1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro trong kinh doanh thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam

91 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi tìm hiểu đầy đủ cơ sở lý luận về rủi ro và quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại ở chương đầu, chương tiếp theo tôi trình bày những thực trạng q

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ MỸ LỘC

QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH THẺ TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60 34 02 01 Người hướng dẫn khoa học: TS.Lê Thẩm Dương

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015

Trang 2

TÓM TẮT

Trong vài năm gần đây, ngành ngân hàng Việt Nam phát triển mạnh, đặc biệt là hoạt động phát hành và thanh toán thẻ không ngừng gia tăng về nhiều mặt như số lượng chủ thẻ, doanh số thanh toán, số lượng máy ATM, số lượng ĐVCNT, các tính năng tiện ích của thẻ,… mang lại nhiều tiện ích cho cả người sử dụng, ngân hàng và cho toàn xã hội Thẻ tại thị trường Việt Nam phát triển ngày càng mạnh, nhờ sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ mới trong các hoạt động Ngân hàng và sự chuyển hướng tập trung của các ngân hàng vào lĩnh vực bán lẻ

Với những tiện ích mang lại từ thẻ thì thời gian gần đây bọn tội phạm về thẻ cũng có chiều hướng gia tăng Các rủi ro trong hoạt động thẻ ngày càng đa dạng và phức tạp Khi rủi ro xảy ra sẽ làm suy giảm hiệu quả kinh doanh, ảnh hưởng đến uy tín

và thương hiệu của ngân hàng Là một trong bốn ngân hàng thương mại lớn của Việt Nam, cũng như các ngân hàng thương mại khác, tốc độ phát triển nhanh nhưng kinh nghiệm quản trị rủi ro chưa nhiều như các nước đi đầu khác Với dự đoán thị trường thẻ tại Việt Nam sẽ ngày càng phát triển mạnh, khi đó các loại rủi ro xảy ra là một điều

tất yếu Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đã nêu, tôi chọn đề tài “Quản trị rủi ro trong kinh doanh thẻ tại ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam” để làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình

Luận văn gồm có ba chương:

Chương 1: Rủi ro và quản trị rủi ro trong kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro trong kinh doanh thẻ tại ngân hàng Thương Mại

Cổ Phần Công Thương Việt Nam

Chương 3: Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong kinh doanh thẻ tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Sau khi tìm hiểu đầy đủ cơ sở lý luận về rủi ro và quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại ở chương đầu, chương tiếp theo tôi trình bày những thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam trên cơ sở lý luận nội dung quản trị đã trình bày ở Chương 1, cũng như tìm hiểu nguyên nhân, hạn chế, kết quả đạt được của công tác quản trị từ thực trạng đó Cuối cùng, dựa vào những cơ sở lý luận và thực trạng đã trình bày, tôi tổng kết lại những định hướng phát triển, cũng như đưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn cho công tác quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 6

LỜI CẢM ƠN 7

BẢNG KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ 9

LỜI MỞ ĐẦU 10

Tính cấp thiết của đề tài 10

Mục đích nghiên cứu 11

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11

Phương pháp nghiên cứu 11

Những nghiên cứu liên quan đến đề tài 11

Kết cấu luận văn 12

CHƯƠNG 1: RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 13

1.1 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 13

1.1.1 Tổng quan về thẻ ngân hàng 13

1.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của thẻ 13

1.1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và phân loại thẻ 13

1.1.1.3 Các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng 15

1.1.2 Các hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại 17

1.1.2.1 Hoạt động phát hành thẻ 17

1.1.2.2 Hoạt động thanh toán thẻ 18

1.2 RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .21

1.2.1 Khái niệm rủi ro 21

1.2.2 Phân loại rủi ro 22

1.2.2.1 Rủi ro trong hoạt động phát hành thẻ 22

1.2.2.2 Rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ 23

1.2.2.3 Rủi ro tín dụng 24

1.2.2.4 Rủi ro kỹ thuật 25

1.2.3 Nguyên nhân rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ 25

1.2.3.1 Nguyên nhân từ phía người sử dụng thẻ 25

1.2.3.2 Nguyên nhân từ phía ngân hàng 26

1.2.3.3 Nguyên nhân khác 28

1.3 QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 29

1.3.1 Quản trị rủi ro 29

Trang 4

1.3.1.1 Khái niệm quản trị rủi ro 29

1.3.1.2 Mục tiêu quản trị rủi ro 30

1.3.1.3 Nguyên tắc quản trị rủi ro 30

1.4.2 Nội dung quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ 32

1.4.2.1 Hoạch định chiến lược .32

1.4.2.2 Tổ chức .32

1.4.2.3 Lãnh đạo (điều khiển) .33

1.4.2.4 Phối hợp .33

1.4.2.5 Kiểm tra .34

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 35

2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 35

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 35 2.1.2 Các hoạt động chính của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 36

2.1.3 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam giai đoạn 2011 – 2014 38

2.1.4 Giới thiệu về Trung tâm thẻ của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 41

2.2 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 42

2.2.1 Các sản phẩm thẻ của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 42

2.2.1.1 Thẻ tín dụng quốc tế 42

2.2.1.2 Thẻ ghi nợ E – partner 43

2.2.2 Hoạt động phát hành thẻ 45

2.3 THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 47

2.3.1 Thực trạng rủi ro thẻ tín dụng quốc tế 47

2.3.1.1 Rủi ro trong phát hành thẻ tín dụng quốc tế 47

2.3.1.2 Rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ tín dụng quốc tế 49

2.3.2 Thực trạng rủi ro thẻ ghi nợ E – Partner 51

2.3.2.1 Các rủi ro ảnh hưởng đến ngân hàng 51

2.3.2.2 Các rủi ro ảnh hưởng đến chủ thẻ 53

2.4 QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 54

2.4.1 Công tác hoạch định chiến lược 54

2.4.2 Công tác tổ chức, lãnh đạo và thực hiện 56

2.4.2.1 Phòng tránh rủi ro trong dịch vụ thẻ 56

2.4.2.2 Xử lý rủi ro trong dịch vụ thẻ 58

Trang 5

2.4.3 Công tác kiểm tra 61

2.5 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 62

2.5.1 Kết quả đạt được 62

2.5.2 Hạn chế và nguyên nhân 63

2.5.2.1 Hạn chế 64

2.5.2.2 Nguyên nhân 65

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 69

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 69

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 69

3.2 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 71

3.2.1 Về hoạch định chiến lược 71

3.2.2 Về công tác tổ chức, lãnh đạo và thực hiện 72

3.2.2.1 Giải pháp đối với nghiệp vụ phát hành thẻ 73

3.2.2.2 Giải pháp đối với nghiệp vụ thanh toán thẻ 75

3.2.2.3 Giải pháp quản lý, bảo vệ tại các máy ATM 79

3.2.2.4 Giải pháp đầu tư đổi mới, ứng dụng kỹ thuật công nghệ thẻ 81

3.2.2.5 Giải pháp chống tấn công an ninh phần mềm 82

3.2.2.6 Giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ thẻ 83

3.2.2.7 Giải pháp lập quỹ dự phòng rủi ro 84

3.2.3 Về công tác kiểm tra 84

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 86

3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 86

3.3.2 Kiến nghị với Hiệp hội thẻ Việt Nam 87

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 89

KẾT LUẬN 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan luận văn tốt nghiệp với đề tài “Quản trị rủi ro trong kinh doanh thẻ tại ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam” là công trình nghiên cứu của bản thân em Mọi số liệu trong luận văn đều chính xác, đầy đủ và trung thực xuất phát từ thực tiễn hoạt động của ngân hàng, và được trích dẫn nguồn rõ ràng

Em xin chịu trách nhiệm trước trường, trước khoa về lời cam đoan này

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Mỹ Lộc

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Đây là khóa luận tốt nghiệp, là thành quả của việc vận dụng kiến thức đã được tích lũy trong nhiều năm ở giảng đường trường Đại Học Ngân Hàng thành phố Hồ Chí Minh, có được ngày hôm nay là một thời gian dài em được các thầy cô tận tình giảng dạy, kinh nghiệm làm việc thực tế và sự nỗ lực của bản thân để em có thể tự viết ra nội dung đề tài này Lời đầu tiên cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các thầy cô giáo trường Đại Học Ngân Hàng thành phố Hồ Chí Minh đã cho em những kiến thức quý báu để em có thêm nền tảng làm việc sau này

Để được hiểu rõ hơn và có cách nhìn thực tế hơn đó là khoảng thời gian làm việc tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh 4, được học hỏi từ các đồng nghiệp đi trước, được tiếp xúc thực tế trong môi trường làm việc năng động chuyên nghiệp, giao tiếp với khách hàng, được Ban lãnh đạo ngân hàng và đồng nghiệp tạo điều kiện học tập tốt nhất, em xin chân thành cảm ơn

Và lời cảm ơn đặc biệt nhất, chân thành nhất em muốn được gửi tới thầy giáo Tiến sỹ Lê Thẩm Dương, là giảng viên hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, một người đã truyền cảm hứng cho em học tập nghiên cứu không chỉ xoay quanh nội dung của để tài mà còn giúp em có cái nhìn bao quát hơn về những kiến thức rộng lớn phía trước Thầy giúp em nhìn thấy những thiếu sót để em dần hoàn thiện những hạn chế của mình Thầy đã tận tâm hướng dẫn cho em, nằm ngoài sự mong đợi của

em, đó là điều may mắn nhất của em trong thời gian qua Em xin chân thành cảm ơn thầy

Được viết lời cảm ơn ngày hôm nay là một niềm vui và tự hào lớn của em Dù biết luận văn này chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót nhưng em xin hứa sẽ

cố gắng hơn nữa để có thể vận dụng những kiến thức đã học được tại trường Đại học Ngân Hàng thành phố Hồ Chí Minh của mình vận dụng vào công việc và cuộc sồng để làm được điều gì đó lớn lao cho xã hội

Trang 8

BẢNG KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ

Bảng 2 1: Số lượng lũy kế phát hành thẻ của VietinBank 2011 - 2014 45

Bảng 2 2: Cơ cấu phát hành thẻ của VietinBank 46

Bảng 2 3: Gian lận phát hành thẻ tín dụng quốc tế tại Việt Nam và VietinBank 48

Bảng 2 4: Gian lận thanh toán thẻ tín dụng quốc tế tại Việt Nam và VietinBank 50

Biểu đồ 2 1: Quy mô tăng trưởng tổng nguồn vốn huy động qua 3 năm 38

Biểu đồ 2 2: Quy mô và tăng trưởng dư nợ cho vay qua 3 năm 39

Sơ đồ 1 1: Quy trình chấp nhận và thanh toán thẻ qua ngân hàng 19

Sơ đồ 1 2: Quy trình rút tiền tại máy ATM 20

Sơ đồ 2 1: Mô hình hoạt động của Trung tâm thẻ Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 41

