suất với ngân hàng càng cao; (ii) Quy mô của ngân hàng, tức là tổng TSC (A) càng lớn thì tiềm ẩn rủi rõ lãi suất đối với ngân

Trang 23

hàng càng cao; (iii) Mức thay đổi lãi suất (Δr) càng nhiều thì tiềm ẩn rủi ro lãi suất đối với ngân hàng càng cao

Trong ba yếu tố trên thì ảnh hưởng của yếu tố lãi suất thường mang tính chất ngoại sinh đối với ngân hàng bởi vì sự thay đổi lãi suất thường là từ sự thay đổi chính sách tiền tệ của NHNN Còn đối với mức độ chênh lệch thời lượng và quy mô tài sản thì được đặt dưới sự kiểm soát của ngân hàng

So với mô hình định giá lại và mô hình kì hạn - đến hạn, thì mô hình thời lượng được đánh giá là hoàn hảo hơn nhiều trong việc đo mức độ nhạy cảm của TSC – TSN đối với lãi suất, bởi nó đề cập đến yếu tố thời lượng của tất cả các luồng tiền cũng như kì hạn đến hạn của TSC – TSN Việc sử dụng mô hình thời lượng để QTRRLS là một giải pháp thích hợp bởi nó cho phép các ngân hàng phòng ngừa được RRLS đối với toàn bộ hay một bộ phận riêng lẻ của bảng cân đối tài sản

Tuy nhiên, mô hình thời lượng được xem là rất khó để áp dụng vào thực tiễn hoạt động kinh doanh ngân hàng, dù việc áp dụng mô hình này vào việc phòng ngừa RRLS là rất hiệu quả trong hầu hết các trường hợp của thực tiễn hoạt động ngân hàng Dù được xem là hoàn hảo hơn nhiều so mới mô hình định giá lại và mô hình kì hạn - đến hạn

1.2 Quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro lãi suất

Quản trị rủi ro lãi suất trong các NHTM là các biện pháp, các hoạt động tác động tới RRLS, bao gồm việc đo lường, xác định, giám sát, kiểm soát RRLS của các tổ chức ngân hàng, nhằm hạn chế đến mức tối đa các ảnh hưởng xấu tác động đến thu nhập của ngân hàng khi lãi suất thay đổi Về mặt nghiệp vụ, QTRRLS là việc dùng các công cụ tài chính để hạn chế hay giảm thiểu mất mát tài chính do RRLS gây ra

- Các thông lệ chuẩn mực QTRRLS: QTRRLS trong ngân hàng liên quan

đến việc áp dụng 4 yếu tố trong việc quản trị TSC – TSN và quản lý ngoại bảng bao

Trang 24

gồm: (i) Có Ủy Ban quản lý tài sản Nợ - tài sản Có (ALCO) thích hợp có chuyên môn sâu chịu trách nhiệm việc QTRRLS; (ii) Có các chính sách và cách thức đúng đắn, thích hợp để QTRRLS; (iii) Có cách đo lường RRLS đúng đắn, có các chức năng giám sát và kiểm soát; (iv) Hệ thống kiểm soát nội bộ cần thiết và bộ phận kiểm toán độc lập

Cách thức cụ thể mà ngân hàng lựa chọn những yếu tố trên để QTRRLS sẽ phụ thuộc vào độ phức tạp và bản chất của các rủi ro trong ngân hàng đang nắm giữ, các hoạt động của TSC và TSN cũng như mức độ của RRLS Do vậy, ngân hàng sẽ thực hiện QTRRLS rất đa dạng Ví dụ, các ngân hàng có độ phức tạp ít hơn

và các nhà quản trị cao cấp can thiệp một cách tích cực vào chi tiết hoạt động hàng ngày thì có thể dựa vào quá trình QTRRLS cơ bản Tuy nhiên các tổ chức khác có những hoạt động phức tạp và đa dạng thì có thể sẽ cần quá trình QTRRLS cẩn thận hơn và chuẩn mực hơn, để đánh giá các hoạt động tài chính đa dạng và cung cấp sự quản trị cao cấp đối với các thông tin mà họ cần để giám sát các hoạt động diễn ra hàng ngày

1.2.2 Mục tiêu của quản trị rủi ro lãi suất

- Giảm thiểu tổn thất cho ngân hàng

Một trong những mục tiêu quan trọng trong hoạt động QTRRLS là hạn chế tới mức tối đa mọi ảnh hưởng xấu của sự biến động lãi suất đến thu nhập của ngân hàng Dù lãi suất thay đổi như thế nào, các ngân hàng luôn mong muốn đạt được thu nhập dự kiến ở mức tương đối ổn định

