1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu TÌNH HÌNH CHUNG VÀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY ĐỊA CHẤT MỎ pdf

46 550 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Chung Và Điều Kiện Sản Xuất Chủ Yếu Của Công Ty Địa Chất Mỏ - TKV
Trường học Đại học Giao thông vận tải
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 850,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty Địa chất mỏ TKV là một thành viên của Tập đoàn Công nghiệp than Khoáng sản Việt Nam, nhiệm vụ đề ra không chỉ giải quyết vấn đề thực hiện các chỉ tiêu củaTập đoàn giao mà tạo côn

Trang 1

1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty Địa chất mỏ-TKV 71.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Địa chất mỏ-TKV 81.6 Tình hình tổ chức sản xuất và lao động của Công ty Địa chất mỏ-TKV 11

Chươn

g 2

PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA

2.1 Đánh giá chung về tình hình SXKD của Công ty Địa chất mỏ-TKV 142.2 Phân tích kết quả sản xuất và các nhân tố ảnh hưởng 15

2.4 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận 382.5 Phân tích tình hình tài chính của C.ty Địa chất mỏ-TKV 38

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Theo xu hướng và nhu cầu phát triển của thế giới hiện nay, các nước trên thế giới đangtrên đà phát triển theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, trọng tâm hướng về phát triểncông nghiệp Hoà cùng với sự phát triển kinh tế của cả nước, trong những năm qua ngànhThan đã có những thay đổi vượt bậc Điều này thể hiện qua việc Tổng Công ty Than ViệtNam chuyển đổi thành Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam tháng 12/2005

Là một đơn vị trực thuộc Tập đoàn và hoạt động trong lĩnh vực thăm dò nghiên cứu địa chất,Công ty Địa chất mỏ - TKV cũng cuốn theo dòng chảy đó Tuy mới được thành lập do táchmột số đơn vị là công tác thăm dò địa chất của Công ty Địa chất và Khai thác khoáng sảntrước đây nhưng những gì mà Công ty đã làm được và kế hoạch sẽ làm đã khẳng định tầmquan trọng cũng như những bước tiến dài trong những năm tiếp theo của Công ty

Để phục vụ cho sự phát triển không ngừng đó, bên cạnh yếu tố thiết bị cơ sở vật chất,tài sản nói riêng và yếu tố con người nói chung của Công ty đóng vai trò quan trọng Bởichính những con người này thể hiện tiềm lực và là một yếu tố không thể thiếu tạo đà cho sựphát triển bền vững của Công ty

Một trong những hoạt động phục vụ cho việc quản lý cũng như sử dụng quỹ lươngtrong Công ty là công tác kế toán mà cụ thể là kế toán tiền lương và các khoản trích theolương

Công ty Địa chất mỏ TKV là một thành viên của Tập đoàn Công nghiệp than Khoáng sản Việt Nam, nhiệm vụ đề ra không chỉ giải quyết vấn đề thực hiện các chỉ tiêu củaTập đoàn giao mà tạo công ăn việc làm cho công nhân, vừa cải tiến công nghệ, vừa nâng caonăng suất lao động, để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý tài nguyên về chất lượng, sốlượng sản phẩm, hạ giá thành, tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăngthu nhập cho người lao động

-Để đạt được mục tiêu đó Công ty đã tổ chức phân công lao động hợp lý, thay đổi cơcấu quản lý sao cho phù hợp với tình hình hoạt động của Công ty

Với những kiến thức thu thập được trong thời gian học tập và nghiên cứu ở trườngĐại học Giao thông vận tải theo chuyên ngành Quản trị kinh doanh và quá trình tìm hiểu thực

tế trong thời gian thực tập nghiệp vụ cũng như thực tập tốt nghiệp, tác giả lựa chọn đề tài “Tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Trung tâm Trắc địa Bản đồ - Công ty địa chất mỏ - TKV” cho báo cáo tốt nghiệp.

Với mục đích tìm hiểu kỹ hơn về công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theolương, trên cơ sở đó để khắc phục những thiếu sót và hạn chế trong quá trình hạch toán

Nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương ngoài mở đầu và kết luận:

Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếu của Công ty địa chất

mỏ - TKV

Chương 2: Phân tích kinh tế hoạt động kinh doanh của Công ty địa chất mỏ - TKV

năm 2007

Trang 3

Do trình độ và thời gian có hạn nên trong báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót,

em rất mong được sự đóng góp quý báu của các thầy cô giáo và các bạn

Qua bản báo cáo này cho phép em được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô

và cô giáo - Thạc sĩ Ngô Thanh Hoa đã giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành báo cáo

Trang 4

Tiền thân là Đoàn thăm dò địa chất 9 được thành lập theo quyết định số 223/ĐC ngày

01 tháng 09 năm 1958 của sở Địa chất - Bộ công nghiệp nước Việt Nam dân chủ cộng hoà,nhiệm vụ của đoàn địa chất 9 là nghiên cứu, tìm kiếm, thăm dò vùng than Hòn Gai, Cẩm Phả

Năm 1964 đoàn thăm dò 9 được nâng cấp và đổi tên thành Liên đoàn địa chất 9 thuộcTổng cục địa chất Việt Nam

Tháng 04 năm 1991 Liên đoàn địa chất 9 được chuyển giao từ Tổng cục địa chất ViệtNam sang Bộ năng lượng và đổi tên thành Công ty Địa chất và Khai thác khoáng sản

Tháng 01 năm 1995 Công ty Địa chất và Khai thác khoáng sản được chuyển giao từ

Bộ năng lượng về trực thuộc Tổng công ty Than Việt Nam theo quyết định số 91 của thủTướng Chính phủ

Ngày 01 tháng 05 năm 2003 Công ty Địa chất mỏ chính thức đi vào hoạt động theoquyết định số 616/QĐ-HĐQT TVN trên cơ sở tách một số xí nghiệp làm công tác khảo sát địachất từ Công ty Địa chất và Khai thác khoáng sản

Căn cứ vào công văn số 1240/TB/VP ngày 16 tháng 11 năm 2006 “v/v đổi tên các đơn

vị trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp than – Khoáng sản Việt Nam” Công ty Địa chất mỏ nay

đổi tên thành Công ty Địa chất mỏ - TKV

Tên Công ty: Công ty Địa chất mỏ - TKV

Trụ sở: Số 304 đường Trần Phú - thị xã Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh

Điện thoại: 0333.862 453 - 0333.715 062

Fax: 0333.715 067

Công ty có biểu tượng riêng và có tư cách pháp nhân không đầy đủ theo pháp luậttrong đó Giám đốc là người đại diện pháp luật của Công ty Trải qua 49 năm thành lập từĐoàn địa chất 9, Công ty đã đóng góp cho công cuộc phát triển kinh tế nhà nước nhiều thànhtựu quan trọng Tính đến nay Công ty đã thi công hơn 300 phương án tìm kiếm thăm dòkhoáng sản vùng Đông bắc và Đồng bắc bộ, đặc biệt là đánh giá trữ lượng hai bể than QuảngNinh và Đồng Bắc Bộ, chuẩn bị 97% trữ lượng cho ngành Than, thi công 208 triệu métkhoan, đào 14 triệu m3 hào thăm dò, 28374 m giếng thăm dò, 40640 lò thăm dò Đã hoànthành 340 báo các địa chất các loại trong đó có 92 báo cáo chuyên đề và đề tài khoa học Đo

vẽ lập mới, lập bổ sung 1000 km2 bản đồ địa hình các loại, Khảo sát địa chất công trình, địachất thuỷ văn cho trên 200 phương án Thực hiện hàng chục nhiệm vụ phục vụ công tác quản

lý, quản trị khai thác ngành Than Trong công cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước Công ty

có 1334 thanh niên nhập ngũ, lực lượng tự vệ tham gia chiến đấu 192 trận, bắn rơi 2 máy bay