Sơ đồ 2 2: 12 yêu cầu Chuẩn bảo mật PCI DSS 57

Sơ đồ 2 3: Quy trình xử lý rủi ro tổn thất tại Vietinbank 60

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nói chung, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam nói riêng đã đạt được những bước tiến lớn Các ngân hàng đã cố gắng,

nỗ lực để nghiên cứu, phát triển và cung cấp thêm nhiều sản phẩm dịch vụ mới nhằm thỏa mãn ngày một tốt hơn nhu cầu hết sức đa dạng của khách hàng Trong số đó kinh doanh thẻ được xem là một trong những nghiệp vụ khá quan trọng trong mô hình kinh doanh ngân hàng hiện đại

Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt ra đời từ phương thức mua bán chịu hàng hóa bán lẻ và phát triển gắn liền với sự ứng dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực ngân hàng Trong khi thẻ ngân hàng đã được sử dụng phổ biến

và là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của đông đảo dân chúng trên thế giới thì tại thị trường Việt Nam nó mới thu hút được sự quan tâm, đầu tư của các ngân hàng thương mại trong nước vài năm trở lại đây Tuy chỉ là một nghiệp vụ kinh doanh non trẻ của ngân hàng nhưng hoạt động kinh doanh thẻ đã có được những tiến bộ đáng kể và đang ngày càng khẳng định vị thế, tầm quan trọng cũng như tiềm năng phát triển của mình không chỉ tại các ngân hàng thương mại mà còn trên cả thị trường thẻ Việt Nam Doanh số phát hành, thanh toán và sử dụng thẻ của các ngân hàng thương mại luôn đạt tốc độ tăng trưởng cao, song song với tình hình tội phạm thẻ cũng ngày càng đa dạng, phức tạp và tinh vi Kinh doanh luôn gắn liền với rủi ro và hoạt động kinh doanh thẻ của các ngân hàng thương mại cũng không nằm ngoài quy luật đó Cùng với sự phát triển, mở rộng hoạt động kinh doanh trên thị trường, các ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam nói riêng ngày càng phải đối mặt với nhiều rủi ro hơn trong toàn bộ quá trình kinh doanh thẻ Những rủi ro này không chỉ gây ra các thiệt hại về mặt vật chất mà còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng Vì vậy an ninh thẻ hiện nay đang là thách thức với các NHTM và thu hút sự quan tâm của đông đảo người sử dụng Để đánh giá, phòng ngừa các rủi ro có thể xảy ra và hạn chế đến mức tối đa những hậu quả và tổn thất do rủi ro gây ra, các NHTM nói chung và ngân hàng TMCP Công Thương VN nói riêng cần có

sự quan tâm thích đáng đến công tác quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ Ngân hàng TMCP Công Thương VN là một trong bốn NHTM lớn của Việt Nam, cũng như các NHTM khác, tốc độ phát triển nhanh nhưng kinh nghiệm quản trị rủi ro chưa nhiều Với dự đoán thị trường thẻ tại Việt Nam sẽ ngày càng phát triển mạnh, khi đó các loại rủi ro xảy ra là một điều tất yếu

Nhận thức được tính cấp thiết của vấn đề em đã quyết định chọn đề tài cho luận

văn tốt nghiệp của mình là: “Quản trị rủi ro trong kinh doanh thẻ tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam”

Trang 11

Mục đích nghiên cứu

Luận văn sẽ phân tích đánh giá thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh thẻ, thực trạng rủi ro và quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Qua đó đưa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm giảm thiểu tổn thất, hạn chế rủi ro, hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng: Hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam giai đoạn 2011 – 2014

Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp:

9 Điều tra – phân tích – tổng hợp thống kê, kết hợp nghiên cứu lý thuyết với phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh để phân tích, chứng minh và đề xuất giải pháp

9 Phân tích, so sánh sự biến động số liệu qua các năm

Những nghiên cứu liên quan đến đề tài

Qua tìm hiểu, tác giả nhận thấy có nhiều bài báo khoa học, luận văn nghiên cứu

đề tài rủi ro trong kinh doanh tại các ngân hàng thương mại cổ phần khác nhau, tuy nhiên chưa có nhiều nghiên cứu về hoạt động kinh doanh thẻ tại Vietinbank, bên cạnh

đó cũng chưa có nhiều nghiên cứu về công tác quản trị rủi ro trong kinh doanh thẻ, chỉ mới dừng lại ở mức hạn chế và xử lý rủi ro Cùng nghiên cứu vấn đề về rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ gồm:

chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng Công Thương Việt Nam” Bài viết nêu lên một số vấn đề lý thuyết về hoạt động kinh doanh thẻ nói chung từ đó đưa

ra giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Vietinbank Tuy nhiên, luận văn có một số hạn chế sau: Tác giả đưa ra nhận định chủ quan về thực trạng rủi ro tại Vietinbank giai đoạn từ 2005-2008 Bên cạnh đó cũng chỉ đưa ra những giải pháp mang tính tình thế, giải quyết rủi ro phát sinh chứ không mang tính quản trị chuyên nghiệp và hiệu quả lâu dài

Tình hình kinh tế xã hội phát triển vượt bậc, khoa học kỹ thuật hiện đại tân tiến không ngừng, sự phát triển của dịch vụ thẻ rất nhanh chóng, tội phạm thẻ càng tinh vi, rất cần một nghiên cứu mang tính cập nhật kịp thời trong thời điểm này và kịp thời đưa

Trang 12

ra những giải pháp đề hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong kinh doanh thẻ tại ngân hàng TMCP Công Thương VN

Có thể nói đề tài“Quản trị rủi ro trong kinh doanh thẻ tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam” có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong thời kỳ Vietinbank nói riêng và hệ thống ngân hàng Việt Nam nói chung phát triển mạnh mẽ như hiện nay

Kết cấu luận văn

Tên đề tài: “Quản trị rủi ro trong kinh doanh thẻ tại ngân hàng Thương mại

Cổ phần Công Thương Việt Nam”

Bố cục luận văn: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương: Chương 1: Rủi ro và quản trị rủi ro trong kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro trong kinh doanh thẻ tại ngân hàng Thương mại

Cổ phần Công Thương Việt Nam

Chương 3: Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong kinh doanh thẻ tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam

Trang 13

CHƯƠNG 1: RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH THẺ

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.1 Tổng quan về thẻ ngân hàng

1.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của thẻ

Theo nguồn thông tin của Tổ chức quốc tế Visa (Là tổ chức sở hữu một trong những thương hiệu thẻ ngân hàng có uy tín nhất trên thế giới hiện nay) ghi nhận:

tấm thẻ bán cho khách hàng của mình để thực hiện những giao dịch trên thị trường

mà người ta tin rằng đó là thẻ thanh toán đầu tiên

• Cuối năm 1930, Công ty AT & T giới thiệu loại thẻ Bell System Credit Card, một công cụ thuận tiện được thiết kế để tạo dựng lòng trung thành của khách hàng, được gọi là “thẻ trung thực”

Gourmet club, Esquire club

phép cho các định chế tài chính trong khu vực để phát hành thẻ mang thương hiệu Bank Americard, và ngày càng có nhiều định chế tài chính phát hành thẻ Bank Americard

thẻ liên ngân hàng

quốc tế đã ra đời từ đây

Charge được đổi tên thành Master Card, đây là đối thủ cạnh tranh chủ yếu của Visa Ngày nay hai loại thẻ Visa và Master được sử dụng phổ biến và chiếm lĩnh hoàn toàn thị trường thẻ ngân hàng trên thế giới về số lượng phát hành và doanh số thanh toán Ngoài ra còn có các loại thẻ khác như: JCB, DINNERS CLUB, AMEX,…

1.1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và phân loại thẻ

Khái niệm:

Trang 14

Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời từ phương thức mua bán chịu hàng hóa bán lẻ và phát triển gắn liền với sự ứng dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực ngân hàng Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán hàng hóa dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư tiền gửi của mình hoặc hạn mức tín dụng được cấp Thẻ ngân hàng còn dùng để thực hiện các dịch vụ thông qua

hệ thống giao dịch tự động hay còn gọi là hệ thống tự phục vụ ATM

Đặc điểm thẻ:

9 Hầu hết các loại thẻ đều có hình chữ nhật, bốn góc tròn, được làm bằng nhựa ABC hoặc PC, cấu tạo bởi ba lớp được ép thường với kỹ thuật cao và có kích thước chuẩn là 85mm x 54mm x 0,76mm

9 Mặt trước thường bao gồm các yếu tố cơ bản như: tên và biểu tượng của NHPH thẻ, tên chủ thẻ, thời gian hiệu lực của thẻ, số thẻ, bộ nhớ điện tử Ngoài ra còn có thể có những yếu tố khác như đặc điểm qui định về tính năng an toàn của thẻ, hình chủ thẻ,… Mặt sau của thẻ gồm các yếu tố: dãy băng từ, băng chữ ký của chủ thẻ hoặc có thêm các lưu ý trong việc dùng thẻ, tên, địa chỉ của ngân hàng phát hành

Phân loại:

Hiện nay trên thế giới cũng như tại Việt Nam, có rất nhiều loại thẻ khác nhau, với những đặc điểm cũng như công dụng rất đa dạng và phong phú Từ đó thẻ có thể phân loại theo một số tiêu chí sau:

9 Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ, có hai loại thẻ: Thẻ tín dụng (Credit Card) và thẻ ghi nợ (Debit card)

Thẻ tín dụng (Credit card): là phương thức thanh toán không dùng tiền mặt

cung cấp cho người sử dụng khả năng chi tiêu trước trả tiền sau Tại thời điểm khách hàng thanh toán hàng hóa dịch vụ ngân hàng sẽ đứng ra tạm ứng thanh toán cho đơn

vị cung cấp hàng hóa dịch vụ và sau đó sẽ tiến hành thu hồi khoản tiền này từ khách hàng sau một khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận giữa ngân hàng và chủ thẻ Nếu chủ thẻ thanh toán toàn bộ số dư nợ vào ngày đến hạn, thời gian này sẽ trở thành thời gian ân hạn và chủ thẻ hoàn toàn được miễn lãi đối với số dư nợ cuối kỳ Tuy vậy nếu hết thời gian này mà chủ thẻ vẫn chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán hết dư nợ cuối kỳ cho ngân hàng thì chủ thẻ phải chịu những khoản phí và lãi chậm trả trên số dư nợ còn lại Sau khi thanh toán hết dư nợ phát sinh trong kỳ, hạn mức