Để đạt được mục tiêu này các ngân hàng cần phải tập trung vào những bộ phận nhạy cảm nhất với lãi suất trong danh mục TSC – TSN Thông thường đó là các tài sản sinh lời, như các khoản cho vay và đầu tư (bên TSC) hay các khoản tiền gửi, khoản vay trên thị trường tiền tệ (bên TSN) Để bảo vệ thu nhập trước RRLS, ngân hàng duy trì một tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) cố định

- Tăng lợi nhuận cho ngân hàng

Ngoài việc giảm thiểu những tổn thất do RRLS gây ra, ngân hàng còn có thể tối đa hóa lợi nhuận cho mình với những dự đoán đúng về biến động của lãi suất

Trang 25

trong tương lai

Nếu các ngân hàng dự đoán được trước sự tăng lên của lãi suất, họ có thể ngăn chặn tổn thất và sinh lời bằng cách thực hiện một số điều chỉnh đối với TSC – TSN để giảm quy mô của khe hở nhạy cảm lãi suất tích luỹ hoặc sử dụng các công

cụ bảo vệ (hợp đồng hoán đổi lãi suất, hợp đồng kỳ hạn )

Các ngân hàng có khe hở nhạy cảm tích lũy dương sẽ có lợi khi lãi suất tăng

và phải chịu tổn thất về thu nhập khi lãi suất giảm Ngược lại, các ngân hàng có khe

hở nhạy cảm tích lũy âm sẽ có lợi khi lãi suất giảm nhưng sẽ phải chịu tổn thất nếu lãi suất tăng

1.2.3 Các phương pháp quản trị rủi ro lãi suất

1.2.3.1 Quản trị khe hở nhạy cảm lãi suất

Nếu ngân hàng tin vào khả năng dự báo lãi suất của mình, họ thường xuyên thay đổi khe hở nhạy cảm lãi suất, đặt ngân hàng vào trạng thái nhạy cảm tài sản hoặc nhạy cảm nguồn vốn Đây được gọi là phương pháp quản trị khe hở năng động:

Bảng 1.1: Tóm tắt phương pháp quản trị khe hở lãi suất năng động Những dự đoán về

sự thay đổi của lãi

suất (của ngân hàng)

Giá trị khe hở nhạy cảm lãi suất tối ưu

Phản ứng của các nhà quản lý

Kết quả (nếu dự đoán đúng)

Lãi suất thị trường

tăng

Khe hở dương Tăng TSC nhạy

cảm lãi suất Giảm TSN nhạy cảm lãi suất

Thu nhập lãi từ tài sản sẽ tăng nhiều hơn chi phí trả lãi

Lãi suất thị trường

giảm

cảm lãi suất Tăng TSN nhạy cảm với lãi suất

Chi phí trả lãi cho các khoản nợ sẽ giảm nhiều hơn thu lãi

Chiến lược quản trị năng động là chiến lược được áp dụng khi ngân hàng có thể dự báo được lãi suất, dự đoán chiều hướng biến động trong tương lai của lãi suất

để điều chỉnh khe hở nhạy cảm lãi suất Tuy nhiên, chiến lược này cũng buộc ngân

Trang 26

hàng phải đối mặt với rủi ro không nhỏ Khả năng dự đoán đúng về vận động của lãi suất là rất thấp Phần lớn các nhà quản trị ngân hàng đều dựa vào việc phòng ngừa rủi ro chứ không chứ không dựa vào việc dự đoán những thay đổi của lãi suất trong quá trình điều hành ngân hàng Lãi suất thay đổi không đúng như dự báo có thể làm tăng tổn thất cho ngân hàng Tuy nhiên về mặt lý thuyết, nếu ngân hàng dự đoán đúng biến động của lãi suất thì họ sẽ thu được phần gia tăng lợi nhuận không nhỏ này Do đó, phần lớn các ngân hàng chỉ sử dụng để phòng ngừa rủi ro chứ không phải để tăng thu nhập

Tuy nhiên, kỹ thuật quản trị khe hở nhạy cảm lãi suất còn có nhiều hạn chế

Sự lựa chọn thời gian để phân tích hoàn toàn tùy theo từng ngân hàng Đồng thời, lãi suất trong hoạt động ngân hàng và lãi suất thị trường thay đổi với những tốc độ khác nhau Và cuối cùng, việc quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất không nhằm mục đích bảo vệ giá trị tài sản và đặc biệt là không bảo vệ được giá trị ròng của ngân hàng

Bảng 1.2: Loại trừ khe hở nhạy cảm lãi suất

Rủi ro Những phản ứng có thể Khe hở dương:

TSC sản nhạy cảm

lãi suất > TSN nhạy

cảm lãi suất

Tổn thất nếu lãi suất GIẢM vì NIM của ngân hàng giảm

- Không làm gì (vì có thể lãi suất sẽ lại tăng hoặc ổn định)

- Kéo dài kỳ hạn của TSC hoặc thu hẹp kỳ hạn của TSN

- Tăng TSN nhạy cảm lãi suất hoặc giảm TSC nhạy cảm lãi suất

- Không làm gì (có thể lãi suất sẽ giảm hoặc ổn định)

- Thu hẹp kỳ hạn của TSC hoặc kéo dài kỳ hạn của TSN

- Giảm TSN nhạy cảm lãi suất hoặc tăng TSC nhạy cảm lãi suất

Trang 27

1.2.3.2 Quản trị khe hở kỳ hạn

Quản trị khe hở kỳ hạn được sử dụng để khắc phục nhược điểm của việc dựa vào khe hở nhạy cảm lãi suất để đánh giá rủi ro lãi suất là chỉ chú trọng vào số liệu trên sổ sách kế toán của vốn mà không nghiên cứu đầy đủ tác động của rủi ro lãi suất đến giá trị thị trường của vốn Hơn nữa, quản trị khe hở nhạy cảm lãi suất không đưa ra một con số cụ thể về mức độ rủi ro lãi suất tổng thể của ngân hàng

Nếu khe hở kỳ hạn dương thì lãi suất tăng sẽ làm giảm giá trị thị trường của vốn và ngược lại khe hở kỳ hạn âm thì lãi suất tăng sẽ làm tăng giá trị thị trường của vốn Nếu khe hở kỳ hạn bằng không thì sự biến động của lãi suất không ảnh hưởng đến giá trị thị trường của vốn

Để phòng chống RRLS, các ngân hàng thường cố gắng duy trì cân đối giữa TSC – TSN sao cho khe hở kỳ hạn tiến gần tới 0, lúc đó kỳ hạn đến hạn trung bình của TSC sẽ gần bằng kỳ hạn đến hạn trung bình của TSN

Nếu kỳ hạn đến hạn trung bình của TSC không tương đương với kỳ hạn đến hạn trung bình của TSN thì ngân hàng sẽ phải chịu rủi ro lãi suất

Mặc dù các ngân hàng có thể sử dụng công cụ khe hở kỳ hạn một cách dễ dàng nhưng nó vẫn tồn tại một số hạn chế: rất khó khăn trong việc tìm kiếm các TSC – TSN có kỳ hạn đến hạn phù hợp với yêu cầu của ngân hàng Đối với một số loại tài khoản không thể xác định được chính xác mô hình luồng tiền vào ra làm cho việc tính kỳ hạn hoàn trả, kỳ hạn hoàn vốn rất khó khăn Tuy nhiên, nó vẫn được sử dụng để giúp các ngân hàng hạn chế rủi ro lãi suất

1.2.3.3 Sử dụng các công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro lãi suất

Việc sử dụng các biện pháp truyền thống như trên để phòng ngừa RRLS đôi khi gây ra tốn kém không nhỏ cho ngân hàng Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của thị trường tài chính, xuất hiện các giải pháp tiện lợi hơn cho ngân hàng sử dụng để phòng ngừa RRLS: các công cụ tài chính phái sinh Đây là việc ngân hàng sử dụng các hợp đồng phái sinh nhằm đảm bảo giá trị của tài sản trước những thay đổi của lãi suất thị trường

Trang 28

- Hợp đồng kỳ hạn

Hợp đồng kỳ hạn là sự thỏa thuận giữa người mua và người bán tại thời điểm

t = 0 rằng người mua sẽ thanh toán cho người bán theo giá kỳ hạn đã được thỏa thuận và người bán sẽ trao hàng cho người mua tại thời điểm hợp đồng đáo hạn

Hợp đồng kỳ hạn trái phiếu: là hợp đồng mua (bán) trái phiếu được thỏa

thuận tại thời điểm t = 0 rằng người bán sẽ trao trái phiếu cho người mua và người mua sẽ thanh toán cho người bán tại thời điểm hợp đồng đáo hạn Giá trị thị trường trái phiếu biến động ngược chiều với lãi suất thị trường, nếu trường hợp dự báo lãi suất thị trường sẽ tăng trong thời gian tới ngân hàng sẽ thực hiện hợp đồng bán kỳ hạn các trái phiếu và ngược lại nếu trường hợp dự báo lãi suất thị trường sẽ giảm trong thời gian tới ngân hàng sẽ thực hiện mua kỳ hạn các trái phiếu để phòng ngừa RRLS