Mỹ Trong công cuộc xây dựng phòng thủ biên giới, cán bộ công nhân Công ty đã tham giađào 7889m giao thông hào, xây dựng 347 điểm tựa chiến đấu, góp 125847 cây chông rào chắnbiên giới những cống hiến của tập thể công nhân viên trong Công ty đã được Đảng và Nhànước ghi nhận và tặng thưởng những danh hiệu thi đua cao quý cho tập thể, cá nhân có đónggóp xứng đáng Cụ thể là 01 huân chương độc lập hạng nhất, 24 huân chương lao động trong

đó có 3 huân chương lao động hạng nhất, 4 huân chương lao động hạng nhì, 17 huân chươnglao động hạng ba, 2 huân chương chiến công, 722 huân chương kháng chiến các loại, 1 lẵnghoa của Chủ tịch nước, một danh hiệu tập thể anh hùng lao động cho xí nghiệp Địa chất 906,

Trang 5

1 danh hiệu cá nhân anh hùng lao động thời kỳ đổi mới, 2 danh hiệu cá nhân chiến sĩ thi đuatoàn quốc và hàng trăm cờ thưởng thi đua của các Bộ, ngành các đoàn thể từ Trung ương tớiđịa phương.

1.2- CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CỦA CÔNG TY ĐỊA CHẤT MỎ – TKV.

1.2.1- Chức năng của Công ty Địa chất mỏ - TKV.

Chức năng chủ yếu của Công ty Địa chất mỏ - TKV là tư vấn , tham mưu cho Tậpđoàn TKV các vấn đề thuộc lĩnh vực Địa chất mỏ

1.2.2: Nhiệm vụ của Công ty Địa chất mỏ - TKV.

Điều tra cơ bản, thăm dò địa chất Than và các tài nguyên khoáng sản khác Thăm dòtrong quá trình khai thác mỏ, địa chất khai thác mỏ, địa chất công trình, địa chất thuỷ văn

1.2.3- Ngành nghề kinh doanh của Công ty Địa chất mỏ - TKV.

- Khảo sát đo đạc địa hình bề mặt, đo đạc chuyên ngành mỏ lộ thiên và hầm lò, thànhlập bản đồ các loại

- Đo địa vật lý Karôta, sản xuất vật liệu xây dựng và các dịch vụ địa chất (lập phương

án, thăm dò, phương án thi công các công trình địa chất, lập báo cáo địa chất, nghiên cứukhoa học công nghệ)

- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, công trình giao thông , thuỷ lợi vàcác công trình xây dựng khác

- Dịch vụ ăn uống, nhà nghỉ, vui chơi giải trí, phục vụ điều dưỡng bằng nguồn nướckhoáng nóng

1.3- CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY ĐỊA CHẤT MỎ – TKV.

Để tiến hành thi công sản xuất địa chất theo từng đề án hay nhiệm vụ của Tập đoànTKV giao Công ty đều phải tiến hành tuần tự theo các bước sau:

+ Khảo sát thực địa, lập phương án trình duyệt

+ Thi công các phương án được duyệt theo các công việc

- Công tác địa chất (đo vẽ, chỉnh lý bản đồ địa chất, thu thập tài liệu lỗ khoan khaithác)

- Công tác địa chất công trình, địa chất thuỷ văn (quan trắc lâu dài, đo mưa)

- Công tác Trắc địa (lập lưới giải tích và giao hội tương đương, đưa các điểm côngtrình từ tthiết kế ra thực địa, đưa các điểm công trình chủ yếu từ thực địa vào bản đồ)

- Công tác khoan máy (khoan địa chất, khoan trong lò)

- Đo địa vật lý bằng phương pháp Karota lỗ khoan

- Công tác lấy mẫu (lấy mẫu than từ lõi khoan, lấy mẫu cơ lý đá từ lõi khoan, lấy mẫukhí khi khoan) Gia công mẫu (gia công mẫu than, gia công mẫu cơ lý đá)

- Phân tích các loại mẫu (phân tích hoá than kỹ thuật, phân tích mẫu khí định tính,phân tích mẫu khí định lượng, phân tích mẫu cơ lý đá vách trụ)

+ Lập báo cáo địa chất, báo cáo thi công, báo cáo tổng kết

+ Nghiệm thu, in nộp lưu trữ Nhà nước

Trang 6

Lập phương án

kỹ thuật

Lập phương ánthi công

Thi côngphương án

Xét duyệt khối

lương

Lập báo cáotổng kết

Thu thập tàiliệuHình 1-1: Sơ đồ công nghệ sản suất của Công ty Địa chất mỏ - TKV

1.4- CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY ĐỊA CHẤT MỎ – TKV 1.4.1- Điều kiện tự nhiên.

a- Vị trí địa lý.

Công ty Địa chất mỏ - TKV là một đơn vị kinh tế nằm giữa trung tâm thị xã Cẩm phảthuộc phường Cẩm Thành - thị xã Cẩm phả - tỉnh Quảng Ninh Phía tây cách thành phố HạLong 30 km, phía đông cách thị xã Móng Cái 100km Văn phòng công ty nằm cạnh quốc lộ18A

b- Khí hậu.

Khí hậu mang tính lục địa rõ rệt, một năm có hai mùa

- Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, hướng gió chủ yếu là Nam - Đông Nam, độ ẩmtrung bình 6080%, nhiệt độ trung bình 250C300C Trong mùa mưa thường chịu ảnh hưởngtrực tiếp của các cơn bão và áp thấp nhiệt đới kèm theo mưa lớn, lượng mưa lớn nhất đo được

là 488mm/ngày đêm

- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 hướng gió chủ yếu là Bắc - Đông Bắc, độ ẩm trungbình 3040%, nhiệt độ trung bình 150C160C Trong thời gian này thường ảnh hưởng củagió mùa Đông bắc kèm theo mưa phùn và giá rét nhiệt độ có thể xuống tới 50C Lượng mưatrung bình hằng năm từ 19002000mm

c- Sự phát triển kinh tế của vùng.

Hoà cùng với sự phát triển kinh tế của cả nước Thị xã Cẩm Phả là khu công nghiệpđang phát triển với tiềm năng về khai thác khoáng sản là chủ yếu ngoài ra Cẩm Phả còn cócác cảng biển phục vụ vận chuyển hàng hoá và du lịch biển với những điều kiện về kinh tế,

xã hội thuận lợi của mình, Cẩm phả không ngừng phát triển thể hiện ở chỗ trên địa bàn thị xã

có rất nhiều doanh nghiệp lớn, hệ thống cơ sở vật chất phục vụ dân sinh kiên cố và hiện đại…thu hút các nhà đầu tư vào thị xã tạo ra môi trường cho các hoạt động kinh tế, văn hoá pháttriển đây chính là những thế mạnh của các doanh nghiệp đóng trên địa bàn là đòn bẩy đểdoanh nghiệp phát triển

1.4.2- Trang thiết bị máy móc chủ yếu của Công ty.