Trang 15

tín dụng của chủ thẻ sẽ được khôi phục như ban đầu Đây chính là tính chất tuần hoàn của thẻ tín dụng

Thẻ ghi nợ (Debit card): Giống như thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ cũng là một

phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt Nó cho phép khách hàng tiếp cận với

số dư tài khoản của mình qua hệ thống kết nối trực tuyến để thanh toán hàng hóa dịch vụ tại các ĐVCNT hoặc thực hiện các giao dịch liên quan tới tài khoản tại các máy ATM Chủ thẻ có thể thực hiện nhiều giao dịch khác nhau tại máy ATM bao gồm: rút tiền, chuyển khoản, xem số dư tài khoản, in sao kê, xem các thông tin quảng cáo khuyến mại… Mức chi tiêu của chủ thẻ phụ thuộc chủ yếu vào số dư trong tài khoản Ngân hàng giữ vai trò cung cấp dịch vụ cho chủ thẻ và thu phí dịch

vụ Phân loại theo phạm vi sử dụng, có hai loại thẻ: Thẻ nội địa và thẻ quốc tế

Thẻ nội địa: là thẻ do các ngân hàng, tổ chức tín dụng phát hành sử dụng thay

thế tiền mặt để thanh toán hàng hóa dịch vụ và rút tiền mặt trong phạm vi quốc gia Thông thường đó là thẻ ghi nợ nội địa của các NHTM phát hành sử dụng tại hệ thống máy ATM và mạng lưới các ĐVCNT của NHPH và ngân hàng đại lý, ngân hàng liên kết với NHPH đó trong một nước

Thẻ quốc tế: là thẻ mang thương hiệu của các TCTQT do các ngân hàng, tổ

chức tín dụng làm đại lý phát hành Thẻ quốc tế có thể được sử dụng trên phạm vi trong nước và quốc tế, tại bất kỳ các ĐVCNT hoặc máy ATM có mang biểu tượng chấp nhận thanh toán thẻ đó Để phát hành thẻ quốc tế, NHPH thẻ phải đăng ký và được chấp nhận làm thành viên của Tổ chức thẻ quốc tế, tuân thủ chặt chẽ các quy định trong việc phát hành và thanh toán thẻ do Tổ chức thẻ quốc tế đó ban hành

9 Phân loại theo công nghệ sản xuất, có ba loại thẻ: Thẻ khắc chữ nổi, thẻ băng

từ (Magnetic stripe) và thẻ thông minh hay còn gọi là Smart Card

9 Phân loại theo chủ thể phát hành, có hai loại thẻ: Thẻ do Ngân hàng phát hành (Bank Card) và thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành

9 Phân loại theo hạn mức tín dụng, có các loại thẻ: Thẻ vàng, thẻ chuẩn và thẻ xanh

1.1.1.3 Các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng

Hoạt động phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng trong nước có sự tham gia chặt chẽ của bốn chủ thể cơ bản là: ngân hàng phát hành thẻ, ngân hàng thanh toán thẻ, chủ thẻ và các đơn vị chấp nhận thẻ Đối với thẻ quốc tế còn thêm

Trang 16

một thành phần nữa là các tổ chức thẻ quốc tế Mỗi chủ thể đóng vai trò quan trọng khác nhau trong việc phát huy tối đa tính năng phương tiện thanh toán hiện đại không dùng tiền mặt của thẻ ngân hàng

Tổ chức thẻ quốc tế:

Tổ chức thẻ quốc tế là Hiệp hội các tổ chức tài chính tín dụng, tham gia phát hành và thanh toán thẻ quốc tế, Một số tổ chức thẻ quốc tế hiện nay như: Tổ chức thẻ Visa, Tổ chức Mastercard, Công ty thẻ American Express, Công ty thẻ JCB, Công ty thẻ Diners Club TCTQT có nhiệm vụ đứng ra tổ chức liên kết các thành viên, đặt ra các qui định bắt buộc các thành viên phải tuân theo, thống nhất thành một hệ thống toàn cầu Bất cứ ngân hàng nào hiện nay hoạt động trong lĩnh vực thẻ thanh toán quốc tế đều phải gia nhập vào TCTQT TCTQT đồng thời cũng là trung tâm xử lý, cấp phép và thanh toán của các thành viên

Ngân hàng phát hành thẻ:

Ngân hàng phát hành thẻ là ngân hàng cung cấp thẻ cho khách hàng NHPH chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ, xử lý và phát hành thẻ, mở và quản lý tài khoản thẻ, đồng thời thực hiện việc thanh toán sau cùng với chủ thẻ Để việc phát hành thẻ mang lại hiệu quả kinh tế cao, NHPH phải là ngân hàng có uy tín trong nước cũng như quốc tế

Ngân hàng thanh toán thẻ:

Ngân hàng thanh toán thẻ là ngân hàng được NHPH thẻ ủy quyền thực hiện nghiệp vụ thanh toán thẻ Nếu ngân hàng này chấp nhận thanh toán thẻ quốc tế thì phải là thành viên chính thức hoặc liên kết của tổ chức thẻ quốc tế

Đơn vị chấp nhận thẻ:

Trang 17

Đơn vị chấp nhận thẻ là tổ chức hoặc cá nhân cung ứng hàng hóa, dịch vụ, chấp nhận thẻ làm phương tiện thanh toán Sau khi ký hợp đồng, đơn vị chấp nhận thẻ phải tuân theo các qui định về thanh toán thẻ của ngân hàng thanh toán

Trung tâm thẻ:

Trung tâm thẻ là phòng quản lý thẻ trung ương, đại diện của các ngân hàng trong quan hệ đối ngoại trực tiếp về phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ với các tổ chức thẻ quốc tế và các ngân hàng khác Chịu trách nhiệm điều hành hoạt động phát hành, cấp phép, tra soát thanh toán thẻ và quản trị rủi ro Đồng thời là trung tâm điều hành và thanh toán thẻ giữa các chi nhánh trong hệ thống của ngân hàng

1.1.2 Các hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại

Quá trình hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM gồm các hoạt động chính sau:

kê, thời gian ân hạn, các loại phí và lãi, hạn mức tín dụng tối đa, tối thiểu, các chính sách ưu đãi đối với chủ thẻ…

Về cơ bản hoạt động phát hành thẻ gồm các nội dung chính sau đây:

• Tổ chức các hoạt động tiếp thị để đưa sản phẩm vào thị trường

• Cấp hạn mức tín dụng đối với thẻ tín dụng

• Thiết kế và tổ chức mua thẻ trắng

• In nổi, mã hóa thẻ và tạo số Pin cho khách hàng

• Quản lý hoạt động sử dụng thẻ của khách hàng

Triển khai hoạt động phát hành thẻ, ngoài việc hưởng phí phát hành thẻ thu được từ chủ thẻ, các NHPH còn được hưởng khoản phí trao đổi do NHTT chia sẻ từ

Trang 18

phí thanh toán thông qua các tổ chức thẻ quốc tế Đây là phần lợi nhuận cơ bản của các tổ chức tài chính, NHPH thẻ Trên cơ sở nguồn này, các tổ chức tài chính, NHPH thẻ đưa ra được những chế độ miễn lãi và ưu đãi khác cho khách hàng nhằm thu hút khách hàng cũng như khuyến khích chi tiêu thẻ

1.1.2.2 Hoạt động thanh toán thẻ

Cùng với phát hành, hoạt động thanh toán thẻ đóng vai trò quyết định đến sự phát triển của dịch vụ thẻ Việc triển khai hoạt động thanh toán thẻ của một ngân hàng không chỉ là thu lợi nhuận từ nguồn phí chiết khấu tính trên giá trị giao dịch thanh toán bằng thẻ từ các ĐVCNT mà còn là mong muốn cung cấp cho khách hàng một dịch vụ hoàn chỉnh, tạo cơ sở thuận lợi cho việc sử dụng thẻ Đối với TCTQT và các thành viên, việc khuyến khích hoạt động thanh toán thẻ thông qua mở rộng ĐVCNT có ý nghĩa rất quan trọng

Thứ nhất: Hoạt động thanh toán một loại thẻ nhất định nào đó được mở rộng

trên một thị trường, điều đó có nghĩa là chủ thẻ có thể sử dụng thẻ một cách dễ dàng

và thuận tiện hơn Khi mà nhu cầu du lịch, giải trí của người dân nói chung ngày càng tăng thì việc phát triển thị trường thanh toán thẻ ra nước ngoài càng trở nên cấp thiết Số lượng ĐVCNT lớn, dễ dàng hơn, thuận tiện hơn và mang lại lợi ích nhiều hơn cho cả chủ thẻ, các ĐVCNT và sau đó là các NHPH và thanh toán thẻ

Thứ hai: Không chỉ mở rộng thị trường thanh toán bằng cách ký kết hợp đồng

thanh toán với các ĐVCNT mới, một NHTT thẻ đặc biệt quan tâm tới việc duy trì mối quan hệ với các ĐVCNT sẵn có , thể hiện trong công tác chăm sóc khách hàng Nếu không có những chính sách thích hợp, những dịch vụ hỗ trợ tốt, tạo điều kiện cho các ĐVCNT có thể chấp nhận thanh toán thẻ một cách dễ dàng, được ngân hàng báo có đúng cam kết sau khi đã trừ đi tỷ lệ phí chiết khấu, các ngân hàng khác sẽ tranh thủ cơ hội này để chào những dịch vụ hoàn hảo hơn tới các ĐVCNT Như vậy, khách hàng trong hoạt động thanh toán sẽ giảm đi, mục tiêu thu lợi của các ngân hàng sẽ bị ảnh hưởng sâu sắc

Hiện nay hoạt động thanh toán thẻ trên thị trường quốc tế đã phát triển ở mức

độ rất cao với trăm hàng trăm nghìn ĐVCNT tại hơn 200 quốc gia, chấp nhận thẻ mang các thương hiệu nổi tiếng thế giới như Visa, MasterCard, American Express, JCB và nhiều loại thẻ quốc tế và ngân hàng nội địa khác Tại Việt Nam tuy thẻ ngân hàng còn mới mẻ nhưng nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán của một lượng lớn khách