Hợp đồng kỳ hạn tiền gửi: được sử dụng khi không có sự cân xứng về kỳ hạn

của TSC – TSN Với hợp đồng kỳ hạn tiền gửi không những giúp ngân hàng hạn chế những thiệt hại do biến động của lãi suất mà còn giúp ngân hàng tránh được rủi

ro thanh khoản

- Hợp đồng tương lai

Hợp đồng tương lai thực chất là một thoả thuận mua hay bán những công cụ tài chính tại một thời điểm ấn định trong tương lai theo mức giá được xác định trước

Các ngân hàng ngày nay sử dụng nhiều hợp đồng tương lai trong nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán và quản lý danh mục đầu tư Ngoài ra hợp đồng tương lai cũng có thể được sử dụng để bảo toàn lợi nhuận và chi phí của các khoản tín dụng, tiền gửi, tiền vay trên thị trường tiền tệ

Khi một ngân hàng có khe hở nhạy cảm lãi suất dương, nó có thể tiến hành ngăn chặn tổn thất nếu lãi suất giảm bằng cách “lấp đầy khe hở” thông qua nghiệp

vụ phòng chống thế trường với giá trị hợp đồng bằng chính khe hở Ngược lại, một ngân hàng có khe hở nhạy cảm lãi suất âm có thể tránh được tổn thất bằng cách lấp đầy khe hở thông qua nghiệp vụ phòng chống thế đoản Ví dụ, khi lãi suất trên thị

Trang 29

trường được dự tính sẽ tăng lên, làm tăng chi phí huy động vốn và giảm giá trị các khoản cho vay với lãi suất cố định Trong trường hợp này, ngân hàng sẽ sử dụng nghiệp vụ phòng chống thế đoản tức là sẽ tham gia hợp đồng tương lai bán chứng khoán vào khoảng thời gian mà quy mô danh mục đầu tư của ngân hàng tăng lên Bằng cách này, các thiệt hại khi lãi suất tăng lên sẽ được hạn chế bởi các chứng khoán trong hợp đồng tương lai

- Hợp đồng quyền chọn

Trong giao dịch quyền chọn, người mua quyền chọn mua hay quyền chọn bán một hàng hóa đã thỏa thuận phải trả một khoản phí mua quyền chọn Người mua quyền chọn (quyền chọn mua hay quyền chọn bán) có quyền chứ không phải nghĩa vụ mua/bán một lượng hàng hóa theo một giá thỏa thuận trước trong hợp đồng Ngược lại, người bán quyền chọn phải có nghĩa vụ chứ không phải quyền bán/mua một lượng hàng hóa theo một giá thỏa thuận trước trong hợp đồng và được thu về một khoản phí bán quyền chọn

Hợp đồng quyền chọn trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng có hai chức năng

cơ bản:

- Chống lại sự sụt giảm giá trị của danh mục đầu tư trái phiếu khi lãi suất tăng thông qua hợp đồng quyền bán Tuy nhiên, người mua quyền bán không nhất thiết phải thực hiện quyền của mình Do vậy, ngân hàng vẫn sẽ có lợi nếu lãi suất giảm vì lúc đó giá trị thị trường của trái phiếu tăng lên

- Chống lại tổn thất lợi nhuận gây ra bởi khe hở nhạy cảm lãi suất Ví dụ: ngân hàng có thể sử dụng hợp đồng quyền bán để bù đắp tổn thất bởi khe hở âm khi lãi suất tăng và sử dụng hợp đồng quyền mua để bù đắp tổn thất từ khe hở dương khi lãi suất giảm

Các hợp đồng quyền chọn lãi suất (Phụ lục 1)

- Hợp đồng hoán đổi lãi suất (Swaps)

Ngân hàng mua Swaps (ngân hàng thanh toán lãi suất cố định) là ngân hàng

có nguồn vốn huy động với lãi suất thả nổi nhưng nguồn thu từ tài sản có là lãi suất

cố định Thông qua giao dịch Swaps lãi suất, ngân hàng mua nhằm mục đích

Trang 30

chuyển việc thanh toán lãi cho vốn huy động từ hình thức lãi suất thả nổi sang lãi suất cố định Ngược lại, ngân hàng bán Swaps (ngân hàng thanh toán lãi suất thả nổi) là ngân hàng có nguồn vốn huy động với lãi suất cố định nhưng nguồn thu từ tài sản có là lãi suất thả nổi Thông qua giao dịch Swaps lãi suất, ngân hàng bán nhằm mục đích chuyển việc thanh toán lãi cho vốn huy động từ hình thức lãi suất cố định sang hình thức thả nổi để phù hợp với tính chất thả nổi của nguồn thu từ TSC