Công ty Địa chất mỏ - TKV là đơn vị chuyên ngành về công tác thăm dò địa chất cho

Tập đoàn TKV, do đó máy móc thiết bị phục vụ cho công tác này có các đặc thù riêng biệt

Trang 7

Do điều kiện thực tế còn nhiều khó khăn nên năm qua, việc đầu tư mua sắm thiết bị của công

ty hết sức hạn chế Các thiết bị hầu hết đã già, cũ được sản xuất từ những năm 1980, một sốthiết bị cũng có sự đổi mới về chất lượng nhưng mang tính chất nhỏ bé, không được đồng bộ

Toàn Công ty hiện đang có 32 bộ máy khoan các loại trong đó gồm: Loại máy Zup

1200 có 2 bộ đều sản xuất từ 1975 Loại máy Zup 650 có 8 bộ trong đó có 4 bộ được đưa vào

sử dụng từ những năm 1984 Các loại máy CBA-500 và CK5-4 có 12 bộ thì có 6 bộ đưa vàohoạt động từ những năm 1986 Các loại máy khác có khoảng 10 bộ nhưng hầu hết đã cũ

Như vậy toàn bộ số thiết bị mà Công ty hiện có để đưa vào sử dụng, hầu hết đã giàcỗi, chiếm 2/3 thiết bị đã sử dụng trên 10 năm Do đó hiệu quả sử dụng không cao, năng suấtthấp, thiết bị hỏng hóc và sự cố xảy ra thường xuyên Bên cạnh đó các công tác chăm sóc bảodưỡng máy móc thiết bị theo định kỳ và thường xuyên không được chú trọng, thiếu sự kiểmtra giám sát chặt chẽ của các cấp quản lý, vật tư phụ tùng thay thế, sửa chữa quá thiếu và chấtlượng không đảm bảo càng làm cho thiết bị nhanh chóng xuống cấp và không thể đem lại hiệuquả cao trong sản xuất (Bảng 1.1)

1.5- CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY ĐỊA CHẤT MỎ – TKV.

Công ty Địa chất mỏ-TKV là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Côngnghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV), cơ cấu tổ chức của công ty Địa chất mỏ - TKVgồm có Cơ quan văn phòng công ty và bốn đơn vị trực thuộc

* Cơ quan văn phòng công ty gồm các phòng ban chức năng:

+ Phòng tài chính kế toán:

Giúp việc giám đốc Công ty quản lý, thực hiện công tác tài chính của Công ty baogồm: Lập kế hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn trình Tập đoàn TVN xét duyệt, kiểm tra,hướng dẫn các đơn vị thực hiện công tác kế toán tài chính theo đúng quy định, theo dõi thống

kê kinh tế và lập báo cáo nghiệp vụ kinh tế

+ Phòng tổ chức lao động tiền lương:

Giúp việc giám đốc Công ty quản lý công tác lao động tiền lương của Công ty baogồm lập kế hoạch lao động, tiền lương ngắn hạn và dài hạn trình Tập đoàn TVN phê duyệt,lập kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ công nhân viên, kiểm tra hướng dẫn thực hiện các chế

độ chính sách đối với người lao động trong Công ty

+Phòng kế hoạch vật tư:

Giúp việc Giám đốc Công ty xây dựng quản lý chỉ đạo hướng dẫn và thực hiện, lập kếhoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn trình Tổng công ty xét duyệt, xây dựng, trìnhduyệt chi phí sản xuất lưu thông giá thành các đơn vị trực thuộc Xây dựng kế hoạch, lậpphương án mua sắm vật tư thiết bị phục vụ sản xuất, đề xuất các giải pháp cải tiến quản lýnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, lập các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, các dự án duytrì sản xuất

+ Phòng kỹ thuật địa chất và tin học:

Tham mưu giúp Giám đốc Công ty quản lý chỉ đạo công tác kỹ thuật địa chất, ĐCCT ĐCTV, địa vật lý, trắc địa, công nghệ thông tin, đề xuất các nhiệm vụ địa chất tìm kiếm thăm

Trang 8

-dò địa chất mỏ khảo sát ĐTCT-ĐCTV Lập phương án khảo sát địa chất Than chuẩn bị trữlượng tài nguyên cho sự phát triển của ngành Than Nghiên cứu kỹ thuật, áp dụng công nghệmới Lập các báo cáo địa chất về thăm dò địa chất mỏ, lưu trữ các tài liệu kỹ thuật địa chất,ứng dụng công nghệ thông tin vào việc thành lập các tài liệu kỹ thuật Triển khai ứng dụngcông nghệ thông tin vào công tác quản lý của Công ty Điều hành hệ thống mạng nội bộ củaCông ty, mạng internet của Tập đoàn TVN.

+ Phòng kỹ thuật sản xuất và an toàn:

Giúp giám đốc Công ty theo dõi, quản lý, chỉ đạo, điều hành kỹ thuật thi công cáccông trình sản xuất địa chất, quản lý thiết bị cơ điện và bảo vệ môi trường Kiểm tra giám sátcông tác an toàn và bảo hộ lao động của Công ty, hướng dẫn các đơn vị xây dựng quy trìnhquy phạm an toàn kỹ thuật

+ Văn phòng công ty:

Giúp giám đốc Công ty tổng hợp các mặt hoạt động của Công ty bao gồm: Sản xuấtkinh doanh, chính sách xã hội, thực hiện chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, Quản

lý nghiệp vụ công tác hành chính, công tác thi đua, tuyên truyền, quản lý các phương tiện làmviệc cho lãnh đạo và các phòng ban Công ty, chăm lo sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên

* Các đơn vị trực thuộc Công ty:

+ Xí nghiệp Địa chất Trắc địa Đông Triều:

Trụ sở xã Yên Thọ - Đông Triều - Quảng Ninh có nhiệm vụ thăm dò đánh giá tàinguyên khu vực Đông Triều, Mạo Khê, Uông Bí, Hòn Gai - Quảng Ninh

+ Xí nghiệp Địa chất Trắc địa Cẩm Phả:

Trụ sở 304 Đường Trần Phú thị xã Cẩm Phả - Quảng Ninh có nhiệm vụ thăm dò tàinguyên khu vực thuộc Thị xã Cẩm Phả và Huyện đảo Khế Bào - Quảng Ninh

+ Trung tâm Trắc địa Bản đồ:

Trụ sở Km 5 - Cẩm Thạch - Cẩm Phả - Quảng Ninh có nhiệm vụ thành lập các loạibản đồ địa hình, đo vẽ tính khối lượng than tại các cảng và bến bãi, nghiệm thu khối lượngbốc xúc của các mỏ than, quản trắc dịch động các bờ mỏ

+ Trung tâm Dịch vụ & Du lịch Địa chất

Trụ sở Km 5 - Cẩm Thạch - Cẩm Phả - Quảng Ninh hoạt động dịch vụ phục vụ nhucầu an dưỡng của cán bộ công nhân ngành Than và dân cư

PhòngKHVT

Văn phòngCông ty

PhòngKTĐC-TH

PhòngKTSX-AT

Trang 9

Trung tâmTrắc địaBản đồ

Trung tâm

du lịch dịch

vụ Địa chấtHình 1-2: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty Địa chất mỏ - TKV

Dựa trên sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty và chức năng của các phòng ban có thểthấy tổ chức quản lý của Công ty là phù hợp với điều kiện xản suất kinh doanh, thống nhấtđược sự điều hành của lãnh đạo Công ty

1.6- TÌNH HÌNH TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY ĐỊA CHẤT MỎ – TKV.

1.6.1- Tổ chức sản xuất.