Trang 19

nước ngoài cũng như thị trường nội địa càng phát triển, số lượng các ngân thanh toán thẻ ngày càng tăng trên toàn quốc

Hoạt động thanh toán thẻ của các ngân hàng bao gồm các hoạt động chủ yếu sau:

9 Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin khách hàng ĐVCNT

9 Quản lý hoạt động của mạng lưới ĐVCNT

9 Tổ chức thanh toán các giao dịch sử dụng thẻ cho các ĐVCNT

9 Cung cấp dịch vụ khách hàng

9 Tổ chức tập huấn kiến thức thanh toán cho nhân viên các ĐVCNT

9 Cung cấp trang thiết bị, vật tư phục vụ cho công tác thanh toán thẻ

™ Đối với các loại thẻ khác nhau, cơ chế, phương thức và thậm chí là qui trình thanh toán có thể có một số khác biệt nhất định, nhưng nhìn chung đều có những điểm giống nhau cơ bản

Quy trình chấp nhận và thanh toán thẻ qua ngân hàng:

Sơ đồ 1 1: Quy trình chấp nhận và thanh toán thẻ qua ngân hàng

Bước 1: Chủ thẻ đến đơn vị chấp nhận thẻ thực hiện giao dịch

Bước 2: ĐVCNT đưa thẻ vào máy quét để nhập thông tin, thông tin này được gửi

qua mạng thanh toán đến trung tâm xử lý của tổ chức thẻ quốc tế để xác định điều kiện thanh toán của thẻ, đồng thời đây cũng là bước ĐVCNT xin cấp phép

Bước 3: Khi thẻ được xác nhận có đủ điều kiện thanh toán, TCTQT sẽ cấp phép Bước 4: ĐVCNT cung cấp hàng hoá dịch vụ cho chủ thẻ

(4) 

(9) 

(5) (7) 

(8) (9) 

(1)

Trang 20

Bước 5: ĐVCNT gửi hóa đơn, chứng từ đến NHTT để thanh toán Đồng thời NHTT

truyền dữ liệu về TCTQT và TCTQT truyền dữ liệu đến NHPH

Bước 6: Ngân hàng thanh toán tạm ứng tiền cho đơn vị chấp nhận thẻ

Bước 7: Tổ chức thẻ quốc tế gửi báo cáo và thu tiền từ NHPH

Bước 8: Tổ chức thẻ quốc tế gửi báo cáo và thanh toán cho NHTT

Bước 9: Vào một ngày qui định trong tháng, NHPH gửi sao kê cho chủ thẻ

Bước 10: Để tiếp tục sử dụng, chủ thẻ phải thanh toán các khoản đã chi tiêu bằng thẻ

theo qui định cho ngân hàng phát hành

Quy trình chấp nhận và thanh toán thẻ trực tuyến:

Trước hết, người bán (merchant) tạo lập một tài khoản bán hàng trên mạng (Internet merchant account) Tài khoản bán hàng này người bán có thể đăng ký với ngân hàng của người bán, nếu ngân hàng có dịch vụ này hoặc với các dịch vụ cung cấp phần mềm xử lý quá trình thanh toán trực tuyến như Cybercash, Paymentnet, Merchantwarehouse….Qui trình thanh toán được thực hiện như sau:

Bước 1: Người mua có thẻ tín dụng (Cardholder) khi quyết định mua hàng sẽ nhập

các thông tin về thẻ tín dụng như: số thẻ, mã số an toàn, thời hạn của thẻ, họ và tên chủ thẻ, địa chỉ thanh toán trên website,…

Bước 2: Những thông tin này sẽ được chuyển đến cho ngân hàng hay nhà dịch vụ

cung cấp payment gateway là các Acquirer

Bước 3: Acquirer sẽ gửi thông tin về thẻ tới dịch vụ cung cấp thẻ và NHPH thẻ để

kiểm tra tính hợp lệ và khả năng thanh toán của thẻ

Bước 4: Nếu mọi điều kiện phù hợp, NHPH thẻ sẽ gửi thông tin ngược trở về cho

Acquirer, thông tin được giải mã gửi về cho người bán và việc thanh toán được thực hiện

Bước 5: Tiền sẽ được chuyển từ thẻ tín dụng của người mua tới tài khoản người bán

hàng (merchant account) trên Acquirer, sau đó được chuyển vào tài khoản ngân hàng của người bán

Quy trình chấp nhận và thanh toán thẻ tại máy ATM:

Sơ đồ 1 2: Quy trình rút tiền tại máy ATM

Trang 21

Bước 1: Chủ thẻ đưa thẻ vào và nhập số pin

Bước 2: Máy ATM hỏi dữ liệu tại trụ sở chính NHPH

Bước 3: Nếu hợp lệ, NHPH thông báo về máy ATM

Bước 4: Máy ATM yêu cầu khách chọn loại hình giao dịch

Bước 5: Sau khi chủ thẻ chọn giao dịch, máy đưa ra chọn lựa tiếp theo cho từng loại

giao dịch Nếu là giao dịch rút tiền, máy ATM yêu cầu nhập số tiền rút

Bước 6: Máy ATM báo về hệ thống ngân hàng lõi để trừ tiền trong tài khoản

Bước 7: Sau khi trừ tiền, hệ thống gửi lệnh trả tiền đến máy ATM

Bước 8: Máy ATM đếm tiền và chi trả cho khách hàng

1.2 RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm rủi ro

Rủi ro là nguy cơ xảy ra những sự kiện ngoài mong muốn, gây ra những tác động bất lợi cho cá nhân hoặc tổ chức Đối với ngân hàng, các tác động này có thể dẫn đến sự giảm sút trong doanh thu, hoặc đặt ngân hàng vào tình trạng khó khăn về tài chính Ngoài ra, các tác động này có thể biểu hiện dưới dạng phi tài chính, gây hậu quả tiêu cực đến uy tín, khả năng sinh lời trong tương lai của ngân hàng Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng là khả năng xảy ra tổn thất cho ngân hàng

Rủi ro thường đi đôi với lợi ích, rủi ro càng cao thì lợi nhuận kỳ vọng cho ngân hàng càng lớn Các ngân hàng cần phải đánh giá các cơ hội kinh doanh dựa trên mối quan hệ rủi ro – lợi ích nhằm tìm ra những cơ hội đạt được lợi ích xứng đáng với mức rủi ro chấp nhận Do đó, chấp nhận rủi ro là yêu cầu tất yếu đối với ngân hàng Có một

số quan điểm cho rằng rủi ro là toàn bộ tổn thất có thể xảy ra đối với ngân hàng Có một số quan điểm cho rằng rủi ro là toàn bộ tổn thất có thể xảy ra đối với ngân hàng Một số khác lại cho rằng rủi ro chỉ là những tổn thất có thể xảy ra ngoài dự kiến Ví

dụ, ngân hàng khi cho vay có thể dự kiến 3% các khoản cho vay không thu hồi được

(2) (1) 

phát hành 

(4) (5) (8) 

(3) 

(6)(7) 

Trang 22

và đã tính phần tổn thất dự kiến này vào chi phí để xác định lãi suất cho vay Nếu ngân hàng thu hồi được 98% các khoản cho vay, đó có thể được coi là thành công và giúp mang lại lợi nhuận tăng thêm Chỉ khi nào ngân hàng mất đi trên 3% dư nợ cho vay mới gây tổn thất cho ngân hàng và khi đó rủi ro đã xảy ra Như vậy, rủi ro của ngân hàng phải gắn với việc giảm sút thu nhập ngoài dự kiến và những biện pháp quản trị rủi ro của ngân hàng là để kiểm soát sao cho rủi ro nằm trong mức chấp nhận được, có thể kiểm soát được và không gây tổn thất quá lớn, làm giảm lợi nhuận kỳ vọng

Như vậy, rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ có thể được hiểu là là các tổn thất về vật chất hoặc phi vật chất có liên quan đến hoạt động kinh doanh thẻ, bao gồm hoạt động phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ Đối tượng chịu rủi ro là ngân hàng, chủ thẻ, đơn vị chấp nhận thẻ

1.2.2 Phân loại rủi ro

1.2.2.1 Rủi ro trong hoạt động phát hành thẻ

• Giả mạo trong hoạt động phát hành thẻ:

Đơn phát hành thẻ giả mạo: Sau khi khách hàng khai báo các thông tin về thẻ,

ngân hàng có thể phát hành thẻ cho khách hàng có đơn xin phát hành thẻ với các thông tin giả mạo do không thẩm định kỹ các thông tin ghi trên hồ sơ nộp cho NHPH

mà khách hàng cung cấp Thông tin không chính xác dẫn đến các khó khăn cho ngân hàng khi muốn liên hệ với chủ thẻ và đặt ngân hàng trước nguy cơ tổn thất tín dụng khi chủ thẻ sử dụng thẻ nhưng không có đủ khả năng thanh toán hoặc chủ thẻ cố tình lừa đảo để chiếm dụng tiền của ngân hàng

Thẻ giả: là thẻ được làm từ việc ăn cắp dữ liệu trên băng từ của thẻ thật từ các

thẻ mất cắp thất lạc Thẻ có thể được làm giả dưới các hình thức: thông tin dập nổi trên thẻ bị sửa, thẻ bị mã hoá lại băng từ, thẻ trắng nhưng đã được mã hoá băng từ hoặc thẻ được làm giả hoàn toàn dựa trên các cơ sở dữ liệu của thẻ thật Khi sử dụng thẻ giả sẽ gây tổn thất cho NHPH bởi vì theo quy định của TCTQT, NHPH chịu trách nhiệm hoàn toàn với mọi giao dịch mang mã số pin của NHPH

• Chủ thẻ không nhận được thẻ do NHPH gửi: rủi ro này có thẻ xảy ra do thẻ bị đánh cắp hoặc bị lợi dụng thực hiện giao dịch trong quá trình chuyển từ NHPH thẻ đến chủ thẻ Việc xác định thẻ bị ăn cắp trên đường mất nhiều thời gian do khoảng

Trang 23

thời gian chủ thẻ nhận được thẻ và gửi xác nhận cho ngân hàng thường kéo dài, đôi khi chủ thẻ khiếu nại là không nhận được thẻ thì ngân hàng mới phát hiện được

• Tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng: rủi ro này phát sinh khi NHPH nhận được những yêu cầu thay đổi thông tin của chủ thẻ, đặc biệt là thay đổi địa chỉ của chủ thẻ