1.2.4 Quy trình quản trị rủi ro lãi suất

- Nhận diện rủi ro

RRLS có thể xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau và có hệ thống đo lường đa dạng trong cách tiếp cận từng loại RRLS NHTM cần xem xét bản chất và độ phức tạp của các sản phẩm và hoạt động của ngân hàng mình và các tính chất rủi ro của những hoạt động kinh doanh này trước khi nhận dạng các nguồn chính gây nên RRLS và đóng góp có liên quan của mỗi nguồn rủi ro đến hồ sơ RRLS chung của ngân hàng

NHTM cần thiết lập hệ thống đo lường RRLS có khả năng nhận biết mọi nguồn RRLS cũng như đánh giá được tác động của biến động lãi suất đối với phạm

vi hoạt động của ngân hàng, nhận diện và lượng hóa những nguồn chính gây nên rủi

ro cho ngân hàng

- Đo lường rủi ro

Sau khi nhận diện được rủi ro lãi suất ngân hàng sẽ tiến hành đo lường rủi ro, phương pháp lượng hóa rủi ro lãi suất được lựa chọn còn tùy thuộc vào nhiều điều kiện của ngân hàng Hệ thống đo lường rủi ro lãi suất có khả năng nhận biết tất cả các nguồn rủi ro lãi suất cũng như đánh giá được tác động của biến động lãi suất đối với phạm vi hoạt động của ngân hàng

Theo nguyên tắc chung, hệ thống đo lường rủi ro lãi suất có thể nhận biết được rủi ro trên toàn bộ phạm vi hoạt động của ngân hàng, bao gồm từ các nguồn giao dịch lẫn phi giao dịch Điều này không có nghĩa là ngân hàng không thể áp dụng nhiều hệ thống đo lường rủi ro cũng như nhiều phương pháp quản trị rủi ro cho những hoạt động khác nhau, điều quan trọng ở đây là phải có cái nhìn tổng

Trang 31

quan về RRLS trên tất cả các bộ phận kinh doanh và sản phẩm kinh doanh của ngân hàng

Nhìn chung, tùy thuộc vào mức độ phức tạp và phạm vi hoạt động của từng ngân hàng, các ngân hàng cần có các hệ thống đo lường RRLS để đánh giá được tác động của lãi suất lên hai khía cạnh lợi nhuận và giá trị kinh tế của TSC – TSN Các

hệ thống này là công cụ đắc lực đo lường chính xác mức độ rủi ro mà ngân hàng đang đối mặt và báo động ngay khi phát hiện sự vượt quá

- Giám sát rủi ro

QTRRLS là một quá trình năng động Đo lường RRLS của việc kinh doanh hiện tại thôi chưa đủ, ngân hàng cần ước tính ảnh hưởng của việc kinh doanh mới lên rủi ro của nó Ngân hàng nên đánh giá lại các chiến lược hiện tại có phù hợp với

hồ sơ rủi ro như dự tính định kỳ của ngân hàng Ban quản lý cấp cao và ngân hàng nên có hệ thống báo cáo cho phép họ giám sát tình hình rủi ro hiện tại và tiềm năng

để đảm bảo rằng các mức độ đó nhất quán với các mục tiêu đã đề ra

- Kiểm soát rủi ro

Kiểm soát rủi ro là cần thiết trong quy trình quản trị rủi ro hiệu quả của ngân hàng Ngân hàng sẽ thiết lập cơ cấu giám sát rủi ro nội bộ đảm bảo chức năng an toàn và hợp lý của tổ chức nói chung và quá trình quản trị rủi ro lãi suất nói riêng Ban điều hành của ngân hàng sẽ thiết lập và duy trì một hệ thống kiểm soát tuân thủ các chuẩn mực chính thức của quyền hành và sự tách bạch trách nhiệm hợp lý Ngân hàng sẽ bổ nhiệm cán bộ chịu trách nhiệm đánh giá quy trình giám sát và kiểm soát rủi ro Chức năng của những cán bộ này nên độc lập với chức năng kiểm tra

Các nhân tố chính của quá trình kiểm soát bao gồm: kiểm tra và kiểm toán nội bộ; cấu trúc hạn mức rủi ro hiệu quả

Kết luận chương 1

Chương 1 đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, những vấn đề cơ bản về RRLS và quản trị RRLS trong hoạt động của NHTM, làm cơ sở cho việc nghiên cứu thực trạng về quản lý RRLS tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

Trang 32

Luận văn cũng đã đưa ra kinh nghiệm về quản trị rủi ro ở các nước trên thế giới và từ đó rút ra một số bài học kinh nghiệm về QTRRLS cho các NHTM nói chung và Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam nói riêng