Để đảm bảo cho sản xuất được hợp lý và an toàn các xí nghiệp trong Công ty đã bố trí

cơ cấu tổ chức của đội sản xuất như hình 1.3 Với phương pháp tổ chức như vậy sẽ phân địnhđược rõ chức năng, trách nhiệm của từng tổ sản xuất được cụ thể và phát huy sự năng động

và sáng tạo trong công việc của mỗi các nhân một cách tối đa

Đội trưởng đội SX

Hình 1-3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất cấp phân xưởngCông ty Địa chất mỏ - TKV đang áp dụng chế độ làm việc 3 ca liên tục đối với côngnhân khoan

Đối với các phòng ban làm việc gián tiếp thời gian làm việc từ 7h30 đến 16h30, thờigian nghỉ trưa từ 11h30 đến 13h

Đối với công nhân Trắc địa và công nhân gián tiếp làm ngoài công trường thì thời gialao động là 8h/ngày

Trang 10

1.6.2- Tổ chức lao động.

Hiện nay Công ty Địa chất mỏ - TKV tuyển chọn bố trí và sử dụng lao động theo quyđịnh của Bộ luật lao động của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam Số lượnglao động được tính trên cơ sở sản xuất thực tế, riêng lao động gián tiếp được bố trí theo biênchế, theo quy định, định mức tính đến 31/12/2007

Tổng số lượng lao động Công ty Địa chất mỏ - TKVnăm 2007 là 694 người giảm sovới năm 2006 là 35 người

Trang 11

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.

Quá trình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm 2007 của Công ty Địa chất mỏ

- TKV có những thuận lợi và khó khăn sau

+ Những thuận lợi:

Trong chiến lược phát triển ngành Than từ nay đến năm 2010 có xét đến triển vọngnăm 2020 Lãnh đạo Tập đoàn TKV rất coi trọng đến vấn đề quy hoạch, đầu tư mở rộng sảnxuất các mỏ và mở các mỏ mới Chính vì lý do đó mà các công tác thăm dò, đánh giá tàinguyên của Công ty Địa chất mỏ - TKV giữ được vị trí rất quan trọng Được sự quan tâm đặcbiệt của Tập đoàn TKV, các khối lượng công việc được giao năm sau cao hơn năm trước,không còn phải nghỉ chờ đợi việc, tạo điều kện thuận lợi cho việc bố trí kế hoạch sản xuấttrong toàn Tập đoàn Do sắp xếp lại tổ chức, nghiệp vụ Công ty đã tạo điều kiện cho việcchuyên sâu về ngành của các cán bộ công nhân viên đã được đào tạo, đồng thời tạo điều kiệncho việc đầu tư đổi mới thiết bị cũng như công nghệ tiên tiến hiện đại hơn Sự kế thừa và pháthuy truyền thống 49 năm của người địa chất là nguồn động viên cho cán bộ công nhân viêntoàn Công ty vững bước hoàn thành nhiệm vụ được giao

+ Những khó khăn:

Đối với công tác thăm dò địa chất của Công ty Địa chất mỏ - TKV hầu hết là các côngtrình rải rác, không tập trung, xa trung tâm chỉ đạo của xí nghiệp, Công ty Điều đó ảnh hưởngrất lớn đến công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch sản xuất Nhiều công trình ở vị trí rất cao và

xa, việc chuẩn bị mặt bằng, nền đường, vận chuyển máy móc thiết bị, vật tư gặp rất nhiều khókhăn Đa số các công trình đều nằm trong phạm vi của các mỏ đang khai thác hoặc đi qua cácbãi thải có chiều dày tương đối lớn, điều kiện địa chất phức tạp như đứt gãy, phay phá, sạt lở,mất nước, nước phun đã gây ra không ít khó khăn và làm tăng chi phí trong quá trình thựchiện thi công các công trình khoan thăm dò địa chất Máy móc thiết bị ngày càng già cỗi, ítđược bổ xung thay thế Vật tư phục vụ sản xuất là loại đặc chủng, ngày càng khan hiếm vàchất lượng không đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật Công ty được thành lập vào tháng 05 năm

2003, do tách một số đơn vị làm công tác thăm dò từ Công ty Địa chất và Khai thác khoángsản, do có nhiều biến động về công tác tổ chức sản xuất từ Công ty đến các Xí nghiệp vì vậyphần nào cũng ảnh hưởng đến tâm lý, tư tưởng của cán bộ công nhân viên Lực lượng cán bộcông nhân viên có trình độ tay nghề cao không được bổ xung thường xuyên vì trước đây,quan niệm lấy khai thác Than làm nhiệm vụ trọng tâm chủ yếu và địa chất tồn tại trên nền củakhai thác Than Do đó công tác đào tạo bổ xung nguồn nhân lực chuyên ngành địa chất cóchất lượng chưa được coi trọng

Để đánh giá một cách đầy đủ và tìm ra biện pháp, phương án giải quyết những khókhăn còn tồn tại phần tiếp theo sẽ tiến hành phân tích kinh tế hoạt động kinh doanh của Công

ty Địa chất mỏ - TKV năm 20067

Chương 2

PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY ĐỊA CHẤT MỎ - TKV NĂM 2007

Trang 12

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là nghiên cứu một cáchtoàn diện và có căn cứ khoa học tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Trên cơ sở số liệu thống kê hạch toán và tìm hiểu các điều kiện sản suất cụ thể nhằm đánh giáthực trạng quá trình sản xuất kinh doanh, rút ra những khuyết điểm để từ đó có biện pháp pháthuy thế mạnh, những giải pháp nhằm hạn chế, khắc phục những khuyết điểm nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường để tồntại và phát triển đòi hỏi doanh nghiệp kinh doanh phải có lãi và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất,Công ty Địa chất mỏ - TKV cũng không nằm ngoài quy luật đó, đòi hỏi Công ty phải cóhướng sản xuất đúng đắn Do vậy phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là một nhiệm vụkhông thể thiếu được đối với Công ty Địa chất mỏ - TKV nói riêng và trong mỗi doanhnghiệp nói chung.

2.1- ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY ĐỊA CHẤT MỎ – TKV.

Trong năm 2007 Công ty Địa chất mỏ - TKV đã nỗ lực phấn đấu hoàn thành và vượtmức kế hoạch, phần lớn các chỉ tiêu mà Tập đoàn Than giao Tình hình thực hiện kế hoạch vàkết quả đạt được thể hiện tổng quát qua bảng 2-1

Theo số liệu phân tích trong bảng 2-1 tác giả có nhận xét khái quát sau:

* So với năm 2006, năm 2007 toàn bộ vốn kinh doanh của Công ty tăng 4.297 Trđ tức

là tăng 11.06% Trong đó chủ yếu tăng về tài sản lưu động

* Tính theo doanh thu thực hiện:

Doanh thu có được từ hoạt động sản xuất địa chất năm 2007 là 45.190Tr.đ cao hơnnăm 2006 là 41.001Trđ Nguyên nhân là do, khối lượng công việc từ hoạt động sản xuất địachất tăng

Lao động và tiền lương; số lao động năm 2007 là 694 người thấp hơn năm 2006 (729người) và thấp hơn so với kế hoạch 2007 (703 người) là do sự sắp xếp lao động sau khi táchkhỏi Công ty Địa chất và khai thác khoáng sản Tuy nhiên, tiền lương bình quân tăng lên năm2007: 1.84Tr.đ, năm 2006: 1.79Tr.đ Lý do chính là năng xuất lao động tăng lên làm giá trịlao động trong sản phẩm tăng và do sự thay đổi mức lương tối thiểu theo Nghị định mới củachính phủ từ 350.000đồng/người-tháng lên 450.000đ/ng-tháng

Năng xuất lao động; năng xuất lao động của công nhân năm 2006 (56.24 năm), năm 2007 (65.12 Trđ/người/năm) chứng tỏ năng lực sản xuất của lao động ngày càngcao Đồng thời, phản ánh kết quả tình hình sử dụng lao động, thời gian lao động của Công ty

Trang 13

Tr.đ/người-cũng như trình độ tay nghề của công nhân sản xuất, ý thức và tinh thần làm việc tăng lên Mặtkhác, năng xuất lao động tăng còn phản ánh tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định, mức độhiện đại của thiết bị sản xuất, đặc biệt thể hiện trình độ tổ chức và quản lý sản xuất nói chung,quản lý lao động nói riêng.