Do không xác minh kỹ nên NHPH đã gửi thẻ về địa chỉ thư yêu cầu mà không đến tay của chủ thẻ thật Tài khoản của chủ thẻ thật sẽ bị người khác lợi dụng sử dụng

1.2.2.2 Rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ

Khi là thành viên của tổ chức thẻ quốc tế, các NHTM phải thanh toán thẻ của tất cả các thành viên phát hành, kể cả những thẻ được phát hành bởi các ngân hàng ở các nước được cảnh báo là tỷ lệ rủi ro thẻ giả cao Do vậy việc thanh toán thẻ không thể tránh khỏi rủi ro những rủi ro như:

• Thanh toán nhầm thẻ giả:

ĐVCNT giả mạo, thông đồng với tội phạm thẻ: ĐVCNT cố tình đăng ký các

thông tin không chính xác với NHTT NHTT sẽ chịu tổn thất khi không thu được những khoản đã tạm ứng cho những ĐVCNT này trong trường hợp ĐVCNT thông đồng với chủ thẻ cố tình tạo ra các hoá đơn hoặc các giao dịch giả mạo để chiếm dụng vốn ngân hàng

Sao chép giả mạo băng từ giả (skimming): trên các thiết bị đọc thẻ tại các

ĐVCNT có thể bị cài thêm thiết bị để thu thập các thông tin trên băng từ của thẻ thật thanh toán tại các ĐVCNT hoặc nhân viên ĐVCNT có thể câu kết với các tổ chức tội phạm đọc dữ liệu thẻ thật bằng các thiết bị chuyên dùng riêng

qui trình nghiệp vụ mà ngân hàng hướng dẫn để thanh toán cho những giao dịch gian lận như thanh toán khi không thật sự cung cấp hàng hóa, dịch vụ

Dễ dãi trong việc ký hợp đồng với ĐVCNT: Theo qui định chỉ những doanh

nghiệp và cá nhân có địa điểm kinh doanh và giấy đăng ký kinh doanh hợp pháp trong lĩnh vực cung ứng hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam mới được phép làm ĐVCNT Nhưng do không kiểm tra chặt chẽ nên đã ký hợp đồng với ĐVCNT gian lận, mục đích của các ĐVCNT này là chỉ để thanh toán thẻ gian lận cho đồng bọn, thực chất không cung cấp hàng hóa và dịch vụ

• Rủi ro trong thanh toán hàng hoá dịch vụ bằng thẻ qua thư, điện thoại ( mail order, telephone order): đây là một phương thức thanh toán có độ rủi ro khá cao và

Trang 24

khá mạo hiểm, ĐVCNT cung cấp hàng hoá dịch vụ theo yêu cầu của chủ thẻ qua thư hoặc điện thoại và thanh toán trên cơ sở các thông tin như: loại thẻ, số thẻ, ngày hiệu lực, tên chủ thẻ ĐVCNT và NHTT có thể chịu tổn thất nếu như chủ thẻ thực không phải là khách hàng đặt mua hàng của ĐVCNT và giao dịch đó bị từ chối thanh toán

• Thanh toán thẻ hết hiệu lực: Một số ĐVCNT đã thanh toán nhầm thẻ hết hiệu lực do ngân hàng nước ngoài phát hành, với nguyên nhân muốn bán được hàng nên các ĐVCNT thanh toán các giao dịch offline, sau khi chuyển về trung tâm thẻ VietinBank mới phát hiện ra

• Thanh toán không đúng chủ thẻ: Do cố tình gian lận, kẻ gian đã lấy cắp thẻ của người quen đi mua hàng Vì không tuân thủ qui trình nên ĐVCNT đã không kiểm tra kỹ chữ ký và giấy tờ tùy thân của chủ thẻ nên đã thanh toán Các trường hợp này thường mất nhiều công sức và thời gian để thương lượng với chủ thẻ, rủi ro phần lớn thuộc về các ĐVCNT

• Thẻ mất cắp thất lạc: là rủi ro xảy ra khi khách hàng bị mất thẻ mà chưa kịp báo cáo cho ngân hàng về việc mất cắp thất lạc của chiếc thẻ và trước khi ngân hàng

có các biện pháp chấm dứt sử dụng hoặc thu hồi thẻ thì chiếc thẻ đã bị sử dụng và lợi dụng Thẻ bị mất cắp thất lạc cũng có thể bị tội phạm thẻ sử dụng làm thẻ giả như trường hợp thẻ giả Đôi khi giả mạo có liên quan đến chủ thẻ cố tình báo mất thẻ và

là người thân của mình Các trường hợp này sau khi xem camera các chủ thẻ rất ngạc nhiên và ngậm ngùi chấp nhận cho việc thiếu cảnh giác về bí mật số pin

1.2.2.3 Rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng: xảy ra khi chủ thẻ không thực hiện thanh toán hoặc không đủ khả năng thanh toán Như ta đã biết đặc điểm của thẻ tín dụng là chi tiêu trước trả tiền sau, tại thời điểm thanh toán ngân hàng sẽ đứng ra tạm ứng tiền cho chủ thẻ để thanh toán với đơn vị cung ứng hàng hoá dịch vụ và thu lại sau từ chủ thẻ Như vậy khi ngân hàng đồng ý phát hành thẻ cũng có nghĩa là ngân hàng đã cam kết cho chủ

Trang 25

thẻ vay tiền, nếu như chủ thẻ không thanh toán hoặc không đủ khả năng thanh toán các khoản chi tiêu đó thì ngân hàng sẽ bị mất vốn Nếu tình trạng này xảy ra với số lượng lớn và quy mô lớn sẽ dẫn đến tình trạng vỡ nợ, ngân hàng bị mất vốn và có thể

bị phá sản như đối với trường hợp cho vay không thu hồi được

1.2.2.4 Rủi ro kỹ thuật

Rủi ro kỹ thuật là rủi ro phát sinh khi có hệ thống quản lý thẻ có sự cố liên quan đến xử lý dữ liệu hoặc kết nối bảo mật hệ thống cơ sở dữ liệu và an ninh Do hoạt động thẻ có tính chất liên tục và online 24/24h nên bất kỳ một sự cố nào cũng ảnh hưởng trực tiếp tới việc giao dịch, đến tính chính xác trong công tác thanh toán, đến các đơn vi chấp nhận thẻcũng như quyền lợi của khách hàng Sự cố xảy ra có tác động dây chuyền: khi hệ thống có sự cố nó không chỉ ảnh hưởng dến riêng một khách hàng, đến riêng một ngân hàng hay tổ chức tài chính mà ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thẻ của toàn bộ TCTQT và các khách hàng tham gia hoạt động thẻ

Do đó nếu tổn thất sảy ra sẽ rất lớn và khó kiểm soát được, chính vì vậy đảm bảo hệ thống vận hành một cách chính xác liên tục là yêu cầu hàng đầu đối với các thành viên khi tham gia kinh doanh thẻ

1.2.3 Nguyên nhân rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ

1.2.3.1 Nguyên nhân từ phía người sử dụng thẻ

Xuất hiện tại Việt Nam từ những năm 90 nhưng thẻ ngân hàng mới chỉ thực

sự phát triển trong khoảng vài năm gần đây Chính vì vậy trong thời gian đầu, chủ thẻ không thể tránh khỏi những bỡ ngỡ trong việc sử dụng thẻ, không thể ngay lập tức biết cách sử dụng , bảo quản thẻ an toàn Và trong các chủ thể tham gia sử dụng thẻ không phải tất cả đều có sự hiểu biết về thẻ mà nhiều khi khách hàng sử dụng thẻ, chấp nhận thẻ vì điều kiện bắt buộc Ngay cả bản thân các ngân hàng nhiều nơi tham gia vào hoạt động kinh doanh thẻ cũng là do chịu sức ép về cạnh tranh, chỉ tiêu

số lượng Chỉ có qua thực tế sử dụng, phát hành và thanh toán thẻ thì mọi người mới dần dần đúc kết được cho mình những kinh nghiệm, những bài học cho mình trong quá trình sử dụng thẻ Chính những nhận thức sai lầm, chưa chính xác đó nên dẫn đến thái độ thờ ơ, sự quan tâm không đúng mức đến những quy định, những khuyến cáo cần thiết trong quá trình sử dụng thẻ dẫn đến rủi ro, bản thân họ phải gánh chịu tổn thất

Trang 26

Do thói quen của người Việt Nam, các chủ thẻ thường đặt số pin là ngày tháng năm sinh, số điện thoại, số xe Điều này đã tạo điều kiện cho kẻ gian dò tìm số pin khi có thẻ Mặc khác rất nhiều thẻ E-Partner của VietinBank được dùng để trả lương của các công ty, các chủ thẻ thường rút ngay vì nghĩ rằng không an toàn, họ chưa ý thức được rằng giữ thẻ và bí mật số pin là điều quan trọng để không mất tiền trong thẻ Các chủ thẻ thường đưa thẻ và pin để nhờ đồng nghiệp rút tiền dùm cho tiện Tại VietinBank đã xảy ra nhiều trường hợp chủ thẻ bị mất tiền mà kẻ gian chính là người thân của mình

Rủi ro tín dụng xảy ra khi chủ thẻ không thực hiện thanh toán hoặc không đủ khả năng thanh toán Như ta đã biết đặc điểm của thẻ tín dụng là chi tiêu trước trả tiền sau, tại thời điểm thanh toán ngân hàng sẽ đứng ra tạm ứng tiền cho chủ thẻ để thanh toán với đơn vị cung ứng hàng hoá dịch vụ và thu lại sau từ chủ thẻ Như vậy khi ngân hàng đồng ý phát hành thẻ cũng có nghĩa là ngân hàng đã cam kết cho chủ thẻ vay tiền, nếu chủ thẻ không thanh toán hoặc không đủ khả năng thanh toán các khoản chi tiêu đó thì ngân hàng sẽ bị mất vốn Nguyên nhân khách quan như chủ thẻ gặp phải tai nạn bất ngờ, hoặc chủ thẻ bị phá sản, mất việc làm, không có thu nhập

để hoàn trả nợ cho ngân hàng Ngoài ra cũng có trường hợp do nguyên nhân chủ quan là rủi ro đạo đức từ phía khách hàng, khi khách hàng có ý muốn lừa đảo thì họ

sẽ cố gắng hợp pháp hóa các hành vi lừa đảo của mình Đôi khi chủ thẻ có khả năng thanh toán nhưng thiện chí trả nợ là yếu tố rất quan trọng lại không có dẫn đến ngân hàng không thu được nợ, trường hợp này thường xảy ra khá phổ biến Nếu không có những rào cản kiểm soát hiệu quả, ngân hàng sẽ dễ mắc phải những rủi ro này