Trang 33

CHƯƠNG 2: QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM

2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Eximbank được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết định số 140/CT của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng với tên gọi đầu tiên là Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Bank), là một trong những Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam

Ngân hàng đã chính thức đi vào hoạt động ngày 17/01/1990 Ngày 06/04/1992, Thống Đốc NHNN Việt Nam ký giấy phép số 11/NH-GP cho phép ngân hàng hoạt động trong thời hạn 50 năm với số vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng tương đương 12,5 triệu USD với tên mới là Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Commercial Joint-Stock Bank), gọi tắt là Vietnam Eximbank

Đến nay vốn điều lệ của Eximbank đạt 12.335 tỷ đồng Vốn chủ sở hữu đạt 14.680 tỷ đồng Eximbank hiện là một trong những Ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn nhất trong khối Ngân hàng TMCP tại Việt Nam

Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam có địa bàn hoạt động rộng khắp cả nước với trụ sở chính đặt tại TP Hồ Chí Minh và 206 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc và đã thiết lập quan hệ đại lý với 869 Ngân hàng tại 84 quốc gia trên thế giới

2.1.2 Các sản phẩm và dịch vụ

Eximbank cung cấp các dịch vụ về tài chính, ngân hàng như:

- Huy động tiền gởi tiết kiệm, tiền gởi thanh toán của cá nhân và đơn vị bằng VND, ngoại tệ và vàng Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn; cho vay đồng tài trợ; cho vay thấu chi; cho vay sinh hoạt, tiêu dùng; cho vay theo hạn mức tín dụng bằng VND, ngoại tệ và vàng với các điều kiện thuận lợi và thủ tục đơn giản

- Mua bán các loại ngoại tệ theo phương thức giao ngay (Spot), hoán đổi (Swap), kỳ hạn (Forward) và quyền lựa chọn tiền tệ (Currency Option)

Trang 34

- Thanh toán, tài trợ xuất nhập khẩu hàng hóa, chiết khấu chứng từ hàng hóa và với các hình thức thanh toán bằng L/C, D/A, D/P, T/T, P/O, Cheque

- Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa và quốc tế thẻ Eximbank MasterCard, thẻ Eximbank Visa, thẻ nội địa Eximbank Card Thực hiện giao dịch ngân quỹ, chi lương, nhận và chi trả kiều hối, chuyển tiền trong và ngoài nước Các nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước

- Dịch vụ tài chính trọn gói hỗ trợ du học Dịch vụ đa dạng về Địa ốc

- Home Banking; Mobile Banking; Internet Banking

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu hoạt động của Eximbank 2011-2014

Huy động vốn từ các tổ chức kinh tế và

Trang 35

Chỉ tiêu 2011 2012 2013 2014

Tổng dƣ nợ cho vay tổ chức kinh tế và

Tỷ suất lợi nhuận/Vốn chủ sở hữu

(ROE)

Tỷ suất lợi nhuận/Tổng tài sản (ROA) 1.93% 1.20% 0.39% 0.03%

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ bảng CĐKT, KQHĐKD Eximbank 2011-2014

Trong bối cảnh môi trường hoạt động còn nhiều khó khăn, Eximbank đã nỗ lực tiếp tục củng cố vị thế là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu tại Việt Nam, duy trì hoạt động kinh doanh ổn định, đảm bảo thanh khoản và an toàn hoạt động Quy mô tổng tài sản đạt 161,093 tỷ đồng, giảm (5,15%) so với năm

2013 Vốn huy động từ tổ chức kinh tế và dân cư quy đổi tiền đồng đạt 104,480 tỷ đồng, tăng 19,88% so với năm 2013 Tổng dư nợ cho vay tổ chức kinh tế và dân cư quy đổi tiền đồng là 87,146 tỷ đồng, tăng 4.55% so với năm 2013 Kết quả hoạt động năm 2014, Eximbank đạt mức lợi nhuận sau thuế là 56 tỷ đồng Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản bình quân (ROA) của Eximbank đạt 0.09%, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) đạt 0.39%

Các chỉ số an toàn hoạt động của Eximbank đều nằm trong giới hạn an toàn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Tính đến thời điểm 31/12/2014, tỷ lệ an toàn vốn hợp nhất đạt 14.47%, cao hơn quy định 9% của Ngân hàng Nhà nước

2.2 Rủi ro lãi suất và quy trình quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

2.2.1 Thực trạng rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

Kể từ khi các NHTM áp dụng cơ chế tự do hóa lãi suất, sự biến động lãi suất

đã thường xuyên gây cho các ngân hàng nhiều khó khăn trong kinh doanh Những biến động này ảnh hưởng đến lợi nhuận làm giảm giá trị tài sản và giảm vốn của