Tổng giá thành sản xuất; Tổng giá thành sản xuất lên (năm 2006: 28.219Trđ, năm2007: 34.507Trđ) một mặt phản ánh sự tăng lên về quy mô của các yếu tố đầu vào như: laođộng, vật liệu, thiết bị, khoản chi phí khác, mặt khác, nó còn chỉ ra khối lượng công việc thựchiện trong năm tăng lên so với 2006

Lợi nhuận trước thuế tăng so với năm 2006 nên khoản nộp Ngân sách Nhà nước cũngtăng theo vì mức tăng lên của tổng giá thành lớn hơn mức tăng lên của tổng doanh thu

Trên đây là những đánh giá chung nhất mang tính khái quát về tình hình sản xuất kinhdoanh của Công ty Địa chất mỏ - TKV Để đánh giá, phân tích chi tiết các chỉ tiêu trên, tácgiả sẽ đánh giá theo từng yếu tố cụ thể

2.2- PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUÂT VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

2.2.1- Phân tích kết quả sản xuất.

a- Khối lượng công việc thực hiện.

Để phân tích khối lượng sản phẩm theo chỉ tiêu giá trị ta có bảng sau:

BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ THỰC HIỆN KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC NĂM 2007

Qua bảng 2-2 ta thấy trong năm 2007, khối lượng công tác địa chất cao hơn năm 2006

và kế hoạch 2007 chủ yếu là khoan thăm dò và khảo sát địa hình Khối lượng khoan thăm dònăm 2007 là 24101m tăng 1239m so với năm 2006 và tăng 3051m so với kế hoach đượcgiao Từ khối lượng địa chất tăng dẫn đến doanh thu của toàn doanh nghiệp tăng năm 2007 là

Trang 14

45.190Trđ tăng so với năm 2006 là 4189Trđ tương đương với 10.2% và tăng so với kế hoạch2.7% Điều này chứng tỏ Công ty ngày càng phát triển.

b- Chất lượng sản phẩm:

Chất lượng công tác tổng hợp tài liệu và thành lập các phương án báo cáo địa chất: Năm 2007 tất cả các phương án, báo cáo địa chất khi thành lập tài liệu tổng hợp để ứngdụng công nghệ thông tin và lưu trữ trên máy tính nên thuận lợi cho việc sử dụng lâu dài Cácphương án, báo cáo đã tổng hợp khá tốt các tài liệu đã có, xác định lại cấu trúc địa chất chuẩnxác hơn và tính lại trữ lượng với độ tin cậy cao hơn Qua việc lập “ bản đồ địa chất côngnghiệp bể Than” đã bước đầu hệ thống lại cho việc định hướng công tác quy hoạch tìm kiếm,thăm dò tiếp theo như; triển vọng Than dưới sâu –300m bể than Quảng Ninh và vùng phụcận

- Chất lượng các công trình đã thi công:

+ Chất lượng các công trình đã thi công thuộc nguồn vốn tập trung được quản lý chặtchẽ theo quy trình, quy phạm về khoan thăm dò, tất cả đều đạt mục tiêu nhiệm vụ, ngoại trừmột số công trình như các công trình lỗ khoan K329 Đèo Nai khoan đến chiều sâu 62.4m lỗkhoan K330 Đèo Nai phải bỏ dở hoặc dịch vị trí do trượt tầng

+ Các công trình khoan thăm dò, khoan trong lò, khoan giảm áp, khoan nước ngầmthuộc nguồn vốn sản xuất thực hiện đảm bảo theo hợp đồng về yêu cầu kỹ thuật

+ Chất lượng lấy mẫu than tốt hơn năm 2006, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật Một số điểmmất vỉa đã được đặt máng khoan xiên, có một số điểm lấy mấu thấp đã sử dụng tài liệu vật lý.Tuy nhiên, còn có một số trường hợp do mất mấu than đã mất định hướng, làm kéo dài chiềusâu lỗ khoan như lỗ khoan GK30 ( chiều sâu 162.3m, vỉa có chiều dày 125.8- 128) hoặc lỗkhoan GK33 (chiều sâu 190, vỉa có chiều dày 91.292.5)

- Chất lượng công việc khi thi công các phương án:

Các phương án có khối lượng khoan nhiều đều góp phần làm sáng tỏ cấu trúc địa chất

và đặc điểm vỉa Than như; phương án thăm dò bổ xung Đồng Rì cho thấy các vỉa biến độngmạnh về chiều dày hoặc phương án Giáp Khẩu cho thấy các vỉa có xu hướng giảm chiều dàykhi xuống sâu, chất lượng Than cũng giảm, hoặc phương án phần sâu Khe Chàm nhìn chungcác vỉa than ổn định, biến động ít

2.2.2- Phân tích các yếu tố sản xuất.

2.2.2.1- Phân tích tình hình sử dụng lao động.

a- Phân tích số lượng lao động

Để phân tích về số lượng lao động của Công ty Địa chất mỏ - TKV dựa vào số liệubảng (2-3)

BẢNG PHÂN TÍCH SỐ LƯỢNG VÀ CƠ CẤU LAO ĐỘNG Bảng 2-3

Trang 15

TH % KH % TH %%%

Công nhân các loại 375 52.89 371 52.77 368 53.03 -7 98.13 -3 99.19Nhân viên KTNV 226 31.88 224 31.86 218 31.41 -8 96.46 -6 97.32Quản lý gián tiếp 108 15.23 108 15.36 108 15.56 0 100.0 0 100.0

Qua bảng phân tích trên cho thấy năm 2007, số lượng lao động thực hiện của Công ty

là 694 người ứng với 98.72% Số lao động này giảm so với số lao động kế hoạch năm 2006(703 người) và số lao động thực hiện năm 2006 (709 người) Kết quả này dường như ảnhhưởng nhiều tới hoạt động sản xuất của Công ty vì số lao động giảm là công nhân các loại (3người) và nhân viên kỹ thuật nghiệp vụ (6 người) Mặc dù, số công nhân các loại và số côngnhân kỹ thuật nghiệp vụ biến động theo chiều hướng tích cực (tăng tỷ trọng của công nhântrực tiếp sản xuất) thì số cán bộ quản lý doanh nghiệp vẫn ở mức khá cao (108 người) Theoquy định của Nhà nước cho cơ cấu lao động hợp lý đối với ngành sản xuất thì; số lao độnglàm công tác quản lý  13% tổng số công nhân trực tiếp sản xuất Như vậy, với số công nhântrực tiếp sản xuất là 709 người, số nhân viên quản lý chỉ cần 79 người là đủ (13% x 609 =79.17) Đây là kết quả của việc bổ nhiệm cán bộ mới và cán bộ cũ điều chuyển Hơn nữa, sốcán bộ vượt khung này nhằm phục vụ cho kế hoạch tăng cường cán bộ công tác quản lý dođiều kiện sản xuất phân tán và xa trung tâm điều hành Một điểm dễ nhận thấy là khối cán bộtrong Công ty kiêm nhiệm khá nhiều (số liệu trên bảng phân tích số lượng lao động theo chứcdanh), họ vừa làm công tác nghiệp vụ kỹ thuật, vừa làm công tác quản lý Đặc thù của hoạtđộng sản xuất địa chất là không chỉ những lao động trực tiếp tại hiện trường thực hiện côngviệc mới tính là lao động trực tiếp, mà các kỹ sư với việc thiết kế các phương án, việc xử lý sốliệu của mỗi công trình cũng được coi là lao động trực tiếp (sản phẩm của Công ty địa chất