1.2.3.2 Nguyên nhân từ phía ngân hàng

Thứ nhất, Chất lượng công tác thẩm định khách hàng:

Thẩm định khách hàng trong kinh doanh thẻ là việc ngân hàng thẩm định năng lực pháp lý, năng lực tài chính của khách hàng để quyết định đồng ý hay từ chối phát hành thẻ cho khách hàng, làm đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ của ngân hàng Như

đã khẳng định ở trên, đồng ý phát hành thẻ tín dụng tức là ngân hàng chấp nhận cho khách hàng vay, đồng ý cho một đơn vị làm đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ cũng là ngân hàng đồng ý tạm ứng thanh toán trước cho khách hàng Chất lượng công tác thẩm định đạt hiệu quả cao tức là ngân hàng đã lựa chọn cho mình những khách hàng

Trang 27

tốt, loại bỏ được những khách hàng xấu, hạn chế được rủi ro chủ thẻ không thanh toán nợ cho khách hàng, ĐVCNT lừa đảo chiếm dụng vốn của ngân hàng

Thứ hai, Nhân lực

Con người là trung tâm của mọi hoạt động, là yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại trong tất cả lĩnh vực trong nền kinh tế Đội ngũ cán bộ thẻ là những người trực tiếp hàng ngày tiếp xúc với hoạt động kinh doanh thẻ, với những hành vi lừa đảo trong lĩnh vực thẻ Kinh nghiệm, ý thức cảnh giác, tuân thủ chặt chẽ các quy định của ngân hàng trong hoạt động kinh doanh thẻ của đội ngũ cán bộ thẻ sẽ góp phần phát hiện, ngăn chặn, hạn chế những rủi ro, những tổn thất cho ngân hàng trong quá trình kinh doanh Mặt khác là những người trực tiếp làm thẻ, hiểu biết về thẻ nên những giả mạo thẻ do cán bộ thẻ gây ra lại là những giả mạo tinh vi nhất, khó phát hiện nhất và cũng gây tổn thất lớn cho ngân hàng Chính vì vậy, đạo đức, kinh nghiệm, trình độ của đội ngũ cán bộ thẻ có tác động rất lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh, đến rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng

Thứ ba, Công nghệ trong ngân hàng

Ngày này khoa học công nghệ đóng vai trò vô cùng to lớn trong hầu hết các hoạt động sản xuất và dịch vụ Đặc biệt đối với thẻ ngân hàng là sản phẩm ra đời trên

sự áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ thì sự ảnh hưởng này càng lớn Công nghệ sản xuất thẻ càng tiến bộ cũng đồng nghĩa với việc công nghệ làm giả thẻ cũng phát triển không kém Một ví dụ dễ thấy là ngày nay không quá khó khắn để có thể làm ra một chiếc thẻ chỉ với một chiếc máy trị giá có 1500$ có thể mua được qua mạng internet cùng với phôi thẻ giá Với các thông tin của chủ thẻ mua được cũng với giá rất rẻ, trung bình khoảng 7$/ thông tin chủ thẻ là tội phạm làm giả thẻ đã có thể có một chiếc thẻ với đầy đủ thông tin để có thể rút tiền tại bất cứ máy ATM nào Chính vì vậy các NHTM phải không ngừng cập nhật công nghệ hiện đại để có thể phát hiện nhanh chóng thẻ giả, cũng như phát triển các công nghệ hiện đại để làm ra các loại thẻ mới như thẻ chíp để tội phạm làm giả thẻ khó lòng có cơ hội phạm tội

Thứ tư, Tổ chức công tác quản trị rủi ro

Rủi ro là điều không thể tránh khỏi trong bất cứ hoạt động kinh doanh nào mà quan trọng là ta phải nhận biết và biết cách hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất Hoạt động kinh doanh thẻ cũng không phải là ngoại lệ, công tác quản trị rủi ro sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả trong hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương

Trang 28

mại Nhưng các NHTM hiện tại vẫn chưa thật sự có sự quan tâm đúng mức dành cho công tác quản trị rủi ro Nếu công tác này được tổ chức tốt sẽ giúp cho ngân hàng nhận biết, đo lường tương đối chính xác các loại rủi ro Từ đó đề ra các biện pháp để ngăn ngừa và phòng tránh các rủi ro đó, hoặc có thể có những phương án dự phòng tối ưu để chủ động đối phó với các rủi ro có thể xảy ra Ngược lại nếu công tác này không được tổ chức tốt sẽ khiến cho ngân hàng luôn trong tình trạng gặp phải những rủi ro không ngờ tới Điều này không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thẻ nói riêng mà còn có thể ảnh hưởng đến các hoạt động khác của ngân hàng, gây những tổn thất, thậm chí làm cho ngân hàng đi đến phá sản

Bên cạnh đó, đối với thẻ tín dụng, các ngân hàng thường tập trung vào công tác thẩm định trước khi phát hành thẻ mà nới lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát sau khi phát hành Sự nới lỏng trong quá trình giám sát nếu không phát hiện kịp thời có thể gây rủi ro cao, khó đảm bảo thu hồi được nợ Điều này do tâm lý ngại gây phiền

hà cho khách hàng của nhân viên ngân hàng, một phần do hệ thống thông tin quản lý phục vụ kinh doanh còn chưa được chú trọng, không cung cấp được kịp thời, đầy đủ thông tin mà ngân hàng yêu cầu

là quá trình thẩm định cho vay của ngân hàng Một chủ trương tăng trưởng tín dụng, nới lỏng các điều kiện cho vay, mở rộng đối tượng phát hành thẻ trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay cũng đồng nghĩa ngân hàng sẽ phải chấp nhận rủi ro tín dụng cao hơn Chủ thẻ chi tiêu không thanh toán được nợ cho ngân hàng gây nên tổn thất cho ngân hàng

Trang 29

Thứ hai, Sự phát triển của khoa học công nghệ

Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt ra đời trên cơ

sở áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ hiện đại trong lĩnh vực ngân hàng Khoa học càng phát triển, tính bảo mật của sản phẩm thẻ càng được nâng cao, thẻ càng khó làm giả hơn Tuy nhiên khoa học công nghệ phát triển cũng kéo theo sự xuất hiện của nhiều phương tiện, máy móc, thủ đoạn skimming thẻ hiện đại hơn, tinh vi hơn Cuộc chiến giữa quá trình nghiên cứu phát triển sản phẩm thẻ mới với quá trình nghiên cứu thủ đoạn ăn cắp làm thẻ giả của các tổ chức tội phạm thẻ là cuộc chiến đấu vô cùng khắc nghiệt, không ngừng nghỉ có tác động rất lớn đến rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng

Ngoài ra còn có:

Rủi ro do môi trường thiên nhiên

Rủi ro do môi trường văn hóa

Rủi ro do môi trường chính trị

Rủi ro do môi trường luật pháp

Rủi ro do môi trường kinh tế

Rủi ro trong môi trường hoạt động của tổ chức, có thể xuất hiện dưới nhiều dạng: thiếu thông tin, sự cố của máy móc, thiết bị, tai nạn lao động, hoạt động quảng cáo sai sót,…

1.3 QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1 Quản trị rủi ro

1.3.1.1 Khái niệm quản trị rủi ro

Bắt nguồn từ việc rủi ro không thể loại trừ hoàn toàn mà chỉ có thể hạn chế, phòng ngừa, các ngân hàng cần xây dựng quy trình quản trị rủi ro để đảm bảo kiểm soát rủi ro ở mức chấp nhận được Khi đó, ngân hàng vừa gia tăng giá trị cho khách hàng và đồng thời tạo lợi nhuận cho cổ đông bằng cách thực hiện quản trị rủi ro phù hợp với chiến lược và trong phạm vi rủi ro mà ngân hàng chấp nhận Quản trị rủi ro

là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có tính hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro, đảm bảo rủi ro nằm trong phạm vi ngân hàng có thể chấp nhận được

Trang 30

Quản trị là sự tác động của các chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị nhằm đạt được các mục tiêu nhất định đã đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường kinh doanh Là một tổ chức trung gian tài chính điển hình, hoạt động của ngân hàng không chỉ đơn thuần là nhận tiền gửi và cấp tín dụng Thực chất là cung cấp các khoản vay có độ rủi ro tối thiểu, hay nói cách khác, ngân hàng tạo lợi nhuận bằng các quản trị rủi ro một cách sinh lời

Vì vậy, có thể định nghĩa quản trị rủi ro là công việc của nhà quản trị gồm xây dựng và thực thi các chiến lược, chính sách quản lý kinh doanh, phối hợp nguồn lực của ngân hàng để lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát hoạt động theo một thể thức nhất định nhằm nhận diện, phản ứng lại rủi ro đã, đang và có thể xảy ra nhằm tối đa hóa lợi nhuận tương ứng với rủi ro

Quản trị rủi ro hiệu quả là phần trọng tâm trong quản lý tài chính, nghiệp vụ của ngân hàng, là cơ sở cho khả năng sinh lời ổn định của ngân hàng và tối đa hóa lợi ích của các chủ sở hữu và cổ đông khác Walter Wriston (1993), cựu chủ tịch & CEO của Citigroup đã đánh giá về vai trò của quản trị rủi ro của ngân hàng: “Thực tế các chuyên viên ngân hàng đang ở trong một ngành kinh doanh về quản trị rủi ro Nói một cách trực tiếp và đơn giản, đó chính là công việc của ngân hàng”

1.3.1.2 Mục tiêu quản trị rủi ro

Rủi ro luôn đi liền với lợi nhuận, đó là sự đánh đổi Rủi ro thường vô hình, khó nắm bắt và không chắc chắn, nó có thể hiện thực hóa thành những tổn thất trong tương lai, trong khi lợi nhuận là một giá trị đầu ra tiêu chuẩn Sự khác biệt này tạo ra

xu hướng thiên lệch về cách nhìn không cân xứng đối với rủi ro và lợi nhuận, làm cho việc tạo ra cân bằng giữa hai đại lượng này càng trở nên khó khăn hơn