Trang 36

ngân hàng gây ra RRLS Để biết được ngân hàng đang phải đối mặt với RRLS nào, mức độ rủi ro ra sao, ta cần phải đo lường mức độ rủi ro của ngân hàng Với điều kiện thực tế hiện nay, việc Eximbank sử dụng mô hình định giá lại là phương pháp thích hợp nhất để có thể đánh giá các rủi ro có thể xảy ra tại Eximbank

Với mô hình định giá lại, tất cả TSC – TSN được phân thành 2 nhóm: nhạy cảm với lãi suất và không nhạy cảm với lãi suất Cơ sở cho việc phân loại là mức độ biến động của thu nhập từ lãi suất (đối với TSC) và chi phí trả lãi (đối với TSN) khi lãi suất thị trường thay đổi

Các khoản mục TSC nhạy cảm với lãi suất bao gồm:

Tiền gửi và cho vay tại các TCTD khác: đây là những khoản vốn tạm thời

nhà rỗi ngân hàng gửi vào các TCTD khác để hưởng lãi hoặc nhằm mục đích thanh toán Trên thực tế, những khoản tiền gửi này được các TCTD khác trả lãi và có thời hạn ngắn

Cho vay khách hàng ngắn hạn: đây là những khoản tín dụng có thời hạn đến

hạn trong vòng một năm và sẽ định giá lại trong vòng một năm

Chứng khoán đầu tư: vì giá của các loại chứng khoán phụ thuộc rất lớn vào lãi suất thị trường

Các khoản mục TSN nhạy cảm với lãi suất bao gồm:

Các khoản nợ Chính phủ và vay NHNN: đây là khoản vay ngắn hạn nhằm bù

đắp thiếu hụt tạm thời về khả năng thanh khoản trong thời hạn ngắn Lãi suất của khoản vay này thay đổi phụ thuộc vào mức lãi của thị trường tiền tệ và chính sách tiền tệ của NHNN

Tiền gửi và vay các TCTD khác: đây là khoản tiền gửi và vay ngắn hạn nhằm

bù đắp thiếu hụt tạm thời về khả năng thanh khoản của ngân hàng Lãi suất của khoản vay này thay đổi phụ thuộc vào mức lãi của thị trường tiền tệ

Phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn: Đây là những khoản mà ngân hàng phải

tái huy động trong vòng một năm, việc định giá lại xảy ra trong năm

Tiền gửi của khách hàng: đây là những khoản tiền gửi ngân hàng huy động

của dân cư do đó khoản mục này phụ thuộc rất lớn vào lãi suất thị trường

Trang 37

- Xác định chênh lệch giữa TSC và TSN nhạy cảm lãi suất (GAP)

Nguồn: Tác giả tự tính toán từ BCKQKD và CĐKT của Eximbank 2011-2014

Qua thống kê số liệu ở bảng 2.2 ta thấy khe hở tài sản nhạy cảm lãi suất ở kỳ hạn 1-3 tháng luôn được duy trì dương và khá cao – cao hơn hẳn các kỳ hạn khác Nghĩa là Eximbank luôn có tài sản có đáo hạn hay đánh giá lại ở kỳ hạn 1-3 tháng luôn lớn hơn tài sản nợ đáo hạn hay đánh giá lại cùng kỳ Điều này đồng nghĩa với việc Eximbank sẽ được hưởng lợi từ việc duy trì khe hở lãi suất dương nếu lãi suất thị trường tăng lên Khe hở tài sản nhạy cảm lãi suất kỳ hạn 1-3 tháng dương, rủi ro định giá lại sẽ xuất hiện khi lãi suất thị trường tăng lên Lúc này, giá trị tài sản có định giá lại với mức lãi suất cao hơn giá trị tài sản nợ định giá lại, sẽ làm cho lợi nhuận của Eximbank tăng lên trong ngắn hạn

Trang 38

Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ GAP trên tổng tài sản giai đoạn 2011-2014