mỏ - TKV là các báo cáo đánh giá trữ lượng khoáng sản) Trong khi trình độ chuyên mônđược đánh giá là khá cao, cộng với kinh nghiệm lâu năm trong ngành, họ lại có năng lực quản

lý nên việc kiêm nhiệm là đương nhiên Vấn đề này mang tính nhạy cảm rất lớn về bản chấtsong đây không phải là vấn đề đáng lo ngại của Công ty ở thời điểm này Vấn đề quan tâmhiện nay của Công ty Địa chất mỏ- TKV là việc thu hút lực lượng lao động trẻ, khoẻ, đượcđào tạo

b- Phân tích chất lượng lao động và cơ cấu lao động

Trong năm 2007, toàn công ty có 17 tổ khoan, trong đó; Xí nghiệp địa chất trắc địaCảm Phả có 10 tổ khoan, Xí nghiệp Địa chất trắc địa Đông Triều có 7 tổ khoan Tổng số côngnhân đang làm công tác khoan thăm dò tại Công ty bao gồm 241 người trong đó Xí nghiệp địachất Cẩm Phả 143 người, Xí nghiệp Địa chất trắc địa Đông triều có 98 người

Theo bảng cơ cấu lao động nghề khoan của Công ty Địa chất mỏ - TKV, toàn công ty

có kết quả sau:

Thợ bậc 7/7: 48 người chiếm 19.9%

Trang 16

c- Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động.

Trong Công ty Địa chất mỏ, giá trị sức lao động kết tinh trong sản phẩm địa chất lớn,song khối lượng công việc thực hiện phụ thuộc chủ yếu vào nhu cầu của Tập đoàn TKV vàđược thực hiện bởi nguồn vốn trích từ 0.47% đên 1% nguồn doanh thu sản xuất than dành chocông tác nghiên cứu địa chất, nên thời gian lao động không quy định số lượng sản phẩm màchất lượng lao động mới là yếu tố quyết định Vì vậy Công ty phải bố trí lao động đúngchuyên môn để đảm bảo cho công việc được tiến hành theo dúng tiến độ và chất lượng quyđịnh Do đó, phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động do biến động về số lượng laođộng chỉ mang tính tương đối xét về mặt hiệu quả

BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THỜI GIAN LĐ NĂM 2006

Bảng 2- 5

3 Tổng số ngày công có hiệu quả “ 175750 176970 1220 100.69

4 Tổng số giờ công có hiệu quả “ 1300550 1327275 26725 102.05

5 Số ngày LVBQ của 1 CBCNV/

Trang 17

6 Số giờ làn việc BQ trong 1 ngày Giờ/ngày 7.4 7.5 0.1 101.35

7 Số giờ LVBQ cả năm của 1

Theo bảng số liệu bảng 2-5 nhận thấy: số lao động thực tế giảm so với kế hoạch 9người nên số ngày theo chế độ giảm là đương nhiên (số ngày công theo lịch = 360 ngày x sốlao động) Tuy nhiên số ngày công làm việc của một công nhân sản xuất tăng lên ( 5 ngày/1công nhân sản xuất) đã làm tổng số ngày công có hiệu quả tăng lên 100.69% (1220h) Đồngthời, số giờ làm việc bình quân của một công nhân sản xuất tăng lên 0.1h/1 ngày (101.35%)làm tổng số giờ công có hiệu quả tăng Từ đó, tổng số giờ làm việc bình quân cả năm tănglên Như vậy, Công ty đã cố gắng sử dụng tối đa thời gian làm việc hiệu quả của những laođộng có tay nghề cao (số giờ làm việc hiệu quả tăng) đồng thời, sử dụng thêm số lao động dôi

dư vào các công việc sản xuất của Công ty (tổng số ngày làm việc bình quân 1 công nhân tănglên) Đây là một cố gắng của Công ty trong vấn đề tìm kiếm khách hàng cũng như trong côngtác quản lý lao động

d- Phân tích năng xuất lao động

Tại Công ty địa chất mỏ, phân tích lao động thông qua chỉ tiêu hiện vật là khó khăn dosản phẩm của nghành địa chất có tính chất và cách tính riêng nên ở đây, tác giả chỉ đánh giánăng xuất lao động qua chỉ tiêu giá trị

Năng suất lao động bình quân của một công nhân trực tiếp sản xuất năm 2006 tăng sovới kế hoạch và tăng so với thực hiện năm 2005 (năm 2005: thực hiện là62.87Trđ/người/năm, năm 2006 thực hiện là 69.07 Trđ/người/năm) Mục tiêu phấn đấu củaCông ty Địa chất mỏ đến năm 2007 là năng suất lao động bình quân tính theo doanh thu là100Trđ/người/năm, khi đó, thu nhập tiền lương bình quân 3.5 Trđ/người/tháng (Bảng 2-6)

PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ NHÂN CÔNG CT ĐỊA CHẤT MỎ Bảng 2- 7

Trang 18

C = N x f  C = f x

W

G

(Đồng) (2-1)Trong đó: C- Tổng chi phí nhân công (Trđ)

G1(G0) - Giá trị sản xuất tính bằng doanh thu (Trđ)

f1(f0) - Tiền lương bình quân của 1 công nhân SX (đ/người/năm)

W1(W0)-Năng suất lao động bình quân của 1 công nhân SX (đ/người/năm)

Đối tượng phân tích: C = C1 - C0  C = f1 x

Xác định độ ảnh hưởng của các nhân tố:

+ Mức độ ảnh hưởng của nhân tố giá trị sản xuất CG

1

x (45190.2 - 44500.0) = 240.6Trđ+ Mức ảnh hưởng của nhân tố NSLĐ bình quân của 1 công nhân CW

1

-

0 72

1

) = - 466.4Trđ+ Mức ảnh hưởng của nhân tố chi phí nhân công bình quân cho một đơn vị lao động

Cf = (f1 - f0 ) x W11 x G1

Cf = (26.7 - 25.1 ) x 741.2 x 45190.2 = 955.9 Trđ

Tổng mức ảnh hưởng các nhân tố

C = 240.5 + (-466.4) + 955.9 = 730.0Trđ

Trang 19

2.2.2.2- Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định.

a- Phân tích về kết cấu tài sản cố định

Từ số liệu của bảng 2- 8 nhận thấy:

Lượng tài sản cố định được dùng đầu năm nhỏ hơn cuối năm chứng tỏ sự phát triển vềquy mô của tài sản Công ty Địa chất mỏ là một đơn vị sản xuất nên loại tài sản là nhà cửa,vật kiến trúcvà thiết bị chiếm tỷ trọng lớn là hợp lý Tỷ lệ tài sản cố định chờ thanh lý cuốinăm giảm so với đầu năm, trong khi quy mô tài sản đang dùng tăng lên, thể hiện trong nămCông ty đã có những đầu tư lớn về tài sản mà chủ yếu nhà cửa, vật kiến trúc và phương tiệnvận tải Khi xem xét loại tài sản là máy móc thiết bị nhận thấy: tỷ trọng thiết bị giảm trong khitài sản chờ thanh lý cũng giảm với quy mô nhỏ hơn, chứng tỏ sự sụt giảm của thiết bị chủ yếu

là chuyển thành công cụ dụng cụ do sử dụng quá lâu nên không còn đủ tiêu chuẩn để ghi nhận

là tài sản cố định, chứ không phải do hỏng hóc nghiêm trọng trong quá trình sản xuất tạo ra.Phần tài sản cố định giảm này đã nằm trong kế hoạch khấu hao của năm 2006, việc thay thếchúng đã được chuẩn bị trước, nên phần giá trị thiết bị tăng lên trong năm là bổ xung chonhững thiết bị già cỗi này Loại tài sản là dụng cụ quản lý giảm về tỷ trọng là do loại tài sảnnày có giá trị nhỏ rất nhiều lần so với các loại tài sản khác nên chỉ cần một thay đổi nhỏ củatổng tài sản cũng làm cho tỷ trọng của loại tài sản này giảm đáng kể

BẢNG KẾT CẤU TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY ĐỊA CHẤT MỎ NĂM 2006 Bảng 2-8

đầu năm

Kết cấu (%)

Giá trị TSCĐ cuối năm

Kết cấu (%)

Trang 20

Kết cấu và tỷ lệ phân bổ của từng loại tài sản như bảng 2-8 trên được đánh giá là đảmbảo được yêu cầu phục vụ sản xuất có hiệu quả Điều này được thể hiện qua kết quả khốilượng công việc hoàn thành và doanh thu đạt được sẽ phân tích ở phần sau Khi phân tích kếtcấu tài sản theo nguồn hình thành tài sản nhận thấy: tài sản trong doanh nghiệp chủ yếu đượchình thành từ 3 nguồn cơ bản là: nguồn vốn ngân sách cấp, nguồn vốn doanh nghiệp tự bổxung, và nguồn vốn vay dài hạn Loại tài sản được trang bị trước năm 2000 chủ yếu do nguồnvốn ngân sách cấp, hiện nay đã ở mức hao mòn lớn (nếu còn thời gian khấu hao) hoặc đã hếtkhấu hao Các loại tài sản được trang bị sau năm 2000 chủ yếu từ nguồn vốn tự bổ xung hoặcnguồn vốn vay dài hạn nên về mặt lý thuyết, đảm bảo được tính an toàn trong sản xuất Tuynhiên, sau khi có sự đổi mới trong cơ chế quản lý kinh tế, nguồn vốn ngân sách ngần nhưkhông còn, các loại tài sản mới mua hay sửa chữa lớn, nâng cấp đều do nguồn vốn tự bổ xunghoặc vốn vay đảm nhiệm Tồn tại một thực trạng, có khá nhiều tài sản được hình thành dothiếu nguồn nên doanh nghiệp hạch toán vào vốn vay Về mặt tài chính loại tài sản thiếunguồn này tạo ra nguy cơ tiêu cực cho doanh nghiệp do đầu tư này đều có giá trị lớn Đứngtrên góc độ quản lý, việc mua sắm tài sản này xuất phát từ nhu cầu thực tế của sản xuất nênđều nằm trong kế hoạch, Công ty đã trình duyệt lên TVN, còn việc thiếu nguồn là do việcchậm chuyển nguồn vốn của TVN xuóng các đơn vị Do đó, nảy sinh hiện tượng chiếm dụngvốn tự bản thân Công ty Mặc dù không mất lãi vay nhưng ảnh hưởng tới việc thanh toán ởcác khâu sản xuất khác, hoặc ít nhất cũng làm mất đi một khoản lợi nếu như số tiền này đượcgửi vào ngân hàng hay được đầu tư vào quá trình sản xuất để quay vòng vốn nhanh hơn.

b- Phân tích tình trạng tài sản cố định

Tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định phản ánh thông qua mức độ cũ, mới của tài sảntham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh Để phân tích tình trạng kỹ thuật của tài sản cốđịnh, tác giả sử dụng chỉ tiêu phân tích là hệ số hao mòn tài sản cố định

Thm = Mkh x 100 (%) (2-2)

GbdTrong đó: Thm – tỷ lệ hao mòn tài sản cố định (%) Mkh – số khấu hao luỹ kế (đ)

Gbd – nguyên giá tài sản cố định

Trang 21

BẢNG THỐNG KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH NĂM 2006 Bảng 2-9

TT Loại tài sản Nguyên giá (đ) Hao mòn luỹ

kế (đ)

Giá trị còn lại (đ)

Tỷ lệ hao mòn (%)

tỷ lệ hao mòn của thiết bị quản lý là 63.63% Phần lớn hai loại tài sản này là kết quả của việcchuyển giao vốn khi chia tách Công ty Địa chất và Khai thác khoáng sản, đa số chúng ở tìnhtrạng gần hết khấu hao cần phải được thay thế Hơn nữa việc chăm sóc về mặt kỹ thuật nhưbảo dưỡng thường xuyên hoặc sửa chữa đã không được thực hiện tốt do những điều kiện

Trang 22

khách quan và chủ quan Với tình trạng tài sản như hiện nay, những kết quả đạt được trongviệc thực hiện nhiệm vụ được giao là một lỗ lực rất lớn của cán bộ công nhân viên Công tyĐịa chất mỏ Trong khi nguồn tài chính còn hạn chế (nguồn cho hoạt động sản xuất địa chấtchủ yếu từ 0.47% đến 1% doanh thu sản xuất kinh doanh than của TVN) và giá cả thị trườngngày càng leo thang, thì việc đầu tư vào loại tài sản này trong Công ty gặp nhiều khó khăn,nên những đầu tư trong năm 2006 chỉ mang tính nhỏ giọt so với nhu cầu thực tế, nhằm cốgắng duy trì sản xuất chứ chưa phải là sự đầu tư lớn mang tính nhảy vọt.

Trong những năm tiếp theo, khi nhu cầu sử dụng các sản phẩm của nghành Địa chấtgia tăng do kế hoạch mở rộng và mở mới các mỏ than của TVN, nghành địa chất nói chung vàcông ty Địa chất mỏ nói riêng cần một lượng tiền lớn cho đổi mới thiết bị, đảm bảo đủ điềukiện đáp ứng nhu cầu sản xuất của TVN giao Giải quyết khó khăn này là một bài toán lớn đòihỏi không chỉ sự nỗ lực của bản thân Công ty Địa chất mỏ mà còn cần sự giúp đỡ về tài chínhcũng như chính sác của TVN và các đơn vị liên quan

c- Phân tích hiệu quả sử dụng của tài sản cố định (TSCĐ)

Hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản cố định được đánh giá qua hai chỉ tiêu tổng hợp là:

hệ số hiệu suất tài sản cố định và hệ số huy động tài sản cố định (hệ số đảm nhiệm tài sản cốđịnh)

* Hệ số hiệu suất TSCD:

Cho biết một đơn vị giá trị tài sản cố định tham gia vào hoạt động sản xuất trong mộtđơn vị thời gian tạo ra bao nhiêu sản phẩm (tính bằng hiện vật hoặc bằng giá trị) và được tínhtheo công thức:

NGbqTrong đó: Hs – Hệ số hiệu số sử dụng TSCĐ

G – Gía trị sản xuất trong kỳ (hiện vật hoặc giá trị) NGbq – Nguyên giá bình quân của tài sản cố định

NGbq = NG đầu kỳ + NG cuối kỳ (2-4)

2Công ty Địa chất mỏ là đơn vị kinh doanh nhiều lĩnh vực, trong đó lĩnh vực chủ yếulà: phục vụ công tác địa chất Sản phẩm mà Công ty sản xuất ra mang tính đơn chiếc và cótính chất khác nhau Việc phân chia tài sản cố định theo lĩnh vực và đối tượng sử dụng sẽ rấtkhó khăn, do một số tài sản cố định được dùng chung cho nhiều lĩnh vực như: nhà điều hành,phương tiện, thiết bị quản lý Vì vậy trong nội dung phân tích về hiệu quả sử dụng tài sản cốđịnh, tác giả chỉ tính theo chỉ tiêu giá trị

Trang 23

Như vậy, nếu tính tổng giá trị tài sản theo nguyên giá bình quân, thì cứ 1đ giá trị tàisản cố định tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty đã tạo ra được 1.165đdoanh thu Nếu tính tổng giá trị của tài sản cố định theo giá trị còn lại, thì cứ 1đ giá trị tài sản

cố định tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty tạo ra được 3.501đ doanh thu

* Hệ số huy động tài sản cố định:

Là hệ số nghịch đảo của hệ số hiệu suất tài sản cố định, hệ số này cho biết để sản xuất

ra một đồng sản phẩm (tính theo hiện vật hoặc giá trị) doanh nghiệp cần huy động bao nhiêuđồng giá trị tài sản cố định

GNhư vậy, để thu được 1đ doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty phải bỏ

ra 0.858đ giá trị tài sản cố định, nếu tính theo nguyên giá bình quân của TSCĐ, hoặc phải bỏ

ra 0.286đ giá trị TSCĐ, nếu tính theo giá trị còn lại Để thấy được sự thay đổi về hiệu quả sửdụng TSCĐ giữa năm 2005 và năm 2006, tác giả so sánh các chỉ tiêu trên bảng 2-10

BẢNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Bảng 2-10

2005

Năm 2006

So sánh

Số tuyệt đối

Số tương đối

1 Tổng doanh thu (Trđ) 41 001.2 45 190.2 4 189.0 110,217

2 TSCĐ bình quân

Nếu tính theo NGBQ TSCĐ (Trđ) 34 188.1 38 780.0 4 591.8 113,431Nếu tính theo GTCL TSCĐBQ

đ doanh thu ở năm 2006, trong khi đó năm 2005 thu được 1,199 đ Nếu xét theo giá trị cònlại : việc sử dụng tài sản cố định trong Công ty năm 2006 là 1đ vốn tham gia vào quá trình sảnxuất tạo ra được 3,501 đ doanh thu năm 2006, trong khi tại thời điểm năm 2005 đã tạo ra

Ngày đăng: 13/12/2013, 13:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-4: Sơ đồ lịch đi ca của công nhân khoan - Công ty Địa chất mỏ - TKV - Tài liệu TÌNH HÌNH CHUNG VÀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY ĐỊA CHẤT MỎ pdf
Hình 1 4: Sơ đồ lịch đi ca của công nhân khoan - Công ty Địa chất mỏ - TKV (Trang 9)
Hình 1-3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất cấp phân xưởng - Tài liệu TÌNH HÌNH CHUNG VÀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY ĐỊA CHẤT MỎ pdf
Hình 1 3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất cấp phân xưởng (Trang 9)
BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ THỰC HIỆN KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC NĂM 2007                                                                                                                                        Bảng 2-2 - Tài liệu TÌNH HÌNH CHUNG VÀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY ĐỊA CHẤT MỎ pdf
2007 Bảng 2-2 (Trang 13)
BẢNG PHÂN TÍCH SỐ LƯỢNG VÀ CƠ CẤU LAO ĐỘNG - Tài liệu TÌNH HÌNH CHUNG VÀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY ĐỊA CHẤT MỎ pdf
BẢNG PHÂN TÍCH SỐ LƯỢNG VÀ CƠ CẤU LAO ĐỘNG (Trang 14)
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THỜI GIAN LĐ NĂM 2006 - Tài liệu TÌNH HÌNH CHUNG VÀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY ĐỊA CHẤT MỎ pdf
2006 (Trang 16)
BẢNG KẾT CẤU TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY ĐỊA CHẤT MỎ NĂM 2006                                                                                                                                        Bảng 2-8 - Tài liệu TÌNH HÌNH CHUNG VÀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY ĐỊA CHẤT MỎ pdf
2006 Bảng 2-8 (Trang 19)
BẢNG THỐNG KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH NĂM 2006 - Tài liệu TÌNH HÌNH CHUNG VÀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY ĐỊA CHẤT MỎ pdf
2006 (Trang 21)
BẢNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH - Tài liệu TÌNH HÌNH CHUNG VÀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY ĐỊA CHẤT MỎ pdf
BẢNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Trang 23)
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TĂNG GIẢM TSCĐ Ở  CÔNG TY ĐỊA CHẤT MỎ  Bảng 2-11  TT Loại tài sản Số đầu năm Số tăng trong kỳ Số giảm trong kỳ Số cuối năm - Tài liệu TÌNH HÌNH CHUNG VÀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY ĐỊA CHẤT MỎ pdf
Bảng 2 11 TT Loại tài sản Số đầu năm Số tăng trong kỳ Số giảm trong kỳ Số cuối năm (Trang 24)
BẢNG NHU CẦU SỬ DỤNG VẬT TƯ CỦA CÔNG TY  ĐỊA CHẤT MỎ - TKV NĂM 2006 - Tài liệu TÌNH HÌNH CHUNG VÀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY ĐỊA CHẤT MỎ pdf
2006 (Trang 26)
BẢNG NHU CẦU SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU CỦA  CÔNG TY ĐỊA CHẤT MỎ - TKV NĂM 2006 - Tài liệu TÌNH HÌNH CHUNG VÀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY ĐỊA CHẤT MỎ pdf
2006 (Trang 28)
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CUNG ỨNG VẬT TƯ VỚI THỰC TẾ NĂM 2005                                                                                                                                     Bảng 2-15 TT Tên vật tư, quy cách, chủng loại Nhu cầu - Tài liệu TÌNH HÌNH CHUNG VÀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY ĐỊA CHẤT MỎ pdf
2005 Bảng 2-15 TT Tên vật tư, quy cách, chủng loại Nhu cầu (Trang 29)
Bảng 2-19 Chỉ tiêu ĐVT TH04 - Tài liệu TÌNH HÌNH CHUNG VÀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY ĐỊA CHẤT MỎ pdf
Bảng 2 19 Chỉ tiêu ĐVT TH04 (Trang 36)
Bảng cân đối I. - Tài liệu TÌNH HÌNH CHUNG VÀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY ĐỊA CHẤT MỎ pdf
Bảng c ân đối I (Trang 37)
Bảng cân đối II. - Tài liệu TÌNH HÌNH CHUNG VÀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY ĐỊA CHẤT MỎ pdf
Bảng c ân đối II (Trang 38)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w