Mục tiêu của quản trị rủi ro là tối ưu hóa được cơ cấu rủi ro – lợi nhuận Với những phương pháp quản trị rủi ro truyền thống, mục tiêu của quản trị rủi ro chủ yếu

là đo lường được mức rủi ro có thể có do các nhân tố khách quan và chủ quan gây ra, trên cơ sở đó tiến hành các hoạt động kinh doanh để đảm bảo rủi ro không vượt quá mức cho phép Nhưng với sự phát triển của thị trường tiền tệ ngày càng phức tạp đòi hỏi phải xây dựng phương pháp quản lý hiện đại không chỉ đo lường được mức rủi ro

có thể có mà còn phải tạo được những chiến lược thay thế điều chỉnh hướng hoạt động theo rủi ro

1.3.1.3 Nguyên tắc quản trị rủi ro

Trang 31

• Nguyên tắc chấp nhận rủi ro

Với mục tiêu có được những thu nhập, các nhà quản trị ngân hàng không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro mà cần phải biết chấp nhận rủi ro ở những mức độ cho phép Loại và mức độ rủi ro cho phép là điều kiện đầu tiên để điều tiết tác động tiêu cực trong quá trình quản trị rủi ro

• Nguyên tắc điều hành rủi ro cho phép

phải có khả năng được điều tiết trong quá trình quản lý mà không phụ thuộc vào hoàn cảnh khách quan hay chủ quan của nó Chỉ có những loại rủi ro như vậy thì nhà quản lý ngân hàng mới có thể sử dụng tất cả “vũ khí” của mình để điều tiết và đưa về mức độ rủi ro cho phép, giúp lợi nhuận không bị giảm thấp hơn mức dự kiến

• Nguyên tắc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và tổn thất dự kiến

Nguyên tắc này là nền tảng của lý thuyết quản trị rủi ro Các ngân hàng trong quá trình hoạt động của mình chỉ được phép chấp nhận các loại, mức độ rủi ro mà thiệt hại khi chúng xảy ra không vượt quá mức tổn thất dự kiến Có nghĩa là nếu rủi

ro có mức độ rủi ro cao hơn khiến cho tổn thất nhiều hơn dự kiến, thu nhập giảm xuống dưới mức mong đợi thì cần phải được loại bỏ

• Nguyên tắc quản lý độc lập các loại rủi ro riêng biệt

Nhìn chung, sự thiệt hại đối với ngân hàng do các loại rủi ro khác nhau gây nên là khá độc lập, nên quá trình quản lý chúng phải được điều tiết tách biệt Không thể gộp các loại rủi ro khác nhau vào một nhóm để đưa ra cùng phương án điều hành

• Nguyên tắc phù hợp về thời gian

Thời gian tồn tại của một hợp đồng kinh doanh càng lâu thì khả năng xảy ra rủi ro càng lớn, khả năng điều tiết những tác động tiêu cực của nó và tính kinh tế của quản trị rủi ro càng thấp Khi bắt buộc phải có các hợp đồng này thì ngân hàng phải đảm bảo mức độ thu nhập phụ trội cần thiết, không chỉ vì lợi nhuận mà còn vì mục đích bù đắp những chi phí để điều tiết tác động của rủi ro khi chúng xảy ra

• Nguyên tắc phù hợp với chiến lược kinh doanh chung

Chiến lược quản trị rủi ro phải là một bộ phận trong chiến lược kinh doanh chung của ngân hàng Trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản, các NHTM sẽ xây dựng các chính sách, chương trình quản trị rủi ro phù hợp với chiến lược hoạt động của mình

Trang 32

™ Trên đây là 6 nguyên tắc quản trị rủi ro cơ bản, trên cơ sở đó ngân hàng xây dựng những chính sách quản trị rủi ro riêng biệt Các chính sách này giúp ngân hàng xây dựng được một hệ thống phòng chống rủi ro từ xa và đưa ra được những giải pháp nhằm điều tiết những tác động xấu đến tình hình tài chính của ngân hàng khi rủi ro đó trở nên hiện hữu

1.4.2 Nội dung quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ

1.4.2.1 Hoạch định chiến lược

Hoạch định chiến lược là việc xác định mục tiêu mà ngân hàng phải đạt được trong từng khoảng thời gian nhất định Thực chất hoạch định là sự dự kiến những gì mình sẽ đạt được trong tương lai, đạt được mục tiêu gì và muốn đạt được mục tiêu

đó thì phải làm gì, khi nào làm và ai có thể làm công việc đó, sao cho công việc được hoàn thành với chi phí tối thiểu và thời gian bỏ ra là thấp nhất Như vậy, hoạch định bao gồm việc xác định các mục tiêu và việc lựa chọn chiến lược, sách lược để thực hiện mục tiêu đã xác định

Nhiệm vụ cơ bản của quá trình thiết lập chiến lược trong hoạt động kinh doanh thẻ là:

9 Đề xuất phương án chiến lược kinh doanh tiềm năng các sản phẩm thẻ

9 Phân tích lựa chọn các phương án để tìm ra chiến lược kinh doanh thẻ khả thi, mang lại hiệu quả cao và giảm thiểu rủi ro có thể xảy ra mức tối thiểu

9 Ra quyết định chọn chiến lược kinh doanh

Những mục tiêu của chiến lược kinh doanh thẻ được xác định như là những thành quả mà ngân hàng cần đạt được khi theo đuổi sứ mệnh của mình trong thời kỳ hoạt động tương đối dài Những mục tiêu dài hạn là rất cần thiết cho sự thành công của ngân hàng nói chung và công tác quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ nói riêng vì chúng thể hiện kết quả mà ngân hàng cần đạt được khi theo đuổi sứ mệnh kinh doanh của mình Hỗ trợ việc đánh giá thành tích, tạo ra năng lực thúc đẩy các hoạt động kinh doanh, cho thấy những ưu tiên trong việc lựa chọn và tổ chức thực hiện chiến lược

1.4.2.2 Tổ chức

Tổ chức và xác định biên chế là việc thiết kế hệ thống các bộ phận, các vị trí, nhiệm vụ để thực hiện các công việc nhằm đạt các mục tiêu của ngân hàng, đồng

Trang 33

thời phân bổ và duy trì các vị trí đó sao cho tăng khả năng mang lại hiệu quả hoạt động cao, giảm chi phí, tăng thu nhập, tăng lợi nhuận cho hoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung và hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng nói riêng

Nội dung chủ yếu trong quá trình này trước hết là việc phân chia quyền lực điều hành công việc chung ra thành từng bộ phận quyền lực nhỏ để thực hiện việc phân công lao động hợp lý Xác định giới hạn quyền lực của từng cá nhân, từng bộ phận trong hệ thống các cơ quan các bộ phận của ngân hàng sao cho một người, một

bộ phận có đủ quyền lực để thực hiện công việc được giao mà không xâm phạm vào quyền lực của cá nhân khác, bộ phận khác, và nó lại phối hợp được công việc của mỗi cá nhân với nhau, với các bộ phận khác nhau một cách hài hòa, bổ trợ cho nhau, thúc đẩy nhau đi đến mục tiêu đã định sẵn Nhóm nội dung công việc thứ hai của quá trình này còn là xác định và lựa chọn những con người cụ thể, có đủ khả năng đảm nhận các vị trí công tác; là việc tiến hành bố trí những con người cụ thể đó vào các

bộ phận của bộ máy hoạt động kinh doanh một cách thích hợp, là việc đánh giá và đào tạo bồi dưỡng nhân viên để họ có khả năng và sự tự giác hoàn thành nhiệm vụ

1.4.2.3 Lãnh đạo (điều khiển)

Lãnh đạo hay điều khiển là việc nhà quản trị thực hiện những hành động, đưa

ra quyết định, mệnh lệnh và những gợi mở nhằm tác động vào đối tượng quản trị để tăng khả năng đạt mục tiêu Là việc nhà quản trị thực hành những tác động vào nhân viên của mình làm cho họ hiểu rõ nhiệm vụ, tự giác hăng hái và nhiệt tình thực hiện công việc đã được giao phó, làm giảm đến tối đa những bất mãn cá nhân Nó cần hướng vào việc tạo ra một không khí làm việc tốt nhất, tạo ra sự thông cảm giữa người lãnh đạo và đối tượng bị quản trị nhằm khuyến khích họ làm việc có hiệu quả nhất Lãnh đạo là khâu quản trị mà ở đó nhà quản trị trực tiếp quan hệ với nhân viên cấp dưới, làm cho mọi người hiểu được ý đồ của công tác hoạch định và các mối quan hệ của công tác tổ chức, đồng thời ở đó có thể có sự tiếp thu trở lại các ý kiến của nhân viên cấp dưới thông qua công tác lãnh đạo, điều khiển

Khâu lãnh đạo, điều khiển còn là nơi xem xét kiểm nghiệm trở lại sự đúng đắn của công tác hoạch định và tổ chức Một nhà điều hành giỏi có thể phát hiện ra những sai sót của công tác hoạch định và tổ chức ngay trong quá trình thực hiện công việc mà không phải chờ đến khi tổng kết mới thấy được sai sót đó

1.4.2.4 Phối hợp

Trang 34

Là sự liên kết các khả năng riêng biệt của từng người, từng bộ phận, từng yếu

tố sao cho chúng không cản trở, chồng chéo lên nhau mà còn hỗ trợ nhau để đạt đến mục tiêu chung Chức năng phối hợp phải gắn liền với chức năng tổ chức và lãnh đạo, được thực hiện trong từng hoạt động hàng ngày của nhân viên Một sự phối hợp công việc không chặt chẽ sẽ dẫn đến sự lãng phí về thời gian và tăng chi phí Có thể xem chức năng phối hợp như là một bộ phận của chức năng tổ chức, nhưng nó được diễn ra trong ngày với tất cả các cấp quản trị

1.4.2.5 Kiểm tra

Kiểm tra tức là xem xét, đánh giá quá trình thực hiện các công việc mà ngân hàng đã làm được trong một khoảng thời gian nhất định Công tác kiểm tra có thể làm thường xuyên hàng ngày, hoặc theo định kỳ hàng tháng, hàng tuần Kiểm tra trước hết là xác định được tiến độ thực hiện chương trình làm việc của ngân hàng nói chung và hoạt động kinh doanh thẻ nói riêng sau đó là để tìm ra được những thế mạnh, những điểm yếu của ngân hàng, rút ra những khuyết điểm, những ưu điểm đang có ở những khâu quản trị nào trước đó Sự thắng lợi hay thất bại của một quá trình kinh doanh lệ thuộc vào các khâu của quá trình quản trị trước đó Tuy nhiên khâu kiểm tra cũng có vai trò không kém quan trọng, kiểm tra giúp ta nhận biết được những gì cần phải điều chỉnh cho phù hợp với môi trường kinh doanh, những gì phải cắt bỏ đi, hoặc phải thêm vào để cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được ngày càng phát triển Công tác kiểm tra giúp phát hiện được những bộ phận, những nhân viên làm tốt, làm chưa tốt, đề bạt vào các vị trí hợp lý