Nguồn: Tác giả tự tính toán từ BCKQKD và CĐKT của Eximbank 2011-2013

Đối với các kỳ hạn đến hạn hay đánh giá lại khác thì khe hở tài sản nhạy cảm lãi suất đều duy trì ở mức tương đối thấp hoặc mức âm, đặc biệt là khe hở tài sản nhạy cảm lãi suất đối với kỳ hạn đánh giá lại từ 6–12 luôn duy trì âm Nghĩa là Eximbank luôn có tài sản có đáo hạn hay đánh giá lại ở kỳ hạn 6-12 tháng luôn nhỏ hơn tài sản nợ đáo hạn hay đánh giá lại cùng kỳ Điều này cũng đồng nghĩa là Eximbank luôn có nguồn huy động đủ để tài trợ cho các khoản cho vay có kỳ hạn đánh giá lại từ 6–12 và tài trợ một phần cho các khoản vay ngắn hạn khác Tuy nhiên, Eximbank cũng sẽ đối diện với rủi ro định giá lại nếu lãi suất thị trường tăng lên.Điều này không đáng lo ngại và hoàn toàn phù hợp với xu hướng thắt chặt tiền

tệ và nổ lực giảm lãi suất huy động của thị trường trong khoảng thời gian từ 2011–

Trang 39

- Xác định thực trạng tổn thất do rủi ro lãi suất gây ra

Biểu đồ 2.2: Thu nhập lãi ròng qua các năm từ 2011 – 2014

Đơn vị tính: tỷ đồng

Nguồn: Tác giả tự tính toán từ BCKQKD và CĐKT của Eximbank 2011-2014

Trước những diễn biến phức tạp của thị trường tài chính hàng năm 2011, đặc biệt là năm 2012, việc quy định trần lãi suất 14% một năm vào năm 2011 khiến các NHTM liên tục gặp khó về thanh khoản và phải đi vay trên thị trường liên ngân hàng với lãi suất cao Nhiều giao dịch có mức lãi suất lên tới mức 30-40% một năm cho kỳ hạn một tháng Năm 2012 Thị trường tài chính ngân hàng đã trãi qua sáu lần giảm lãi suất huy động và cho vay của NHNN Các ngân hàng yếu kém thiếu thanh khoản, cạnh tranh vốn huy động bằng mọi giá làm cho lãi suất huy động thực tế luôn ở mức cao (có thời điểm đầu năm lên tới 19-20%/năm) Sau đó NHNN đưa ra lời kêu gọi hạ lãi suất cho vay xuống 15% đã làm cho chênh lệch lãi cho vay–lãi tiền gửi giảm mạnh, kéo theo lợi nhuận của các ngân hàng tụt dốc Tuy nhiên, thu nhập ròng từ lãi của Eximbank vẫn tăng đều và tăng mạnh vào 2011 – 2012 chứng

tỏ được quản trị rủi ro lãi suất của Eximbank tương đối tốt

Trang 40

Trong năm 2013, tương ứng với những lần giảm lãi suất huy động và cho vay của NHNN, Eximbank đã có những thay đổi về lãi suất huy động và cho vay,

do đó đã ảnh hưởng khá lớn tới tình hình hoạt động kinh doanh của Eximbank Thu nhập ròng từ lãi giảm tương đối mạnh (44.17% so với năm 2012) Đây cũng là xu hướng chung của các NHTM trong năm 2013, khi mà thị trường tiền tệ ngân hàng

có thể nói là tụt dốc mạnh

Mục tiêu của hoạt động quản trị rủi ro lãi suất của Eximbank là bảo vệ thu nhập dự kiến ở mức ổn định bất chấp sự biến động của lãi suất trên thị trường Để đạt được mục tiêu này Eximbank phải cố gắng duy trì tỷ lệ thu nhập lãi cận biên cố định Đây là hệ số giúp Eximbank quản lý khả năng sinh lãi thông qua việc kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và tìm kiếm những nguồn vốn có chi phí thấp

Bảng 2.3: Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên qua các năm từ 2011-2014

Nguồn: Tác giả tự tính toán từ BCKQKD và CĐKT của Eximbank 2011-2014

Qua số liệu ở bảng trên ta thấy trong giai đoạn 2011 -2012 với mức thu nhập ròng từ lãi khá cao dẫn đến tỷ lên thu nhập lãi cận biên của Eximbank đạt mức ổn định (>3%) Tuy nhiên, tỷ lệ này lại giảm khá mạnh xuống còn 1.77% trong năm

2014 Nguyên nhân là do trong năm 2014 tình hình lãi suất cho vay giảm mạnh, dẫn đến thu nhập từ lãi của Eximbank giảm theo tương ứng

2.2.2 Quy trình quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

Kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng là loại hình kinh doanh tiềm ẩn nhiều rủi ro và RRLS là một trong những rủi ro cơ bản nhất của NHTM Nhận thức được tầm quan trọng của RRLS, nên ngày 27/10/2005 HĐQT của Eximbank đã quyết định thành lập hội đồng QTRR, trong đó bao gồm cả rủi ro lãi suất Hội đồng

Ngày đăng: 15/06/2021, 00:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w