Qua kiểm tra ta mới có được định hướng cho quá trình đổi mới các khâu hoạch định, tổ chức và điều khiển một cách đúng đắn phù hợp với môi trường kinh tế thường xuyên biến đổi Kiểm tra còn cho đơn vị tránh những vi phạm luật pháp, vi phạm các quy chế hoạt động kinh doanh ngân hàng, ngăn ngừa những hiện tượng tiêu cực có thể xảy ra

 

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1 luận văn đã nêu lên những vấn đề chính bao gồm:

Trình bày tổng quan về thẻ thanh toán như nguồn gốc ra đời và phát triển của thẻ thanh toán, khái niệm, cấu trúc, phân loại thẻ thanh toán, các chủ thể tham gia

Trang 35

trong quá trình phát hành và thanh toán thẻ, qui trình phát hành, chấp nhận và thanh toán thẻ

Khái niệm về rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ, nêu lên các loại rủi ro và nguyên nhân rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ, Sự cần thiết phải hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại các NHTM Việt Nam

Khái niệm quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại, những nội dung cơ bản và vai trò của công tác này

Như vậy trong chương 1, luận văn đã trình bày lý luận tổng quan để làm cơ sở cho chương 2 phân tích thực trạng rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam tiếp sau đây

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH

THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thương

Việt Nam

Ngày 26/03/1988: Thành lập các Ngân hàng Chuyên doanh, (theo Nghị định

số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng) sau khi tách ra từ một bộ phận của NHNN, các chi nhánh NHCT được lập ra trên cơ sở phòng tín dụng công thương nghiệp – NHNN tỉnh thành phố và một số chi nhánh NHNN quận, thị xã, huyện nơi có kinh tế công thương nghiệp và dịch vụ phát triển NHCT trung ương làm công tác quản lý đầu mối, các chi nhánh trực tiếp hạch toán kinh doanh, quan hệ vay vốn và thanh toán qua chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố

Đến ngày 14/11/1990: Chuyển Ngân hàng chuyên doanh Công thương Việt Nam thành Ngân hàng Công thương Việt Nam,(theo Quyết định số 402/CT của Hội đồng Bộ trưởng), khẳng định NHCT là một NHTM có các thành viên và các chi nhánh hạch toán phụ thuộc, một pháp nhân hạch toán kinh tế độc lập

Ngày 27/03/1993: Thành lập Doanh nghiệp Nhà nước có tên Ngân hàng Công thương Việt Nam, (theo Quyết định số 67/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam)

Quyết định số 285/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam)

Trang 36

Ngày 23/09/2008: Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân hàng Công thương Việt Nam, (theo Quyết định số 1354/QĐ-TTg)

Ngày 03/07/2009: Quyết định cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam,(theo Quyết định số 142/GP-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

hoạt động Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam,(theo Quyết định số NHNN)

Hiện nay, NHCTVN là một trong bốn NHTM nhà nước lớn nhất Việt Nam, và được xếp hạng là một trong 23 doanh nghiệp đặc biệt của Việt Nam, có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 01 Sở giao dịch, 151 Chi nhánh và trên 1000 Phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm Có 9 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công ty Chứng khoán Công thương, Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty Bảo hiểm VietinBank, Công ty Quản lý Quỹ, Công ty Vàng bạc đá quý, Công ty Công đoàn, Công ty Chuyển tiền toàn cầu, Công ty VietinAviva và 05 đơn

vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

2.1.2 Các hoạt động chính của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

9 Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu

Cho vay, đầu tư:

9 Cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

9 Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất

9 Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn dài Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình và các hiệp định tín dụng khung

9 Thấu chi, cho vay tiêu dùng

Trang 37

9 Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính trong nước và quốc tế

9 Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế

Bảo lãnh:

9 Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán

Thanh toán và Tài trợ thương mại:

9 Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu

9 Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A)

9 Chuyển tiền trong nước và quốc tế

9 Chuyển tiền nhanh Western Union

9 Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc

9 Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM

9 Chi trả Kiều hối…

Ngân quỹ:

9 Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)

9 Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, thương phiếu…)

9 Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ

9 Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng phát minh sáng chế

9 Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ

9 Tư vấn đầu tư và tài chính

Trang 38

9 Cho thuê tài chính

9 Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn, lưu

ký chứng khoán

9 Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản

2.1.3 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công

Thương Việt Nam giai đoạn 2011 – 2014

Hoạt động kinh doanh trong bối cảnh kinh tế đầy thách thức, nhưng với định hướng đúng đắn và giải pháp kinh doanh phù hợp, VietinBank vẫn đạt được tốc độ tăng trưởng ổn định, vững chắc, an toàn và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh: Tổng tài sản đạt 576,4 ngàn tỷ đồng, tăng trưởng 14,5% so với đầu năm; lợi nhuận trước thuế đạt 7.751 tỷ đồng, đạt 103% so với chỉ tiêu Đại hội đồng cổ đông giao; tổng nguồn vốn huy động tăng 11,2%, dư nợ tín dụng tăng 13,4% so với năm 2012 Kết thúc năm tài chính 2014, VietinBank tiếp tục giữ vị trí dẫn đầu ngành ngân hàng

về các chỉ tiêu kinh doanh

Nguồn vốn tăng trưởng ổn định và bền vững

Biểu đồ 2 1: Quy mô tăng trưởng tổng nguồn vốn huy động qua 4 năm

(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2014 của VietinBank)

Năm 2013, thực hiện nhiều giải pháp huy động và cơ cấu nguồn vốn theo hướng tích cực, VietinBank tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng nguồn vốn ổn định

Số dư nguồn vốn huy động đến 31/12/2013 là 511,7 ngàn tỷ, tăng trưởng hơn

Trang 39

11,2% so với năm 2012 và đạt 108% KH ĐHĐCĐ Năm 2014 nguồn vốn huy động tăng vượt trội, đạt mức 595.094 tỷ đồng

huy động từ dân cư tăng 27% so với 2012 Điều này khẳng định vị thế không ngừng được nâng cao của thương hiệu VietinBank trên thị trường, theo đúng định hướng điều hành cơ cấu tăng tỷ trọng nguồn vốn ổn định, tối ưu hoá hiệu quả sử dụng vốn của VietinBank

Hoạt động tín dụng tăng trưởn hiệu quả

Biểu đồ 2 2: Quy mô và tăng trưởng dư nợ cho vay qua 4 năm

(Nguồn: Báo cáo thường niên 2014 của VietinBank)

Hoạt động tín dụng của vietinBank tăng trưởng đáng kể với số dư nợ tín dụng đến 31/12/2013 là 460 ngàn tỷ đồng, đạt 105% KH ĐHĐCĐ và tăng trưởng 13,4%

so với năm 2012 Đặc biệt năm 2014 dư nợ cho vay tăng cao vượt bậc Bám sát chỉ đạo của chính phủ và nhnn (nQ 01/ NQ-CP và NQ 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 và chỉ thị 01/CT-NHNN ngày 13/02/2013), VietinBank đã chủ động tiết giảm mạnh chi phí, liên tục điều chỉnh giảm lãi suất cho vay nhằm chia sẻ và hỗ trợ các doanh nghiệp sớm khôi phục và phát triển SXKD Đặc biệt VietinBank đã dành khối lượng vốn lớn hàng trăm ngàn tỷ đồng để cho vay với lãi suất ưu đãi khu vực kinh tế chính phủ khuyến khích như: nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp vừa

và nhỏ, công nghiệp hỗ trợ và công nghệ cao Tích cực thu xếp vốn cho vay với lãi

Trang 40

suất thấp, giải ngân các dự án trọng điểm quốc gia thuộc ngành kinh tế mũi nhọn như: Điện, dầu khí, than & khoáng sản, xi măng, xăng dầu, cao su, thép, phân bón…

Đẩy mạnh hoạt động dịch vụ, nâng cao hiệu quả hoạt động

9 Dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử:

Dịch vụ thẻ: VietinBank tiếp tục dẫn đầu thị trường với 23% thị phần thẻ ATM và 35% thị phần thẻ tín dụng quốc tế; đồng thời là ngân hàng có hệ thống POS đứng đầu thị trường trong nước VietinBank đã vinh dự nhận giải thưởng Thương hiệu nổi tiếng ASEAN, giải thưởng nhãn hiệu nổi tiếng và là ngân hàng dẫn đầu về thanh toán thẻ Visa, Master card tại Việt Nam

Dịch vụ ngân hàng điện tử: năm 2013, số lượng khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ tăng trưởng tốt (đạt 1,6 triệu lượt), chất lượng dịch vụ tiếp tục được nâng cao VietinBank đã vinh dự nhận giải thưởng ngân hàng điện tử tiêu biểu việt nam năm 2013 do Tập đoàn IDG và Hiệp hội ngân hàng Việt Nam trao tặng

9 Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu:

Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt từ các ngân hàng trong và ngoài nước có thế mạnh về ngoại tệ, NHCT đã triển khai nhiều giải pháp hữu hiệu như thực hiện chính sách khách hàng tốt, ưu đãi lãi suất cho vay, ưu đãi phí cho các khách hàng tiềm năng,… doanh số thanh toán XNK của VietinBank trong năm 2013 đã tăng 14,9% so với năm 2012; thị phần trong hoạt động TTQT&TTTM chiếm 14% kim ngạch XNK cả nước

9 Hoạt động kiều hối:

cấp dịch vụ tăng trưởng 30% so với năm 2012 Đối với dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union, VietinBank là đơn vị tiên phong trong khu vực châu á Thái Bình dương và đầu tiên tại việt nam phát triển thành công giải pháp công nghệ hiện đại

để cung cấp đồng bộ các sản phẩm dịch vụ tiên tiến đến khách hàng như: chuyển tiền online, nhận tiền qua internet, bằng tin nhắn điện thoại di động và trên ứng dụng Smartphone VietinBank cũng đã phát triển thành công mạng lưới chuyển tiền với các ngân hàng quốc tế lớn, uy tín cao tại tất cả các khu vực trên thế giới, đặc biệt là các quốc gia trọng điểm về kiều hối

9 Nâng cao hiệu quả và thị phần của hoạt động kinh doanh ngoại tệ:

Ngày đăng: 15/06/2021, 00:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w